Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề Kỹ thuật chế biến món ăn của trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng

1
MỞ ĐẦU  
1. Lí do chọn đề tài  
Du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố  
Đà Nẵng. Trong những năm qua, du lịch Đà Nẵng đang ngày càng phát  
triển về cả quy mô và đẳng cấp, trở thành một trong những điểm đến hấp  
dẫn đối với du khách trong và ngoài nước. Sự phát triển này tạo ra cơ hội  
to lớn về việc làm cho lực lượng lao động. Tuy vậy, giới phân tích cho  
rằng lao động du lịch lại của Việt Nam nói chung và Đà Nẵng nói riêng  
đang thiếu trầm trọng về số lượng và còn yếu về chất lượng.  
Là một cơ sở đào tạo nghề du lịch mới, đang trong giai đoạn  
đầu phát triển, nhưng Trường CĐN Du lịch Đà Nẵng đã từng bước đạt  
được những kết quả khả quan trong công tác đào tạo, góp phần nâng cao  
chất lượng nguồn nhân lực du lịch. Tuy nhiên, trước tốc độ phát triển  
nhanh chóng của ngành du lịch và những yêu cầu ngày càng cao của xã  
hội về chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, công tác quản lý dạy học thực  
hành nghề nói chung và nghề KTCBMA nói riêng của Trường CĐN Du  
lịch Đà Nẵng đang tồn tài những hạn chế, bất cập làm ảnh hưởng không  
nhỏ đến chất lượng dạy học, đặc biệt là dạy học thực hành.  
Vì vậy, tăng cường quản lý dạy học thực hành nghề nói chung  
và nghề KTCBMA nói riêng của Trường CĐN Du lịch Đà Nẵng ngày  
càng có ý nghĩa cấp thiết, có tính quyết định đến chất lượng dạy học,  
chất lượng đào tạo của Trường. Xuất phát từ những lý do trên, chúng  
tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề Kỹ thuật chế  
biến món ăn của Trường CĐN Du lịch Đà Nẵng” để nghiên cứu trong  
khuôn khổ luận văn tốt nghiệp, với mong muốn đề xuất những biện pháp  
quản lý dạy học thực hành nghề KTCBMA, nhằm nâng cao chất lượng  
đào tạo của nhà trường đối với nghề này, góp phần nâng cao hiệu quả  
đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu thị trường lao động của Đà Nẵng, khu  
vực Miền Trung – Tây Nguyên và cả nước.  
2
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về dạy học, dạy học thực hành và  
thực trạng quản lý dạy học thực hành nghề KTCBMA của Trường CĐN  
Du lịch Đà Nẵng, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý dạy học thực  
hành nghề KTCBMA của Trường trong giai đoạn hiện nay.  
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
Hoạt động dạy học thực hành nghề KTCBMA.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
Biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề KTCBMA của  
Trường CĐN Du lịch Đà Nẵng.  
4. Giả thuyết khoa học  
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý dạy học của Trường  
CĐN Du lịch Đà Nẵng, trong đó có hoạt động dạy học thực hành nghề  
KTCBMA một cách có cơ sở khoa học, thực tiễn và áp dụng đồng bộ  
thì sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường trong giai  
đoạn hiện nay.  
5. Các nhiệm vụ nghiên cứu  
Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra, luận văn tập trung  
nghiên cứu và thực hiện các nhiệm vụ sau:  
- Nghiên cứu lý luận về dạy học, dạy học thực hành nghề; quản  
lý dạy học thực hành nghề, đặc điểm, vai trò của dạy học thực hành  
nghề.  
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dạy học thực hành nghề  
KTCBMA của Trường CĐN Du lịch Đà Nẵng.  
- Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề  
KTCBMA của Trường CĐN Du lịch Đà Nẵng.  
- Lấy ý kiến khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện  
pháp đề xuất trong luận văn.  
3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu  
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý dạy học thực hành nghề  
được thực hiện ở tất cả các lớp KTCBMA hệ CĐN của Trường CĐN Du  
lịch Đà Nẵng.  
- Các biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề KTCBMA  
được đề xuất để áp dụng cho Ban giám hiệu của Trường CĐN Du lịch  
Đà Nẵng.  
7. Phương pháp nghiên cứu  
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả sử dụng phối  
hợp các phương pháp nghiên cứu sau:  
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, đọc tài liệu, nghiên  
cứu, tham khảo các tài liệu về quản lý, các văn bản liên quan đến vấn  
đề nghiên cứu.  
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra - khảo sát  
bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia.  
- Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Định lượng, định tính, thống  
kê và phân tích số liệu thống kê.  
8. Bố cục luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo  
và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:  
Chương 1. Cơ sở lý luận của việc quản lý dạy học thực hành  
nghề tại trường cao đẳng  
Chương 2. Thực trạng quản lý dạy học thực hành nghề kỹ thuật  
chế biến món ăn của trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng  
Chương 3. Biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề kỹ thuật  
chế biến món ăn của trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng  
9. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã nghiên cứu 35 tài liệu từ  
nhiều nguồn khác nhau bao gồm tài liệu của các tác giả Việt Nam (31  
tài liệu) và tác giả nước ngoài (4 tài liệu); có những tài liệu do các cơ  
4
quan ban hành (Văn kiện đại hội Đảng; Luật…); có những tài liệu là  
sách, báo, tạp chí; có những tài liệu là các công trình nghiên cứu của các  
tác giả. Các tài liệu là cơ sở để tác giả nghiên cứu lý luận, hệ thống hóa  
cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu và định hướng cho nội dung khảo  
sát thực trạng. Những tài liệu nghiên cứu này được hệ thống hóa tại mục  
Tài liệu tham khảo ở cuối luận văn.  
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC  
HÀNH NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ  
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
Có một số nghiên cứu về quản lý dạy học thực hành tại trường  
cao đẳng nghề của các tác giả đã được công bố.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý  
Tác giả Trần Kiểm lại cho rằng: “Quản lý là những tác động của  
chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều  
chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài  
tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ  
chức với hiệu quả cao nhất”.  
1.2.2. Quản lý giáo dục  
Theo tác giả Trần Kiểm: ''Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác  
của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám  
sát,... một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực,  
tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng các yêu cầu  
phát triển kinh tế - xã hội”.  
1.2.3. Quản lý nhà trường  
Trần Kiểm cho rằng: Quản lý nhà trường là hệ thống những tác  
động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui  
5
luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể  
học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà  
trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của  
nhà trường.  
1.2.4. Dạy học  
Dạy là sự tổ chức điều khiển quá trình người học chiếm lĩnh,  
lĩnh hội tri thức hình thành và phát triển nhân cách. Quá trình dạy có vai  
trò chủ đạo được thể hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học  
tập của người học giúp người học nắm kiến thức, hình thành kỹ năng,  
thái độ. Dạy có chức năng kép là truyền đạt thông tin dạy học và điều  
khiển hoạt động học. Học là quá trình tự giác tích cực, tự lực chiếm lĩnh  
khái niệm khoa học của người học biến nó từ kho tàng văn hóa xã hội  
thành học vấn riêng của bản thân.  
1.2.5. Dạy học thực hành nghề  
Dạy học thực hành nghề là tổ chức các hình thức luyện tập kỹ  
năng, kỹ xảo nghề chuyên môn cho học sinh gắn liền từng bộ môn,  
chuyên đề hoặc liên môn nhằm hình thành năng lực thực hành nghề ở  
người học.  
1.2.6. Quản lý dạy học thực hành nghề  
Bao gồm: Quản lý nội dung chương trình, kế hoạch dạy học  
thực hành; Quản lý phương pháp dạy học thực hành; Quản lý hoạt động  
dạy thực hành của giáo viên; Quản lý hoạt động học của học sinh; Quản  
lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy học; Quản lý kiểm tra - đánh giá  
dạy học thực hành.  
1.3. CÁC YẾU TỐ CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC THỰC HÀNH  
NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ  
1.3.1. Mục tiêu dạy học thực hành nghề  
Mục tiêu dạy học thực hành có ý nghĩa quan trọng đối với người  
học, người dạy, người quản lý và cả với người sử dụng lao động.  
6
1.3.2. Nội dung dạy học thực hành nghề  
Trong dạy học thực hành nội dung của một bài dạy thực hành  
nghề thường được cấu trúc theo ba giai đoạn: hướng dẫn ban đầu, hướng  
dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc.  
1.3.3. Phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học thực  
hành nghề  
a. PPDH thực hành nghề  
Trong dạy học thực hành thường sử dụng kết hợp nhiều nhóm  
phương pháp.  
b. Hình thức tổ chức dạy học thực hành nghề  
Hình thức tổ chức dạy học thực hành chủ yếu là các bài luyện  
tập hoặc các tình huống được GV xây dựng mô phỏng sát với thực tế.  
1.3.4. Hoạt động học tập và hoạt động dạy học  
Quá trình dạy học là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động  
điều khiển, tổ chức hướng dẫn của GV với hoạt động lĩnh hội tự giác,  
tích cực sáng tạo của SV nhằm làm cho SV đạt tới mục tiêu dạy học.  
1.3.5. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập  
Kiểm tra và đánh giá kết quả thành tích học tập của SV là khâu  
không thể thiếu trong quá trình dạy học và có ý nghĩa đối với GV, đối  
với SV học nghề và đối với người QLGD.  
1.4. ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA DẠY HỌC THỰC HÀNH  
NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ  
1.4.1. Đặc điểm của dạy học thực hành nghề  
Dạy học thực hành chủ yếu được tiến hành ở xưởng hoặc phòng  
thực hành và các cơ sở sản xuất khác.  
1.4.2. Vai trò của dạy học thực hành nghề  
Vai trò cốt lõi của dạy học thực hành nghề là hình thành kỹ  
năng, rèn luyện kỹ xảo nghề và phát triển khả năng thực hành.  
7
1.4.3. Sự khác nhau giữa dạy học lý thuyết nghề và dạy học  
thực hành nghề  
Dạy lý thuyết nghề và dạy thực hành nghề trong đào tạo nghề  
có cùng một mục đích, nhưng lại có những nhiệm vụ khác nhau.  
1.5. NGHỀ KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN  
1.5.1. Giới thiệu chung  
Nghề KTCBMA trình độ cao đẳng đào tạo trong vòng 3 năm  
với 28 mô-đun, môn học.  
1.5.2. Mục tiêu đào tạo  
Mục tiêu đào tạo nghề kỹ thuật chế biến món ăn trình độ cao  
đẳng là người tốt nghiệp có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề  
nghiệp cần thiết để làm việc độc lập.  
1.5.3. Cơ hội nghề nghiệp  
Sau khi tốt nghiệp, SV có thể đảm nhiệm một trong các vị trí  
như: Nhân viên sơ chế; Nhân viên chế biến trực tiếp; Nhân viên chế  
biến chính.  
1.6. NỘI DUNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ  
1.6.1. Quản lý nội dung, kế hoạch dạy học thực hành  
Bao gồm: quản lý thực hiện tiến độ; quản lý nội dung giảng dạy  
thực hành; quản lý hoạt động thực tập tay nghề.  
1.6.2. Quản lý Phương pháp dạy học thực hành  
Quản lý phương pháp nhằm hình thành cho học sinh năng lực  
tự học, tự nghiên cứu, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.  
1.6.3. Quản lý hoạt động dạy của giảng viên  
Quản lý giảng dạy của GV có nghĩa là một mặt nâng cao nhiệt  
tình, tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạy của GV, mặt khác  
hướng dẫn kiểm tra đôn đốc, để GV hoàn thành đầy đủ các khâu trong  
qui định về nhiệm vụ của người GV.  
8
1.6.4. Quản lý hoạt động học của sinh viên  
Yêu cầu của công tác quản lý là làm cho SV hăng hái tích cực  
trong lao động, học tập, phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập đồng  
thời có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất.  
1.6.5. Quản lý cơ sꢀ vật chꢁt, thiết bi  
̣phục vụ dạy học thực  
hành  
Các yếu tố về phương tiện, điều kiện đảm bảo dạy học tuy  
không trực tiếp làm thay đổi quá trình dạy học tới nhận thức quá trình  
học tập của sinh viên nhưng các yếu tố này có ý nghĩa quan trọng làm  
cho hoạt động dạy học đạt hiệu quả cao.  
1.6.6. Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả dạy học thực hành  
Kiểm tra đánh giá là khâu quan trọng trong quá trình dạy học,  
là động lực thúc đẩy tích cực hoạt động dạy học và là công cụ đo trình  
độ người học.  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ KỸ  
THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN HỆ CAO ĐẲNG CỦA TRƯỜNG  
CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CĐN DU LỊCH ĐÀ NẴNG  
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ  
2.1.2. Cơ cꢁu tổ chức bộ máy  
2.1.3. Nghề và quy mô đào tạo  
2.1.4. Chương trình đào tạo  
2.1.5. Đội ngũ GV và cán bộ quản lý  
2.1.6. Cơ sꢀ vật chꢁt kỹ thuật  
9
2.1.7. Chiến lược phát triển của trường đến năm 2020  
Xây dựng trường CĐN Du lịch Đà Nẵng trở thành hình mẫu về  
đào tạo nghề du lịch chất lượng cao.  
2.1.8. Định hướng phát triển đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến  
món ăn  
Nghề KTCBMA hệ cao đẳng của Trường CĐN Du lịch Đà  
Nẵng được Tổng cục dạy nghề lựa chọn là nghề đầu tư trọng điểm quốc  
tế giai đoạn 2015-2020.  
2.2. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.2.1. Đối tượng khảo sát  
Nhóm 1: Gồm 20 CBQL và GV hướng dẫn thực hành của  
trường. Nhóm 2: Gồm 90 SV hệ CĐN KTCBMA.  
2.2.2. Nội dung khảo sát  
Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học thực hành và thực trạng  
quản lý của ban giám hiệu đối với hoạt động dạy học thực hành.  
2.2.3. Quy mô mẫu khảo sát  
Quy mô mẫu khảo sát là 20 cán bộ, giảng viên và 90 sinh viên  
hệ cao đẳng của trường.  
2.2.4. Phương pháp khảo sát  
Kết thúc khảo sát, chúng tôi thu về được 15 phiếu của CBQL,  
5 phiếu của GV và 90 phiếu của SV.  
2.2.5. Thời điểm khảo sát  
Chúng tôi tiến hành khảo sát vào tháng 6/2015, thời điểm cuối  
năm học 2014-2015.  
2.2.6. Phần mềm xử lý số liệu  
Tác giả sử dụng phần mềm Microsoft Excel và các thuật toán  
thống kê trong phần mềm này để tổng hợp và xử lý số liệu thống kê thu  
được.  
10  
2.3. THỰC TRẠNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ KỸ THUẬT  
CHẾ BIẾN MÓN ĂN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU  
LỊCH ĐÀ NẴNG  
2.3.1. Mục tiêu dạy học thực hành  
100% người được hỏi đều đánh giá mục tiêu dạy học thực hành  
phù hợp với CSVC của trường và phù hợp quy định của Bộ Lao động,  
Thương binh và Xã hội. Trong khi đó, có 11,8% đánh giá chưa tốt về sự  
phù hợp của mục tiêu đào tạo với yêu cầu của xã hội và 7,3% ý kiến  
đánh giá mục tiêu đào tạo chưa phù hợp với năng lực SV.  
2.3.2. Nội dung, kế hoạch dạy học thực hành  
100% người được khảo sát đánh giá thời lượng thực hành, thực  
tập được cho là được thực hiện tốt và nội dung dạy học thực hành bám  
sát mục tiêu. Tuy nhiên, có 11,8% phiếu khảo sát cho rằng nội dung dạy  
học thực hành chưa cập nhật với thực tế xã hội. Về sự đa dạng trong các  
bài tập thực hành, có 10% người được khảo sát đánh giá là yếu. Bên  
cạnh đó, có 6,4% đánh giá kế hoạch thực hiện chưa hợp lý và khoa học.  
2.3.3. Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học thực hành  
Kết quả khảo sát cho thấy, 100% cán bộ, GV và SV đều đánh  
giá hình thức tổ chức và PPDH phù hợp với các phương tiện kĩ thuật  
dạy học, trong đó có công nghệ thông tin hiện đại. GV cũng được đánh  
giá cao về sự tuân thủ các quy trình công việc, thao tác mẫu, thích hợp  
với phương tiện kỹ thuật dạy học thực hành, tuy nhiên, có 4,5% ý kiến  
đánh giá chưa tốt về nội dung này.  
Tuy vậy, người được khảo sát cũng đánh giá một số nội dung  
yếu như: 11,8% cho rằng phương pháp giảng dạy chưa tạo ra nhiều cơ  
hội thực hành để SV trải nghiệm và phát huy sở trường cá nhân; 9,1%  
đánh giá PPDH chưa dựa vào hoạt động chủ động của chính người học.  
10,2% cũng cho rằng phương pháp giảng dạy hiện nay chưa phát huy  
tính tự giác, tích cực, sáng tạo của SV và 8,2% đánh giá PPDH chưa tạo  
môi trường học tập năng động, giàu tính nhân văn và các quan hệ sư  
phạm có tính dân chủ ở mức độ trung bình.  
11  
2.3.4. Hoạt động dạy của giảng viên  
Qua khảo sát, tác giả thu được kết quả: 100% ý kiến khảo sát  
đánh giá tốt về 3 nội dung bao gồm: tác phong sư phạm, trách nhiệm,  
nhiệt tình với SV trong giờ thực hành, công tác tổ chức, hướng dẫn, tư  
vấn, khuyến khích sáng tạo, tư duy của SV trong giờ thực hành được  
đánh giá tốt và công tác chuẩn bị tài liệu và phương tiện dạy thực hành.  
Mặc dù vậy, vẫn có nhiều ý kiến đánh giá yếu về một số tiêu chí trong  
công tác dạy học như 15,5% đánh giá chưa tốt việc soạn giáo án trước  
khi lên lớp và 13,6% cho rằng kinh nghiệm thực tế, năng lực thực hành  
của GV còn yếu.  
2.3.5. Hoạt động học của sinh viên  
Có 100% ý kiến đánh giá tốt về tinh thần, thái độ, động cơ học  
tập đúng đắn; kết quả học tập.  
Tuy nhiên, có 3 yếu tố bị một số phiếu đánh giá yếu với tỉ lệ %  
khác nhau: đi học chuyên cần tại lớp có 4,5%; việc tự học, tự rèn luyện  
thêm ở ngoài trường có 10,9% và sự tích cực, chủ động, sáng tạo của  
SV có 8,2%.  
Kết quả tốt nghiệp của SV CĐN KTCBMA là khả quan. Tỉ lệ  
SV tốt nghiệp loại giỏi chiếm khoảng 1/5 tổng số SV tốt nghiệp (năm  
học 2013-2014 là 18%, năm học 2014-2015 là 20%). Đa số SV tốt  
nghiệp loại khá (chiếm hơn 70%). Chỉ khoảng 10% SV tốt nghiệp loại  
trung bình khá và không có SV tốt nghiệp loại trung bình.  
2.3.6. Cơ sꢀ vật chꢁt, thiết bi ̣phục vụ dạy học thực hành  
Trang thiết bị thực hành cũng được đánh giá là đầy đủ. 100% ý  
kiến đánh giá từ trung bình đến tốt. Tuy nhiên, công tác bảo dưỡng, sửa  
chữa cũng như đảm bảo an toàn có 10,2% ý kiến đánh giá là yếu.  
2.3.7. Kiểm tra đánh giá kết quả học thực hành  
Công tác kiểm tra – đánh giá được thực hiện tốt. Ngoài 11,8%  
ý kiến đánh giá yếu về sự phù hợp giữa KTĐG với trình độ của SV,  
100% cán bộ, GV và SV đều đánh giá các mức trung bình đến tốt về các  
yếu tố khác liên quan đến kiểm tra đánh giá kết quả học thực hành.  
12  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ  
KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG  
NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG  
2.4.1. Quản lý nội dung, kế hoạch dạy học thực hành  
100% ý kiến đánh giá trung bình đến tốt về 3 nội dung: công tác  
chỉ đạo của nhà trường đối với khoa chuyên môn thiết kế chương trình bám  
sát mục tiêu đào tạo; việc chỉ đạo phòng đào tạo kiểm tra, giám sát chặt chẽ  
việc xây dựng nội dung chương trình bám sát mục tiêu đào tạo và công tác  
quản lý tiến độ đào tạo và sự định hướng của nhà trường đối với công tác  
phát triển nội dung chương trình theo nhu cầu xã hội.  
Một số nội dung được đánh giá là yếu bao gồm: công tác quản  
lý nội dung giảng dạy thực hành có 3,6%; việc điều chỉnh nội dung  
chương trình đào tạo sau khi kiểm tra, đánh giá có 4,6% và quản lý hoạt  
động thực tập có 10%.  
2.4.2. Quản lý phương pháp dạy học thực hành  
Ngoài công tác tổ chức hội giảng cấp trường có 9,1% đánh giá  
yếu, các yếu tố còn lại đều nhận được 100% ý kiến đánh giá mức trung  
bình đến tốt bao gồm: công tác Tổ chức bồi dưỡng phương pháp giảng  
dạy cho GV; chỉ đạo việc đổi mới phương pháp giảng dạy của GV dạy  
thực hành nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của SV; hoạt  
động dự giờ chuyên môn để đánh giá phương pháp giảng dạy của GV; tổ  
chức chuyên đề về đổi mới phương pháp giảng dạy.  
2.4.3. Quản lý hoạt động dạy thực hành của giảng viên  
Việc sử dụng kết quả kiểm tra hồ sơ bài giảng để đánh giá GV  
và công tác lập kế hoạch giảng dạy được đánh giá trung bình đến tốt.  
Các yếu tố còn lại có 10-22,7% các đánh giá yếu. Điểm hình là việc tổ  
chức cho GV nghiên cứu quán triệt nguyên lý phương châm, đường lối  
giáo dục của Đảng và nhà nước, vị trí của công tác đào tạo nguồn lao  
động có kỹ thuật cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước  
có 22,7% đánh giá yếu và việc tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi  
13  
lần dự giờ có 19,1% đánh giá yếu. Các yếu tốt khác bị đánh giá yếu là  
việc dự giờ đột xuất và thường xuyên đối với tất cả GV có 10,9%; kiểm  
tra việc ghi chép sổ sách mẫu biểu giáo vụ có 15,5% và công tác bồi  
dưỡng trình độ chuyên môn, tay nghề cho GV dạy thực hành có 10%.  
2.4.4. Quản lý hoạt động học thực hành của sinh viên  
Có 100% cán bộ, GV và SV đều đánh giá tốt công tác quản lý  
hoạt động học thực hành của SV. Trong đó, việc quán triệt cho SV  
những qui định, qui chế về đào tạo được đánh giá cao nhất; công tác  
nắm tình hình học tập, kết quả học tập và rèn luyện của SV được cũng  
được đánh giá tốt. Các tiêu chí về xây dựng động cơ, thái độ học tập  
đúng đắn cho SV và định kỳ và đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực hiện  
các quy định về học thực hành của SV cùng được đánh giá 4,2 điểm, xếp  
thứ 3. Hoạt động được cho là hạn chế nhất là quản lý tự học của SV.  
2.4.5. Quản lý cơ sꢀ vật chꢁt, thiết bi  
̣phục vụ dạy học thực  
hành  
Có 100% cán bộ, GV và SV đều đánh giá nhà trường có đầy đủ  
các quy định về QL CSVC, kỹ thuật phục vụ dạy học thực hành; 10%  
cho rằng nhà trường chưa xây dựng tốt kế hoạch trang bị CSVC, kỹ  
thuật phục vụ dạy học thực hành. Bên cạnh đó, những người được khảo  
sát cũng cho rằng công tác tổ chức bồi dưỡng kỹ năng sử dụng phương  
tiện thực hành cho GV và nhân viên là chưa tốt (16,4%). Yếu tố đang lo  
ngại nhất đó là kế hoạch và kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp  
CSVC, trang thiết bị học thực hành khi có tới 18,2% số ý kiến đánh giá  
chưa tốt.  
2.4.6. Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả dạy học thực hành  
Theo kết quả khảo sát, 100% người được hỏi đều đánh giá tốt  
về công tác phổ biến các quy chế, quy định, hướng dẫn các vấn đề về  
kiểm tra, đánh giá kết quả học thực hành của SV và việc xây dựng và  
thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh giá. Tuy nhiên, một số nội dung được  
đánh giá yếu: công tác đổi mới KTĐG có tới 15,5%; phân tích, đánh giá  
14  
kết quả KTĐG để rút kinh nghiệm cải tiến, điều chỉnh là 14,5%; quản  
lý việc ra đề và duyệt đề thi, đảm bảo chất lượng đề thi có 10,9%; quản  
lý việc chấm thi đảm bảo khách quan, công bằng, chính xác có 4,55%.  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC  
THỰC HÀNH NGHỀ KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN CỦA  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG  
2.5.1. Những mặt mạnh  
Nhà trường có hệ thống các văn bản quy định đầy đủ và rõ ràng;  
Đội ngũ GV đa phần là trẻ, có sự năng động, sáng tạo và nhiệt huyết;  
Hệ thống CSVC phục vụ dạy học thực hành được đầu tư đồng bộ, hiện  
đại, đầy đủ; Hoạt động quản lý được kế hoạch hóa khá đồng bộ; Công  
tác kiểm tra, đánh giá được thực hiện nghiêm túc, công khai, công bằng,  
chính xác; Kết quả học tập của SV tốt, năng lực làm việc của đa số SV  
được doanh nghiệp đánh giá cao.  
2.5.2. Những mặt yếu  
Đội ngũ GV đa phần còn trẻ, kinh nghiệm thực tế và tay nghề  
còn một số mặt hạn chế; Hoạt động dạy thực hành của GV và công tác  
quản lý hoạt động dạy thực hành còn nhiều vấn đề bất cập; Công tác đổi  
mới phương pháp giảng dạy chưa thực hiện triệt để, đồng bộ; Nhà  
trường có hệ thống CSVC đầy đủ, hiện đại nhưng công tác QL CSVC  
còn bộc lộ nhiều yếu kém; Công tác kiểm tra – đánh giá chậm đổi mới.  
2.5.3. Thời cơ  
Phát triển nhanh chóng của ngành du lịch khu vực Miền Trung  
nói chung và Đà Nẵng nói riêng tạo nên nhu cầu nguồn lao động lớn; Sự  
đầu tư mạnh mẽ của nhà nước cho công tác đào tạo nghề; Luật Giáo dục  
nghề nghiệp ra đời mở ra nhiều cơ hội học tập cho người dân.  
2.5.4. Thách thức  
Trình độ kỹ năng của SV ra trường không đáp ứng nhu cầu xã  
hội; Sự hội nhập ngày càng sâu rộng của ngành du lịch với khu vực và  
quốc tế; Công tác quản lý, bảo trì, bảo dưỡng, sử dụng không tốt có thể  
15  
dẫn đến trang thiết bị bị hư hỏng nhanh; Nguồn GV trẻ hạn chế về  
chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề thực hành đặc biệt là ngoại ngữ sẽ là  
một rào cản lớn cho nhà trường trước yêu cầu hội nhập trong khu vực.  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH  
NGHỀ KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN  
CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH ĐÀ NẴNG  
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY  
HỌC THỰC HÀNH  
3.1.1. Đảm bảo tính khoa học  
Nội dung biện pháp phải dựa trên cơ sở nền tảng những lý luận  
của các lĩnh vực khoa học liên quan.  
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa  
Kế thừa các biện pháp phát triển hoạt động dạy học thực hành  
hiện tại của nhà trường.  
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện  
Các biện pháp phải được xây dựng trên cơ sở tác động một cách  
toàn diện vào mọi mặt hoạt động của nhà trường nói chung và việc xây  
dựng tập thể của nhà trường nói riêng.  
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn  
Các biện pháp đưa ra phải phù hợp với cơ sở lý luận, cơ sở pháp  
lý và cơ sở thực tiễn của nhà trường.  
3.1.5. Đảm bảo tính hiệu quả  
Các biện pháp quản lý đưa ra luôn xem xét tính hiệu quả của  
nó. Tránh đưa ra những biện pháp không rõ ràng, tiêu tốn về mặt kinh  
tế mà hiệu quả lại không cao.  
16  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ  
KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN CỦA TRƯỜNG CĐN DU LỊCH  
ĐÀ NẴNG  
3.2.1. Biện pháp 1: Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình  
dạy học thực hành nghề KTCBMA gắn với mục tiêu nâng cao năng  
lực thực hiện của người học đáp ứng yêu cầu thực tế  
a. Mục tiêu của biện pháp  
Mục tiêu phù hợp với yêu cầu của xã hội và năng lực của SV;  
Nội dung dạy học thực hành được cho là chưa cập nhật kịp thời so với  
thực tế  
b. Nội dung và cách thức thực hiện của biện pháp  
Xác định mục tiêu hướng vào năng lực thực hiện của người học  
và định mục tiêu phải “xác đáng”; Nội dung dạy học phải phù hợp với  
mục tiêu học thực hành và cập nhật với thực tế và yêu cầu xã hội; Kiểm  
tra và đánh giá tính sát thực phải được thực hiện thường xuyên.  
c. Điều kiện thực hiện  
Cán bộ, GV phải có nhận thức đúng đắn, nắm bắt đầy đủ các  
yêu cầu về việc đổi mới quản lý mục tiêu, nội dung chương trình dạy  
học thực hành và nghiêm túc chấp hành; Việc đổi mới mục tiêu, nội  
dung chương trình dạy học thực hành cần được tiến hành phù hợp với  
điều kiện nhân lực, vật lực thực tế của nhà trường.  
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường và tạo điều kiện cho GV bồi  
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ  
a. Mục tiêu của biện pháp  
GV có kiến thức chuyên môn chuyên sâu và kỹ năng nghề đạt  
chuẩn theo quy định; GV có thêm kinh nghiệm làm việc thực tế; Nội dung  
bài giảng thực hành sát với thực tế; Đa dạng hóa bài tập thực hành.  
b. Nội dung của biện pháp  
Nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề  
nghiệp, tính tự chủ, tự tin cho đội ngũ GV; Thường xuyên bồi dưỡng, nâng  
17  
cao về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý cho đội ngũ GV;  
Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến cải tiến trong  
đội ngũ GV; Lập kế hoạch nghiên cứu khoa học hàng năm; Bồi dưỡng, cập  
nhật cho GV các kiến thức khoa học – công nghệ hiện đại để đội ngũ GV  
có khả năng tham gia nghiên cứu, phát huy sáng kiến trong đào tạo; Tạo  
mọi điều kiện về kinh phí, thời gian để khuyến khích GV trong việc đăng  
ký và triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học.  
c. Điều kiện thực hiện  
Phải được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và các phòng ban  
chức năng trong nhà trường, sự thống nhất quan điểm trong đơn vị; Việc  
tổ chức/cử GV tham gia bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng tay nghề phải  
được bố trí vào thời gian phù hợp với kế hoạch đào tạo, không chồng  
chéo, dồn ép.  
3.2.3. Biện pháp 3: Đẩy mạnh quản lý hoạt động dạy thực  
hành của GV  
a. Mục tiêu của biện pháp  
GV biết các chủ trường, đường lối của Đảng, pháp luật của nhà  
nước về đào tạo nghề; Cải thiện phương pháp dạy thực hành của GV;  
GV nghiêm túc thực hiện quy định về ghi chép sổ sách, biểu mẫu giáo  
vụ; GV soạn giáo án đầy đủ trước khi lên lớp và sử dụng giáo án trong  
quá trình giảng dạy.  
b. Nội dung và cách thực hiện của biện pháp  
Quản lý dạy thực hành theo chương trình, kế hoạch, thực hiện qui  
chế chuyên môn; Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn với công tác giảng  
dạy thực hành; Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá đối với GV.  
c. Điều kiện thực hiện  
Cán bộ, GV phải có nhận thức đúng đắn, nắm bắt đầy đủ các  
yêu cầu về việc quản lý hoạt động dạy thực hành và nghiêm túc chấp  
hành; Xem xét tính thêm giờ, tiết cho GV khi tham gia sinh hoạt chuyên  
môn ở Tổ; Đưa thêm một số nội dung trong quản lý hoạt động dạy thực  
hành của GV làm tiêu chí để bình xét thi đua, xếp loại danh hiệu GV.  
18  
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường quản lý CSVC và TTB thực  
hành  
a. Mục tiêu của biện pháp  
Quản lý và sử dụng có hiệu quả CSVC, TTB thực hành của nhà  
trường.  
b. Nội dung và cách thức thực hiện  
Xây dựng các quy định, quy trình rõ ràng về bảo quản, sử dụng,  
bảo trì, bảo dưỡng TTB phục vụ dạy học thực hành và quán triệt rộng  
rãi trong CBGV, HSSV; Xây dựng kế hoạch trang bị CSVC, kỹ thuật  
phục vụ dạy học thực hành; Xây dựng kế hoạch và kinh phí bảo dưỡng,  
sửa chữa, nâng cấp CSVC, trang thiết bị học thực hành; Tổ chức thường  
xuyên bồi dưỡng kỹ năng sử dụng phương tiện thực hành cho GV và  
nhân viên; Có chính sách thưởng phạt phân minh trong quản lý CSVC,  
TTB dạy học.  
c. Điều kiện thực hiện  
Có sự chỉ đạo và thực hiện thống nhất từ lãnh đạo nhà trường  
đến các phòng, khoa, CBGV, HSS; Có người giám sát việc thực hiện  
của các phòng, khoa, CBGV, HSSV; Có quy định cụ thể chính sách  
thưởng, phạt đối với công tác quản lý CSVC, TTB.  
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra – đánh giá đi  
đôi với đổi mới phương pháp dạy thực hành của GV  
a. Mục tiêu của biện pháp  
Đổi mới công tác kiểm tra – đánh giá và đổi mới phương pháp  
giảng dạy thực hành của GV được thực hiện đồng thời và đồng bộ, triệt  
để. Lấy đổi mới kiểm tra – đánh giá làm đầu để kéo theo đổi mới về  
phương pháp giảng dạy.  
b. Nội dung và cách thực hiện  
Quán triệt đầy đủ chủ trương từ Ban giám hiệu đến từng  
Phòng/Khoa, CBGV; Phổ biến rộng rãi nội dung quy chế thi, kiểm tra  
và công nhận tốt nghiệp cho GV biết và thực hiện đúng; Tăng cường  
bồi dưỡng PPDH thực hành cho đội ngũ GV theo hướng lấy người học  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 18500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề Kỹ thuật chế biến món ăn của trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_day_hoc_thuc_hanh_nghe_ky.pdf