Tóm tắt Luận án Thiết kế, sàng lọc một số dẫn xuất flavonoid và đánh giá hoạt tính gây độc lên dòng tế bào Hela dựa vào các tính toán hóa lượng tử

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC  
BÙI THỊ PHƯƠNG THÚY  
THIẾT KẾ, SÀNG LỌC MỘT SỐ DẪN XUẤT FLAVONOID VÀ  
ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC LÊN DÒNG TẾ BÀO HELA  
DỰA VÀO CÁC TÍNH TOÁN HÓA LƯỢNG TỬ  
Chuyên ngành: Hóa lý thuyết và hóa lý  
Mã số: 62.44.01.19  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA LÝ THUYẾT VÀ HÓA LÝ  
HUẾ, NĂM 2018  
Công trình được hoàn thành tại Khoa Hóa học, trường Đại học Khoa  
học, Đại học Huế.  
Người hướng dẫn khoa học:  
1. PGS.TS. PHẠM VĂN TẤT  
2. PGS.TS. TRẦN DƯƠNG  
Phản biện 1:  
Phản biện 2:  
Phản biện 3:  
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Huế chấm luận án  
tiến sĩ họp tại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
vào hồi  
giờ  
ngày  
tháng  
năm  
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: ..................................  
MỞ ĐẦU  
Các phương pháp phòng và trị bệnh ung thư hiện nay như phẫu thuật,  
xạ trị, hóa trị. Tuy nhiên các phương pháp này vẫn có những tác dụng  
phụ nhất định đối với bệnh nhân. Nhu cầu về dược chất kháng ung thư  
có khả năng phòng và trị bệnh đang rất lớn nhưng khả năng đáp ứng  
còn hạn chế. Các nhà khoa học, dược học đã và đang quan tâm nghiên  
cứu, tìm kiếm các loại dược chất mới. Trong đó nhóm flavonoid nói  
chung flavone, isoflavone nói riêng là nhóm dược chất có nhiều trong  
thực vật với hoạt tính kháng oxi hóa, kháng ung thư, kháng viêm, …  
hiệu quả. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và Việt Nam đã  
cung cấp một cơ sở dữ liệu quý giá về nguồn dược chất trong tự nhiên,  
nhưng các nghiên cứu thực nghiệm thuần túy còn nhiều hạn chế để tạo  
ra hợp chất có hoạt tính kháng ung thư hiệu quả, nhanh chóng, kinh tế.  
Các nghiên cứu lý thuyết trên thế giới nói chung, trong nước nói riêng  
về nhóm flavone và isoflavone có hoạt tính kháng ung thư cổ tử cung  
còn khá khiêm tốn. Nghiên cứu mối quan hệ cấu trúc – hoạt tính nhằm  
thiết kế các dẫn xuất flavone, isoflavone mới có hoạt tính được cải  
thiện; các nghiên cứu lý thuyết là rất cần thiết để thúc đẩy và làm tiền  
đề cho các nghiên cứu thực nghiệm, nhằm tìm kiếm các dược chất  
kháng ung thư hiệu quả.  
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng các thông tin mô tả cấu trúc  
điện tích nguyên tử, độ dịch chuyển hóa học, tính chất hóa lý, tham số  
2D và 3D của phân tử kết hợp các kỹ thuật phân tích hồi quy, mạng nơ  
ron, phân tích thành phần chính, giải thuật di truyền, bình phương cực  
tiểu riêng phần để xây dựng các mối quan hệ định lượng cấu trúc - hoạt  
tính (QSAR). Các flavonoid được xây dựng và tối ưu hóa bằng các  
phương pháp cơ học phân tử MM+. Các tham số mô tả phân tử 2D, 3D  
được sử dụng để xây dựng các mô hình đa biến như hồi quy tuyến tính  
đa biến (MLR), phân tích thành phần chính (PCR), bình phương cực  
tiểu riêng phần (PLS) và mạng nơ ron nhân tạo (ANN). Xây dựng các  
mô hình QSAR nhằm xác định những yếu tố tham số mô tả phân tử ảnh  
hưởng đến tác dụng kháng ung thư cổ tử cung từ đó xác định hướng  
thiết kế phân tử mang lại hoạt tính cao hơn. Trong nghiên này cũng đã  
tiến hành chiết tách và phân lập flavonoid từ gừng gió, đậu nành, tía tô,  
xa kê, actiso, một vài kỹ thuật phân tích hóa lý cũng được sử dụng để  
xác định cấu trúc phân tử các dẫn xuất flavonoid. Các phân tử flavonoid  
đã phân lập sẽ được dự báo hoạt tính, và sử dụng làm chất mẫu để thiết  
kế hợp chất mới có hoạt tính cao hơn.  
1
Từ các cơ sở trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Thiết kế, sàng lọc một  
số dẫn xuất flavonoid và đánh giá hoạt tính gây độc lên dòng tế bào  
Hela dựa vào các tính toán hóa lượng tử”.  
Mục tiêu của luận án: Tính toán các tham số cấu trúc phân tử; Xây  
dựng các mô hình QSAR; Phân lập và tinh chế một số flavonoid; Dự  
đoán tính sinh học của các hợp chất mới.  
Ý nghĩa khoa học của luận án:  
Việc mô phỏng kết hợp giữa phương pháp lý thuyết với phương pháp  
thực nghiệm trong nghiên cứu tìm kiếm hợp chất có hoạt tính kháng  
ung thư có nguồn gốc thiên nhiên là một hướng nghiên cứu đáng chú ý  
đang được quan tâm và phát triển mạnh mẽ trong thời gian gần đây.  
Phương pháp tiếp cận hiện đại, khoa học, mang lại hiệu quả về thời  
gian, công sức, tiền bạc trong nghiên cứu thực nghiệm. Kết quả nghiên  
cứu đáng tin cậy và có nhiều ứng dụng quan trọng cho các nghiên cứu  
lý thuyết cũng như nghiên cứu thực nghiệm.  
Đóng góp mới:  
Công trình này, chúng tôi đã xác định được cấu trúc và thử hoạt tính  
pGI50 in vitro đối với 6 hợp chất flavonoid phân lập từ lá tía tô, lá xa kê,  
lá actiso, hạt đậu nành và củ gừng gió. Đã tính toán và sàng lọc được  
các tham số mô tả cấu trúc phân tử như tham số điện tích, tham số độ  
dịch chuyển hóa học, tham số 2D, 3D ảnh hưởng chính đến hoạt tính  
kháng ung thư của các dẫn xuất flavonoid. Đã xây dựng thành công các  
mô hình QSAR. Đã dự đoán hoạt tính kháng ung thư và tính chất hóa lý  
của các hợp chất mới được thiết kế từ các chất mẫu và hợp chất tự  
nhiên. Hoạt tính kháng ung thư của các hợp chất mới tốt hơn hoạt tính  
kháng ung thư của chất mẫu, hợp chất phân lập từ gừng gió, đậu nành,  
tía tô, xa kê, actiso.  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
Phần tổng quan giới thiệu về bệnh ung thư cổ tử cung, các hợp chất  
flavonoid, mối liên hệ giữa cấu trúc và hoạt tính, tính toán các tham số  
cấu trúc, các mô hình QSAR, các dẫn xuất flavonoid, phân lập và tinh  
chế flavonoid, ứng dụng hóa học tính toán lượng tử trong nghiên cứa  
các dẫn xuất flavonoid.  
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU  
2.2. CƠ SỞ DỮ LIỆU, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
2.2.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin phân tử  
2
2.2.2. Nguyên liệu và phương pháp  
2.2.2.1. Phần mềm ứng dụng  
2.2.2.2. Hóa chꢀt, thiết bꢁ  
2.2.2.3. Nguyên liệu  
2.3. NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT  
2.3.1. Phương pháp tính toán thông tin cꢀu trúc  
2.3.1.1. Cơ học phân tử  
2.3.1.2. Hóa lượng tử  
2.3.1.3. Các tham số cꢀu trúc  
2.3.2. Xây dựng các mô hꢂnh QSAR  
2.4. SÀNG LỌC, PHÂN LẬP FLAVONOID TỰ NHIÊN  
2.4.1. Phân lập các hợp chꢀt flavonoid  
2.4.2. Xác đꢁnh cꢀu trúc hóa học các hợp chꢀt flavonoid  
2.4.2.1. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân  
2.4.2.2. Đo nhiễu xạ tia X đơn tinh thể  
2.4.3. Kỹ thuật thử hoạt tính in vitro  
2.4.3.1. Nguyên tắc phương pháp Sulforhodamine B  
2.4.3.2. Nuôi cꢀy tế bào  
2.4.3.3. Nhuộm SRB  
2.4.3.4. Xử lý kết quả  
2.4.3.5. Xác đꢁnh GI50  
2.5. THIẾT KẾ VÀ DỰ BÁO HOẠT TÍNH CỦA FLAVONOID  
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT  
3.1.1. Phương pháp tính toán thông tin cꢀu trúc  
3.1.1.1. Cơ học phân tử  
3.1.1.2. Hóa lượng tử  
3.1.2. Tham số cꢀu trúc  
3.1.2.1. Tham số điện tích  
3.1.2.2. Phổ 13C-NMR, 15O-NMR và độ dꢁch chuyển hóa học  
3.1.2.3. Tham số hóa lý  
3.1.2.4. Tham số hình học 2D, 3D  
3.2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH QSAR  
3.2.1. Khảo sát các biến số mô hình  
3.2.2. Xây dựng các mô hꢂnh QESAR  
3.2.2.1. Mô hꢂnh tuyến tính QESARMLR  
Quan hệ định lượng cấu trúc điện tử - họa tính (QESAR) của 26 dẫn  
xuất flavone và isoflavone với hoạt tính kháng ung thư được xây dựng  
3
bằng kỹ thuật phân tích hồi quy đa biến sử dụng các thuật toán chọn lựa  
biến. Năm tham số mô tả điện tích của các nguyên tử O1, O11, C3, C4, C6  
và C7 được chọn lựa sử dụng kỹ thuật thêm dần và loại bỏ dần từng  
tường hợp để xây dựng mô hình QESARNMR. Mô hình QESARMLR tốt  
nhất với 6 biến số có các giá trị hồi quy gồm R2  
= 0,9382, R2  
=
train  
adj  
0,9186, SE = 0,0887, R2pred = 0,9030 và MARE,% = 1,7510%. Mô hình  
QESARlinear được đánh giá bằng kỹ thuật đánh giá chéo. Mô hình  
QESARMLR với k = 6  
pGI50 = 6,7116 – 42,3105O1 – 8,1592O11 + +3,0139C3 – 19,0370C4 +  
6,6117C6 + 4,6038C7  
(3.2)  
Bảng 3.9 Các mô hình tuyến tính QESARMLR và giá trị thống kê  
k
Nguyên tử trong các mô hình  
R2  
SE  
R2  
test  
train  
2
3
O1, C7  
0,816  
0,860  
0,1390  
0,1240  
0,765  
0,800  
O1, C4, C6  
4
O1, C2, C4, C5  
O1, C2, C4, C5, C3'  
0,901  
0,924  
0,938  
0,906  
0,970  
0,978  
0,978  
0,1070  
0,0957  
0,0887  
0,0743  
0,0653  
0,0574  
0,0595  
0,829  
0,873  
0,903  
0,714  
0,696  
0,563  
0,358  
5
6
O1, O11, C3, C4, C6, C7  
7
O11, C4, C6, C8, C9, C2', C6'  
O11, C3, C6, C7, C8, C9, C10, C3'  
O1, O11, C3, C4, C6, C7, C8, C9, C10  
O1, O11, C3, C6, C7, C8, C9, C2', C3', C6'  
8
9
10  
Hình 3.4 Giá trị đóng góp trung bình toàn cục GMPmxk  
3.2.2.2. Mô hꢂnh mạng thần kinh QESARANN  
Mô hình QESARANN có kiến trúc mạng I(6)-HL(2)-O(1) với R2  
là  
fitness  
0.95642 được xây dựng từ các tham số điện tích từ mô hình  
QESARANN  
.
3.2.2.3. Kiểm tra khả năng dự đoán  
Hoạt tính kháng ưng thư của flavone và isoflavone dự đoán từ mô hình  
QESARNMR và QESARANN với giá trị MARE, % tương ứng là 1,7510%  
và 1,1670%, Bảng 3.12.  
4
Bảng 3.12 pGI50 của nhóm kiểm tra dự đoán từ mô hình QESARMLR  
,
QESA RANN  
pGI50,tt  
ARE,%  
Hợp chất  
pGI50,exp  
QESARMLR  
6,008  
QESARANN  
5,891  
QESARMLR  
1,468  
QESARMLR  
0,513  
1b  
2b  
3b  
4b  
5b  
6b  
5,921  
5,745  
6,097  
5,699  
5,699  
5,137  
5,692  
5,743  
0,930  
0,033  
5,759  
5,788  
5,549  
5,068  
5,651  
5,712  
0,840  
0,221  
5,651  
5,735  
0,835  
0,623  
5,092  
5,109  
0,883  
0,543  
MARE,%  
1,751  
1,167  
3.2.3. Xây dựng các mô hꢂnh QSDAR  
3.2.3.1. Mô hꢂnh tuyến tính QSDARMLR  
Bảng 3.13 Các mô hình QSDAR và các giá trị thống kê  
k
Nguyên tử trong các mô hình  
R2  
R2  
SE  
R2  
luyện  
adj  
thử  
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
O1, C4  
0,327  
0,484  
0,636  
0,802  
0,861  
0,906  
0,909  
0,921  
0,921  
0,268  
0,413  
0,566  
0,752  
0,817  
0,869  
0,867  
0,877  
0,869  
0,287  
0,257  
0,221  
0,167  
0,143  
0,121  
0,122  
0,118  
0,121  
0,036  
0,204  
0,38  
O1, C4, C11  
O1, C4, C5, C6  
O1, O11, C4, C6, C7  
0,631  
0,673  
0,800  
0,713  
0,678  
0,641  
O1, O11, C3, C4, C6, C7  
O1, O11, C2, C3, C6, C7, C2’  
O1, O11, C2, C3, C4, C5, C6, C7  
O1, O11, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C2’  
O1, O11, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C1’,C2’  
Mô hình QSDARMLR được thành lập bằng cách thay đổi độ dịch chuyển  
hóa họci của oxy và cac bon.  
Chọn lựa độ dịch chuyển hóa họci bằng thuật toán thêm dần và loại bỏ  
dần từng trường hợp kết hợp với thuật toán di truyền (GA).  
Quá trình mô hình hóa được thực hiện bằng cách theo dõi các giá trị  
thống kê SE, R2adj, R2 và F-stat với mức độ tin cậy α là 0,05. Tất cả  
test  
các mô hình QSDARMLR được đánh giá bằng kỹ thuật đánh giá chéo  
loại bỏ dần từng trường hợp. Các mô hình QSDARMLR tốt nhất với k =  
5, 6, 7 cho ở bảng Bảng 3.14. Giá trị R2  
và SE của các mô hình  
fitness  
QSDARMLR (với số biến số k từ 2 đến 9) cho ở Bảng 3.13.  
Mô hình QSDARMLR tốt nhất (với k bằng 7) với các biến số i của các  
nguyên tố O1, O11, C2, C3, C6, C7 và C2’ với các giá trị R2  
là 0,9057  
fitness  
và sai số SE là 0.1213 QSDARMLR. Các nguyên tử này cũng đóng góp  
quan trọng nhất đối với các hoạt tính kháng ung thư của các chất dẫn  
xuất flavone và isoflavone.  
5
Bảng 3.14 Giá trị thống kê, các hệ số và phần trăm đóng góp của các độ  
dịch chuyển hóa học i trong các mô hình QSDARMLR  
QSDARMLR  
MPxk,%  
Biến số xi  
GMPmxi,%  
m = 5  
m = 6  
m = 7 m = 5  
m = 6  
m = 7  
R2  
R2  
luyện  
adj  
0,802  
0,752  
0,167  
0,631  
14,459  
0
0,861  
0,817  
0,143  
0,673  
37,055  
0,014  
0,008  
-
0,906  
0,869  
0,121  
0,800  
32,99  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
SE  
R2  
-
-
-
thử  
-
-
-
Hằng số  
O1  
-
-
-
0,016 0,133  
0,006 18,599  
7,649  
11,386  
-
9,949  
9,501  
16,448  
17,603  
-
5,91  
13,162  
5,483  
10,65  
33,037  
12,186  
15,832  
3,741  
O11  
C2  
0,004  
-
-0,045  
-0,063  
-
-
-
C3  
-
-0,058  
-0,078  
-0,059  
-0,075  
-
14,348  
27,471  
16,424  
22,722  
-
C4  
-0,068  
0,006  
-0,005  
-
71,64  
C6  
-0,047 5,169  
-0,059 4,46  
14,965  
20,312  
11,222  
C7  
C2'  
-0,037  
-
Ba mô hình QSDARMLR (với k từ 5 đến 7) là các nguyên tử O1, O11, C2,  
C3, C4, C6, C7 và C2’ trong Bảng 3.14 được chọn để tính toán tỷ lệ phần  
trăm đóng góp của các nguyên từ đối với hoạt tính kháng ung thư.  
Các giá trị phần trăm đóng góp MPmxk,%, và GMPmxk%, cũng như các  
giá trị thống kê trong mô hình QSDARMLR (với k từ 5 đến 7) cũng được  
chỉ ra trong Bảng 3.14. Các giá trị độ dịch chuyển hóa học của cac bon  
à oxy trong phân tử flavone và isoflavone sắp xếp theo giá trị  
GMPmxk,% as C4 > C7 > O11 > C6 > C3 > O1 > C2 > C2’. Các vị trị O1, C2,  
C3 và C4 là các vị trí quan trọng trong khung phân tử. Bởi vì đây là các  
oxy và cac bon của nhóm cacbonyl C4 = O11 và O1 với cặp electron tự  
do. Trong trườn hợp này electron của liên kết C2 = C3 và C4 = O11 tạo  
thành hệ liên hợp. Nhóm cacbonyl C4 = O11 thực hiện các phản ứng oxy  
hóa khử. Nghiên cứu này phù hợp với các nghiên cứu thực nghiệm.  
Hơn nữa, các vị trí C6, C7 và C3 cũng cho thấy rằng các vị trí quan trọng  
đã khảo sát và nghiên cứu bằng các nhóm thế gắn vào các nguyên tử C3,  
C6 và C7 để thiết kế các dẫn xuất mới. Như vậy, để thiết các các dẫn  
xuất mới với hoạt tính pGI50 cao bằng cách gắn các nhóm thế mới vào  
các vị trí C3, C6 và C7 trong phân tử flavone và isoflavone.  
3.2.3.2. Mô hꢂnh mạng thần kinh QSDARANN  
Mô hình mạng thần kinh QSDARANN được xây dựng bằng mạng thần  
kinh trên phần mềm INForm đã được khảo sát kiến trúc mạng. Kiến  
trúc I(7)-HL(2)-O(1) bao gồm lớp nhập I(7) với yếu tố đầu vào đã được  
chọn là O1, O11, C2, C3, C6, C7 và C2’ là các biến số trong mô hình tuyến  
6
tính QSDARMLR với k = 7 và một lớp xuất O(1) với yếu tố đầu ra  
(pGI50) như là biến mục tiêu, cấu trúc một lớp ẩn HL(2) với hai nút.  
Giải thuật lan truyền ngược, sai số 0,001 được sử dụng để luyện kiểu  
mạng thần kinh này. Các tham số để luyện mạng nơ ron là tốc độ học  
0,7; momen = 0,7; vòng lặp 10000 và sai số MSE = 0,0305764. Hàm  
truyền sigmoid được sử dụng cho mỗi nơ ron của lớp nhập và lớp xuất.  
Sau khi luyện mô hình thần kinh QSDARANN, R2 = 0,800; giá trị  
thử  
R2  
đạt được 0,924 cao hơn giá trị R2  
= 0,906 đối với mô hình  
luyện  
luyện  
tuyến tính QSDARMLR  
.
3.2.3.3. Kiểm tra khả năng dự đoán  
Bảng 3.15 Hoạt tính pGI50,tt của các dẫn xuất kiểm tra và các giá trị  
ARE,% từ các mô hình QSDARMLR (với k = 7) và QSDARANN với kiến  
trúc I(7)-HL(2)-O(1)  
Hợp chất pGI50tn  
pGI50,tt  
ARE,%  
QSADRMLR  
5,781  
QSDARANN  
5,789  
QSDARMLR  
0,636  
QSDARANN  
0,764  
a1  
5,745  
a2  
5,699  
5,758  
5,796  
1,039  
1,697  
a3  
5,796  
5,808  
5,708  
0,209  
1,515  
a4  
5,921  
6,181  
5,957  
4,389  
0,606  
a5  
5,699  
5,394  
5,755  
5,344  
0,975  
a6  
5,658  
5,503  
5,723  
2,730  
1,157  
MARE,%  
2,391  
1,119  
Sau khi sử dụng các mô hình QSDARMLR và QSDARANN để dự đoán  
hoạt tính kháng ung thư của các dẫn xuất kiểm tra, độ lệch khoảng dự  
đoán là có thể chấp nhận. Các mô hình QSDARMLR và QSDARANN thỏa  
mãn các đòi hỏi thực tế để dự đoán hoạt tính kháng ung thư pGI50 của  
các dẫn xuất mới. Một lần nữa chúng tôi khẳng định khả năng dự đoán  
của các mô hình quan hệ cấu trúc hoạt tính là đáng tin cậy.  
3.2.4. Xây dựng mô hình QSSRMLR  
3.2.4.1. Nguyên tắc xây dựng  
3.2.4.2. Tính toán các tham số hóa lý  
3.2.4.3. Xây dựng mô hình  
Mô hình tuyến tính QSSRMLR cũng được nghiên cứu, phát triển từ các  
kỹ thuật hồi quy tuyến tính. Mô hình quan hệ cấu trúc - cấu trúc  
(QSSR) là mối quan hệ giữa những hợp chất (y) và các hợp chất có cấu  
trúc tương tự (x). Các mô hình QSSRMLR được xây dựng bằng phương  
pháp hồi quy tuyến tính. Kỹ thuật hồi quy đa biến tuyến tính được sử  
dụng để xây dựng mối quan hệ tuyến tính giữa các hợp chất có cấu trúc  
tương tự. Những mối quan hệ tuyến tính này được xây dựng bằng cách  
7
sử dụng các bộ mô tả điện tích nguyên tử của các chất dự đoán và các  
chất mục tiêu. Tất cả các bộ mô tả điện tích nguyên tử bao gồm các  
nguyên tử tính O1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8, C9, C10, O11, C1', C2', C3',  
C4', C5', C6'. Các mô hình tuyến tính QSSRMLR với các giá trị thống kê  
rất tốt R2luyện = 0,999 và R2thử = 0,999:  
Fla-A1 = 0,00015+1,018 (Fla-A5)-0,513 (Fla-A21)+0,497 (Fla-A22)  
Fla-A2 = -0,00020+1,260 (Fla-A6) + 0,871 (Fla-A14)-1,134 (Fla-A24)  
Fla-A3 = 0,00002+0,935 (Fla-A7) + 0,582 (Fla-A16) -0,517 (Fla-A28)  
isoFla-A4=-0,000002+0,980(isoFla-A8)-0,233(isoFla-A18)+0,252(isoFla-  
A19)  
Fla-A5 = -0,00015+0,982 (Fla-A1) +0,499 (Fla-A21) -0,483 (Fla-A22)  
Fla-A6 =0,00019+0,682 (Fla-A2)-0,587 (Fla-A14)+0,907 (Fla-A24)  
Fla-A7 = -0,00003+1,037 (Fla-A3)+-0,041 (Fla-A16)+0,004 (Fla-A27)  
isoFla-A8=0,0000051+1,006(isoFla-A4)+0,253(isoFla-A18)-  
0,259(isoFla-A19)  
Fla-A9 = 0,000004+0,047 (Fla-A5) +1,025 (Fla-A11) -0,072 (Fla-A23)  
Fla-A10 = 0,00012+0,977 (Fla-A9) -1,055 (Fla-A21) +1,079 (Fla-A22)  
3.2.4.4. Kiểm tra khả năng dự đoán  
Mô hình hồi quy tuyến tính nhận được  
từ các dẫn xuất flavone và isoflavone  
này có thể ứng dụng để dự đoán tính  
chất hóa lý cũng như hoạt tính kháng  
ung thư của các flavone và isoflavone có  
cấu trúc tương tự. Phân tích ANOVA  
một yếu tố cũng chỉ ra rằng kết quả dự  
Hình 3.6. Quan hệ giữa  
đoán tính chất hóa lý và hoạt tính kháng  
tính chất hóa lý dự đoán ung thư của các dẫn xuất flavone và  
và dữ liệu thực nghiệm isoflavone từ mô hình  
QSSRMLR thì không khác các giá trị tính chất hóa lý tham khảo, giá trị  
hoạt tính kháng ung thư xác định từ thực nghiệm với (Ftt = 0,0010 <  
F0,05 = 3,9423).  
3.2.5. Xây dựng mô hꢂnh QSARMLR (3.16) và QSARANN(1)  
3.2.5.1. Dữ liệu  
3.2.5.2. Xây dựng mô hꢂnh QSARMLR (3.16)  
8
Bảng 3.18 Các mô hình QSARMLR (k từ 2 đến 10) với các giá trị R2,  
R2pred và MSE  
²
k
Tham số mô tả phân tử 2D, 3D trong các mô hình  
MSE  
0,063  
R²  
R pred  
0,657  
0,630  
2
xvc3, Dipole  
0,034  
0,027  
0,023  
0,019  
0,015  
0,015  
0,012  
0,012  
0,820  
0,866  
0,891  
0,914  
0,933  
0,936  
0,955  
0,955  
0,798  
0,843  
0,867  
0,890  
0,910  
0,909  
0,932  
0,928  
3
xvp3, xvpc4, Dipole  
4
xvp6, xvpc4, Dipole, LogP  
5
xp8, Dipole, Volume, knotpv, LogP  
6
xp8, xvp8, Dipole, knotpv, SHBa, LogP  
xp8, xvp8, Dipole, Hmaxpos, knotpv, SHBa, LogP  
xp6, SaaCH, k2, nvx, knotp, knotpv, SHBa, LogP  
xp8, ABSQ, SsOH, Hmaxpos, phia, knotp, knotpv, SHBa, LogP  
xp8, ABSQ, SsOH, Hmaxpos, nvx, phia, knotp, knotpv, SHBa, LogP  
7
8
9
10  
Bảng 3.19. Các giá trị thống kê và giá trị phần trăm đóng góp MPmxk,%  
và GMPmxk,% đối với các tham số mô tả phân tử 2D3, D trong các mô  
hình QSARMLR (với k là 8, 9, 10).  
QSARMLR  
MPmxi,%  
GMPmxi, %  
m = 8  
0,936  
M = 9  
m = 10  
0,955  
m = 8  
m = 9  
m = 10  
R2  
R2  
0,955  
0,932  
0,107  
3,044  
-
0,909  
0,124  
-13,133  
-4,926  
-2,899  
-
0,928  
0,110  
2,946  
-
pred  
SE  
Hệ số  
k2  
23,638  
7,879  
xp6  
-
-
6,399  
2,133  
8,827  
15,456  
8,092  
10,790  
2,057  
2,166  
0,497  
20,785  
1,844  
13,193  
2,675  
xp8  
4,473  
-
4,282  
0,036  
-2,794  
15,917  
0,016  
-1,201  
-
14,301  
12.181  
nvx  
3,487  
-8,350  
34,40  
-0,225  
-
45,229  
9,072  
9,681  
4,398  
1,138  
7,325  
10,813  
0,770  
3,060  
knotp  
knotpv  
SHBa  
Hmaxpos  
SaaCH  
ABSQ  
SsOH  
phia  
-2,673  
15,54  
0,019  
-1,203  
-
7,879  
11,878  
1,004  
3,439  
-0,166  
-
1,490  
-5,982  
0,359  
3,067  
0,839  
-5,939  
0,358  
2,999  
0,793  
33,101  
2,924  
29,255  
2,609  
-
-
21,167  
18,413  
logP  
0,050  
0,093  
4,308  
3,624  
Sự biến thiên các giá trị R2, R2 và SE trong các mô hình QSARMLR  
pred  
với các tham số mô tả 2D và 3D, tương ứng chỉ ra trong Bảng 3.18.  
Để xây dựng các mô hình QSARMLR, các tham số mô tả 2D và 3D được  
chọn lựa bằng kĩ thuật hồi quy từng bước. Các tham số mô tả 2D, 3D  
được chọn dựa trên cơ sở các giá trị thống kê R2, SE và F-stat.  
Các mô hình được đánh giá chéo bằng kĩ thuật loại bỏ dần từng trường  
hợp (LOO) để xác định giá trị R2pred. 9 mô hình phù hợp nhất được chỉ  
9
ra trong Bảng 3.18. Các giá trị phần trăm đóng góp trung bình  
MPmxk,%, GMPmxk, % và các giá trị thống kê khác đối với các mô hình  
(với k là 8, 9 và 10), được đưa ra trong Bảng 3.19. Sự xắp xếp mức độ  
ảnh hưởng quan trọng của các tham số 2D, 3D trong các mô hình  
QSARMLR theo thứ tự là GMPmxk,%: SaaCH < SsOH < SHBa < xp6 <  
Hmaxpos < logP < k2 < knotp < xp8 < knotpv < phia < nvx < ABSQ.  
Các tham số mô tả ABSQ, nvx, phia, knotpv, xp8, knotp, k2 và LogP  
được xem là các tham số mô tả quan trọng nhất trong mỗi phân tử. Mô  
hình QSARMLR (3.16) như sau:  
pGI50 = 3,044 + 4,473×xp8 -5,982×ABSQ + 0,359×SsOH -  
1,203×Hmaxpos + 3,067×phia -2,673×knotp + 15,540×knotpv +  
0,019×SHBa + 0,839×LogP  
(3.16)  
Với n = 34; R2 = 0,955; R2Adj= 0,932; R2Pred = 0,745; SE = 0,107; F =  
42,182.  
3.2.5.3. Xây dựng mô hình QSARANN(1)  
Mô hình QSARANN(1) được xây dựng bằng kỹ thuật neuro-fuzzy với  
thuật toán di truyền sử dụng phần mềm INForm. Mô hình mạng thần  
kinh nhân tạo có kiến trúc mạng I(9)-HL(5)-O(1) được xây dựng. Kiến  
trúc mạng này bao gồm lớp input I(9) với 9 nơ ron tương ứng với 9 biến  
độc lập xp8, ABSQ, SsOH, Hmaxpos, phia, knotp, knotpv, SHBa và  
LogP; lớp ẩn HL(5) với 5 nơ ron và lớp output O(1) với 1 nơ ron là hoạt  
tính sinh học pGI50. Thuật toán lan truyền ngược được ứng dụng để  
luyện mạng thần kinh. Hàm truyền cho mỗi nơ ron là đường tiếp tuyến  
Hypecbol; mỗi tham số luyện mạng khác nhau được sử dụng cho quá  
trình luyện mạng với tốc độ huấn luyện (moment) là 0.7 và tốc độc học  
là 0.01; sai số tổng cộng là 0,0003017, sai số dự đoán là 0,00001 với  
300000 vòng lặp. Sau khi luyện mạng mô hình mạng thần kinh thu  
được có kiến trúc I(9)-HL(5)-O(1), với giá trị thống kê R2 là 0,8963  
train  
và R2pred là 0,8883.  
3.2.5.4. Khả năng dự đoán của mô hꢂnh QSARMLR (3.16) và  
QSARANN(1)  
Sau khi sử dụng các mô hình QSARMLR (3.16) và QSARANN(1) để dự  
đoán hoạt tính sinh học pGI50 của sáu hợp chất trong nhóm kiểm tra chỉ  
ra khả năng dự đoán chính xác của các mô hình QSAR với các sai số  
nằm trong khoảng tin cậy của phép đo thực nghiệm. Tuy nhiên, các mô  
hình QSARMLR (3.16) và QSARANN(1) đều có khả năng dự báo tốt đối  
với hoạt tính sinh học của các hợp chất mới.  
10  
Bảng 3.20 Hoạt tính sinh học pGI50 của nhóm kiểm tra từ các mô hình  
QSARMLR (3.16) và QSARANN(1)  
ARE,%  
pGI50,pred  
Hợp chất  
pGI50,exp  
M2  
M2  
M1  
M1  
5,699  
5,699  
5,3879  
5,7371  
6,0478  
5,7662  
5,6843  
5,7058  
4,9365  
Fla-1  
Fla-11  
Fla-24  
Fla-25  
Fla-26  
Fla-30  
5,4589  
3,8568  
5,5482  
3,9799  
3,2479  
4,2959  
4,3979  
0,6685  
6,1204  
2,6051  
0,8158  
0,1193  
2,9433  
2,2121  
5,9188  
5,9316  
5,8627  
5,8841  
4,8677  
5,6198  
5,6383  
5,699  
5,0862  
MARE,%  
3.2.6. Xây dựng mô hꢂnh QSARMLR (3.17), QSARPCR; QSARPCA-ANN  
3.2.6.1. Dữ liệu  
3.2.6.2. Xây dựng mô hꢂnh QSARMLR (3.17), QSARPCR  
Bảng 3.21 Các mô hình QSARMLR (k từ 2 đến 10) với các giá trị R2,  
R2pred và MSE  
k
Tham số mô tả phân tử 2D, 3D trong các mô hình  
R2  
R2  
SE  
pred  
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
a1, a2  
0,756  
0,774  
0,805  
0,832  
0,854  
0,836  
0,837  
0,838  
0,841  
0,731  
0,732  
0,772  
0,756  
0,812  
0,721  
0,693  
0,682  
0,650  
0,430  
0,417  
0,390  
0,365  
0,342  
0,365  
0,367  
0,369  
0,368  
a1, a2, a3  
a1, a2, a3, a4  
a1, a2, a3, a4, a5  
a1, a4, a5, a6, a7, a8  
a1, a2, a3, a4, a5, a9, a10  
a1, a2, a3, a4, a5, a8, a9, a10  
a1, a2, a3, a4, a5, a8, a9, a10, a11  
a1, a2, a3, a4, a5, a6, a8, a9, a10, a11  
Đối với các mô hình QSARMLR, mức độ quan trọng của mô tả phân tử  
2D và 3D được sắp xếp theo các giá trị GMPmxk,%: MaxQp > ABSQ >  
ka2 > MaxNeg > LogP > ka3 > SdssC > SdO > Ovality > ABSQon. Mô  
hình QSARMLR (3.17) với k = 6:  
pGI50 = 8,509 + 2,8540MaxQp + 0,0247SdO + 0,2192LogP -  
3,6969Ovality + 0,2969SdssC + 0,3635ka3 (3.17)  
Sáu biến số MaxQp, SdO, ka3, LogP, Ovality and SdssC được chọn để  
xây dựng mô hình QSARPCR (3.18).  
pGI50 = 5,48356 + 0,38027×PC1 - 0,11868×PC2 + 0,34789×PC3 +  
0,06995×PC4 + 0,21850×PC5 + 0,35057×PC6 (3.18)  
11  
Bảng 3.22 Các giá trị thống kê và phần trăm đóng góp MPmxk,%,  
GMPmxk,% của các tham số mô tả phân tử 2D, 3D trong các mô hình  
QSARMLR (với k = 5, 6, 7)  
Biến số  
QSARMLR  
m = 6  
0,854  
0,841  
0,342  
0,812  
8,509  
-
MPmxi,%  
m = 6  
GMPmxi,  
%
m
m = 5  
0,832  
0,820  
0,365  
0,756  
3,883  
-0,222  
-
m = 7  
0,836  
0,820  
0,365  
0,721  
4,790  
-0,257  
0,0143  
3,588  
6,122  
0,0126  
0,143  
0,163  
-
m = 5  
m = 7  
R2  
R2  
adj  
SE  
R2  
pred  
Hệ số  
ABSQ  
ABSQon  
MaxQp  
MaxNeg  
SdO  
27,945  
-
18,636  
-
19,005  
0,433  
25,908  
23,890  
3,665  
17,426  
9,672  
2,315  
7,236  
3,473  
21,862  
0,144  
-
3,416  
-
2,8540  
-
24,043  
-
25,862  
24,203  
3,792  
17,617  
9,829  
4,393  
5,613  
9,324  
25,271  
16,031  
4,550  
0,0125  
0,133  
0,156  
-
0,0247  
-
6,192  
27,484  
15,651  
5,292  
4,382  
5,351  
ka2  
20,842  
11,717  
4,000  
LogP  
0,2192  
-3,6969  
0,2969  
0,3635  
Ovality  
SdssC  
ka3  
-
-
5,744  
-
-
6,049  
3.2.6.3. Xây dựng mô hꢂnh QSARPCA-ANN  
Mô hình QSARPCA-ANN được xây dựng bằng kỹ thuật neurofuzzy với  
thuật toán di truyền bằng chương trình INForm. Kiến trúc mạng nơ-ron  
nhân tạo I(6) -HL(9) - O(1) đã được xây dựng. Mô hình QSARPCA-ANN  
bao gồm lớp đầu vào I(6) với 6 nơ ron là các biến độc lập PC1, PC2,  
PC3, PC4, PC5 và PC6 tương ứng với các tham số MaxQp, SdO, ka3,  
LogP, Ovality và SdssC; lớp ẩn HL(9) với 9 nơ ron thần kinh và lớp  
đầu ra O (1) với 1 nơ ron là hoạt tính sinh học pGI50. Thuật toán lan  
truyền ngược được sử dụng để luyện mạng nơ ron. Hàm truyền trên mỗi  
nơ ron được sử dụng là hàm truyền sigmoid; các thông số khác được sử  
dụng để huấn luyện mạng thần kinh này bao gồm tỷ lệ luyện là 0,7 và  
tốc độ học 0,7; sai số MSE = 0,003447 với số vòng lặp là 5000. Sau khi  
luyện mạng nơ ron I(6) - HL(9)- O(1), giá trị R2 là 0,897298 và R2pred là  
0,88718.  
3.2.6.4. Khả năng dự đoán của các mô hꢂnh  
Các hoạt tính dự báo từ các mô hình QSAR được so sánh với các hoạt  
tính thực nghiệm và so sánh với nhau bằng cách sử dụng giá trị trung  
bình sai số tương đối MARE%. Các giá trị MARE,% cho thấy rằng khả  
12  
năng dự báo của mô hình QSARMLR (3.17) thấp hơn cả hai mô hình  
QSARPCR và QSARPCA-ANN, như trong Bảng 3.23.  
Bảng 3.23 Hoạt tính sinh học pGI50 của nhóm kiểm tra từ các mô hình  
QSARMLR (3.17) (M1), QSARPCR (M2) và QSARPCA-ANN (M3)  
Hợp chất  
pGI50,exp  
pGI50 pred  
,
ARE,%  
M1  
M2  
M3  
M1  
M2  
M3  
Flav-8  
Flav-22  
Flav-32  
Flav-74  
Flav-80  
5,921  
5,745  
6,097  
5,699  
5,699  
5,234  
5,485  
5,423  
5,815  
6,034  
5,526  
5,699  
5,697  
5,895  
6,288  
5,471  
5,556  
3,214  
3,755  
5,567  
1,964  
0,773  
3,055  
8,979  
0,001  
10,895  
3,362  
3,399  
5,327  
7,890  
2,513  
4,161  
0,585  
0,083  
3,045  
5,351  
5,736  
6,086  
MARE,%  
Do giá trị MARE,% mô hình QSARPCR (3.18) là cao nhất. Sau khi sử  
dụng các mô hình QSARMLR (3.17), QSARPCR(3.18) và QSARPCA-ANN để  
dự đoán các hoạt tính sinh học pGI50 của sáu hợp chất trong nhóm thử  
nghiệm khả năng dự đoán chính xác của một mô hình QSAR được thể  
hiện bởi các sai số có thể chấp nhận được trong khoảng tin cậy của phép  
đo thực nghiệm. Do đó, các mô hình QSARMLR (3.17), QSARPCR (3.18)  
và QSARPCA-ANN có khả năng dự đoán tính sinh học của các chất mới.  
3.2.7. Xây dựng mô hꢂnh QSARMLR (3.19), QSARPLS (3.20) và  
QSARANN(2)  
3.2.7.1. Dữ liệu  
3.2.7.2. Xây dựng mô hꢂnh QSARMLR (3.19) và QSARPLS (3.20)  
Bảng 3.24 Các mô hình QSARMLR với các giá trị R2 , SE và R2pred tương  
ứng  
k
Điện tích nguyên tử trong các mô hình  
R2  
SE  
R2  
pred  
2
O1, C7  
0,816  
0,86  
0,139  
0,124  
0,107  
0,096  
0,089  
0,074  
0,065  
0,057  
0,059  
0,765  
0,8  
3
O1, C4, C6  
4
O1, C2, C4, C5  
0,901  
0,924  
0,938  
0,959  
0,97  
0,829  
0,873  
0,903  
0,879  
0,696  
0,563  
0,358  
5
O1, C2, C4, C5, C3’  
6
O1, O11, C3, C4, C6, C7,  
O11, C4, C6, C8, C9, C2’, C6’  
O11, C3, C6, C7, C8, C9, C10, C3’  
O1, O11, C3, C4, C6, C7, C8, C9, C10  
O1, O11, C3, C6, C7, C8, C9, C2’, C3’, C6’  
7
8
9
0,978  
0,978  
10  
Mô hình QSARMLR (3.19) với k = 6 với giá trị R2 là 0,938 và giá trị  
R2pred cao nhất là 0,903.  
pGI50 = 6,7116 − 42,3105 O1 − 8,1592O11 + 3,0139 C3 −19,0370 C4 +  
6,6117 C6 + 4,6038C7  
13  
Bảng 3.25 Các giá trị thống kê và phần trăm đóng góp MPmxk,%,  
GMPmxk,% của điện tích nguyên tử trong các mô hình QSARMLR  
QSARMLR  
m = 6  
0,938  
0,919  
0,089  
0,903  
6,712  
−42,311  
−8,159  
−
MPmxi  
Biến  
m = 5  
0,924  
0,905  
0,096  
0,873  
−0,933  
−101,208  
−
m = 7  
0,959  
0,943  
0,074  
0,879  
4,714  
−
m = 5  
m = 6  
m = 7  
GMPmxi  
R2  
R2  
adj  
SE  
R2  
pred  
Hằng số  
O1  
57,602  
−
24,629  
−
21,462  
−
27,410  
13,365  
4,473  
O11  
C2  
−32,8026  
−
18,632  
−15,426  
−
13,418  
−
−
C3  
3,014  
−19,037  
−
−
4,216  
−
1,405  
C4  
−6,874  
−60,070  
−
15,121  
42,447  
38,387  
−
31,985  
C5  
−
C6  
−
6,612  
4,604  
−
20,877  
−
−
6,572  
5,779  
−
4,117  
1,168  
1,899  
7,532  
0,832  
3,934  
1,194  
C7  
−
−
3,505  
C8  
−
16,902  
95,421  
−24,472  
−
−
−
−
−
−
−
5,696  
22,597  
2,497  
−
C9  
−
−
−
C2'  
C3'  
C6'  
−
−16,117  
−
−
−
11,801  
−
−
−
−25,422  
3,582  
Đối với 3 mô hình QSARMLR với k = 5 – 7 biến số, vị trí các nguyên tử  
quan trọng sắp xếp theo các giá trị GMPmxk,%: C4 > O1 > O11 > C9 > C2  
> C6 > C3. Các nguyên tử C4, O1, O11 là các các vị trí quan trọng nhất  
trong các phân tử, Bảng 3.25.  
3.2.7.3. Xây dựng mô hình QSARANN(2)  
Kiến trúc mạng nơ ron nhân tạo bao gồm ba lớp I(6)-HL(4)-O(1); Lớp  
đầu vào I(6) bao gồm sáu nơ ron là các tham số O1, O11, C3, C4, C6 và  
C7; Nơ ron lớp đầu ra O(1) là hoạt tính sinh học pGI50; Lớp ẩn HL(4)  
bao gồm bốn nơ ron. Mạng thần kinh đa lớp sử dụng thuật toán lan  
truyền ngược để luyện mạng. Hàm truyền sigmoid trên mỗi nút của  
mạng; Các thông số mạng thần kinh bao gồm tỷ lệ luyện 0,7 và tốc độ  
học 0,7; sai số MSE = 0,000816 với 10,000 vòng lặp. Sau khi luyện  
mạng thần kinh, giá trị R2 là 0,993 và R2 là 0,971 trong khi đối với  
pred  
mô hình QSARMLR (3.19), giá trị R2 là 0,938 và R2pred là 0,903.  
3.2.7.4. Dự đoán hoạt tính sinh học của các hợp chꢀt mới  
Khả năng dự báo của mô hình QSARMLR (3.19), thấp hơn các mô hình  
QSARPLS và QSARANN (2) tương ứng như trong Bảng 3.26. Mô hình  
14  
QSARANN (2) có sai số với giá trị MARE % là 1,161 nhỏ hơn MARE,%  
của cả hai mô hình QSARMLR (3.19) và QSARPLS. Vì vậy, khả năng dự  
báo của mô hình QSARANN (2) tốt hơn so với mô hình QSARMLR (3.19)  
và QSARPLS  
.
Bảng 3.26 Hoạt tính pGI50 trong nhóm kiểm tra dự đoán từ các mô hình  
QSARMLR (3.19) (M1), QSARPLS (M2) và QSARANN(2) (M3)  
pGI50 pred  
,
ARE,%  
Hợp chất  
pGI50,exp  
M1  
M2  
M3  
M1  
M2  
M3  
5,921  
5,745  
6,097  
5,699  
5,699  
5,137  
6,008  
5,692  
5,801  
5,608  
5,851  
5,741  
1,472  
0,925  
2,020  
2,376  
1,180  
0,070  
Fla 2  
Fla 9  
5,759  
5,651  
5,651  
5,092  
5,842  
5,652  
5,655  
5,083  
5,814  
5,712  
5,719  
5,112  
5,548  
0,840  
0,835  
0,877  
4,188  
0,828  
0,775  
1,046  
4,646  
0,236  
0,347  
0,490  
Fla 12  
Fla 15  
Fla 16  
Isofla 32  
MARE,%  
1,749  
1,872  
1,161  
Sau khi sử dụng các mô hình QSARMLR (3.19), QSARPLS, QSARANN(2)  
để dự đoán các hoạt tính sinh học pGI50 của 6 hợp chất trong nhóm thử  
nghiệm, sai số của dự đoán nằm trong khoảng sai số cho phép của các  
phép đo thực nghiệm. Do đó, các mô hình QSARMLR (3.19), QSARPLS  
và QSARANN(2) thích hợp để dự đoán các hoạt tính sinh học của các chất  
mới.  
3.3. SÀNG LỌC, PHÂN LẬP FLAVONOID TỰ NHIÊN  
3.3.1. Phân lập cynaroside từ actiso  
Cynaroside phân lập từ lá actiso, cấu trúc cynaroside xác định bằng  
phương pháp phổ NMR, Hình 3.8.  
Hình 3.8 Cấu trúc phân tử cynaroside, C12H20O11  
3.3.2. Phân lập quercetin từ xa kê  
Quercetin phân lập từ lá xa kê, cấu trúc quercetin xác định bằng phương  
pháp phổ NMR, Hình 3.9.  
15  
Hình 3.9 Cấu trúc phân tử quercetin, C15H10O7  
3.3.3. Phân lập luteolin từ tía tô  
Luteolin phân lập từ lá tía tô, cấu trúc luteolin xác định bằng phương  
pháp phổ NMR, Hình 3.10.  
Hình 3.10 Cấu trúc luteolin, C15H10O6  
3.3.4. Phân lập daidzin từ đậu nành  
3.3.4.1. Xác đꢁnh cꢀu trúc daidzin bằng phương pháp NMR  
Daidzin phân lập từ hạt đậu nành, cấu trúc daidzin xác định bằng  
phương pháp phổ NMR, Hình 3.11.  
Hình 3.11 Cấu trúc phân tử của daidzin, C21H20O9  
3.3.4.2. Xác đꢁnh cꢀu trúc phân tử daidzin bằng phương pháp đo  
nhiễu xạ tia X  
Daidzin phân lập từ hạt đậu nành, cấu trúc daidzin xác định bằng  
phương pháp đo nhiễu xạ tia X đơn tinh thể, Hình 3.12.  
16  
Hình 3.12 Cấu trúc phân tử của daidzin dưới dạng elipxoit với xác xuất  
50%  
3.3.5. Phân lập kaempferol-3-O-methylether từ gừng gió  
3.3.5.1. Xác đꢁnh cꢀu trúc kaempferol-3-O-methylether bằng  
phương pháp NMR  
Kaempferol-3-O-methylether phân lập từ củ gừng gió, cấu trúc  
kaempferol-3-O-methylether xác định bằng phương pháp phổ NMR,  
Hình 3.13.  
Hình 3.13 Cấu trúc phân tử của kaempferol-3-O-methylether, C16H12O6  
3.3.5.2. Xác đꢁnh cꢀu trúc kaempferol-3-O-methylether bằng  
phương pháp đo nhiễu xạ tia X  
Kaempferol-3-O-methylether phân lập từ củ gừng gió, cấu trúc  
kaempferol-3-O-methylether xác định bằng phương pháp đo nhiễu xạ  
tia X đơn tinh thể, Hình 3.14.  
17  
Hình 3.14 Cấu trúc phân tử của ZZL1 dưới dạng elipxoit với xác xuất  
50%  
3.3.6. Phân lập kaempferol-3-O-(2,4-O-diacetyl-alpha-L-  
rhamnopyranoside) từ gừng gió  
Hình 3.15 Cấu trúc phân tử của ZZL2 (C25H24O12)  
Kaempferol-3-O-(2,4-O-diacetyl-alpha-L-rhamnopyranoside) phân lập  
từ củ gừng gió, cấu trúc kaempferol-3-O-(2,4-O-diacetyl-alpha-L-  
rhamnopyranoside) xác định bằng phương pháp phổ NMR, Hình 3.13.  
3.3.7. Thử hoạt tính sinh học in vitro của các hợp chꢀt flavonoid  
chiết xuꢀt  
Các hợp chất chiết xuất với GML1 là daidzin, POL1 là luteolin, CSL1  
là cynaroside, AIL1 là quercetin, ZZL1 là kaempferol-3-O-methylether  
và ZZL2 là kaempferol-3-O-(2,4-O-diacetyl-alpha-l-rhamnopyranoside)  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 28 trang yennguyen 23040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Thiết kế, sàng lọc một số dẫn xuất flavonoid và đánh giá hoạt tính gây độc lên dòng tế bào Hela dựa vào các tính toán hóa lượng tử", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_thiet_ke_sang_loc_mot_so_dan_xuat_flavonoid.pdf