Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu biện pháp gia cường sức kháng uốn của dầm bằng tấm Composite ứng suất trước

1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Từ khi bê tông xuất hiện, nó được xem là vật liệu xây dựng  
với đặc tính có cường độ chịu nén cao và cường độ chịu kéo thấp.  
Một dầm bê tông được chế tạo mà không có sự tồn tại của cốt thép sẽ  
bị nứt và phá hủy dưới tác dụng của tải trọng nhỏ. Sự phá hoại này  
xãy ra trong hầu hết các trường hợp là đột ngột. Do đó, để tăng  
cường khả năng chịu kéo của bê tông người ta đặt những thanh thép  
vào trong kết cấu trước khi thi công bê tông. Sau thời gian khai thác  
thì kết cấu bê tông bị hư hỏng và phá hủy. Hư hỏng và phá hủy là  
quy luật tự nhiên ảnh hưởng đến hầu hết các kết cấu. Kết cấu phải  
chịu tải trọng tăng lên do yêu cầu sử dụng hoặc do thay đổi tiêu  
chuẩn xây dựng mới. Trong một số trường hợp kết cấu bê tông bị hư  
hỏng do các tai nạn gây ra bởi các phương tiện giao thông. Một vài  
kết cấu không thể mang tải do thiết kế không chính xác hoặc sai sót  
trong quá trình thi công. Nếu trong những tình huống phát sinh như  
thế thì cần thiết xác định xem việc gia cường kết cấu hiện trạng hay  
tiến hành xây dựng mới sẽ kinh tế hơn.  
Nếu việc gia cường là cần thiết thì có nhiều phương pháp, ví  
dụ thêm vật liệu kết cấu mới, căng cáp dự ứng lực ngoài hoặc thay  
đổi sơ đồ kết cấu. Trong một số tình huống có thể bố sung thêm cột  
để đỡ kết cấu dầm, trong trường hợp này ứng xử của kết cấu dưới tác  
dụng của tải trọng đã bị thay đổi. Một phương pháp tăng hiệu quả  
chịu tải trọng của kết cấu là sử dụng mô hình tiến tiến hơn tương ứng  
với thông số vật liệu kích thước thực tế, tải trọng thực tế ... cũng  
được gọi là gia cường và phương pháp này thường là tiết kiệm nhất.  
2
Những phương pháp nêu trên được áp dụng chứng minh kết  
cấu làm việc tốt trong nhiều điều kiện khác nhau. Tuy nhiên trong  
một số trường hợp chúng có nhược điểm làm cho giá thành kết cấu  
quá đắt. Do những ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp  
gia cường, các nhà thiết kế phải đánh giá tất cả các lựa chọn, có thể  
việc nâng cấp không phải là lựa chọn tốt nhất và phải quay về  
phương án thay thế kết cấu mới.  
Trong thập kỷ qua, do sự phát triển mạnh mẽ của chất kết dính  
Eboxy nó đã được áp dụng ngày càng nhiều hơn trong lĩnh vực gia  
cường kết cấu bê tông bằng việc kết hợp với tấm sợi composite trên  
bề mặt. Phương pháp này liên quan đến một loại vật liệu có độ bền  
chịu kéo cao, độ cứng cao được liên kết với bề mặt kết cấu để phục  
vụ công tác gia cường. Một lợi thế của phương pháp này là không  
làm thay đổi hình dạng kết cấu hiện trạng mà đạt được hiệu quả gia  
cường rất cao.  
Đã có nhiều khảo sát được xem xét mà ở đó tấm sợi Cacbon  
Fiber Reinforced Polymer (CFRP) được căng trước khi dán vào bề  
mặt kết cấu bê tông. Trong hầu hết các trường hợp sự kết hợp tấm  
sợi CFRP được ứng lực trước sử dụng hiệu quả hơn trường hợp  
không được căng trước.  
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Nghiên cứu biện pháp gia  
cường sức kháng uốn của dầm bằng tấm Composite ứng suất  
trước” sẽ nghiên cứu những ưu điểm của công nghệ dán tấm chất  
dẻo sợi cacbon, nhằm ứng dụng rộng rãi công nghệ này ở nước ta.  
3
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu của nghiên cứu này là nghiên cứu phương pháp tăng  
hiệu quả khả năng chịu uốn của dầm bê tông cốt thép được gia cường  
bằng tấm sợi Cacbon tổng hợp ứng suất trước.  
Kiểm tra khả năng sử dụng sợi Cacbon tổng hợp ứng lực trước  
trong việc gia cường khả năng chịu uốn dầm bê tông cốt thép bằng  
phương pháp phần tử hữu hạn.  
Tính toán lý thuyết, dự báo sự phát triển vết nứt và kiểm tra  
trên mô hình thực nghiệm sự xuất hiện vết nứt trên kết cấu dầm bê  
tông cốt thép được gia cường bằng tấm sợi Cacbon ứng suất trước.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Theo phương pháp này, một tấm sợi  
Cacbon được kéo trước và dán vào mặt chịu kéo của dầm bê tông cốt  
thép, hai đầu tấm sợi được neo nhờ lớp dính kết đông cứng và truyền  
ứng lực vào trong kết cấu dầm. Những kết quả thực nghiệm của dầm  
được gia cường bằng tấm sợi Cacbon ứng lực trước sẽ được thảo  
luận.  
Phạm vi nghiên cứu: Các cơ sở lý thuyết, mô hình tính toán  
lý thuyết, mô hình thực nghiệm dầm bê tông cốt thép được gia cường  
bằng tấm sợi Cacbon ứng suất trước.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết, việc tính toán dựa trên  
mô hình lý thuyết.  
- Tính toán hiệu quả tăng cường thông qua lý thuyết tính toán.  
- Phương pháp nghiên cứu trên mô hình thực nghiệm.  
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.  
5. Bố cục của đề tài  
4
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC GIA CƯỜNG KẾT CẤU BẰNG  
TẤM SỢI COMPOSITE  
1.1. TỔNG QUAN VỀ TẤM SỢI CPMPOSITE  
Vật liệu Composite là vật liệu được chế tạo tổng hợp từ hai  
hay nhiều vật liệu khác nhau nhằm tạo ra một vật liệu mới có tính  
năng ưu việt hơn hẳn vật liệu ban đầu. Vật liệu Compostie được cấu  
tạo từ các thành phần cốt nhằm đảm bảo cho Compostie có được các  
đặc tính cơ học cần thiết và vật liệu nền đảm bảo cho các vật liệu  
Compostie liên kết làm việc hài hòa với nhau.  
1.1.1. Lịch sử hình thành và lợi ích sử dụng vật liệu  
Composite  
1.1.2. Các lĩnh vực ứng dụng của vật liệu Composite  
- Tăng khả năng chịu tải của các bộ phận kết cấu của công  
trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, công trình cầu, công trình  
thuỷ lợi…  
- Cải thiện khả năng chống động đất của các bộ phận kết cấu  
như cột, khối xây vữa không có cốt thép….  
- Sửa chữa các đường ống có đường kính lớn để nâng cao  
cường độ và chống thấm.  
- Sửa chữa các bộ phận của cấu trúc bị hư hỏng bởi tác động  
của môi trường: ăn mòn, lửa, tác độ của xe cộ, lão hoá…  
- Thay đổi hệ thống kết cấu: mở rộng kết cấu công trình, di  
chuyển công trình…  
- Sửa chữa các lỗi trong quá trình thiết kế hoặc thi công: thi  
công sai thanh cốt thép, kết cấu không đủ chiều dày yêu cầu thi công.  
5
1.2. VẬT LIỆU FRP  
FRP có tên tiếng Anh là Fiber Reinforced Polymer là một dạng  
vật liệu composite được chế tạo từ các vật liệu sợi, trong đó ba loại  
vật liệu sợi thường được sử dụng là sợi carbon, sợi thủy tinh, sợi  
aramid. Các sản phẩm FRP tương ứng với các loại sợi sử dụng tạo  
thành là: CFRP, GFRP, AFRP.  
Sîi  
vËt liÖu frp  
chÊt nÒn  
Hình 1.2 Cấu trúc vật liệu CFRP  
1.2.1. Cốt sợi  
Trong vật liệu FRP chức năng chính của cốt sợi là chịu tải  
trọng, cường độ, độ cứng, ổn định nhiệt. Vì vậy, cốt sợi được sử  
dụng để sản xuất vật liệu FRP phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:  
+ Mô đun đàn hồi cao;  
+ Cường độ tới hạn cao;  
+ Sự khác biệt về cường độ giữa các sợi với nhau là không  
lớn;  
+ Cường độ ổn định cao trong vận chuyển;  
+ Đường kính và kích thước các sợi phải đồng nhất.  
Vật liệu FRP được sản xuất từ các vật liệu sợi trong đó có ba  
loại vật liệu thường được sử dụng là sợi Cacbon, sợi thủy tinh và sợi  
aramid. Dưới đây là đặc điểm của từng loại cốt sợi.  
a. Sợi cacbon  
Phân loại dựa vào ứng xử với nhiệt độ:  
+ Loại I (loại sợi cacbon ứng xử nhiệt độ cao): Kết hợp với  
6
mô đun đàn hồi cao (>20000C);  
+ Loại II ( loại sợi cacbon ứng xử nhiệt độ trung bình: Kết hợp  
với cường độ cao (>15000C và <20000C);  
+ Loại III (loại sợi cacbon ứng xử nhiệt độ thấp): Kết hợp với  
cường cường độ và mô đun đàn hồi thấp (<10000C).  
b. Sợi aramid  
c. Sợi thủy tinh  
1.2.2. Chất dẻo nền  
Trong vật liệu FRP chất dẻo nền có vai trò là chất kết dính.  
Các chức năng chủ yếu của chất dẻo nền:  
+ Truyền lực giữa các sợi riêng rẽ;  
+ Bảo vệ bề mặt của các sợi khỏi bị mài mòn;  
+ Bảo vệ các sợi, ngăn chặn mài mòn và các ảnh hưởng do  
môi trường  
+ Kết dính các sợi với nhau;  
+ Phân bố, giữ vị trí các sợi vật liệu FRP;  
+ Thích hợp về hóa học và nhiệt với cốt sợi.  
1.3. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC VẬT LIỆU FRP  
1.3.1. Mô đun đàn hồi  
Mô đuyn đàn hồi của vật liệu FRP Efrp được thể hiện qua các  
mô đun đàn hồi của các vật liệu hợp thành theo phương trình (1.1)  
(
)
Efrp = EmVm + Ef Vf = Ef − Em Vf + Em  
(1.1)  
Trong đó:  
Em, Ef là mô đun đàn hồi của chất nền và cốt sợi;  
Vm ,Vf là tỷ lệ thể tích của chất nền và cốt sợi.  
7
1.3.2. Cường độ  
FRP có cường độ chịu kéo lớn, được sử dụng như là cốt thép  
chịu kéo. FRP khi chịu kéo phụ thuộc vào các biến dạng phá hoại  
của hai vật liệu thành phần.  
Khi biến dạng của phá hoại của chất nền nhỏ hơn biến dạng  
phá hoại của cốt sợi εm,ult ≤ ε f ,ult  
Biểu diễn mối quan hệ giữa cường độ chịu kéo của FRP với  
cường độ của cốt sợi và chất nền theo công thức:  
(
)
σ frp,ult = σ f Vf +σm,ult 1−Vf  
Khi biến dạng phá hoại của chất nền lớn hơn của cốt  
sợiεm,ult ≥ ε f ,ult  
(1.2)  
Biểu diễn mối quan hệ giữa cường độ chịu kéo của FRP với  
cường độ của cốt sợi và chất nền theo công thức:  
σ frp,ult =σ f .ultVf +σm 1−V  
(1.3)  
(
)
f
Trong đó:  
frp,ult ,σm,ult ,σ f ,ult ,σ f ,σm lần lượt là cường độ chịu kéo tới  
σ
hạn của FRP, chất nền, cốt sợi và cường độ chịu kéo của cốt sợi, chất  
nền.  
1.4. ĐỘ BỀN VẬT LIỆU FRP  
Độ bền là một trong những vấn đề quan trọng khi một loại vật  
liệu mới được sử dụng trên một kết cấu hiện hành. Vì việc sử dụng  
vật liệu FRP cho các công trình xây dựng là mới mẻ do đó cần phải  
có những hiểu biết về các ứng xử của vật liệu FRP. Các nghiên cứu  
gần đây cho thấy, độ bền của vật liệu FRP phụ thuộc vào các điều  
kiện cụ thể của môi trường (môi trường kiềm, độ ẩm, nhiệt độ cao);  
ảnh hưởng các yếu tố theo thời gian (từ biến, tải trọng mỏi).  
8
1.4.1. Tác động của môi trường  
a. Môi trường kiềm (Alkaline)  
b. Ảnh hưởng của độ ẩm  
c. Ảnh hưởng của nhiệt độ  
1.4.2. Tác động các yếu tố dài hạn  
a. Từ biến và chùng  
b. Hiệu ứng mỏi  
CHƯƠNG 2  
CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CẤU KIỆN BÊ TÔNG CỐT  
THÉP ĐƯỢC GIA CƯỜNG BẰNG TẤM SỢI CFRP  
2.1. TẤM SỢI CFRP KHÔNG ĐƯỢC CĂNG TRƯỚC  
2.1.1. Giới thiệu chung  
a. Phân tích tĩnh và động  
b. Phân tích động đất trong thiết kế cầu  
2.1.2. Liên kết tấm sợi CFRP với kết cấu  
2.1.3. Ứng xử của dầm được gia cường với tấm sợi CFRP  
2.2. TẤM SỢI CFRP ĐƯỢC DUL TRƯỚC  
2.2.1. Giới thiệu chung  
Cốt sợi polymer (FRP) hiện đang được sử dụng để sửa chữa và  
tăng cường kết cấu bê tông cốt thép. Mặc dù việc kết hợp một tấm  
FRP cho một dầm có thể tăng khả năng chịu tải của dầm, nhưng tấm  
không thay đổi đáng kể tải trọng gây nứt hoặc các ứng xử của các  
dầm dưới tác dụng của tải trọng ở trạng thái sử dụng. Tuy nhiên,  
bằng việc sử dụng ứng suất trước các tấm sẽ tăng hiệu quả hơn vì nó  
góp phần vào việc tăng khả năng chịu tải dưới điều kiện tải trọng  
trạng thái sử dụng và cường độ.  
9
2.2.2. Ứng xử của dầm được gia cường với tấm sợi CFRP  
căng trước  
Trong hình 2.11a lý thuyết ứng suất – biến dạng được thể hiện  
cho một dầm bê tông mà không có tải trọng tác dụng. Trong hình  
2.11b hiển thị phân bố biến dạng của một dầm gia cường mà không  
dự ứng lực FRP (đường liên tục) và với FRP dự ứng lực (đường nét  
đứt). Trong 2.11c hiển thị sự phân bố ứng suất cho một dầm tăng  
cường mà không có ứng suất trước và trong 2.11d phân phối ứng  
suất của một dầm hình chữ nhật được gia cường với tấm CFRP ứng  
lực trước.  
Trong hình 2.11c, M là giá trị mômen do tải áp dụng đối với  
dầm giản đơn chịu uốn, sự phân bố ứng suất lớn dễ dàng tính toán  
bằng cách sử dụng công thức Navier:  
M
σM  
=
z
(2.2)  
J
Trong đó: z là khoảng cách từ trục trung hòa đến điểm tính  
ứng suất. Hình 2.11d thấy sự phân bố của ứng suất do sự hiện diện  
của các lực nén gây ra bởi dự ứng lực tấm CFRP. Ứng suất được tính  
theo công thức:  
P Pe  
σ f = −  
−
z
(2.3)  
A
J
10  
Tổng ứng suất tại điểm z của mặt cắt có thể được tính bằng  
cách cộng tác dụng:  
M
J
P Pe  
σZ = σM +σ f =  
z + (−  
−
z)  
(2.1)  
A
J
2.2.3. Phương pháp tạo lực căng trong tấm sợi CFRP  
Gia cường kết cấu bê tông với một hệ thống tạo dự ứng lực  
FRP thường được phân thành ba loại:  
- Tạo dự ứng lực trực tiếp bằng cách tạo vồng ngược dầm chịu  
uốn;  
- Dự ứng lực trực tiếp lên tấm CFRP bởi kích tạo ra phản lực  
lên hệ khung bên ngoài;  
Lực kéo được tác dụng lên tấm bằng việc kích trực tiếp lên  
bản thân dầm được gia cường.  
2.2.4. Ưu điểm và nhược điểm của tấm sợi CFRP dự ứng lực  
2.3. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG TẤM SAU KHI DÁN  
2.4. NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY  
CỦA DẦM ĐƯỢC GIA CƯỜNG VỚI TẤM SỢI FRP DỰ  
ỨNG LỰC  
2.4.1. Chương trình thực nghiệm  
2.4.2. Kết quả thực nghiệm  
2.4.3. Kết luận  
2.5. CHƯƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY CỦA  
DẦM ĐƯỢC GIA CƯƠNG BĂNG TẤM FRP DỰ ỨNG LỰC  
11  
CHƯƠNG 3  
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ATENA MÔ HÌNH DẦM BTCT  
ĐƯỢC GIA CƯỜNG BẰNG TẤM SỢI CFRP CĂNG TRƯỚC  
3.1. GIỚI THIỆU  
Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) cung cấp một công cụ  
phân tích mạnh mẽ cho việc nghiên cứu ứng xử của kết cấu bê tong  
cốt thép. Nứt, độ cứng, tính chất phi tuyến tính của vật liệu và các  
ảnh hưởng khác trước đây bị bỏ qua hoặc xem xét một cách gần  
đúng bằng phương pháp số khác có thể được mô hình hợp lý khi sử  
dụng FEM. Độ tin cậy của phương pháp này phần lớn phụ thuộc vào  
độ chính xác mà các mô hình mô phỏng các ứng xử thực tế và đặc  
trưng hình học của kết cấu ban đầu. Trường hợp các phương pháp  
phân tích đơn giản là không khả thi đối với các giải pháp của các vấn  
đề kỹ thuật phức tạp, FEM cung cấp một cách tiếp cận hiệu quả, linh  
hoạt và đáng tin cậy để xử lý các trường hợp đó.  
Từ quan điểm trên, trong nghiên cứu này, để thiết lập một  
phương pháp phân tích số thích hợp để đánh giá ứng xử của dầm  
được tăng cường với sợi CFRP, phân tích phần tử hữu hạn đàn hồi –  
dẻo đã được thực hiện bằng phần mềm GiD-Atena. Các nhiệm vụ là  
xây dựng một mô hình mà có thể mô tả vết nứt dầm và dự đoán tải  
cực hạn, biến dạng của CFRP ở tải thời điểm phá hoại. Hơn nữa, kết  
quả thực nghiệm thu được từ các điểm của dầm thử nghiệm đã được  
sử dụng để xác nhận ứng dụng của phương pháp phân tích FEM.  
3.2. CHƯƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM  
Để khảo sát ứng xử của dầm chịu uốn khi được tăng cường với  
tấm CFRP không dự ứng lực và dự ứng lực trước, một thử nghiệm  
được thực hiện trên mô hình thực nghiệm tại phòng thí nghiệm  
12  
Trung tâm KHCN & Tư vấn đầu tư – Trường Đại học Bách Khoa Đà  
Nẵng. Các kích thước dầm điển hình, đặc tính vật liệu được trình bày  
trong hình 3.1 và bảng 3.1 và bảng 3.2.  
Bảng 3.1. Kích thước hình học và tính chất vật liệu FRP  
Cường Diện tích  
Biến  
dạng  
FRP  
-
Kích thước (m)  
Chiều  
Bố trí  
Mẫu thử  
độ BT  
(MPa)  
25  
FRP  
dài (m)  
neo  
Cao  
Rộng  
(mm2)  
RC-N  
160  
160  
160  
100  
100  
100  
2.6  
2.6  
2.6  
-
-
RC-FRP  
RC-PFRP  
25  
22.2  
22.2  
-
25  
Neo 0.055%  
Bảng 3.2. Tính chất cơ lý vật liệu chế tạo dầm  
Cường  
G/hạn  
chảy của  
thép fy  
(MPa)  
Cường độ  
kéo BT  
G/hạn Mô đun  
bền fu đàn hồi E  
Vật  
độ nén  
Hệ số  
liệu BT f’c  
poision  
ft (MPa)  
(MPa)  
(MPa)  
(MPa)  
Bê  
25  
22000  
0.2  
tông  
Thép  
CFRP  
-
-
-
240  
4090  
200000  
245000  
0.3  
0.3  
13  
Hình 3.1b. Bản vẽ bệ thí nghiệm uốn dầm  
3.3. PHÂN TÍCH PHI TUYẾN  
Mô hình phần tử hữu hạn:  
Xem đặc trưng hình học và cấu trúc của các dầm là đối xứng,  
chỉ có một nửa của dầm được mô hình hóa. Mô hình này theo  
phương đứng được kê tại gối và phương ngang tại tâm của dầm với  
các gối con lăn. Tải được tác dụng tại một nút. Các phần tử hữu hạn  
điển hình với hệ lưới và điều kiện biên được thể hiện trong hình 3.2.  
Các yếu tố kích thước đã được duy trì ở mức khoảng 100 x 100 mm.  
Các tỷ lệ (chiều dài lớn hơn chiều cao) dao động 1,0-1,2.  
14  
Hình 3.3. Các đặc trưng ứng suất phẳng  
Mô hình vật liệu bê tông và tấm CFRP  
Bê tông và tấm CFRP sử dụng phần tử tứ giác tám nút để mô  
hình hóa, mặt bằng ứng suất như thể hiện trong hình 3.3b. Mỗi phần  
tử có mười sáu bậc tự do (DOF) với hai chuyển vị, ux và uy, tại mỗi  
nút. Phần tử ứng suất phẳng được được lựa chọn cho bê tông và FRP  
khi dầm được mô hình hóa hai chiều và không có uốn bên ngoài mặt  
phẳng kết cấu.  
Mô hình thép dọc và thép đai  
Hình 3.4. Phần tử thép trong bê tong  
15  
Mô hình vật liệu bê tông  
Hình 3.5. a) Mô hình vết nứt độc lập b) Mô hình vết nứt đa  
hướng  
Vật liệu thép  
Hình 3.6. Mối quan hệ ứng suất - biến dạng của thép  
Vật liệu CFRP  
Hình 3.7. Quan hệ ứng suất - biến dạng vật liệu CFRP  
Phương pháp lặp  
Trong phân tích phi tuyến, tổng tải trọng áp dụng cho một mô  
hình phần tử hữu hạn được chia thành một loạt các số gia được gọi là  
bước tải. Sau khi hoàn tất mỗi bước tăng tải, ma trận độ cứng [K] của  
16  
mô hình được điều chỉnh độ cứng để phản ánh những thay đổi phi  
tuyến trong kết cấu trước khi thực hiện tăng tải trọng tiếp theo.  
Chương trình Gid-Atena sử dụng phép lặp cân bằng Newton -  
Raphson cho việc cập nhật các mô hình độ cứng sau mỗi bước tính  
toán.  
Phương pháp lặp Newton – Raphson cho kết quả sự hội tụ ở  
cuối mỗi cấp tăng tải trọng. Hình 3.9 cho thấy việc sử dụng các  
phương pháp lặp Newton-Raphson tiệm với phân tích phi tuyến.  
Hình 3.9. Phương pháp lặp Newton – Raphson  
3.4. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN  
3.4.1. Mối quan hệ giữa tải trọng và độ võng  
Trong quá trình thí nghiệm, các chuyển vị của dầm tại vị trí ½  
nhịp và tại hai gối được đo đạc bởi các LVDT. Trong mô hình xây  
dựng trên phần mềm Atena, LVDT được gắn tại vịtrí ½ nhịp để ghi  
lại chuyển vị dưới tác dụng của tải trọng tăng dần.  
17  
(a)  
(b)  
18  
(c)  
Hình 3.10. Biểu đồ quan hệ giữa lực và chuyển vị trong dầm  
Từ hình 3.10 và Hình 3.11 cho thấy rằng quan hệ lực –  
chuyển vị từ các dữ liệu thực nghiệm và phân tích phần tử hữu hạn  
(FEA) có giá trị chênh lệch nhau. Các mô dầm BTCT hình thực  
nghiệm là cứng hơn so với các dầm trên mô hình.  
Các dầm thực nghiệm (dầm đối chứng, dầm K-DUL và dầm  
DUL) bắt đầu xuất hiện vết nứt lần lượt tại các thời điểm tải trọng 5  
(KN), 20 (KN) và 26 (KN).  
Tải trọng tại  
Mẫu thử thời điểm nứt  
(KN)  
Tải trọng  
cực hạn  
(KN)  
16  
Hiệu  
quả (%)  
Hiệu quả Ghi  
(%)  
chú  
RC-N  
5.0  
20  
26  
RC-FRP  
36  
43  
RC-PFRP  
30%  
9.44%  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 17720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu biện pháp gia cường sức kháng uốn của dầm bằng tấm Composite ứng suất trước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_bien_phap_gia_cuong_suc_khang_uo.pdf