Tóm tắt Luận án Nhân lực chất lượng cao trong ngành xây dựng ở tỉnh Nghệ An
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. Nguyễn Thị Lê Trâm (2019), "Kinh nghiệm phát triển nhân lực của một số
quốc gia và gợi ý cho Việt Nam", Tạp chí Tài chính, (8), tr. 134-136.
2. Nguyễn Thị Lê Trâm (2019), "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở
Việt Nam trong hội nhập quốc tế", Tạp chí Công thương, (12), tr. 138-141.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
ước đạt 7,84%, GRDP bình quân đầu người đến cuối năm 2020 ước đạt 44,34
triệu đồng. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông
nghiệp (từ 26,36% xuống còn khoảng 22,42%), tăng tỷ trọng công nghiệp, xây
dựng và dịch vụ (từ 73,64% lên khoảng 77,58%)…Tổng vốn đầu tư toàn xã hội
giai đoạn 2016 - 2020 ước đạt hơn 314.000 tỷ đồng, gấp 1,74 lần so với giai
đoạn 2011 - 2015. Do đó, hoạt động xây dựng nói chung và ngành xây dựng nói
riêng đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Mặc dù là một trong những trụ cột kinh tế của tỉnh, song ngành xây dựng
của tỉnh Nghệ An cũng đang đứng trước những thách thức to lớn về công nghệ,
kỹ thuật và đặc biệt là chất lượng nguồn nhân lực (NNL), số lượng nhân lực dư
thừa, nhưng chất lượng nhân lực lại không đáp ứng, cơ cấu nhân lực không phù
hợp; yêu cầu nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề cao, có kỹ
năng làm việc trong môi trường công nghệ và cạnh tranh hay gọi chung là
NLCLC còn rất thiếu, trong khi đó chất lượng đào tạo còn thấp và chưa phù
hợp. Vì vậy, Nghệ An xác định phát triển nhân lực, nhất là NLCLC là một
trong ba mũi đột phá của tỉnh, đồng thời tỉnh cũng khắng định phát triển nhân
lực, trong đó ưu tiên phát triển NLCLC để thu hút đầu tư. Cũng bởi vậy, trong
hợp tác với các đối tác nước ngoài, tỉnh cũng luôn quan tâm tới hợp tác trong
phát triển NLCLC, chẳng hạn, trong quan hệ hợp tác với tổ chức JICA và
JETRO Nhật Bản, thì đào tạo nhân lực là một trong 3 nội dung được ký kết
chiều ngày 4/3/2020, theo đó ngay trong năm 2020 JICA lựa chọn một số khóa
đào tạo tại Nhật Bản vận hành quản lý hệ thống công trình thủy lợi, phát triển
chuỗi giá trị nông nghiệp của tỉnh để chuyển giao khoa học kỹ thuật, kinh
nghiệm kỹ năng trong phát triển nông nghiệp.
Như vậy, có thể nói, để thực hiện mục tiêu phát triển tỉnh Nghệ An là
bộ như Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 đã được
Chính phủ phê duyệt thì phải có sự đột phá trên cơ sở từ nội lực, đó chính là
phát triển NNL chất lượng cao, nhất là NNL chất lượng cao các trụ cột trong đó
có ngành xây dựng của tỉnh.
Do đó, đề tài “NLCLC trong ngành xây dựng ở tỉnh Nghệ An ” được chọn
làm luận án Tiến sĩ, chuyên ngành Kinh tế chính trị là cấp thiết, có ý nghĩa lý
luận và thực tiễn sâu sắc.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về NLCLC
trong ngành xây dựng; Thực trạng NLCLC trong ngành xây dựng ở tỉnh Nghệ
An, luận án đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm xây dựng NLCLC trong
ngành xây dựng ở tỉnh Nghệ An đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương
trong điều kiện hội nhập.
2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích trên, luận án tập trung vào các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hoá, kế thừa có bổ sung để hoàn thiện và phát triển các vấn đề
lý luận và thực tiễn về NLCLC trong ngành xây dựng.
- Dựa vào khung lý luận đã được xây dựng để phân tích, đánh giá thực
trạng NLCLC trong ngành xây dựng ở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 -2020, chỉ
rõ những vấn đề đặt ra và nguyên nhân.
- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu của chương 3 và quan điểm chung về
NLCLC ngành xây dựng và mục tiêu xây dựng NLCLC ngành xây dựng tỉnh
NGhệ An giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030, luận án đề xuất phương
hướng và giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng NLCLC đáp ứng yêu cầu phát triển
của địa phương thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án : Đối tượng nghiên cứu của luận
án là NLCLC trong ngành xây dựng.
+ Phạm vi nội dung: NLCLC được nghiên cứu trong phạm vi luận án là
NLCLC đáp ứng yêu cầu hội nhập nói chung, trong đó trọng tâm là NLCLC
trong ngành xây dựng ở tỉnh Nghệ An.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án
+ Phạm vi về nội dung: NLCLC ngành xây dựng gồm nhiều phân ngành,
vì vậy để phù hợp với mục tiêu và dung lượng của luận án cũng như hướng vào
mối quan hệ giữa các chủ thể chính của ngành, luận án tập trung vào nghiên
cứu NLCLC (có trình độ đào tạo từ Cao đẳng trở lên) và làm việc tại sở xây
dựng và các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
+ Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu NLCLC trong ngành xây
dựng ở tỉnh Nghệ An.
+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu của luận án về thực trạng NLCLC ngành
xây dựng tỉnh Nghệ An được giới hạn trong phạm vi thời gian là từ năm 2015
đến 2020. Phạm vi đề xuất phương hướng và giải pháp được xác định cho giai
đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Cơ sở lý luận
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh; quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản và chính sách, pháp luật
của Nhà nước Việt Nam về nguồn lực con người, nhân lực, NLCLC; chủ trương
phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nguồn NLCLC và các chủ trương, chính
sách về nguồn NLCLC trong các lĩnh vực ngành nghề nói chung và trong ngành
xây dựng tại tỉnh Nghệ An nói riêng; tiếp thu có chọn lọc các kết quả nghiên
cứu đã công bố về NLCLC của các nhà khoa học trong và ngoài nước.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử Mác-Lênin để nghiên cứu, phân tích các vấn đề lý luận và thực
tiễn; rút ra các kết luận về NLCLC và NLCLC ngành xây dựng.
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học - phương pháp nghiên cứu đặc
thù của khoa học kinh tế chính trị, được sử dụng nhằm chắt lọc những yếu tố
đơn nhất, ngẫu nhiên, không trọng yếu về NLCLC ngành xây dựng để chỉ ra
3
được những yếu tố điển hình, căn cốt phản ảnh chất lượng, đặc thù của NLCLC
ngành xây dựng… Phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở chương 1 và
chương 2 của luận án.
- Phương pháp nghiên cứu phân tích - tổng hợp: được sử dụng để đi sâu
phân tích các khái niệm mang tính tổng hợp (như các khái niệm nhân lực, vốn
nhân lực, NLCLC...) để luận giải một cách khoa học các nội hàm chuyên sâu về
những vấn đề nghiên cứu chính của luận án (NLCLC trong ngành xây dựng),
lấy đó làm căn cứ để phân tích những đặc tính riêng của các nội dung nghiên
cứu, tạo thành một hệ thống tổng thể và hoàn chỉnh phù hợp với yêu cầu, đòi
hỏi của vấn đề nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế chính trị. Phương pháp này
được sử dụng chủ yếu ở chương 2 và chương 3 của luận án
- Phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh và kết hợp logic với lịch sử:
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu kinh tế hiện đại.
Luận án sử dụng phương pháp thống kê để thu thập số liệu về NLCLC trong
ngành ngành xây dựng tỉnh Nghệ An để tiến hành so sánh, đối chiếu hệ thống
các số liệu dựa trên các tiêu chí xác định chát lượng NLCLC và các yếu tố cấu
thành NLCLC trong ngành xây dựng tỉnh Nghệ An. Đây là căn cứ để đánh giá
khoa học khách quan tình hình thực tiễn. Từ đó, rút ra được những kết luận
quan trọng về kết quả đạt được, những vấn đề đặt ra và nguyên nhân chủ yếu
của những vấn đề đặt ra này. Đồng thời, thông qua kết hợp logic và lịch sử, suy
luận để dự báo triển vọng liên quan đến đối tượng nghiên cứu, nhằm định
hướng phát triển và căn cứ vào mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn để đề xuất
các giải pháp thực hiện tốt mục tiêu đề ra. Phương pháp này được sử dụng chủ
yếu ở chương 3 và chương 4 của luận án.
Trong từng chương, tiết và tiểu tiết của luận án có kết hợp trình bày các
biểu, bảng để thể hiện rõ các số liệu thực tiễn gắn với kết quả nghiên cứu một
cách tường minh.
5. Đóng góp mới của luận án
5.1. Về lý luận
Trên cơ sở hệ thống hoá và kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu
trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, luận án bổ sung nhằm hoàn thiện
khung lý luận về NLCLC trong ngành xây dựng ở địa bàn cấp tỉnh trong bối
cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập.
5.2. Về thực tiễn
- Từ việc xây dựng khung lý luận, luận án đi sâu tìm hiểu và phân tích về
NLCLC trong ngành xây dựng với đặc điểm, các yếu tố cấu thành, các nhân tố
ảnh hưởng, tiêu chí xác định …NLCLC trong ngành xây dựng.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và một số tỉnh trong nước trên phương
diện tiếp cận theo mục tiêu, nhiệm vụ của luận án đặt ra về chủ thể nghiên cứu
để có được những bài học có giá trị tham khảo cho Nghệ An.
- Dựa vào các số liệu, tư liệu theo giới hạn cho phép. Luận án đi sâu phân
tích, đánh giá khoa học, khách quan theo khung lý thuyết thực trạng các nội
dung liên quan đến NLCLC trong ngành xây dựng tại tỉnh Nghệ An. Các kết
quả đánh giá, phân tích được trình bày theo cách truyền thống bao gồm: Kết
quả đạt được; những vấn đề đặt ra và nguyên nhân...
- Trên cơ sở quan điểm chung và mục tiêu xây dựng NLCLC trong
4
ngành xây dựng tỉnh Nghệ An giai đoạn đến năm 2025 tầm nhìn 2030, luận án
đề xuất phương hướng và các giải pháp khả thi cả trước mắt và lâu dài nhằm
xây dựng NLCLC trong ngành xây dựng tỉnh Nghệ An..
Đây sẽ là tài liệu có ý nghĩa thiết thực giúp các cấp chính quyền và các tổ
chức của hệ thống chính trị làm căn cứ hoàn thiện chính sách, biện pháp, thực
hiện tốt những nội dung về xây dựng, phát triển NLCLC của cả nước và
NLCLC trong ngành xây dựng nước ta.
6. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung chính của luận án được kết cấu gồm 4 chương 11 tiết.
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN LỰC CHẤT
LƢỢNG CAO TRONG NGÀNH XÂY DỰNG
1.1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN NHÂN LỰC
VÀ NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO
1.1.1. Những nghiên cứu về mức độ lành nghề, kỹ năng của nhân lực
và vai trò, ảnh hƣởng của nhân lực đến tăng trƣởng
Thuyết lao động lành nghề” của Leontief, nhà kinh tế học người Mỹ,
được công bố trong bài viết “Sản xuất trong nước và thương mại quốc tế: Khảo
sát lại tình hình tư bản Mỹ” (1953), và bài viết “Tỷ lệ yếu tố sản xuất với kết
cấu thương mại quốc tế Mỹ: Phân tích lý luận và kiểm nghiệm” (1956). Robert
M.Solow, (1956), “Đóng góp vào học thuyết về tăng trưởng kinh tế”, nhờ tác
phẩm này mà năm 1987 Solow được tặng giải thưởng Nobel kinh tế.
D.B.Keesing, (1966), “Kỹ năng lao động và lợi thế so sánh”. “Thuyết tư bản
nhân lực” của các nhà kinh tế học người Mỹ là T.W.Schultz, O.S.Becker,
R.Ebald.Win và Lucas đưa ra trong thập kỷ 70-80 của thế kỷ XX. Lucas, (1986)
“Mô hình tăng trưởng của tích lũy tư bản nhân lực chuyên môn hóa”. Romo,
(1989), “Mô hình tăng trưởng của loại hình thu nhập tăng dần”.
Tổng quan từ hướng nghiên cứu có hai điểm đáng lưu ý: Một là, vốn đầu
tư quyết định tiến bộ kỹ thuật, cũng đặt ra yêu cầu chất lượng nhân lực, từ đó để
ra sự quyết định đối với sự tăng trưởng kinh tế; Hai là, tri thức và kỹ thuật ảnh
hưởng quan trọng đối với chất lượng lực lượng lao động, tỉ suất hiệu quả lao
động trong sự tăng trưởng kinh tế.
1.1.2. Những nghiên cứu về nhân lực nói chung, về quản lý nguồn
nhân lực, đào tạo nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế
Vũ Văn Phúc, Nguyễn Duy Hùng, (2012), “Phát triển nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”, Nhà xuất
bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. Phạm Thành Nghị, (2007), “Nâng cao hiệu
quả quản lý nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước”, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội. Dương Văn Quảng, Bành Tiến
Long, Trịnh Đức Dụ, (2009), “Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ hội nhập quốc
tế”, Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội. Đường Vĩnh Sường, (2012), “Giáo dục,
5
đào tạo với phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa”, Tạp chí Cộng sản, số 833.
Những nghiên cứu này đã tổng quan cơ bản về nhân lực nói chung, đào
tạo, quản lý nhân lực trong quá trình CNH,HĐH và phát triển kinh tế thị trường
định hướng XHCN ở Việt Nam thời gian qua. Chỉ ra thực trạng nhân lực,
NLCLC trên nhiều phương diện, qua đó kiến nghị, đề xuất chính sách, giải
pháp phát triển nguồn nhân lực này.
1.1.3. Những nghiên cứu về vị trí, vai trò của nhân lực có tri thức, trí
tuệ cao trong phát triển đất nƣớc
Lương Việt Hải, (2003), “Ảnh hưởng của tiến bộ khoa học, kỹ thuật và
công nghệ đến việc nghiên cứu và phát triển con người và nguồn nhân lực
những năm đầu thế kỷ XXI”, Đề tài khoa học cấp Nhà nước KX - 05, Hà Nội.
Phạm Tất Dong, (2005), “Trí thức Việt Nam thực tiễn và triển vọng”, Nhà xuất
bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. Nguyễn Đắc Hưng, (2007), “Phát triển nhân tài
chấn hưng đất nước” Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. Phạm Minh
Hạc, (2008), “Phát triển con người, nguồn nhân lực - quan niệm và chính sách”,
Bài báo trong Sách Những vấn đề lý luận và thực tiễn mới đặt ra trong tình hình
hiện nay, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. Nguyễn An Ninh, (2009),
“Phát huy tiềm năng trí thức khoa học xã hội Việt Nam”, Nhà xuất bản Chính
trị quốc gia, Hà Nội. Nguyễn Văn Khánh, (2012), “Nguồn lực trí tuệ Việt Nam,
lịch sử, hiện trạng và triển vọng”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Những nghiên cứu theo hướng này đã phân tích cơ sở lý luận, đánh giá
thực trạng nhân lực trí thức, nguồn lực trí tuệ, NLCLC… chỉ rõ những vấn đề
đang đặt ra; phân tích những yếu tố tác động đến nhân lực trí thức,
NLCLC…qua đó có gợi mở, khuyến nghị, đề xuất các chính sách phát triển
nhân lực, trong đó có nhấn mạnh thực thi chính sách giáo dục và đào tạo …để
xây dựng nguồn NLCLC của đất nước.
1.2. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN NHÂN LỰC
CHẤT LƢỢNG CAO VÀ NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO NGÀNH XÂY DỰNG
1.2.1. Những nghiên cứu về nhân lực chất lƣợng cao, quản lý nhân
lực chất lƣợng cao
Chu Văn Cấp, (2013), “Phát triển nguồn NLCLC ngành xây dựng góp
phần phát triển bền vững Việt Nam”, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Lê
Thị Hồng Điệp, (2010), “ Phát triển nguồn NLCLC để hình thành nền kinh tế
tri thức ở Việt Nam”, Luận án làm tại Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc
gia Hà Nội. Lê Quang Hùng, (2011), “Phát triển nguồn NLCLC ở vùng kinh tế
trọng điểm miền Trung”, Luận án Tiến sĩ Viện Chiến lược phát triển, Hà Nội.
Lê Quang Hùng, (2011), “Phát triển nguồn NLCLC ở vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung”, Luận án Tiến sĩ Viện Chiến lược phát triển, Hà Nội. Nguyễn Thị
Tuyết Mai (2016) Một số vấn đề về phát triển nguồn NLCLC ở Việt Nam. Tạp
chí Tổ chức nhà nước, số ra ngày 30-11-2016. Nguyễn Đình Bắc (2018) Phát
triển nguồn NLCLC ở nước ta trước tác động của cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ tư. Tạp chí Cộng sản, số ra ngày 22-5-2018. Nguyễn Đình Bắc (2018)
Phát triển nguồn NLCLC ở nước ta trước tác động của cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư. Tạp chí Cộng sản, số ra ngày 22-5-2018.
6
Ở hướng nghiên cứu này đã luận bàn về nguồn NLCLC, đặc điểm nguồn
NLCLC của nước ta, vấn đề phát triển nguồn NLCLC; đồng thời, ghi nhận rằng
trong tiến trình phát triển của xã hội, nguồn NLCLC luôn đóng một vai trò hết
sức quan trọng. Vì vậy, các nghiên cứu đã hướng đến gợi mở, đề xuất, kiến
nghị giải pháp phát triển nguồn NLCLC trong điều kiện kinh tế tri thức, cách
mạng công nghiệp 4.0.
1.2.2. Những nghiên cứu về nhân lực ngành xây dựng và nhân lực
chất lƣợng cao ngành xây dựng
Nghiên cứu của Bon - Gang Hwang, Lei Zhu và Jonathan Tan Tzu Ming
(2017), Đại học Quốc gia, Singapore; Nghiên cứu của D. Prasanna Kumar,
Associate Professor, Department of Management, K L University,
Vaddeswaram, Guntur District, AP, India, 2012, đề cập đến vai trò của quản trị
nhân sự trong ngành xây dựng. Jang Ho Kim, (2015), “Khung mẫu mới về
phát triển nguồn nhân lực: các sáng kiến của chính phủ để phát triển
kinh tế để hội nhập xã hội tại Hàn Quốc”, Nhà xuất bản KRIVET Seoul,
135949, Hàn Quốc. M. Mahanth, V. Sreelakshmi, SS.Asadi, đánh giá những
thách thức của doanh nhân trong công nghiệp xây dựng - một mô hình nghiên
cứu cách tiếp cận dựa trên rủi ro, Tạp chí Quốc tế về Kỹ thuật Xây dựng và
Công nghệ (IJCIET), Tập 8, Số 1, tháng 1 năm 2017, trang 29-36. Agbodjah
Lily Sena (2008) đã nghiên cứu về các chính sách phát triển nguồn nhân lực để
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành Xây dựng công nghiệp ở Ghana
nói riêng và toàn thế giới nói chung. “The Relationship between Human
Resource Practices and Organizational Performance in Chinese Construction
Enterprises” của Zhai, X. và Liu, A là một minh chứng cho mối quan hệ giữa
nguồn nhân lực với hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng ở Trung
Quốc. Còn Varun .V và Linu T. Kuriakose (2016) khi nghiên cứu về các tiêu
chí đánh giá hiệu suất làm việc của nguồn nhân lực để qua đó nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực cho ngành Xây dựng công nghiệp Ấn Độ cũng có đề cập
đến các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực đối với ngành Xây dựng
công nghiệp ở Ấn Độ. Lưu Tiểu Bình, (2011), “Lý luận và phương pháp
đánh giá phát triển nguồn NLCLC trong ngành xây dựng”, Nhà xuất bản Đại
học Vũ Hán. Phan Thị Thanh Xuân, (2014), “Xây dựng chiến lược phát triển
nguồn nhân lực chất lượng ngành Xây dựng Việt Nam giai đoạn đến 2015, tầm
nhìn 2020”. Phạm Anh Đức, Trần Văn An,(2015), “Những vấn đề đặt ra cho
phát triển nguồn NLCLC các ngành xây dựng ở nước ta hiện nay, Phát triển
nguồn nhân lực các ngành xây dựng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hội nhập quốc tế”, Đề tài NCKH cấp Bộ, Hà Nội. Trần Duy Ngoãn,
(2016), “Giáo dục đào tạo với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành
xây dựng ở Việt Nam hiện nay”, Luận án tiến sĩ Đại học Quốc gia Hà Nội.
Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, để đánh giá được chất lượng nguồn nhân
lực cần phải xác định được các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực
cũng như áp dụng phương pháp đánh giá phù hợp. Tuy nhiên, các nghiên cứu
mới chỉ ra các tiêu chí chung phản ánh chất lượng nguồn nhân lực. Trong khi
mỗi đơn vị, mỗi địa phương cần phải xây dựng các tiêu chí đánh giá riêng căn
cứ vào đặc điểm và điều kiện.
7
1.3. TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
1.3.1. Các kết quả nghiên cứu đã đạt được liên quan đến đề tài luận án
Qua các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đã
được công bố mà tác giả biết, có thể thấy vấn đề nhân lực, NLCLC đã được
nghiên cứu khá toàn diện, sâu sắc trên nhiều phương diện khác nhau cả về lý
luận lẫn thực tiễn. Những kết quả nghiên cứu này đã góp phần quan trọng trong
việc hoạch định các chương trình, kế hoạch để phát triển nguồn nhân lực nói
chung, nhân lực CLC nói riêng của đất nước, của từng ngành, lĩnh vực cả trước
mắt cũng như lâu dài. Tuy nhiên, những nghiên cứu về NLCLC cho ngành, lĩnh
vực còn ít, nhất là những ngành mang tính đặc thù cao như ngành xây dựng, vì
thế nhiều vấn đề thực tế đặt ra đang là khoảng trống cần nghiên cứu.
1.3.2. Những vấn đề mới đặt ra cần tập trung nghiên cứu chuyên sâu
và những khoảng trống cần làm sáng tỏ trong luận án
Một là, nghiên cứu và kế thừa có chọn lọc, đồng thời bổ sung để hoàn
thiện khung khổ lý thuyết về NLCLC trong ngành xây dựng ở cấp tỉnh trong
bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế.
Hai là, luận án cần tập trung phân tích, luận giải để làm rõ các yếu tố cấu
thành NLCLC ngành xây dựng, qua đó xác lập luận cứ cho việc đánh giá và xây
dựng nguồn nhân lực này trong dài hạn.
Ba là, nghiên cứu và phân tích kinh nghiệm xây dựng NLCLC ngành xây
dựng trên thế giới và một số tỉnh trong nước.
Bốn là, trên cơ sở khung lý luận đã được xây dựng để đánh giá hiện trạng
NLCLC trong ngành xây dựng tại tỉnh Nghệ An .
Năm là, luận án đề xuất các phương hướng nhằm tạo căn cứ vững chắc cho
việc đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng NLCLC cho ngành xây dựng
tỉnh Nghệ An giai đoạn đến 2030 một cách đồng bộ, hệ thống và khả thi, góp phần
xây dựng NLCLC cho tỉnh Nghệ An nói riêng, ngành xây dựng nói chung.
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NHẬN LỰC CHẤT LƢỢNG
CAO TRONG NGÀNH XÂY DỰNG
2.1. NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
TỚI SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN NHẬN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO.
2.1.1. Quan niệm về nhân lực chất lƣợng cao
2.1.1.1. Một số khái niệm liên quan
+ Khái niệm nguồn nhân lực: nguồn nhân lực chỉ toàn bộ lực lượng lao
động xã hội có khả năng làm việc và đóng góp vào hoạt động sản xuất kinh
doanh, là lực lượng sản xuất hàng đầu, năng động và quyết định năng suất, hiệu
quả trong phát triển kinh tế, đồng thời đóng góp vào tiến bộ xã hội.
+ Khái niệm vốn nhân lực: vốn nhân lực là tổng hợp các kỹ năng, kỹ xảo
của người lao động; kinh nghiệm nghề nghiệp; trình độ đào tạo và những khả
năng có thể khai thác của người lao động.
+ Quan niệm về nhân lực: Tiếp cận dưới giác độ phổ quát của Kinh tế
8
Chính trị nhân lực được hiểu là: Tổng hợp thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ
lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và
kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để
sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương
lai của đất nước.
2.1.1.2. Quan niệm về nhân lực chất lượng cao
Nguồn nhân lực chất lượng cao là bộ phận ưu tú nhất của nguồn nhân lực
đất nước, bao gồm những người tiêu biểu về phẩm chất chính trị, đạo đức và lối
sống; có trình độ học vấn, chuyên môn cao; có sức khỏe tốt (theo độ tuổi); luôn
đi đầu trong lao động, sáng tạo khoa học, đóng góp tích cực, hiệu quả vào sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đó là những “cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi,
đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ
khoa học công nghệ đầu đàn”.
Xét một cách tổng thể và hiểu một cách rộng hơn thì: NLCLC là khái
niệm chỉ những người lao động cụ thể, có trình độ lành ngành (về chuyên môn,
kỹ thuật) ứng với một ngành nghề cụ thể, theo tiêu thức phân loại lao động về
chuyên môn, kỹ thuật nhất định (cao đẳng, đại học, trên đại học, lao động kỹ
thuật lành nghề); có kỹ năng lao động giỏi và khả năng thích ứng nhanh với
những thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất kinh doanh; có sức khỏe
và phẩm chất tốt; có khả năng vận dụng sáng tạo những tri thức, những kỹ năng
đã được đào tạo vào quá trình lao động sản xuất nhằm đem lại năng suất lao
động, chất lượng và hiệu quả cao.
2.1.1.3. Các tiêu chí xác định nhân lực chất lượng cao
- Nhóm tiêu chí định tính: với NLCLC, nhóm tiêu chí này bao gồm các chỉ
tiêu/chỉ số sau:Chỉ số về sự lạc quan; Chỉ số về sự trung thực; Chỉ số về sự nhiệt
tình; Chỉ số về sự nhiệt tình, Chỉ số về giờ giấc; Chỉ số về độ tin cậy, cẩn trọng.
- Nhóm tiêu chí định lượng: về cơ bản nhóm chỉ tiêu định lượng về
NLCLC có thể được cụ thể như sau: Chỉ số về thể lực; Chỉ số về trí lực; Trình
độ chuyên môn kỹ thuật; Năng lực ngoại ngữ, tin học; Kỹ năng mềm; Các chỉ
tiêu tổng hợp.
2.1.1.4.Vai trò của nhân lực chất lượng cao
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế, khi nền kinh tế chủ yếu dựa
trên tri thức thì nhân lực, đặc biệt là NLCLC ngày càng thể hiện vai trò quyết
định. Vai trò đó thể hiện trên các phương diện sau:
Thứ nhất, NLCLC là nguồn lực chính quyết định quá trình tăng trưởng và
phát triển kinh tế - xã hội.
Thứ hai, NLCLC là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thứ ba, NLCLC là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng
khoa học - công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng
và lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, đảm bảo cho phát triển nhanh, hiệu quả
và bền vững.
Thứ tư, NLCLC là điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
2.1.2. Những nhân tố tác động đến sự hình thành và phát triển nhân
lực chất lƣợng cao
Về cơ bản có các nhân số sau tác động đến hình thành và phát triển nhân
9
lực nói chung, NLCLC nói riêng:
2.1.2.1. Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, sẽ đặt ra yêu cầu đối với hình thành và
phát triển nhân lực, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội càng cao thì khả năng đầu
tư của nhà nước và xã hội cho phát triển nguồn nhân lực ngày càng tăng, tạo
mọi cơ hội và môi trường thuận lợi cho phát triển nhân lực. Ngược lại, nhân lực
của quốc gia, địa phương được phát triển tốt sẽ góp phần đẩy mạnh phát triển
kinh tế-xã hội và trong vòng xoáy ốc thuận chiều này nhân tố nọ kích thích
nhân tố kia phát triển.
2.1.2.2. Hệ thống giáo dục quốc gia
Tri thức và phẩm chất của nhân lực quốc gia là sản phẩm của quá trình
giáo dục và đào tạo. Do đó, hình thành và phát triển NLCLC chịu tác đồng lớn
từ hệ thống giáo dục quốc gia, nhất là giáo dục và đào tạo nghề nghiệp, đào tạo
chuyên sâu, đào tạo đại học và sau đại học. Với yêu cầu và tầm quan trọng ấy,
cần đầu tư thỏa đáng, và hợp lý cho giáo dục và đào tạo mới có được NLCLC
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2.1.2.3. Khoa học và công nghệ
Những tiến bộ khoa học và công nghệ làm thay đổi cơ cấu nhân lực của
mỗi quốc gia, mỗi địa phương; làm thay đổi tính chất, nội dung lao động nghề
nghiệp của người lao động, làm cho lao động trí óc tăng dần và lao động chân
tay ngày càng có khuynh hướng giảm đi;…Nghĩa là, sự tiến bộ của khoa học và
công nghệ, đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã và đang tác
động lớn đến việc hình thành và phát triển NLCLC.
2.1.2.4. Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế
Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế có tác động nhiều mặt và đặt ra những
yêu cầu mới đối với phát triển đối với mọi quốc gia, theo đó việc điều chỉnh,
lựa chọn chiến lược phát triển của các quốc gia, địa phương mà trong đó có cả
phát triển nhân lực là rất mạnh mẽ và sâu sắc. Do đó, các quốc gia, địa phương
phải chuẩn bị cho mình những tiềm lực lao động đáp ứng yêu cầu của một hệ
thống ngành nghề mới đang phát triển phù hợp với xu thế thời đại và việc phát
triển NLCLC ở mỗi quốc gia là tất yếu.
2.2. NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG NGÀNH XÂY DỰNG.
2.2.1. Một số nét khái quát về ngành xây dựng và đặc thù hoạt động
của ngành xây dựng
2.2.1.1. Quan niệm và vai trò của ngành xây dựng trong phát triển kinh
tế - xã hội
- Quan niệm về ngành xây dựng: Ngành xây dựng là lĩnh vực bao gồm tất
cả các hoạt động liên quan đến kỹ thuật thiết kế và thi công hạ tầng hoặc các
công trình dân dụng, công trình công nghiệp, thường nhắm đến những sản
phẩm tại những địa điểm dành cho từng đối tượng khách hàng riêng biệt. Đó có
thể là cá nhân, hộ gia đình, tổ chức hoặc cả cộng đồng.
Có thể phân loại lĩnh vực hoạt động của ngành xây dựng ra thành các
nhóm sau: Xây dựng nhà các loại; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng;
Hoạt động xây dựng chuyên dụng
- Vai trò của ngành xây dựng với sự phát triển kinh tế - xã hội
10
+ Bảo đảm và giúp nâng cao năng lực sản xuất, năng lực phục vụ cho các
ngành của nền kinh tế.
+ Đảm bảo mối quan hệ tỉ lệ, cân đối, hợp lý sức sản xuất cho phát triển
kinh tế trong các ngành, các khu vực, các vùng kinh tế.
+ Tạo điều kiện nâng cao chất lượng, hiệu quả cho các hoạt động xã hội,
dân sinh, quốc phòng của quốc gia.
+ Đóng góp đáng kể lợi nhuận cho kinh tế.
2.2.1.2. Đặc thù hoạt động của ngành xây dựng
Mặc dù được xem như một ngành có hoạt động riêng lẻ. Song trong thực
tế, ngành xây dựng đòi hỏi sự kết hợp của rất nhiều nhân tố, đó là:
+ Đơn vị quản lý dự án chịu trách nhiệm quản lý chung
+ Nhà thầu thi công
+ Kỹ sư tư vấn thiết kế công trình
+ Kỹ sư thi công
+ Kiến trúc sư
+ Kỹ thuật viên tư vấn giám sát
2.2.2. Quan niệm, đặc điểm và các yếu tố cấu thành nhân lực chất
lƣợng cao trong ngành xây dựng
2.2.2.1. Quan niệm về nhân lực chất lượng cao trong ngành xây dựng
Có thể quan niệm NLCLC trong ngành xây dựng như sau: NLCLC trong
ngành xây dựng là bộ phận những người lao động cụ thể, có trình độ lành nghề
ứng với một lĩnh vực chuyên môn nhất định thuộc ngành xây dựng, theo tiêu
thức phân loại lao động về chuyên môn, kỹ thuật nhất định (cao đẳng, đại học,
trên đại học, lao động kỹ thuật lành nghề); có kỹ năng lao động giỏi và khả
năng thích ứng nhanh với những thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất
kinh doanh; có sức khỏe và phẩm chất tốt; có khả năng vận dụng sáng tạo
những tri thức, những kỹ năng đã được đào tạo vào quá trình lao động sản xuất
nhằm đem lại năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả cao.
2.2.2.2. Đặc điểm nhân lực chất lượng cao trong ngành xây dựng
Ngành xây dựng là lĩnh vực hoạt động có tính đặc thù, nên NLCLC làm
việc trong ngành kinh tế này cũng có những yêu cầu riêng, theo đó sẽ có những
khác biệt. Cụ thể là:
Thứ nhất, NLCLC ngành xây dựng là đội ngũ bao gồm những người đã
được đào tạo từ trình độ cao đẳng trở lên và làm việc ở những khâu, công đoạn
có yêu cầu về tri thức, kỹ năng ở mức độ nhất định.
Thứ hai, NLCLC ngành xây dựng làm việc có tính hợp tác cao và có khả
năng làm việc theo dự án.
Thứ ba, NLCLC ngành xây dựng có trình độ và năng lực được tích hợp
bởi nhiều lĩnh vực.
Thứ tư, NLCLC ngành xây dựng phải có năng lực cập nhật, thích ứng cao.
2.2.2.3. Các yếu tố cấu thành nhân lực chất lượng cao ngành xây dựng
Cũng như tất cả các ngành kinh tế khác, các nguồn nhân lực khác,
NLCLC ngành xây dựng cũng được cấu thành bởi các yếu tố về số lượng, chất
lượng và cơ cấu.
11
- Số lượng (quy mô) NLCLC của ngành được thể hiện ở số người đang
làm việc trong ngành tại từng thời điểm và ứng với một khối lượng công việc
nhất định của ngành mà ở đó yêu cầu phải là NLCLC.
- Chất lượng NLCLC của ngành, bất kỳ nhân lực nào khi tham gia vào
quá trình sản xuất đều phải có khả năng lao động, khả năng lao động là toàn bộ
năng lực của nhân lực tham gia vào quá trình sản xuất, năng lực đó bao gồm cả
sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần tồn tại trong bản thân mỗi nhân lực, là
sự thể hiện tổng hợp của 3 yếu tố: thể lực, trí lực và tâm lực (tinh thần/thái độ)
của nhân lực (nhân lực).
Là NLCLC nên, khi bàn về chất lượng NLCLC của ngành cần làm rõ về 3
yếu tố cấu thành chất lượng nhân lực nhưng cần tính tới, cần cụ thể hoá nội hàm
chất lượng cao trong từng yếu tố cấu thành, điều đó có thể cấu thành chi tiết
như sau: Năng lực thể chất và năng lực sáng tạo; Trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ; Kỹ năng nghề nghiệp, trình độ ngoại ngữ, công nghệ.
- Cơ cấu NLCLC của ngành được thể hiện trong cấu trúc lực lượng lao
động trong mỗi đơn vị, tổ chức và trong toàn ngành xây dựng. Theo đó,
NLCLC ngành Xây dựng bao gồm cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn và đội
ngũ công nhân lao động lành nghề (có trình độ đào tạo từ Cao đẳng trở lên).
2.2.3. Các tiêu chí xác định nhân lực chất lượng cao trong ngành xây
dựng
Hiện nay, hệ thống tiêu chí xác định NLCLC trong ngành xây dựng gồm
những hệ thống khác nhau, có những khác biệt nhất định và điều này cũng là
phù hợp thực tiễn, bởi trình độ phát triển khác nhau, tất yếu hệ thống các chuẩn
mực đánh giá, đo lường cũng khác nhau.
Việt Nam cũng đã xác định trong hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn
NLCLC ở Việt Nam, nội dung chủ yếu của tiêu chuẩn chung là:
-Về năng lực, tài năng: NLCLC phải là những người có năng lực tiếp thu
và vận dụng sáng tạo các thành tựu khoa học kỹ thuật trong nước và thế giới,
làm chủ công nghệ hiện đại.
-Về phẩm chất: Gương mẫu, tinh thần trách nhiệm cao trong hoạt động --
lao động, sinh hoạt.
-Về hội nhập: Có trình độ ngoại ngữ đảm bảo nghiên cứu tài liệu, trao đổi
thông tin, ứng dụng vận hành khoa học công nghệ vào thực hiện nhiệm vụ công
tác chuyên môn.
Từ những tiêu chuẩn chung nêu trên, Chính phủ đã có quy định cụ thể
chuẩn chức danh nghề nghiệp cụ thể với từ vị trí công việc mà NLCLC ngành
xây dựng đảm trách. Chương IV của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18
tháng 6 năm 2015 đã quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, theo
đó tại mục 1: điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân, với 9 điều từ
điều 44 đến điều 56 quy định cụ thể, chi tiết tiêu chuẩn với từng NLCLC đảm
trách các chức danh chuyên môn, chức danh quản lý thuộc hoạt động xây dựng.
2.2.4. Thuận lợi và khó khăn trong xây dựng nhân lực chất lƣợng cao
trong ngành xây dựng
2.2.4.1. Thuận lợi
Một là, đáp ứng cơ bản các cơ sở đào tạo NLCLC cho ngành xây dựng
12
Hai là, đào tạo NLCLC, trong đó có NLCLC cho ngành xây dựng là mục
tiêu mà hầu hết các quốc gia hướng đến trong bối cảnh hội nhập và cuộc cách
mạng công nghiệp lẫn thứ tư đang diễn ra mạnh mẽ.
Thứ ba, bối cảnh hội nhập và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt
ra yêu cầu lớn đối với việc hình thành, phát triển NLCLC một cách tự giác với
tất cả các chủ thể.
2.2.4.2. Khó khăn
Một là, mục tiêu, động lực xây dựng NLCLC là rõ ràng, nhưng các điều
kiện để thực hiện thiếu sự đồng bộ và sự quyết tâm chưa tương đồng.
Hai là, nhận thức về hội nhập và cách mạng công nghiệp lần thứ 4 trong
các nhà hoạch định chính sách… còn hạn chế cũng là một khó khăn không nhỏ
cho việc xây dựng NLCLC.
Ba là, một nền giáo dục chú trọng trang bị kiến thức chuyên môn mà
thiếu, yếu trong trang bị các kỹ năng cần thiết dẫn đến khó khăn trong xây dựng
NLCLC trong ngành xây dựng.
Bốn là, xu thế vị bằng cấp đang trở nên ngày càng phổ biến trong cộng đồng
xã hội cũng là khó khăn hiện hữu trong xây dựng NLCLC cho ngành xây dựng.
Năm là, nội dung, chương trình đào tạo không gắn chặt với thực tiễn, nhất
là các trường đại học trong đó có các trường thuộc khối ngành kỹ thuật xây
dựng là khó khăn cho xây dựng NLCLC trong ngành xây dựng.
Sáu là, cơ sở vật chất và đội ngũ giảng dạy thiếu và yếu cũng là khó khăn
lớn đối với xây dựng NLCLC cho ngành xây dựng.
2.3. KINH NGHIỆM XÂY DỰNG NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG
NGÀNH XÂY DỰNG CỦA QUỐC TẾ VÀ TRONG NƢỚC
2.3.1. Một số kinh nghiệm quốc tế về xây dựng nhân lực chất lượng cao
trong ngành xây dựng
Lịch sử phát triển ngành xây dựng trên thế giới cho thấy hầu hết các quốc
gia (Tây Âu, Đức, Anh, Mỹ, Nhật Bản) đều xác định đây là lĩnh vực quan trọng,
nhiệm vụ này phải đi trước, hoàn thiện trước để hỗ trợ, kích thích các lĩnh vực
hoạt động công nghiệp, kinh tế xã hội hoạt động và phát triển thuận lợi hơn.
Để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực này, nhiều trường đại
học kỹ thuật, bách khoa, tổng hợp của các nước phát triển đều có chương trình
đào tạo liên quan đến kỹ thuật hạ tầng, xây dựng các công trình. chương trình
đào tạo xây dựng rất mở, ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo
hoàn toàn là tiếng Anh, hướng đến nhiều đối tượng sinh viên của nhiều ngành
học. Nhờ đó, NLCLC cho ngành xây dựng đã đáp ứng cơ bản nhu cầu của quốc
gia và thực tiễn sự hiện diện hệ thống kết cấu hạ tầng tại những quốc gia này.
2.3.2. Một số kinh nghiệm trong nƣớc về xây dựng nhân lực chất
lƣợng cao trong ngành xây dựng
2.3.2.1. Ngành xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc và kinh nghiệm xây dựng
nhân lực chất lượng cao cho ngành này
Vĩnh Phúc xác định việc đào tạo nguồn NLCLC là mũi nhọn đột phá quan
trọng nhằm xây dựng tỉnh trở thành tỉnh công nghiệp. Theo đó, tỉnh đã ban
hành nhiều chính sách, ưu đãi nhằm tạo điều kiện cho các đối tượng đi học
nghề; Tập trung chỉ đạo công tác đào tạo nhằm phát triển nguồn NLCLC; Thực
hiện tốt các chính sách thu hút, ưu đãi người lao động có chuyên môn cao nhằm
13
thu hút nguồn NLCLC về làm việc trong ngành xây dựng của tỉnh.
2.3.2.2. Kinh nghiệm xây dựng nhân lực chất lượng cao của tỉnh
Thanh hóa
Thanh hoá xác định xây dựng NLCLC là một trong những nhiệm vụ trọng
tâm của tỉnh, theo đó, ngành xây dựng của tỉnh đã tiếp tục xây dựng và phát
triển nhân lực của ngành, trong đó chú trọng NLCLC để đảm bảo hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ trong điều kiện cách mạng công nghiệp 4.0 trở thành lực
lượng sản xuất trực tiếp và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
2.3.2.3. Chế độ phúc lợi và chính sách phát triển nhân sự bền vững của
Vingroup
Vingroup xây dựng và phát triển đội ngũ chuyên gia giỏi trong các lĩnh
vực then chốt của mình trên cơ sở tạo dựng môi trường làm việc hấp dẫn,
chuyên nghiệp và thân thiện nhờ các phương châm, tiêu chí, chính sách và chế
độ như sau: Bảo đảm quyền lợi và bình đẳng đối với người lao động. Quản lý
và đánh giá người lao động theo năng suất và hiệu quả công việc, đem lại cơ
hội công bằng cho tất cả các cán bộ, nhân viên trong quá trình làm việc và tạo
điều kiện để họ phát huy năng lực tối đa.
2.3.3. Một số bài học rút ra cho ngành xây dựng tỉnh Nghệ An trong
xây dựng nhân lực chất lƣợng cao
Một là, xây dựng chiến lược và tăng cường quy hoạch phát triển NLCLC
cho ngành xây dựng.
Hai là, xem đào tạo theo hướng chuyên sâu và phát huy thế mạnh chuyên
ngành là yếu tố quyết định trong xây dựng NLCLC cho ngành xây dựng đảm
bảo năng lực thực hiện và nhu cầu nhân lực của ngành.
Ba là, để có NLCLC cho ngành xây dựng, ngành xây dựng cần phải phát
triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh
nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn.
Bốn là, trong điều kiện cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập
quốc tế sâu rộng, NLCLC ngành xây dựng phải là lực lượng có năng lực phát
triển và ứng dụng khoa học công nghệ.
Năm là, để có NLCLC cho ngành xây dựng cũng cần có chính sách đãi
ngộ thỏa đáng
Chƣơng 3
THỰC TRẠNG NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG
NGÀNH XÂY DỰNG Ở TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
3.1. CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ NGÀNH XÂY DỰNG Ở
TỈNH NGHỆ AN VÀ YÊU CẦU ĐẶT RA ĐỐI VỚI NHÂN LỰC TRONG NGÀNH
XÂY DỰNG Ở TỈNH NGHỆ AN
3.1.1. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của ngành xây dựng ở
tỉnh Nghệ An
Nghiên cứu về ngành xây dựng nghĩa là nghiên cứu về cơ cấu tổ chức,
chức năng, nhiệm vụ của chủ thể quản lý, vận hành ngành xây dựng, cụ thể với
ngành xây dựng chủ thể quản lý, vận hành ngành đó là các cơ quan chuyên môn
ở từng cấp bậc quản lý, đó là: Bộ xây dựng ở cấp Trung ương, Sở xây dựng ở
14
cấp tỉnh, phòng xây dựng ở cấp huyện. Cũng bởi vậy, trong luận án này ngành
xây dựng được tiếp cận là đối tượng quản lý, vận hành của Sở xây dựng tỉnh.
3.1.1.1. Cơ cấu tổ chức của ngành xây dựng ở tỉnh Nghệ An
Ở Nghệ An nói riêng, cấp tỉnh nói chung, cơ cấu tổ chức cơ quan quản lý,
vận hành ngành xây dựng là Sở xây dựng được cơ cấu như sau:
* Về nhân lực lãnh đạo, Sở Xây dựng có Giám đốc và không quá 03 Phó
giám đốc.
* Về cơ cấu các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ
của ngành Xây dựng cấp tỉnh, thì mỗi Sở Xây dựng có không quá 08 đơn vị, cụ
thể như sau: Văn phòng (bao gồm cả công tác pháp chế);Thanh tra; Phòng Quy
hoạch - kiến trúc; Phòng Phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật; Phòng Quản lý
xây dựng; Phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng; Phòng Quản lý nhà và thị
trường bất động sản; Chi cục Giám định xây dựng (được tổ chức không quá 02
phòng và 01 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng).
3.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của ngành xây dựng ở tỉnh Nghệ An
Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, chịu sự quản lý
toàn diện và trực tiếp của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và
kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
Sở Xây dựng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về các lĩnh vực thuộc ngành xây dựng như: xây dựng; kiến trúc, quy
hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
kinh tế, khu công nghệ cao..; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; kinh doanh bất
động sản…
3.1.2. Yêu cầu đặt ra đối với nhân lực của ngành xây dựng ở tỉnh
Nghệ An
Tiệm cận cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và để đạt các mục tiêu phát
triển của tỉnh Nghệ An, đặt ra yêu cầu quan trọng là phải đảm bảo chất lượng
nhân lực ngành xây dựng ở mức độ cao - yêu cầu đó được cụ thể như sau:
- Ngành cần quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực là đội ngũ cán bộ
lãnh đạo, cán bộ quản lý, công chức, viên chức toàn ngành….
- Phát triển đội ngũ công chức, viên chức (đội ngũ NLCLC) có trình độ
chuyên môn sâu, có kiến thức ngoại ngữ, tin học và kỹ năng xử lý công việc
đảm bảo thực hiện tốt định hướng phát triển và mục tiêu hoạt động của ngành
Xây dựng tỉnh trong từng thời kỳ.
- Phải chuẩn bị được đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật được đào tạo
tiếp cận với trình độ các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới, đáp ứng
yêu cầu hiện đại hoá của ngành trong điều kiện cách mạng công nghiệp 4.0, đặc
biệt là những chuyên ngành mũi nhọn.
- Dần hướng tới lựa chọn, đào tạo nhân lực ngành xây dựng của tỉnh theo
tiêu chuẩn quốc tế;
- Đào tạo nhân lực kỹ thuật chất lượng cao, đào tạo nghề chuyên biệt, đào
tạo nghề đặc thù, nghề có lợi thế thuộc lĩnh vực.
- Xây dựng và thực hiện một số chế độ chính sách đặc thù đối với lao động
15
ngành Xây dựng của tỉnh, nhất là với những NLCLC thuộc ngành xây dựng.
- Sở Xây dựng cần chú trọng kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp
luật về trình tự thủ tục mở và quản lý các khoá học… chú ý kiểm tra tính pháp
lý của các hồ sơ xin cấp giấy phép hành nghề thuộc thẩm quyền.
3.2. THỰC TRẠNG NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG NGÀNH XÂY
DỰNG Ở TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2015-2020
3.2.1. Khái quát về ngành xây dựng ở tỉnh Nghệ An
Hơn 62 năm xây dựng, phát triển, ngành xây dựng Nghệ An đã và đang là
một ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng của tỉnh, chiếm tỷ trọng lớn với khoảng
16-17% trong tổng cơ cấu kinh tế của tỉnh. Năm 2019, giá trị sản xuất của ngành
đạt 35.716 tỷ đồng, tăng 11,17% so với năm 2018. Giá trị sản xuất đạt 54.136 tỷ
đồng, tăng 15,42% so với năm 2018, vượt kế hoạch đề ra 10,2%... Tuy nhiên, bên
cạnh những thành tựu to lớn mà ngành Xây dựng tỉnh Nghệ An đã đạt được thì
ngành cũng còn những hạn chế, bất cập… Những hạn chế bất cập nêu trên do
nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân quan trọng cần quan tâm là
nhân lực xây dựng của tỉnh chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành…
3.2.2. Hiện trạng nhân lực chất lƣợng cao trong ngành xây dựng ở
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020
3.2.2.1. Quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành
xây dựng ở tỉnh Nghệ An
Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn nhân lực chất lƣợng cao theo trình độ tại Sở xây
dựng Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020
Năm 2020
(Dự kiến)
Năm 2015
Năm 2016 Năm 2017
Tỷ
Năm 2018
Năm 2019
Chỉ tiêu
Số
Tỷ lệ
lượn
(%)
g
Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số
lượng (%) lượng (%) lượng
Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ
lượng (%) lượng (%)
lệ
Tiến sĩ
2
9
4
3
5.2
4
6.0
6
7,9
7
8,1
36
7
7,7
Thạc sỹ
18
14 24.1
20
29. 25
32,9 31
34 37,3
Kỹ sư -
Cử nhân
35
70
38 65.5
42
62. 44
57,9 47 54,7 49 53,8
Cao đẳng
2
1
4
2
1
1
1.7
1.7
0
0
0.0
0.0
0
0
0.0
0.0
0
0
0.0
0.0
0
0
0.0
0.0
Trung cấp
Lao động
phổ thông
1
2
1
1.7
1
1.5
1
1.3
1
1.2
1
1.2
10
0
Tổng
50
100
58
100
67
76
100
86
100
91 100
Nguồn: Sở xây dựng tỉnh Nghệ An
16
Bảng 3.2: Cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao theo trình độ tại các
doanh nghiệp xây dựng tại Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020
Đơn vị tính: triệu người
Năm 2020
(Dự kiến)
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
Chỉ tiêu
Tỷ
Số
lệ
Số Tỷ lệ Số
lượng % lượng
Tỷ lệ
%
Số
Tỷ lệ
%
Số
Tỷ lệ Số Tỷ lệ
lượng
lượng
%
lượng
lượng
%
%
Trên
học
đại
1,954
3
2,782 4.0 3,162
4.2
3,526 4,4
3,620
4,4 3,846 4,5
Đại học
7,166 11 7,997 11.5 9,108 12.1 10,136 12,7 11,098 13,4 13,214 15,3
11,726 18 13,908 20.0 16,561 22.0 17,027 21,2 17,864 21,5 18,157 21,1
9,771 15 9,040 13.0 8,280 11.0 8,328 10,4 8,425 10,1 8,569 9,9
14,331 22 14,603 21.0 14,829 19.7 16,247 20,3 17,043 20,5 17,618 20,4
Cao đẳng
Trung cấp
Công nhân
kỹ thuật
Sơ cấp nghề 9,771 15 8,345 12.0 8,280 11.0 8,051 10,1 7,997
9,6 7,624 8,8
Lao động
phổ thông
10,423 16 12,865 18.5 15,055 20.0 16,741 20,9 16,985 20,5 17,149 20
65,142 100 69,540 100 75,275 100 80,056 100 83,032 100 86,177 100
Tổng
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nghệ An
3.2.2.2. Chất lượng nhân lực chất lượng cao trong ngành xây dựng ở
tỉnh Nghệ An
+ Hiện trạng thể lực của NLCLC trong ngành xây dựng ở tỉnh Nghệ An
Từ kết quả khảo sát tại Sở xây dựng và các doanh nghiệp xây dựng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An thì tình hình thể lực của nguồn NLCLC được thể hiện ở
bảng sau:
Bảng 3.3: Thống kê mô tả điểm đánh giá của Sở xây dựng về thể lực
Điểm số đánh giá
Xếp
loại
của doanh nghiệp
Trung Lớn Nhỏ
bình nhất nhất
Tiêu chí
Các tiêu chí đánh giá về thể lực
Nhanh nhẹn, hoạt bát, dẻo dai trong công việc 3.92
5
5
5
5
2
2
2
2
Khá
Khá
Khá
Khá
Khả năng chống chọi với bệnh tật (mật độ
nghỉ về lý do sức khỏe)
3.61
Chịu đựng những tác động của môi trường
một cách bền bỉ)
3.59
Khả năng làm việc ngoài giờ dựa trên sức
khỏe
3.65
Nguồn: Tính toán của tác giả từ kết quả khảo sát
17
Bảng 3.4: Thống kê mô tả điểm đánh giá của các doanh nghiệp xây dựng
về thể lực
Điểm số đánh giá
của doanh nghiệp
Trung Lớn Nhỏ
bình nhất nhất
Xếp
loại
Tiêu chí
Các tiêu chí đánh giá về thể lực
Nhanh nhẹn, hoạt bát, dẻo dai trong công việc
3.83
3.59
3.59
5
5
5
5
2
2
2
2
Khá
Khá
Khá
Khả năng chống chọi với bệnh tật (mật độ nghỉ
về lý do sức khỏe)
Chịu đựng những tác động của môi trường một
cách bền bỉ)
Trung
bình
Khả năng làm việc ngoài giờ dựa trên sức khỏe 3.31
Nguồn: Tính toán của tác giả từ kết quả khảo sát
+ Hiện trạng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ NLCLC trong ngành xây
dựng ở tỉnh Nghệ An.
Tỉnh Nghệ An là một trung tâm kinh tế, văn hóa khu vực Bắc miền trung
với mức tăng trưởng GDP tăng so với năm 2015 là 7,8%, nhưng nhìn vào bảng
3.5 cho thấy tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh chưa thật sự cao.
Bảng 3.5: Tỷ lệ lao động đang làm việc đ qua đào tạo (%)
Năm
Năm
Năm
Chỉ tiêu
Cả nước
2015
2016
2017
18.5
21.41
21.53
Hà Nội
39
20.7
32.5
12.6
16.7
40.6
21
41.6
21.7
39.4
14.5
18.1
Đồng bằng sông Hồng
Thành Phố HCM
Tây Nguyên
33.5
14.2
17.2
Đông Nam bộ
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ Tổng cục thống kê
Kết quả khảo sát các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
cho thấy trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nguồn nhân lực chất luợng cao
được thể hiện ở bảng 3.6
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nhân lực chất lượng cao trong ngành xây dựng ở tỉnh Nghệ An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_an_nhan_luc_chat_luong_cao_trong_nganh_xay_dung.pdf

