Tóm tắt Luận văn Hiện trạng và phương án lựa chọn giải pháp sửa chữa các hư hỏng điển hình mặt đường bê tông nhựa trong quá trình khai thác ở một số tuyến đường khu vực nội thành Đà Nẵng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN NGỌC QUANG  
HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN  
GIẢI PHÁP SỬA CHỮA CÁC HƯ HỎNG ĐIỂN  
HÌNH MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA TRONG  
QUÁ TRÌNH KHAI THÁC Ở MỘT SỐ TUYẾN  
ĐƯỜNG KHU VỰC NỘI THÀNH ĐÀ NẴNG  
Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông  
Mã số: 60.58.02.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. VŨ ĐÌNH PHỤNG  
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Quang Đạo  
Phản biện 2: TS. Nguyễn Hồng Hải  
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông họp  
tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 8 tháng 8 năm 2015  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong những năm gần đây, hệ thống giao thông đường bộ  
nước ta đã được đầu tư đáng kể để thúc đẩy quá trình phát triển kinh  
tế xã hội, góp phần giải quyết nhu cầu đi lại, nâng cao đời sống nhân  
dân.  
Hệ thống đường bộ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển  
kinh tế của mỗi quốc gia. Trong quá trình khai thác, khả năng phục  
vụ của đường bị suy giảm do tác động của xe và các yếu tố môi  
trường. Điều đó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến người sử dụng đường (tăng  
thời gian tham gia giao thông, tăng chi phí do tiêu hao nhiên liệu và  
chi phí thay thế hư hỏng) và điều quan trọng hơn cả là ảnh hưởng đến  
tính mạng người sử dụng đường một khi tai nạn xảy ra mà một trong  
những nguyên nhân chính là do sự hư hỏng của mặt đường.  
Bảo trì đường bộ là hoạt động thường xuyên để duy trì khả  
năng khai thác của đường. Lựa chọn giải pháp bảo trì, sửa chữa mặt  
đường là một trong những bước thực hiện quan trọng để lập kế hoạch  
chiến lược bảo dưỡng đường bộ.  
Việc bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời hạn chế sự suy giảm chất  
lượng của mặt đường trong quá trình khai thác, kéo dài tuổi thọ mặt  
đường, duy trì hệ thống đường bộ ở tình trạng tốt. Việc nghiên cứu,  
lựa chọn giải pháp về bảo dưỡng sửa chữa đường bộ và đề xuất áp  
dụng phù hợp với điều kiện Việt Nam là rất cần thiết nhằm duy trì và  
nâng cao chất lượng khai thác của hệ thống mặt đường ở Việt Nam.  
Công tác bảo trì đường bộ nếu được triển khai đúng lúc, với  
những công nghệ phù hợp sẽ có hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao hơn  
nhiều so với việc nâng cấp, cải tạo đường nếu làm sau này. Việc bảo  
trì, sửa chữa kịp thời những hư hỏng của mặt đường trong quá trình  
2
khai thác sẽ nâng cao chất lượng phục vụ, tiết kiệm chi phí đầu tư  
cho cơ quan quản lý đường (khi không sửa chữa kịp thời dẫn đến mặt  
đường nhanh chóng xuống cấp, phải xây dựng lại tốn nhiều kinh phí)  
đồng thời tiết kiệm chi phí cho người sử dụng đường (giảm thời gian  
tham gia giao thông, giảm chi phí do tiêu hao nhiên liệu và chi phí  
sửa chữa hư hỏng). Để đảm bảo các mục tiêu đó, quá trình khai thác  
hệ thống giao thông đường bộ cũng phải được quan tâm đúng mức  
nhằm duy trì khả năng lưu thông thông suốt của hạ tầng giao thông,  
trong đó công tác bảo trì, sửa chữa phải được ưu tiên quan tâm hàng  
đầu. Đề tài “Hiện trạng và phương án lựa chọn giải pháp sửa  
chữa các hư hỏng điển hình mặt đường bê tông nhựa trong quá  
trình khai thác ở một số tuyến đường khu vực nội thành Đà Nẵng”  
nhằm mục đích nghiên cứu, lựa chọn giải pháp phù hợp để áp dụng  
sửa chữa những hư hỏng cơ bản mặt đường bê tông nhựa trong địa  
bàn thành phố để tăng hiệu quả của công việc sửa chữa.  
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Trong thời gian vừa qua, thành phố Đà Nẵng đã triển khai đầu  
tư mạnh mẽ hạ tầng giao thông đô thị, đặc biệt là các tuyến đường bộ  
nội và ngoại thành. Trải qua nhiều năm khai thác, mặt đường bê tông  
nhựa nhiều tuyến đường trong thành phố đến nay đã xuống cấp, bị hư  
hỏng khá nhiều nên cần phải sửa chữa. Hiện nay có rất nhiều giải  
pháp sửa chữa, nhưng các giải pháp sửa chữa mặt đường đang áp  
dụng chưa phát huy hết hiệu quả nên tình trạng mặt đường trở nên  
xấu hơn. Một số đoạn đường sau khi sửa chữa chỉ duy trì trong một  
thời gian rất ngắn và sau đó lại tiếp tục hư hỏng, thậm chí nghiêm  
trọng hơn, gây khó khăn và nguy hiểm cho xe cộ và người tham gia  
giao thông, làm giảm mức độ phục vụ và hiệu quả kinh tế cũng như  
mỹ quan của cả tuyến đường.  
3
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu lựa chọn giải pháp để sửa chữa các hư hỏng điển  
hình mặt đường bê tông nhựa trong quá trình khai thác ở một số  
tuyến đường khu vực nội thành Đà Nẵng.  
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU  
Đối tượng nghiên cứu là các hư hỏng điển hình mặt đường bê  
tông nhựa trong quá trình khai thác.  
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu một số tuyến đường trong phạm vi khu vực nội  
thành Đà Nẵng.  
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
- Sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát thực tế hiện trạng các  
tuyến đường bê tông nhựa địa bàn khu vực nội thành thành phố Đà  
Nẵng, phân tích để đánh giá các nguyên nhân hư hỏng mặt đường bê  
tông nhựa.  
- Kết hợp lý thuyết và thực nghiệm để lựa chọn giải pháp sửa  
chữa các hư hỏng điển hình mặt đường bê tông nhựa trong quá trình  
khai thác ở một số tuyến đường khu vực nội thành Đà Nẵng.  
7. BỐ CỤC LUẬN VĂN  
Chương 1: Mạng lưới đường và các loại hư hỏng điển hình mặt  
đường bê tông nhựa nội thành thành phố Đà Nẵng.  
Chương 2: Các giải pháp sửa chữa các hư hỏng điển hình mặt đường  
bê tông nhựa trong quá trình khai thác.  
Chương 3: Áp dụng lựa chọn giải pháp hợp lý để sửa chửa các hư  
hỏng điển hình mặt đường bê tông nhựa tại một số tuyến đường khu  
vực nội thành phố Đà Nẵng.  
Kết luận và kiến nghị  
4
CHƯƠNG 1  
MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG VÀ CÁC LOẠI HƯ HỎNG  
ĐIỂN HÌNH MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA NỘI THÀNH  
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH CỦA THÀNH  
PHỐ ĐÀ NẴNG  
1.1.1 Vị trí địa lý  
1.1.2 Đặc điểm địa hình  
1.2 GIỚI THIỆU VỀ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ TRONG NỘI  
THÀNH.  
1.2.1 Hiện trạng mạng lưới đường bộ và mối quan hệ với  
các tỉnh xung quanh [1]  
1.2.2 Các loại kết cấu mặt đường điển hình nội thành thành  
phố Đà Nẵng  
a. Mặt đường bê tông nhựa  
Hình 1.3. Kết cấu mặt đường BTN  
5
b. Mặt đường bê tông xi măng  
Hình 1.4. Kết cấu mặt đường BTXM  
1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHAI THÁC ĐƯỜNG BỘ  
Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Quản lý Cầu  
Đường Đà Nẵng - đơn vị trực tiếp quản lý khai thác hệ thống  
đường bộ Đà Nẵng [1]  
1.4. CÁC LOẠI HƯ HỎNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA  
1.4.1. Phân loại các dạng hư hỏng, theo [6]  
Dựa trên các tiêu chí đánh giá hư hỏng mặt đường bê tông  
nhựa của Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06 các dạng  
hư hỏng mặt đường được phân loại như sau:  
Bảng 1.3. Các dạng hư hỏng mặt đường thường gặp  
Dạng hư Số Tầng mặt BTN Tiêu chí đánh giá mức độ hư  
hỏng  
hiệu (Cấp A1, A2)  
hỏng  
Nứt  
1.1 - Nứt dọc, nứt - Nhẹ: Bề rộng khe nứt≤6mm  
ngang, nứt phản không gây xóc khi xe chạy qua;  
ảnh  
- Vừa: bề rộng >6mm, gây xóc;  
- Nặng: nứt rộng, sâu, gây va  
đập khi xe chạy qua.  
6
Dạng hư Số Tầng mặt BTN Tiêu chí đánh giá mức độ hư  
hỏng  
hiệu (Cấp A1, A2)  
1.2 - Nứt thành - Nhẹ: Các đường nứt chưa  
lưới (nứt mai liên kết với nhau;  
rùa hoặc nứt - Vừa: Đã liên kết thành mạng  
hỏng  
thành miếng)  
- Nặng: Nứt lan ra ngoài phạm vi  
vệt bánh xe và liên kết với nhau  
như da cá sấu.  
Biến dạng 2.1 - Vệt hằn bánh - Cách đo: Dùng thước 1,22m  
bề mặt  
xe, lún sụt  
đặt ngang vệt hằn; cứ cách 7,5m  
đo một chỗ rồi lấy trị số trung  
bình cho mỗi đoạn.  
-
Vệt hằn sâu trung bình 6 -  
13mm: nhẹ; 13-25mm: vừa và  
>25mm: nặng.  
2.2 - Làn sóng, xô - Nghiêm trọng (không phân mức  
dồn  
độ)  
2.3  
- Nghiêm trọng (không phân mức  
độ)  
- Đẩy trượt trồi  
Hư hỏng 3.1 - Chảy nhựa  
bề mặt  
- Diện tích càng lớn thì mức  
độ hư hỏng càng nặng.  
3.2 - Bong tróc, rời - Không phân mức độ nghiêm  
rạc  
-
trọng  
Mài mòn, lộ  
đá  
7
Dạng hư Số Tầng mặt BTN Tiêu chí đánh giá mức độ hư  
hỏng  
hiệu (Cấp A1, A2)  
3.3 - Ổ gà  
hỏng  
- Đánh giá theo chủ quan của kỹ  
sư điều tra; nếu đã vá sửa tốt thì  
xếp mức độ nhẹ; chưa vá sửa và  
đang phát triển: nặng  
1.4.2. Các loại hư hỏng điển hình thường gặp ở nội thành  
Đà Nẵng  
Qua số liệu khảo sát các hư hỏng mặt đường của Công ty quản  
lý cầu đường Đà Nẵng, các hư hỏng mặt đường được đo đạc với số  
liệu như sau:  
Bảng 1.4. Số liệu khảo sát hư hỏng mặt đường  
Loại hư hỏng  
Diện tích hư hỏng (m2)/mức độ hư hỏng  
STT Tên đường  
Nứt  
Nứt mai  
Bong Lún Xô  
Ngang,  
ổ gà  
rùa  
tróc sụt  
dồn  
dọc  
1
2
Trưng Nữ  
Vương  
154,9/nhẹ 24,79/nhẹ 4,5 3,2  
(Km0  
–
Km0+10)  
Phan  
Bội  
Châu (Km0  
–
3,9/nhẹ  
2,3/nhẹ  
Km0+412)  
8
3
4
Trần Quý  
Cáp  
2,9/nhẹ  
1,79/nhẹ  
(Km0  
–
Km0+522)  
Nguyễn Tất  
Thành  
123,5/nhẹ 76,9/nhẹ  
(Nhánh trái  
345,5/vừa, 328,7/vừa, 3,7 7,5  
Km0  
–
nặng  
nặng  
Km12)  
Qua số liệu khảo sát ở bảng 1.4, ta có bảng thống kê các loại  
hư hỏng ở một số tuyến đường như sau:  
Bảng 1.5. Thống kê các hư hỏng mặt đường  
Diện tích hư  
hỏng (m2)  
Mức độ hư  
hỏng  
Tỷ lệ hư  
hỏng(%)  
STT Loại hư hỏng  
1
Nứt  
ngang,  
285,2  
345,5  
105,78  
328,7  
Nhẹ  
dọc  
58,1  
40,0  
Vừa, nặng  
Nhẹ  
2
Nứt mai rùa  
Vừa, nặng  
3
4
5
Ổ gà  
8,2  
10,7  
0
0,7  
0,9  
0
Bong tróc  
Xô dồn  
Như vậy, qua số liệu ở bảng 1.5; các hư hỏng mặt đường BTN  
chiếm tỉ lệ lớn, thường gặp ở các tuyến đường nội thành là nứt ngang  
dọc, nứt mai rùa; mức độ hư hỏng nhẹ cho tới nặng.  
9
1.4.3. Các nguyên nhân gây hư hỏng mặt đường BTN  
a. Những nhân tố về khí hậu  
b. Do nền đất  
c. Chất lượng của các loại vật liệu xây làm mặt đường  
d. Chất lượng của thiết kế cấp phối BTN  
e. Về phương diện thi công và chế tạo hỗn hợp BTN  
f. Ảnh hưởng của xe quá tải và các xe tải nặng  
g. Nhân tố về con người  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1  
Trong những năm qua kết cấu hạ tầng giao thông đô thị ở  
thành phố Đà Nẵng đã được cải thiện, thể hiện rỏ trên các mặt: nhiều  
tuyến đường mới được xây dựng, chất lượng đường đô thị dần tốt  
hơn, hầu hết các tuyến đường chính được rải nhựa. Tuy nhiên, qua  
thời gian khai thác một số tuyến đường trong nội thành đã xuất hiện  
hư hỏng mặt đường mà nguyên nhân là do một trong các lý do sau:  
chất lượng vật liệu BTN, thiết kế thành phần vật liệu BTN, kiểm tra  
giám sát quá trình thi công, các nhân tố khí hậu thời tiết.....  
10  
CHƯƠNG 2  
MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬA CHỮA CÁC HƯ HỎNG  
ĐIỂN HÌNH MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA TRONG  
QUÁ TRÌNH KHAI THÁC  
2.1. TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GỚI VÀ VIỆT NAM  
Hiện tại ở Việt Nam cũng như trên thế giới trước đây thường  
áp dụng một số giải pháp thông thường trong sửa chữa đường [11]:  
2.1.1. Phun sương nhựa lỏng  
2.1.2. Láng nhựa mỏng  
2.1.3. Láng vữa nhựa nguội  
2.1.4. Láng nhựa bằng nhựa đường polyme  
2.1.5. Phương pháp tái sinh nguội bằng máy tái sinh  
2.1.6. Phương pháp rải thêm một lớp bê tông nhựa nóng  
mới  
2.1.7. Giới thiệu một số công nghệ mới về tái chế, sửa chữa  
mặt đường BTN  
a. Công nghệ tái sinh nguội  
b. Công nghệ tái sinh nóng  
c. Sửa chữa mặt đường BTN bằng vật liệu Carboncor  
Asphalt  
2.1.8. Công nghệ bảo dưỡng và tái sinh nguội mặt đường  
bê tông nhựa bằng vật liệu TL-2000 [11]  
a. Giới thiệu chung  
b. Nguyên lý làm việc của TL-2000  
c. Một số ưu điểm khi áp dụng vật liệu tái sinh nhựa đường  
TL-2000 để sửa chữa hư hỏng của mặt đường bê tông nhựa  
2.2. TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
11  
Các giải pháp sửa chữa đã được áp dụng:  
2.2.1. Sửa chữa khu vực mặt đường bị võng  
a. Trường hợp không do độ lún nền đường gây ra  
b. Trường hợp nền bị lún  
2.2.2. Sửa chữa khu vực có vệt lõm  
a.Trường hợp nền không bị lún  
b. Trường hợp nền bị lún cục bộ  
2.2.3. Sửa chữa khu vực phồng, trồi  
2.2.4. Sửa chữa khu vực lún – gờ  
2.2.5. Sửa chữa các vết nứt  
2.2.6. Sửa chữa các vết nứt dạng parabôn  
2.2.7. Sửa chữa các vết nứt da cá sấu  
2.2.8. Sửa chữa khu vực bị bong lớp mặt bê tông nhựa khỏi  
nền, móng  
2.2.9. Sửa chữa ổ gà  
2.2.10. Xử lý mặt đường bị dầu loang, đọng gôm cao su  
2.2.11. Sửa chữa khu vực bị rỗ bề mặt  
2.2.12. Sửa chữa khu vực bị rộp  
2.2.13. Sửa chữa mặt đường BTN bị bào mòn (“bạc đầu”)  
2.2.14. Sửa chữa đoạn đường bị hư hỏng nặng trên diện  
rộng  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2  
Các giải pháp hiện nay đang áp dụng để sửa chữa hư hỏng mặt  
đường BTN ở Đà Nẵng là các giải pháp thông thường được sử dụng  
phổ biến (như đã trình bày ở mục 2.2.1 đến 2.2.14).  
Ngoài các giải pháp thông thường như trên, hiện nay còn có  
một số giải pháp khác để áp dụng sửa chữa hư hỏng mặt đường mà  
12  
Việt nam đã áp dụng như: sử dụng vật liệu TL-2000 trám vết nứt và  
tăng độ nhám trên đường, công nghệ tái sinh nguội sử dụng chất kết  
dính là bitum bọt, xi măng của hãng Wirtgen - Đức sửa chữa mặt  
đường hư hỏng nặng, giải pháp dùng CPĐD gia cố xi măng nhằm  
tăng cường lớp móng mặt đường.  
13  
CHƯƠNG 3  
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP SỬA CHỬA CÁC HƯ HỎNG  
ĐIỂN HÌNH MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA TRONG  
KHU VỰC NỘI THÀNH ĐÀ NẴNG  
3.1. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG, ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN  
VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP SỬA CHỮA HƯ HỎNG MẶT  
ĐƯỜNG TUYẾN ĐƯỜNG XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH  
3.1.1. Hiện trạng  
3.1.2 Khảo sát các hư hỏng mặt đường (khảo sát tuyến  
đường từ Km0+00 – Km1+00)  
Bảng 3.2. Thống kê khối lượng hư hỏng mặt đường Xô Viết Nghệ  
Tĩnh  
Diện tích hư  
hỏng (m2)  
Mức độ hư  
hỏng  
Tỷ lệ hư  
Loại hư hỏng  
hỏng (%)  
Nứt ngang, dọc  
Nứt mai rùa  
Nứt chân chim  
Ổ gà  
26,5  
63  
Nhẹ, vừa  
Nhẹ, vừa  
Nhẹ  
25,5  
60,6  
13,4  
0,39  
14  
0,4  
Nhẹ  
Như vậy, qua bảng 3.2 ta thấy đường Xô Viết Nghệ Tĩnh bị hư  
hỏng cục bộ chủ yếu là nứt ngang dọc, nứt mai rùa; mức độ hư hỏng  
nhẹ và vừa.  
3.1.3. Đánh giá nguyên nhân hư hỏng  
Kết quả kiểm tra đo mođun đàn hồi và bề dày mặt đường ở 2  
vị trí tương đối đảm bảo so với Eyc (1200 daN/cm), chứng tỏ rằng độ  
võng đàn hồi mặt đường tương đối tốt sau một thời gian khá dài khai  
14  
thác. Nguyên nhân hư hỏng của mặt đường được xác định như sau:  
Các vết nứt này chủ yếu tập trung ở vùng chu vi các miếng vá lớn.  
Nguyên nhân do dính bám mép BTN cũ và mới không tốt, một số vị  
trí có hiện tượng nứt dọc cục bộ song song tim đường do mỏi BTN  
theo thời gian dài phục vụ. Ngoài ra, với lớp mặt đường bê tông nhựa  
đã đưa vào sử dụng khai thác, trong điều kiện bất lợi về thời tiết, về  
điều kiện thi công, tải trọng xe nặng lớn…thì những hư hỏng như vậy  
là khó tránh khỏi.  
3.1.4. Lựa chọn giải pháp sửa chữa  
Qua số liệu khảo sát nhận thấy mặt đường Xô Viết Nghệ Tĩnh  
bị hư hỏng chủ yếu là nứt ngang dọc, nứt mai rùa, mức độ hư hỏng  
vừa và nhẹ (mặt đường chỉ hư hỏng cục bộ, độ bằng phẳng vẫn còn  
tốt).  
a. Sửa chữa vết nứt ngang dọc cục bộ  
- Giải pháp dùng nhựa, BTN trám vết nứt:  
+ Nứt rộng từ 1mm đến 6mm:  
+ Nứt rộng trên 6 mm:  
- Giải pháp dùng vật liệu TL-2000:  
+ Vết nứt rộng dưới 2mm:  
+ Vết nứt rộng trên 2 mm:  
b. Sửa chữa vết nứt mai rùa  
- Giải pháp dùng BTN nguội:  
- Giải pháp dùng vật liệu TL-2000:  
* Đánh giá các giải pháp: [phần đơn giá sửa chữa: nguồn từ  
dự toán sửa chữa của Công ty quản lý cầu đường Đà Nẵng (phụ lục  
2); kinh phí sửa chữa vật liệu TL-2000 của Công ty JIVC Joint stock  
Company - nhà phân phối sản phẩm TL-2000 tại Việt Nam (phụ lục  
1)].  
15  
Bảng 3.3. Đánh giá các giải pháp  
Loại hư  
hỏng  
Tên giải Đơn giá  
STT  
Nhận xét  
pháp  
(đ/m2)  
Thời gian thi công  
lâu, ô nhiễm môi  
trường (do đun nóng  
nhựa); đơn giá cao.  
Dùng  
nhựa,  
BTN  
98.762  
Nứt  
ngang,  
dọc (cục  
bộ)  
1
Thời gian thi công  
nhanh, quy trình thi  
công đơn giản, không  
ô nhiễm môi trường;  
đơn giá thấp.  
Dùng TL-  
2000  
75.907  
Không tận dụng được  
vật liệu cũ để sử  
dụng, ô nhiễm môi  
trường, thời gian thi  
công lâu; đơn giá  
cao.  
Dùng  
BTN  
nguội  
476.592  
2
Nứt mai  
rùa  
Tận dụng được vật  
liệu BTN cũ để sử  
dụng, không đốt nóng  
vật liệu nên không ô  
nhiễm môi trường;  
đơn giá thấp.  
Dùng TL-  
2000  
340.704  
16  
Từ các phân tích ở bảng 3.3; ta thấy lựa chọn giải pháp dùng  
TL-2000 để sửa chữa mặt đường Xô Viết Nghệ Tĩnh là hiệu quả hơn  
giải pháp khác kể cả về yếu tố kỹ thuật cũng như kinh phí đầu tư.  
3.2. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG, ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN  
VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP SỬA CHỮA HƯ HỎNG MẶT  
ĐƯỜNG TUYẾN ĐƯỜNG DUY TÂN (NHÁNH PHẢI)  
3.2.1. Hiện trạng  
3.2.2 Khảo sát các hư hỏng mặt đường  
Bảng 3.5. Thống kê khối lượng hư hỏng mặt đường Duy Tân  
Diện tích  
Mức độ hư  
hỏng  
Tỷ lệ hư  
hỏng(%)  
STT Loại hư hỏng  
hư hỏng  
(m2)  
1
Nứt ngang,  
dọc  
73,0  
Nặng, vừa  
15.65%  
386,5  
6,78  
0,06  
Nặng, vừa  
Nhẹ  
82.88%  
1.45%  
0.01%  
2
3
Nứt mai rùa  
Ổ gà  
Nhẹ  
Như vậy, qua bảng 3.5 ta thấy đường Duy Tân bị hư hỏng  
trên diện rộng, chủ yếu là nứt ngang dọc, nứt mai rùa; mức độ hư  
hỏng vừa và nặng.  
3.2.3. Đánh giá nguyên nhân hư hỏng  
Kết quả kiểm tra đo mođun đàn hồi mặt đường có giá trị thấp  
hơn so với Eyc; bề dày lớp BTN, CPĐD đo được nhỏ hơn so với thiết  
kế, chứng tỏ rằng độ võng đàn hồi mặt đường kém sau một thời gian  
khá dài khai thác. Nguyên nhân hư hỏng là do Tuyến đường Duy Tân  
trước đây khi cầu Trần Thị Lý chưa đưa vào khai thác sử dụng thì lưu  
lượng xe lưu thông trên tuyến lớn, xe tải trọng lớn nhiều gây hư hỏng  
cho nền mặt đường. Hiện tượng nứt này càng trầm trọng do không  
17  
được sửa chữa kịp thời để bịt kín khe nứt. Vào mùa mưa nước thấm  
từ trên xuống gây phá hoại mở rộng lớp mặt bê tông nhựa. Một số  
vùng nứt đã được cắt sửa trên phạm vi rộng nhưng do không được xử  
lý tăng cường lớp móng nên các vết nứt xuất hiện trở lại rất sớm sau  
một thời gian ngắn khai thác.  
3.2.4. Lựa chọn giải pháp sửa chữa  
Qua số liệu khảo sát nhận thấy mặt đường Duy Tân bị nứt  
nặng trên diện rộng (nứt mai rùa; nứt dọc, ngang), mặt đường bị nứt  
nhiều làm cho độ bằng phẳng mặt đường trở nên xấu, mặt đường  
trước đây đã vá, sửa nhưng do không quan tâm xử lý lớp móng nên  
đã bị hư hỏng lại. Để sửa chữa hư hỏng trên các giải pháp sau đây đã  
được áp dụng sửa chữa:  
a. Thảm bù BTN 5cm lên mặt đường cũ  
Lớp BTN mịn dày 5cm (mới)  
Lớp BTN mịn dày 5cm  
Thảm bù BTN 5cm lên mặt đường cũ  
Kết cấu mặt đường Duy Tân hiện trạng  
Lớp BTN thô dày 7cm  
CPĐD dày 30cm  
CP đồi dày 30cm  
Hình 3.7. Thảm bù BTN lên mặt đường cũ  
18  
b. Làm mới lại lớp mặt đường BTN, CPĐD  
BTN mịn làm mới dày 5cm  
BTN thô làm mới dày 7cm  
Làm mới lại 12cm BTN và 15cm CPĐD như kết  
cấu ban đầu  
CPĐD loại 2 làm mới dày 15cm  
CPĐD tận dụng lại 15cm  
CP đồi dày 30cm  
Hình 3.8. Làm mới lớp BTN, CPĐD  
c. Tái sinh nguội bằng bi tum bọt + xi măng, sau đó thảm  
BTN 7cm lên trên  
Lớp BTN mịn dày 5cm  
Lớp BTN thô dày 7cm  
Cào bóc 27cm (12cm BTN và 15cm CPĐD lớp trên) để  
tái chế làm lớp móng  
CPĐD dày 30 cm  
CP đồi dày 30cm  
Giữ nguyên 15cm CPĐD lớp dưới  
Hình 3.9. Tái sinh nguội bằng bi tum bọt + xi măng  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 15680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Hiện trạng và phương án lựa chọn giải pháp sửa chữa các hư hỏng điển hình mặt đường bê tông nhựa trong quá trình khai thác ở một số tuyến đường khu vực nội thành Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_hien_trang_va_phuong_an_lua_chon_giai_phap.pdf