Luận án Nghiên cứu hiện trạng, đề xuất các giải pháp phát triển và quản lý rừng phòng hộ bền vững tại tỉnh Quảng Trị

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
VÕ VĂN HƯNG  
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP  
PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ BỀN VỮNG  
̉
TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP  
Chuyên ngành: LÂM SINH  
HUẾ, 2018  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
VÕ VĂN HƯNG  
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP  
PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ BỀN VỮNG  
̉
TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP  
Chuyên ngành: LÂM SINH  
Mã số: 62620205  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
PGS.TS. ĐẶNG THÁI DƯƠNG  
TS. NGÔ TÙNG ĐỨC  
HUẾ, 2018  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan công trình nguyên cứu “Nghiên cứu hiꢀn trꢁng, đề xuất các  
giải pháp phát triển và quản lý rừng phòng hộ bền vững tꢁi tꢂnh Quảng Trꢃ” là của  
bản thân tôi.  
Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được công bố. Nếu có  
kế thừa kết quả nghiên cứu của người khác thì đều được trích dẫn rõ nguồn gốc.  
Quảng Trị, tháng 3 năm 2018.  
Tác giả  
Võ Văn Hưng  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Công trình nghiên cứu “Nghiên cứu hiꢀn trꢁng, đề xuất các giải pháp phát  
triển và quản lý rừng phòng hộ bền vững tꢁi tꢂnh Quảng Trꢃ” được hoàn thành theo  
chương trình nghiên cứu sinh hệ chính quy không tập trung tại trường Đại học Nông  
Lâm Huế.  
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng nhất đến PGS. TS.  
Đặng Thái Dương, TS. Ngô Tùng Đức là giáo viên hướng dẫn đã dành nhiều thời gian  
quý báu giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án này.  
Trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận án, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự  
quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban Giám hiệu, Khoa Lâm nghiệp, Phòng đào tạo  
sau Đại học của trường Đại học Nông Lâm Huế;  
Tôi xin cảm ơn các bạn, các đồng nghiệp và gia đìnhđã tận tình giúp tôi  
trong việc thực hiện các công việc khảo sát, điều tra, đo đếm, thu thập số liệu ở  
ngoài hiện trường.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Quảng Trị, tháng 3 năm 2018.  
Người thực hiện  
Võ Văn Hưng  
 
iii  
MỤC LỤC  
 
iv  
v
vi  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Giải thích  
Kí hiệu  
ASEAN  
: Association of Southeast Asian Nations - Hiệp hội các  
quốc gia Đông Nam Á  
BĐKH  
BQL  
: Biến đổi khí hậu  
: Ban quản lý  
BQLRPH  
BVR-PCCR  
CNQSD  
CTV  
: Ban quản lý rừng phòng hộ  
: Bảo vệ rừng - Phòng chống cháy rừng  
: Chứng nhận quyền sử dụng đất  
: Cộng tác viên  
D1.3  
: Đường kính ở vị trí 1,3 m  
: Đường kính tán  
Dt  
DT  
: Diện tích  
ĐDSH  
FSC  
: Đa dạng sinh học  
: Forest Stewardship Council - Hội đồng quản trị rừng quốc tế  
: Tổng sản phẩm quốc nội  
: Chiều cao vút ngọn  
GDP  
Hvn  
KTXH  
KHKT  
LNQG  
MH  
: Kinh tế xã hội  
: Khoa học kĩ thuật  
: Lâm nghiệp quốc gia  
: Mô hình  
NN&PTNT  
ÔTC  
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
: Ô tiêu chuẩn  
 
vii  
PRA  
: Đánh giá nông thôn có sự tham gia  
: Phát thanh truyền hình  
: Quản lý bảo vệ rừng  
: Rừng phòng hộ  
PT-TH  
QLBVR  
RPH  
RPHĐN  
TNHH  
UBND  
: Rừng phòng hộ đầu nguồn  
: Trách nhiệm hữu hạn  
: Uỷ ban nhân dân  
viii  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
 
ix  
xi  
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
Hình 4.4. Biểu đồ sinh trưởng đường kính 1m3 (D1.3)..................................................65  
Hình 4.6. Biều đồ sinh trưởng đường kính 1m3 (D1.3)..................................................73  
Hình 4.14. Biểu đồ sinh trưởng đường kính 1m3 (D1.3)................................................85  
Hình 4.23. Biểu đồ sinh trưởng đường kính 1m3 (D1.3)..............................................100  
 
1
MỞ ĐẦU  
1. Đặt vấn đề  
Trong những thập niên gần đây, sự suy giảm tài nguyên rừng cùng với những  
hệ quả sinh thái nghiêm trọng của nó đã trở thành mối quan tâm của toàn thế giới.  
Người ta hiểu được rằng mất rừng chính là nguyên nhân quan trọng nhất của sự giảm  
sút đa dạng sinh học, gia tăng hiệu ứng nhà kính, thoái hóa đất đai và biến đổi khí hậu  
- những hiện tượng đang đe dọa sự tồn tại lâu dài của sự sống trên toàn hành tinh.  
Rừng là một trong những tài nguyên thiên nhiên mang lại nhiều lợi ích cho con  
người như cung cấp nguyên nhiên liệu cho công nghiệp, là nguồn lương thực, thực  
phẩm phong phú. Hơn thế nữa rừng còn có chức năng phòng hộ, lưu trữ các nguồn gen  
động thực vật quí hiếm, nơi có thể đáp ứng nhu cầu tinh thần của con người thông qua  
các hoạt động du lịch, thể hiện những tín ngưỡng, phong tục tập quán mang đậm bản  
sắc riêng của từng dân tộc. Đặc biệt rừng được mệnh danh là lá phổi xanh của trái đất.  
Sự mất rừng cũng đã trở thành vấn đề quan trọng ở Việt Nam. Nó không chỉ thể  
hiện ở sự thu hẹp về diện tích, mà còn thể hiện ở sự suy giảm về trữ lượng và cạn kiệt  
các giống loài có giá trị. Mất rừng đã trở thành nguyên nhân chủ yếu của sự thoái hóa  
đất đai, cạn kiệt nguồn nước và mức độ trầm trọng của các thiên tai. Nó đe dọa sự tồn  
tại lâu dài của các vùng trên đất nước, đặc biệt nghiêm trọng là các vùng đầu nguồn,  
các vùng cửa sông, ven biển, các vùng cát nội đồng -nơi mà người dân sinh sống phụ  
thuộc chủ yếu vào rừng và các hệ thống canh tác trên đất dốc.  
Theo cẩm nang nghành Lâm nghiệp, chương quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn  
và rừng phòng hộ ven biển của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004), rừng  
phòng hộ đầu nguồn có vai trò rất quan trọng trong việc giữ nước, điều tiết dòng chảy,  
hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn đất, điều hoà khí hậu và cung cấp lâm sản. Rừng phòng  
hộ đầu nguồn đã được thừa nhận là một bộ phận tài nguyên, một nhân tố đảm bảo cho  
sự phát triển ổn định và vững chắc của đất nước. Mặc dù vậy, cho đến nay những hiểu  
biết về kỹ thuật quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn vẫn còn hạn chế, những cơ sở khoa  
học và thực tiễn cho việc phát triển rừng theo hướng ổn định có hiệu năng phòng hộ và  
hiệu quả kinh tế - xã hội vẫn chưa được nhận thức và vận dụng đúng [4]. Theo Vũ Tấn  
Phương (2015) đã nghiên cứu xác định giá trị rừng phòng hộ ven biển vùng duyên hải  
Nam Trung bộ và Nam bộvà Đặng Văn Thuyết (2000) đã xác định được rừng phòng  
hộvenbiển có giá tri kinh tế sinh thái và môi trường hếtsức quan trọng đồng thời đã xác  
định được một số dạng đất trên vùng đất cát biển miền trung để làm cơ sở cho việc  
chọn loài cây cũng như chọn các mô hình trồng rừng phòng hộ cho phù hợp với dạng  
đất đó và chỉ ra rằng cần có các nghiên cứu tiếp theo để lựa chọn và xây dựng các mô  
mô hình rừng phù hợp cho từngtiểu vùng sinh thái khu vực đất cát ven biển miển  
trung[52; 43].  
Rừng phòng hộ ở tỉnh Quảng Trị chiếm một vị trí chiến lược, hết sức quan  
trọng trong việc phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng của khu  
   
2
vực; đặc biệt Quảng Trị là một tỉnh vùng Bắc Trung Bộ thường xuyên bị thiên tai –  
bão lũ vì vậy, rừng phòng hộ càng có ý nghĩa không những trên địa bàn tỉnh mà còn có  
vai trò quan trọng cho cả khu vực. Rừng phòng hộ Quảng Trị (rừng tự nhiên và rừng  
trồng) có khu hệ thực vật phong phú, có thành phần nguồn gen đa dạng và có vai trò  
quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước cho hệ thống sông Thạch Hãn, sông Bến  
Hải, 131 hồ thủy lợi, 5 nhà máythủy điện (trong đóthủy điện Rào Quán có công suất  
thiết kế 64 KW) và nước sinh hoạt cho người dân trong địa bàn toàn tỉnh. Tuy nhiên,  
cũng như các tỉnh trên cả nước, tỉnh Quảng Trị đang đối mặt với nguy cơ mất rừng và  
phát triển không bền vững cùng với những tệ nạn săn bắt, khai thác động thực vật trái  
phép và thậm chí là xâm lấn diện tích đất rừng. Ngăn chặn những tác động tiêu cực,  
phát huy tiềm năng và phát triển diện tích RPH trên địa bàn tỉnh là những trăn trở của  
nhiều ngành, nhiều cấp chính quyền và người dân địa phương.  
Hiện nay, có một số mô hình trồng RPH vùng đồi núi và vùng cát ven biển của  
tỉnh. Ở đây đã có một số dạng mô hình rừng trồng phòng hộ có kết cấu khác nhau, các  
mô hình đã phát huy tác dụng phòng hộ trong những năm vừa qua. Bên cạnh đó cũng  
có những mô hình chưa phát huy được, tính ổn định không cao, tỉ lệ cây bản địa còn ít,  
sinh trưởng không đồng đều giữa các loài và các mô hình phòng hộ khác nhau.  
Vì vậy, nhằm góp phần bổ sung và hoàn thiện những cơ sở lý luận và tìm ra giải  
pháp quản lý rừng bền vững trên địa bàn cụ thể: Tạo môi trường sinh thái bảo vệ đất,  
nguồn nước, tạo công ăn việc làm cho người dân trong các vùng sinh thái. Hiện nay,  
vẫn còn thiếu những nghiên cứu về địa hình, đất đai gây trồng, kỹ thuật chọn giống và  
trồng rừng phòng hộ khu vực miền Trung, Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Trị nói  
riêng. Nhận thấy sự cần thiết đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu  
hiꢀn trꢁng, đề xuất các giải pháp phát triển và quản lý rừng phòng hộ bền vững tꢁi  
tꢂnh Quảng Trꢃ”.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu chung:Đánh giáđược hiện trạng và lựa chọn được mô hình rừng  
phòng hộ phù hợp có sinh trưởng và hiệu năng phòng hộ tốt. Từ đó, đề xuất các giải  
pháp quản lý và phát triển rừng phòng hộ bền vững cho tỉnh Quảng Trị.  
Mục tiêu cụ thể:  
- Đánh giá được hiện trạng quản lý và đề xuất giải pháp quản lý bền vững rừng  
phòng hộ của tỉnh Quảng Trị.  
- Đánh giá được hiện trạng các mô hình rừng phòng hộ và đề xuất chọn mô hình  
phát triển trên vùng đồi núi với chức năng phòng hộ đầu nguồn – bảo vệ, cải tạo môi  
trường vùng đồi núi và trên vùng đất cát ven biển với chức năng chắn gió – bảo vệ, cải  
tạo môi trường vùng cát ven biển của tỉnh Quảng Trị.  
- Đề xuất được kĩ thuật giống và trồng rừng một số loài cây trồng chủ yếu đã  
được lựa chọn trong mô hình rừng phòng hộ.  
 
3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án  
3.1. Ý nghĩa khoa học  
Luận án đã cung cấp các cơ sở khoa học (đất đai, khí hậu, hiện trạng các mô  
hình rừng trồng phòng hộ, công tác quản lý rừng phòng hộ) cho việc lựa chọn các mô  
hình rừng trồng và biện pháp quản lý bền vững rừng phòng hộ ở tỉnh Quảng trị.  
3.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Kết quả của đề tài là cơ sở thực tiễn quan trọng nhằm xác định các giải pháp  
quản lý và phát triển bền vững rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Đặc biệt,  
một số kết quả có thể được áp dụng ngay để hạn chế thấp nhất những bất cập trong lựa  
chọn loài cây và mô hình trồng rừng phòng hộ đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội và môi  
trường một cách bền vững.  
4.Những đóng góp mới của luận án  
-Đánh giá và đề xuất được một số mô hình rừng trồng phòng hộ có hiệu quả cho  
vùng đồi núi với chức năng phòng hộ đầu nguồn – bảo vệ và cải tạo môi trường vùng  
đồi núi và vùng đất cát ven biển với chức năng phòng hộ chắn gió – bảo vệ và cải tạo  
môi trường vùng cát ven biển tỉnh Quảng Trị.  
- Đánh giá được thực trạng, nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất được giải  
pháp để nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển rừng phòng hộ bền vững cho tỉnh  
Quảng Trị.  
- Việc nghiên cứu các mô hình trồng rừng để chỉ ra những thành công/thất bại  
của từng mô hình; những khuyến cáo hữu ích giúp cho người trồng rừng, các đơn vị  
quản lý bảo vệ và phát triển rừng theo hướng bền vững là điểm mới mà các công trình  
khác chưa nghiên cứu hoặc chưa đề cập.  
5. Bố cục của luận án  
Luận án chia thành 4 chương:  
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu  
Chương 2: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu  
Chương 3: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị  
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
           
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1. Trên thế giới  
1.1.1. Nghiên cứu các biꢀn pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ  
Biện pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ là chủ đề rất được các nhà nghiên cứu trên  
thế giới quan tâm. Các lĩnh vực chủ yếu được các tác giả thực hiện như lựa chọn loài cây  
trồng rừng phòng hộ, biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong trồng rừng phòng hộ, xây dựng  
kết cấu đai rừng phòng hộ...Hầu hết các công trình nghiên cứu của các tác giả trên thế  
giới đã công bố đều cho thấy, rừng hỗn loài do có kết cấu nhiều tầng tán nên đã phát  
huy tác dụng bảo vệ và phòng hộ tốt hơn kiểu rừng thuần loài. Vì vậy, nghiên cứu tạo  
rừng hỗn loài nhiều tầng nhằm tăng cường hiệu quả phòng hộ của rừng đã được một số  
nước trên thế giới quan tâm, đáng chú ý là các nghiên cứu sau:  
Khi nghiên cứu về cấu trúc tầng tán của lâm phần hỗn loài tác giả Bernar  
Dupuy (1995) [70], thấy rằng kết cấu tầng tán của rừng trồng hỗn loài phụ thuộc vào  
đặc tính sinh trưởng và tính hợp quần của các loài cây trong lâm phần. Điều này cho  
thấy để tạo được các mô hình rừng trồng hỗn loài có cấu trúc hợp lý, tận dụng được tối  
đa không gian dinh dưỡng và phát huy khả năng phòng hộ của rừng thì cần phải dựa  
vào đặc tính sinh trưởng cũng như phải quan tâm đến mối quan hệ qua lại giữa các loài  
cây để lựa chọn các loài cây trồng cho phù hợp. Đây là những cơ sở quan trọng quyết  
định đến sự thành công hay thất bại của các mô hình rừng trồng phòng hộ hỗn loài.  
Kết quả nghiên cứu về rừng trồng hỗn loài của nhiều tác giả trên thế giới đều cho  
rằng việc bố trí các loài cây trong mô hình rừng trồng hỗn loài thường có ảnh hưởng tới  
sinh trưởng của chúng tùy theo số cá thể và cự ly trồng từng loài. Kolexnitsenko (1977)  
[39] khi nghiên cứu về sự phối hợp giữa các loài cây gỗ trong trồng rừng hỗn loài đã đúc  
kết được 5 nguyên tắc lựa chọn loài cây trồng, đó là:  
+ Nguyên tắc kinh nghiệm.  
+ Nguyên tắc kiểu lâm hình học.  
+ Nguyên tắc lý sinh.  
+ Nguyên tắc sinh vật dinh dưỡng.  
+ Nguyên tắc cảm nhiễm tương hỗ.  
Có thể nói đây là những nguyên tắc rất cơ bản và tương đối toàn diện về các  
lĩnh vực của rừng trồng hỗn loài. Để xây dựng thành công các mô hình rừng trồng hỗn  
loài cần phải dựa vào 5 nguyên tắc trên, trong đó nguyên tắc cảm nhiễm tương hỗ là  
rất quan trọng và phải cần có thời gian dài nghiên cứu. Nhìn chung, các nguyên tắc  
này phản ánh được mối quan hệ bên trong và có tính chi phối tới sự tồn tại và sinh  
trưởng của các loài. Sự phân loại theo đặc điểm hoạt hóa của chúng như kích thích, ức  
chế hoặc kìm hãm quá trình sống thông qua ảnh hưởng của phitonxit là căn cứ để  
quyết định tỷ lệ tổ thành các loài cây trong lâm phần hỗn loài. Nghiên cứu về vấn đề  
này tác giả Kolexnitsenko đã đề nghị mật độ loài cây trồng chính trong mô hình trồng  
rừng hỗn loài không nên ít hơn 50%, loài cây hoạt hoá không quá 30 - 40%, loài cây  
ức chế không quá 10 - 20% trong tổng các loài cây trong mô hình[39].  
   
5
Việc tạo lập các loài cây hỗ trợ ban đầu cho cây trồng phòng hộ chính trước khi  
xây dựng các mô hình rừng trồng hỗn loài và nhanh phát huy giá trị phòng hộ là rất  
cần thiết. Nghiên cứu về lĩnh vực này điển hình có tác giả Matthew (1995)[80] ông đã  
nghiên cứu tạo lập mô hình rừng trồng hỗn loài giữa cây thân gỗ với cây họ Đậu. Kết  
quả cho thấy cây họ Đậu có tác dụng hỗ trợ rất tốt cho cây trồng chính. Như vậy,  
nghiên cứu này cho thấy sử dụng các loài cây họ Đậu làm cây phù trợ cho các loài cây  
trồng chính trong mô hình rừng trồng hỗn loài là rất phù hợp. Ngoài việc xác định  
được loài cây phù trợ thích hợp thì việc nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của các loài  
cây cũng là vấn đề rất quan trọng khi xây dựng mô hình rừng trồng hỗn loài. Trên thế  
giới đến nay vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu đầy đủ về vấn đề này. Do hiểu  
biết về yêu cầu sinh thái của các loài cây rừng mưa còn nghèo nàn nên các tác giả Rod  
Keenan, David Lamb, Gary Sexton [82] khi xây dựng rừng trồng hỗn loài (giai đoạn  
1945 - 1995) đã gặp nhiều khó khăn trong việc bố trí và điều chỉnh các mô hình rừng  
trồng hỗn loài theo quá trình sinh trưởng của chúng. Vì vậy, mô hình rừng trồng hỗn  
loài đã không được thành công như mong muốn.  
Nghiên cứu về rừng trồng hỗn loài đã được các nước châu Âu tiến hành từ  
những năm đầu thế kỷ XIX. Điển hình là công trình nghiên cứu trồng hỗn loài  
Quercus và Ulmus campestris với tên kiểu hỗn loài Donsk của tác giả Tikhanop  
(1872). Trên cơ sở nghiên cứu tạo rừng hỗn loài giữa Quercus và Fraxinus, tác giả  
JB. Ball, T.J Wormald (1994) cho thấy sinh trưởng của Quercus trồng hỗn loài tốt  
hơn Quercus trồng thuần loài. Ngoài ra, khi trồng Quercus hỗn loài với các loài cây  
khác theo băng hẹp (3 - 4 hàng) hoặc theo hàng cũng cho thấy sinh trưởng của  
Quercus tốt hơn[79].  
Việc xác định đủ diện tích trồng rừng phòng hộ cần thiết để phát huy tác dụng  
phòng hộ môi trường như bảo vệ đất, phòng chống xói mòn cũng được nhiều tác giả  
quan tâm nghiên cứu. Ở Liên Xô và Trung Quốc thường dùng công thức để xác định  
A* K1 P* K2  
diện tích rừng chống xói mòn ở đất dốc là: F =  
với F là diện tích rừng  
h
bảo vệ dốc (ha), A là diện tích bậc thang mà diện tích rừng bảo vệ dốc phải phòng  
chống xói mòn (ha), P là diện tích đồng cỏ mà diện tích rừng bảo vệ dốc phải phòng  
chống xói mòn (ha); K1 là độ dày tầng nước mặt lớn nhất của dòng nước mặt sản sinh  
ra trên mỗi ha ruộng bậc thang (mm/phút); K2 là độ dầy tầng nước mặt lớn nhất của  
dòng nước mặt sản sinh ra trên mỗi ha đồng cỏ (mm/phút) và h là sức hút nước của đất  
rừng (mm/phút) [57].  
Ở Malaysia, năm 1999 trong dự án xây dựng rừng phòng hộ nhiều tầng đã  
giới thiệu cách thiết lập mô hình trồng rừng hỗn loại trên 3 đối tượng: rừng tự  
nhiên, rừng Acacia mangium 10 - 15 tuổi và 2 - 3 tuổi. Dự án đã sử dụng 23 loài  
cây bản địa có giá trị, trồng theo mở băng rộng 30m trong rừng tự nhiên, trồng 6  
hàng cây. Trong rừng Acacia mangium mở băng 10m trồng 3 hàng cây, băng 20m  
trồng 7 hàng cây, băng 40m trồng 15 hàng cây với 14 loài. Khối B chặt 1 hàng keo  
trồng 1 hàng, chặt 2 hàng trồng 2 hàng, chặt 4 hàng trồng 4 hàng,…Trồng 3 loài  
6
sau khi chặt 5 năm, trồng 7 loài sau khi chặt 7 năm. Trong 14 loài cây trồng trong  
khối A, có 3 loài S. roxburrghii, S. ovalis, S. leprosula sinh trưởng chiều cao và  
đường kính tốt nhất. Tỷ lệ sống không khác biệt, sinh trưởng chiều cao cây trồng  
tốt ở băng 10m và băng 40m. Băng 20m không thoả mãn điều kiện sinh trưởng  
chiều cao. Khối B có tỷ lệ sống, sinh trưởng chiều cao tốt khi trồng 1 hàng; sinh  
trưởng đường kính tốt cho công thức trồng 6 và 16 hàng [72].  
Biện pháp kỹ thuật xây dựng rừng phòng hộ ven biển cũng được quan tâm  
nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu của V.A. Lomitcôsku (1809), Dokuchaep  
(1982), X. A Timiriazep (1983, 1909, 1911) đều cho rằng trên các hoang mạc muốn  
cải thiện tiểu khí hậu và cải tạo đất phải trồng rừng phòng hộ thành các hệ thống đai  
theo mạng lưới ô vuông, có kết cấu kín, có hỗn giao nhiều tầng.  
Những nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật điều chỉnh các lâm phần rừng  
trồng phòng hộ hỗn loài theo quá trình sinh trưởng các tác giả Ball, Wormald và Russo  
(1994) [79] đã tác động vào các lâm phần rừng trồng hỗn loài thông qua việc giảm bớt  
sự cạnh tranh giữa các loài cây. Kết quả cho thấy sau khi được tác động các biện pháp  
tỉa cành, tỉa thưa các loài cây mục đích đã được được tạo điều kiện thuận lợi để sinh  
trưởng phát triển tốt hơn.  
1.1.2. Nghiên cứu đánh giá các mô hình rừng phòng hộ  
1.1.2.1. Nghiên cứu đánh giá các mô hình rừng phòng hộ vùng đồi núi  
Hiệu quả phòng hộ của đai rừng cũng rất được chú ý. Các kết quả nghiên cứu  
đều khẳng định vai trò to lớn của các đai rừng để phòng hộ và cải thiện điều kiện canh  
tác. Theo Zheng Haishui (1996), một đai rừng có chiều rộng 100 m mỗi năm có khả  
năng cố định được 124 - 223 m3 cát. Ở thành phố Zhanjiang 20.000 ha các đụn cát di  
động và bán di động đã được cố định bởi các đai rừng và kết quả hàng ngàn ha đất  
nông nghiệp được phục hồi [85].  
Liễu sam (Crytomeria japonica) là một trong những loài cây bản địa của Nhật  
Bản, nó được trồng bằng cây hom từ thế kỷ XV. Vào năm 1987, Nhật Bản đã sản xuất  
được 49 triệu cây hom loài cây này phục vụ trồng rừng. Bằng phương pháp vòng chọn  
lọc liên tục lặp lại từ khâu khảo nghiệm, chọn lọc, kết quả gây trồng và tiếp tục chọn  
lọc, cho tới nay Nhật Bản đã chọn lọc được 32 dòng vô tính khác nhau phù hợp với  
yêu cầu cơ bản là: Khả năng ra rễ cao của hom, phạm vi gây trồng rộng, khả năng  
thích nghi cao,... [69].  
Ở Huay Sompoi, Thái Lan [74] đã khảo nghiệm 8 xuất xứ của Tếch và lựa chọn  
được 2 xuất xứ sinh trưởng tốt nhất là: Xuất xứ Huay Sompoi và Xuất xứ Phayao.  
Tại Kasma Forest Technology Centrer (Nhật Bản) đã thiết lập hàng loạt các mô  
hình trồng rừng nhiều tầng tán sử dụng nhiều loài cây bản địa ở nhiều cấp tuổi, trồng ở  
nhiều mật độ khác nhau, đặc biệt ở vùng Tsucuba có độ cao dưới 876 m so với mực  
nước biển đã trồng loài cây Tuyết tùng (Japannese ceder) để tạo ra những lâm phần  
bền vững có giá trị và họ cảm thấy có sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các loài cây khi  
trồng hỗn giao với nhau và ảnh hưởng của môi trường đến các loài cây [72].  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 199 trang yennguyen 26140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu hiện trạng, đề xuất các giải pháp phát triển và quản lý rừng phòng hộ bền vững tại tỉnh Quảng Trị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_hien_trang_de_xuat_cac_giai_phap_phat_tri.pdf