Tóm tắt Luận án Phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đến năm 2020

1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài luận án  
Công cuộc đổi mới nền kinh tế của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân Dân  
(CHDCND) Lào được tiến hành theo hướng mở cửa, đã và đang mang lại những thành  
tựu quan trọng tạo ra thế và lực mới cho nền kinh tế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi  
để Lào đẩy nhanh quá trình hội nhập vào nền kinh tế của khu vực và thế giới.  
Trong báo cáo chính trị tại Đại hội VIII của Đảng NDCM Lào đã khẳng định:  
“Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ phải đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc  
tế, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, kết hợp nội lực và ngoại lực  
thành nguồn lực tổng thể để phát triển đất nước”.  
Sự tăng trưởng kinh tế ngoạn mục khi nước CHDCND Lào chuyển đổi từ nền  
kinh tế “tự cung, tự cấp” sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, là một thành  
tựu quan trọng của chính sách mở cửa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tranh thủ  
nguồn lực từ bên ngoài và mở rộng thị trường xuất khẩu phục vụ phát triển kinh tế  
đất nước trong giai đoạn mới của Đảng và Chính phủ Lào.  
Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập, nền kinh tế “non trẻ” “của Lào cũng phải  
đối mặt với vô vàn những khó khăn, thách thức từ quá trình hội nhập. Trước hết là  
các biến động tài chính thế giới đã tác động tiêu cực tới tốc độ phát triển kinh tế của  
CHDCND Lào, mức tăng trưởng GDP giảm xuống. Từ đó dẫn tới, thị trường xuất  
khẩu của Lào bị thu hẹp làm cho kim ngạch xuất khẩu bị giảm mạnh.  
Cho đến nay, kim ngạch xuất khẩu của Lào vẫn còn thấp và kém so với nhiều  
quốc gia trong khu vực và trên thế giới. Thị trường xuất khẩu của Lào không ngừng  
được mở rộng trên khắp các châu lục (châu Âu, châu Á, châu Phi và châu Mỹ) nhưng  
mức độ thâm nhập sâu vào thị trường còn hạn chế. Nhằm tận dụng khai thác một  
cách có hiệu quả tiềm năng ngành nông nghiệp, cần phải khai thác và mở rộng hơn  
nữa thị trường xuất khẩu hàng hóa của Lào.  
Trước thực trạng thị trường xuất khẩu hàng hóa hiện nay và nhằm tăng cường  
khả năng cạnh tranh cho hàng hóa xuất khẩu của Lào trong quá trình mở cửa, hội  
nhập khu vực và thế giới, việc lựa chọn đề tài luận án “Phát triển thị trƣờng xuất  
khẩu hàng hóa của nƣớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đến năm 2020” mang  
tính cấp thiết , có ꢀ nghꢁa quan trọng cả về mặt lꢀ luận và thực tiꢂn , góp một phần  
quan trong vao viêc mở rộng và phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa trong tiến  
̣
̣
̀
trình hội nhập kinh tế quốc tế.  
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài  
Phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào đã được nhiều  
công trình nghiên cứu liên quan đề cập tới ở các mức độ và nội dung khác nhau cả về  
mặt lꢀ luận và thực tiꢂn. Có thể nêu ra một số công trình nghiên cứu có liên quan đến  
vấn đề này như: Đề án: “Chiến lược phát triển công nghiệp chế biến và thương mại  
của nước CHDCND Lào giai đoạn năm 2011 đến năm 2020”; Đề án “Chiến lược  
phát triển xuất nhập khẩu thời kỳ 2001 - 2010 của nước CHDCND Lào”; Đề tài về  
"Thực hiện chiến lược phát triển thương mại của nước CHDCND Lào giai đoạn 2001  
- 2010", Luận văn thạc sꢁ kinh tế của Phatho, Khoa Thương mại, Đại học Kinh tế  
Quốc dân, 2009; Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ về "Giải pháp phát triển và mở  
rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của Hà Nội trong quá trình hội nhập" của TS.  
2
Nguyꢂn Văn Tuấn, 2006; Đề tài về "Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của tỉnh  
Savannaket nước CHDCND Lào", Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh của  
Phoxay Sitthisonh, 2006…  
Tóm lại, chưa có công trình nào đề cập đến phát triển thị trường xuất khẩu hàng  
hóa của nước CHDCND Lào đến năm 2020, một cách hệ thống, bao quát trong bối  
cảnh chung cho thị trường xuất khẩu của Lào.  
1.3. Mục đích nghiên cứu của luận án  
Mục đích của luận án là nghiên cứu một cách hệ thống những vấn đề lꢀ luận cơ  
bản và nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thị trường xuất khẩu hàng  
hóa trong thương mại quốc tế. Luận án phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thị  
trường xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào trong thời gian qua, đặc biệt là  
từ năm 2001 tới nay. Từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát triển thị  
trường xuất khẩu hàng hóa của Lào đến năm 2020.  
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án  
* Đối tượng nghiên cứu:  
Thị trường xuất khẩu hàng hóa (hàng hóa hữu hình) của nước CHDCND Lào.  
* Phạm vi nghiên cứu:  
Trên cơ sơ cac tai liêu va số liêu điều tra về tình hình xuất khẩu hàng hóa của  
̣
̣
̉
́
̀
̀
nước CHDCND Lào từ năm 2001 đến năm 2010, luận án tập trung nghiên cứu động  
thái và giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa của Lào đến năm 2020.  
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Luân  
phương phap thô  
̣
an sư dun  
̣
g môt  
ng kê (truyê  
cụ thể: (i) Nghiên cưu tư liêu  
̣
sô  
́
phương phap cua chu nghia duy vât  
̣
biên  
) và một số phương pháp định lượng,  
phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa  
giơi ; (ii) Thu thâp cac sô liêu v ề tình hình xuất khẩu  
hàng hóa của nước CHDCND Lào trong những năm gần đây ; (iii) Phương phap mô  
̣
chưng  
, các  
̉
̉
̉
́
́
́
̃
́
̀
n thô  
, kinh nghiêm  
̣ ̣  
́ng va hiên đai  
̀
́
̣
̣
́
của một số quốc gia trên thê  
́
̣
́
̣
́
́
́
tả và phân tích định lượng ; (iv) Nghiên cưu đề xuất cac phương hướng , giải pháp  
́
́
nhằm phát triển thị trường xuất khẩu của nước CHDCND Lào đến năm 2020.  
1.6. Những đóng góp mới của luận án  
- Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận  
Từ kết quả nghiên cứu lꢀ luận về phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa cấp  
quốc gia, luận án đã khẳng định, phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa là kết quả  
của các giải pháp về cơ chế, chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa tầm vꢁ mô, sự  
chuyển dịch có hiệu quả cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu từ phía các doanh nghiệp  
tham gia xuất nhập khẩu hàng hóa. Trước thách thức mới về đổi mới mô hình tăng  
trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, phát triển thị trường xuất khẩu đối với từng quốc gia  
cần chuyển dịch phù hợp với yêu cầu phát triển, nhằm tháo gỡ những vướng mắc và  
tạo đà cho bước phát triển mới.  
Luận án đã chỉ ra rằng, thị trường xuất khẩu hàng hóa cần được phát triển và  
nâng cao chất lượng tăng trưởng xuất khẩu, phải xuất phát từ sự chuyển dịch của các  
quốc gia, thị trường trên thế giới để xác định thị trường và mặt hàng xuất khẩu.  
- Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu của luận án  
Từ việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng thị trường xuất khẩu hàng hóa của Lào  
những năm gần đây luận án đã chỉ ra một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những bất  
cập trong phát triển thị trường xuất khẩu hiện nay của Lào: (1) Khả năng phân tích dự  
3
báo tình hình, diꢂn biến thị trường quốc tế của các cơ quan quản lꢀ, hoạch định chính  
sách còn hạn chế; (2) Khả năng thích ứng của các doanh nghiệp với bối cảnh mới của  
thị trường khu vực và thế giới còn yếu, xuất khẩu tăng trưởng nhưng vẫn phụ thuộc  
nhiều vào các yếu tố bên ngoài; (3) Hoạt động mở rộng và phát triển thị trường xuất  
khẩu hàng hóa vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, chưa khai thác hiệu quả thương mại vùng  
biên, xuất khẩu tại chỗ và các tuyến hành lang kinh tế; (4) Cơ sở hạ tầng thương mại và  
dịch vụ logistics còn nhiều bất cập, hạn chế làm cản trở sự phát triển thị trường và hoạt  
động xuất nhập khẩu của Lào.  
Luận án đã đề xuất bốn nhóm giải pháp có tính bản lề hướng vào (1) sự chuyển  
dịch thị trường của các quốc gia, thị trường trên thế giới để phát triển cho từng thị  
trường xuất khẩu hàng hóa của Lào như thị trường châu Á, thị trường châu Mỹ, thị  
trường Trung Đông, Châu Phi và Tây Nam Á; (2) Giải pháp về mặt hàng và chuyển  
dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Lào. Từ xuất khẩu tài nguyên khoáng sản sang  
xuất khẩu mặt hàng có giá trị tăng cao, các sản phẩm chế biến; (3) Đẩy mạnh hoạt  
động xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước  
ASEAN, đặc biệt là các nước có chung đường biên giới như Việt Nam, Thái Lan và  
Campuchia; (4) Thực hiện đồng bộ các biện pháp để phát triển dịch vụ logistics ở các  
địa phương Lào, tiến tới xây dựng hệ thống logistics quốc gia, nhằm thúc đẩy tăng  
trưởng và phát triển bền vững các thị trường xuất khẩu hàng hóa của Lào.  
1.7. Kết cấu của luận án  
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, lời cam đoan, trang bìa và phụ bìa, danh mục  
các kꢀ hiệu, chữ viết tắt, danh mục bảng, hình, tài liệu tham khảo và phụ lục, các  
công trình đã công bố của tác giả, luận án được kết cấu như sau:  
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa  
trong thương mại quốc tế.  
Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa của nước Cộng  
hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2001 - 2010.  
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng  
hóa của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đến năm 2020.  
CHƢƠNG 1  
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG  
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRONG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ  
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển thị trƣờng xuất khẩu hàng hóa  
1.1.1. Kinh tế thị trường và phát triển thị trường xuất khẩu trong nền kinh tế thị trường  
Có bốn yếu tố được coi là những yếu tố then chốt cấu thành nên thị trường đó là  
cung, cầu, giá cả hàng hóa và sự cạnh tranh trên thị trường.  
Trong nền kinh tế thị trường, thị trường đóng vai trò vị trí trung tâm, là cơ sở  
cho các hoạt động kinh tế, đó là cầu nối quan trọng giữa sản xuất và tiêu dùng.  
Thị trường thường được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, tuy nhiên  
trong luận án, để đảm bảo cho việc nghiên cứu, phát triển thị trường, đặc biệt là thị  
trường xuất khẩu hàng hóa, luận án phân loại thị trường theo ba tiêu thức, đó là căn  
cứ vào đối tượng mua bán trên thị trường, căn cứ vào mục đích hoạt động của doanh  
4
nghiệp, căn cứ vào phạm vi lãnh thổ và căn cứ vào tính chất sản phẩm khác nhau  
trên thị trường.  
Thị trường vốn là tổng hòa các mối quan hệ mua bán, do vậy, khi các mối quan  
hệ kinh tế giữa các chủ thể trên thị trường đều được thực hiện thông qua hoạt động  
mua bán hàng hóa, dịch vụ thì nền kinh tế đó được gọi là nền kinh tế thị trường.  
Theo quy ước của Liên hợp quốc và WTO, hàng hoá xuất khẩu là những sản  
phẩm hàng hoá hữu hình được sản xuất hoặc gia công tại các cơ sở sản xuất, gia công  
và các khu chế xuất với mục đích để tiêu thụ tại thị trường nước ngoài và đi qua hải  
quan. Hàng tạm nhập tái xuất cũng được coi là hàng hoá xuất khẩu.  
Thị trường xuất khẩu là tập hợp người mua và người bán có quốc tịch khác nhau  
tác động với nhau để xác định giá cả, số lượng hàng hoá mua bán, chất lượng hàng  
hoá và các điều kiện mua bán khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ  
mạnh và phải làm thủ tục hải quan qua biên giới.  
Thị trường xuất khẩu hàng hóa được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.  
Luận án đã phân loại thị trường theo sáu tiêu thức khác nhau như căn cứ vào vị trí địa  
lꢀ, căn cứ vào dung lượng và sức mua của thị trường, căn cứ vào kim ngạch nhập  
khẩu và cán cân thương mại giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, căn cứ vào mức  
độ mở cửa của thị trường - mức bảo hộ - tính chặt chẽ và khả năng xâm nhập thị  
trường, căn cứ vào sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu và khả năng cạnh tranh của  
các doanh nghiệp nước xuất khẩu và căn cứ vào loại hình cạnh tranh.  
Trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu, sự gắn kết giữa các quốc gia và vùng  
lãnh thổ ngày càng trở nên khăng khít hơn thông qua các hoạt động xuất khẩu hàng  
hóa. Do vậy, phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa chính là tiêu chí, là mục đích  
của nhiều quốc gia, doanh nghiệp trên thế giới hiện nay.  
1.1.2. Nội dung phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa  
- Xây dựng các chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa của nước  
CHDCND Lào theo vị trí địa lꢀ, theo chất lượng, mặt hàng của hàng hóa xuất khẩu.  
- Hoạch định các chính sách hợp lꢀ để thực hiện các chiến lược phát triển.  
- Sau khi xây dựng những chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa,  
nhà nước cần phải đề ra những chính sách cụ thể để thực hiện những chiến lược đó  
- Tạo lập môi trường và điều kiện cho hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu  
hàng hóa.  
1.1.3. Phương thức thâm nhập thị trường xuất khẩu  
Phương thức xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ trực  
tiếp ra thị trường nước ngoài.  
Phương thức xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thông  
qua đối tượng thứ ba gọi là nước trung gian.  
5
Gia công thuê cho doanh nghiệp nước ngoài hoặc thuê doanh nghiệp nước ngoài  
thực hiện gia công hàng xuất khẩu  
Cấp giấy phép sản xuất chế tạo (licensing) là hợp đồng chuyển nhượng quyền  
sử dụng phát minh sáng chế, các bí quyết kỹ thuật và nhãn hiệu hàng hóa.  
Nhượng quyền thương mại (Franchising) là một hình thức phát triển cao hơn  
của hình thức cấp phép sản xuất chế tạo (Licensing).  
Liên doanh liên kết là một trong những hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài của  
doanh nghiệp xuất khẩu. Đây là phương thức thâm nhập thị trường ít rủi ro cả về mặt  
kinh tế và chính trị.  
Đầu tư trực tiếp là hình thức sở hữu trực tiếp đối với nhà xưởng, máy móc thiết  
bị đầu tư tại một nước nào đó.  
1.2. Thị trƣờng xuất khẩu hàng hóa và hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển  
của thị trƣờng xuất khẩu hàng hóa  
1.2.1. Thị trường xuất khẩu hàng hóa  
Xuất khẩu là một trong những hoạt động ngoại thương đầu tiên diꢂn ra giữa các  
quốc gia khác nhau trên thế giới nhằm khai thác lợi thế của mình với các quốc gia  
khác, được thừa nhận là một phương tiện quan trọng để thúc đẩy nền kinh tế phát  
triển. Các nước đang phát triển như Lào với trình độ kinh tế thấp thì xuất khẩu đóng  
vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế.  
Phát triển thị trường xuất khẩu có ꢀ nghꢁa đặc biệt quan trọng đối với các nước  
xuất khẩu, không chỉ đối với sự phát triển kinh tế mà còn góp phần ổn định chính trị,  
an sinh xã hội.  
1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa  
Gồm các chỉ tiêu đánh giá sau: (1) Thị phần hàng hóa xuất khẩu của Lào trên thị  
trường; (2) Quy mô và tốc độ tăng trưởng thị trường xuất khẩu: (3) Sức hấp dẫn của  
thị trường phản ánh khả năng sinh lời của thị trường; (4) Mức độ tập trung hay phân  
tán của thị trường để đánh giá mức độ tập trung hay phân tán của chiến lược lựa chọn  
thị trường xuất khẩu hàng hóa; (5) Chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận xuất khẩu.  
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển thị trƣờng xuất khẩu hàng hóa  
Nhân tố nội sinh gồm: yếu tố chính trị, luật pháp; yếu tố văn hóa - xã hội; yếu tố  
quan hệ chính trị, ngoại giao và yếu tố kinh tế.  
Nhân tố ngoại sinh gồm các yếu tố: công cụ, chính sách thương mại, thuế quan  
nước nhập khẩu; công cụ, chính sách phi thuế quan; tiềm năng thị trường  
1.4. Kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển thị trƣờng xuất khẩu hàng  
hóa và bài học kinh nghiệm đối với nƣớc CHDCND Lào  
Việc tham khảo kinh nghiệm thâm nhập, phát triển và bảo vệ thị trường xuất  
khẩu hàng hóa của các nước thành công là điều hết sức cần thiết đối với các doanh  
nghiệp Lào.  
6
1.4.1. Kinh nghiệm của Thái Lan  
Thái Lan coi trọng trợ cấp theo qui định của URAA; Tích cực tham gia vào các  
vòng đàm phán quốc tế về lꢁnh vực nông nghiệp trong khu vực và trên thế giới; Hỗ  
trợ mạnh cho hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp; Kết hợp công nghệ truyền  
thống và công nghệ hiện đại.  
1.4.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc  
Trung Quốc tập trung xây dựng hệ thống pháp lꢀ và chính sách rõ ràng, đầy đủ  
để tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa ra thị trường quốc tế; Chính phủ  
và các bộ ngành liên quan thường xuyên tổ chức các chuyến thăm cao cấp và trao đổi  
giữa các đoàn ngoại giao kinh tế, thương mại; Thực hiện đăng cai, và tổ chức nhiều  
cuộc họp thượng đỉnh và thương mại; Tổ chức các cuộc hội chợ triển lãm, hợp tác  
quốc tế; Liên kết các doanh nghiệp Trung Quốc cùng xuất khẩu hàng hóa và liên kết  
giữa doanh nghiệp Trung Quốc với các đối tác phân phối hàng hóa tại quốc gia sẽ  
xuất khẩu tới; Luôn đặt lên hàng đầu và coi vấn đề chất lượng hàng xuất khẩu là một  
yếu tố quyết định tới sự thành công và chinh phục thị trường xuất khẩu.  
1.4.3. Kinh nghiệm của Việt Nam  
Mở rộng thị trường thông qua các hiệp định thương mại; Xác định chính xác thị  
trường mục tiêu cho hàng hóa xuất khẩu của quốc gia; Xác định và thực thi chiến  
lược xuất khẩu hàng hóa theo hướng ưu tiên những sản phẩm có giá trị tăng cao  
1.4.4. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với nước CHDCND Lào trong quá trình phát  
triển thị trường xuất khẩu hàng hóa  
Chính phủ Lào cần sớm định hình một hệ thống văn bản pháp qui đầy đủ và chi  
tiết để tạo lập cơ sở cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ra thị trường quốc tế;  
Sản xuất các sản phẩm phù hợp với thị hiếu, và nhu cầu của người tiêu dùng  
nước xuất khẩu tới;  
Tạo sự liên kết giữa các doanh nghiệp Lào cùng xuất khẩu hàng hóa và liên kết  
giữa doanh nghiệp Lào với các đối tác:  
Tích cực, chủ động tham gia vào các diꢂn đàn khu vực và thế giới  
Thực hiện chính sách hỗ trợ mạnh hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp  
trong nước;  
Chính phủ và các cơ quan ban ngành của nước CHDCND Lào nên thường  
xuyên tổ chức các hoạt động XTTM tại các quốc gia trên thế giới; Tham gia các hội  
chợ triển lãm quốc tế.  
Coi chất lượng hàng hóa là tiêu chí hàng đầu để chinh phục các thị trường  
xuất khẩu;  
Xác định rõ thị trường mục tiêu để từ đó đưa ra chiến lược xuất khẩu phù hợp và  
nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu trên thị trường thế giới  
7
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG  
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƢỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ  
NHÂN DÂN LÀO GIAI ĐOẠN 2001 – 2010  
2.1. Thực trạng thị trƣờng xuất khẩu hàng hóa của Lào giai đoạn từ năm 2001  
đến nay  
2.1.1. Tình hình xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào giai đoạn hiện nay  
* Bối cảnh kinh tế thế giới: trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới có  
nhiều diꢂn biến phức tạp, tốc độ tăng trưởng không đồng đều ở các nước và khu vực.  
Khi Trung quốc là nước tiếp tục phát triển ở tốc độ cao, thì nền kinh tế Mỹ lại suy  
giảm và chứa đựng nguy cơ của suy thoái kinh tế. Điều này tác động xấu tới tăng  
trưởng kinh tế trên toàn thế giới. Bên cạnh đó, các nền kinh tế lớn như EU, Nhật bản  
cũng có mức tăng trưởng thấp hơn so với các năm trước.  
* Tình hình xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào  
Nước CHDCND Lào với chính sách mở cửa, hội nhập với khu vực và trên thế  
giới đã và đang trong quá trình hội nhập toàn diện, sâu sắc với nền kinh tế toàn cầu.  
Kinh tế Lào hiện vẫn gặp khá nhiều khó khăn, lạm phát có xu hướng tăng cao,  
và hoạt động xuất khẩu chậm lại. Thâm hụt cán cân thương mại vẫn còn ở mức cao,  
trung bình hàng năm chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu 36.24 %. Đặc biệt trong  
năm 2009 do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, ngành dệt may của Lào đã  
gặp rất nhiều khó khăn về tài chính, ngành dệt may đã buộc phải đóng cửa một số nhà  
máy may và cho công nhân nghỉ việc.  
Tuy nhiên, với sự nỗ lực cố gắng và chủ động khắc phục khó khăn của các Bộ,  
Ngành, địa phương, các tập đoàn, doanh nghiệp và của toàn dân, nền kinh tế xã hội  
của Lào đã vượt qua khó khăn, thách khức, kinh tế có mức tăng trưởng khá, lạm phát  
được kiềm chế, nhiều vấn đề xã hội được giải quyết kịp thời và hiệu quả. Tính trung  
bình kim ngạch xuất khẩu của năm 2006 đạt 878,01 triệu USD, năm 2007 đạt 925,67  
triệu USD, năm 2008 đạt 1.370,4 triệu USD và năm 2009 đạt 1.124,40 triệu USD.  
Nhập siêu của Lào từ năm 2006 đến 2010 vẫn ở mức cao và gây ra những tác động  
không tốt đến nền kinh tế và làm ảnh hưởng đến cán cân thanh toán.  
2.1.2. Thực trạng thị trường và phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa của  
nước CHDCND Lào giai đoạn từ 2001 đến nay  
* Giai đoạn từ 2001 đến 2005  
Về quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hoá của Lào đều đạt và vượt  
chỉ tiêu đặt ra. Giá trị kim ngạch xuất khẩu đều tăng qua các năm: Năm 2001 giá trị  
8
kim ngạch xuất khẩu đạt 324,88 triệu USD, năm 2002 đạt 322,62 triệu USD, năm  
2003 đạt 252,62 triệu USD, năm 2004 đạt 374,32 triệu USD, năm 2005 đạt 455,62  
triệu USD.  
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2001-2005  
Đơn vị: triệu USD  
Năm  
Nội dung  
2001  
2002  
2003  
2004  
2005  
Tổng số  
USD  
324,88  
322,62  
352,62  
374,32  
455,62  
Lượng tăng  
1,317  
0,41  
-2,267  
-0,70  
30,006  
102,29  
21,696  
6,15  
81,304  
21,72  
USD  
Tốc độ  
tăng %  
Nguồn: Bộ công thương  
Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trung bình của cả giai đoạn  
2001-2005 đạt 31.94%/năm, đây là con số phát triển tương đối khả quan so với tiềm  
lực của Lào. Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Lào tuy diꢂn ra tương đối đều nhưng  
chưa có sự bứt phá mạnh mẽ so với tốc độ tăng trưởng bình quân của GDP và vẫn  
còn quá thấp so với tiềm năng của Lào.  
Về chuyển dịch cơ cấu hàng hoá xuất khẩu trên thị trường đã có sự thay đổi theo  
hướng tích cực. Tỷ trọng nhóm hàng khoáng sản tăng mạnh từ 4,891 triệu USD năm  
2001 lến 128,353 triệu USD năm 2005., tỷ trọng nhóm hàng nông sản tăng từ 5,706  
triệu USD năm 2001 lên 22,753 triệu USD năm 2005, tỷ trọng hàng dệt may tăng từ  
100,139 triệu USD năm 2001 lến 107,582 triệu USD năm 2005 và các nhóm hàng  
khác cũng tăng mạnh  
Bảng 2.2: Cơ cấu xuất khẩu của Lào giai đoạn 2001-2005 phân theo nhóm hàng  
Đơn vị: triệu USD  
Năm  
2001  
2002  
2003  
2004  
2005  
Nhóm  
hàng  
Tỷ  
trọng  
(%)  
Tỷ  
Tỷ  
Tỷ  
Tỷ  
trọng  
(%)  
KN  
KN  
trọng  
KN  
trọng  
KN  
trọng  
KN  
(%)  
(%)  
(%)  
Nông  
sản  
Lâm sản 6,617  
5,706  
1,76  
7,662  
2,37  
3,50  
11,123 3,15 17,218 4,60  
5,723 1,62 3,369 0,90  
22,753 4,99  
3,980 0,86  
2,04 11,298  
Gỗ và  
sản phẩm 80,194 24,68 74,725 23,16 69,950 19,84 72,414 19,35 74,100 16,26  
gỗ  
Cà phê  
15,304  
4,71  
9,773  
3,03  
10,916 3,10 13,021 3,48  
9,599  
2,11  
9
Năm  
2001  
2002  
2003  
2004  
2005  
Nhóm  
hàng  
Tỷ  
trọng  
(%)  
Tỷ  
Tỷ  
Tỷ  
Tỷ  
trọng  
(%)  
KN  
KN  
trọng  
KN  
trọng  
KN  
trọng  
KN  
2,757  
(%)  
(%)  
(%)  
Thủ  
công  
3,850  
1,19  
2,736  
0,85  
5,29  
12,493 3,54  
7,167  
1,987  
0,53  
0,61  
Công  
nghiệp  
Năng  
lượng  
điện  
16,871  
5,19 17,055  
2,03 10,777 2,88  
11,388 2,50  
91,313 28,11 92,694 28,73 97,360 27,61 86,296 23,05 94,630 20,77  
Dệt may 100,139 30,82 99,938 30,98 87,115 24,70 99,134 26,48 107,582 23,61  
Khoáng  
sản  
Hàng  
khác  
4,891  
0
1,51  
0,00  
3,904  
2,833  
1,21  
0,88  
46,503 13,19 67,436 18,02 128,353 28.17  
4,274 1,21 2,668 0,71 524 0,12  
Tổng  
324,885 100,00 322,618 100,00 352,624 100,00 374,320 100,00 455,624 0,12  
Nguồn: Bộ Công thương  
Xét về giai đoạn 2001-2005, kim ngạch xuất khẩu của CHDCND Lào tuy còn  
nhiều hạn chế nhưng năng lực cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu đã được cải  
thiện và tăng về quy mô, chất lượng tăng trưởng xuất khẩu.  
Về thị trường xuất khẩu: Đến năm 2005, thị trường xuất khẩu của Lào đã mở rộng  
đến 64 quốc gia và vùng lãnh thổ. Năm 2005, tỷ trọng xuất khẩu may mặc của Lào  
sang thị trường Châu Âu đạt 124,167 triệu USD tăng 3,64% so với năm 2004.  
Bảng 2.3:Cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu của CHDCND Lào giai đoạn 2001-2005  
Đơn vị: triệu USD  
Khu  
vực  
thị  
2001  
2002  
2004  
2005  
Tỷ  
trọng %  
7,25 182,090  
Tỷ  
Tỷ  
Tỷ  
KN  
KN  
KN  
KN  
trƣờng  
Châu Á  
ASEAN  
Châu  
Mỹ  
trọng %  
trọng %  
trọng %  
1,53  
23,570  
56,44  
9,995  
5,27 175,588  
2,67  
6,974  
167,407  
51,53  
16,999  
46,91 230,204  
50,52  
8,812  
2,71  
366  
0,11 5,647  
1,51 6,254  
1,37  
Châu  
Âu  
100,267  
30,86 119,199  
36,95 121,805  
32,54 129,046  
28,32  
Châu  
Đại  
dƣơng  
Châu  
Phi  
119  
0,04  
7,61  
222  
0,07  
1,16  
61,273  
12  
16,37  
0,00  
83,144  
2
18,25  
24,710  
3,742  
0,00  
324,885  
100.00 322,618  
100,00 374,320  
100,00 455,624  
100,00  
Tổng  
Nguồn: Bộ Công thương Lào  
10  
Đây là một trong những bước phát triển tích cực trong chiến lược mở rộng thị  
trường xuất khẩu của Lào. Tuy nhiên, việc duy trì và tiếp tục phát triển sẽ phụ thuộc  
vào năng lực sản xuất của Lào trong thời gian tới.  
* Giai đoạn từ 2006 đến nay  
Về quy mô và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu: Trong giai đoạn 2006-  
2009, giá trị kim ngạch xuất khẩu của Lào tăng không đáng kể. Điều này chứng tỏ thị  
trường xuất khẩu của Lào chưa có sự bứt phá lớn và lượng hàng hoá xuất khẩu chưa  
phong phú. Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2008 đạt 1.307,459 triệu USD tăng  
48,91% so với năm 2006. Năm 2009 đạt 1.124,402 triệu USD tăng 28,06% so với  
năm 2006 (So với kế hoạch Chính phủ đề ra với mức tốc tăng trưởng là 13-15%).  
Trong đó, hàng hoá công nghiệp năm 2008 chiếm 88,00%, năm 2009 chiếm 87,28%  
tổng kim ngạch xuất khẩu, hàng hoá nông nghiệp năm 2008 chiếm 4,6%, năm 2009  
chiếm 7,7% tổng kim ngạch xuất khẩu.  
Về chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu: Trong giai đoạn này tiếp tục có  
chuyển biến theo hướng tăng tỷ trọng mặt hàng công nghiệp chế biến và giảm tỷ  
trọng xuất khẩu thô, nhưng sự chuyển dịch trong cơ cấu hàng hoá xuất khẩu vẫn còn  
chậm. Cụ thể là nhóm hàng khoáng sản năm 2009 chiếm tỷ trọng xuất khẩu 46,57%,  
giảm nhẹ so tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng này của năm 2008. Bên cạnh đó, nhóm hàng  
công nghiệp tỷ trọng xuất khẩu chỉ chiếm 14,91% và cũng giảm nhẹ so với cùng kỳ  
năm 2008. Trên cơ sở này cho thấy rõ ràng xu hướng chuyển dịch cơ cấu hàng xuất  
khẩu mặc dù chậm nhưng đã có chiều hướng tích cực.  
Về phát triển thị trường xuất khẩu: Sau khi gia nhập ASEAN, thị trường xuất  
khẩu của Lào đa dạng hơn và hàng hoá của Lào phát triển thâm nhập tốt hơn, đứng  
vững hơn tại các thị trường thuộc các nước thành viên ASEAN và một số nước khác.  
Tại thị trường Châu Á, tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa của Lào tới khu vực này vẫn  
chiếm tỷ trọng lớn (74,43% năm 2006; 72,27% năm 2007; 59,71% năm 2008, và  
70,02% năm 2009). Do những tác động xấu của tình hình kinh tế thế giới nên thị  
trường xuất khẩu của Lào tại khu vực Châu Á đang có xu hướng chững lại và giảm  
dần, trong đó có thị trường ASEAN, Trung quốc, Malaysia và Nhật bản.  
Tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu tới thị trường Châu Âu năm 2006 chiếm 14,20%,  
năm 2007 chiếm 16,67%, năm 2008 chiếm 27,05 % và năm 2009 chiếm 20,75%. Đến  
năm 2009 tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường Châu Âu cũng suy giảm 34.02% so với  
năm 2008, các mặt hàng như dệt may, cà phê gặp khó khăn khi xuất khẩu sang thị  
trường EU do thị trường này cũng đang bất ổn về tài chính.  
Tại thị trường Châu Mỹ và Châu Đại dương là hai trị trường mà từ trước đến  
nay Lào chưa có khả năng khai thác cũng đã bắt đầu có những tín hiệu tích cực. Các  
doanh nghiệp của Lào đã quan tâm tới việc xuất khẩu hàng hoá vào hai thị trường  
mới này với hy vọng đây là những thị trường hấp dẫn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho  
các nhà xuất khẩu hàng hoá của Lào.  
11  
2.2. Phân tích thực trạng phát triển thị trƣờng xuất khẩu hàng hóa hiện nay  
2.2.1. Phát triển thị trường theo chiều rộng  
Nhìn chung có thể thấy trong 10 năm gần đây, hoạt động xuất khẩu hàng hóa  
của Lào nói chung và hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu nói riêng đã có bước  
chuyển biến rõ rệt. Tại một số khu vực lãnh thổ, sản phẩm xuất khẩu của Lào đã có  
mặt và chiếm lꢁnh thị trường. Điều này thể hiện rõ sau giai đoạn nước Lào chính thức  
gia nhập khối ASEAN.  
Trong các nước và vùng lãnh thổ, nhập khẩu hàng hoá từ Lào, số quốc gia nhập  
khẩu hàng hóa trên 100 triệu USD có 04 quốc gia, số đạt từ 50 triệu USD đến 100  
triệu USD có 06 nước, đứng đầu là Thái lan, Việt Nam tiếp đến là Thụy Sỹ, Úc, Hàn  
Quốc, Anh, Đài Loan, Đức và một số quốc gia khác.  
2.2.2. Phát triển thị trường theo chiều sâu  
Theo kết quả thống kế cho thấy, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Lào liên tục  
tăng qua các năm. Năm 2001, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Lào là 324,8 triệu  
USD, năm 2005 kim ngạch xuất khẩu đạt 455,6 triệu USD, tăng 130,739 triệu USD  
năm 2010 đạt trên 1 tỷ USD.  
Như vậy về quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hoá của Lào có tăng  
nhưng vẫn còn chậm và chưa ổn định trong thời gian từ năm 2001-2010. Giai đoạn  
2006-2010, xuất khẩu hàng hoá của Lào tăng với tốc độ trung bình hàng năm là  
28,87 %, cao hơn tốc độ kế hoạch đề ra (19,7%)  
Do tốc độ xuất khẩu hàng hoá tăng cao nên đã đưa quy mô xuất khẩu hàng hoá  
tăng gấp 24,9 lần trong khoảng thời gian 9 năm qua. Nếu năm 2001, kim ngạch xuất  
khẩu hàng hoá theo đầu người mới chỉ đạt 56 USD thì đến năm 2009 đã tăng lên  
mức 194 USD.  
Nguyên nhân chính làm tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trong giai đoạn  
2001-2010 là do số lượng hàng hoá xuất khẩu tăng nhanh và tiếp theo là do giá cả  
hàng hóa xuất khẩu tăng trên thế giới.  
Về sự chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu giai đoạn 2001-2010: Trong thời gian  
qua, cơ cấu hàng xuất khẩu của Lào đã có nhiều chuyển biến tích cực. Các mặt hàng  
xuất khẩu ngày càng đa dạng và phong phú hơn. Kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng  
khoáng sản năm 2001 đạt 4,8 triệu USD, năm 2005 đạt 128,3 triệu USD và năm 2009  
đạt 597,2 triệu USD tăng 12,11 % so với năm trước.  
12  
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2001-2010  
phân theo nhóm hàng của nƣớc CHDCND Lào  
Đơn vị: Triệu USD  
Năm  
2006  
878,0 925,5 1.307,4 1.124,4 1.128.8  
Nhóm  
hàng  
Tổng  
KN  
2001  
2002  
2003  
2004  
2005  
2007  
2008  
2009  
2010  
324,8 322,6 352,6 374,6  
44.62  
9
2
2
2
0
6
6
0
2
Nông  
sản  
21,01 17,44 22,04 30,34 32,35 43,43 10,28  
60,28  
87,08  
99,27  
Lâm  
sản  
6,63  
8,23  
5,72  
3,91  
3,91  
25,64 15,64  
413,3 252,8  
6,14  
95,33  
281,14  
97,13  
0,34  
3,91  
40,02  
167,16  
274,59  
0,48  
4,46  
45,62  
190,56  
313,03  
0,55  
Gỗ  
80,19 77,79 69,95 74,10 74,10  
117,0 116,9  
8
8
Công  
nghiệp  
135,0 135,0 144,0 142,5  
94,29  
1
9
3
3
4
101,1  
9
8
Điện  
91,31 92,69 97,36 94,63 94,63  
72,11  
Thủ  
3,85  
4,89  
0,00  
2,74  
3,19  
2,83  
12,49  
46,50 67,44  
4,27 2,67  
2,76  
2,76  
1,24  
0,46  
công  
Khoán  
g sản  
Hàng  
khác  
128,3 492,8 559,4  
802,40  
3,47  
539,72  
5,46  
615,28  
6,22  
5
9
5
0,56  
1,12  
1,53  
Nguồn: Bộ Công thương Lào  
Về thị trường xuất khẩu hàng hoá của CHDCND Lào giai đoạn 2001-2010  
Trong giai đoạn 2001-2010, kim ngạch xuất khẩu vào các thị trường của Lào  
đều tăng nhẹ. Thị trường xuất khẩu liên tục được mở rộng và đa dạng hoá, nhất là đã  
mở rộng được thị trường xuất khẩu sang EU.  
Giai đoạn 2001-2010, Châu Á, EU, Trung Quốc và các nước ASEAN là những  
thị trường xuất khẩu chủ lực của Lào và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch  
xuất khẩu. Tuy nhiên, trong những năm qua Lào đã tích cực mở rộng thị trường xuất  
khẩu sang một số thị trường mới như Nhật Bản, một số nước EU khác, đồng thời tiếp  
tục củng cố thị trường Châu Đại Dương.  
2.2.3. Nhóm ngành hàng xuất khẩu chính của Lào  
Cà phê là mặt hàng được Lào phát triển trong những năm gần đây. Sản lượng  
cà phê sản xuất chiếm vị trí quan trọng, góp phần đáng kể trong kim ngạch xuất  
khẩu hàng hóa của Lào. Đa phần lượng cà phê sản xuất phục vụ cho hoạt động xuất  
khẩu, sản lượng xuất khẩu chiếm đến 90% sản lượng sản xuất ra hàng năm loại sản  
phẩm này.  
Ngành hàng gạo của Lào cũng giữ vai trò quan trọng trong xuất khẩu. Năm  
13  
2009, xuất khẩu lúa gạo của Lào đạt 21.171 tấn và đạt 6,7 triệu USD.  
2.2.4. Thị trường một số nước xuất khẩu hàng hóa chính của Lào  
Thị trường về xuất khẩu hàng hoá chính của Lào là các nước ASEAN, châu Á  
và một số nước châu Mỹ, châu Âu. Thị trường xuất khẩu hàng hóa chính của Lào xét  
theo thứ tự kim ngạch là Thái Lan, Việt Nam, Trung quốc, Thụy Sỹ, Úc, Anh, Đức,  
Hàn quốc, Đài loan, Hà Lan, Pháp, Nhật và Mỹ. Những thị trường này thường chiếm  
trên 87,69 % tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Lào trong giai đoạn 2001-2009.  
Bảng 2.5: Cơ cấu thị trƣờng chính về xuất khẩu hàng hóa  
của Lào giai đoạn 2005-2009  
Đơn vị: USD  
Giai đoạn năm 2005-2009  
Tên Quốc gia  
Kim ngạch  
3.122.301.145  
1.803.592.829  
546.842.051  
214.767.690  
190.090.969  
172.561.001  
Tỷ trọng %  
68,73  
Tăng bình quân%  
Châu Á  
Thái Lan  
39,70  
12,04  
4,73  
4,18  
3,80  
3,52  
52,28  
46,68  
12,85  
98,78  
883,18  
Việt Nam  
Malaysia  
Trung Quốc  
Hàn Quốc  
Đài Loan  
Nhật Bản  
Châu Âu  
159.711.471  
169,73  
70,67  
34.735.134  
853.074.964  
302.088.374  
194.543.990  
167.641.468  
114.693.505  
74.107.717  
78.804.915  
56.922.352  
21.882.653  
0,76  
18,78  
6,65  
4,28  
3,69  
2,52  
1,63  
1,73  
1,25  
1,48  
10,76  
10.76  
Thụy Sỹ  
Anh  
Đức  
Pháp  
Hà lan  
561,11  
879,66  
25,08  
-13,04  
14,14  
Châu Mỹ  
Mỹ  
Canada  
Châu Đại Dƣơng  
Úc  
143,06  
0,76  
488.723.361  
488.723.361  
4.379.813.596  
7,37  
Tổng  
Nguồn: Bộ công thương CHDCND Lào  
2.3. Tác động của phát triển thị trƣờng xuất khẩu hàng hóa đến kết quả hoạt  
động xuất khẩu của nƣớc CHDCND  
2.3.1. Tác động đến xuất khẩu hàng hóa giai đoạn từ 2001 đến 2010  
Quy mô xuất khẩu hàng hóa của Lào ngày càng được mở rộng cả về kim ngạch  
và lượng. Trong giai đoạn 2001 tới 2009, nhìn chung phát triển thương mại hàng hóa  
14  
đã đạt kết quả tốt với kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2001 đạt 324,8 triệu USD,  
đến năm 2009 đạt 1.124,402 triệu USD.  
Bên cạnh đó, trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa xuất hiện nhiều mặt hàng có  
kim ngạch xuất khẩu cao như khoáng sản, dệt may, năng lượng diện, gỗ và sản phẩm  
gỗ và mặt hàng cà phê. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu đã có những chuyển biến tích  
cực. Đồng thời các hàng hóa xuất khẩu có những chuyển dịch tích cực theo hướng  
tăng dần tỷ trọng nhóm hàng hóa qua chế biến thay vì chỉ xuất khẩu các sản phẩm  
thô, chưa qua tinh chế như trước đây. Khả năng cạnh tranh của hàng hóa Lào nói  
riêng và các doanh nghiệp xuất khẩu của Lào nói chung đã được nâng cao hơn so với  
trước đây.  
Tuy vậy, chất lượng hàng xuất khẩu không đồng đều, không ổn định; Hàng hóa  
xuất khẩu chủ yếu vẫn là các sản phẩm hàng hóa sơ chế; Những yếu kém về khoa học  
công nghệ, phương thức quản lꢀ; Chưa tập trung đầu tư cho khoa học nông nghiệp;  
Vẫn chưa vượt qua được hàng rào kỹ thuật của các quốc gia xuất khẩu tới; Cơ sở hạ  
tầng, dịch vụ hỗ trợ còn nhiều bất cập.  
2.3.2. Tình hình thị trường xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào giai đoạn  
2001 - 2010  
Thị trường xuất khẩu hàng hóa của Lào từng bước được mở rộng. Hiện nay hàng  
hóa Lào đã có mặt tại nhiều nước trên thế giới. Các quốc gia nhập khẩu hàng hóa từ  
Lào tăng lên đáng kể trong thời gian qua. Đặc biệt là các mặt hàng chủ lực như cà  
phê, rau quả.  
Công tác xúc tiến thương mại và phát triển thị trường xuất khẩu đạt được nhiều  
thành tựu quan trọng. Thị trường xuất khẩu hàng hóa không ngừng được mở rộng cả  
về chiều rộng và chiều sâu.  
Các kênh phân phối hàng hóa ra thị trường nước ngoài được đa dạng hóa.  
Phương thức xuất khẩu qua trung gian nước ngoài giảm dần.  
Hàng hóa xuất khẩu của Lào mới chỉ tập trung vào những thị trường và ngành  
hàng lớn, ít chú ꢀ phát triển các thị trường và ngành hàng có nhiều tiềm năng tăng  
trưởng, mặc dù trong giai đoạn hiện tại vẫn còn nhỏ và bị bỏ ngỏ.  
Các chính sách hỗ trợ và phát triển xuất khẩu chỉ tập trung vào một số mặt hàng  
và một số thị trường nhất định vốn đã đạt được qui mô và vị trí tương đối tốt trên thị  
trường thế giới. Đồng thời cơ cấu mặt hàng hóa xuất khẩu của Lào còn nhiều hạn chế.  
2.3.3. Hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa giai đoạn hiện nay  
Thị trường xuất khẩu liên tục được mở rộng và phát triển. Tăng trưởng xuất  
15  
khẩu và hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu đã trở thành động lực thúc đẩy tăng  
trưởng kinh tế của Lào.  
Hoạt động mở rộng và phát triển thị trường xuất khẩu hàng hoá đã đóng góp tích  
cực vào tăng quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu. Xuất khẩu hàng hoá của Lào  
tăng trưởng tương đối nhanh và đồng đều trong thời gian 2001-2009. Trong thời gian  
qua, hàng hoá xuất khẩu của Lào tăng với tốc độ trung bình hàng năm 32%, cao hơn  
so với kế hoạch đề ra. Do tốc độ xuất khẩu hàng hoá tăng cao đã đưa quy mô xuất  
khẩu hàng hoá tăng gấp 24,9 lần trong khoảng 9 năm qua.  
Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu đã có nhiều chuyển biến tích cực, Sản xuất đa dạng,  
phong phú hơn. Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu đã chuyển dịch theo hướng tăng dần các  
sản phẩm chế biến, giảm dần sản phẩm thô, nguyên liệu. Đặc biệt, xu hướng tăng tỷ  
trọng của nhóm hàng chế biến từ 15,3 triệu USD năm 2001 lên 33,04 triệu USD năm  
2010 là một chuyển biến tích cực.  
Mặc dù Lào đã mở rộng và phát triển được thị trường xuất khẩu nhưng quy mô  
xuất khẩu của Lào so với các nước trong khu vực thì vẫn còn nhỏ, chưa tương xứng  
tiềm năng của mình.  
Ngoài ra, cơ cấu xuất khẩu hàng hoá của Lào mới chỉ phát triển theo chiều rộng  
mà chưa có chiều sâu, xuất khẩu chủ yếu dựa vào khai thác lợi thế sẵn có mà chưa  
khai thác được lợi thế cạnh tranh thông qua việc xây dựng các ngành công nghiệp.  
Bên cạnh đó, khả năng đa dạng hoá thị trường, thâm nhập thị trường mới và duy trì,  
mở rộng thị phần trên các thị trường hiện có cũng còn nhiều hạn chế..  
2.4. Một số vấn đề rút ra qua nghiên cứu thị trƣờng xuất khẩu hàng hóa của  
nƣớc CHDCND Lào  
2.4.1. Về các thành tựu đạt được  
Trong giai đoạn vừa qua, hoạt động xuất khẩu của Lào phát triển đáng kể cả về  
mặt chất và mặt lượng. Công tác mở rộng và phát triển mới cũng được chú trọng.  
Chính phủ Lào cũng đã quan tâm nhiều tới hoạt động xúc tiến thương mại và thay đổi  
kịp thời cơ chế, chính sách quản lꢀ xuất khẩu, mở cửa thị trường. Trên có sở đó,  
Chính phủ Lào cũng thực hiện nhiều biện pháp tích cực khác nhằm mở rộng quyền  
kinh doanh cho các doanh nghiệp trong nước, góp phần quan trọng tạo nên sự chuyển  
biến tích cực trong hoạt động đầu tư, sản xuất và xuất khẩu hàng hoá của Lào giai  
đoạn 2001-2010.  
Thêm vào đó, trong công tác thu hút vốn đầu tư, đặc biệt nguồn vốn phục vụ cho  
quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu có nhiều chuyển biến tích cực.  
Chính phủ Lào đã mạnh dạn đàm phán, kꢀ kết các hiệp định, thoả thuận hợp tác  
kinh tế thương mại với các nước, các khu vực thị trường để thúc đẩy thương mại.  
2.4.2. Về các hạn chế, tồn tại  
16  
- Hoạt động đầu tư sản xuất hàng xuất khẩu của Lào vẫn còn thấp chưa tương  
xứng quy mô sản xuất và tiềm năng của đất nước.  
- Các cơ quan quản lꢀ nhà nước và các doanh nghiệp chưa chuẩn bị tốt cho việc  
khai thác các thị trường xuất khẩu trong hội nhập.  
- Khả năng phân tích dự báo tình hình diꢂn biến thị trường quốc tế của các cơ  
quan quản lꢀ, hoạch định chính sách còn hạn chế, trong khi khả năng thích ứng với bối  
cảnh mới của thị trường thế giới của các doanh nghiệp xuất khẩu của Lào còn yếu.  
CHƢƠNG 3  
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN  
THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA  
CỦA LÀO ĐẾN NĂM 2020  
3.1. Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của nƣớc CHDCND Lào và những vấn  
đề đặt ra trong phát triển thị trƣờng xuất khẩu hàng hóa  
3.1.1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước CHDCND Lào đến 2020  
* Hội nhập quốc tế là một xu thế tất yếu khách quan của bất cứ quốc gia nào  
cũng như của nước CHDCND Lào.  
Quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế của nước CHDCND Lào đã và đang gặt  
hái được nhiều thành tựu to lớn không chỉ từ việc phát triển các thị trường xuất  
khẩu mới mà nhiều sản phẩm xuất khẩu của Lào đang ngày càng chinh phục được  
người tiêu dùng tại nhiều quốc gia. Tiến trình hội nhập quốc tế của Lào diꢂn ra qua  
các giai đoạn: (1) Tiến trình tự do hóa thương mại; (2) Tham gia vào các thể chế  
kinh tế và thiết lập quan hệ song phương và đa phương; (3) Tham gia liên kết kinh  
tế quốc tế và khu vực.  
* Chính sách phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa  
Một số chính sách chính như sau: (1) Phát triển thị trường thông qua chính sách  
phát triển sản phẩm; (2) Phát triển thị trường thông qua chính sách nhân sự; (3) Phát  
triển thị trường thông qua chính sách thu hút đầu tư; (4) Phát triển thị trường thông  
qua chính sách mở rộng thị trường; (5) Phát triển thị trường thông qua chính sách mở  
rộng phạm vi và quy mô của hoạt động xuất khẩu.  
3.1.2. Những vấn đề đặt ra về phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa của nước  
CHDCND Lào đến 2020  
(1) Năng lực sản xuất hàng hóa xuất khẩu cả nước hiện còn thấp. Lào cần có các  
biện pháp để nâng cao khả năng cung ứng hàng hóa xuất khẩu đến năm 2015, tầm  
17  
nhìn đến năm 2020 trên cơ sở khả năng thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào sản  
xuất hàng hóa xuất khẩu.  
(2) Phải xây dựng quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển xuất khẩu của  
Lào đến năm 2015, tầm nhìn 2020 như thế nào cho phù hợp với phương hướng phát triển  
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cả nước giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020?  
(3) Cần xác định những nhóm mặt hàng nào là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của  
Lào trong thời gian tới để tập trung đầu tư, hỗ trợ, khuyến khích phát triển?  
(4) Hiệu quả của những chính sách khuyến khích xuất khẩu hiện nay đến đâu?  
cần có những cơ chế, chính sách đột phá gì để hỗ trợ, khuyến khích xuất khẩu trong  
thời gian tới nhằm đạt mục tiêu xuất khẩu đề ra?  
(5) Chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm của Bộ Công thương cần tập  
trung vào những thị trường nào, mặt hàng gì, phương thức thâm nhập và phát triển thị  
trường xuất khẩu ra sao?  
(6) Doanh nghiệp đánh giá như thế nào về thị trường xuất khẩu trong thời gian tới?  
Tác động của tiến trình Lào thực hiện AFTA và gia nhập WTO đến hoạt động xuất khẩu  
của doanh nghiệp như thế nào? Mức độ cạnh tranh trong và ngoài nước tới đây ra sao?  
3.2. Mục tiêu, quan điểm phát triển thị trƣờng xuất khẩu hàng hóa của nƣớc  
CHDCND Lào đến năm 2020  
3.2.1. Mục tiêu phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa  
Mục tiêu tổng quát: Phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa dựa trên phương  
thức kinh doanh hiện đại theo cơ chế thị trường, qua đó phát huy vai trò dẫn dắt của  
xuất khẩu với hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng hóa, góp phần tác động chuyển  
dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa và sản  
xuất hàng hóa lớn, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.  
Mục tiêu cụ thể  
Bảng 3.1: Dự báo kim ngạch xuất khẩu của Lào  
giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020  
Đơn vị tính: triệu USD  
Năm  
Năm 2011 – 2015  
Năm 2016 - 2020  
Ngành hàng  
Trị giá  
1.466,23  
119,29  
707,57  
52,46  
Tăng %  
15  
Trị giá  
1.730,15  
140,76  
834,93  
61,9  
Tăng %  
Ngành hàng công nghiệp  
Ngành hàng lâm nghiệp  
Gỗ và sản phẩm gỗ  
18  
18  
18  
18  
18  
15  
15  
Nhóm hàng thủ công nghiệp  
Ngành hàng công nghiệp  
15  
479,76  
15  
684,12  
18  
Nguồn: Bộ Công thương Lào  
Trong giai đoạn từ năm 2011 tới năm 2020, khi kinh tế toàn cầu tăng trưởng trở  
lại, Lào và các doanh nghiệp Lào hướng tới một sự nỗ lực cao nhằm đạt tốc độ tăng  
trưởng xuất khẩu hàng hoá ở mức 18%/năm. Tăng tỷ trọng hàng chế biến sâu trong  
xuất khẩu, đạt mức 30% tổng kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 và đến năm 2020  
đạt 50% tổng kim ngạch xuất khẩu. Nâng cao tỷ trọng xuất khẩu vào thị trường Asia,  
ASEAN, Mỹ, EU, trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Lào.  
3.2.2. Quan điểm phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa  
Với quan điểm “Chủ động và tích cực thâm nhập thị trường quốc tế, chú trọng  
thị trường các trung tâm kinh tế thế giới, duy trì và mở rộng thị phần trên các thị  
trường quen thuộc, tranh thủ mọi cơ hội mở rộng thị trường mới”. Lào tích cực và  
chủ động mở rộng thị trường, đa phương hóa và đa dạng hóa quan hệ đối tác, tận  
dụng mọi cơ hội để tăng mức xuất khẩu vào các thị trường.  
3.2.3. Dự báo xuất khẩu một số hàng hóa chủ lực của nước CHDCND Lào giai  
đoạn 2011 - 2020  
Trong giai đoạn 2011-2020, dự báo xuất khẩu hàng hóa của Lào có nhiều khả  
năng sẽ tăng trưởng chậm lại do gặp khó khăn về thị trường đầu ra là các thị trường  
xuất khẩu trọng điểm của Lào cũng đều gặp khó khăn.  
Bảng 3.2: Dự báo kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chủ lƣc  
của Lào giai đoạn 2011 – 2020  
Đơn vị tính: USD  
Năm  
2011  
2012  
2013  
2014  
2015  
2016  
2017  
2018  
2019  
2020  
Tổng  
Khoảng sản  
596,916,237  
704,361,160  
831,146,168  
980,752,479  
1,157,287,925  
1,365,599,751  
1,611,407,707  
1,901,461,094  
2,243,724,091  
2,647,594,427  
14,040,251,038  
Dệt may  
161,543,737  
190,621,610  
224,933,499  
265,421,529  
313,197,405  
369,572,937  
436,096,066  
514,593,358  
607,220,162  
716,519,792  
3,799,720,096  
Năng lượng điện Hàng nông lâm sản Gỗ và sản phẩm gỗ  
313,035,604  
369,382,013  
435,870,775  
514,327,515  
606,906,467  
716,149,631  
845,056,565  
997,166,746  
1,176,656,761  
1,388,454,978  
7,363,007,055  
103,728,168  
122,399,238  
144,431,101  
170,428,699  
201,105,865  
237,304,921  
280,019,807  
330,423,372  
389,899,579  
460,081,503  
2,439,822,253  
52,458,648  
61,901,205  
73,043,421  
86,191,237  
101,705,660  
120,012,679  
141,614,961  
167,105,654  
197,184,672  
232,677,913  
1,233,896,050  
Nguồn: Bộ Công thương Lào  
Trong giai đoạn 2011-2020, mặc dù thương mại thế giới có khả năng đạt mức  
tăng trưởng trung bình cao hơn giai đoạn 2001-2010 và giá cả của các mặt hàng thuộc  
19  
nhóm lương thực (vốn là mặt hàng xuất khẩu chính của Lào) được dự báo có xu  
hướng tăng nên xuất khẩu hàng hóa trong giai đoạn 2011-2020 của Lào nếu duy trì  
được mức tăng trưởng của giai đoạn 2001-2009 thì với mức tăng trưởng 18%/năm đề  
ra là có tính khả thi.  
3.3. Phƣơng hƣớng, giải pháp phát triển thị trƣờng xuất khẩu hàng hóa  
3.3.1. Phương hướng phát triển thị trường xuất khẩu của nước CHDCND Lào giai  
đoạn 2011 - 2020  
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, Nhà nước và Chính phủ Lào cũng đã xác  
định một số phương hướng chính nhằm thực hiện các mục tiêu này: (1) Tăng cường  
đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, chú trọng đổi mới công nghệ; (2) Thực hiện đồng  
bộ các biện pháp nâng cao chất lượng, tăng giá trị hàng hoá xuất khẩu đối với các mặt  
hàng truyền thống; (3) Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở  
rộng thị trường; (4) Tập trung khai thác các lợi thế đối với các thị trường xuất khẩu  
truyền thống và thị trường xuất khẩu trọng điểm; (5) Khuyến khích các doanh nghiệp  
tổ chức sản xuất hợp lꢀ, nâng cao năng suất, chất lượng, và hạ giá thành sản phẩm.  
3.3.2. Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND  
Lào giai đoạn 2011 - 2020  
1) Nhóm các giải pháp chung  
2) Giải pháp về từng thị trường xuất khẩu hàng hóa  
a. Thị trường Châu Á  
* Nhật Bản: Một số mặt hàng Lào có thể xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản  
gồm hàng dệt may, hàng đồ gỗ, cà phê và rau hoa quả. Trong thời gian tới, các doanh  
nghiệp xuất khẩu hàng hóa Lào cần tiếp tục nâng cao hơn nữa sức cạnh tranh các mặt  
hàng xuất khẩu tới thị trường Nhật.  
Các doanh nghiệp cũng cần có biện pháp đảm bảo vệ sinh kiểm dịch và an toàn  
thực phẩm cho hàng nông sản xuất khẩu, xây dựng bạn hàng lâu dài ổn định và tổ  
chức tốt hoạt động xúc tiến thương mại tại thị trường Nhật Bản để chinh phục người  
tiêu dùng ở thị trường này.  
* Trung Quốc: Cho tới nay, nhiều mặt hàng chủ lực của Lào như cao su, rau  
quả, đồ gỗ, muối ka li, đồng, chì, và thiếc đã được xuất khẩu tới Trung Quốc. Tới  
đây, bên cạnh việc nâng cao hiệu quả xuất khẩu các mặt hàng chủ lực trên, các doanh  
nghiệp có thể xuất khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ tới thị trường Trung Quốc.  
* Hàn Quốc: Các doanh nghiệp, cơ quan, ban ngành chức năng liên quan tới  
hoạt động xuất khẩu hàng hóa cần tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng như dệt  
may, đồ gỗ, đảm bảo yêu cầu. Đặc biệt nước CHDCND Lào cũng cần đẩy mạnh hợp  
20  
tác, kꢀ kết thỏa thuận về kiểm dịch động thực vật với Hàn Quốc.  
* Việt Nam: Với nhiều nét văn hóa, kinh tế, chính trị tương đồng, các doanh  
nghiệp Lào hoàn toàn có thể chinh phục được thị trường Việt Nam bằng các sản  
phẩm xuất khẩu của mình. Do vậy, tăng cường hợp tác, chú trọng đẩy mạnh công tác  
giới thiệu sản phẩm hàng hóa Lào tới thị trường Việt Nam nên được coi là một trong  
những giải pháp mang tính trọng tâm trong chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu  
của nước CHDCND Lào trong giai đoạn tới.  
* Campuchia: Với tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, mức tiêu thụ hàng hoá  
tăng, thị trường Campuchia sẽ là một trong những thị trường xuất khẩu hấp dẫn của  
nhiều nước, trong đó có Lào. Lào có thể xuất khẩu một số mặt hàng sang Campuchia  
như sản phẩm gỗ và các sản phẩm công nghiệp khác.  
* Thái Lan: Cần thực hiện những biện pháp tích cực để thủ hút đầu tư từ Thái  
lan, đồng thời tăng cường đẩy mạnh công tác xúc tiến xuất khẩu hàng của Lào sang  
Thái lan.  
Ngoài ra, luận án cũng đề cập đến các giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu  
hàng hóa của Lào sang các nước ASEAN như Malaixia, Singapore, Philipine…  
b. Thị trường Châu Âu, luận án đề cập các giải pháp ở các cấp độ như:  
Ở cấp độ Chính phủ; Ở cấp độ Hiệp hội ngành hàng; Ở cấp độ các doanh nghiệp.  
c. Thị trường Châu Mỹ  
- Để phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa tại khu vực này, bên cạnh sự nỗ lực  
của tất cả các bên có liên quan, cần có sự hỗ trợ của các cơ quan chức năng từ phía Nhà  
nước Lào trong công tác mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.  
- Vai trò của hiệp hội ngành hàng cần được tăng cường và củng cố. Sự hỗ trợ  
của các hiệp hội ngành hàng là cơ sở cần thiết hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá  
trình tiếp cận các thị trường xuất khẩu mới.  
- Bên cạnh sự hỗ trợ của các cơ quan Chính phủ, các bộ ngành chức năng, bản  
thân các doanh nghiệp xuất khẩu cũng cần tăng cường công tác phát triển thị trường  
xuất khẩu của mình.  
d. Thị trường thị trường Trung Đông, Châu Phi, Tây Á, Nam Á  
Ngoài các quốc gia thuộc khu vực Nam Á, ngoại trừ Ấn Độ, đa phần là quốc gia  
có mức thu nhập thấp và tình hình kinh tế, chính trị còn chứa đựng nhiều bất ổn. Việc  
tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu của Lào vào Ấn Độ nhằm giảm tỷ lệ nhập siêu với  
quốc gia này là hoàn toàn cần thiết, do đặc trưng của hàng hóa Lào rẻ so với hàng hóa  
xuất khẩu của các quốc gia khác trên thế giới, do chi phí nhân công rẻ, đây là lợi thế  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang yennguyen 16640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đến năm 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_phat_trien_thi_truong_xuat_khau_hang_hoa_cua.pdf