Luận văn Giải pháp mở rộng huy động vốn dân cư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sài Gòn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH  
-----------  
NGUYỄN THỊ KHÁNH HÒA  
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN  
CƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN  
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM  
CHI NHÁNH SÀI GÒN  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2013  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH  
-----------  
NGUYỄN THỊ KHÁNH HÒA  
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN  
CƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN  
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI  
NHÁNH SÀI GÒN  
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng  
Mã số  
: 60340201  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
PGS. TS TRẦN HUY HOÀNG  
TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2013  
LỜI CAM ĐOAN  
  
Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế“ Giải pháp mở rộng huy động vốn dân cư  
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn” này là do  
chính tôi nghiên cứu và thực hiện.  
Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và chính xác.  
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường  
đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.  
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2013  
Nguyễn Thị Khánh Hòa  
MỤC LỤC  
Trang phụ bìa.  
Lời cam đoan.  
Mục lục.  
Danh mục các chữ viết tắt.  
Danh mục bảng số liệu.  
Danh mục hình vẽ.  
Lời nói đầu.  
Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................ 1  
Tình hình nghiên cứu................................................................................................ 1  
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 2  
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 2  
Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................... 3  
Kết cấu của luận án................................................................................................... 3  
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƢ  
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.......................................................... 4  
1.1 Hoạt động huy động vốn dân cƣ của NHTM............................................... 4  
1.1.1 Khái niệm ...................................................................................................... 4  
1.1.2 Đặc điểm của nguồn vốn huy động dân cư của NHTM................................ 4  
1.1.3 Vai trò của hoạt động huy động vốn trong dân cư ........................................ 5  
1.1.4 Nguyên tắc huy động vốn từ dân cư.............................................................. 6  
1.1.5 Các hình thức huy động vốn dân cư.............................................................. 7  
1.2 Các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn dân cƣ............................... 9  
1.2.1 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động ................................................................. 9  
1.2.2 Tỷ trọng các loại vốn huy động với nhu cầu sử dụng vốn của  
ngân hàng....................................................................................................... 9  
1.2.3 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn............................................ 9  
1.2.4 Thu nhập ròng từ hoạt động huy động vốn ................................................. 10  
1.2.5 Chênh lệch lãi suất bính quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn............ 12  
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn dân cư ........................... 12  
1.3.1 Nhân tố khách quan..................................................................................... 12  
1.3.2 Nhân tố chủ quan......................................................................................... 13  
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ..................................................................................... 17  
CHƢƠNG 2:THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN DÂN  
CƢ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỐ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ  
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÀI GÒN ..................................... 18  
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam -  
Chi nhánh Sài Gòn...................................................................................... 18  
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển  
Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn ................................................................... 18  
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát  
triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn từ năm 2009 đến 30/6/2013.............. 18  
2.2 Phân tích thực trạng huy động vốn trong dân cƣ tại Ngân hàng  
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Sài Gòn 2009  
đến 30/06/2013............................................................................................. 21  
2.2.1 Tốc độ tăng trưởng huy động vốn dân cư tại BIDV Sài Gòn giai đoạn  
2009 đến 30/6/2013 ...................................................................................... 21  
2.2.2 Tỷ trọng các loại vốn huy động với nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng ... 25  
2.2.3 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn.......................................... 29  
2.2.4 Thu nhập ròng từ huy động vốn dân cư....................................................... 33  
2.2.5 Chênh lệch lãi suất bình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn............. 43  
2.3 Đánh giá hoạt động huy động vốn dân cƣ của Ngân hàng  
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn................. 45  
2.3.1 Những kết quả đạt được .............................................................................. 45  
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân ................................................ 46  
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ..................................................................................... 50  
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN  
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƢ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU  
TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –CHI NHÁNH SÀI GÒN........................ 51  
3.1 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ..................................................... 51  
3.1.1 Mô hình nghiên cứu..................................................................................... 51  
3.1.2 Giả thuyết .................................................................................................... 52  
3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động  
huy động vốn dân cƣ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển  
Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn.................................................................. 52  
3.2.1 Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin................................... 52  
3.2.2 Thông tin mẫu nghiên cứu........................................................................... 53  
3.2.3 Thống kê mô tả các biến.............................................................................. 53  
3.2.4 Phân tích độ tin cậy của các thang đo.......................................................... 55  
3.2.5 Phân tích độ tin cây của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt  
động huy động vốn dân cư tại BIDV Sài Gòn ............................................ 55  
3.2.6 Phân tích độ tin cậy của thang đo huy động vốn dân cư của Chi nhánh..... 57  
3.2.7 Phân tích nhân tố EFA đối với các thang đo............................................... 57  
3.2.8 Kiểm định mô hình và giả thuyết ................................................................ 58  
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ..................................................................................... 63  
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƢ  
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI  
NHÁNH SÀI GÒN................................................................................................ 64  
4.1 Định hƣớng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát  
triển Việt Nam đến năm 2015.............................................................................. 64  
4.2 Định hƣớng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát  
triển Việt Nam Chi nhánh Sài Gòn đến năm 2015 .................................. 65  
4.2.1 Mục tiêu định hướng ................................................................................... 65  
4.2.2 Mục tiêu kế hoạch kinh doanh..................................................................... 66  
4.2.3 Mục tiêu khách hàng ................................................................................... 66  
4.2.4 Nhiệm vụ trọng tâm..................................................................................... 66  
4.3 Một số giải pháp mở rộng hoạt động huy động vốn trong dân cƣ  
tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi nhánh  
Sài Gòn......................................................................................................... 67  
4.3.1 Kiến nghị đối với BIDV Trung Ương......................................................... 67  
4.3.2 Kiến nghị đối với Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển  
Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn............................................................................... 79  
4.4 Các giải pháp hỗ trợ ................................................................................... 88  
4.4.1 Từ phía NHNN ............................................................................................. 88  
4.4.2 Từ phía Chính phủ....................................................................................... 91  
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4..................................................................................... 94  
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 95  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục 1  
Phụ lục 2  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Alco  
Tiếng Anh  
Asset/Liability Management  
Committee  
Tiếng Việt  
Hội đồng Quản lý tài sản Nợ -  
Có  
AMC  
Asset Management Company  
Công ty Quản lý nợ và Khai thác  
tài sản  
ANOVA  
ANZ  
Analysis of Variance  
Phân tích phương sai  
Australia and New Zealand  
Banking Group Limited  
Automated teller machine  
Bank for Investment and  
Development of Vietnam  
ATM  
BIDV  
Máy rút tiền tự động  
Ngân hang TMCP Đầu tư và  
Phát triển Việt Nam  
Cán bộ Công nhân viên  
Chi nhánh  
CB CNV  
CN  
EFA  
FTP  
HĐV  
HSBC  
Exploratory Factor Analysis  
Fund Transfer Pricing  
Phân tích nhân tố khám phá  
Cơ chế quản lý vốn tập trung  
Huy động vốn  
Tập đoàn Ngân hang Hồng Kông  
và Thượng Hải  
Hongkong and Shanghai  
Banking Corporation  
HSC  
Hội sở chính  
IBMB  
Internet banking and  
Mobibanking  
Dịch vụ ngân hang điện tử  
KMO  
Kaiser – Mayer – Alkin  
Chỉ số xem xét sự thích hợp của  
phân tích nhân tố  
LNTT  
NHBL  
NHNN  
NHTM  
NIM  
NPL  
POS  
PR  
Lợi nhuận trước thuế  
Ngân hang bán lẻ  
NgânhàngNhànước  
Ngân hang Thương mại  
Hệ số thu nhập lãi ròng cận biên  
Nợ xấu  
Máy chấp nhận thanh toán thẻ  
Quan hệ công chúng  
Quyết định – Hội đồng Quản trị  
Nhân dân tệ  
Net Interest Margin  
Non-Performing Loan  
Point of Sale  
Public Relations  
QĐ-HĐQT  
RMB  
Sig  
Renminbi  
Significance level  
Statistical Package for Social  
Sciences  
Mức ý nghĩa  
SPSS  
Phần mềm xử lý thống kê dung  
trong các ngành khoa học xã hội  
Tổ chức kinh tế  
TCKT  
TCTD  
TMCP  
VIF  
Tổ chức tín dụng  
Thương mại cổ phần  
Nhân tử phóng đại phương sai  
Xã hội Chủ nghĩa  
Variance Inflation Factor  
XHCN  
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU  
Tên bảng  
STT Thứ tự bảng  
Trang  
Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Sài  
Gòn từ năm 2009 đến 30/6/2013  
1
2
Bảng 2.1  
Bảng 2.2  
19  
Tổng nguồn vốn huy động của BIDV Sài Gòn giai  
đoạn 2009 - 30/6/2013  
22  
Cơ cấu nguồn vốn huy động tại BIDV Sài Gòn từ  
2009 – 30/6/2013  
3
4
5
Bảng 2.3  
Bảng 2.4  
Bảng 2.5  
26  
27  
29  
Cơ cấu dư nợ tại BIDV Sài Gòn từ 2009 –  
30/6/2013  
Sự phù hợp giữa tổng nguồn huy động và tổng  
nguồn sử dụng  
Cơ cấu loại tiền tệ trong nguồn vốn huy động tại  
BIDV Sài Gòn từ 2009 – 30/6/2013  
6
7
8
9
Bảng 2.6  
Bảng 2.7  
Bảng 2.8  
Bảng 2.9  
30  
32  
34  
36  
Tình hình nguồn vốn huy động và sử dụng nguồn  
theo loại tiền tệ  
Thu ròng hoạt động tại BIDV Sài Gòn từ 2009 –  
30/6/2013  
Thu ròng từ hoạt động huy động vốn dân cư và  
TCKT từ 2009 – 30/6/2013  
Thu ròng từ hoạt động Huy động vốn dân cư từ  
2009 – 30/6/2013  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
Bảng 2.10  
Bảng 2.11  
Bảng 2.12  
Bảng 3.1  
Bảng 3.2  
Bảng 3.3  
39  
42  
44  
59  
60  
60  
Lãi suất huy động vốn bình quân từ 2009-  
30/6/2013  
Chênh lệch lãi suất bình quân giữa huy động vốn  
và sử dụng vốn từ 2009 – 30/6/2013  
Kết quả phân tích hồi quy bội  
Phân tích ANOVA  
Kết quả hồi quy bội  
DANH MỤC HÌNH VẼ  
Thứ tự  
hình  
STT  
Tên hình  
Trang  
10  
1
2
3
Hình 1.1  
Hình 3.1  
Hình 4.1  
Cơ chế điều chuyển vốn nội bộ FTP  
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn  
dân cư tại BIDV Sài Gòn  
51  
Mô hình kim tự tháp phân đoạn khách hàng  
73  
1
LỜI NÓI ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Hiện nay, các ngân hàng thương mại đang phát triển mạnh mẽ trong thị  
trường tài chính hết sức sôi động cùng với sự cạnh tranh không kém phần gay gắt và  
quyết liệt về vốn nguồn nhân lực, chất lượng dịch vụ và công nghệ, nhằm gia tăng  
hiệu quả hoạt động, gia tăng thị phần và tối đa hóa lợi nhuận. Vấn đề đặt ra đối với  
các ngân hàng thương mại là muốn tồn tại bền vững và phát triển thì hoạt động kinh  
doanh đòi hỏi phải đạt đến mục tiêu là cắt giảm chi phí nhằm nâng cao lợi nhuận.  
Huy động vốn luôn là một trong những vấn đề quan trọng thiết yếu, là sự sống còn  
trong hoạt động Ngân hàng thương mại. Trong tình hình hoạt động cạnh tranh gay  
gắt như hiện nay, cộng thêm lãi suất ngày một giảm theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà  
nước, thì vấn đề huy động và chi phí huy động càng được chú trọng khi mọi chi phí  
đều có giới hạn. Làm sao để mở rộng huy động vốn với tối thiểu hóa chi phí bỏ ra,  
đạt lợi nhuận tối đa luôn là mục tiêu của các Ngân hàng Thương mại nói chung và  
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn nói riêng và  
đây cũng chính là vấn đề thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt  
Nam - Chi nhánh Sài Gòn. Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài “Giải pháp mở rộng huy  
động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh  
Sài Gòn” để làm luận văn thạc sĩ của mình.  
2. Tình hình nghiên cứu  
Trong quá trình thu thập thông tin để thực hiện đề tài, Tôi cũng đã nghiên cứu  
tham khảo một số đề tài có nội dung liên quan đến huy động vốn tại các Ngân hàng  
TMCP như:  
- Đỗ Thị Ngọc Trang, Hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Nhà Hà  
Nội – Habubank, 2011;  
- Nguyễn Thị Hường, Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn  
tại chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Lạng Sơn, 2012.  
2
- Vũ Thu Giang, Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt  
Nam trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, 2008;  
Các đề tài trên đều nêu được vai trò quan trọng của vấn đề huy động vốn và  
thực trạng huy động vốn tại các Ngân hàng như trên. Nhưng hầu như các đề tài đều  
chưa làm rõ sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng huy động vốn  
như thế nào.  
Chính vì vậy, ngoài sự tham khảo các đề tài trên, dưới sự hướng dẫn cụ thể  
của Giáo viên hướng dẫn luận văn này có thể làm rõ hơn các yếu tố nào và có ảnh  
hưởng như thế nào đến hoạt động huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư  
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn.  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
Tìm hiểu về hoạt động huy động nguồn vốn tiền gửi và các yếu tố ảnh hưởng  
đến hoạt động huy động nguồn vốn tiền gửi của các NHTM hiện nay.  
Đánh giá tình hình thực tế công tác huy động vốn dân cư của Ngân hàng  
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn, cùng các nhân tố ảnh  
hưởng đến hoạt động huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát  
triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn. Rút ra những đánh giá điểm mạnh, điểm yếu  
trong hoạt động huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt  
Nam - Chi nhánh Sài Gòn.  
Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp khắc phục hạn chế hiện có nhằm mở  
rộng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -  
Chi nhánh Sài Gòn.  
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: thực trạng công tác huy động nguồn vốn dân cư của  
ngân hàng và các yếu tố tác động đến hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP  
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn.  
3
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong phạm vi Ngân hàng TMCP Đầu tư và  
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn.  
5. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Luận văn sử dụng phương pháp mô tả- giải thích, đối chiếu – so sánh, phân  
tích – tổng hợp. Ngoài ra, luận văn còn thu thập thêm thông tin và số liệu liên quan  
đến vấn đề nghiên cứu từ các sách tham khảo, tạp chí, báo điện tử, các quy định liên  
quan đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại của Ngân hàng Nhà  
nước Việt Nam.  
6. Kết cấu của luận án  
Luận văn chia thành 4 chương cụ thể như sau:  
Chương 1: Lý luận về hoạt động huy động vốn dân cư của các ngân hàng  
thương mại.  
Chương 2: Thực trạng tình hình huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP  
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn.  
Chương 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn dân  
cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn.  
Chương 4: Giải pháp mở rộng huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP  
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn.  
4
CHƢƠNG 1  
LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƢ CỦA CÁC NGÂN  
HÀNG THƢƠNG MẠI  
1.1 Hoạt động huy động vốn dân cƣ của NHTM  
1.1.1 Khái niệm  
Dân cư là khu vực giàu tiềm năng nhất, là đối tượng huy động vốn của  
NHTM. Dân cư với tư cách là chủ thể của những nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi  
và NHTM với vai trò là trung gian tài chính có quan hệ với dân cư như là người đi  
vay và người cho vay. Vậy “ huy động tiền gửi dân cƣ là quá trình các NHTM  
tìm đến nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cƣ bằng nhiều cách thức khác nhau với cam  
kết nắm giữ an toàn và hoàn trả đủ gốc và lãi đúng thời hạn”.  
1.1.2 Đặc điểm của nguồn vốn huy động dân cƣ của NHTM  
Nguồn vốn huy động từ dân cư cũng có đặc điểm chung của nguồn tiền gửi đó  
là phải thanh toán ngay theo yêu cầu của khách hàng ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ  
hạn. Đặc biệt đối với các khoản tiền gửi ngắn hạn, sự thay đổi của nó dễ dẫn đến  
thay đổi cầu thanh khoản của ngân hàng, có ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của  
ngân hàng.  
Tiền gửi dân cư là nguồn có quy mô lớn trong tổng nguồn huy động của  
NHTM. Đặc điểm này là do bản chất những khoản huy động từ dân cư chính là  
những khoản nhàn rỗi tạm thời trong xã hội và được người dân tích trữ lại như một  
khoản tiết kiệm để phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong tương lai. Dân cư cũng đồng  
thời là thành phần chính của nền kinh tế nên xét về tổng thể nếu nguồn tiền gửi dân  
cư được tập trung sẽ tạo ra một nguồn vốn lớn cho ngân hàng. Và chi phí huy động  
từ dân cư có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí huy động chung của tổng nguồn huy động và  
là một trong những chỉ tiêu quan trọng để ngân hàng quyết định lãi suất cho vay.  
Như vậy, tổng vốn huy động từ tiền gửi dân cư có vai trò quan trọng trong  
việc các NHTM quyết định khối lượng nguồn vốn cung cấp cho nền kinh tế, giúp các  
doanh nghiệp có khả năng tài chính lớn mạnh đầu tư để sản xuất, cạnh tranh với các  
5
doanh nghiệp nước ngoài, tăng thu nhập trong nền kinh tế.  
1.1.3 Vai trò của hoạt động huy động vốn trong dân cƣ  
Đối với nền kinh tế  
Huy động từ dân cư của NHTM được sử dụng để bổ sung lượng vốn cho nền  
kinh tế, nâng cao mức sống cho người dân thay vì sử dụng nguồn vốn đó vào việc  
chi tiêu khác. Nhờ việc tiết kiệm chi tiêu đã tăng cường các hoạt động sản xuất kinh  
doanh, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, tạo điều kiện cho các tổ chức  
kinh tế có thể tiếp cận với các nguồn vốn ngân hàng thúc đẩy kinh tế phát triển.  
Thông qua việc huy động tiền gửi dân cư sẽ góp phần phát triển tài khoản tiền gửi  
thanh toán cá nhân từ đó phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt,  
tiết kiệm chi phí phát hành và lưu thông tiền mặt trong nền kinh tế.  
Đối với ngân hàng  
Hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng để thực  
hiện các hoạt động kinh doanh khác. Không có hoạt động huy động vốn, ngân hàng  
thường mại sẽ không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình. Có thể nói  
hoạt động huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” của ngân hàng .  
Thông qua hoạt động huy động vốn ngân hàng thương mại có thể đo lường  
được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Từ đó, ngân  
hàng có thể đánh giá và đưa ra các chính sách huy động vốn ngày càng hiệu quả để  
giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng.  
Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng  
(chiếm từ 70% - 80% tổng nguồn vốn). Chính vì vậy nguồn vốn huy động quyết định  
một phần đến lợi nhuận thu được của ngân hàng bởi vì khi huy động vốn ngân hàng  
phải trả phí huy động. Muốn kinh doanh có hiệu quả, ngân hàng phải có những biện  
pháp nhằm giảm đến mức tối thiểu chi phí của việc huy động, chú ý đến nguyên tắc  
quản lý vốn trong ngân hàng.  
Thông qua công tác huy động vốn NHTM sẽ thúc đẩy các sản phẩm, dịch vụ  
ngân hàng.  
6
Đối với ngƣời gửi tiền  
Cung cấp cho khách hàng một kênh đầu tư và tiết kiệm nhằm làm cho tiền của  
họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai.  
Khi gửi tiền vào ngân hàng, ngoài tính chất an toàn, khách hàng còn được  
hưởng các dịch vụ thanh toán an toàn, nhanh chóng, tiện lợi như thanh toán séc, ủy  
nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thanh toán qua hệ thống máy ATM, thanh toán thông qua  
Internet, không những thế, trong những trường hợp khách hàng gặp khó khăn về mặt  
tài chính, ngân hàng có thể tài trợ cho khách hàng bằng các hình thức cầm cố, chiết  
khấu sổ tiết kiệm, cho vay, bảo lãnh…  
Ngày nay giữa các ngân hàng thương mại và khách hàng doanh nghiệp cũng  
như các tổ chức khác có mối quan hệ gắn bó, theo đó ngân hàng vừa cung cấp dịch  
vụ ngân hàng vừa thực hiện nghiệp vụ huy động vốn, cụ thể là NHTM thực hiện  
nhận chi trả tiền lương trực tiếp cho nhân viên làm việc ở các doanh nghiệp và các tổ  
chức khác thông qua dịch vụ thanh toán lương tự động. Việc thực hiện như vậy đồng  
thời thu hút được số lượng khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng mà còn thực hiện  
luôn nghiệp vụ huy động vốn.  
1.1.4 Nguyên tắc huy động vốn từ dân cƣ  
Huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư là một trong những hoạt động quan trọng  
hàng đầu của NHTM. Ngân hàng huy động vốn từ dân cư để đáp ứng nhu cầu vay  
vốn cho nền kinh tế. Trên cơ sở đó, ngân hàng quy định mức lãi suất đầu ra phải cao  
hơn lãi suất đầu vào để thu lợi nhuận. Để đảm bảo chất lượng huy động vốn từ dân  
cư có hiệu quả, trong quá trình thực hiện, các NHTM phải tuân theo những nguyên  
tắc sau:  
Việc huy động vốn phải căn cứ vào nhu cầu vay vốn của nền kinh tế quốc  
dân.  
Ngân hàng với chức năng là cơ quan tập trung nguồn vốn từ dân cư phục vụ  
cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh đòi hỏi ngân hàng phải luôn có biện pháp để tăng  
7
cường nguồn vốn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, mặt khác ngân hàng là  
một đơn vị hạch toán kinh doanh do vậy ngân hàng cũng phải huy động nguồn vốn  
từ dân cư sao cho không bị ứ đọng vốn tại ngân hàng. Muốn vậy, ngân hàng phải  
nắm được chính sách phát triển kinh tế của cả nước, của địa phương, của các đơn vị  
và dân cư. Từ đó đề ra chính sách và biện pháp huy động vốn từ dân cư theo các kỳ  
hạn hợp lý để đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả.  
Ngân hàng phải luôn đảm bảo tính thanh khoản trong hoạt động  
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho NHTM luôn thực hiện được nghĩa vụ  
hoàn trả lại gốc và lãi đối với khoản tiền gửi của dân cư. Việc đảm bảo khả năng  
thanh khoản hợp lý là một vấn đề không bao giờ kết thúc đối với hoạt động quản lý và  
nó luôn mang một ý nghĩa to lớn đối với khả năng sinh lời của ngân hàng. Hơn nữa,  
giải quyết các vấn đề thanh khoản luôn gắn với chi phí, bao gồm chi phí trả lãi vốn  
vay, chi phí giao dịch cho việc tìm kiếm vốn thanh khoản và cả chi phí cơ hội tồn tại  
dưới hình thức những khoản thu nhập trong tương lai sẽ bị bỏ qua khi bán đi những tài  
sản sinh lời để đáp ứng yêu cầu thanh khoản. Thực tế, rất hiếm khi tại một thời điểm  
tổng cầu thanh khoản lại bằng tổng cung thanh khoản. Do đó, NHTM thường xuyên  
phải đối mặt với thâm hụt hay thặng dư thanh khoản. Thêm vào đó, giữa khả năng  
thanh khoản và khả năng sinh lời luôn có sự đánh đổi, nếu NHTM càng tập trung  
nhiều vốn để sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thanh khoản thì khả năng sinh lời của nó càng  
thấp (các yếu tố khác không đổi). Vì vậy làm thế nào để NHTM luôn đảm bảo được  
tính thanh khoản, không bị đọng vốn là vấn đề quan trọng trong quản lý thanh khoản.  
Vấn đề đặt ra cho người quản lý là cần phải lập kế hoạch cẩn thận cho vấn đề ở đâu,  
khi nào và bao nhiêu vốn thanh khoản có thể huy động.  
1.1.5 Các hình thức huy động vốn dân cƣ  
Các hình thức huy động vốn ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng vốn huy động  
được vì vậy việc đưa ra các hình thức huy động phù hợp, linh hoạt là điều hết sức  
cần thiết đối với ngân hàng bởi như vậy họ mới khai thác được hết các nguồn vốn từ  
8
các doanh nghiệp và cá nhân trong mọi thành phần kinh tế. Hiện nay, các NHTM  
huy động vốn dưới các hình thức chủ yếu sau:  
1.1.5.1 Tiền gửi thanh toán  
Tiền gửi thanh toán là tài khoản thanh toán do người sử dụng dịch vụ thanh  
toán mở tại các ngân hàng với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch  
thanh toán qua ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán.  
Đặc điểm: là loại tiền gửi không kỳ hạn, người gửi không nhằm mục đích  
hưởng lãi, mà vì mục đích thanh toán, vì vậy lãi suất thấp.  
1.1.5.2 Tiền gửi định kỳ  
Là loại tiền gửi để dành của các tầng lớp dân cư, được gửi vào ngân hàng để  
được hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiền gửi này là tiết kiệm có sổ. Ở Việt  
Nam, hình thức gửi tiền tiết kiệm phổ biến là:  
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào  
xong không được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho người khác. Số dư  
tiền gửi này không lớn, nhưng ít biến động, vì vậy đối với loại tiền gửi này các  
NHTM thường trả lãi suất cao hơn so với tiền gửi thanh toán.  
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi được rút ra sau một thời gian  
nhất định. Tuy nhiên, nếu khách hàng có nhu cầu rút trước hạn cũng có thể được đáp  
ứng nhưng phải chịu lãi suất thấp, tương đương với lãi suất không kỳ hạn  
1.1.5.3 Phát hành chứng từ có giá  
Cũng giống như các doanh nghiệp khác, các ngân hàng cũng tiến hành đi vay  
bằng cách phát hành các giấy nợ như: kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu trên thị trường  
vốn. Rất nhiều NHTM thiếu nguồn tiền gửi trung và dài hạn do đó không đáp ứng  
được nhu cầu cho vay trung và dài hạn. Do vậy, các khoản vay trung và dài hạn  
nhằm bổ sung cho các nguồn tiền gửi, đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư trung và  
dài hạn. Thông thường đây là khoản vay không có đảm bảo. Những ngân hàng có uy  
tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mượn được nhiều hơn. Các ngân hàng hàng nhỏ  
9
thường khó vay mượn trực tiếp bằng cách này, họ thường phải vay thông qua các  
ngân hàng đại lý hoặc được bảo lãnh qua các ngân hàng Đầu tư. Khả năng vay mượn  
còn phụ thuộc vào trình độ phát triển của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển  
đổi các công cụ nợ dài hạn của ngân hàng.  
1.1.5.4 Nguồn vốn huy động khác  
Ngoài các hình thức huy động vốn trên thì NHTM còn huy động thông qua  
các hình thức sau:  
- Tiền gửi ký quỹ;  
- Tiền tạm giữ.  
1.2 Các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn dân cƣ  
1.2.1 Tốc độ tăng trƣởng vốn huy động  
Tốc độ phát triển của nguồn vốn huy động cho thấy tổng nguồn vốn huy động  
năm N tăng bao nhiêu % so với năm N-1.  
Ngoài ra, các ngân hàng thương mại cũng cần đánh giá quy mô huy động của  
ngân hàng như thế nào thông qua tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động để đánh giá:  
1.2.2 Tỷ trọng các loại vốn huy động với nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng  
Tỷ trọng của các loại vốn huy động (ngắn hạn, trung dài hạn) với nhu cầu sử  
dụng vốn phải ở mức hợp lý, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng.  
1.2.3 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn  
Huy động vốn và sử dụng vốn là hai hoạt động cơ bản và quan trọng của một  
ngân hàng thương mại. Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn còn được thể  
hiện ở kỳ hạn, loại tiền và mức chi phí hoạt động. Hiểu được mối quan hệ giữa huy  
10  
động vốn và sử dụng vốn thì ngân hàng mới có thể định được lãi suất, kỳ hạn và loại  
tiền huy động phù hợp đảm bảo lợi nhuận của ngân hàng là lớn nhất.  
1.2.4 Thu nhập ròng từ hoạt động huy động vốn  
Cơ chế FTP:  
Cơ chế FTP còn được gọi là Cơ chế quản lý vốn tập trung về Hội sở chính,  
theo đó, các chi nhánh trở thành các đơn vị kinh doanh, thực hiện mua và bán vốn  
với HSC thông qua Phòng Alco. HSC sẽ “mua” toàn bộ tài sản Nợ của chi nhánh và  
“bán” vốn để chi nhánh sử dụng cho tài sản Có theo cơ chế tính theo số dư, áp giá  
riêng cho từng loại tài sản Có, tài sản Nợ. Từ đó, thu nhập và chi phí của từng chi  
nhánh được xác định thông qua chênh lệch mua bán vốn với HSC, tập trung rủi ro  
thanh khoản và rủi ro lãi suất về HSC.  
Hình 1.1: Cơ chế điều chuyển vốn nội bộ FTP  
Thị trường  
Bán toàn bộ  
vốn cho CN2  
Mua toàn bộ  
vốn của CN1  
Huy  
động  
vốn  
Cho  
vay  
Hội sở  
chính  
Cho  
vay  
Huy  
động  
vốn  
Mua toàn bộ  
vốn của CN2  
Bán toàn bộ  
vốn cho CN1  
Vốn được luân chuyển giữa các chi nhánh thông qua hệ thống FTP, nơi tập  
trung toàn bộ nguồn vốn và tài sản của BIDV. Hệ thống FTP sẽ giúp BIDV “mua”  
tất cả tài sản Nợ và “bán” tất cả các tài sản Có cho các chi nhánh theo đúng mức độ  
rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản của tài sản Có, tài sản Nợ.  
-
Tập trung rủi ro thanh khoản về HSC: chi nhánh thực hiện việc “bán” và  
“mua” vốn về HSC. Tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và cho vay giữa khách  
hàng và chi nhánh đều được thực hiện “đối ứng” với BIDV. Khi có nhu cầu  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 120 trang yennguyen 18300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp mở rộng huy động vốn dân cư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sài Gòn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_giai_phap_mo_rong_huy_dong_von_dan_cu_tai_ngan_hang.pdf