Tóm tắt Luận văn Xây dựng quy trình đánh giá giảng viên trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
VŨ THU HUYỀN  
XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ GIẢNG VIÊN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
HỮU NGHỊ VIỆT - HÀN  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2013  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh  
Phản biện 1: GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc  
Phản biện 2: TS. Bùi Việt Phú  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
25 tháng 5 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Đánh giá giảng viên là một yêu cầu không thể thiếu được đối  
với một cơ sở đào tạo nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo  
dục, đồng thời đánh giá giảng viên cũng là việc đánh giá khả năng  
của đội ngũ để đáp ứng mục tiêu đào tạo của nhà trường.  
Trong những năm vừa qua, nhà trường cũng đã chú trọng đến  
công tác đánh giá giảng viên thông qua các hình thức dự giờ - thăm  
lớp, tổ chức thi giảng viên dạy giỏi, tổ chức công tác lấy ý kiến SV  
về hiệu quả môn học, … các hoạt động này đã giúp nhà trường nâng  
cao được chất lượng dạy học, chất lượng đội ngũ, từng bước tạo  
dựng thương hiệu của mình. Năm 2010 trường đạt giải thưởng “Cơ  
sở đào tạo nguồn nhân lực Công nghệ thông tin xuất sắc nhất cả  
nước năm 2010 (VICTA 2010)”.  
Tuy nhiên bên cạnh những mặt đã đạt được, công tác đánh giá  
giảng viên tại trường vẫn còn mang nặng tính hình thức, việc tổ chức  
hoạt động đánh giá còn chưa được thực hiện đầy đủ, chưa xây dựng  
được một quy trình đánh giá tổng thể, những chỉ tiêu thi đua, tiêu chí  
bình xét các danh hiệu, chỉ tiêu cho mỗi danh hiệu... thường mang  
tính chủ quan, thiếu độ tin cậy khoa học nên hạn chế nhiều tới hiệu  
quả của việc đánh giá.  
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Xây dựng quy  
trình đánh giá giảng viên trường Cao đẳng Công nghệ thông tin  
Hữu nghị Việt – Hàn” làm vấn đề nghiên cứu.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở lý luận và thực trạng công tác đánh giá giảng viên tại  
Trường đề xuất xây dựng quy trình, phương pháp và kỹ thuật đánh  
2
giá giảng viên nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động  
giảng dạy của GV trường.  
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác đánh giá giảng viên tại  
trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quy trình đánh giá giảng viên  
trường Cao đẳng công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn.  
4. Giả thuyết khoa học  
Nếu áp dụng các tiêu chuẩn và quy trình đánh giá giảng viên đề  
xuất vào điều kiện cụ thể của nhà trường thì sẽ nâng cao được chất  
lượng và hiệu quả của công tác đánh giá giảng viên qua đó nâng cao  
chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Nghiên cứu đề xuất xây dựng quy trình đánh giá giảng viên theo  
chức danh một cách khoa học gắn với các tiêu chuẩn, tiêu chí.  
6. Phương pháp nghiên cứu  
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu của ngành xã hội  
học gồm các nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực  
tiễn và thống kê toán học.  
7. Phạm vi nghiên cứu  
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất quy trình đánh  
giá giảng viên trường Cao đẳng CNTT Hữu nghị Việt – Hàn trong  
giai đoạn hiện nay, trong đó chỉ thực hiện đánh giá các hoạt động  
chính theo chức năng nhiệm vụ của giảng viên, các phạm trù khác  
như tư tưởng, đạo đức, lối sống chỉ được phản chiếu qua việc thực  
thi nhiệm vụ của người giảng viên.  
8. Cấu trúc đề tài  
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và  
phụ lục, luận văn được chia làm ba chương:  
3
Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá giảng viên đại học  
Chương 2: Thực trạng công tác đánh giá giảng viên trường Cao  
đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn  
Chương 3: Xây dựng quy trình đánh giá giảng viên trường cao  
đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn.  
4
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ  
GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC  
1.1.TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
Đã có một số công trình nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này  
như đề tài trọng điểm của Đại học Quốc gia Hà Nội về “Nghiên cứu  
xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động giảng dạy đại học và  
NCKH của GV đại học Quốc gia hà Nội” của GS.TS.Nguyễn Đức  
Chính và PGS.TS.Nguyễn Phương Nga (2006), đề tài của Đại học  
Đà Nẵng về “Xây dựng quy trình ĐGGV Đại học Đà Nẵng theo  
hướng chuẩn hóa” của TS.Trần Xuân Bách, …  
1.2.QUY TRÌNH:  
Khái niệm “quy trình” được dùng để chỉ một “cách thức” hay  
“phương thức” thực hiện một quá trình/công việc. Nói đến quy trình  
là nói đến trình tự của các hoạt động, phương pháp, trách nhiệm và  
quyền hạn, năng lực cần thiết, thời gian, cơ sở hạ tầng/thiết bị cần  
thiết, tiêu chuẩn hoạt động, hoạt động kiểm soát và yêu cầu hồ sơ.  
1.3. ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC  
1.3.1. Khái niệm đánh giá trong giáo dục  
Đánh giá giáo dục là quá trình phán đoán giá trị thực của giáo  
dục trên cơ sở thu thập, chỉnh lý, xử lý các thông tin giáo dục một  
cách hệ thống, khoa học và toàn diện nhằm mục đích để thúc đẩy và  
nâng cao chất lượng giáo dục [25], [50].  
Đánh giá giáo dục bao hàm những đặc trưng cơ bản sau: tính  
khách quan, tính khoa học, tính thích ứng và tính mục đích.  
Với tư cách là một chuyên ngành của khoa học quản lý giáo dục,  
đánh giá có đối tượng nghiên cứu là các mô hình, phương pháp, tiêu  
chuẩn, tiêu chí đánh giá, các công cụ, quy trình đánh giá, ….  
5
Với tư cách là công cụ của quản lý giáo dục, đánh giá là “Sự thu  
thập, chỉnh lý, xử lý, phân tích một cách toàn diện, khoa học, hệ  
thống những thông tin về giáo dục, để rồi phán đoán giá trị của nó  
nhằm thúc đẩy công cuộc cải cách giáo dục, nâng cao trình độ phát  
triển của giáo dục, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cộng đồng xã  
hội.” [12].  
1.3.2. Vai trò của đánh giá giáo dục  
a) Đối với quản lý giáo dục tầm vĩ mô: Là một biện pháp quan  
trọng nhằm đi sâu cải cách giáo dục; Là một thủ thuật để nâng cao  
toàn diện chất lượng giáo dục, có tác động tích cực tới các dự án  
trong nhà trường, giúp người học phát triển về mọi mặt và Là một  
nội dung quan trọng trong công tác NCKH giáo dục.  
b) Đối với các hoạt động trên lớp: Xác định xem mục tiêu của  
chương trình đào tạo, của môn học có đạt được hay không và nếu đạt  
được thì ở mức độ nào; Định hướng cách dạy của thầy và cách học  
của trò; Cung cấp thông tin để điều chỉnh phương pháp dạy của thầy  
và phương pháp học của trò, đồng thời giúp các nhà quản lý có  
những thay đổi cần thiết trong việc tổ chức đào tạo.  
1.3.3. Chức năng của đánh giá giáo dục: gồm 4 chức năng cơ  
bản sau: Chức năng định hướng; Chức năng chẩn đoán, điều chỉnh;  
Chức năng kích thích, tạo động lực; Chức năng sàn lọc, lựa chọn.  
1.3.4. Các mô hình đánh giá phổ biến trong giáo dục  
a) Mô hình đánh giá theo mục tiêu hay mô hình E. B. Taylor:  
Mô hình hình xem mục tiêu là cơ sở để đánh giá mà mục đích của  
đánh giá là nhằm xác định mức độ đạt được mục tiêu giáo dục, đồng  
thời qua đó thúc đẩy quá trình đạt tới mục tiêu [3].  
Mô hình CIPP: Mô hình này do L.D. Stufflebeam [24] đề xuất  
năm 1966. Mô hình được cấu thành từ đánh giá bối cảnh (Context),  
6
đánh giá đầu vào (Input), đánh giá quá trình (Process) và đánh giá  
sản phẩm (Product).  
b) Mô hình đánh giá không theo mục tiêu: Mô hình này do  
Michael Scriven [48] đề xuất nhằm xem xét hiệu ứng thật của đối  
tượng đánh giá đối với nhu cầu của của đơn vị. Nói cách khác, mục  
tiêu đạt được của đối tượng đánh giá không phải là tiêu chí để đánh  
giá trong mô hình này, mà ở đây cần xem xét đối tượng đánh giá này  
đã làm gì và làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của đơn vị, cộng đồng.  
1.4. QUY TRÌNH TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC  
1.4.1. Chuẩn bị kế hoạch đánh giá: Để thực hiện đánh giá,  
đầu tiên đánh giá viên phải hoàn tất một kế hoạch chi tiết về đợt  
đánh giá tại một cơ sở giáo dục với các thông tin cơ bản sau: mục  
đích, đối tượng, tiêu chuẩn và cá tiêu chí, phương pháp, hình thức tổ  
chức, thời hạn đánh giá, thời gian hoàn thành báo cáo đánh giá, cá  
nhân hoặc đơn vị tiếp nhận báo cáo đánh giá và dự toán kinh phí.  
Sau khi hoàn thành kế hoạch đánh giá, các đánh giá viên phải bàn  
thảo để chọn mô hình đánh giá phù hợp với mục đích, đối tượng, tiêu  
chuẩn,… đã đề ra trong kế hoạch.  
1.4.2. Thực thi kế hoạch đánh giá: Giai đoạn thực thi kế  
hoạch đánh giá gồm thu thập và xử lý thông tin đánh giá.  
1.4.3. Viết báo cáo đánh giá: Một báo cáo đánh giá bao gồm  
các phần sau: Tóm tắt báo cáo đánh giá, tuyên bố mục đích đánh giá,  
những thông tin cơ bản về đối tượng được đánh giá, mô tả nhiệm vụ,  
kết quả đánh giá, thảo luận về kết quả và phần kết luận khuyến nghị.  
1.4.4. Phản hồi kết quả đánh giá: Mục đích là nhằm xác định  
đối tượng đánh giá có phù hợp với mục tiêu, với chuẩn hay không để  
điều chỉnh hoạt động nhằm phát huy kết quả đánh giá, nâng cao chất  
lượng và hiệu quả của hoạt động giáo dục.  
7
1.5. ĐÁNH GIÁ GIẢNG VIÊN  
1.5.1. Khái niệm GV đại học, đội ngũ GV đại học  
Giảng viên (GV) trong cơ sở giáo dục đại học: là người có nhân  
thân rõ ràng; có phẩm chất, đạo đức tốt; có sức khỏe theo yêu cầu  
nghề nghiệp; đạt trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại  
điểm e khoản 1 Điều 77 của Luật giáo dục.  
Đội ngũ GV là một tập thể người được tổ chức và tập hợp thành  
một lực lượng, có cùng chức năng, nghề nghiệp, có nhiệm vụ thực  
hiện các mục tiêu giáo dục đã đặt ra cho cơ sở giáo dục đại học đó và  
cùng chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tính hành chính của  
ngành và của Nhà nước.  
1.5.2. Mục đích của công tác đánh giá giảng viên  
Có nhiều lý do để thu thập thông tin đánh giá về công tác giảng  
dạy của GV. GV muốn được biết việc giảng dạy của mình có hiệu  
quả hay không, cán bộ quản lý muốn biết các môn học có thu hút  
được nhiều SV không, Hiệu trưởng, trưởng khoa muốn có những  
minh chứng cụ thể trong việc đánh giá cán bộ của mình. Các dữ liệu  
từ đánh giá sẽ giúp cho GV “tự điều chỉnh hoạt động giảng dạy” [4],  
tạo nên một môi trường học tập tốt hơn cho SV. Các dữ liệu này  
cũng là cơ sở cho các cấp quản lý tham khảo trong việc đề bạt, nâng  
ngạch hoặc tăng lương [41]. Đánh giá GV đồng thời phải nhắm đến  
các mục tiêu động viên và phát triển giảng viên.  
1.5.3. Các yêu cầu của công tác đánh giá giảng viên  
Đánh giá GV phải là một quá trình mang tính hệ thống, đòi hỏi  
sự tự nguyện và hợp tác của các bên, phù hợp với đặc điểm tâm lý  
của đội ngũ trí thức. Đánh giá GV phải phát huy được vai trò chủ  
động, tích cực, tự giác của giảng viên, lôi cuốn họ tham gia công tác  
đánh giá và tự đánh giá, từ đó hình thành động lực trong việc bồi  
dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.  
8
Muốn vậy mục tiêu, nội dung, phương pháp tổ chức đánh giá  
phải phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng, trình độ hiện có của GV và  
thực hiện theo quan điểm đổi mới giáo dục của ngành. Bên cạnh đó,  
để đáp ứng sự biến động, phát triển không ngừng của khoa học công  
nghệ, quá trình đánh giá phải tác động đến việc tự bồi dưỡng thường  
xuyên của GV, đảm bảo người GV có những nền tảng kiến thức để  
tiếp cận và nắm bắt những tri thức mới, có khả năng định hướng cho  
sinh viên tìm tòi, phát triển. Đồng thời phải xây dựng các chính sách  
sử dụng, đãi ngộ, khen thưởng phù hợp nhằm tạo động lực để GV  
gắn bó với nghề nghiệp và phát triển bản thân.  
1.6. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐGGV  
1.6.1. Quy định về việc thực hiện đánh giá giảng viên  
a) Quy định thực hiện đánh giá giảng viên: Được quy định  
trong Luật viên chức 58/2010/QH12 của Quốc hội ngày 15/11/2010  
và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/04/2012 về  
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.  
b) Quy định về việc thực hiện lấy ý kiến phản hồi từ người  
học về hoạt động giảng dạy của giảng viên: Được quy định trong  
công văn số 2754/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 20/05/2010 của Bộ  
Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn lấy ý kiến phản hồi từ người  
học về hoạt động giảng dạy của giảng viên.  
c) Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của giảng viên:  
Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo và tiêu chuẩn của GV  
được quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 77 Luật Giáo dục.  
Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của giảng viên được quy định tại thông tư  
số 14/2009/TT-BGDĐT của Bộ giáo dục và đào tạo về việc ban hành  
điều lệ trường Cao đẳng và tại các điều 4, 5, 6, 7, 8 trong Quyết định  
số: 64/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 28/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo  
dục & Đào tạo về Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên.  
9
1.6.2. Chuẩn, tiêu chuẩn và các tiêu chí đánh giá giảng viên  
a) Chuẩn đánh giá giảng viên: Đánh giá luôn cần phải có căn  
cứ, muốn có đánh giá khoa học cần có căn cứ khoa học. Chuẩn là 1  
dạng căn cứ khoa học sử dụng khi đánh giá, khi đó cách đánh giá  
này được gọi là đánh giá dựa vào chuẩn hay theo hướng chuẩn hóa.  
b) Tiêu chuẩn và các tiêu chí đánh giá giảng viên  
Hệ thống tiêu chí đánh giá giảng viên là chỉ tập hợp những nội  
dung đánh giá cụ thể của yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng và số  
lượng hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của người GV, nó chủ  
yếu là căn cứ vào tập hợp nội dụng giá trị cần xem xét như mục tiêu,  
nội dung, phương tiện, phương pháp để đạt được chuẩn đối với hoạt  
động của người giảng viên.  
Một tiêu chí chỉ có thể phản ánh đòi hỏi chất lượng hoặc số  
lượng ở một phương diện của đối tượng đánh giá, muốn phản ánh  
toàn diện mọi yêu cầu về số lượng, chất lượng của đối tượng đánh  
giá cần xây dựng nhiều tiêu chí hay còn gọi là bộ tiêu chí hoặc hệ  
thống tiêu chí đánh giá.  
1.6.3. Phương pháp đánh giá giảng viên  
a) Phương pháp phản hồi 360 độ: Phản hồi 360 độ là phương  
pháp đánh giá dựa trên ý kiến phản hồi từ nhiều hướng khác nhau: từ  
các nhân viên thuộc các nhóm khác nhau, sếp trực tiếp, nhân viên  
thuộc cấp, thành viên ban giám đốc đến khách hàng và nhà cung  
cấp… Nói chung là bất cứ ai đáng tin cậy và biết rõ về công việc của  
cá nhân đó đều có thể tham gia vào quá trình đánh giá này.  
b) Phương pháp phản hồi 360 độ trong công tác đánh giá  
giảng viên: Đối với một giảng viên thì đánh giá theo phương pháp  
phản hồi 360 độ nghĩa là:  
- Thông tin đánh giá được thu thập từ các minh chứng liên quan  
đến chức năng, nhiệm vụ giảng viên đảm nhiệm. Ví dụ phải bao gồm  
10  
thông tin liên quan đến 4 nội dung hoạt động gồm: GD, NCKH, hoạt  
động chuyên môn và hoạt động phục vụ cộng đồng.  
- Thông tin đánh giá phải được thu thập từ mọi kênh: từ người  
quản lý trực tiếp đối tượng đó là trưởng bộ môn, phó trưởng khoa,  
trưởng khoa; từ sinh viên; từ tổ chức chính trị-xã hội, đoàn thể mà  
người đó là một thành viên như đoàn thanh niên,… và đặc biệt là từ  
chính đối tượng đánh giá theo các tiêu chí đã thống nhất.  
Khi thu thập thông tin đánh giá trong đánh giá phản hồi 360 độ,  
cần xác đinh đúng trọng số đánh giá từ các nguồn thông tin thu thập  
được và xây dựng nội dung thông tin đánh giá sao cho phù hợp như:  
Trọng số thông tin lấy từ sinh viên chủ yếu liên quan đến chất lượng  
và hiệu quả công tác giảng dạy, về trình độ học thuật thì tự người  
GV và đồng nghiệp của anh ta đánh giá có hệ số tin cậy cao nhất,  
Trong khi đó trọng số thông tin lấy từ nguồn cán bộ quản lý GV có ý  
nghĩa nhiều hơn trong lĩnh vực đánh giá hoạt động GV với tư cách  
của một công dân, một viên chức trong đơn vị. Phương pháp này có  
tính hiệu nghiệm cao nếu nó được tiến hành trong một “tổ chức biết  
học hỏi” tức một tổ chức có văn hóa tổ chức cao, ở đó sự tin tưởng,  
tính khách quan va minh bạch được coi trọng [15].  
c) Xây dựng văn hóa đánh giá GV trong phản hồi 360 độ.  
Trong hoạt động giáo dục, đặc biệt là hoạt động đánh giá GV thì  
ngoài việc xây dựng chuẩn và quy trình đánh giá thì việc xây dựng  
nét văn hóa đánh giá GV là điều không thể thiếu và là động lực quan  
trọng góp phần thành công trong hoạt động đánh giá GV.  
Người quản lý phải đề ra được những mục tiêu phát triển cụ thể,  
biết tổ chức tập thể GV một cách khoa học, có nhu cầu được tiến bộ,  
được khẳng định bản thân trong tập thể và được tập thể thừa nhận,  
đồng thời tạo mọi điều kiện để GV được tham gia một cách thoải  
11  
mái nhất vào việc đánh giá bản thân và đồng nghiệp với mục tiêu là  
vì sự tiến bộ của chính họ.  
Cần xây dựng một tập thể sư phạm thành một môi trường nề nếp  
– kỷ cương – văn hóa – đoàn kết thân ái ở đó mỗi nhà giáo phải thật  
sự gương mẫu, phấn đấu làm tròn trách nhiệm của người thầy, của  
nhà giáo dục, không chỉ giáo dục SV qua việc dạy chữ mà còn bằng  
thái độ tận tụy với nghề, bằng tấm gương tự học hỏi, bằng mối quan  
hệ giao tiếp hằng ngày, bằng sự quan tâm chăm lo đến nhu cầu phát  
triển và đời sống sinh viên, …, không chỉ phấn đấu riêng cho bản  
thân mà còn có trách nhiệm đối với sự phát triển của nhà trường.  
Quan điểm đánh giá giảng viên phải được thống nhất trong bản  
thân giảng viên, đánh giá để bản thân và đồng nghiệp cùng tiến bộ.  
Hơn ai hết, người cán bộ quản lý cần chia sẻ, thỏa luận với giảng  
viên được đánh giá về mục đích, kết quả đánh giá, việc xử lý kết quả  
đánh giá một cách bình đẳng và chân thành thông qua các bằng  
chứng thu thập để cùng đưa ra những kết luận mà hai bên chấp nhận  
được. Bên cạnh đó, cần khuyến khích và tạo điều kiện cho cá nhân tự  
đánh giá bởi lẽ chính họ mới có thể cung cấp một cách đầy đủ và xác  
thực nhất kế hoạch hành động, những mục tiêu và sự đánh giá trong  
quá trình phấn đấu cho mục tiêu đó.  
12  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ GV TRƯỜNG CAO  
ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỮU NGHỊ VIỆT – HÀN  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.1.1. Mục tiêu khảo sát: Nghiên cứu và kiểm chứng tính  
chính xác của các yếu tố được sử dụng khi xây dựng quy trình đánh  
giá GV để đề xuất xây dựng quy trình đánh giá GV cho nhà trường.  
2.1.2. Nội dung khảo sát: Tìm hiểu về sự cần thiết phải đánh  
giá GV, phải xây dựng quy trình đánh giá GV; Những hoạt động của  
GV cần được đánh giá; Những nguồn thông tin nào cần được sử  
dụng để đánh giá GV và số lượng tiêu chuẩn, tiêu chí tối thiểu cần có  
để đảm bảo tính chính xác toàn diện; Các yêu cầu khi xây dựng quy  
trình đánh giá; Dự kiến các bước tiến hành khảo sát  
2.1.3. Tiến trình khảo sát  
Thiết kế các phiếu hỏi cho các nội dung cần khảo sát, tiến hành  
phát phiếu đồng thời hướng dẫn, giải thích về các yêu cầu trả lời  
phiếu hỏi cho các đối tượng tham gia trả lời.  
Tiến hành khảo sát trên các đối tượng cán bộ, giảng viên, sinh  
viên làm việc và tham gia giảng dạy, học tập tại trường.  
Với mỗi nội dung khảo sát thực hiện đưa ra 5 mức độ để đánh  
giá: Rất đồng ý, đồng ý, không ý kiến, không đồng ý và phản đối.  
Trên cơ sở kết quả thu được xác định những nội dung, tiêu chí đánh  
giá nào là cần thiết, phù hợp hoặc chưa phù hợp hoặc cần loại bỏ để  
xem xét sử dụng trong quy trình đánh giá.  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ  
THÔNG TIN HỮU NGHỊ VIỆT - HÀN  
2.2.1. Bối cảnh ra đời: Dự án đầu tư xây dựng Trường Cao  
đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn là món quà của tổng  
13  
thống Hàn Quốc Roh Moo-Hyun tặng Thủ tướng Chính phủ Việt  
Nam Phan Văn Khải trong chuyến thăm chính thức Hàn Quốc của  
Thủ tướng Phan Văn Khải từ ngày 15 đến 19/09/2003.  
2.2.2. Những thành tựu nổi bật của Trường  
Là 1 trong số 36 đơn vị được vinh dự đạt giải thưởng Cơ sở đào  
tạo nguồn nhân lực Công nghệ thông tin (CNTT) xuất sắc nhất cả  
nước năm 2010 (VICTA 2010).  
Được cấp Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO  
9001:2008 cho lĩnh vực: “Đào tạo hệ Cao đẳng và đào tạo bồi  
dưỡng Chuyên đề ngắn hạn Chuyên ngành công nghệ thông tin và  
Công nghệ thông tin ứng dụng”.  
2.2.3. Sứ mạng và chính sách chất lượng của Trường  
Cao đẳng CNTT hữu nghị Việt - Hàn là trường đào tạo CNTT  
và truyền thông có chất lượng cao ngang tầm với trình độ cao đẳng  
của các nước trong khu vực và quốc tế; đáp ứng nguồn nhân lực  
CNTT và truyền thông cho các tỉnh Miền Trung, Tây Nguyên và cả  
nước; đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.  
Thực sự trở thành Trung tâm NCKH và chuyển giao công nghệ của  
khu vực Miền Trung, Tây Nguyên.  
Với sứ mạng như trên, nhà trường xây dựng chính sách chất  
lượng với phương châm “Không ngừng đổi mới phương pháp giảng  
dạy, thường xuyên cập nhật chương trình đào tạo tiên tiến, cải tiến  
công tác quản lý, cải tiến chương trình đào tạo, cải tiến và tăng  
cường công tác quản lý giáo dục sinh viên nhằm nâng cao chất  
lượng giảng dạy, học tập và NCKH”.  
2.2.4. Quy mô, ngành nghề đào tạo: Hiện tại, nhà trường thực  
hiện đào tạo 05 ngành hệ cao đẳng chính quy, 4 ngành hệ trung cấp  
chính quy và 4 ngành hệ liên thông từ trung cấp lên cao đẳng.  
14  
2.2.5. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Trường: gồm Ban giám  
hiệu, 05 phòng ban, 04 trung tâm và 4 khoa gồm Khoa Đại cương,  
khoa Khoa học máy tính, khoa CNTT ứng dung, khoa Thương mại  
điện tử.  
2.3. THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ GV TẠI TRƯỜNG CAO  
ĐẲNG CNTT HỮU NGHỊ VIỆT - HÀN  
2.3.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ, viên chức nhà trường  
Hiện nay, quân số nhà trường có 195 cán bộ viên chức trong đó  
có 02 công chức (Ban giám hiệu), 03 chuyên viên chính, 22  
trưởng/phó đơn vị, 107 GV (54,87%), còn lại là CBVC và nhân viên.  
Về trình độ: Có 45 giảng viên đại trình độ đại học (42.06%), 62  
giảng viên có trình độ thạc sĩ (57.94%) trong đó có 08 giảng viên  
đang thực hiện nghiên cứu sinh, 1 giảng viên chính). Số GV đạt  
chuẩn về chuyên môn và sư phạm theo quy định đạt 90%.  
Các cán bộ, viên chức nhà trường còn tương đối trẻ, đa số trong  
độ tuổi từ 25-45 (trung bình khoảng 31 tuổi) do đó chưa có nhiều  
kinh nghiệm trong việc giảng dạy và công tác quản lý.  
2.3.2. Thực trạng đánh giá giảng viên tại Trường: Hoạt  
động đánh giá giảng viên tại trường Cao đẳng thông tin Hữu nghị  
Việt - Hàn hiện nay được triển khai hiện dưới các hình thức sau:  
a) Tự đánh giá: Dựa trên kết quả thực hiện giảng dạy, giảng  
viên tự xem xét đối chiếu với mục đích, yêu cầu đã đề ra đối với môn  
học và thực hiện những điều chỉnh cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả  
giảng dạy và học tập. Ví dụ như bổ sung các bài tập bổ trợ để củng  
cố nội dung bài giảng, tìm kiếm các ví dụ minh họa thực tế sát với  
lĩnh vực đang đào tạo, nghiên cứu xu thế học tập của sinh viên thông  
qua các bài kiểm tra….  
b) Đánh giá đồng nghiệp: Triển khai đánh giá dưới các hình  
thức: đánh giá việc thực hiện nội quy, quy chế giảng dạy của GV  
15  
thông qua hình thức tổ chức kiểm tra việc thực hiện giờ giấc lên lớp,  
thực hiện triển khai công tác thi cử theo kế hoạch đã được hiệu  
trưởng phê duyệt; Tổ chức triển khai hoạt động dự giờ lên lớp đối  
với GV; Tổ chức hội thi GV dạy giỏi và thông qua việc bình xét  
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với tập thể, cá nhân.  
c) Đánh giá dựa trên ý kiến phản hồi của sinh viên: Thực  
hiện khảo sát theo 12 tiêu chí đánh giá gồm các nội dung về phương  
pháp, phương tiện tài liệu phục vụ giảng dạy, quan hệ giao tiếp giữa  
GV và SV.  
Nhìn chung, trong thời gian vừa qua, nhà trường đã có nhiều nỗ  
lực trong việc triển khai tổ chức đánh giá GV tuy nhiên cho đến nay  
công tác này vẫn chưa được chú trọng.  
Việc thực hiện các nội dung đánh giá theo các quy định, quy  
trình đã ban hành còn mang tính hình thức, các kế hoạch dự giờ điều  
chuyển liên tục, các thành phần tham gia đánh giá không đầy đủ; các  
kết quả đánh giá còn được lưu trữ sơ sài, chưa đồng bộ.  
Các tiêu chí đánh giá cũng chưa cụ thể và rõ nét, thiếu các tiêu  
chí đánh giá về việc tham gia các hoạt động đoàn thể, các hoạt động  
chuyên môn phục vụ nhà trường, cộng đồng, việc đánh giá đa số chỉ  
mới dựa trên một số tiêu chí cụ thể như đề tài, công trình khoa học  
đã công bố, khối lượng giảng dạy thực hiện trong năm, … để đánh  
giá còn các lĩnh vực khác thì chỉ thực hiện theo cảm tính nhận định  
chung chung của tập thể, không có minh chứng cụ thể. Các tiêu chí  
khảo sát ý kiến SV về hoạt động giảng dạy của GV chưa đáp ứng  
được các yêu cầu khảo sát theo quy định của Bộ GT&ĐT, thiếu các  
tiêu chí đánh giá về nội dung giảng dạy, trách nhiệm của GV đối với  
người học, sự công bằng của GV trong kiểm tra đánh giá SV,….  
Kết quả của việc đánh giá chủ yếu phục vụ cho mục đích tổng  
kết, công tác xét thi đua khen thưởng để nâng bậc lương trước hạn.  
16  
Việc đánh giá thường được thực hiện trong nội bộ GV, chưa chú  
trọng nhiều đến ý kiến phản hồi của SV, thêm vào đó là tình trạng cả  
nể, ngại ý kiến trong đánh giá đồng nghiệp do đó chưa giúp ích nhiều  
cho việc tiến bộ của SV trong quá trình dạy học cũng như chưa thật  
sự cổ vũ, khích lệ GV tham gia học tập, tu dưỡng, phấn đấu.  
17  
CHƯƠNG 3  
XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ GV TRƯỜNG CAO  
ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỮU NGHỊ VIỆT – HÀN  
3.1. XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ GIẢNG VIÊN  
3.1.1. Căn cứ để xây dựng quy trình đánh giá GV  
a) Quy trình đánh giá GV phải tác động vào các khâu, các  
yếu tố của quá trình quản lý đội ngũ thông qua các tiêu chuẩn,  
tiêu chí đánh giá.  
b) Quy trình đánh giá giảng viên phải góp phần nâng cao  
chất lượng đội ngũ  
c) Quy trình đánh giá giảng viên phải phát huy được vai trò  
tự đánh giá của giảng viên.  
d) Quy trình đánh giá giảng viên phải thiết thực, phù hợp  
điều kiện thực tế nhà trường và yêu cầu của xã hội.  
e) Quy trình đánh giá giảng viên phải đảm bảo việc thực hiện  
đánh giá được diễn ra thường xuyên và có sự đồng thuận cao của  
đội ngũ giảng viên  
3.1.2. Căn cứ để xây dựng tiêu chí đánh giá GV: Tùy theo  
lĩnh vực hoạt động, chiến lược, chính sách phát triển và tình hình cụ  
thể của nhà trường cũng như năng lực của từng GV mà nhà trường  
đưa ra các quy định riêng và quy định tỉ trọng cho từng nội dung  
đánh giá, cụ thể như sau:  
- Theo mục tiêu của nhà trường: Ví dụ đối với trường nghiên  
cứu thì tỉ trọng phân bổ cho công tác NCKH phải cao hơn GV cùng  
chức danh ở các cơ sở giáo dục đại học khác.  
- Theo chức danh GV: Ví dụ tỷ trọng phân bổ cho công tác  
NCKH của GV phải ít hơn của GVC và GVCC.  
18  
- Theo năng lực của từng GV: Mỗi người đều có những mặt  
mạnh và mặt yếu riêng. Để phát huy thế mạnh của từng GV, nhà  
trường và cá nhân GV cần xác định tỷ trọng phù hợp cho mỗi nhiệm  
vụ. Việc xác định tỉ trọng cho các nội dung đánh giá về hoạt động  
của GV cũng cần phải dựa theo khung pháp lý quy định cho từng  
nhiệm vụ theo chức danh GV của Bộ GD&ĐT.  
3.1.3. Đề xuất xây dựng khung chuẩn nghề nghiệp của GV  
Trên cơ sở phân tích chức năng nhiệm vụ ở trên, đồng thời căn  
cứ vào các quy định về việc thực hiện đánh giá GV như đã trình bày  
ở chương I và tình hình thực tiễn nhà trường ở chương II, tôi đề xuất  
xây dựng chuẩn đánh giá nhiệm vụ của GV gồm 4 yếu tố chính: GD,  
NCKH, hoạt động chuyên môn và hoạt động phục vụ cộng đồng  
Trong khuôn khổ đề tài, tôi xin đề xuất tỉ trọng cho các nội dung  
đánh giá GV và tiêu chuẩn đánh giá như bảng 3.3. Căn cứ vào quy  
định về tỷ lệ tối thiểu cho từng nhiệm vụ của GV, các GV sẽ tiến  
hành đăng ký tỷ lệ thích hợp cho mỗi nhiệm vụ sao cho tổng khối  
lượng thực hiện 4 nhiệm vụ trên đạt 100%.  
Bảng 3.3.Tỷ lệ tối thiểu quy định với từng nhiệm vụ của GV  
TT  
1
Nhiệm vụ  
GV  
40%  
10%  
5%  
GVC GVCC  
Giảng dạy  
30%  
25%  
10%  
5%  
30%  
30%  
15%  
5%  
2
Nghiên cứu khoa học  
3
Hoạt động chuyên môn  
Hoạt động phục vụ cộng đồng  
4
5%  
Về tiêu chuẩn và các tiêu chí đánh giá: Thực hiện đánh giá theo  
13 tiêu chuẩn với 18 tiêu chí đánh giá (chi tiết tại bảng 32.4 và phụ  
lục VIII của đề tài).  
a) Các bước chuẩn bị cho quy trình đánh giá: gồm 5 bước:  
1/Xác định nhiệm vụ GV, 2/Xác lập cách thức thu thập và phân loại  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 16240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Xây dựng quy trình đánh giá giảng viên trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_xay_dung_quy_trinh_danh_gia_giang_vien_truo.pdf