Luận văn Đánh giá sinh kế hộ nghèo, hộ cận nghèo trước chính sách chấn chỉnh trật tự lòng đường, vỉa hè tại Quận 1 thành phố Hồ Chí Minh
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Kim Đức
ĐÁNH GIÁ SINH KẾ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
TRƯỚC CHÍNH SÁCH CHẤN CHỈNH TRẬT TỰ
LÕNG ĐƯỜNG, VỈA HÈ TẠI QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2017
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------------
KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Nguyễn Kim Đức
ĐÁNH GIÁ SINH KẾ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
TRƯỚC CHÍNH SÁCH CHẤN CHỈNH TRẬT TỰ
LÕNG ĐƯỜNG, VỈA HÈ TẠI QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành :
Mã số
Quản lý công
:
60340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Nguyễn Tiến Khai
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2017
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn: “Đánh giá sinh kế hộ nghèo, hộ cận nghèo trước
chính sách chấn chỉnh trật tự lòng đường, vỉa hè tại quận 1 thành phố Hồ Chí Minh”
là bài nghiên cứu của bản thân được thực hiện dựa trên lý thuyết, khảo sát thực tế,
tham khảo tài liệu và viết nên dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trần Tiến Khai. Các
nội dung được trích dẫn, số liệu sử dụng trong luận văn đều có nguồn dẫn chính xác
cao và hoàn toàn trung thực trong phạm vi hiểu biết của tôi.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 11 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Kim Đức
4
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trên nhiều tuyến đường tại địa bàn quận 1, người đi bộ không thể sử dụng vỉa
hè do tình trạng vỉa hè bị lấn chiếm buôn bán nhỏ, hàng rong, quán ăn uống, giải
khát và làm nơi trông giữ xe… vấn đề vệ sinh môi trường, cũng bị ảnh hưởng bởi
rác thải, nước thải của các đối tượng lấn chiếm vỉa hè. Nhằm khắc phục những hạn
chế, bất cập trong công tác quản lý trật tự đô thị, nhằm hướng đến thực hiện mục
tiêu của Đại hội Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X, xây dựng thành phố Hồ
Chí Minh có chất lượng sống tốt, văn minh, hiện đại, nghĩa tình; ngày 10 tháng 3
năm 2017, Ban Thường vụ Thành ủy đã ban hành Chỉ thị 11-CT/TU về tăng cường
công tác quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố; theo đó chỉ đạo các cấp ủy
đảng, chính quyền, sở, ban ngành, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông và
khắc phục ùn tắc giao thông; kiểm tra, chấn chỉnh tình trạng lấn chiếm lòng đường,
vỉa hè…
Sau khi có Chỉ thị số 11-CT/TU, công tác quản lý trật tự đô thị đặc biệt là
công tác chấn chỉnh trật tự lòng đường, vỉa hè được triển khai thực hiện bước đầu
tạo được sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân. Từ chủ trương này và cách làm quyết
liệt của quận 1 đã tạo sức lan tỏa đến tất cả các quận, huyện trên phạm vi địa bàn
thành phố và kể cả trên phạm vi cả nước trong việc ra quân lập lại trật tự, tạo mỹ
quan đô thị.
Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện các giải pháp chấn chỉnh trật tự lòng
đường, vỉa hè cũng chưa thực sự đồng bộ và hiệu quả cao. Chưa đảm bảo gắn kết
giữa văn minh đô thị với an sinh xã hội. Một bộ phận hộ nghèo, hộ cận nghèo trên
địa bàn quận 1 đã chịu sự tác động, ảnh hưởng của chính sách này đến sinh kế bởi
sinh kế chính của họ là mua bán trên vỉa hè, thậm chí còn là nguồn thu nhập chính,
nguồn sống duy nhất của nhiều hộ gia đình.
Trước thực trạng trên, đề tài: “Đánh giá sinh kế hộ nghèo, hộ cận nghèo trước
chính sách chấn chỉnh trật tự lòng đường, vỉa hè tại quận 1 thành phố Hồ Chí Minh”
5
sử dụng Khung phân tích sinh kế bền vững của DFID để nghiên cứu thực trạng sinh
kế của hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa bàn quận 1.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tuy sống tại địa bàn quận trung tâm của thành
phố Hồ Chí Minh nhưng vẫn còn nhiều hộ nghèo, hộ cận nghèo không có sinh kế
bền vững, ổn định; sinh kế vẫn chịu tác động lớn từ chính sách chấn chỉnh trật tự đô
thị, khả năng thực hiện chiến lược sinh kế là hết sức khó khăn. Từ kết quả nghiên
cứu thực tế, tác giả đã mạnh dạn đề xuất một số giải pháp chủ yếu về chính sách trật
tự đô thị và hỗ trợ để giúp các hộ nghèo, hộ cận nghèo có thể đảm bảo sinh kế bền
vững và góp phần thoát nghèo bền vững đảm bảo mục tiêu chấn chỉnh trật tự đô thị
hài hòa với an sinh xã hội.
6
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Tóm tắt luận văn
Mục lục
3
4
6
Danh mục bảng
Danh mục hình vẽ
9
10
11
Danh mục các phụ lục
Chương 1. GIỚI THIỆU
1.1. Bối cảnh nghiên cứu
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
12
13
13
14
14
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5. Cấu trúc luận văn
Chương 2. TỔNG QUAN C SỞ LÝ THU ẾT VÀ CÁC
NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.1. Các khái niệm
16
16
16
17
18
19
19
19
19
19
20
21
2.1.1. Sinh kế
2.1.2. Sinh kế bền vững
2.1.3. Khung sinh kế bền vững
2.1.4. Tài sản sinh kế
2.1.5. Bối cảnh tổn thương
2.1.6. Hoạt động sinh kế
2.1.7. Chiến lược sinh kế
2.1.8. Kết quả sinh kế
2.1.9. Lòng đường, vỉa hè
2.1.10. Hộ nghèo, hộ cận nghèo
2.2. Các nghiên cứu liên quan
7
Chương 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1. Khung phân tích áp dụng
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Chọn địa bàn nghiên cứu
3.2.2. Chọn mẫu điều tra
25
26
26
26
28
28
3.2.3. Thu thập số liệu
3.2.4. Phương pháp phân tích
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Giới thiệu khu vực nghiên cứu
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
29
29
30
30
30
31
31
32
32
42
43
45
46
48
48
48
49
49
50
55
4.1.2. Vị trí địa lý
4.1.3. Dân số
4.1.4. Điều kiện kinh tế
4.1.5. Điều kiện văn hóa – xã hội
4.1.6. Hiện trạng vỉa hè trên địa bàn Quận 1
4.2. Phân tích các nguồn vốn và tài sản sinh kế
4.2.1. Vốn con người
4.2.2. Vốn tự nhiên
4.2.3. Vốn tài chính
4.3.4. Vốn vật chất
4.2.5. Vốn xã hội
4.3. Bối cảnh dễ gây tổn thương
4.3.1. Cú sốc do việc dọn vỉa hè lòng đường
4.3.2. Cú sốc về sức khỏe
4.3.3. Cú sốc giá cả tăng cao
4.3.4. Xu hướng
4.4. Mục tiêu và chiến lược sinh kế
4.5. Kết quả sinh kế
8
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH
5.1. Kết luận
57
58
58
59
59
60
60
61
63
65
5.2. Kiến nghị chính sách
5.2.1. Hỗ trợ nguồn vốn con người
5.2.2. Hỗ trợ nguồn vốn tài chính
5.2.3. Hỗ trợ nguồn vốn vật chất
5.2.4. Hỗ trợ nguồn vốn xã hội
5.2.5. Các chính sách quản lý nhà nước
5.3. Hạn chế của nghiên cứu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
9
DANH MỤC BẢNG
TÊN BẢNG
BẢNG
Bảng 3.1
Bảng 4.1
Bảng 4.2
TRANG
Phân bổ mẫu điều tra theo đơn vị phường
Kết quả khảo sát độ tuổi chủ hộ mua bán trên vỉa hè
Kết quả khảo sát trình độ học vấn chủ hộ gia đình
26
32
33
Bảng 4.3
Bảng 4.4
Bảng 4.5
Bảng 4.6
Bảng 4.7
Phân tích trình độ học vấn theo độ tuổi
Thành viên có việc làm
35
35
37
40
40
Nghề nghiệp trước thời điểm mua bán trên vỉa hè
Số năm mua bán trên vỉa hè
Phân tích kinh nghiệm mua bán trên vỉa hè của các
diện hộ
Bảng 4.8
Bảng 4.9
Hình thức mua bán trên vỉa hè hiện nay
Vị trí bán trên vỉa hè
42
42
46
49
51
Bảng 4.10 Tài sản phục vụ sinh hoạt, đời sống
Bảng 4.11 Cú sốc trong năm vừa qua
Bảng 4.12 Các hộ lựa chọn phương án khi chính quyền không cho
tiếp tục bán trên vỉa hè
Bảng 4.13 Ý kiến hộ gia đình với việc sắp xếp mua bán tập trung
và có thu phí
55
10
DANH MỤC HÌNH VẼ
HÌNH
Hình 2.1
Hình 3.1
TÊN HÌNH
TRANG
Khung phân tích sinh kế bền vững
17
25
Khung phân tích sinh kế bền vững hộ nghèo, hộ cận
nghèo trước chính sách chấn chỉnh trật tự lòng
đường, vỉa hè
Hình 3.2
Hình 4.1
Hình 4.2
Hình 4.3
Hình 4.4
Hình 4.5
Hình 4.6
Sơ đồ tiến trình khảo sát cơ sở, chọn mẫu
Vị trí quận 1 (Google Maps)
27
29
29
32
34
35
37
Vị trí quận 1 (Bản đồ online)
Thống kê giới tính chủ hộ
Phân tích trình độ học vấn của chủ hộ theo giới tính
Thống kê số lượng thành viên gia đình
Thống kê giới thiệu việc làm cho thành viên hộ gia
đình
Hình 4.7
Hình 4.8
Hình 4.9
Hình 4.10
Hình 4.11
Hình 4.12
Hình 4.13
Hình 4.14
Hình 4.15
Sinh kế chính hiện nay của hộ gia đình
Sinh kế khác của hộ gia đình
39
39
41
44
45
47
48
52
53
Thời gian mua bán trên vỉa hè của các hộ
Cách thức để hộ gia đình có nguồn vốn tài chính
Mục đích vay vốn của hộ đang mua bán trên vỉa hè
Hộ gia đình tham gia các tổ chức chính trị - xã hội
Kênh thông tin hộ gia đình được tiếp cận
Lý do các hộ gia đình mua bán trên vỉa hè
Ý kiến hộ gia đình đối với phương án sắp xếp cho
mua bán trên vỉa hè có thu phí và không thu phí
Ý kiến hộ gia đình với phương án mua bán tập
trung theo giờ
Hình 4.16
54
11
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
TÊN PHỤ LỤC
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
TRANG
Quyết định ban hành quy định về quản lý và
sử dụng lòng đường, vỉa hè trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh
65
Phụ lục 2
Phụ lục 3
Quyết định về việc ban hành chuẩn hộ nghèo,
hộ cận nghèo thành phố áp dụng cho giai đoạn
2016 - 2020
82
86
Phiếu phỏng vấn người dân
12
CHƯ NG I
GIỚI THIỆU
1.1. Bối cảnh nghiên cứu
Trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 2.271 tuyến đường có vỉa hè (dài gần
2 triệu km), số tuyến đường có vỉa hè lớn hơn 3m chiếm 772 tuyến với chiều dài
541km. Riêng quận 1 có 134 tuyến đường.
Từ năm 2008 đến nay, lãnh đạo thành phố Hồ Chí Minh đã có nhiều chỉ đạo
liên quan đến vấn đề trật tự lòng lề đường như:
- Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2008, của Ủy ban
nhân dân thành phố về quản lý và sử dụng lòng đường, vỉa hè trên địa bàn thành
phố;
- Quyết định số 700 /QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành danh mục các tuyến đường cấm đỗ xe trên địa bàn quận 1
và quận 3 trong đó nêu rõ 117 tuyến đường cho phép sử dụng tạm thời một phần vỉa
hè làm bãi giữ xe công có thu phí; danh mục 13 tuyến đường cho phép sử dụng tạm
một phần vỉa hè phục vụ kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa và danh mục 42
tuyến đường cho phép đậu xe dưới lòng đường có thu phí.
- Chỉ thị số 04/2014/CT-UBND ngày 11 tháng 03 năm 2014, của Ủy ban nhân
dân thành phố về tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh
vực vệ sinh môi trường, trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Chỉ thị số 22/CT-UBND, ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân
thành phố về thực hiện công tác quản lý, sử dụng lòng lề đường, vỉa hè trên địa bàn
thành phố;
Đồng thời, Thành ủy cũng có Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 10 tháng 3 năm 2017
về tăng cường công tác quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố;
Điều đó thể hiện chủ trương, và quyết tâm của thành phố là chấn chỉnh và giữ
gìn trật tự đô thị nói chung và trật tự lòng đường, vỉa hè nói riêng.
Trong năm 2017, những hành động quyết liệt của chính quyền quận 1 trong
việc kiểm tra, xử phạt vi phạm trật tự lòng đường, vỉa hè đã được dư luận đánh giá
13
cao, các đợt ra quân chấn chỉnh trật tự lòng đường vỉa hè của quận đã tạo sức lan
tỏa trong đời sống xã hội, cơ bản tạo được sự đồng thuận của người dân trong và
ngoài quận 1 với chủ trương lập lại trật tự lòng đường, vỉa hè. Nhiều tuyến vỉa hè đã
chuyển biến đáng kể so với trước đây, tạo sự thông thoáng, trật tự, khang trang,
sạch đẹp trên các tuyến đường, tình hình mua bán lấn chiếm một số nơi đã được sắp
xếp tương đối ổn định. Ý thức của người dân được nâng lên rõ rệt thông qua việc tự
giác chấp hành tháo dỡ các công trình lấn chiếm và chấm dứt hoạt động kinh doanh,
mua bán lấn chiếm lòng đường, vỉa hè. Tuy nhiên điều mà người dân vẫn đang băn
khoăn, rất quan tâm đó chính là liệu tình trạng chiếm dụng lòng đường, vỉa hè có tái
diễn như những lần ra quân rầm rộ trước đây rồi sau đó lại diễn ra tình trạng tái lấn
chiếm, đồng thời sinh kế của người dân đặc biệt là những hộ nghèo, hộ cận nghèo bị
tác động thế nào bởi chính sách chấn chỉnh trật tự lòng đường, vỉa hè.
Một chính sách ban hành ngoài đạt mục tiêu đề ra còn phải đảm bảo các đối
tượng liên quan không bị ảnh hưởng đáng kể theo chiều hướng bất lợi. Câu hỏi đặt
ra là sau khi lập lại trật tự vỉa hè, lòng đường, sinh kế của những người vốn lâu nay
mưu sinh nhờ vỉa hè sẽ ảnh hưởng như thế nào và giải pháp cụ thể để hỗ trợ sinh kế
cho những người dân bị ảnh hưởng bởi chính sách này, đặc biệt là người dân thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo và có hoàn cảnh khó khăn trong xã hội.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung làm rõ các tác động của chính sách chấn chỉnh trật
tự lòng đường, vỉa hè đến sinh kế của hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa bàn quận 1
thông qua việc đánh giá các loại tài sản sinh kế và tình trạng tổn thương của các hộ
dân. Trên cơ sở phân tích thực trạng và tổng hợp ý kiến đa chiều, nghiên cứu đề
xuất những thay đổi chính sách để cải thiện sinh kế của hộ nghèo và hộ cận nghèo
đáp ứng yêu cầu lập lại trật tự lòng đường, vỉa hè xây dựng mỹ quan đô thị trên địa
bàn quận 1.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Hiện trạng sinh kế của hộ nghèo, hộ cận nghèo buôn bán vỉa hè thể hiện
như thế nào thông qua các loại tài sản sinh kế và tình trạng dễ bị tổn thương?
14
1.3.2. Các chính sách hiện hành tác động như thế nào đến sinh kế của hộ
nghèo, hộ cận nghèo buôn bán vỉa hè trên địa bàn quận 1 thông qua việc ảnh hưởng
lên các loại tài sản sinh kế và tình trạng dễ bị tổn thương?
1.3.3. Những thay đổi chính sách nào là cần thiết để cải thiện sinh kế cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo trong yêu cầu lập lại trật tự vỉa hè, lòng đường, xây dựng văn
minh đô thị?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu: là sinh kế của các hộ nghèo, hộ cận nghèo, bối
cảnh dễ bị tổn thương và các chính sách có liên quan. Khách thể nghiên cứu là các
hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn quận 1. Đối tượng khảo sát là một số hộ nghèo,
hộ cận nghèo quận 1 chịu tác động bởi chính sách chấn chỉnh trật tự vỉa hè, lòng
đường.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: thực hiện tại Quận 1 thành phố Hồ Chí Minh.
+ Phạm vi thời gian: thực hiện trong vòng bốn tháng từ tháng 7/2017 đến
tháng 10/2017.
+ Phạm vi chính sách: Nghiên cứu tập trung vào các chính sách liên quan đến
chủ trương lập lại trật tự lòng đường, vỉa hè xây dựng văn minh đô thị và phát triển
sinh kế cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn quận 1.
1.5. Cấu trúc luận văn
Đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chương, bao gồm:
Chương 1: trình bày bối cảnh vấn đề chính sách trật tự lòng đường, vỉa hè,
mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu.
Chương 2: trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết, kết quả những nghiên cứu liên
quan.
Chương 3: trình bày thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
chương 4: trình bày kết quả nghiên cứu, khảo sát từ thực tế, phân tích, thảo
luận đánh giá kết quả nhằm phát hiện ra nguyên nhân tiềm ẩn của vấn đề nghiên
cứu và giải đáp các câu hỏi nghiên cứu.
15
Chương 5: trình bày ý kiến kết luận và các khuyến nghị những giải pháp khả
thi để giải quyết chính sách.
16
CHƯ NG 2
TỔNG QUAN C SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.1. Các khái niệm:
2.1.1. Sinh kế (livelihood): là khái niệm phổ biến được nghiên cứu và sử
dụng theo nhiều cách và những cấp độ khác nhau. Theo Robert Champers: “sinh kế
gồm năng lực, tài sản, cách tiếp cận (sự dự trữ, tài nguyên, quyền sở hữu, quyền sử
dụng) và các hoạt động cần thiết cho cuộc sống” (Chambers, Robert (1983), Rural
development: Putting the last first, Longman Scientific & Technical, co-published
in the United States with John Wiley & Sons, Inc., New York).
Trong khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ phát triển quốc tế Vương
quốc Anh (DFID) thì “Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các
nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống” (DFID’s
Sustainable Livelihoods Guidance Sheets: 4).
Trong Từ điển Tiếng Việt giải thích sinh kế như sau: “sinh kế là việc làm để
kiếm ăn, để mưu sống”. Trên thực tế khái niệm “sinh kế”, hay “hoạt động mưu
sinh”, “phương cách kiếm sống” được các nhà nghiên cứu sử dụng nhiều trong các
nghiên cứu của mình gắn với chuyên ngành dân tộc học, kinh tế học hay nhân học
kinh tế...
Trong nghiên cứu này thuật ngữ “sinh kế” được sử dụng với ý nghĩa là
phương cách kiếm sống của các hộ nghèo, hộ cận nghèo quận 1.
2.1.2. Sinh kế bền vững
Sinh kế chỉ bền vững khi nó phải phát huy được tiềm năng con người để sản
xuất và duy trì phương tiện sống của họ. Sinh kế bền vững là những sinh kế có thể
ứng phó và hồi phục ngay sau những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường khả năng, tài
sản và quyền, trong khi không tổn hại nền tảng tài nguyên thiên nhiên (Chambers &
Conway, 1992).
Sinh kế được xem là bền vững khi nó có khả năng đương đầu với những tổn
thương mà không cần sự hỗ trợ nhất thời từ bên ngoài, đồng thời không gây tác
17
động bất lợi đến sinh kế của người khác và không làm giảm sút nguồn tài nguyên có
thể khai thác của các thế hệ tiếp theo (DFID, 2001).
2.1.3. Khung sinh kế bền vững
Khung sinh kế bền vững do Bộ Phát triển Quốc tế Anh (Department for
International Development – DFID) được các học giả và các cơ quan phát triển ứng
dụng rộng rãi trong phân tích về sinh kế và đói nghèo. Khung sinh kế bền vững đề
cập đến các yếu tố và thành tố hợp thành sinh kế, đó là:
+ Các ưu tiên mà con người có thể nhận biết được;
+ Các chiến lược mà họ lựa chọn để theo đuổi các ưu tiên đó;
+ Các thể chế, chính sách và tổ chức quyết định đến sự tiếp cận của họ đối với
các loại tài sản hay cơ hội và các kết quả mà họ thu được;
+ Các tiếp cận của họ đối với năm loại vốn và khả năng sử dụng hiệu quả các
loại vốn mình có;
+ Bối cảnh sống của con người, bao gồm các xu hướng kinh tế, công nghệ,
dân số, các cú sốc và mùa vụ (Ashley and Carney, 1999, tr.6).
Khung sinh kế bền vững lấy con người và sinh kế của họ làm trung tâm của sự
phân tích, nghĩa là đặt con người ở trung tâm của sự phát triển. Sinh kế của con
người được phân tích dưới góc độ sở hữu và tiếp cận các loại vốn, hay tài sản vốn.
Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững
Ghi chú:
H: Nguồn vốn con người
N: Nguồn vốn tự nhiên
F: Nguồn vốn tài chính
S: Nguồn vốn xã hội
P: Nguồn vốn vật chất
TÀI SẢN SINH KẾ
H
CÁC CHIẾN
LƯỢC SINH
KẾ
Ảnh
Cấu trúc và quy
trình tổ chức
Kết quả sinh kết
hưởng và
các nguồn
tiếp cận
Bối cảnh dễ
bị tổn
N
S
thương
P
Nguồn: DFID,sustainable livelihoods guidance sheets, 1999
18
2.1.4. Tài sản sinh kế: bao gồm năm loại là vốn con người, vốn tự nhiên, vốn
vật chất, vốn tài chính và vốn xã hội. Sự kết hợp của các loại tài sản sinh kế sẽ cho
ra ngũ giác có hình dạng, kích thước khác nhau tùy từng hộ gia đình (DFID, 2001).
-Nguồn vốn con người: gồm các năng lực cụ thể (kiến thức, kĩ năng) và năng
lực tiềm tàng để giúp họ tạo ra phúc lợi cho bản thân và cho xã hội (OECD, 2001,
tr.18). Khảo sát ở cấp độ hộ gia đình, vốn nhân lực được cụ thể hóa gồm năm yếu
tố: số nhân khẩu trong hộ, số lao động tạo thu nhập cho gia đình, trình độ giáo dục,
kiến thức và kĩ năng, sức khỏe của các thành viên hộ (FAO, 2005, tr.3), nó ảnh
hưởng đến cách mà hộ gia đình thực hiện các chiến lược sinh kế để đạt kết quả sinh
kế.
- Nguồn vốn tự nhiên: bao gồm nguồn nước, đất đai và các nguồn tài nguyên
sinh học được sử dụng bởi con người để tạo ra phương tiện cho sự tồn tại (Ellis,
2000), gồm cả tài nguyên có thể tái sinh và không thể tái sinh, là những yếu tố tài
nguyên thiên nhiên con người có thể khai thác, sử dụng để trực tiếp hay gián tiếp
tạo ra giá trị (Natural Capital -14- Committee, 2013, tr.10).
- Nguồn vốn tài chính được hiểu đơn giản là tiền và các khoản tương đương
tiền hay dễ dàng quy đổi thành tiền để phục vụ cho việc đạt được các mục tiêu sinh
kế. Vốn tài chính thể hiện dưới dạng tiền mặt, tiền tiết kiệm, các khoản tín dụng,
bảo hiểm, trang sức, trợ cấp…
- Nguồn vốn vật chất bao gồm tài sản công cộng (đường sá, phương tiện giao
thông công cộng, nguồn nước sạch, hệ thống điện, hệ thống truyền thông tin, trường
học, cơ sở y tế) và tài sản sở hữu tư nhân (phương tiện phục vụ sinh hoạt và sản
xuất của cá nhân).
- Nguồn vốn xã hội: là mối quan hệ kết nối con người trong xã hội để phối hợp
hoạt động có hiệu quả dựa trên cơ sở của niềm tin, sự hiểu biết lẫn nhau và các giá
trị chia sẻ cho nhau (Don Cohen & Laurence Prusak, 2001, tr.3). Người nghèo
thường tìm đến sự hỗ trợ từ vốn xã hội vì sự an toàn phi chính thức mà vốn xã hội
mang lại. Đó chính là các kết nối trong xã hội theo chiều dọc hoặc chiều ngang,
19
cùng với sự thỏa thuận về việc tuân thủ nguyên tắc đã giảm thiểu chi phí đồng thời
nâng cao hiệu quả trong các hoạt động giao dịch của nhóm hộ (DFID, 2001).
2.1.5. Bối cảnh tổn thương: là những tình huống bất lợi xảy ra mà con người
không đủ khả năng đối phó (GLOPP, 2008, tr.3). DFID phân chia tổn thương làm
ba loại:
- Các cú sốc
- Các xu hướng
- Tính mùa vụ
2.1.6. Hoạt động sinh kế
Là toàn bộ các hoạt động nhằm đạt mục đích duy trì và phát triển các nguồn
tài sản sinh kế. Chủ yếu là các hoạt động tạo ra thu nhập trên các lĩnh vực: sản xuất,
chăn nuôi, trồng trọt, xây dựng, thương mại, dịch vụ…
2.1.7. Chiến lược sinh kế
Chiến lược sinh kế là những quyết định của con người trong việc kết hợp
những lựa chọn và sử dụng các nguồn vốn, tài sản sinh kế để tạo ra thu nhập nâng
cao đời sống (Ellis, 2000). Nó bao gồm các hoạt động, sự kết hợp các hoạt động này
cùng các lựa chọn mà các chủ thể phải tiến hành để đạt được mục tiêu sinh kế của
mình. Khi môi trường bên ngoài thay đổi hay có các cú sốc thì người dân phải lựa
chọn các chiến lược sinh kế phù hợp với bản thân mình để thích nghi với hoàn cảnh
mới theo ba dạng: phát triển hoạt động sản xuất, đa dạng hoạt động sinh kế và thay
đổi nơi sinh sống để có kết quả sinh kế tốt nhất.
2.1.8. Kết quả sinh kế
Là kết quả mà thông qua các chiến lược sinh kế con người đạt được bao gồm
nhiều chỉ số khác nhau như việc làm và thu nhập, y tế, kiến thức và xóa đói giảm
nghèo. Năm yếu tố quan trọng của sinh kế bền vững cần được đưa vào tiêu chí để
đánh giá các chiến lược sinh kế và kết quả.
2.1.9. Lòng đường, vỉa hè:
Theo Luật Giao thông đường bộ (Luật số 26/2001/QH10) có quy định đường
phố là đường bộ trong đô thị gồm lòng đường và vỉa hè.
20
Hiện nay, chưa có một định nghĩa nào chính thức về vỉa hè, tuy nhiên tại
Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND, ngày 23 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về quản lý và sử dụng lòng đường,
vỉa hè trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có giải thích khái niệm lòng đường, vỉa
hè như sau:
- Lòng đường là bộ phận của đường đô thị, được giới hạn bởi phía trong hai
bên bó vỉa, có thể bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến khi cần thiết.
- Vỉa hè (còn được gọi là hè, hè phố, hè đường) là bộ phận của đường đô thị
dành cho người đi bộ trong đô thị và là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
dọc tuyến (như trụ điện, tủ điện, biển báo giao thông, trồng cây xanh và mảng
xanh).
Lòng đường và vỉa hè là hai yếu tố cơ bản nhất của một con đường, trong đó
lòng đường dành cho các phương tiện tham gia giao thông và vỉa hè dành riêng cho
người đi bộ. Như vậy, chúng ta có thể hiểu vỉa hè là một thành phần bên trong
không gian công cộng của đô thị, là khoảng không gian công cộng dành cho người
đi bộ và tô điểm vẻ đẹp đô thị.
Vỉa hè có 4 chức năng, bao gồm:
- Làm lối đi riêng cho người đi bộ (tối thiểu là 1,5 m);
- Chứa đựng kết cấu hạ tầng, bố trí hệ thống cấp điện, đường cáp quang,
đường ống cấp nước, cống thoát nước, đặt cột điện, cột chiếu sáng công cộng, các
biển quảng cáo và trồng cây xanh;
- Làm lối ra vào các công trình ở dọc phố và phải bảo đảm bố trí được vào các
điểm tiếp cận các công trình giao thông khác như cầu bộ hành và hầm chui dành
cho người đi bộ.
- Chức năng không gian công cộng đô thị, là nơi để mọi người có thể sinh hoạt
không làm ảnh hưởng trật tự, an toàn giao thông.
2.1.10. Hộ nghèo, hộ cận nghèo:
Hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ gia đình qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở
đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo được quy định tại Khoản 1
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá sinh kế hộ nghèo, hộ cận nghèo trước chính sách chấn chỉnh trật tự lòng đường, vỉa hè tại Quận 1 thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_danh_gia_sinh_ke_ho_ngheo_ho_can_ngheo_truoc_chinh.pdf

