Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố nền đáy và mực nước đến quá trình tăng trưởng, sinh sản của ba ba trơn (Pelodiscus sinensis Wiegmann, 1835) trong điều kiện nuôi tại thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam

Công trình ñược hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN THỊ XUÂN MẬN  
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐINH THỊ PHƯƠNG ANH  
Phản biện 1: ………………………………………..  
Phản biện 2: ………………………………………..  
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ NỀN ĐÁY  
VÀ MỰC NƯỚC ĐẾN QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG,  
SINH SẢN CỦA BA BA TRƠN (PELODISCUS SINENSIS  
WIEGMANN, 1835) TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI TẠI  
THÀNH PHỐ TAM KỲ-TỈNH QUẢNG NAM  
Luận văn sẽ ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào  
Chuyên ngành : SINH THÁI HỌC  
Mã số  
:
60.42.60  
ngày  
tháng  
năm 2011.  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Có thể tìm hiểu Luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng;  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng.  
Đà Nẵng - Năm 2011  
3
4
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Ba ba trơn (pelodiscus sinensis) bán  
trưởng thành, trưởng thành và mực nước, nền ñáy trong ñiều kiện nuôi.  
3.2. Phạm vi và ñịa ñiểm nghiên cứu: Nghiên cứu trong ñiều  
kiện nuôi tại thành phố Tam Kỳ - tỉnh Quảng Nam từ ngày 1/3/2011  
ñến ngày 1/8/2011.  
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn ñề tài  
Ba ba trơn có tên khoa học là Pelodiscus sinensis (Wiegmann,  
1835) thuộc họ ba ba (Trionychidea), bộ phụ rùa cổ rụt (Cryptodira),  
bộ rùa (Testudinata), lớp bò sát (Reptilia).  
4. Nội dung nghiên cứu  
Ở Việt Nam, ba ba trơn sống phổ biến tại các thủy vực nước  
ngọt, sông suối, ñầm, hồ, từ ñồng bằng ñến miền núi trên cả nước và  
ñang ñược nuôi ở nhiều ñịa phương.  
Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố nền ñáy và mực nước ñến:  
Sự biến ñộng yếu tố môi trường nước trong các bể nuôi ba ba trơn; sự  
tăng trưởng của ba ba trơn trong ñiều kiện nuôi; ñặc ñiểm sinh sản  
của ba ba trơn trong ñiều kiện nuôi. Ngoài ra, ñể có cơ sở khoa học  
cho việc giải thích tăng trưởng, sinh sản của ba ba trơn chúng tôi tiến  
hành nghiên cứu: Nhu cầu khối lượng thức ăn của ba ba trơn trong  
ñiều kiện nuôi.  
Ba ba có vai trò rất lớn trong tự nhiên và trong dời sống con người.  
Tuy người ta ñã nghiên cứu về ba ba trơn từ rất lâu nhưng cho ñến  
nay vẫn chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố nền ñáy và  
mực nước ñến quá trình tăng trưởng, sinh sản của ba ba trơn trong  
ñiều kiện nuôi.  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài  
Việc nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố nền ñáy và mực  
nước ñến ba ba trơn trong ñiều kiện nuôi có nhiều ý nghĩa lý luận và  
thực tiễn. Nền ñáy là nơi chúng vùi mình ẩn nấp, nghỉ ngơi, tránh rét,  
tránh nóng. Nền ñáy và mực nước còn ảnh hưởng ñến các nhân tố  
như nhiệt ñộ, hàm lượng ôxi hòa tan (DO), ñộ pH...  
- Những kết quả nghiên cứu góp phần chứng minh ảnh hưởng  
của nhân tố mực nước và nền ñáy ñến sự biến ñộng các yếu tố môi  
trường nước, hoạt ñộng dinh dưỡng, tăng trưởng, sinh sản của ba ba  
trơn trong ñiều kiện nuôi.  
- Những kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho  
việc hoàn thiện quy trình nuôi ba ba ở tỉnh Quảng Nam.  
6. Cấu trúc luận văn  
Với các lý do trên, chúng tôi chọn ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng  
của nhân tố nền ñáy và mực nước ñến quá trình tăng trưởng, sinh sản  
của ba ba trơn (Pelodiscus sinensis Wiegmann, 1835) trong ñiều kiện  
nuôi tại thành phố Tam Kỳ - tỉnh Quảng Nam”.  
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu  
tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương:  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Chương 1: Tổng quan tài liệu  
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố nền ñáy và mực nước ñến  
quá trình tăng trưởng, sinh sản của ba ba trơn trong ñiều kiện nuôi,  
góp phần làm cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện quy trình nuôi ba  
ba trơn tại ñịa phương.  
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận  
3. Đối tượng, phạm vi và ñịa ñiểm nghiên cứu  
5
6
phần bàn dẹp, có màng bơi nối các ngón, có 3 vuốt.  
* Phân bố: Ở Việt Nam, ba ba trơn sống phổ biến tại các thủy  
vực nước ngọt, sông suối, ñầm, hồ, từ ñồng bằng ñến miền núi trên  
cả nước và ñang ñược nuôi ở nhiều nơi.  
Chương 1  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. TỔNG QUAN VỀ BA BA TRƠN  
* Tập tính sống: Ba ba trơn thở bằng phổi, sống ở dưới nước là  
chính, khi yên tĩnh chúng hay bò lên bờ hoặc nằm phơi nắng trên các  
ñám bèo lục bình. Ba ba có tính hung dữ như nhiều loài ăn thịt khác,  
nhưng lại nhút nhát thường chạy trốn khi nghe tiếng ñộng hay có bóng  
người và súc vật qua lại.  
1.1.1. Những nghiên cứu về ba ba trơn  
1.1.1.1. Những nghiên cứu về ba ba trơn trên thế giới  
Bourret (1941-1943); Yun và cộng sự (1984); Zhao (1993);  
Hendrie, (2000); Pritchard (2001).  
1.1.1.2. Những nghiên cứu về ba ba ở Việt Nam  
a. Nghiên cứu ba ba trơn trong ñiều kiện tự nhiên  
Đào Văn Tiến (1978);Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu  
Cúc (1981); Douglas Hendrie và cộng sự (từ năm 1997 ñến nay). Hà  
Đình Đức (2000); Nguyễn Quảng Trường và Bain. R (2006).  
b. Nghiên cứu ba ba trơn trong ñiều kiện nuôi  
* Tính ăn: Ba ba thuộc loài ăn tạp, chúng ăn các loại thức ăn  
như: tôm, tép, trai, hến, cua, ốc, côn trùng, cá, ếch nhái, rong.  
* Tăng trưởng: Ba ba trơn là loài ñộng vật lớn chậm, sức lớn  
liên quan chặt chẽ với các yếu tố môi trường như: thời tiết, nhiệt ñộ,  
chất lượng thức ăn, DO, pH...  
* Sinh sản: Ba ba trơn ñẻ trứng trên cạn, thụ tinh trong. Có thể  
kéo dài thời gian thụ tinh ñến 6 tháng. Mùa sinh sản từ cuối xuân ñến  
ñầu thu.  
Nguyễn Lân Hùng (1991); Đức Hiệp (1998); Ngô Trọng Lư,  
Nguyễn Kim Độ, Nguyễn Thị Vĩnh (2001); Nguyễn Duy Khoát  
(2004);Trần Văn Vỹ (2007).  
1.1.4. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái ñến ba ba  
trơn trong ñiều kiện nuôi  
1.1.1.3. Những nghiên cứu về ba ba ở Quảng Nam – Đà Nẵng  
Đối với các loài thuộc họ ba ba phần lớn tập trung vào nghiên  
cứu phân bố, phân loại của chúng trong tự nhiên và ñược nghiên cứu  
kết hợp với lưỡng cư – bò sát.  
*Nhiệt ñộ: Ba ba là ñộng vật biến nhiệt, sinh trưởng tốt trong  
các mùa có thời tiết ấm áp. Nhiệt ñộ thích hợp cho ba ba sinh trưởng  
từ 25 – 320C. Khi nhiệt ñộ xuống thấp từ 14 - 170C ba ba trơn ăn  
kém. Nhiệt ñộ dưới 140C ba ba ngừng ăn.  
1.1.2. Tình hình nuôi ba ba  
1.1.2.1. Tình hình nuôi ba ba trên thế giới  
* Ánh sáng: Ánh sáng giúp ba ba ñiều chỉnh thân nhiệt hiệu quả  
hơn, ngoài ra tia tử ngoại còn có tác dụng diệt khuẩn cao trên bề mặt  
của mai ba ba, thúc ñẩy quá trình tổng hợp vitamin D.  
* Chỉ số pH: Tác ñộng của pH ñến ñời sống của ba ba trơn có  
tính chất gián tiếp; pH ảnh hưởng ñến quá trình cân bằng hóa học và  
sinh học trong nước như sự cân bằng NH3, H2S trong ao nuôi. Ba ba  
thích sống ở môi trường nước sạch, pH từ 7- 8.  
1.1.2.2. Tình hình nuôi ba ba ở Việt Nam  
1.1.3. Một số ñặc ñiểm của ba ba trơn  
* Đặc ñiểm hình thái: Ba ba trơn còn gọi là ba ba hoa, cơ thể  
phủ da mềm màu xanh xám, có vòi thịt ở trước mõm, mai không có  
hoặc chỉ có u nhỏ và tròn ở bờ trước. Yếm có các mảng màu ñối  
xứng rõ. Phần da ở giữa cổ và chi trước không có các nốt sần. Chi có  
7
8
* Hàm lượng ôxi trong nước (DO): Hàm lượng ôxi hòa tan  
trong nước (DO) có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì sự sống  
của ba ba trơn. Thiếu ôxi sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình hô hấp,  
bắt mồi, tăng trưởng, sinh sản của ba ba trơn, hàm lượng ôxi trong  
nước (DO) thích hợp với ba ba trơn từ 4 mg/l trở lên.  
* Mực nước: Tùy theo từng lứa tuổi mà chọn nuôi với mực  
nước khác nhau: ba ba từ 1 ñến 3 tháng tuổi nuôi với mực nước từ 15  
– 25 cm; ba ba từ 3 ñến 8 tháng tuổi nuôi với mực nước từ 25 – 70  
cm; ba ba từ 8 tháng tuổi ñến 18 tháng tuổi nuôi với mực nước từ 60  
– 80 cm; ba ba nuôi sinh sản mực nước từ 80 – 150 cm.  
* Nền ñáy: Nuôi trong ao xi măng thì ñáy ao cần phủ một lớp  
bùn hoặc bùn pha cát nhưng tốt nhất là cát mịn sạch, dày từ 10 – 20  
cm. Nền ñáy phải có ñộ nghiêng về phía cống thoát nước ñể tháo cạn  
ñược dễ dàng.  
Chương 2  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU  
- Loài ba ba trơn (Pelodiscus sinensis) thuộc Họ ba ba  
(Trionychidea), Bộ rùa (Testudinata), Lớp bò sát (Reptilia). Ba ba  
trơn bán trưởng thành và trưởng thành.  
- Mực nước, nền ñáy trong ñiều kiện nuôi.  
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.2.1. Bể nuôi: Bể nuôi ñược xây bằng tường gạch. Bể nuôi ba  
ba bán trưởng thành kích thước là 1m x 1m x 1m. Bể nuôi ba ba  
trưởng thành kích thước là 2.2m x 1.2m x 1.7m, kế bên bể nuôi có  
bãi ñẻ trứng, mỗi bãi rộng khoảng 0.7m2, trên có ñổ lớp cát mịn dày  
20cm, có ñộ dốc 35o cho ba ba bò lên dễ dàng. Nền ñáy bể nuôi có  
láng xi măng và ñổ lớp cát – bùn theo tỉ lệ như bố trí thí nghiệm. Mỗi  
bể nuôi có thả bèo nhật bản chiếm 1/2 diện tích mặt nước.  
2.2.2. Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 12 bể nuôi.  
* Nguồn nước: Nguồn nước thích hợp ñể nuôi ba ba là nước  
ngọt như nước suối, hồ, giếng khoan.  
* Mật ñộ nuôi: Đối với ba ba bán trưởng thành, tùy ñiều kiện cụ  
thể có thể nuôi với mật ñộ khác nhau nhưng không quá 1 kg/1 m2;  
ñối với ba ba nuôi sinh sản nuôi không quá 2 kg/1 m2.  
1.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ  
TAM KỲ- QUẢNG NAM  
Căn cứ vào kỹ thuật nuôi ba ba của Trần Văn Vỹ (2007). Chúng tôi  
chọn mực nước và nền ñáy ñể nuôi ba ba trong các lô thí nghiệm như sau:  
2.2.2.1. Thí nghiệm về ảnh hưởng của nhân tố mực nước  
* Thí nghiệm 1: Đối với ba ba bán trưởng thành  
Tiến hành bố trí thí nghiệm gồm 3 bể nuôi (N1, N2, N3). Các  
bể ñều có nền ñáy giống nhau (100% cát mịn sạch và bề dày nền ñáy  
là 10cm). Sơ ñồ bố trí thí nghiệm ñược thể hiện như sau:  
1.2.1. Vị trí ñịa lí  
1.2.2. Khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng  
1.2.2.1. Khí hậu  
Bể nuôi  
N1  
10  
N2  
10  
N3  
10  
1.2.2.2. Thủy văn  
Số lượng (con)  
1.2.2.3. Thổ nhưỡng  
Trọng lượng TB (g/cá thể) 75.4 ± 1.18 75.2 ± 1.12 74.7±1.21  
Mực nước (cm) 25 45 70  
1.2.3. Điều kiện kinh tế, xã hội  
*Thí nghiệm 2: Đối với ba ba trưởng thành. Tiến hành bố trí thí  
nghiệm gồm 3 bể nuôi (N4, N5, N6). Các bể ñều có nền ñáy giống  
9
10  
nhau (100% cát mịn sạch và bề dày nền ñáy là 20 cm).  
Sơ ñồ bố trí thí nghiệm ñược thể hiện như sau:  
2.2.4. Phương pháp nghiên cứu môi trường sống của ba ba trơn  
2.2.5. Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm dinh dưỡng  
* Xác ñịnh nhu cầu khối lượng thức ăn trung bình cho mỗi gam  
trọng lượng cơ thể (RTA) theo công thức:  
Bể nuôi  
N4  
6
N5  
6
N6  
6
Sốlượng(con)  
Tỷ lệ ñực/ cái  
RTA(g) =  
PTA  
Pn+1 + Pn  
2
PTA: khối lượng thức ăn tiêu thụ trong 1tháng  
Pn: khối lượng cơ thể cân ở ñầu tháng  
3/3  
3/3  
3/3  
Trọng lượng TB (g/cá thể) 680.2±4.05  
Mực nước (cm) 80  
682.1±3.62 680.8±4.01  
115 150  
Pn+1: khối lượng cơ thể cân ở ñầu tháng kế tiếp  
2.2.2.2. Thí nghiệm về ảnh hưởng của nhân tố nền ñáy  
* Thí nghiệm 1: Đối với ba ba bán trưởng thành  
2.2.6. Phương pháp nghiên cứu tăng trưởng của ba ba  
- Thực hiện cân trọng lượng cơ thể và ño chiều dài, chiều rộng  
mai của từng cá thể ba ba ñịnh kỳ mỗi tháng một lần vào ñầu tháng.  
- Tăng trưởng tuyệt ñối về kích thước (IL) ñược tính theo công  
thức sau:  
Tiến hành bố trí thí nghiệm gồm 3 bể nuôi (Đ1, Đ2, Đ3). Các  
bể ñều có mực nước giống nhau (45 cm), nền ñáy ñều dày 10 cm. Sơ  
ñồ bố trí thí nghiệm ñược thể hiện như sau:  
Bể nuôi  
Đ1  
Đ2  
Đ3  
Ln+1 – Ln Trong ñó: Ln : Chiều dài, rộng mai ño ở thời ñiểm Tn  
Số lượng (con)  
10  
10  
10  
IL(g) =  
Tn+1 – Tn Ln+1 : Chiều dài, rộng mai ño ở thời ñiểm Tn+1  
Trọnglượng TB(g/cáthể) 75.4 ± 2.18  
Nền ñáy (tỉ lệ cát - bùn) 100% - 0%  
* Thí nghiệm 2: Đối với ba ba trưởng thành.  
76.0 ± 1.75 76.1 ± 2.01  
- Tăng trưởng tuyệt ñối về trọng lượng (IP) ñược tính theo  
công thức sau:  
70%- 30% 30% - 70%  
P
n+1 – Pn  
IP(g) =  
Tiến hành bố trí thí nghiệm gồm 3 bể nuôi (Đ4, Đ5, Đ6). Các  
bể ñều có mực nước giống nhau (115 cm) và nền ñáy dày 20 cm. Sơ  
ñồ bố trí thí nghiệm ñược thể hiện như sau:  
Tn+1 – Tn  
Trong ñó: Pn : trọng lượng cơ thể ở thời ñiểm Tn  
Ln+1: trọng lượngcơ thể ở thời ñiểm Tn+1  
Bể nuôi  
Đ4  
6
Đ5  
6
Đ6  
6
2.2.7. Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh sản  
Quan sát, ghi chép những biểu hiện theo thời gian cùng với các yếu  
tố môi trường khi ba ba ghép ñôi, giao hoan, giao phối, thời gian ñẻ trứng  
và trứng nở thành con.  
Số lượng ba ba (con)  
Tỷ lệ ñực/cái  
3/3  
3/3  
3/3  
Trọng lượng TB (g/cáthể) 682.2± 3.07 681.1 ± 3.22 683.3± 2.01  
Nền ñáy (tỉ lệ cát- bùn) 100% - 0% 70%- 30% 30% - 70%  
2.2.8. Phương pháp xử lý số liệu  
2.2.2.3. Đánh dấu ba ba: ở mỗi bể nuôi, mỗi cá thể ñược ñánh  
dấu theo số thứ tự và màu sơn khác nhau, nhằm giúp cho việc quan  
sát theo dõi các hoạt ñộng của mỗi cá thể thuận tiện.  
2.2.3. Phương pháp chăm sóc  
Các số liệu thu ñược qua các chỉ tiêu nghiên cứu ñược xử lý  
theo phương pháp thống kê sinh học.  
11  
12  
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  
3.1. ẢNH HƯỞNG CỦA MỰC NƯỚC VÀ NỀN ĐÁY ĐẾN  
MỘT SỐ YẾU TỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG,  
SINH SẢN CỦA BA BA TRƠN  
Hàm lượng ôxi hòa tan (DO) thay ñổi khác nhau qua các tháng  
và có sự biến ñộng khác nhau giữa các bể nuôi. Bể N4 DO biến ñộng  
từ 4.1 – 4.4 mg/l; bể N5 DO biến ñộng từ 4.3– 4.5 mg/l; bể N6 DO  
biến ñộng từ 4.2 – 4.4 mg/l.  
3.1.1. Ảnh hưởng của mực nước và nền ñáy ñến sự biến  
ñộng các yếu tố môi trường  
Như vậy, sự biến ñộng các yếu tố môi trường nước ở bể N4 diễn  
ra mạnh nhất. Bể N5 và bể N6 các yếu tố môi trường ổn ñịnh hơn.  
c. Nhận xét chung về ảnh hưởng của mực nước ñến sự biến  
ñộng các yếu tố môi trường  
3.1.1.1. Ảnh hưởng của mực nước ñến sự biến ñộng các yếu  
tố môi trường nước ở các bể nuôi  
a. Đối với các bể nuôi ba ba bán trưởng thành  
Nhiệt ñộ nước: Bể nuôi có mực nước càng thấp thì biên ñộ dao  
ñộng nhiệt trong ngày càng lớn.  
Nhiệt ñộ nước tăng rõ rệt qua các tháng nghiên cứu và phụ thuộc  
vào nhiệt ñộ môi trường. Sự chênh lệch nhiệt ñộ giữa các bể nuôi thấp  
nhất ở tháng 5 là từ 0.10C, cao nhất ở tháng 7 là từ 0.1- 0.80C.  
Qua các tháng nghiên cứu cho thấy, pH trung bình giữa các bể  
nuôi chênh lệch không lớn. Ở bể N1 (mực nước 25 cm) pH biến ñộng  
từ 7.2 – 7.5; ở bể N2 (mực nước 45 cm) pH biến ñộng từ 7.2 – 7.3; bể  
N3 (mực nước 70 cm) pH biến ñộng từ 7.2 – 7.4.  
pH và DO: Sự biến ñộng chỉ số pH, DO trong các bể nuôi có  
mực nước khác nhau liên quan ñến mật ñộ tảo, lượng chất thải của ba  
ba, lượng thức ăn dư thừa. Sự chênh lệch pH và DO trong ngày khác  
nhau giữa các bể nuôi. Bể nuôi có mực nước càng thấp thì pH và DO  
biến ñộng càng mạnh.  
3.1.1.2. Ảnh hưởng của nền ñáy ñến sự biến ñộng các yếu tố  
môi trường  
Hàm lượng ôxi hòa tan (DO) trung bình qua các tháng ở 3 bể nuôi có  
mực nước khác nhau như sau: Bể N1 DO biến ñộng từ 4.1 – 4.3 mg/l; bể  
N2 DO biến ñộng từ 4.4– 4.6 mg/l; bể N3 DO biến ñộng từ 4.2 – 4.4 mg/l.  
Tóm lại, sự biến ñộng các yếu tố môi trường nước ở bể N1 diễn  
ra mạnh nhất. Bể N2 và bể N3 các yếu tố môi trường ổn ñịnh hơn.  
b. Đối với các bể nuôi ba ba trưởng thành  
a. Đối với các bể nuôi ba ba bán trưởng thành  
Nhiệt ñộ nước giữa các bể nuôi có nền ñáy khác nhau chênh  
lệch không ñáng kể (từ 0.1- 0.30C), nhiệt ñộ nước tăng rõ rệt qua các  
tháng nghiên cứu và phụ thuộc vào nhiệt ñộ môi trường.  
pH trung bình qua các tháng nghiên cứu ở các bể nền ñáy khác  
nhau như sau: ở bể Đ1 (nền ñáy 100% cát) pH dao ñộng từ 7.2 – 7.4; ở  
bể Đ2 (70% cát – 30% bùn) pH dao ñộng từ 7.1 – 7.5; ở bể Đ3 (30%  
cát – 70% bùn) pH dao ñộng từ 7.1 – 7.6.  
Nhiệt ñộ nước giữa 3 bể nuôi có mực nước khác nhau chênh  
lệch không ñáng kể (từ 0.1- 0.20C), nhiệt ñộ nước tăng rõ rệt qua các  
tháng nghiên cứu và phụ thuộc vào nhiệt ñộ môi trường.  
pH trung bình ở các bể nuôi qua các tháng nghiên cứu biến ñộng  
như sau: bể N4 (mực nước 80 cm) pH từ 7.2 – 7.5; bể N5 (mực nước  
115 cm) pH từ 7.2 – 7.3 và bể N6 (mực nước 150 cm) pH biến ñộng từ  
7.2 – 7.4.  
Hàm lượng DO trung bình ở các bể nuôi qua các tháng nghiên  
cứu là: Bể Đ1 DO biến ñộng ổn ñịnh từ 4.2 – 4.4 mg/l; bể Đ2 DO từ  
4.2 – 4.5 mg/l và bể Đ3 DO từ 3.9 – 4.4 mg/l.  
b. Đối với các bể nuôi ba ba trưởng thành  
13  
14  
Nhiệt ñộ nước giữa các bể nuôi có nền ñáy khác nhau chênh  
lệch không ñáng kể (từ 0.1- 0.20C), nhiệt ñộ nước tăng rõ rệt qua các  
tháng nghiên cứu và phụ thuộc vào nhiệt ñộ môi trường.  
pH trung bình qua các tháng nghiên cứu ở các bể nền ñáy khác  
nhau như sau: ở bể Đ4 (nền ñáy 100% cát) pH dao ñộng từ 7.2 – 7.4; ở  
bể Đ5 (70% cát – 30% bùn) pH dao ñộng từ 7.2 – 7.5; ở bể Đ6 (30%  
cát – 70% bùn) pH dao ñộng từ 7.1 – 7.6.  
thành tiêu thụ thức ăn không ñáng kể. Nhu cầu thức ăn cần cho 1  
gam trọng lượng cơ thể cao nhất trong bể N2 (mực nước 45 cm) là  
0.35 ± 0.002g, kế ñến là bể N1 (mực nước 25 cm) là 0.30 ± 0.001g  
và thấp nhất trong bể N3 (mực nước 70 cm) là 0.06 ± 0.003g.  
Tháng 4, tháng 5 nhiệt ñộ môi trường tăng lên và nhu cầu thức ăn  
của ba ba bán trưởng thành cũng tăng lên tỉ lệ thuận. Nhu cầu thức ăn cần  
cho 1 gam trọng lượng cơ thể cao nhất vẫn ở bể N2, kế ñến là bể N1, thấp  
nhất là bể N3. Điều này chứng tỏ, thời ñiểm này ba ba bán trưởng thành  
vẫn chưa thích nghi ñược với mực nước 70 cm.  
Tháng 6, nhiệt ñộ môi trường trung bình là 30.30C, ba ba bán  
trưởng thành ăn khỏe, nhu cầu thức ăn cần cho 1 gam trọng lượng cơ  
thể ở bể N2 là 2.15 ± 0.001g, kế ñến là ở bể N3 là 1.96 ± 0.002g, và  
thấp nhất ở bể N1 là 1.69 ± 0.005g.  
Hàm lượng DO trung bình khác nhau không nhiều: Bể Đ4 DO từ 4.2  
– 4.4 mg/l; bể Đ5 DO từ 4.1 – 4.4 mg/l và bể Đ6 DO từ 3.8 – 4.4 mg/l.  
c. Nhận xét chung về ảnh hưởng của nền ñáy ñến sự biến  
ñộng các yếu tố môi trường  
Nhiệt ñộ: nhiệt ñộ nước giữa các bể nuôi có nền ñáy khác  
nhau chênh lệch không ñáng kể (từ 0.1- 0.30C), nhiệt ñộ nước tăng rõ  
rệt qua các tháng nghiên cứu và phụ thuộc vào nhiệt ñộ môi trường.  
pH và DO: Sở dĩ ở bể có nền ñáy 70% cát – 30% bùn (bể Đ2,  
Đ5) và bể có nền ñáy 30% cát – 70% bùn (bể Đ3, Đ6) có sự biến ñộng pH  
và DO mạnh hơn bể nền ñáy 100% cát (bể Đ1, Đ4) là do trong các bể Đ2,  
Đ3, Đ5 và Đ6 nền ñáy có bùn rất khó vệ sinh ñáy bể, ñồng thời chất thải  
của ba ba và thức ăn bị phân hủy tích tụ ở ñáy bể nuôi làm tăng lượng bùn  
ñáy. Sự phân hủy của chất hữu cơ trong bể nuôi này diễn ra mạnh và tảo  
phát triển nhiều làm cho sự biến ñộng của DO và pH trong ngày lớn.  
Tóm lại, bể nền ñáy 100% cát sự biến ñộng của các yếu tố  
môi trường nước ổn ñịnh nhất. Nền ñáy có tỉ lệ bùn càng cao thì sự  
biến ñộng pH và Do càng mạnh.  
Ba ba bán trưởng thành trong các bể nuôi có mực nước khác nhau  
ñều có nhu cầu thức ăn cao nhất vào tháng 7. Đây là giai ñoạn ba ba bán  
trưởng thành ñang trong giai ñoạn tăng trưởng mạnh, chúng có nhu cầu  
thức ăn cao ñể ñảm bảo có ñủ năng lượng cho quá trình tăng trưởng. Nhu  
cầu thức ăn cần cho 1 gam trọng lượng cơ thể cao nhất ở bể N2 là 2.26 ±  
0.002g, kế ñến là ở bể N3 là 1.96 ± 0.001g, và thể thấp nhất ở bể N1 là  
1.67 ± 0.004g.  
b. Đối với ba ba trưởng thành  
Theo kết quả nghiên cứu về sự biến ñộng các yếu tố môi trường  
nước ở các bể nuôi có mực nước khác nhau chênh lệch nhau ít nên  
nhu cầu khối lượng thức ăn của ba ba trưởng thành trong các bể nuôi  
này cũng có sự chênh lệch ít.  
3.1.2. Nhu cầu thức ăn của ba ba trơn trong các bể nuôi có  
mực nước, nền ñáy khác nhau  
Tháng 3, sự biến ñộng DO, pH thích hợp với ba ba tuy nhiên  
nhiệt ñộ trung bình tháng thấp là 21.50C, do vậy ba ba ăn rất ít.  
Từ tháng 4 ñến tháng 7, nhiệt ñộ môi trường tăng lên từ 24.50C  
- 31.10C và ba ba bước vào mùa sinh sản vì vậy tiêu thụ thức ăn  
3.1.2.1. Ảnh hưởng của mực nước ñến nhu cầu khối lượng  
thức ăn của ba ba  
a. Đối với ba ba bán trưởng thành  
Tháng 3 nhiệt ñộ môi trường thấp (21.50C). Ba ba bán trưởng  
15  
16  
mạnh hơn. Qua quan sát chúng tôi thấy các cá thể cái trong các bể  
nuôi ñều ăn mạnh hơn cá thể ñực và thời gian ăn lâu hơn.  
Trung bình qua các tháng nghiên cứu nhu cấu thức ăn/ gam  
trọng lượng cơ thể cao nhất ở bể N5 (mực nước 115 cm) là 2.20 g, kế  
là bể N6 (mực nước 150 cm) là 2.03g, và thấp nhất ở bể N4 (mực  
nước 80 cm) là 1.83g.  
thể ở bể Đ3 từ tháng 4 ñến tháng 7 như sau: 0.58 ± 0.005g, 1.56 ±  
0.004g, 1.44 ± 0.003g, 1.18 ± 0.006g.  
b. Đối với ba ba trưởng thành  
Tháng 3, sự biến ñộng các yếu tố môi trường nước thuận lợi  
nhưng do nhiệt ñộ môi trường thấp (21.50C) nên ba ba trưởng thành ít  
hoạt ñộng tìm kiếm thức ăn, do ñó nhu cầu thức ăn của ba ba trong  
tháng này rất thấp.  
3.1.2.2. Ảnh hưởng của nền ñáy ñến nhu cầu khối lượng thức  
ăn của ba ba  
Từ tháng 4 ñến tháng 7, khi nhiệt ñộ môi trường tăng lên từ  
24.50C ñến 31.10C, nhu cầu khối lượng thức ăn của ba ba trưởng  
thành tăng lên nhằm cung cấp năng lượng tiêu hao trong quá trình trú  
ñông trước ñó ñồng thời tích lũy năng lượng cho tăng trưởng, sinh  
sản. Tuy nhiên, nhu cầu thức ăn ở các bể nuôi có sự chênh lệch lớn.  
Trung bình qua các tháng nghiên cứu nhu cấu thức ăn/ gam  
trọng lượng cơ thể cao nhất ở bể Đ4 (nền ñáy 100% cát) là 2.24g, kế  
là bể Đ5 (nền ñáy 70% cát – 30% bùn) là 1.77g, và thấp nhất ở bể  
Đ6(nền ñáy 30% cát – 70 % bùn) là 0.99g.  
a. Đối với ba ba bán trưởng thành  
Tháng 3, sự biến ñộng các yếu tố môi trường nước thuận lợi  
nhưng do nhiệt ñộ môi trường thấp (21.50C) nên ba ba bán trưởng  
thành ít hoạt ñộng tìm kiếm thức ăn, do ñó nhu cầu thức ăn của ba ba  
trong tháng này rất thấp.  
Từ tháng 4 ñến tháng 7, khi nhiệt ñộ môi trường tăng lên từ 24.50C  
ñến 31.10C, ba ba trong các bể nuôi bắt ñầu ra hoạt ñộng sưởi nắng, kiếm  
ăn và nhu cầu khối lượng thức ăn tăng lên. Cụ thể như sau:  
Ở bể Đ1 (nền ñáy cát) sự biến ñộng các yếu tố môi trường nước  
thuận lợi nên ba ba bán trưởng thành trong bể nuôi này có nhu cầu  
thức ăn tăng dần. Nhu cầu thức ăn/ gam trọng lượng cơ thể ở bể Đ1  
từ tháng 4 ñến tháng 7 như sau: 1.37 ± 0.003g, 1.98 ± 0.005g, 2.10 ±  
0.007g, 2.29 ± 0.002g.  
3.2. ẢNH HƯỞNG CỦA MỰC NƯỚC VÀ NỀN ĐÁY ĐẾN  
TĂNG TRƯỞNG CỦA BA BA TRƠN  
3.2.1. Ảnh hưởng của mực nước ñến tăng trưởng của ba ba  
3.2.1.1. Tăng trưởng của ba ba bán trưởng thành  
a. Tăng trưởng về kích thước  
Bể Đ2 (nền ñáy 70% cát – 30% bùn) sự biến ñộng các yếu tố môi  
trường nước ít thuận lợi cho hoạt ñộng dinh dưỡng của ba ba. Nhu cầu  
thức ăn cần cho 1gam trọng lượng cơ thể ở bể Đ2 từ tháng 4 ñến tháng 7  
như sau: 0.99 ± 0.004g, 1.68 ± 0.006g, 1.83 ± 0.005g, 1.56 ± 0.004g.  
Đối với bể Đ3 (nền ñáy 30% cát – 70% bùn), sự phân hủy của  
chất hữu cơ trong bể nuôi này diễn ra mạnh làm cho sự biến ñộng của  
DO và pH không thuận lợi. Do vậy, nhu cầu thức ăn của ba ba trong  
bể nuôi này rất thấp. Nhu cầu thức ăn cần cho 1 gam trọng lượng cơ  
Sự tăng trưởng dài mai và rộng mai của ba ba cao nhất ở bể N2  
(mực nước 45 cm), cả ñợt nghiên cứu tăng trung bình là 4.5cm và  
4.0cm; kế ñến là của ba ba ở bể N3 (mực nước 70 cm) tăng trung bình  
là 4.2cm và 3.9cm; tăng chậm nhất là ở bể N1, tăng trung bình là  
3.8cm và 3.5cm.  
b. Tăng trưởng trọng lượng  
Tháng 3, trọng lượng cơ thể hầu như không tăng. Từ tháng 4 ñến  
tháng 7, ba ba hoạt ñộng mạnh, trọng lượng tăng và tăng trưởng cao nhất  
ở bể N2, tăng trung bình 161.2 g/ cá thể; kế ñến là bể N3 tăng trung bình  
17  
18  
119.8 g/ cá thể; tăng trưởng thấp nhất ở bể N1 tăng trung bình 114.0g/ cá  
thể. Các cá thể cái tăng trọng lượng cao hơn cá thể ñực.  
c. Nhận xét về ảnh hưởng của nền ñáy ñến tăng trưởng của ba ba  
bán trưởng thành  
150cm) tăng trung bình là 1.4cm và 1.1 cm.  
* Tăng trưởng trọng lượng:  
Cả ñợt nghiên cứu ba ba ñực trong bể N5 tăng trung bình  
232.6g/ cá thể, kế ñến là ba ba trong bể N6 tăng trung bình 208.3g/ cá  
thể và thấp thấp nhất là ba ba ở bể N4 tăng trung bình 190.9g/ cá thể.  
c. Nhận xét về tăng trưởng của ba ba ở cá thể ñực và cái  
Trong cùng ñiều kiện nuôi thì ñộ tăng trưởng của cá thể cái cao  
hơn cá thể ñực. Điều này phù hợp với quy luật tăng trưởng ñặc trưng  
của loài và do các tháng nghiên cứu ñúng vào mùa sinh sản của ba ba  
nên các các cá thể cái có nhu cầu sử dụng thức ăn cao hơn cá thể ñực.  
d. Nhận xét về ảnh hưởng của nền ñáy ñến tăng trưởng của ba ba  
trưởng thành  
Ở bể N1 sự biến ñộng pH, DO ít thuận lợi nên nhu cầu sử dụng thức  
ăn của chúng thấp và tăng trưởng cũng thấp nhất. Ở bể N2, N3, sự biến  
ñộng các yếu tố môi trường vẫn trong giới hạn thuận lợi nên tăng trưởng  
cao, tăng trưởng cao nhất ở bể N2. Ba ba trong bể N3 tăng trưởng chậm  
hơn bể N2 là do bể N3 mực nước cao ba ba tốn nhiều năng lượng cho vận  
ñộng, bơi lên tìm kiếm thức ăn và nhu cầu khối lượng thức ăn ít hơn so  
vơi ba ba trong bể N2.  
3.2.1.2. Tăng trưởng của ba ba trưởng thành  
a. Tăng trưởng của ba ba cái  
Ở bể bể N4 sự biến ñộng pH, DO ít thuận lợi nên nhu cầu sử dụng  
thức ăn của chúng thấp và tăng trưởng cũng thấp nhất. Ở bể N5 và bể N6  
sự biến ñộng các yếu tố môi trường trong giới hạn thuận lợi nên tăng  
trưởng cao, tăng trưởng cao nhất ở bể N5. Ba ba trong bể N6 tăng trưởng  
chậm hơn bể N5 là do bể N6 mực nước cao, ba ba tốn nhiều năng lượng  
cho vận ñộng, bơi lên tìm kiếm thức ăn và nhu cầu khối lượng thức ăn ít  
hơn so với ba ba trong bể N5.  
* Tăng trưởng về kích thước  
Các bể nuôi ba ba trưởng thành có mực nước khác nhau nhưng tăng  
trưởng dài mai và rộng mai chênh lệch nhau ít. Tăng trưởng dài mai, rộng  
mai trung bình của mỗi cá thể ba ba ở bể N5 (mực nước 115 cm) cao nhất  
là 1.6cm và 1.8cm, kế ñến là bể N6 (mực nước 150 cm) là 1.4cm và  
1.7cm, và thấp nhất ở bể N4 (mực nước 80cm) là 1.3cm và 1.6cm.  
* Tăng trưởng trọng lượng  
3.2.2. Ảnh hưởng của nền ñáy ñến tăng trưởng của ba ba  
3.2.2.1. Tăng trưởng của ba ba bán trưởng thành  
Sự tăng trưởng trọng lượng cơ thể ba ba cái ở các bể nuôi có mực  
nước khác nhau chênh lệch không nhiều. Cả ñợt nghiên cứu tăng trưởng  
trọng lượng trung bình của mỗi cá thể cao nhất ở bể N5 là 300.9g; kế ñến  
là ở bể N6 276.2g; và tăng trưởng thấp nhất là ở bể N4 234.4g.  
b. Tăng trưởng của ba ba ñực  
a. Tăng trưởng về kích thước  
Độ tăng trưởng dài mai và rộng mai cao nhất ở bể Đ1 (nền ñáy  
100% cát), cả ñợt nghiên cứu tăng trung bình là 4.5cm và 4.0cm; kế ñến là  
bể Đ2 (ñáy 70% cát – 30% bùn) tăng trung bình là 3.6cm và 3.1cm; thấp  
nhất ở bể Đ3 (ñáy 30% cát – 70% bùn) tăng trung bình là 2.0cm và 1.5cm.  
b. Tăng trưởng trọng lượng  
* Tăng trưởng về kích thước  
Qua các tháng nghiên cứu tăng trưởng chiều dài mai, chiều rộng  
mai ba ba ñực ở các bể nuôi có mực nước khác nhau như sau: bể N4  
(mực nước 80cm) tăng trung bình là 1.3cm và 0.9cm, bể N5 (mực  
nước 115cm) tăng trung bình là 1.7cm và 1.5cm; bể N6 (mực nước  
Sự tăng trưởng trọng lượng của ba ba ở các bể nuôi có nền ñáy  
khác nhau có sự chênh lệch lớn. Cả ñợt nghiên cứu ba ba trong bể Đ1  
tăng trưởng cao nhất, tăng trung bình 160 g/cá thể; kế ñến là ba ba trong  
19  
20  
b. Tăng trưởng của ba ba ñực  
bể Đ2 tăng trung bình 102 g/cá thể và thấp thấp nhất là ba ba ở bể Đ3  
tăng trung bình 61.5 g/cá thể.  
* Tăng trưởng về kích thước  
c. Nhận xét về ảnh hưởng của nền ñáy ñến tăng trưởng của ba ba  
bán trưởng thành  
Qua các tháng nghiên cứu tăng trưởng chiều dài mai, chiều rộng mai  
ba ba ñực ở các bể nuôi có nền ñáy khác nhau có sự chênh lệch lớn: tăng  
dài mai và rộng mai của ba ba ở bể Đ4 (nền ñáy 100% cát) là 1.5 cm và  
1.3 cm, ở bể Đ5 (nền ñáy 70% cát – 30% bùn) là 0.9 cm và 0.8 cm; ở bể  
Đ6 (nền ñáy 30% cát – 70% bùn) là 0.4 cm và 0.4 cm.  
Đối với bể Đ1 (nền ñáy cát) sự biến ñộng các yếu tố môi trường  
nước thuận lợi cho các hoạt ñộng sống của ba ba. Vì vậy, ba ba trong  
bể nuôi này tăng trưởng ñạt cao nhất.  
Bể Đ2 (nền ñáy 70% cát – 30% bùn) sự biến ñộng các yếu tố  
môi trường nước ít thuận lợi. Do vậy, tăng trưởng của ba ba trong các  
bể nuôi này thấp hơn bể nền ñáy cát.  
* Tăng trưởng trọng lượng: Sự tăng trưởng trọng lượng của ba ba  
ñực ở các bể nuôi có nền ñáy khác nhau có sự chênh lệch lớn. Cả ñợt  
nghiên cứu tăng trưởng trọng lượng cơ thể cao nhất ở bể Đ4, tăng trung  
bình 231.4g/ cá thể; ba ba trong bể Đ5 tăng trung bình 147.4g/ cá thể; ba  
ba trong bể Đ6 tăng trưởng thấp nhất, tăng trung bình 94.4 g/ cá thể.  
c. Nhận xét về tăng trưởng của ba ba ở cá thể ñực và cái  
Trong cùng ñiều kiện nuôi thì ñộ tăng trưởng của cá thể cái cao  
hơn cá thể ñực. Điều này phù hợp với quy luật tăng trưởng ñặc trưng của  
loài. Đối với bể Đ4 các cá thể cái ñều sinh sản nên sự tăng trưởng giữa  
cá thể ñực và cái chênh lệch lớn nhất, bể Đ6 các cá thể cái ñều không ñẻ  
trứng nên sự tăng trưởng giữa cá thể ñực và cái chênh lệch ít hơn.  
d. Nhận xét về ảnh hưởng của nền ñáy ñến tăng trưởng của ba ba  
trưởng thành  
Bể Đ3 (nền ñáy 30% cát – 70% bùn) càng nuôi lâu ngày lượng chất  
thải trong bể tăng lên và sự phân hủy của các chất hữu cơ làm cho sự biến  
ñộng của pH và DO không thuận lợi và phát hiện thấy một số cá thể ba ba  
trong bể nuôi này mắc bệnh viêm loét mai. Vì vậy, tăng trưởng chậm nhất.  
3.2.2.2. Tăng trưởng của ba ba trưởng thành  
a. Tăng trưởng của ba ba cái  
* Tăng trưởng về kích thước  
Cả ñợt nghiên cứu sự tăng trưởng dài mai và rộng mai cao nhất  
ở bể Đ4 (nền ñáy 100% cát) là 1.4cm và 1.8cm, kế ñến là bể Đ5 (ñáy  
70% cát – 30% bùn) là 1.0cm và 1.2cm và thấp nhất ở bể Đ3 (ñáy  
30% cát – 70% bùn) là 0.4cm và 0.6cm.  
Đối với bể Đ4 (nền ñáy cát) sự biến ñộng các yếu tố môi trường  
nước ở bể nuôi này thuận lợi cho các hoạt ñộng sống của ba ba. Vì vậy, ba  
ba trong bể nuôi này tăng trưởng ñạt cao nhất.  
* Tăng trưởng trọng lượng  
Tháng 3, ba ba ăn ít nên trọng lượng hầu như không tăng, thậm  
chí giảm (bể Đ6 giảm 0.8 ± 0.03 g/ cá thể).  
Bể Đ5 (nền ñáy 70% cát – 30% bùn) sự biến ñộng các yếu tố môi  
trường nước ít thuận lợi. Do vậy, tăng trưởng của ba ba trong các bể  
nuôi này thấp hơn bể nền ñáy cát.  
Từ tháng 4 - tháng 7, nhiệt ñộ tăng lên theo từng tháng, thuận  
lợi cho dinh dưỡng và tăng trưởng của ba ba trơn. Tăng trưởng cao  
nhất ở bể Đ4, cả ñợt nghiên cứu tăng trung bình 292.0 g/ cá thể; kế  
ñến là bể Đ5 tăng trung bình 181.9g/ cá thể và tăng trưởng thấp nhất  
ở bể Đ6 tăng trung bình 87.5 g/ cá thể.  
Bể Đ6 (nền ñáy 30% cát – 70% bùn) sự phân hủy của các chất hữu cơ  
diễn ra mạnh làm cho sự biến ñộng các yếu tố môi trườngkhông thuận lợi  
và phát hiện thấy một số cá thể ba ba trong bể nuôi này mắc bệnh viêm loét  
mai. Vì vậy, tăng trưởng chậm nhất.  
21  
22  
Cá thể ba ba trơn mới nở có ñặc ñiểm: Có sọc trắng với viền ñậm  
dọc theo phía dưới cổ, yếm có màu ñỏ cam với những chấm màu ñen.  
3.3.2. Ảnh hưởng của mực nước ñến sinh sản của ba ba trơn  
3.3.2.1. Số lứa ñẻ, số trứng trên 1 lứa, tỉ lệ trứng thụ tinh, tỉ lệ  
trứng nở, trọng lượng trứng, trọng lượng con non.  
Số cá thể ñẻ trứng, số lứa ñẻ, số lượng trứng nhiều nhất ở bể N5  
(mực nước 115 cm), kế ñến là bể N6 (mực nước 150 cm) và thấp  
nhất ở bể N4 (mực nước 80 cm).  
3.3. ẢNH HƯỞNG CỦA MỰC NƯỚC VÀ NỀN ĐÁY ĐẾN  
SINH SẢN CỦA BA BA TRƠN TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI  
3.3.1. Đặc ñiểm sinh sản của ba ba trơn  
3.3.1.1. Mùa sinh sản  
Trong ñiều kiện nuôi từ tháng 3 ñến tháng 8, chúng tôi thấy  
mùa sinh sản của ba ba trơn pelodiscus sinensis bắt ñầu từ tháng 4  
ñến tháng 8 và tập trung chủ yếu vào tháng 5 và tháng 6.  
3.3.1.2. Tập tính sinh sản  
Tỉ lệ trứng thụ tinh trung bình cao nhất ở bể N5 là 92.75% kế  
ñến ở bể bể N6 là 84.3% và thấp nhất ở bể N4 là 83.3%.  
Tỉ lệ trứng nở trung bình cao nhất ở bể N5 là 95.77% kế ñến ở  
bể N4 là 80.0% và thấp nhất ở bể N6 là 73.5%.  
Quá trình ghép ñôi giao phối của ba ba trơn có thể xảy ra trên  
cạn hoặc dưới nước.  
Đẻ trứng: qua quan sát chúng tôi thấy các cá thể ba ba cái ñều  
ñẻ trứng vào ban ñêm (từ 20 giờ ñến 22 giờ) khi bãi ñẻ có cát ẩm và  
tơi xốp, ba ba bò lên bãi ñẻ, bới ñất, làm tổ và ñẻ trứng, ñẻ xong  
chúng dùng 2 chân trước cào ñất lấp kín trứng, dùng bụng xoa nhẵn  
mặt ñất ổ trứng rồi xuống nước.  
Trọng lượng trung bình của trứng và con non lớn nhất ở bể N5 là  
4.26 g/ trứng, 4.52 g/ cá thể con; kế ñến là bể N6 4.20 g/ trứng, 4.22 g/ cá  
thể con; thấp nhất ở bể N4 3.82 g/ trứng, 3.84 g/ cá thể con non.  
3.3.2.2.Tương quan giữa trọng lượng trứng với trong lượng  
cơ thể mẹ  
3.3.1.3. Đặc ñiểm của trứng  
Trứng ba ba phần lớn có hình tròn, màu trắng, có vỏ cứng.  
Trứng ñược thụ tinh có màu sáng và vòng túi hơi ở trên, màu phớt  
hồng ở dưới. Trứng không thụ tinh vòng túi hơi không rõ, vỏ trứng  
màu hơi vàng, có khi bị loang lổ.  
Trọng lượng trứng phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể mẹ và phụ  
thuộc vào mực nước của cơ thể mẹ ñược nuôi. Với trọng lượng tương  
ñương nhau thì ba ba trong bể N5 ñẻ trứng có trọng lượng lớn nhất,  
kế ñến là trứng ba ba trong bể N6, ñẻ trứng có trọng lượng thấp nhất  
ñối với ba ba trong bể N4.  
3.3.1.4. Quá trình ấp trứng  
Chúng tôi dùng chậu nhôm có ñường kính 30cm. Khi ấp ñổ lớp  
cát mịn ẩm và tơi xốp dày khoảng 10cm. Xếp trứng lên trên lớp cát,  
mỗi quả cách nhau 2cm và xếp ñầu có túi hơi hướng lên trên, sau ñó  
phủ lớp cát dày khoảng 5cm. Đảm bảo nhiệt ñộ ấp trứng từ 28 –  
330C, ñộ ẩm từ 78 -84% (tương ñương nhiệt ñộ và ñộ ẩm ở ñộ sâu 15  
cm trong lòng cát). Theo dõi nhiệt ñộ, ñộ ẩm hằng ngày. Hầu hết  
trứng khi ñem ấp sau 54 – 65 ngày thì nở, tỉ lệ nở từ 66.7% - 100%.  
3.3.1.5. Đặc ñiểm con mới nở  
3.3.2.3.Tương quan giữa trọng lượng trứng với trọng lượng  
con non  
Con non của các cá thể mẹ N5-1, N5-2, N5-3 nuôi trong bể có  
mực nước 115 cm có trọng lượng lớn hơn trọng lượng trứng nhiều  
nhất; kế ñến là con non của cá thể mẹ N6-3 nuôi trong bể N6 (mực  
nước 150 cm) và thấp nhất là con non của cá thể mẹ N4-2 nuôi trong  
bể N4 (mực nước 80 cm).  
3.3.3. Ảnh hưởng của nền ñáy ñến sinh sản của ba ba trơn  
23  
24  
3.3.3.1. Số lứa ñẻ, số trứng trên 1 lứa, tỉ lệ trứng thụ tinh, tỉ lệ  
trứng nở, trọng lượng trứng, trọng lượng con non.  
Ba ba nuôi trong bể Đ4 (nền ñáy 100% cát) cả 3 cá thể cái ñều  
ñẻ. Ba ba nuôi trong bể Đ5 (nền ñáy 70% cát – 30% bùn) có 2 cá thể  
ñẻ. Ba ba nuôi trong bể Đ6 (nền ñáy 30% cát – 70% bùn) không có  
cá thể cái nào ñẻ trong suốt thời gian nghiên cứu.  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
1. KẾT LUẬN  
Qua nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố nền ñáy và mực  
nước ñến quá trình tăng trưởng và sinh sản của ba ba trơn trong ñiều  
kiện nuôi tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, chúng tôi rút ra  
một số kết luận cụ thể như sau:  
Trứng của ba ba nuôi trong bể Đ4 có trọng lượng, tỉ lệ thụ tinh  
và tỉ lệ nở cao nhất. Bể Đ6 không có cá thể nào ñẻ trứng là do môi  
trường biến ñộng không thích hợp làm cho ba ba căng thẳng, kém ăn  
và tăng trưởng rất thấp.  
1.1. Ảnh hưởng của mực nước và nền ñáy ñến sự biến ñộng  
các yếu tố môi trường nước  
* Ảnh hưởng của mực nước:- Nhiệt ñộ nước: Bể nuôi có mực  
nước càng thấp thì biên ñộ dao ñộng nhiệt trong ngày càng lớn.  
- pH và DO: Bể nuôi có mực nước càng thấp thì pH và DO biến  
ñộng càng mạnh.  
Trọng lượng trung bình của trứng và con non ở bể Đ4 là 4.37 g/  
trứng, 4.64 g/ cá thể con; bể Đ5 là 3.33 g/ trứng, 3.33 g/ cá thể con.  
3.3.3.2.Tương quan giữa trọng lượng trứng với trong lượng  
cơ thể mẹ  
- Đối với bể nuôi ba ba bán trưởng thành mực nước 45 cm sự  
biến ñộng các yếu tố môi trường thuận lợi nhất.  
Trọng lượng trứng phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể mẹ và phụ  
thuộc vào nền ñáy của cơ thể mẹ sinh sống. Bể Đ4 mặc dù trọng  
lượng cơ thể mẹ nhỏ hơn trọng lượng cơ thể mẹ nuôi ở bể Đ5 nhưng  
tất cả trứng ñẻ ra ñều có trọng lượng cao hơn.  
- Đối với bể nuôi ba ba trưởng thành mực nước 115 cm sự biến  
ñộng các yếu tố môi trường thuận lợi nhất.  
* Ảnh hưởng của nền ñáy:  
- Nhiệt ñộ nước: giữa các bể nuôi có nền ñáy khác nhau chênh  
lệch nhiệt ñộ không ñáng kể (từ 0.1- 0.30C).  
3.3.3.3.Tương quan giữa trọng lượng trứng với trong lượng  
con non  
- pH và DO: Nền ñáy có ảnh hưởng rất lớn ñến sự biến ñộng  
của pH và DO. Nền ñáy có tỉ lệ bùn càng nhiều thì sự biến ñộng pH  
và DO càng lớn. Nền ñáy 100% cát sự biến ñộng pH và DO thuận lợi  
nhất cho dinh dưỡng, tăng trưởng, sinh sản của ba ba.  
1.2. Ảnh hưởng của mực nước và nền ñáy ñến tăng trưởng của  
ba ba  
Con non của các cá thể mẹ Đ4-1, Đ4-2, Đ4-3 nuôi trong bể Đ4 (nền  
ñáy 100% cát) có trọng lượng lớn hơn trọng lượng trứng nhiều hơn con  
non của cá thể mẹ Đ5-1, Đ5-3 nuôi trong bể bể Đ5 (nền ñáy 70% cát –  
30% bùn).  
3.3.4. Kết luận chung về ảnh hưởng của mực nước ñến sinh  
sản của ba ba trơn.  
- Mực nước có ảnh hưởng ñến tăng trưởng của ba ba.  
Đối với ba ba bán trưởng thành, mực nước thích hợp nhất là 45  
cm. Cả ñợt nghiên cứu, ba ba ở bể N2 (mực nước 45 cm) tăng trưởng  
cao nhất, tăng trung bình 161.2 g/ cá thể. Ở bể N1 (mực nước 25 cm),  
ba ba tăng trưởng thấp nhất (114.0 g/ cá thể).  
Trong ñiều kiện bể nuôi có mực nước 115 cm và nền ñáy cát  
(bể N5 và bể Đ4) ba ba sinh sản tốt nhất.  
25  
26  
Đối với ba ba trưởng thành, mực nước 115 cm (bể N5) là thích  
hợp nhất. Cả ñợt nghiên cứu, ba ba ở bể N5 tăng trưởng cao nhất,  
tăng trung bình 300.8 g/ cá thể cái và 236.6 g/ cá thể ñực. Ba ba tăng  
trưởng thấp nhất ở mực nước 80 cm (bể N4), tăng 234.4 g/ cá thể cái  
và 208.3 g/ cá thể ñực.  
thể cái ñẻ trứng, số lứa ñẻ, tỉ lệ trứng thụ tinh và tỉ lệ trứng nở cao  
nhất ở bể N5 (mực nước 115 cm), kế là bể N6 (mực nước 150 cm) và  
thấp nhất ở bể N4 (mực nước 80 cm).  
- Trọng lượng trung bình của trứng và con non cũng lớn nhất ở  
bể có mực nước 115 cm (bể N5): 4.26 g/ trứng, 4.52 g/ cá thể con; kế  
ñến là bể N6: 4.20 g/ trứng, 4.22 g/ cá thể con; thấp nhất ở bể N4:  
- Nền ñáy có ảnh hưởng rất lớn ñến tăng trưởng của ba ba trơn.  
Nền ñáy thích hợp nhất ñối với tăng trưởng của ba ba trưởng thành  
và bán trưởng thành là nền ñáy 100% cát (bể Đ1 và Đ4).  
3.82 g/ trứng, 3.84 g/ cá thể con non.  
- Ba ba trơn sinh sản tốt nhất trong bể nuôi nền ñáy cát và mực  
- Đối với ba ba bán trưởng thành, cả ñợt nghiên cứu tăng trưởng  
cao nhất ở bể Đ1 (nền ñáy 100% cát), tăng trung bình 160.0 g/ cá thể;  
ở bể Đ2 (ñáy 70% cát - 30% bùn) là 102.9 g/ cá thể và thấp nhất là ở  
bể Đ3 (ñáy 30% cát - 70% bùn): 61.5 g/ cá thể.  
nước 115 cm.  
2. KIẾN NGHỊ  
Tiếp tục nghiên cứu kĩ hơn ảnh hưởng của mực nước và nền  
ñáy ñến tăng trưởng và sinh sản của ba ba trơn trong ñiều kiện nuôi  
qua nhiều năm và lặp lại nhiều lần, làm cơ sở hoàn thiện và phát triển  
mô hình nuôi ba ba trơn có hiệu quả.  
- Đối với ba ba trưởng thành, cả ñợt nghiên cứu tăng trưởng cao  
nhất ở bể Đ4 (nền ñáy 100% cát), tăng trung bình 392.0 g/ cá thể cái  
và 231.4 g/ cá thể ñực, kế ñến là bể Đ5 (ñáy 70% cát - 30% bùn) là  
181.9 g/ cá thể cái và 123.6 g/ cá thể ñực và thấp nhất ở bể Đ6 (ñáy  
30% cát - 70% bùn) là 97.5 g/ cá thể cái và 75.3 g/ cá thể ñực.  
- Đối với tăng trưởng của ba ba bán trưởng thành thì nền ñáy  
100% cát và mực nước 45 là thích hợp nhất. Đối với ba ba trưởng  
thành thì nền ñáy 100% cát và mực nước 115cm là thích hợp nhất.  
1.3. Ảnh hưởng của mực nước và nền ñáy ñến sinh sản của ba ba  
- Nền ñáy có ảnh hưởng rất lớn ñến sinh sản của ba ba trơn. Ở bể  
nuôi có nền ñáy 100% cát (bể Đ4), ba ba sinh sản tốt nhất. Số cá thể ba ba  
cái ñẻ trứng, số lứa ñẻ, tỉ lệ trứng thụ tinh và tỉ lệ trứng nở cao nhất, kế là  
bể ñáy 70% cát - 30% bùn (Đ5), bể Đ6 (30% cát – 70% bùn) không có cá  
thể nào ñẻ trứng. Trọng lượng trung bình của trứng và con non ở bể nền  
ñáy 100% cát (bể Đ4) cũng lớn nhất: 4.37 g/ trứng, 4.64 g/ cá thể con (bể  
Đ5 chỉ là: 3.33 g/ trứng, 3.33 g/ cá thể con).  
- Mực nước cũng có ảnh hưởng ñến sinh sản của ba ba trơn.  
Trong ñó, ở mực nước 115 cm (bể N5) ba ba sinh sản tốt nhất. Số cá  
pdf 13 trang yennguyen 10120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố nền đáy và mực nước đến quá trình tăng trưởng, sinh sản của ba ba trơn (Pelodiscus sinensis Wiegmann, 1835) trong điều kiện nuôi tại thành phố Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_anh_huong_cua_nhan_to_nen_day_va.pdf