Luận án Tìm kiếm ảnh dựa trên đồ thị chữ ký nhị phân

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC  
VĂN THẾ THÀNH  
TÌM KIẾM ẢNH  
DỰA TRÊN ĐỒ THỊ CHỮ KÝ NHỊ PHÂN  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH  
HUẾ - NĂM 2017  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC  
VĂN THẾ THÀNH  
TÌM KIẾM ẢNH  
DỰA TRÊN ĐỒ THỊ CHỮ KÝ NHỊ PHÂN  
Chuyên ngành: Khoa học máy tính  
Mã ngành: 62.48.01.01  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:  
PGS. TS Lê Mạnh Thạnh  
HUẾ - NĂM 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Nội dung tham  
khảo từ các công trình khác đều được trích dẫn rõ ràng. Các kết quả viết chung với  
các tác giả khác đều được sự đồng ý trước khi đưa vào luận án. Các kết quả của  
luận án là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác ngoài các  
công trình của tác giả.  
Tác giả  
Văn Thế Thành  
Lời cảm ơn  
Đầu tiên, em xin chân thành gửi lời cảm ơn Thầy PGS. TS Lê Mạnh Thạnh vì  
sự hướng dẫn tận tình và khoa học. Thầy đã dẫn dắt em đi từng bước trên con  
đường nghiên cứu khoa học; Thầy đã hướng dẫn tận tình về phương pháp nghiên  
cứu, phương pháp viết bài báo khoa học và phương pháp tổng hợp tri thức trong quá  
trình học tập, nghiên cứu.  
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Phòng Đào tạo Sau Đại học, Ban Giám  
hiệu của Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho em  
trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.  
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tập thể thầy cô giáo Khoa Công nghệ  
Thông tin, Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế đã có những góp ý, giúp đỡ và  
động viên kịp thời trong quá trình học tập và nghiên cứu.  
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các Giáo sư Đại học Eötvös Loránd,  
Hungary và các phản biện ẩn danh đã có những đề nghị khoa học giá trị trong nội  
dung nghiên cứu.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp là cán bộ, giảng viên Trường Đại  
học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM đã cổ vũ động viên và sát cánh bên tôi trong  
quá trình học tập và nghiên cứu.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè và những người xung quanh luôn chia  
sẻ, động viên trong những lúc khó khăn.  
Xin gửi lời cảm ơn đến người vợ thân yêu đã hỗ trợ và chu toàn trong cuộc  
sống hàng ngày để anh thực hiện quá trình học tập, nghiên cứu.  
Cuối cùng, con xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đối với cha mẹ và gia đình đã  
luôn ủng hộ, giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận án.  
i
 
MỤC LỤC  
ii  
iii  
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT  
Ký hiệu  
BSSF  
Diễn giải tiếng Anh  
Bit-Slice Signature File  
Content-Based Image Retrieval  
Diễn giải tiếng Việt  
Tập tin chữ ký phân mảnh  
CBIR  
Tìm kiếm ảnh theo nội dung  
CBMIR Content-Based Medical Image Retrieval Tìm kiếm ảnh y khoa theo nội dung  
CBSSF  
DoG  
DWF  
DWT  
EMD  
IPT  
Compressed Bit-Sliced Signature File  
Difference of Gaussian  
Tập tin chữ ký phân mảnh dạng nén  
Đạo hàm Gauss  
Discrete Wavelet Frame  
Phép biến đổi DWF  
Discrete Wavelet Transform  
Earth Mover’s Distance  
Phép biến đổi Wavelet rời rạc  
Độ đo EMD  
Image Processing Toolbox  
Công cụ xử lý ảnh trong Matlab  
Chuẩn nén ảnh JPEG  
JPEG  
KMCC  
LoG  
K-Means with Connectivity Constraint Gom cụm K-mean miền liên thông  
Laplace of Gaussian  
Phép biến đổi Laplace Gauss  
Hệ thống thông tin địa lý  
Tìm kiếm ảnh trên vùng cục bộ  
Đồ thị đặc tính  
GIS  
Geographic Information System  
Region-Based Image Retrieval  
Receiver Operating Characteristic  
Relevance Feedback  
RBIR  
ROC  
RF  
Phương pháp phản hồi liên quan  
Tập tin chữ ký tuần tự  
Bản đồ tự tổ chức  
SSF  
Sequential Signature File  
Self Organizing Map  
SOM  
SIFT  
Scale Invariant Features Transform  
Đặt trưng hình ảnh SIFT  
Bản đồ chữ ký nhị phân  
Cây chữ ký Sig-Tree  
Sig-SOM Signature - Self Organizing Map  
Sig-Tree Signature - Tree  
S-kGraph Signature -kGraph  
Đồ thị chữ ký gom cụm  
Đồ thị chữ ký  
SG  
Signature Graph  
S-Tree  
SURF  
SVM  
TBIR  
WWW  
Signature Tree  
Cây chữ ký S-Tree  
Speeded Up Robust Feature  
Support Vector Machine  
Text-Based Image Retrieval  
World Wide Web  
Đặc trưng hình ảnh SURF  
Vec-tơ hỗ trợ SVM  
Tìm kiếm ảnh dựa trên văn bản  
Mạng toàn cầu WWW  
iv  
 
DANH MỤC HÌNH ẢNH  
v
 
vi  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
vii  
 
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của luận án  
Ngày nay, dữ liệu đa phương tiện (văn bản, hình ảnh, âm thanh, video) được  
lưu trữ và ứng dụng rộng rãi trong nhiều hệ thống như: hệ thống thông tin WWW,  
hệ thống thư viện số, hệ thống tra cứu video, hệ thống thông tin địa lý, các nghiên  
cứu thiên văn học, hệ thống quan sát vệ tinh, hệ thống điều tra hình sự, ứng dụng y  
sinh, giáo dục đào tạo, giải trí, v.v.  
Lyman và cộng sự ước tính dung lượng thông tin toàn cầu có hơn 4 exabyte  
(1 exabyte = 1 tỷ gigabyte) vào năm 2000 [71]. Hilbert và López ước tính dung  
lượng thông tin toàn cầu năm 2007 khoảng 1,15 zettabyte (1 zettabyte = 1.000  
exabyte) [37]. Bohn và Short ước tính dung lượng thông tin toàn cầu năm 2008  
khoảng 3,6 zettabyte và kích thước gia tăng trong năm 2011 khoảng 1.800 exabyte,  
gấp 700 lần so với dung lượng gia tăng năm 2002 (khoảng 2-3 exabyte) [78]. Theo  
số liệu của hiệp hội ACI (Airports Council International), trong năm 2014, trung  
bình mỗi phút có 2,5 triệu nội dung được chia sẻ trên Facebook, gần 300.000 tin  
nhắn trên Twitter, khoảng 220.000 hình ảnh mới trên Instagram, khoảng 72 giờ nội  
dung video được đăng tải mới trên YouTube, gần 50.000 ứng dụng được tải từ  
Apple, trên 200 triệu Email mới [3]. Theo tập đoàn dữ liệu thế giới IDC  
(International Data Corporation), dung lượng dữ liệu gia tăng trong năm 2012 là  
2.800 exabyte và ước tính dung lượng gia tăng đến năm 2020 là 40 zettabyte [42].  
Dữ liệu đa phương tiện, đặc biệt là ảnh số đã trở nên thân thuộc với cuộc sống  
hàng ngày và được sử dụng trên nhiều thiết bị khác nhau như camera, mobile,  
smartphone, v.v. Theo báo cáo của IDC, năm 2015 thế giới đã tạo và chia sẻ hơn  
1,6 nghìn tỷ hình ảnh, trong đó 70% hình ảnh được tạo ra từ thiết bị mobile [25].  
Việc số hóa dữ liệu đa phương tiện đã tạo ra các cơ sở dữ liệu khổng lồ làm cho bài  
toán tìm kiếm đối tượng trở nên phức tạp và có nhiều thách thức như: truy xuất theo  
nội dung đối tượng, tìm kiếm nhanh các đối tượng liên quan, v.v.  
Trong vấn đề truy vấn dữ liệu, đặc biệt là dữ liệu ảnh, bài toán tìm kiếm hình  
ảnh tương tự là một bài toán quan trọng [2, 28]. Các kết quả khảo sát và dự báo của  
các nghiên cứu gần đây cho thấy việc tìm kiếm các hình ảnh liên quan với yêu cầu  
người dùng là bài toán phù hợp với nhu cầu xã hội hiện đại [3].  
1
 
2. Động lực nghiên cứu  
Từ thập niên 1980 cho đến nay, nhiều công trình đã ứng dụng chữ ký nhị phân  
vào các bài toán khác nhau như: truy vấn đối tượng dữ liệu [13, 30], tra cứu dữ liệu  
đa phương tiện dựa trên chữ ký nhị phân [91], tra cứu ảnh theo nội dung dựa trên  
chữ ký nhị phân [22], tìm kiếm ảnh dựa trên cấu trúc tập tin chữ ký đa cấp [33], tra  
cứu ảnh dựa trên độ đo Hamming và chữ ký nhị phân [14, 55], tra cứu ảnh dựa trên  
chữ ký nhị phân mô tả đặc trưng SIFT cho hình ảnh [94], gom nhóm dữ liệu video  
qua chữ ký nhị phân [85],… Bên cạnh đó, các cấu trúc dữ liệu lưu trữ chữ ký nhị  
phân đã được đề nghị như S-Tree, SD-Tree, v.v. [24, 26, 47, 79, 107],...  
Bài toán tìm kiếm ảnh được chia thành hai lớp chính [2, 74, 78, 113]: (1) Tìm  
kiếm ảnh dựa trên văn bản TBIR (Text-Based Image Retrieval) tốn kém thời gian  
mô tả chỉ mục của hình ảnh dưới dạng văn bản và có nhiều hạn chế nhất định vì tính  
chủ quan của con người; (2) Tìm kiếm ảnh dựa trên nội dung CBIR (Content-Based  
Image Retrieval), tức là tìm tập hình ảnh tương tự với nội dung của hình ảnh cho  
trước. Phương pháp CBIR thực hiện tìm kiếm dựa trên đặc trưng thị giác của hình  
ảnh, do đó vượt qua được hạn chế của phương pháp tìm kiếm TBIR. Tuy nhiên,  
phương pháp tìm kiếm CBIR đối diện với các vấn đề khó khăn như: trích xuất tự  
động các đặc trưng thị giác, tạo ra các chỉ mục đa chiều và đưa ra phương pháp tìm  
kiếm ảnh tương tự. Vì vậy, phương pháp tìm kiếm ảnh theo nội dung là sự kết hợp  
của các lĩnh vực như: xử lý ảnh, thị giác máy tính, truy hồi thông tin, v.v. [58, 74].  
Việc thiết kế chỉ mục, xây dựng cấu trúc dữ liệu và đưa ra thuật toán tìm kiếm  
tập ảnh tương tự là trọng tâm của bài toán tìm kiếm ảnh [77, 78, 89, 113]. Vấn đề  
đặt ra là xây dựng phương pháp tìm kiếm ảnh hiệu quả, nghĩa là tìm kiếm nhanh các  
hình ảnh tương tự trong một tập dữ liệu ảnh lớn với độ chính xác cao. Vì nội dung  
hình ảnh có tính chất trực quan [2] nên bài toán khai phá dữ liệu ảnh có nhiều thách  
thức và động lực để truy tìm các thông tin hữu ích từ các tập dữ liệu ảnh lớn.  
Động lực tiếp theo của luận án là xây dựng một phương pháp tìm kiếm hình  
ảnh tương tự qua nội dung dựa trên chỉ mục nhị phân, gọi là chữ ký nhị phân  
(binary signature). Thách thức đầu tiên của phương pháp này là tạo ra chữ ký nhị  
phân nhưng phải mô tả được các đặc trưng thị giác của hình ảnh để từ đó làm cơ sở  
đối sánh và tìm ra tập hình ảnh tương tự. Thách thức thứ hai là thiết kết một cấu trúc  
dữ liệu phù hợp để lưu trữ các chữ ký nhị phân, từ đó tạo thuận lợi trong quá trình  
2
tìm kiếm ảnh tương tự. Thách thức thứ ba là áp dụng các phương pháp khai thác dữ  
liệu và các thuật toán phù hợp trên các cấu trúc dữ liệu để tìm ra tập hình ảnh tương  
tự. Với mong muốn đóng góp một phương pháp tìm kiếm ảnh hiệu quả, luận án lần  
lượt giải quyết các thách thức để làm định hướng nghiên cứu trong lĩnh vực này.  
3. Mục tiêu của luận án  
Mục tiêu của luận án là tìm kiếm ảnh tương tự theo nội dung dựa trên chữ ký  
nhị phân nhằm tăng tốc độ tìm kiếm và đảm bảo được độ chính xác cao. Vì vậy,  
luận án thực hiện các mục tiêu cụ thể gồm: (1) Tạo chữ ký nhị phân để mô tả đặc  
trưng thị giác của hình ảnh; (2) Đánh giá độ tương tự giữa hai hình ảnh dựa trên chữ  
ký nhị phân; (3) Xây dựng cấu trúc dữ liệu để lưu trữ chữ ký nhị phân; (4) Đề xuất  
các thuật toán cho bài toán tìm kiếm ảnh tương tự; (5) Xây dựng thực nghiệm về  
tìm kiếm ảnh dựa trên chữ ký nhị phân.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Phương pháp lý thuyết: Tổng hợp một số công bố liên quan đến tìm kiếm ảnh;  
nghiên cứu về chữ ký nhị phân mô tả nội dung ảnh, cấu trúc dữ liệu lưu trữ chữ ký  
nhị phân, độ đo tương tự giữa các chữ ký nhị phân và các thuật toán tìm kiếm ảnh  
theo nội dung. Trên cơ sở phân tích, đánh giá ưu và khuyết điểm của các công trình  
đã công bố, luận án phát triển phương pháp tạo chữ ký nhị phân mô tả nội dung  
hình ảnh và đề xuất cấu trúc dữ liệu lưu trữ các chữ ký nhị phân. Một số thuật toán  
về xây dựng cấu trúc dữ liệu và tìm kiếm ảnh cũng được phát triển.  
Phương pháp thực nghiệm: Thực hiện việc cài đặt các thuật toán của luận án  
nhằm minh chứng tính hiệu quả về độ chính xác và tốc độ tìm kiếm. Các tập dữ liệu  
ảnh được sử dụng cho cài đặt thực nghiệm bao gồm: COREL, CBIRimages,  
WANG, ImageCLEF, MSRDI, ImgColl01, ImgColl02. Trên cơ sở số liệu thực  
nghiệm, luận án thực hiện phân tích, đánh giá và so sánh với các công trình khác.  
5. Nội dung và bố cục của luận án  
Nội dung của luận án được tổ chức thành ba chương như sau:  
Chƣơng 1 trình bày cơ sở lý thuyết cho tìm bài toán kiếm ảnh dựa trên chữ ký  
nhị phân. Chương này tiếp cận bài toán tìm kiếm ảnh theo nội dung; khảo sát, phân  
tích các công trình nghiên cứu liên quan; đưa ra mô hình tìm kiếm ảnh dựa trên chữ  
ký nhị phân. Các đối tượng cơ sở cho tìm kiếm ảnh theo nội dung dựa trên chữ ký  
nhị phân được nghiên cứu gồm: Các đặc trưng hình ảnh; chữ ký nhị phân của hình  
3
ảnh; các giá trị đánh giá hiệu suất, môi trường thực nghiệm. Từ đó, luận án đưa ra  
định hướng xây dựng phương pháp tìm kiếm ảnh dựa trên chữ ký nhị phân.  
Chƣơng 2 đưa ra một số cải tiến cho tìm kiếm ảnh dựa trên cây S-Tree. Nội  
dung chương là mô tả phương pháp tạo chữ ký nhị phân từ đặc tính thị giác của  
hình ảnh, ứng dụng độ đo EMD, Hamming để đánh giá độ tương tự giữa các hình  
ảnh. Dựa trên cấu trúc cây S-Tree, chương này thiết kế cấu trúc cây Sig-Tree để xây  
dựng phương pháp tìm kiếm ảnh dựa trên các đặc trưng thị giác toàn cục và cục bộ  
của hình ảnh. Để minh họa cơ sở lý thuyết đã xây dựng, chương này xây dựng thực  
nghiệm trên tập dữ liệu ảnh COREL, WANG, ImgColl01. Phần cuối chương đưa ra  
kết luận và định hướng cải tiến tiếp theo.  
Chƣơng 3 đề xuất phương pháp tìm kiếm ảnh trên đồ thị chữ ký nhị phân.  
Chương này đưa ra phương pháp tạo chữ ký nhị phân mô tả về vị trí, hình dạng,  
màu sắc của đối tượng đặc trưng hình ảnh; tiếp cận độ đo tương tự giữa các chữ ký  
nhị phân, xây dựng cấu trúc dữ liệu đồ thị S-kGraph và mạng Sig-SOM. Nội dung  
của chương mô tả thuật toán xây dựng cấu trúc dữ liệu đồ thị S-kGraph và mạng  
Sig-SOM để xây dựng phương pháp tìm kiếm ảnh theo nội dung dựa trên chữ ký  
nhị phân. Nhằm minh chứng cơ sở lý thuyết đã xây dựng, phần thực nghiệm và  
đánh giá kết quả trên tập dữ liệu ảnh COREL, CBIRimages, WANG, ImageCLEF,  
MSRDI, ImgColl02 cũng được trình bày tương ứng.  
6. Đóng góp của luận án  
Đóng góp chính của luận án là xây dựng phương pháp tìm kiếm nhanh hình  
ảnh tương tự theo nội dung với độ chính xác cao. Các đóng góp cụ thể bao gồm:  
- Đề xuất một số cải tiến cho cây S-Tree và thiết kế cấu trúc cây Sig-Tree  
nhằm xây dựng phương pháp tìm kiếm ảnh theo nội dung dựa trên chữ ký nhị phân;  
- Xây dựng cấu trúc dữ liệu đồ thị chữ ký S-kGraph và phương pháp tìm kiếm  
ảnh theo nội dung dựa trên chữ ký nhị phân;  
- Xây dựng cấu trúc mạng Sig-SOM và phương pháp tìm kiếm ảnh theo nội  
dung dựa trên chữ ký nhị phân;  
- Đề xuất các thuật toán dựa trên cơ sở lý thuyết cho phương pháp tìm kiếm  
ảnh theo nội dung dựa trên chữ ký nhị phân.  
4
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ TÌM KIẾM ẢNH  
THEO NỘI DUNG DỰA TRÊN CHỮ KÝ NHỊ PHÂN  
1.1. Mở đầu  
Tìm kiếm ảnh là tra cứu các hình ảnh liên quan từ một tập dữ liệu hình ảnh  
[113]. Tìm kiếm ảnh theo nội dung gồm một tập kỹ thuật tìm kiếm các hình ảnh liên  
quan từ tập dữ liệu hình ảnh dựa trên trích xuất tự động các đặc trưng hình ảnh như  
màu sắc, cấu trúc, hình dạng, v.v. [111, 113].  
Luận án xây dựng phương pháp tìm kiếm ảnh dựa trên chữ ký nhị phân theo  
mô hình tổng quát tại Hình 1.1. Mô hình tìm kiếm ảnh gồm hai giai đoạn: tiền xử lý  
và tìm kiếm ảnh tương tự. Bước đầu tiên của giai đoạn tiền xử lý là chuyển đổi tập  
dữ liệu ảnh trở thành tập chữ ký nhị phân; bước thứ hai là xây dựng cấu trúc dữ liệu  
để lưu trữ tập chữ ký nhị phân. Bước đầu tiên của giai đoạn tìm kiếm ảnh là chuyển  
đổi hình ảnh trở thành chữ ký nhị phân; bước kế tiếp của giai đoạn này là tìm kiếm  
ảnh tương tự dựa trên thuật toán và cấu trúc dữ liệu đã thiết kế; bước cuối cùng là  
đưa ra tập ảnh tương tự với ảnh tra cứu. Có bốn công việc quan trọng trong mô hình  
này đó là: (1) Tạo chữ ký nhị phân mô tả đặc trưng hình ảnh; (2) Đánh giá độ tương  
tự giữa hai hình ảnh dựa trên chữ ký nhị phân; (3) Thiết kế cấu trúc dữ liệu lưu trữ  
chữ ký nhị phân; (4) Đề xuất thuật toán tìm kiếm ảnh.  
Hình 1.1. Mô hình tổng quát cho tìm kiếm ảnh dựa trên chữ ký nhị phân  
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu  
Tìm kiếm ảnh theo nội dung đã được giới thiệu vào thập niên 1980 [6, 68].  
Một số ứng dụng tìm kiếm ảnh theo nội dung đã công bố như: QBIC, Photobook,  
Visual-Seek, CIRES, PicSOM, PicHunter, Virage, SIMPLIcity, v.v. [6, 77, 113].  
5
       
Từ năm 1980 đã có nhiều nghiên cứu về ứng dụng chữ ký nhị phân cho bài  
toán tìm kiếm đối tượng dữ liệu. Các công trình này vẫn còn hạn chế về độ chính  
xác của kết quả truy vấn và tốn nhiều chi phí xử lý trên cấu trúc dữ liệu lưu trữ chữ  
ký nhị phân, tiêu biểu như sau:  
Uwe Deppisch đã tiếp cận cấu trúc cây S-Tree và các thao tác cơ sở nhằm  
thực hiện tìm kiếm đối tượng dữ liệu thông qua chữ ký nhị phân [30]. Trong công  
trình này, cây S-Tree được kế thừa từ cấu trúc B+-Tree và giải quyết được bài toán  
tra cứu các đối tượng dữ liệu tại các nút lá của cây. Thao tác tra cứu trên cây S-Tree  
thực hiện theo cấu trúc đệ quy và có thể duyệt theo nhiều hướng nhánh con khác  
nhau. Phép hiệu chỉnh các nút trên cây tốn kém nhiều chi phí vì phải thực hiện phép  
tìm kiếm nút cha tương ứng.  
Walter W. Chang và Hans J. Schek đã tiếp cận phương pháp tạo chữ ký nhị  
phân cho bài toán tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu lớn dựa trên cấu trúc tập tin chữ  
ký đa cấp (multi-level signature file) [13]. Trong cấu trúc dữ liệu này, chữ ký nút  
cha liên kết đến các nút con và đến các nút lá. Thao tác truy vấn dữ liệu được thực  
hiện từ các nút cha đến các nút lá. Nếu dữ liệu tăng trưởng thì các nút lá tăng số  
lượng phần tử. Khi đó, chữ ký tại nút cha được cập nhật lại bằng cách hội các chữ  
ký của nút con dẫn đến các chữ ký tại nút cha chứa nhiều bit ‘1’. Do đó, mỗi lần  
truy vấn có thể đi theo nhiều nhánh và kết quả có thể bị nhầm lẫn (false drop).  
Trong thập niên 1990, nhiều nghiên cứu đã sử dụng chữ ký nhị phân cho bài  
toán tìm kiếm dữ liệu đa phương tiện dựa trên cấu trúc dữ liệu cải tiến. Tuy nhiên,  
các công trình này vẫn tốn kém nhiều chi phí tính toán và độ chính xác vẫn còn hạn  
chế, tiêu biểu như sau:  
F. Rabitti và P. Zezulu đã tiếp cận kỹ thuật tạo chữ ký nhị phân cho các đối  
tượng dữ liệu đa phương tiện dựa trên hàm băm mã hóa, từ đó thực hiện tìm kiếm  
đối tượng dựa trên cấu trúc tập tin chữ ký [91]. Trong phương pháp này, chữ ký nhị  
phân được chia thành nhiều phần mô tả các đặc tính khác nhau của đối tượng văn  
bản hoặc hình ảnh. Việc truy vấn được thực hiện qua một hàm lọc dữ liệu để xác  
định tập tin chứa các đối tượng dữ liệu. Phương pháp này phải phân loại các đối  
tượng theo từng nhóm, mỗi nhóm lưu trữ vào một tập tin chỉ mục. Nếu dữ liệu thay  
đổi thì đặc trưng của các nhóm đối tượng thay đổi và dẫn đến tốn kém chi phí tính  
toán để tạo thành điều kiện lọc cho mỗi tập tin của nhóm đối tượng.  
6
Wiebren de Jonge và cộng sự đã xây dựng cấu trúc cây S+-tree nhằm lưu trữ  
chỉ mục nhị phân cho bài toán tìm kiếm dữ liệu hình ảnh [47]. Trong cấu trúc dữ  
liệu này, các nút lá được liên kết với nhau để tăng tốc độ truy vấn. Mỗi phần tử  
trong nút lá gồm chữ ký nhị phân kết hợp với các chỉ số thuộc tính, điều này giúp  
xác định đối tượng cần tra cứu. Nếu tra cứu một nhóm đối tượng tương tự thì  
phương pháp này tốn kém chi phí tìm kiếm dựa trên các liên kết tại nút lá. Độ chính  
xác phụ thuộc vào điều kiện đánh giá độ tương tự giữa các đối tượng dữ liệu.  
Suh-Yin Lee và cộng sự đã xây dựng tập tin chữ ký nhị phân dựa trên chuỗi  
đối tượng cơ sở để từ đó xây dựng ứng dụng tìm kiếm ảnh [57]. Phương pháp này  
tốn kém nhiều chi phí cho việc nhận diện các đối tượng cơ sở trên mỗi hình ảnh. Vì  
tập các đối tượng cơ sở có thể thay đổi theo tập dữ liệu hình ảnh nên ứng với mỗi  
tập ảnh khác nhau phải xây dựng lại các đối tượng cơ sở để từ đó tạo chữ ký cho  
mỗi hình ảnh.  
Trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2012, nhiều công trình đã sử dụng chữ ký  
nhị phân để mô tả đặc trưng hình ảnh và ứng dụng các cấu trúc dữ liệu khác nhau  
cho bài toán tìm kiếm ảnh nhưng vẫn chưa tập trung nghiên cứu cải tiến cấu trúc dữ  
liệu nhằm tra cứu nhanh các hình ảnh tương tự theo nội dung, tiêu biểu như sau:  
Vishal Chitkara và cộng sự đã công bố tài liệu kỹ thuật về tìm kiếm ảnh theo  
nội dung sử dụng chữ ký nhị phân tại Đại học Alberta, Canada [22]. Công trình đã  
đề xuất phương pháp tạo chữ ký nhị phân cho ảnh màu và đưa ra độ đo tương tự  
giữa các chữ ký nhị phân nhằm phục vụ cho bài toán tìm kiếm ảnh. Công trình đã  
đánh giá độ chính xác về thực nghiệm trên các tập dữ liệu ảnh lớn để minh chứng  
tính khả thi của phương pháp. Chữ ký nhị phân được tạo ra dựa trên tỉ lệ phần trăm  
theo tập màu ưu thế của hình ảnh. Độ đo tương tự là tổng bình phương độ lệch của  
vị trí bit ‘1’ theo từng nhóm bit giữa hai chữ ký nhị phân. Nếu hai hình ảnh có cùng  
tỉ lệ màu chiếm ưu thế giống nhau nhưng vị trí phân bố màu sắc khác nhau thì  
phương pháp này có kết quả không chính xác.  
Essam A. El-Kwae và cộng sự đã đưa ra phương pháp tìm kiếm ảnh dựa trên  
chữ ký nhị phân và cấu trúc tập tin chữ ký đa cấp [32, 33]. Cấu trúc tập tin này lưu  
trữ các chuỗi đối tượng tại nút lá, các nút còn lại lưu trữ chữ ký để tra cứu đối tượng  
ảnh. Trong công trình này, tác giả đã phân tích cơ sở lý thuyết đồng thời mô tả thực  
nghiệm tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu ảnh lớn. Tuy nhiên, công trình này vẫn chưa cải  
tiến cấu trúc dữ liệu nhằm giảm chi phí tìm kiếm ảnh trên tập tin chữ ký.  
7
Václav Snášel đã ứng dụng chữ ký mờ và cấu trúc cây S-Tree cho bài toán  
tìm kiếm ảnh tương tự. Thực nghiệm đã so sánh với các phương pháp khác cho thấy  
tính hiệu quả về thời gian truy vấn của phương pháp đề xuất [102]. Trong công trình  
này, phép xóa một phần tử trên cây S-Tree có thể tốn kém nhiều chi phí tái tạo lại  
toàn bộ cây và chữ ký nhị phân chưa mô tả được đặc tính của hình ảnh.  
Aaron Davidson và cộng sự đã sử dụng cây S-Tree lưu trữ chữ ký nhị phân  
kết hợp xử lý song song để tìm kiếm ảnh theo nội dung nhằm tăng tốc độ tìm kiếm  
hình ảnh tương tự [26]. Thực nghiệm của bài báo cho thấy tốc độ tìm kiếm đã được  
cải thiện đáng kể nhưng độ chính xác vẫn còn hạn chế vì chữ ký nhị phân được tạo  
ra từ tỉ lệ màu ưu thế và cấu trúc dữ liệu là cây S-Tree chưa được cải tiến.  
Nascimento và Chitkara đã tiếp cận kỹ thuật tìm kiếm ảnh dựa trên chữ ký  
nhị phân. Thực nghiệm đã cho thấy tính hiệu quả về thời gian trên các tập dữ liệu  
ảnh lớn [80]. Công trình này đã đưa ra phương pháp tạo chữ ký nhị phân dựa trên tỉ  
lệ màu ưu thế. Độ đo tương tự giữa hai chữ ký nhị phân được đánh giá dựa trên vị  
trí của bit ‘1’. Tuy nhiên, công trình này vẫn chưa đưa ra cấu trúc dữ liệu cho bài  
toán tra cứu ảnh mà chủ yếu dựa vào việc truy xuất trên tập tin chữ ký. Một cải tiến  
của công trình này là ứng dụng cấu trúc dữ liệu cây S-Tree lưu trữ chữ ký nhị phân  
nhằm tăng tốc độ tra cứu hình ảnh [81]. Trong phân tích về tính hiệu quả, phương  
pháp này đã giảm bộ nhớ lưu trữ cũng như tăng tốc độ tra cứu hình ảnh. Cả hai  
công trình này đều sử dụng tỉ lệ màu sắc để tạo chữ ký nhị phân dẫn đến kết quả có  
thể thiếu chính xác khi hình ảnh có màu sắc phân bố rải rác. Độ đo tương tự được  
dựa trên vị trí bit ‘1’ nên có thể đánh giá sai về sự phân bố về vị trí màu sắc của  
hình ảnh. Các phép toán trên cấu trúc dữ liệu cây S-Tree được sử dụng trong công  
trình này chủ yếu thực hiện qua phép toán đệ quy và tốn kém nhiều chi phí đi ngược  
từ nút con đến nút cha. Cây S-Tree phân phối dữ liệu về nút lá dựa trên sự phân cấp  
giữa các nút cha và nút con. Do đó, nếu cây S-Tree phân thành nhiều cấp thì việc  
truy vấn có thể đi theo nhiều nhánh con và kết quả của quá trình tra cứu bị sai lệch  
so với yêu cầu người dùng.  
Yannis Manolopoulos đã mô tả về chữ ký nhị phân cho các đối tượng dữ liệu  
và ứng dụng cấu trúc S-Tree cho bài toán tìm kiếm dữ liệu đa phương tiện, đặc biệt  
là dữ liệu ảnh [73]. Thao tác tách nút trên cây S-Tree được thực hiện theo phương  
8
pháp tách nút bậc hai, bậc ba và gom cụm theo phân cấp. Thao tác truy xuất các  
phần tử trên cây được thực hiện từ nút gốc đến nút lá dẫn đến việc tách nút theo  
hướng ngược lại (từ nút lá đến nút gốc) tốn kém nhiều chi phí xác định phần tử cha  
của một nút trong cây. Vì vậy, các thao tác khác của cây như tổ hợp, chèn phần tử,  
xóa phần tử,… vẫn tốn kém nhiều chi phí truy tìm phần tử trên cây.  
Imran Ahmad và William I. Grosky sử dụng chữ ký nhị phân để làm chỉ mục  
và ứng dụng cho bài toán tìm kiếm ảnh dựa trên cây tứ phân [4]. Chữ ký nhị phân  
không mô tả màu sắc và cấu trúc ảnh mà dựa trên các đối tượng cơ sở theo vị trí và  
hình dạng. Do đó, nếu áp dụng phương pháp này cho ảnh màu thì độ chính xác vẫn  
có nhiều hạn chế. Hơn nữa, chi phí và độ chính xác của phương pháp phụ thuộc  
nhiều vào bài toán nhận diện đối tượng cơ sở trong một tập ảnh cho trước.  
B.G. Prasad và cộng sự đã công bố công trình tìm kiếm ảnh sử dụng chỉ mục  
nhị phân nhằm mô tả đặc trưng cấp thấp của hình ảnh [88]. Theo thực nghiệm cho  
thấy tính hiệu quả về độ chính xác khi sử dụng chữ ký nhị phân để làm chỉ mục mô  
tả các đặc trưng màu sắc và đối tượng đặc trưng cho bài toán tìm kiếm ảnh tương tự.  
Tuy nhiên, công trình này chưa nêu rõ cấu trúc dữ liệu lưu trữ chữ ký nhị phân  
nhằm giải quyết vấn đề tốc độ tra cứu ảnh.  
J. Landre và F. Truchetet đã công bố công trình tìm kiếm ảnh dựa trên cấu  
trúc chữ ký nhị phân phân cấp và độ đo tương tự Hamming [55]. Chữ ký nhị phân  
được sử dụng để mô tả đặc trưng cấu trúc, hình dạng và màu sắc của hình ảnh.  
Công trình này thực hiện bài toán tìm kiếm ảnh dựa trên đối sánh trực tiếp trên tập  
chữ ký nhị phân bằng độ đo Hamming và vẫn chưa tập trung nghiên cứu cấu trúc dữ  
liệu lưu trữ nhằm tra cứu nhanh các hình ảnh tương tự theo nội dung.  
Abdelhamid Abdesselam và cộng sự đã tìm kiếm ảnh theo nội dung dựa trên  
chuỗi bit nhị phân mô tả đối tượng đặc trưng trên ảnh. Công trình này đã đề xuất độ  
đo tương tự dựa trên độ khác biệt của chuỗi bit. Thực nghiệm của công trình cũng  
đã đánh giá tính hiệu quả của quá trình tìm kiếm theo độ chính xác [1]. Tuy nhiên,  
công trình này vẫn chưa tập trung nghiên cứu hoặc ứng dụng cấu trúc dữ liệu lưu  
trữ chữ ký nhị phân nhằm giải quyết bài toán tăng tốc độ tìm kiếm ảnh tương tự.  
Năm 2013, Timothy Chappell và Shlomo Geva tiếp cận tìm kiếm ảnh tương tự  
dựa trên chữ ký nhị phân [14]. Công trình đã đưa ra tính hiệu quả về tốc độ tìm  
9
kiếm hình ảnh khi ứng dụng độ đo Hamming để đánh giá độ tương tự giữa các chữ  
ký nhị phân. Công trình này chưa áp dụng cấu trúc dữ liệu để lưu trữ các chữ ký nhị  
phân nhằm phục vụ bài toán tìm kiếm ảnh.  
Năm 2014, Guangxin Ren và cộng sự đã đề xuất phương pháp tìm kiếm ảnh  
tương tự dựa trên chuỗi nhị phân mô tả đặc trưng SIFT để tạo chỉ mục cho hình ảnh  
[94]. Phương pháp tra cứu hình ảnh dựa trên việc đối sánh giữa hai chữ ký nhị phân  
trên một tập tin dạng văn bản và vẫn chưa cải tiến cấu trúc dữ liệu lưu trữ.  
Năm 2014, Junjie Cai và cộng sự đã sử dụng chuỗi nhị phân để tạo chỉ mục  
cho đặc trưng thị giác của hình ảnh. Phương pháp này đã tăng tốc độ tìm kiếm ảnh  
tương tự [12]. Cấu trúc dữ liệu được sử dụng trong công trình này là một bảng tra  
cứu các phân đoạn chữ ký nhị phân để tìm kiếm hình ảnh. Cấu trúc bảng này chỉ  
dùng để lưu trữ và không có các thao tác trên bảng khi dữ liệu thay đổi. Phương  
pháp này không thực hiện qua độ đo tương tự mà chỉ đối sánh chữ ký nhị phân.  
Năm 2015, Li Liu và cộng sự đã sử dụng phương pháp chữ ký ảnh dựa trên  
chuỗi nhị phân và dùng độ đo EMD để đối sánh hình ảnh. Công trình này đã chứng  
minh tính hiệu quả về độ chính xác ứng với chữ ký ảnh có kích thước thay đổi trên  
thực nghiệm với nhiều dạng hình ảnh khác nhau [66]. Trong công trình này, cấu  
trúc dữ liệu lưu trữ chữ ký nhị phân vẫn chưa được nghiên cứu nhằm phục vụ cho  
bài toán tìm kiếm ảnh tương tự.  
Vào các năm 2012, 2013, 2014, 2015, Wengang Zhou và cộng sự đã công bố  
công trình tìm kiếm ảnh tương tự dựa trên chữ ký nhị phân mô tả đặc trưng SIFT  
của hình ảnh. Thực nghiệm đã chứng minh tính hiệu quả về mặt thời gian và độ  
chính xác của bài toán tìm kiếm trên các tập dữ liệu ảnh lớn [125-130]. Các công  
trình này đều lưu trữ chữ ký nhị phân dưới dạng tập tin chỉ mục nhị phân, vẫn chưa  
tập trung nghiên cứu cấu trúc dữ liệu và độ đo tương tự cho chữ ký nhị phân.  
Vào các năm 2012, 2013, 2014, 2015 đã có nhiều công trình liên quan đến tìm  
kiếm ảnh dựa trên chữ ký nhị phân [5, 69, 70, 85, 123, 127, 131].  
Năm 2012, 2013, 2014, nhiều công trình liên quan đến chữ ký ảnh đã được  
công bố và kết quả thực nghiệm cho thấy tính hiệu quả của phương pháp về độ  
chính xác và thời gian truy vấn [11, 64, 65, 86, 112].  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 130 trang yennguyen 20220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Tìm kiếm ảnh dựa trên đồ thị chữ ký nhị phân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_tim_kiem_anh_dua_tren_do_thi_chu_ky_nhi_phan.pdf