Luận án Đánh giá hiện trạng và tiềm năng khai thác cây dược liệu vùng rừng ngập mặn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ  
-------------------------  
NGUYỄN VĂN HIỂU  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG KHAI  
THÁC CÂY DƯỢC LIỆU VÙNG RỪNG NGẬP  
MẶN HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU  
LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH LÂM SINH  
Cần Thơ - 2016  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ  
-------------------------  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG KHAI  
THÁC SỬ DỤNG CÂY DƯỢC LIỆU KHU VỰC  
RỪNG NGẬP MẶN HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH  
BẠC LIÊU  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
Mã ngành: D620205  
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN  
SINH VIÊN THỰC HIỆN  
NGUYỄN VĂN HIỂU  
MSSV: B1311054  
PGS. TS VÕ QUANG MINH  
Lớp Lâm Sinh Khóa 39  
Cần Thơ – 2016  
i
 
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ  
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN  
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI  
NHẬN XÉT CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI  
Bộ môn Tài nguyên đất đai chứng nhận luận văn thực tập chuyên ngành Lâm sinh với  
đề tài: “Đánh giá hiện trạng và tiềm năng khai thác cây dược liệu vùng rừng ngập  
mặn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu”  
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN HIỂU  
MSSV: B1311054  
Lớp Lâm sinh khoa 39, bộ môn Tài nguyên đất đai, khoa Môi trường và Tài nguyên  
thiên nhiên, trường đại học Cần Thơ.  
Nhận xét: ..........................................................................................................................  
..........................................................................................................................  
..........................................................................................................................  
..........................................................................................................................  
..........................................................................................................................  
..........................................................................................................................  
..........................................................................................................................  
..........................................................................................................................  
Cần Thơ, ngày tháng  
năm 2016  
Trưởng bộ môn  
ii  
 
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ  
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN  
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI  
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN  
Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Lâm sinh với đề tài:  
“Đánh giá hiện trạng và tiềm năng khai thác cây dược liệu vùng rừng ngập mặn  
huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu”  
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN HIỂU  
MSSV: B1311054  
Lớp Lâm sinh khoa 39, bộ môn Tài nguyên đất đai, khoa Môi trường và Tài nguyên  
thiên nhiên, trường đại học Cần Thơ.  
Thời gian thực hiện:  
Nhận xét: ..........................................................................................................................  
..........................................................................................................................  
..........................................................................................................................  
..........................................................................................................................  
..........................................................................................................................  
..........................................................................................................................  
..........................................................................................................................  
Kính trình Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thông qua!  
Cần Thơ, ngày tháng  
năm 2016  
Cán bộ hướng dẫn  
iii  
 
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ  
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN  
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI  
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO  
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp chuyên  
ngành Lâm sinh với đề tài “Đánh giá hiện trạng và tiềm năng khai thác cây dược  
liệu vùng rừng ngập mặn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu”  
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN HIỂU  
MSSV: B1311042  
Lớp Lâm sinh khoa 39, bộ môn Tài nguyên đất đai, khoa Môi trường và Tài nguyên  
thiên nhiên, trường đại học Cần Thơ.  
Ngày  
tháng  
năm 2016  
Báo cáo luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:  
Ý kiến của Hội đồng:  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
Cần Thơ, ngày tháng  
năm 2016  
Chủ tịch Hội đồng  
iv  
 
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi tên: Nguyễn Văn Hiểu (MSSV: B1311054)  
Là sinh viên lớp Lâm Sinh khóa 39 (MT13V4A1) - Bộ môn Tài nguyên đất đai, khoa  
Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên, trường Đại học Cần Thơ.  
Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 15/05/2016, tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng  
và tiềm năng khai thác cây dược liệu vùng rừng ngập mặn huyện Đông Hải, tỉnh  
Bạc Liêu”  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu. kết quả của  
luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.  
Cần Thơ, ngày tháng  
năm 2016  
Tác giả luận văn  
NGUYỄN VĂN HIỂU  
v
 
LÝ LỊCH KHOA HỌC  
I. SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:  
Họ và tên: NGUYỄN VĂN HIỂU  
Sinh ngày: 01 tháng 01 năm 1994  
Nơi sinh: xã An Phúc, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu  
Lớp:  
Khoa: Môi Trường & Tài nguyên thiên nhiên  
Địa chỉ liên hệ: số 97, Ấp Phước Thắng, xã An Phúc, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.  
Điện thoại: 01299493749 Email: [email protected]  
Lâm Sinh  
Khóa: 39  
Trường: đại học Cần Thơ  
Họ và tên cha : NGUYỄN VĂN VĨNH  
Họ và tên mẹ : NGUYỄN THỊ LỆ  
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP  
Tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2013 tại trường Trung học phổ thông Giá Rai, TX.  
Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu  
Từ năm 2013-2016 : Học đại học chuyên ngành Lâm sinh tại trường đại học Cần Thơ.  
Cần Thơ, ngày  
tháng  
năm 2016  
Sinh viên thực hiện đề tài  
NGUYỄN VĂN HIỂU  
vi  
 
LỜI CÁM ƠN  
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ, ngoài sự nỗ lực  
phấn đấu của bản thân còn nhận được sự quan tâm dạy dỗ và nhiệt tình hỗ trợ từ quý  
thầy cô, gia đình và bạn bè.  
Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến:  
Quý thầy cô giảng dạy, đặc biệt là quý thầy cô trong Bộ môn Tài nguyên đất đai đã  
truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, chia sẽ kinh nghiệm trong thực tế và nhiệt  
tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.  
Thầy Võ Quốc Tuấn, cố vấn học tập, đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện để em phát  
triển trong suốt quá trình học tập, giúp em có định hướng đúng đắn trong học tập cũng  
như trong cuộc sống.  
Thầy Võ Quang Minh, cán bộ hướng dẫn trực tiếp thực hiện luận văn tốt nghiệp, đã  
nhiệt tình đóng góp ý kiến chuyên môn, truyền đạt những kinh nghiệm thực tế và tạo  
điều kiện giúp em hoàn thành đề tài luận văn với chất lượng tốt nhất.  
Trong quá trình thực hiện luận văn, em cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn  
bè trong và ngoài lớp, các cô, chú, anh, chi, trong Hưng Đông Tự, Trạm Y tế xã An  
Phúc.  
Cảm ơn gia đình đã quan tâm, chăm sóc, tạo nguồn động lực để con vượt qua những  
khó khăn và phấn đấu trong học tập, cùng con chia sẽ những niềm vui và nỗi buồn trong  
cuộc sống, là chỗ dựa vững chắc để con tự tin bước đi trên con đường học tập.  
Cám ơn các bạn trong lớp Lâm sinh khóa 39 đã hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình  
học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.  
Xin chân thành cám ơn !  
NGUYỄN VĂN HIỂU  
vii  
 
TÓM LƯỢC  
Đề tài “Đánh giá hiện trạng và tiềm năng khai thác cây dược liệu vùng rừng ngập  
mặn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu” được thực hiện từ tháng 8 năm 2016 đến tháng  
12 năm 2016. Đề tài này được thực hiện nhằm mục đích đánh sự đa dạng về hiện trạng  
nguồn tài nguyên cây cỏ làm thuốc, và tiềm năng tại huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu từ  
đó đề xuất hướng bảo tồn phát triển. Sưu tầm một số bài thuốc chữa bệnh từ các loài cây  
thu được.  
Kết quả nghiên cứu đã thống kê được 132 loài thực vật bậc cao có mạch có công làm  
thuốc của 119 chi thuộc 65 họ trong 2 ngành thực. Các loài cây thuốc được sử dụng để  
chữa trị 24 nhóm bệnh khác nhau. Xác định được bộ phận sử dụng làm thuốc và sự phân  
bố của cây thuốc tại các môi trường sống khác nhau ở khu vực nghiên cứu.  
Khu vực nghiên cứu có 16 loài cây thuốc nằm trong danh mục cây thuốc mẫu, Có 9 loài  
có tiềm năng phát triển khi đối chiếu với Quyết định số 1976/QĐ-TTg về Việc phê duyệt  
quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030  
(Trong đó: Cỏ nhân trân có tiềm năng trong khai thác tự nhiên, 8 loài còn lại như: Đinh  
lăng, Dừa cạn, Gừng, Mã đề, Nghệ vàng, Nhàu, Sả, Trinh nữ hoàng cung.  
Thẻ: Cây thuốc, Bài thuốc, Bảo tồn tài nguyên.  
viii  
 
MỤC LỤC  
ix  
PHỤ LỤC ............................................................................................................................................ 43  
x
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Tiếng Anh  
Từ viết tắt  
Tiếng Việt  
Kí hiệu  
KH  
Khu vực nghiên cứu  
KVNC  
QĐ-TTg  
RNM  
SL  
Quyết định Thủ tướng  
Rừng ngập mặn  
Số lượng  
Số thứ tự  
STT  
Thông tư Bộ Y tế  
Thị xã  
TT-BYT  
TX  
Đô la Mỹ  
USD  
Tô chức Y tế thế giới  
WHO  
DANH SÁCH HÌNH  
Hình  
2.1  
Tựa hình  
Trang  
11  
Bản đồ vị trí T. Bạc Liêu và H. Đông Hải trên google earth.  
Sơ đồ các bước nghiên cứu  
3.1  
23  
4.1  
Biểu đồ tỷ lệ các ngành thực vật so với tổng số loài  
Đa dạng về các bộ phận được sử dụng làm thuốc tại KVNC  
28  
4.2  
35  
xi  
   
DANH SÁCH BẢNG  
Bảng  
2.1  
3.1  
4.1  
4.2  
4.3  
4.4  
4.5  
4.6  
Tựa bảng  
Trang  
4
Dược tính và hỗ trợ điều trị của một số cây rừng ngập mặn được ghi nhận  
Danh lục cây thuốc được xây dựng  
26  
Sự phân bố các taxon trong các ngành  
28  
Số lượng họ, chi, loài ở 2 lớp của ngành Mộc lan  
Các họ đa dạng nhất ở khu vực nghiên cứu  
Các chi có nhiều loài cây thuốc ở KVNC  
29  
30  
31  
Sự đa dạng về dạng cây của các loài cây thuốc  
32  
33  
Sự phân bố của các loài cây thuốc theo môi trường sống  
4.7  
4.8  
4.9  
Số lượng các bộ phận của cây thuốc được sử dụng  
Đa dạng về giá trị sử dụng của các loài làm thuốc  
34  
36  
38  
Sự đa dạng của các loài cây làm thuốc ở các vườn thuốc so với Danh mục  
vườn thuốc mẫu của Bộ y tế  
4.10  
Các cây thuốc có tiềm năng khai thác và phát triển thị trường  
40  
xii  
 
I.  
MỞ ĐẦU  
1. Đặt vấn đề  
Hiện nay người ta có xu hướng quay trở về với cây thuốc và thuốc có nguồn gốc thiên  
nhiên tạo ra hơn là hóa chất làm thuốc. Xu hướng này đã tác động đến việc sản xuất, thu  
hái, chế biến, lưu thông, tiêu thụ và sử dụng dược liệu thảo mộc. Trong khi các tài liệu  
tra cứu về cây thuốc chủ yếu được viết trên sách, do đó hạn chế đối tượng sử dụng nhất  
là không phải là nhà chuyên môn muốn tìm hiểu sử dụng cây thuốc. Nhiều người dân  
hiện nay chưa tận dụng hiệu quả nguồn tài nguyên cây thuốc, thay vì sử dụng hiệu quả  
các bài thuốc dân gian từ những cây thuốc quanh nhà, thì hằng năm người dân bỏ ra một  
số tiền khá lớn để mua các loại thuốc tây chữa bệnh, việc sử dụng thuốc tây tuy mang  
lại hiệu quả nhất thời nhưng giá thành khá cao, đồng thời có thể gây ra những tác dụng  
phụ không mong muốn và nếu sử dụng lâu dài có thể sẽ gây ra những biến chứng khôn  
lường. Bên cạnh đó, thuốc tây được bán khắp mọi nơi bởi những người không có chứng  
chỉ hành nghề và không có sử chỉ dẫn của thầy thuốc điều này sẽ gây ra nhiều hệ lụy  
đáng tiếc về sau, Việc thay đổi phương pháp chữa bệnh hiệu quả, an toàn từ những dược  
liệu thiên nhiên sẵn có cần được đẩy mạnh để nâng cao chất lượng đời sống của người  
dân.  
Huyện Đông Hải là một huyện ven biển vùng sâu, là một trong những huyện nghèo nhất  
của tỉnh Bạc Liêu với các hệ sinh thái ngặp mặn ven biển và cửa sông với nhiều loài  
thực vật có giá trị làm thuốc cao như Nhàu, Cỏ Mực, Ô Rô, Mắm, Rau dấp cá, Nghệ  
vàng, Sả, Nghệ đen, Mật gấu (Lá đắng), Rau muống biển, Lức (Sài hồ nam), Ngò vôi,  
Nhan trần, Môn Bạc hà, Nha đam, Lá dứa, v.v. Đây là huyện thuần nông với canh tác  
thủy sản và làm muối là chủ đạo, mức độ đô thị hóa không cao và đặc biệt cây cối rất  
đa dạng , có rất nhiều cây có khả năng dùng làm thuốc chữa bênh. Tuy nhiên, hiện trạng  
khai thác không kiểm soát làm giảm nguồn tài nguyên rừng, suy giảm đa dạng sinh học,  
suy giảm nguồn dược liệu quý của địa phương. Bên cạnh đó, người dân ở đây mặc dù  
có nhiều kinh nghiệm, kiến thức về các loài cây thuốc bản địa nhưng một thực trạng  
đáng lo ngại là kinh nghiệm đó chỉ tập trung ở những người già, người lớn tuổi, những  
người trẻ không quan tâm nhiều đến kinh nghiệm dân gian này. Sụt giảm nguồn cây  
dược liệu trong tự nhiên, kiến thức y học cổ truyền và giá trị sử dụng cây thuốc của  
người dân địa phương là vấn đề cần thiết để quan tâm và tìm hiểu. Mặc dù về mặt khoa  
học có nhiều loại có giá trị làm thuốc rất cao, nhưng chưa được đông đảo người dân  
quan tâm.  
Các công trình nghiên cứu về cây thuốc nam ở tỉnh Bạc Liêu nói chung, và ở huyện  
Đông Hải nói riêng là rất hiếm. Mặc dù trên địa bàn huyện có rất nhiều cơ sở chữa bệnh  
hốt thuốc theo phương pháp Đông y, có rất nhiều vườn thuốc nam trong huyện, nhưng  
1
   
chưa có tài liệu nào thống kê sự đa dạng về thành phần loài, số lượng, và giá trị sử dụng  
cây thuốc nơi đây. Do đó đề tài “Đánh giá hiện trạng và tiềm năng khai thác cây dược  
liệu khu vực rừng ngập mặn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu”. Với mục đích thống  
kê nguồn tài nguyên cây thuốc có ở huyện, đồng thời giúp người dân địa phương có thể  
dể dàng nhận biết và sử dụng hợp lí các cây làm thuốc hiện có, góp phần chăm sóc sức  
khỏe người dân đồng thời bảo vệ nguồn tài nguyên này tốt hơn và đưa ra các biện pháp  
quản lí, sử dụng, bảo tồn hiệu quả nguồn tài nguyên dược liệu ở địa phương.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
2.1Mục tiêu chung:  
Đánh giá thực trạng và tiềm năng khai thác nguồn tài nguyên cây thuốc ở huyện Đông  
Hải, tỉnh Bạc Liêu. Nắm vững nguồn tài nguyên cây thuốc để khai thác, sử dụng và có  
kế hoạch bảo tồn thích hợp.  
2.2Mục tiêu cụ thể  
- Đánh giá được hiện trạng nguồn tài nguyên cây thuốc tại vùng ven biển huyện Đông  
Hải, tỉnh Bạc Liêu.  
- Đánh giá được tiềm năng khai thác các loài dược liệu tại huyện Đông Hải, tỉnh Bạc  
Liêu  
- Đề xuất được hướng bảo tồn và khai thác nguồn tài nguyên dược liệu tại địa phương.  
2
     
II.  
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU  
1.  
Tổng quan về rừng ngập mặn  
1.1. Khái niệm về rừng ngập mặn: Rừng ngập mặn (RNM) là loại rừng phân bố ở  
vùng cửa sông, ven biển nhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi có thủy triều ra vào hàng ngày.  
1.2. Hàng hóa của rừng ngập mặn  
Hàng hóa là các sản phẩm có giá trị hữu hình và có thể buôn bán được. Vì vậy, có thể  
đặt giá trị cho hàng hóa đó (nếu không có quá nhiều tranh cãi).  
1.2.1. Gỗ  
Gỗ là loại sản phẩm rừng ngập mặn dễ thấy nhất có giá trị hữu hình và có thể (thường  
là) buôn bán được. Nhiều loài rừng ngập mặn được quản lí để sản xuất gỗ. Gỗ rừng ngập  
mặn có nhiều công dụng và truyền thống được làm củi đốt và hầm ra than chất lượng  
cao. Một số loài cây rừng ngập mặn (như Su – Xylocarpus và Cui – Heritiera) cho ra gỗ  
ở cấp đồ mộc rất mịn thớ nhưng hiếm khi mọc thành quần thụ đủ lớn để có thể làm nên  
thương phẩm. Thân cây Đước (Rhizophora) và Vẹt (Bruguiera) làm cừ rất chắc, nhiều  
ngôi nhà (ở Singapore) xây dựng trên móng cừ bằng gỗ này từ cuối thế kỷ 19 vẫn còn  
đứng vững cho đến nay. Gỗ rừng ngập mặn tồn tại rất lâu khi nó được chôn dưới đất,  
nhưng gãy rất nhanh nêu phơi ra ngoài.  
Gỗ rừng ngập mặn còn được băm và dùng để chế biến tơ nhân tạo. Hoạt động này diễn  
ra với qui mô lớn ở những khu rừng Đước (Rhizophora) đại trà (hàng chục ngàn héc-ta)  
tốt nhất bị khai thác trắng. Thảm kịch là ở chổ ngành công nghiệp gỗ dăm từ rừng ngập  
mặn (được kiểm soát đặc biệt bởi một tổ chức độc quyền ở Nhật Bản) chưa chú tâm  
đúng mức để đảm bảo khai thác bền vững, dù công nghệ này đang tồn tại.  
1.2.2. Các lâm sản khác  
Có rất nhiều công dụng địa phương khác của sản phẩm rừng ngập mặn, dùng cây Nhum  
(Oncosperma tigillarium) từ làm trụ đáy cho đến làm đường thực phẩm, một loài khác  
trong họ cau dừa là cây Dừa nước (Nypa fruticans) được dùng từ làm tấm lợp nhà cho  
đến làm giấy cuộn thuốc lá và hầu hết các loài cây rừng ngập mặn còn lại đều có  
công dụng làm thuốc nam. Nhiều loài hai mãnh vỏ được người ta thu lượm để kiếm  
sống hàng ngày nhưng tôm và cua được đánh bắt từ sông nước rừng ngập mặn thì thường  
mang tầm thương mại quốc tế.  
1.3. Giá trị sử dụng dược liệu trong hệ sinh thái rừng ngập mặn  
Tất cả các xã hội truyền thống đều sử dụng “thuốc nam”, dân cư sống bên trong hoặc  
ở gần rừng ngập mặn cũng không ngoại lệ. Những người sống trong các quần xã cây  
rừng ngập mặn ven biển lấy các sản phẩm từ cây rừng để trị nhiều chứng bệnh thông  
3
   
thường và một ít căn bệnh hiểm nghèo (bảng 2). Dù thông tin về dược lí của cây rừng  
ngập mặn còn hạn chế nhưng hầu hết các loài đều có hàm lượng các hợp chất đa phân  
tử chống ô-xi hóa cao (điển hình là tannin), và nhiều loài được biết là có chứa các hợp  
chất có hoạt tính sinh học có khả năng kháng khuẩn và kháng nấm, còn các loài khác thì  
có tiềm năng trị được các bệnh hiểm nghèo như bệnh bạch cầu (Bandaranayake, 1998).  
Các nhà sản xuất thuốc thương mại có thể có nhiều thông ti n về dược tính của cây rừng  
ngập mặn nhưng vì đây là bí kíp nên hiếm khi được công bố. Tuy nhiên, thực tế hiện  
nay cho thấy rằng cây rừng ngập mặn được dùng làm “thuốc nam” ngày càng rộng rãi  
hơn tập quán của cộng đồng.  
Bảng 2.1: Dược tính và hỗ trợ điều trị của một số cây rừng ngập mặn được ghi  
nhận. Bổ sung theo Bandaranayake (1998). (Ba=vỏ cây; Fr=Trái; Fl=Hoa; Ju=Nước ép  
từ trái; La=Nhựa mủ; Le=Lá; Ro=Rễ; Re=Nhựa dầu; Rh=Củ; Sa=Nhựa trong cây;  
Sh=Chồi non; St=Thân).  
Tên khoa học  
Tên tiếng Việt Dược tính  
Ô rô hoa tím Kích thích tình dục, suyễn, lọc máu (Fr);  
Acanthus ilicifolius  
Tiểu đường, lợi tiểu, viêm gan, bệnh phong  
(Fr, Le, Ro); Đau dây thần kinh, bại liệt, lác  
đồng tiền, thấp khớp, các bệnh về da (Ba),  
rắn cắn, đau dạ dày (Ba, Fr, Le).  
Acanthus ebracreatus Ô rô hoa trắng Khử trùng, lọc máu, mụn nhọt (Fr); cảm  
lạnh (Ba, Fr), Vết thương hoại tử (Ba), Thấp  
khớp (Le); dị ứng da, rắn cắn (Ba, Fr, L)  
Acrostichum aureum  
Ráng đại  
Sú  
Mụn nhọt, liền vết thương (Rh); thấp khớp  
(Le).  
Aegiceras  
Suyễn, tiểu đường, thấp khớp, tim mạch,  
bệnh phong, lở loét (Le, Ba)  
corniculatum  
Avicennia alba  
Mấm trắng  
Ngừa thai, các bệnh về da, bướu, lở loét.  
(Re)  
Avicennia marina  
Mấm  
biển Thấp khớp, đậu mùa, lở loét. (St)  
(Mấm ổi)  
4
Tên khoa học  
Tên tiếng Việt Dược tính  
Avicennia Officinalis  
Mấm đen  
Kích thích tình dục, lợi tiểu, viêm gan (Fr,  
Le); bệnh phong (Ba).  
Bruguiera cylindrica  
Vẹt trụ  
Viêm gan (Fr, Le, Ro)  
Bruguiera gymnorhiza Vẹt dù  
Các bệnh về mắt (Fr); tiểu đường, lở loét  
(Ba, Le).  
Bruguiera parviflora  
Bruguiera Sexangula  
Ceriops decandra  
Ceriops tagal  
Vẹt tách  
Vẹt đen  
Dà đỏ  
Chống bướu (Ba)  
Chống bướu (Ba)  
Viêm gan, lở loét (Ba, Fr, Le)  
Cầm máu, tiểu đường (Ba)  
Dà vôi  
Clerodendron inerme  
Ngọc nữ biển Khử trùng, cầm máu, kích thích sinh đẻ  
(Chùm gọng)  
(Le), suyễn, viêm gan, lác đồng tiền, đau  
bao tử (Le, Ba, La)  
Derris trifoliata  
Cóc kèn  
Nhuận tràng, (Le, Ro, St); Cầm máu (Fr);  
trị co thắt, kích thích tử cung (Ba).  
Excoecaria agallocha Trà mủ  
Động kinh (Le, Sa), viêm màng kết, viêm  
da, huyết niệu, bệnh phong (Le, Sa, St);  
Thuốc xổ (Le, Sa); nhức răng (Sa)  
Heritiera littoralis  
Hibiscus tiliaceus  
Kandelia candel  
Lumnitzera littorea  
Limnitzera racemosa  
Nypa fruticans  
Cui biển  
Tiêu chảy (St)  
Tra làm chiếu Nhiễm trùng tai (Fl)  
Trang Tiểu đường (Ba, Fr, Le)  
Bông trang đỏ Đẹn (Le)  
Cóc trắng  
Dừa nước  
Ngừa thai, suyễn, tiểu đường, rắn cắn (Fr)  
Suyễn, tiểu đường, bệnh phong, thấp khớp,  
rắn cắn (Le, Fr)  
5
Tên khoa học  
Tên tiếng Việt Dược tính  
Pluchea indica  
Cúc tần (Sài hồ Sốt (Le, Ro), lở loét hoại tử (Le), thấp khớp,  
nam, lứt)  
ghẻ (Le, Sh); viêm xoang (Ba, St)  
Pongamia pinnata  
Đậu dầu  
Thương tổn da và cơ quan sinh dục ngoài  
(Ba, Le, St); sốt, bệnh trĩ, thấp khớp, ghẻ  
(Le); Viêm xoang (Ba); các bệnh về da, đau  
bao tử và rối loạn tiêu hóa (Ba); Bướu, liền  
vết thương, lở loét (Tất cả các bộ phận của  
cây)  
Rhizophora apiculata Đước đôi  
Chống nôn, khử trùng, tiêu chảy, cầm máu  
(Ba); viêm gan (Ba, Fl, Fr, Le); thương hàn  
(Ba)  
Scaevola taccada  
Hếp  
Khử trùng, trị phỏng, ho, tiểu đường, nhiễm  
trùng mắt, rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, ong  
đốt, rắn cắn (Ba, Le)  
Sesuvium  
Hải châu  
Viêm gan (Le)  
portulacastrum  
Sueda maritima  
Sonneratia alba  
Sonneratia apetela  
Phì diệp biển  
Bần trắng  
Viêm gan (Le)  
Thuốc đắp trị sưng, bong gân (Fr)  
Viêm gan (Le)  
Sonneratia caseolaris Bần chua  
Cầm máu (Ba, Le, Fr); suyễn, lở loét (Ba);  
bệnh trĩ, trị sưng, bong gân (Fr)  
Sonneratia ovata  
Bần trứng  
Cầm máu (Ju)  
Xylocarpus granntum Su ổi  
Bệnh tả, sốt, sốt rét (Ba)  
Kích thích tình dục, (Fr); Sốt, sốt rét (Ba)  
Xylocarpus  
moluccensis  
Xu sung  
6
2. Tổng quan tình hình về nghiên cứu cây thuốc  
2.1. Ngoài nước  
Việc phát hiện ra cây thuốc đã có từ lâu đời trong quá trình đấu tranh với thiên nhiên,  
tìm tòi thức ăn mà có được. Người Trung Hoa xưa cho rằng, vua Thần Nông là người  
đầu tiên phát hiện ra cây thuốc. Ông đã biên soạn quyển sách về cây thuốc đầu tiên là  
“Thần Nông bản thảo” trong đó ghi chép 365 vị thuốc. (Đỗ Tất Lợi, 2003)  
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) đánh giá cho đến nay 80% dân số trên thế giới dựa  
vào nền y học cổ truyền để đáp ứng cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ban đầu, trong đó  
chủ yếu là thuốc từ cây cỏ. Sự quan tâm về các hệ thống y học cổ truyền và đặc biệt là  
các loại thuốc dược thảo, thực tế là đã ngày càng gia tăng tại các nước phát triển và đang  
phát triển trong hơn hai thập kỷ qua. Các thị trường dược thảo quốc gia và toàn cầu đã  
và đang tăng trưởng nhanh chóng, và hiện đang mang lại rất nhiều lợi nhuận kinh tế.  
Vì vậy quốc gia nào cũng có chương trình điều tra và tái điều tra nguồn tài nguyên dược  
liệu trong kế hoạch bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học của đất nước mình. Đối với  
những nước vốn có nền y học cổ truyền như Trung Quốc, Ấn Độ và các nước thuộc khu  
vực Đông Nam Á vẫn thường xuyên có những kế hoạch điều tra và tái điều tra với các  
quy mô, phạm vi và mục tiêu khác nhau. Thường tập trung ở các đơn vị tỉnh hoặc cho  
một hướng tác dụng điều trị nào đó như điều tra cây thuốc có tác dụng chữa sốt rét, tim  
mạch, viêm gan, rắn cắn...  
Thế giới ngày nay có hơn 35.000 loài thực vật được dùng làm thuốc. Khoảng 2500 cây  
thuốc được buôn bán trên thế giới. Có ít nhất 2000 cây thuốc được sử dụng ở châu Âu,  
nhiều nhất ở Đức 1543. Ở Châu Á có 1700 loài ở Ấn Độ, 5000 loài ở Trung Quốc. Trong  
đó, có đến 90% thảo dược thu hái hoang dại. Do đòi hỏi phát triển nhanh hơn sự gia tăng  
sản lượng, các nguồn cây thuốc tự nhiên bị tàn phá đến mức không thể cưỡng lại được,  
ước tính có đến 50% đã bị thu hái cạn kiệt.  
2.2. Trong nước  
Việt Nam là quốc gia nằm ở vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm nên có nhiều  
điều kiện cho các sinh vật phát triển và tạo ra sự phong phú của nhiều loài động thực vật  
và nhiều hệ sinh thái khác nhau. Theo IUCN (2004), thì tại Việt Nam hiện có gần 12.000  
loài thực vật bậc cao có mạch thuộc hơn 2.256 chi, 305 họ (chiếm 4% tổng số loài, 15%  
tổng số chi, 57% tổng số họ thực vật trên thế giới); 69 loài thực vật hạt trần; 12.000 loài  
thực vật hạt kín; 2.200 loài nấm; 2.176 loài tảo; 481 loài rêu; 368 loài vi khuẩn lam; 691  
loài dương xỉ và 100 loài khác. Trong đó có 50% số loài thực vật bậc cao là các loài có  
tính chất bản địa, các loài di cư từ Hymalia - Vân Nam-Quý Châu xuống chiếm 10%,  
các loài di cư từ Ấn Độ-Myanma sang chiếm 14%, các loài từ Indonesia-Malaysia di cư  
7
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 69 trang yennguyen 25860 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Đánh giá hiện trạng và tiềm năng khai thác cây dược liệu vùng rừng ngập mặn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_danh_gia_hien_trang_va_tiem_nang_khai_thac_cay_duoc.pdf