Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất xây dựng mô hình trường học sinh thái tại trường THPT Phan Châu Trinh thành phố Đà Nẵng

1
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Công trình ñược hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. VÕ VĂN MINH  
Phản biện 1: TS. NGUYỄN TẤN LÊ  
CAO THỊ ANH THƠ  
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG  
MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC SINH THÁI TẠI TRƯỜNG  
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN CHÂU TRINH – THÀNH  
PHỐ ĐÀ NẴNG  
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN KHOA LÂN  
Chuyên ngành : Sinh thái học  
Mã số : 60 42 60  
Luận văn ñược bảo vệ trước Hội ñồng bảo vệ chấm Luận văn tốt  
nghiệp Thạc sĩ khoa học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng  
08 năm 2011.  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện trường Đại học sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
Đà Nẵng - Năm 2011  
3
4
thiết, góp phần nâng cao hiệu quả GDBVMT, thực hiện chủ trương  
ñưa GDBVMT vào trường học, xây dựng "Trường học thân thiện học  
sinh tích cực" và thực hiện mục tiêu xây dựng TPMT tại Đà Nẵng.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của ñề tài  
Những hiểm họa suy thoái môi trường (MT) và biến ñổi khí  
hậu (BĐKH) ñang ngày càng ñe dọa cuộc sống của loài người. Vậy  
nên, việc tăng cường BVMT, ứng phó với BĐKH là cực kì cần thiết.  
Kinh nghiệm từ các nước tiên phong trong lĩnh vực BVMT cho thấy  
rằng trong tất cả các biện pháp BVMT thì giáo dục BVMT  
(GDBVMT) có hiệu quả, kinh tế và bền vững nhất.  
- Xác ñịnh ñược các ñiều kiện thực tiễn của trường THPT Phan  
Châu Trinh ñể làm cơ sở khoa học cho việc ñề xuất mô hình THST.  
- Đề xuất ñược nội dung xây dựng THST phù hợp với ñiều kiện  
tại trường THPT Phan Châu Trinh TP Đà Nẵng.  
- Xác ñịnh ñược tiêu chí, danh sách và cách thức trồng các loài  
cây thích hợp với từng không gian trong khuôn viên trường học.  
- Xác ñịnh ñược những hoạt ñộng ngoại khóa có thể khai thác  
thực hiện theo phương thức giáo dục trong môi trường, giáo dục vì  
môi trường.  
Chính phủ Việt Nam ñã nhận thức rất rõ tính cấp thiết của việc  
BVMT và GDBVMT, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Việt Nam ñã  
ñưa nội dung GDBVMT vào hệ thống GD quốc dân từ năm 2001, dự  
án ñưa giáo dục ứng phó với BĐKH vào hệ thống GD quốc dân năm  
2010.  
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài  
- Nâng cao hiệu quả giáo dục bảo vệ thiên nhiên, môi trường tại  
trường THPT Phan Châu Trinh.  
Trường trung học phổ thông (THPT) Phan Châu Trinh là một  
trường có qui mô lớn nhất thành phố, nằm trong nội thành Đà Nẵng.  
Việc nâng cao nhận thức của học sinh sẽ không những góp phần thay  
ñổi thái ñộ, hành vi cho học sinh, giáo viên trong trường mà còn có  
sức lan tỏa rộng lớn vào cộng ñồng.  
- Kết quả ñề tài là cơ sở lí thuyết ñáng tin cậy ñể thực hiện xây  
dựng THST tại trường THPT Phan Châu Trinh TP Đà Nẵng.  
4. Nội dung nghiên cứu  
- Khảo sát thực trạng về chất lượng môi trường không khí, các  
hạng mục BVMT, không gian cây xanh và tình hình GDBVMT tại  
trường THPT Phan Châu Trinh.  
Với cách tiếp cận GDBVMT theo nội dung "Giáo dục về môi  
trường, giáo dục trong môi trường, giáo dục vì môi trường", việc xây  
dựng một trường học sinh thái với môi trường thân thiện là phù hợp  
và cần thiết ñể thay ñổi hành vi của giáo viên và học sinh ñi ñến hành  
ñộng thiết thực nâng cao hiệu quả GDBVMT.  
- Nghiên cứu, ñề xuất một số nội dung cần thiết cho việc xây  
dựng THST tại trường THPT Phan Châu Trinh.  
- Khái toán chi phí cần thiết và các nguồn lực có thể huy ñộng  
cho việc xây dựng THST tại trường THPT Phan Châu Trinh.  
5. Cấu trúc của luận văn  
Xuất phát từ thực tế trên, việc thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu  
cơ sở khoa học ñề xuất xây dựng mô hình trường học sinh thái tại  
trường THPT Phan Châu Trinh thành phố Đà Nẵng” là rất cần  
5
6
Luận văn có: 71 trang nội dung gồm phần Mở ñầu, 3 chương,  
kết luận và kiến nghị; 4 trang tài liệu tham khảo và 11 trang phụ lục.  
CHƯƠNG 1  
kế xây dựng trường học theo quan ñiểm kiến trúc sinh thái ngày càng  
phổ biến [40].  
Theo quan ñiểm sinh thái nhân văn, từ năm 1994 tổ chức  
UNEP ñã xây dựng phong trào THST (Eco-school) bắt ñầu ở 4 nước  
Châu Âu (Đan Mạch, Đức, Hy Lạp và Anh Quốc). Năm 2007,  
chương trình THST ñã thực hiện ở 22.000 trường học, với sự tham  
gia của hơn 5 triệu học sinh, sinh viên, hơn 400.000 giáo viên và hơn  
4.000 nhà chức trách ñịa phương [62].  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. Trường học sinh thái: quan ñiểm, tình hình nghiên cứu và áp  
dụng trên thế giới và Việt Nam  
1.1.1. Một số khái niệm về trường học sinh thái  
Hiện nay có nhiều quan ñiểm khác nhau về trường học sinh  
thái (THST), trong ñó ñiểm chung nhất là ñều hướng tới xây dựng  
môi trường học ñường gần gũi với thiên nhiên tạo ñiều kiện cho  
GDBVMT nhằm xây dựng nền giáo dục bền vững, thích ứng với  
BĐKH.  
Tóm lại, phong trào xây dựng THST trên thế giới hiện nay  
ñang ñược thực hiện rất thành công, ngày càng lan rộng, tác ñộng  
mạnh mẽ tới xã hội và hướng tới hoàn thiện nhằm tạo ra nền giáo dục  
bền vững toàn cầu.  
1.1.3. Tình hình nghiên cứu và áp dụng THST tại Việt Nam  
Ở Việt Nam, mặc dù chưa có một chương trình hành ñộng xây  
dựng trường THST theo quan ñiểm kiến trúc hay nhân văn một cách  
bài bản nhưng ñã có nhiều phong trào tiệm cận với THST. Nếu xét về  
cơ sở vật chất và nguồn nhân lực thì nước ta hoàn toàn có thể thực  
hiện và xây dựng các THST phù hợp cho từng ñiều kiện ñịa phương.  
1.2. Chủ trương ñưa giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục về  
biến ñổi khí hậu vào hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam  
1.2.1. Chủ trương ñưa giáo dục BVMT vào hệ thống GD quốc dân  
Năm 2001 Bộ GDĐT ñã xây dựng ñề án "Đưa các nội dung  
BVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân" và ñã ñược chính phủ phê  
duyệt qua quyết ñịnh số 1363/QĐ - TTg ngày 17 tháng 10 năm 2001  
của Thủ tướng Chính phủ [5].  
Theo quan ñiểm kiến trúc sinh thái thì THST là một công trình  
sinh thái hay tổ hợp công trình sinh thái trong ñó các thiết kế mang  
tính chất phỏng sinh học, diện tích cây xanh lớn, tỉ lệ mặt nước cao  
và có hiệu quả tối ña về tiết kiệm năng lượng (Trần Thanh Bình,  
2008).  
Quan ñiểm sinh thái nhân văn của UNEP (1994) lại cho rằng  
THST là một chương trình quản lý môi trường mang tính giáo dục cao  
về phát triển bền vững cho các trường học với sự tham gia của toàn bộ  
học sinh (HS), giáo viên (GV), nhân viên của trường học liên kết với  
cộng ñồng ñịa phương cùng thực hiện một chương trình hành ñộng vì  
môi trường rất lý tưởng nhằm cải thiện môi trường, tạo hiệu ứng lớn  
ñến cuộc sống của các thành viên nhà trường, cộng ñồng [62].  
1.1.2. Tình hình nghiên cứu và áp dụng THST trên thế giới  
Trên thế giới, việc xây dựng THST theo quan ñiểm kiến trúc  
sinh thái thực chất ñã xuất hiện từ rất sớm. Hiện nay, xu hướng thiết  
1.2.2. Chủ trương ñưa giáo dục BĐKH vào hệ thống GD quốc dân  
1.2.3. Chủ trương xây dựng trường học thân thiện học sinh tích  
cực  
7
8
1.3. Chủ trương xây dựng thành phố môi trường ở TP Đà Nẵng  
CHƯƠNG 2  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
1.4. Khái quát chung về trường THPT Phan Châu Trinh  
Trường THPT Phan Châu Trinh TP Đà Nẵng là một trường  
THPT có bề dày truyền thống dạy - học hơn nửa thế kỷ qua. Qua  
khảo sát thực trạng các trường học ở TP Đà Nẵng cho thấy trường  
THPT Phan Châu Trinh có nhiều ñặc trưng quan trọng là ñiều kiện  
thuận lợi ñể thực hiện mô hình THST [47].  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đề tài tiến hành nghiên cứu trên không gian của trường THPT  
Phan Châu Trinh TP Đà Nẵng trong mối quan hệ giữa môi trường tự  
nhiên với các yếu tố xã hội; ñồng thời so sánh, ñối chiếu với các mô  
hình Eco - school trên thế giới ñể có cơ sở khoa học ñề xuất mô hình  
THST phù hợp với nhà trường.  
2.2. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu  
Đề tài ñược nghiên cứu từ tháng 12/ 2010 ñến tháng 6/ 2011.  
Địa ñiểm nghiên cứu: trường THPT Phan Châu Trinh - cơ sở  
mới tại 154 Lê Lợi, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.  
2.3. Nội dung nghiên cứu  
2.4. Phương pháp nghiên cứu  
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết  
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm  
2.4.2.1. Điều tra, ñịnh loại cây xanh  
2.4.2.2. Điều tra chất lượng không khí  
Bảng 2.1: Các phương pháp phân tích chỉ tiêu không khí  
Chỉ tiêu phân  
tích  
Phương pháp phân tích -  
thiết bị thử  
TT  
Đơn vị  
1
Tiếng ồn  
Ánh sáng  
dBA  
Lux  
Đo trực tiếp bằng máy LD 812  
Đo trực tiếp bằng máy Meter 840022  
2
3
4
Hàm lượng CO2 mg/m3 PP hấp thụ CO2 bằng Ba(OH)2.  
Bụi tổng  
mg/m3 PP khối lượng theo TCVN 5067 - 1995  
2.4.2.3. Lựa chọn một số loài cây ñưa vào mô hình  
2.4.3. Phương pháp chuyên gia và ñiều tra xã hội học  
2.4.4. Phương pháp mô phỏng  
9
10  
CHƯƠNG 3  
ñộ CO2 trong lớp học thì ñã có sự ô nhiễm ñáng quan tâm.  
3.1.2. Chất lượng các hạng mục bảo vệ môi trường  
3.1.2.1. Nguồn nước  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Thực trạng chất lượng môi trường và tình hình GDBVMT  
tại trường THPT Phan Châu Trinh TP Đà Nẵng  
Qua khảo sát chất lượng nguồn nước sử dụng trong trường  
THPT Phan Châu Trinh là tốt vì chủ yếu sử dụng bằng nước máy.  
Trung bình toàn trường sử dụng hết 2500m3 nước máy/ tháng.  
3.1.2.2. Nhà vệ sinh  
Tổng cộng diện tích nhà vệ sinh của toàn trường là 172m2. Với  
gần 5000 người sử dụng trong một ngày thì với diện tích nhà vệ sinh  
là 172m2 thực sự quá nhỏ nên tần suất sử dụng nhà vệ sinh là rất lớn.  
3.1.2.3. Tình trạng rác thải  
3.1.1. Thực trạng về chất lượng môi trường không khí  
Một số yếu tố môi trường không khí quan trọng có liên quan trực  
tiếp ñến hoạt ñộng dạy học ở trường THPT Phan Châu Trinh ñã ñược  
khảo sát như sau:  
3.1.1.1. Tiếng ồn  
Kết quả cho thấy tiếng ồn tại trường THPT Phan Châu Trinh  
dao ñộng từ giá trị 54 ñến 63.5 dBA, trong ñó giá trị thấp nhất là 54  
dBA tại phòng học trong giờ học; mức cao nhất là 63.5 dBA tại  
phòng học vào giờ ra chơi. Chỉ tiêu tiếng ồn ở cả 3 ñiểm trong trường  
trong giờ ra chơi ñều có giá trị cao hơn TCCP (55dBA) là ñiều ñáng  
quan tâm.  
Rác thải có sự thu gom tốt song chưa có sự phân loại, ý thức xả  
thải của một số học sinh còn yếu.  
3.1.3. Không gian cây xanh  
3.1.3.1. Số lượng, thành phần cây xanh  
Qua quá trình khảo sát cho thấy hệ thống cây xanh trong khuôn  
viên trường THPT Phan Châu Trinh: có sự ña dạng về thành phần  
taxon với 45 loài thuộc 25 họ thực vật (16 loài cây bóng mát, 29 loài  
cây cảnh và ñường viền), Cau trắng và Muồng ngủ là hai loài cây  
bóng mát chiếm chủ ñạo. Tuy nhiên, số lượng Cau trắng chiếm chủ  
ñạo là chưa hợp lí vì tán nhỏ; không gian lớp học, lan can, sân thượng  
tòa nhà ban giám hiệu, nền sân bóng, hàng rào và các bức tường ñứng  
chưa có cây xanh.  
Về ñộ che phủ của cây xanh toàn trường ñạt 5093m2, nếu tính  
trung bình mỗi người thì chỉ ñạt 1,02m2/người còn rất thấp so với chỉ  
tiêu ñề ra của thành phố môi trường (3 - 4m2/người năm 2015 và ñạt  
hơn 6 - 8m2/người vào năm 2020).  
3.1.1.2. Ánh sáng  
Qua khảo sát chất lượng ánh sáng tại trường THPT Phan Châu  
Trinh cho thấy vào ngày mưa, kể cả khi không bật ñèn lẫn khi bật  
ñèn, ở tất cả các vị trí thì ñộ chiếu sáng của lớp học ñều thấp hơn  
mức ánh sáng tối thiểu qui ñịnh là 300 Lux (QCXD VN05: 2008).  
Vào ngày nắng, nếu không bật ñèn thì tất cả các vị trí của lớp học ñều  
ñạt TCCP về ñộ chiếu sáng, nếu học sinh cố ý bật ñèn vào ngày nắng  
vị trí bảng ñen, ñộ chiếu sáng vào ngày nắng ñã vượt quá giới hạn tối  
ña là 500 Lux tương ứng với 106,8% ñến 140% so với TCCP.  
3.1.1.3. Hàm lượng bụi tổng và CO2  
Về hàm lượng bụi trong môi trường không khí của trường  
THPT Phan Châu Trinh là rất thấp so với TCCP, tuy nhiên về nồng  
11  
12  
3.1.3.2. Phương pháp quản lý, chăm sóc cây xanh  
cho chăm sóc cây còn sơ sài, mang tính thủ công dẫn ñến tốn kém  
công sức, lãng phí nước tưới.  
3.1.3.3. Nhận xét chung về hiện trạng cây xanh tại trường THPT  
Phan Châu Trinh  
3.1.4. Tình hình ñưa giáo dục bảo vệ môi trường vào nội dung dạy  
học  
- Ưu ñiểm  
+ Về số lượng, thành phần loài: cây bóng mát khá ña dạng về  
thành phần loài, trong ñó một số loài khá phù hợp với trường học như  
Bàng, Phượng vỹ, Lim xẹt (có diện tích tán lá rộng tạo ñộ che phủ  
lớn, hoa lá ñẹp).  
Hoạt ñộng dạy học tích hợp với giáo dục BVMT luôn ñược  
trường THPT Phan Châu Trinh chú trọng và thực hiện thường xuyên.  
Nhưng hình thức chỉ ñơn thuần tích hợp trong tiết học, thiếu các hoạt  
ñộng ngoại khóa, tham quan thực tế, chưa ñược ñánh giá hiệu quả  
chính xác.  
+ Về bố trí cây xanh ở một số vị trí tương ñối hợp lý: cây Viết  
có tán nhỏ ñược trồng tại không gian giới hạn bởi hàng rào ñường Lê  
Lợi và dãy nhà Ban giám hiệu, Phượng vỹ tán rộng trồng quanh sân  
bóng, Cau trắng tán nhỏ ñược trồng gần các hàng rào bao quanh  
trường.  
3.2. Một số nội dung cần thiết xây dựng trường học sinh thái tại  
trường THPT Phan Châu Trinh  
3.2.1. Về cơ sở vật chất phục vụ cho việc cải thiện môi trường  
Từ thực trạng về chất lượng không khí, cây xanh, các hạng  
mục BVMT và hiệu quả hoạt ñộng GDBVMT tại trường THPT Phan  
Châu Trinh còn có nhiều hạn chế, ñề tài ñề xuất một số vấn ñề cần  
cải thiện về cơ sở vật chất của trường như sau:  
- Nhược ñiểm  
+ Về số lượng, thành phần loài: số lượng Cau trắng lớn nhất  
nhưng khả năng tạo tán nhỏ, Muồng ngủ là loài có nhiều hạn chế lại  
ñược trồng với số lượng nhiều. Thiếu vắng hệ thống cây leo vì vậy  
các bức tường ñứng hầu như bị bỏ trống.  
- Thay thế hệ thống bóng ñèn trong lớp học ñảm bảo ñộ chiếu  
sáng cho lớp học vào ngày mưa và thực hiện tiết kiệm ñiện.  
- Cần thiết kế và lắp ñặt hệ thống ống dẫn nước, van tự ñộng ñể  
tưới cây theo hình thức tưới phun mưa hoặc ống tưới nhỏ giọt ñể thực  
hiện tiết kiệm nước và công sức người chăm sóc cây.  
- Xây thêm các bồn cây viền sát chân hàng rào và các tòa nhà  
ñể trồng thêm cây cho các không gian còn bỏ trống.  
+ Về bố trí cây xanh ở một số vị trí chưa hợp lý như: sân  
chính có bố trí cây Viết có tán nhỏ, quả mọng gây mất vệ sinh; sân  
kín Cau trắng ñược trồng làm bóng mát kiêm làm cảnh chiếm vị trí  
chủ ñạo nhưng tán nhỏ nên diện tích che phủ thấp, nhiều không gian  
có thể trồng cây ñược nhưng hoàn toàn bị bỏ trống như: cửa số lớp  
học, lan can, hành lang, hàng rào, sân thượng khu nhà Ban giám hiệu  
(với tổng diện tích hơn 3.500m2).  
- Nhà vệ sinh cần ñược kiểm tra và dọn vệ sinh thường xuyên  
ñể ñảm bảo chất lượng phục vụ nhu cầu vệ sinh của GV và HS.  
- Hoạt ñộng bán hàng của căn-tin cần ñược kiểm soát chặt hơn  
về các sản phẩm gây phát thải rác cao, thu thêm tiền phát thải rác.  
- Đặt thêm thùng rác phân loại ñể học sinh phân loại rác.  
+ Về phương thức trồng và chăm sóc cây xanh: số lượng khá  
lớn Cau trắng trồng trong chậu nên rất khó chăm sóc khi cây lớn;  
việc chăm sóc cây chưa ñược chú trọng ñúng mức, thiết bị cần thiết  
13  
14  
Bảng 3.8: Danh sách ñề xuất các loài cây trồng trong lớp học  
- Có một vườn ươm cây giống mini ñặt tại trường hoặc cộng  
tác với công ty công viên cây xanh TP Đà Nẵng ñể ñược cung ứng  
cây giống thường xuyên.  
T
T
Tên  
Việt Nam  
Tên khoa  
Đặc ñiểm sinh học,  
cách thức trồng  
học  
1
Bắt ruồi  
Dionaea  
muscipula  
Cây nhỏ, có lá biến thái thành cơ quan bắt  
ruồi hình vỏ sò, chịu hạn tốt, trồng giỏ  
hay lọ ñể bàn  
- Có quỹ THST ñể ñầu tư vào các hoạt ñộng của THST.  
3.2.2. Qui hoạch và phát triển mạng lưới cây xanh  
Từ thực trạng cây xanh tại trường THPT Phan Châu Trinh còn  
có một số hạn chế, ñề tài nghiên cứu ñề xuất các loài cây xanh với  
tiêu chí tương ứng phù hợp với từng không gian của trường.  
3.2.2.1. Đề xuất danh sách các loài cây xanh trồng trong lớp học  
Dựa trên thực trạng lớp học tại trường THPT Phan Châu Trinh  
(ñơn ñiệu, không có cây xanh, chất lượng không khí về chỉ tiêu nồng  
ñộ CO2 và tiếng ồn ñã vượt TCCP) thì việc trồng thêm cây xanh  
trong lớp học ñể cải tạo chất lượng không khí, tạo cảnh quan thân  
thiện là ñiều hợp lí và cần thiết.  
2
Cỏ Lan  
Chlorophytu Cây thân cỏ, lá hình dải, màu xanh hoặc  
chi  
m bichetii  
có sọc trắng, sọc vàng, chịu bóng tốt,  
trồng bằng ñất trong lọ nhỏ ñể bàn hoặc  
giỏ treo trên cửa sổ  
3
4
Dạ yến  
thảo  
Pentunia  
hybrida  
Thân cỏ, có hoa nhiều màu ñẹp, chịu  
bóng, trồng giỏ treo cửa sổ  
Hoàng  
Epipremnum Lá hình tim, thân leo nhỏ, ưa bóng, dễ  
tâm diệp aureum  
trồng bằng ñất hoặc bằng nước, trồng lọ  
ñể bàn hoặc giỏ treo trên cửa sổ  
5
Huyết  
hoa  
Haemanthus Thân cỏ, lá to màu xanh tươi, cụm hoa rất  
multiflorus ñẹp, củ to trồng chậu nhỏ ñể bàn, ưa bóng  
6
7
Kim phát Zamioculcas Cây thân thảo mập, lá xanh tươi, ưa bóng,  
Cây xanh trồng trong lớp học cần ñạt một số tiêu chuẩn sau:  
- Cây ưa bóng hoặc chịu bóng.  
tài  
zamiifolia  
sinh trưởng ở mức trung bình, dáng ñẹp,  
trồng ñể bàn  
- Kích thước cây nhỏ ñến trung bình.  
Lan tim  
Dischidia  
ruscifolia  
Thân bò, lá nhỏ hình tim, mọng nước,  
màu xanh tươi, ưa bóng, thích hợp trồng  
giỏ treo cửa sổ  
- Cây có màu sắc lá xanh tươi, nếu có hoa thì màu sắc tươi  
sáng, hương thơm dịu, ít phấn hoa ñể tránh hiện tượng dị ứng.  
- Cây dễ chăm sóc, sinh trưởng ở mức trung bình.  
8
9
Lưỡi mèo Sanseviera  
Cây bụi,lá mọc thẳng dạng giáo hẹp, dày,  
hahnii Hort. màu xanh bóng, chịu bóng, chịu hạn tốt  
- Cây có thể trồng bằng ñất hoặc thủy canh.  
Nắp ấm  
Nepenthes  
mirabilis  
Cây bụi, lá cây tạo ấm ñể bắt sâu bọ, hình  
dạng ấm ñẹp, chịu hạn tốt, trồng giỏ treo  
cửa sổ  
Trên cơ sở các tiêu chí vừa nêu, ñề tài ñề xuất danh sách một  
số loài cây có thể trồng trong lớp học, ñặc ñiểm và cách thức trồng  
cây tương ứng ở bảng 3.8.  
10 Phát tài  
Dracaena  
sanderia  
Thân cỏ, có màu sắc lá xanh tươi, ưa  
bóng, dễ trồng trong ñất hoặc trong nước  
ñể bàn  
11 Thài lài  
tía  
Tradescantia Thân bò, lá và thân màu tím có sọc trắng ở  
zebrina  
mặt trên, ưa bóng, trồng trong giỏ  
12 Trầu bà  
trắng  
Syngonium  
Cây thân bò, lá hình tim màu xanh tươi,  
podophyllum chịu bóng, dễ trồng bằng nhiều phương  
thức  
15  
16  
Ngoài việc trồng cây trong lớp học, nhà trường nên cho phép  
học sinh tự vẽ trang trí trên các bức tường của lớp học theo chủ ñề  
các môn học ñể lớp học thêm sinh ñộng, thân thiện, tăng thẩm mỹ.  
3.2.2.2. Đề xuất danh sách các loài cây xanh trồng trên lan can  
Lan can của trường có tổng chiều dài 720.61m, chiều cao  
1.34m và hoàn toàn chưa ñược trồng cây. Các dãy lan can ñều bị  
chiếu nắng 1 buổi nên thích hợp cho cả cây ưa sáng và cây chịu  
bóng. Hành lang ở các lớp học khá hẹp (2,62m) nếu bố trí các chậu  
cây cảnh nằm trên hành lang sẽ gây chật chội, cản trở việc di chuyển  
của học sinh trong giờ vào lớp và ra về; ñồng thời lại không tạo ra  
ñược màu xanh cho các lan can. Vì vậy, ñể ñơn giản hóa việc trồng  
cây ở lan can và có thể di chuyển cây vào phòng khi có mưa bão lớn,  
ñề tài ñề xuất biện pháp trồng cây trên các chậu Greenbo có thể gắn  
vào lan can. Cây xanh trồng trên lan can bằng chậu Greenbo cần ñạt  
một số tiêu chuẩn sau:  
Bảng 3.9: Danh sách ñề xuất các loài cây trồng trên lan can  
Tên  
TT  
Tên khoa học  
Đặc ñiểm  
Việt Nam  
1
Cúc bò  
Wedelia  
trilobata  
Cây thân bò, sinh trưởng rất  
nhanh, hoa vàng, chịu nắng tốt,  
trồng bằng thân  
2
3
Cúc nhiều  
Senecio hybridus Cây thân cỏ, cụm hoa lớn rất ñẹp,  
sinh trưởng nhanh, ưa sáng, trồng  
hoa  
bằng tách bụi hay gieo hạt  
Cúc vạn  
thọ  
Tagetes erecta  
Cây bụi, ưa sáng, chịu hạn khá,  
sinh trưởng nhanh, cụm hoa hình  
ñầu màu vàng tươi, trồng bằng hạt  
4
5
6
Dạ yến  
thảo  
Pentunia hybrida Thân cỏ, chịu bóng, có hoa nhiều  
màu hồng, ñỏ, tím rất ñẹp  
Hoa Plốc  
Phlox  
Thân cỏ, lá thuôn hình giáo, xanh  
bóng, cụm hoa màu ñẹp, ưa sáng  
Cây bụi,lá mọc thẳng dạng giáo  
hẹp, dày, màu xanh bóng, ưa sáng,  
chịu hạn tốt  
- Cây ưa sáng hoặc chịu bóng.  
drummondii  
Sansevieria  
trifasciata  
- Ưu tiên cây thân cỏ kích thước nhỏ vừa hoặc cây thân leo.  
- Lá có màu sắc ñẹp như xanh ñậm, tím, ñỏ, vàng.  
Lưỡi mèo  
- Ưu tiên cây có hoa với màu sắc tươi sáng.  
- Cây dễ chăm sóc, ưu tiên cây chịu hạn.  
7
8
9
Sống ñời  
Sò huyết  
Tô liên  
Kalanchoe  
Cây thân cỏ, lá mập, ưa sáng, chịu  
hạn tốt, sinh sản bằng lá, hoa ñẹp  
Cây có thân ngắn, ưa sáng, lá màu  
lục ở mặt trên, mặt dưới màu ñỏ tím  
- Cây có thể trồng bằng ñất hoặc thủy canh.  
mortagei Raym.  
Tradescan  
- Cây có hệ rễ phát triển vừa phải ñể phù hợp với dụng cụ trồng.  
- Cây có khả năng tái sinh cao ñể dễ thay thế khi cây già.  
Dựa trên một số tiêu chí vừa nêu và ñiều kiện tự nhiên ở Đà  
Nẵng, ñề tài ñề xuất một số loài cây phù hợp với lan can của trường  
THPT Phan Châu Trinh ở bảng 3.9. Về phương thức trồng: cây trong  
chậu Greenbo trồng ñược với giá thể là ñất, xơ dừa hoặc thủy canh  
ñều phù hợp.  
trifaspathacea  
Torenia fournieri Thân cỏ, mọc thẳng cao 50 - 70  
cm, hoa ở ñỉnh, lớn có màu ñẹp,  
sinh trưởng nhanh, trồng bằng hạt.  
17  
18  
Ngoài cách trồng bằng chậu Greenbo, cây ở lan can có thể  
trồng dạng vườn treo hoặc trồng cây từ dưới sân trường tạo dàn  
thẳng ñứng.  
Bảng 3.10. Danh sách ñề xuất các loài cây trồng trên hàng rào  
Tên  
Tên khoa  
học  
TT  
Đặc ñiểm, cách thức, vị trí trồng  
Việt Nam  
Đăng tiêu  
1
Campsis  
radicans  
Seem.  
Cây nhỡ, leo mạnh, có rễ khí sinh, chịu  
hạn tốt, ưa sáng, hoa nhiều, màu ñỏ cam,  
hình chuông, khá bền, trồng ở hàng rào  
phía Đông, Nam, Bắc  
3.2.2.3. Đề xuất danh sách các loài cây xanh trồng trên hàng rào  
Tại trường THPT Phan Châu Trinh, hàng rào bao quanh có  
tổng chiều dài 414m, diện tích 1076,4m2, một diện tích khá lớn ñang  
hoàn toàn bị bỏ trống. Vì vậy, việc tìm một số loài cây phù hợp ñể  
trồng lên hàng rào tạo ra những bức tường xanh bao quanh trường là  
rất cần thiết. Hàng rào của trường THPT Phan Châu Trinh có 2 loại  
chính: loại tường gạch và loại kết hợp tường với khung sắt. Trong ñó,  
loại tường gạch là hàng rào phía tây, tiếp giáp với khu vực nhà dân  
và một phần ở cổng trường; loại tường kết hợp khung sắt chiếm chủ  
ñạo ở phía Đông, Nam, Bắc. Dựa vào ñặc ñiểm của hàng rào ở các vị  
trí khác nhau ñể chọn loài cây cho phù hợp. Việc chọn cây hàng rào  
cần dựa trên một số tiêu chí sau:  
2
Gấc  
Momordica  
cochinesis  
Thân thảo dây leo, mọc khoẻ, lá hình  
chân vịt, cây ñơn tính khác gốc, hoa  
vàng nhạt, quả ñẹp có giá trị, tái sinh  
mạnh, trồng gần hồ cá  
3
4
Huỳnh  
Allamanda  
cathartica  
L.  
Thân leo, ưa sáng, hoa to màu vàng tươi,  
ra hoa quanh năm, trồng ở cổng phía  
Nam, Bắc, khu vực nhà xe giáo viên  
anh  
Hoa giấy  
Bougaivillea Cây leo thân gỗ khá lớn, sinh trưởng  
tím  
brasiliensis  
nhanh, cành nhiều vươn dài, lá xanh, có  
lá bắc màu tím, ra hoa quanh năm, trồng  
ép sát hàng rào phía Đông, Bắc, Nam  
Cây thân bò, phát triển vừa nhưng ñộ leo  
bám tốt, phủ xanh các mảng tường ở  
hàng rào phía tây, sát nhà dân, hàng rào  
ñường Hải Phòng  
Willd.  
- Cây ưa sáng, chịu hạn tốt, có khả năng sinh trưởng nhanh, tái  
sinh cao, dễ thay thế khi cây già.  
5
6
Thằn lằn  
Ficus  
pumila  
- Rễ cây phát triển sâu, ít ăn ngang ñể không làm hại móng  
tường.  
- Thân bò, thân leo lâu năm, khả năng tạo tán dài dọc theo hàng  
rào.  
Thường  
Hedera helix Cây thân bò, lá hình chân vịt, bò tốt trên  
tường hay giá thể, màu xanh tươi; trồng  
tại cổng trường chính làm nền xanh cho  
Logo của trường  
xuân  
- Lá thường xanh, màu sắc tươi sáng, có khả năng tạo tán dày.  
- Hoa quả nên có màu tươi sáng, hương dịu, ít sâu hại.  
Qua khảo sát thực trạng cây hàng rào ñược trồng trên ñịa bàn TP Đà  
Nẵng, dựa trên ñặc ñiểm hàng rào của trường THPT Phan Châu Trinh  
và tuân chỉ các tiêu chí nêu trên, ñề tài ñề xuất danh sách các loài cây  
nên trồng vào vị trí các hàng rào, trình bày ở bảng 3.10.  
3.2.2.4. Đề xuất phương án trồng cây xanh bổ sung tại sân trường  
Qua phân tích thực trạng cây xanh tại sân trường THPT PCT  
và một số trường học khác, ñề tài xây dựng một số tiêu chí cần thiết  
cho việc lựa chọn cây làm bóng mát tại sân trường như sau:  
- Cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh.  
19  
20  
- Cây có rễ ít ăn ngang ñể không làm hại công trình.  
Bảng 3.11: Danh sách ñề xuất các loài cây trồng trên sân thượng  
- Thân cây thẳng, tán rộng, phân cành trên 3m, cành ít giòn.  
- Lá thường xanh, màu sắc ñẹp, kích thước không quá nhỏ ñể  
T
T
Tên Việt  
Tên khoa  
Đặc ñiểm, cách thức, vị trí trồng  
Nam  
học  
1
Cúc bò  
Wedelia  
trilobata  
Cây leo thân thảo, sinh trưởng rất nhanh, hoa  
vàng, mùi nhẹ, chịu nắng tốt, trồng bằng  
giâm cành, trồng viền quanh sân thượng cho  
thân rũ xuống tạo rèm  
dễ dọn vệ sinh.  
- Hoa quả (nếu có) cần có màu tươi sáng, hạn chế quả mọng  
gây mất vệ sinh.  
Hiện tại, cây bóng mát tại trường chiếm chủ ñạo là Cau trắng,  
Muồng ngủ, Bàng. Cả ba loại cây này cũng chỉ mới ñáp ứng một  
phần các tiêu chí trên. Tuy nhiên, rất khó ñể lựa chọn ñược loài cây  
nào ñáp ứng ñầy ñủ các tiêu chí trên nên trong thực tế ba loài cây trên  
là chưa ñược phù hợp, cần có một số biện pháp khắc phục.  
Mặt khác, sân trường chưa chú trọng ñến hệ thống cây ñường  
viền và cây cảnh nên cần phải phát triển hơn ñể tăng ñộ che phủ, tăng  
vẻ ñẹp của sân trường.  
2
Lưỡi hổ Sansevieria Cây bụi,lá mọc thẳng dạng giáo hẹp, dày,  
trifasciata  
màu xanh bóng pha các vệt ngang viền màu  
vàng, ưa sáng, chịu hạn tốt, trồng chậu ở nền  
sân  
Hort.  
3
4
5
6
7
Huỳnh  
Allamanda Thân leo, ưa sáng, hoa to màu vàng tươi, ra  
cathartica L. hoa quanh năm, trồng viền quanh sân thượng  
hoặc trồng leo giàn  
anh  
Hoa giấy Bougaivillea Cây leo, thân gỗ khá lớn, sinh trưởng nhanh,  
tím brasiliensis cành nhiều vươn dài, lá thường xanh, có lá bắc  
Willd. màu tím, ra hoa quanh năm, trồng leo giàn  
Sò huyết Tradescantia Cây có thân ngắn, ưa sáng, lá màu lục ở mặt  
3.2.2.5. Đề xuất phương án trồng cây ở sân thượng khu nhà Ban  
giám hiệu, sân bóng và một số không gian khác  
Hai khoảng không gian khá lớn của trường THPT Phan Châu  
Trinh ñang bị bỏ trống là nhà xe giáo viên, sân bóng và sân thượng  
khu nhà Ban giám hiệu (tổng diện tích 1089m2 ). Vì vậy ñề xuất  
phương án trồng cây xanh phủ trống các khu vực này là rất cần thiết.  
* Khu vực sân thượng tòa nhà Ban giám hiệu  
Khu vực sân thượng tòa nhà Ban giám hiệu có diện tích 352m2,  
có thể thực hiện việc phủ xanh bằng với nhiều biến thể phong phú.  
Đơn giản nhất là bố trí phần nền trồng rau thủy canh bằng thùng xốp,  
phần giàn bố trí trồng cây leo, treo các giò hoa. Đề tài ñề xuất một số  
loài cây thích hợp ñể trồng trên sân thượng ở bảng 3.11.  
spathacea  
trên, mặt dưới màu ñỏ tím, nhu cầu nước  
trung bình, trồng chậu ñặt ở nền sân thượng  
Cây thân cỏ, lá màu xanh ñậm, hoa tím nhạt,  
sinh trưởng nhanh, ưa sáng, khả năng tái sinh  
cao, thủy canh bằng thùng xốp ñặt ở nền  
Thân cỏ, mọc thẳng ñứng, cao 50 - 70 cm,  
nhẵn, lá mọc ñối, hình giáo, hoa màu ñẹp,  
trồng giỏ treo hay chậu ñặt ở nền sân thượng  
Rau  
Ipomoea  
aquatica  
muống  
Tô liên  
Torenia  
fournieri  
* Khu vực sân bóng  
Sân bóng hiện tại chưa ñược phủ cỏ, chỉ riêng phần rìa xung  
quanh ñã có cỏ Gà mọc tự nhiên. Phương án trồng cỏ rẻ tiền nhất là  
nhân rộng lượng cỏ Gà từ phần rìa xung quanh lan rộng vào lòng sân  
21  
22  
bằng việc tưới nước dẫn cỏ vào dần. Khi cỏ ñã lấn rộng ñủ sân thì chỉ  
cần tưới cách nhật vì cỏ Gà là loài cây chịu hạn rất tốt. Phương án  
thực hiện nhanh chóng hơn là trồng cỏ lá tre phủ kín nhanh sân bóng  
với chi phí 45.000 ñồng/m2.  
Riêng với bộ môn Sinh học THPT thì GV cần tăng cường sử  
dụng cây xanh trồng trong lớp, trong trường học ñể làm ñồ dùng dạy  
học, mẫu vật sống minh họa cho các bài học liên quan ñến thực vật.  
3.2.3.2. Nội dung ngoại khóa giáo dục bảo vệ môi trường  
Việc GDBVMT qua các hoạt ñộng ngoại khóa tại trường  
THPT Phan Châu Trinh chắc chắn sẽ ñạt kết quả cao nếu ñược thực  
hiện bài bản và kết hợp tốt với Đoàn trường.  
* Các bức tường ñứng  
Riêng các bức tường ñứng cần bố trí hệ thống cây che chắn mà  
không làm tổn hại ñến kết cấu tường. Có một số phương án ñể bố trí  
cây xanh che phủ các bức tường ñứng như sau:  
Bảng 3.12: Danh sách các hoạt ñộng ngoại khóa GDBVMT ñề xuất  
thực hiện tại trường THPT Phan Châu Trinh  
- Thứ nhất, có thể trồng cây có thân cao, tán dẹp sát tường tạo tán  
che kín tường, ñồng thời cây ñược tường che chắn ñể hạn chế gãy ñổ  
- Phương án thứ hai là trồng cây leo tạo bức tường xanh, như  
cây Thằn lằn, Thường xuân. Phương án này tốn kém chi phí hơn vì  
phải lót tường bằng lớp chống thấm ñể tránh sự phá hủy tường của rễ  
cây nhưng ưu ñiểm là ít công chăm sóc, có thể phủ kín ñược cả bức  
tường cao.  
Thành viên tham  
TT  
Hoạt ñộng  
Nội dung chính  
gia  
Lễ hội trồng Đầu năm học, nhà trường và Toàn trường và  
1
cây  
Đoàn trường phát ñộng lễ hội phụ huynh HS  
trồng cây  
2
3
Chăm sóc  
Vườn trường ñược HS, GV tham GVCN, người  
vườn trường  
gia chăm sóc qua hoạt ñộng lao  
ñộng hàng ngày  
làm vườn, CLB  
vườn trường  
- Phương án hiện ñại nhất hiện nay là trồng các mảng  
tường xanh bằng cây leo hoặc cây bụi nhỏ, cây leo (như Trầu bà,  
Dương xỉ, Sò huyết) theo phương pháp thủy canh.  
* Khu vực nhà xe giáo viên  
Xây dựng các Sinh hoạt, báo cáo các chủ ñề về GV Sinh học, HS  
CLB Sinh  
học, vườn  
trường.  
Sinh học, ña dạng sinh học,  
BVMT, trồng hoa, trồng rau,  
sinh hoạt 2 lần/tháng  
GV quan tâm tự  
nguyện tham gia  
* Khu vực hồ cá  
4
5
6
Giờ học xanh Giờ học theo chủ ñề về ña dạng  
Sinh học và BVMT tổ chức  
HS, GV Sinh học,  
Đoàn trường,  
3.2.3. Một số nội dung giáo dục bảo vệ môi trường và biến ñổi khí  
hậu cần ñưa vào chương trình dạy học  
ngoài giờ học  
CLB Sinh học  
3.2.3.1. Nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn học  
Nội dung tích hợp GDBVMT ñã ñược Bộ GDĐT ban hành  
trong tài liệu tích hợp GDBVMT ở môn Địa lí, Giáo dục công dân,  
Hóa Học, Ngữ văn, Sinh học và Vật lí. Các bộ môn trên cần thực  
hiện tốt hơn việc tích hợp GDBVMT vào môn học. GV cần ñược hỗ  
trợ về cơ sở vật chất, chuyên gia, phương thức ñánh giá.  
Phân loại rác HS dọn vệ sinh lớp học, phân  
Toàn bộ HS, GV,  
loại rác thải. Đoàn trường , giám nhân viên  
thị theo dõi và chấm thi ñua  
Tham quan,  
Giáo viên dẫn HS ñi ngoại khóa  
HS, GV toàn  
ngoại khóa  
tại bán ñảo Sơn Trà, Bà Nà, nhà trường, Đoàn  
máy, công viên, vùng trồng rau trường  
23  
24  
3.2.4. Mô hình tổ chức quản lí  
chương trình hành ñộng của chương trình THST ñể tham gia cùng  
HS trong hoạt ñộng chính khóa và ngoại khóa.  
Để thực hiện ñược chương trình THST cần có sự tự nguyện,  
quyết tâm, ñoàn kết của tất cả các thành viên trong nhà trường và  
thành lập Ban chủ nhiệm THST nhằm xây dựng kế hoạch và nội  
dung hành ñộng cụ thể.  
- Đoàn trường: quản lí các chi ñoàn thành viên qua việc chấm  
thi ñua, coi trọng nội dung vệ sinh phòng học và chăm sóc cây xanh,  
ñiều hành hoạt ñộng ngoại khóa.  
3.2.4.1. Ban chủ nhiệm trường học sinh thái  
- Phụ huynh HS: tham gia trực tiếp vào một số hoạt ñộng ngoại  
khóa của chương trình THST, tài trợ về kinh phí và thời gian cho HS  
tham gia.  
Cần thành lập một Ban chủ nhiệm THST ñể ñiều hành hoạt  
ñộng của chương trình THST trong suốt năm học và dịp hè.  
- Thành viên quan trọng của Ban chủ nhiệm: học sinh, người  
làm vườn, Ban giám hiệu, giáo viên, phụ huynh, Đoàn trường.  
- Ban chủ nhiệm họp ñịnh kỳ 2 lần/tháng, báo cáo tình hình, nội  
dung kế hoạch hoạt ñộng, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành  
viên, có bảng thông báo ñể cập nhật chi tiết các hoạt ñộng của THST.  
- Nội dung chương trình hoạt ñộng tập trung vào các chủ ñề  
như phát triển mạng lưới cây xanh trong trường, giảm thải rác, tăng  
cường phân loại rác thải, tăng cường dạy học về kiến thức và rèn  
luyện kỹ năng thái ñộ về BVMT, ứng phó với BĐKH.  
- Giáo viên Sinh học: ñóng vai trò chuyên gia về chuyên môn  
cho các nội dung ngoại khóa, tăng cường sử dụng mẫu vật thật từ cây  
xanh của vườn trường ñể dạy học.  
Tóm lại, cần có sự ñánh giá thường xuyên, thưởng phạt ñúng  
mức ñể khuyến khích các thành viên tham gia tích cực hơn.  
3.3. Khái toán chi phí thực hiện và những lợi ích của mô hình  
THST tại trường THPT Phan Châu Trinh  
3.3.1. Khái toán chi phí  
Dựa trên các nội dung cần thiết ñể xây dựng THST tại trường  
THPT Phan Châu Trinh, giá cả thị trường và các nguồn huy ñộng, ñề  
tài ñưa ra bản khái toán tổng chi phí là 1.043.500.000 ñồng - hoàn  
toàn không quá nhiều ñối với một trường có qui mô lớn như trường  
THPT Phan Châu Trinh, ñồng thời vốn ñược huy ñộng từ nhiều  
nguồn ñảm bảo tính xã hội hóa công tác BVMT.  
3.2.4.2. Nhiệm vụ của các thành viên nhà trường  
- Học sinh: là thành viên có vai trò chính trong hoạt ñộng chăm  
sóc, bảo vệ cây xanh trong trường lớp và ñược rèn luyện các kỹ năng  
cơ bản của một công dân yêu môi trường.  
- Ban giám hiệu: quyết tâm ñưa nội dung xây dựng THST là  
một hoạt ñộng của năm học; phân công một hiệu phó phụ trách  
phong trào THST; huy ñộng vốn từ UBNDTP, sở GDĐT, nhà tài trợ.  
- Người làm vườn: nhà trường cần thuê một người làm vườn  
chuyên nghiệp, là chuyên gia trong lĩnh vực trồng cây cảnh, ñiều  
hành hoạt ñộng trồng, chăm sóc cây trong trường.  
3.3.2. Những lợi ích của mô hình trường học sinh thái  
THST là một chương trình mang lại nhiều lợi ích như: cải  
thiện môi trường học ñường, tăng cường hiệu quả của công tác giáo  
dục bảo vệ môi trường, giáo dục về biến ñổi khí hậu, tăng cường tính  
tích cực, chủ ñộng cho học sinh,tiết kiệm tài chính, tăng ñộ che phủ  
cây xanh cho TP Đà Nẵng, tăng cường quan hệ quốc tế.  
- Giáo viên chủ nhiệm và GV bộ môn: cần theo dõi chặt chẽ các  
25  
26  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
thực hiện GDBVMT theo nội dung tích hợp, ngoại khóa thường  
xuyên và có ñánh giá hiệu quả; (d) tổ chức quản lí chặt chẽ chương  
trình bằng việc thành lập Ban chủ nhiệm THST với sự tham gia tích  
cực của tất cả các thành viên trong nhà trường, ñặc biệt là học sinh;  
(e) huy ñộng nguồn kinh phí ñầu tư từ quỹ của trường, UBNDTP,  
Hội phụ huynh, nhà tài trợ, cựu học sinh.  
A. KẾT LUẬN  
Qua các kết quả nghiên cứu, ñề tài rút ra một số kết luận sau:  
1. Chất lượng môi trường không khí ở trường THPT Phan  
Châu Trinh ñã có dấu hiệu ô nhiễm (tiếng ồn ở các thời ñiểm trong  
ngày ñều xấp xỉ hoặc vượt TCCP, ñặc biệt trong giờ ra chơi vượt  
TCCP 15,5%; hàm lượng CO2 trong lớp vượt TCCP 20%; ñộ chiếu  
sáng lớp học vào ngày mưa chưa ñảm bảo, chỉ ñạt 8,3% ñến 67,7%  
so với mức yêu cầu tối thiểu).  
6. Việc xây dựng trường học sinh thái là giải pháp có hiệu quả  
cao ñể thực hiện các chủ trương lớn của Chính phủ, Bộ GDĐT (ñưa  
GDBVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân, xây dựng "Trường học  
thân thiện, học sinh tích cực"), chủ trương xây dựng TPMT tại TP Đà  
Nẵng; nâng cao hiệu quả GDBVMT, tác ñộng lớn ñến nhiều ñối  
tượng trong xã hội. Đây cũng là giải pháp khả thi do nguồn kinh phí  
có thể huy ñộng từ nhiều nguồn khác nhau ñảm bảo thực hiện xã hội  
hóa công tác BVMT.  
2. Nguồn nước sử dụng nước máy là chủ yếu nên ñảm bảo chất  
lượng; nhà vệ sinh có diện tích nhỏ nên tần suất sử dụng quá lớn; rác  
thải ñược thu gom hợp lí song chưa ñược phân loại và ý thức xả thải  
của học sinh còn yếu.  
3. Hệ thống cây xanh tại trường THPT Phan Châu Trinh ña  
dạng về thành phần taxon (45 loài thuộc 25 họ thực vật), Cau trắng  
và Muồng ngủ là hai loài cây bóng mát chiếm ưu thế; phân bố còn  
chưa hợp lý (sân kín trồng Cau trắng làm cây bóng mát chủ ñạo nên  
tạo tán nhỏ; nhiều không gian chưa có cây xanh như lớp học, lan can,  
sân thượng tòa nhà Ban giám hiệu, sân bóng, hàng rào và các bức  
tường ñứng; chăm sóc cây chưa ñược chú trọng ñúng mức).  
4. Tình hình GDBVMT tại trường THPT Phan Châu Trinh ñã  
chú trọng tích hợp vào môn học nhưng hoạt ñộng ngoại khóa còn ít  
và thiếu khâu kiểm tra ñánh giá nên chất lượng chưa ñược xác ñịnh  
chính xác.  
B. KIẾN NGHỊ  
Để xây dựng trường THPT Phan Châu Trinh thành trường học  
sinh thái cần phải có:  
- Sự quan tâm sâu sát, chỉ ñạo và ñầu tư của Ủy ban nhân dân  
TP Đà Nẵng, Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng.  
- Sự kiên quyết chỉ ñạo, theo ñuổi mục tiêu xây dựng thành  
công trường học sinh thái của Ban giám hiệu nhà trường  
- Sự cam kết và quyết tâm thực hiện các nội dung xây dựng  
trường học sinh thái của giáo viên, học sinh, phụ huynh, nhân viên  
nhà trường .  
5. Để xây dựng trường THPT Phan Châu Trinh thành THST  
cần phải: (a) ñầu tư cơ sở vật chất ñể cải thiện môi trường học ñường;  
(b) trồng các loài cây xanh với tiêu chí, phương án bố trí phù hợp; (c)  
pdf 13 trang yennguyen 12180 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất xây dựng mô hình trường học sinh thái tại trường THPT Phan Châu Trinh thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_co_so_khoa_hoc_de_xuat_xay_dung.pdf