Luận án Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu một số nông sản của Việt Nam

i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu  
nêu trong luận án là trung thực, mọi trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc.  
Những kết quả nghiên cứu của luận án đã được tác giả công bố trên các tạp chí  
khoa học, không trùng với bất kỳ công trình nào khác.  
Tác giả luận án  
Ngô Thị Mỹ  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Luận án này được thực hiện và hoàn thành tại Khoa Kinh tế, Trường Đại  
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS. Trần Nhuận Kiên và  
PGS.TS Trần Chí Thiện - người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và  
định hướng để tôi hoàn thiện Luận án.  
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi cũng đã nhận được sự hỗ trợ và  
giúp đỡ tận tình từ Ban Giám hiệu, Lãnh đạo Khoa Kinh tế cùng toàn thể các thầy  
cô giáo tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên,  
tôi xin ghi nhận và chân thành cảm ơn.  
Tôi xin trân trọng cám ơn lãnh đạo và nhân viên của Tổng cục Thống kê,  
Tổng cục Hải quan đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ tôi thực hiện Luận án.  
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã  
luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành luận  
án của mình.  
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016  
Tác giả Luận án  
Ngô Thị Mỹ  
 
iii  
MỤC LỤC  
 
iv  
v
vi  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Tiếng Việt  
Từ viết tắt  
Nghĩa đầy đủ tiếng Việt  
ATTP  
CMH  
An toàn thực phẩm  
Chuyên môn hóa  
CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa  
DNNN  
ER  
Doanh nghiệp nhà nƣớc  
Tỷ giá thực của đồng tiền ngoại tệ so với đồng tiền nội tệ  
Hệ thống hài hòa hóa mã số thuế  
Khoa học công nghệ  
HS  
KHCN  
KN  
Kim ngạch  
KNNK  
KNXK  
KTQT  
KTXH  
NK  
Kim ngạch nhập khẩu  
Kim ngạch xuất khẩu  
Kinh tế quốc tế  
Kinh tế xã hội  
Nhập khẩu  
OPEN  
PPP  
Độ mở của nền kinh tế  
Sức mua tƣơng đƣơng  
Sản lƣợng  
SL  
SPS  
Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch  
Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thƣơng mại  
Thƣơng mại quốc tế  
TBT  
TMQT  
TTBQ  
VSTP  
XK  
Tăng trƣởng bình quân  
Vệ sinh thực phẩm  
Xuất khẩu  
NK  
Nhập khẩu  
XNK  
Xuất nhập khẩu  
 
vii  
Tiếng Anh  
Từ viết tắt  
Nghĩa đầy đủ tiếng Anh  
Nghĩa đầy đủ tiếng Việt  
Khu vực mậu dịch tự do  
ASEAN-Trung Quốc  
ACFTA  
ASEAN-China Free Trade Area  
AEC  
ASEAN Economic Community  
ASEAN Free Trade Area  
Cộng đồng kinh tế ASEAN  
Hiệp định thƣơng mại tự do  
AFTA  
ASEAN  
Khu vực mậu dịch tự do  
ASEAN-Hàn Quốc  
AKFTA  
APEC  
ASEAN-Korea Free Trade Area  
Asia-Pacific Economic  
Cooperation  
Diễn dàn hợp tác kinh tế châu Á  
- Thái Bình Dƣơng  
Association of Southeast Asian  
Hiệp hội các quốc gia Đông  
ASEAN  
Nations  
Nam Á  
CMS  
EU  
Constant Market Share  
Thị phần không đổi  
European Union  
Liên minh châu Âu  
Food and Agriculture Organization Tổ chức Lƣơng thực và Nông  
FAO  
of the United Nations  
Fixed Effects Model  
nghiệp Liên Hiệp quốc  
Mô hình hiệu ứng cố định  
FEM  
FTA  
GDP  
GNI  
Free Trade Area  
Hiệp định thƣơng mại tự do  
Tổng sản phẩm quốc nội  
Tổng thu nhập quốc dân  
Tổng sản phẩm quốc gia  
Chuỗi giá trị toàn cầu  
Gross Domestic Products  
Gross National Income  
Gross National Product  
Global Value Chain  
GNP  
GVC  
ICO  
IIT  
International Coffee Organization Tổ chức cà phê thế giới  
Intra Industry Trade  
Thƣơng mại nội ngành  
IMF  
MFN  
International Monetary Fund  
Most Favoured Nation  
Quỹ tiền tệ quốc tế  
Quy chế tối huệ quốc  
North American Free Trade  
Agreement  
Hiệp định thƣơng mại tự to Bắc  
Mỹ  
NAFTA  
OLS  
Ordinary Least Squares  
Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất  
viii  
Từ viết tắt  
Nghĩa đầy đủ tiếng Anh  
Nghĩa đầy đủ tiếng Việt  
Permanent Normal Trade  
Relations Status  
Quy chế thƣơng mại bình  
thƣờng vĩnh viễn  
PNTR  
RCA  
REM  
Revealed Comparative Advantage Lợi thế so sánh  
Random Effects Model  
Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên  
ROI  
Regional Orientation Index  
Chỉ số định hƣớng khu vực  
Standard International Trade  
Classification  
Danh mục tiêu chuẩn ngoại thƣơng  
SITC  
United States Department  
of Agriculture  
USDA  
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ  
TII  
WB  
Trade Intensity Index  
World Bank  
Chỉ số tập trung thƣơng mại  
Ngân hàng Thế giới  
WTO  
World Trade Organization  
Tổ chức thƣơng mại thế giới  
ix  
DANH MỤC BẢNG  
x
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trên thế giới, lý thuyết và thực nghiệm đã chứng minh rằng có rất nhiều  
nhân tố khác nhau ảnh hƣởng đến hoạt động xuất khẩu nói chung và xuất khẩu nông  
sản nói riêng. Đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến vấn đề này nhƣng hiện nay vấn  
đề này vẫn còn tranh cãi bởi chƣa đƣa đƣợc tất cả các nhân tố vào phân tích cũng  
nhƣ chƣa đánh giá đƣợc sự tƣơng tác của các nhân tố có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến  
hoạt động xuất khẩu,… Đây là lý do cho thấy sự cần thiết phải tiếp tục nghiên  
cứunhằm hoàn thiện về vấn đề này.  
Ở Việt Nam, phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, thực hiện quan hệ hàng  
hóa và tiền tệ trong nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị hàng nông sản là chủ trƣơng  
lớn của Nhà nƣớc không chỉ để thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế mà còn giúp quá trình  
hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới đƣợc nhanh chóng, dễ dàng hơn.  
Trong hai thập kỷ qua, nông nghiệp Việt Nam có những bƣớc tiến mạnh mẽ  
và đạt đƣợc nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Kinh tế phát triển khá toàn diện và ổn  
định với tốc độ tăng trƣởng tƣơng đối cao[36]. Nền nông nghiệp Việt Nam đã có sự  
chuyển đổi nhanh chóng từ phƣơng thức truyền thống sang sản xuất hàng hóa theo  
cơ chế thị trƣờng làm thay đổi tính chất và các mối quan hệ cơ bản trong nông  
nghiệp tạo động lực cho tăng trƣởng và phát triển của ngành.  
Trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản, Việt Nam đã gặt hái đƣợc nhiều thành  
công đáng ghi nhận. Tính đến hết năm 2014, kim ngạch xuất khẩu (KNXK) nông  
sản của Việt Nam là 30,8 tỷ USDđạt tốc độ tăng trƣởng bình quân 14,54% trong  
giai đoạn 1997-2014 [88]. Một số mặt hàng nông sản chủ lực đã tạo dựng đƣợc vị  
trí nhất định trên thị trƣờng thế giới nhƣ gạo, cà phê, tiêu,…  
Trên thực tế, KNXK nông sản của Việt Nam có nhiều biến động khá phức  
tạp đặc biệt trong những năm gần đây. Năm 2009, KNXK nông sản đạt 13,4 tỷ USD  
giảm 12,31% so với năm 2008 [88]. Năm 2013, KNXK nông sản của Việt Nam là  
22,3 tỷ USD (tăng 66,42% so với năm 2009) chiếm 1,43% (xét theo kim ngạch) thị  
phần nông sản của Thế giới, đã giảm 0,05% về thị phần so với năm 2012. Theo  
   
2
đánh giá của các chuyên gia kinh tế, có nhiều nhân tốkhác nhau về khách quan (ảnh  
hƣởng từ nền kinh tế thế giới) và chủ quan có thể gây ảnh hƣởng đến sự biến động  
này. Vậy những nhân tố đó là gì?, xu hƣớng và mức độ tác động của các nhân tố  
này nhƣ thế nào?,… đây là những câu hỏi thực sự quan trọng và có ý nghĩa thực  
tiễn hiện nay không chỉ đối với nhà hoạch định chính sách mà còn rất cần thiết đối  
với các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản.  
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu  
các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu một số nông sản của Việt Nam” để làm rõ  
các nhân tố ảnh hƣởng, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh  
xuất khẩu nông sản của Việt Nam đến năm 2020.  
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án  
2.1. Mục tiêu chung  
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu một số nông sản của Việt  
Nam, từ đóđề xuất một số giải pháp trên cơ sở phát huy ảnh hƣởng của nhân tố có  
lợi và hạn chế ảnh hƣởng của nhân tố bất lợi nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu  
nông sản của Việt Nam đến năm 2020.  
2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Góp phần hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận cũng nhƣ tổng kết các  
nghiên cứu thực tiễn về các nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu nông sản;  
- Phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu nông sản của  
Việt Nam, trên cơ sở đólàm rõ những thành tựu và hạn chế trong hoạt động xuất  
khẩu nông sản của Việt Nam giai đoạn 1997-2013;  
- Đề xuất một số giải pháp phát huy ảnh hƣởng của nhân tố có lợi và hạn chế  
ảnh hƣởng của nhân tố bất lợi nhằm đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của Việt Nam  
đến năm 2020.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Luận án nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu nông sản nói  
chung và một số nông sản cụ thể của Việt Nam.  
         
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Về nội dung  
- Luận án nghiên cứu, đánh giá và lƣợng hóa mức độ ảnh hƣởng của các  
nhân tố đến xuất khẩu nông sản nói chung và một số nông sản cụ thể của Việt Nam  
thông qua các chỉ tiêu, chỉ số và mô hình phân tích cụ thể. Hai mặt hàng nông sản  
có lợi thế so sánh lớn và KNXK cao trong nhiều năm đƣợc chọn để đi sâu nghiên  
cứu đó là gạo và cà phê.  
- Để đánh giá kết quả của hoạt động xuất khẩu nông sản có thể sử dụng nhiều  
chỉ tiêu khác nhau nhƣ sản lƣợng nông sản xuất khẩu, kim ngạch nông sản xuất  
khẩu, giá trị gia tăng hàng nông sản xuất khẩu,… Tuy nhiên, các nội dung đƣợc  
phân tích và đánh giá trong luận án sẽ hƣớng tới đề xuất các giải pháp nhằm đẩy  
mạnh sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong thời gian tới.  
Về thời gian  
Do độ trễ của số liệu đƣợc cung cấp bởi các quốc gia, đến thời điểm hiện tại  
bộ số liệu mới nhất và đầy đủ nhất mới đƣợc cập nhật vào năm 2013. Luận án sử  
dụng nguồn số liệu thứ cấp để nghiên cứu trong giai đoạn 1997- 2013. Ngoài ra, với  
các nội dung cần thảo luận, luận áncó thể sử dụng số liệu trong giai đoạn 2014-2015.  
Về không gian  
Luận án nghiên cứu hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa nói chung và xuất  
khẩu nông sản nói riêng của Việt Nam với một số quốc gia và vùng lãnh thổ.Trong  
đó, thị trƣờng các nƣớc thuộc khu vực ASEAN và thị trƣờng châu Âu (EU) sẽ đƣợc  
nghiên cứu sâu hơn với một số nông sản chính.  
4. Những đóng góp mới của luận án  
Thứ nhất, luận án góp phần hệ thống hóa và bổ sung các nhân tố ảnh hƣởng  
đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam thông qua xây dựng khung phân tích.  
Thứ hai, luận án là một trong những nghiên cứu đầu tiên sử dụng mô hình  
trọng lực để đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu nông sản ở Việt Nam.  
Thứ ba, luận án bổ sung nhân tố mới là diện tích đất nông nghiệp vào mô  
hình nghiên cứuvới hoạt động xuất khẩu nông sản.  
Thứ tư, luận án đã chỉ ra các nhân tố tác động tích cực (có lợi) và tiêu cực  
(bất lợi) đến KNXK nông sản của Việt Nam trong những năm qua. Trên cơ sở phân  
   
4
tích bối cảnh quốc tế kết hợp với những khó khăn, hạn chế trong xuất khẩu nông  
sản, luận án đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnhxuất khẩu nông sản của Việt  
Nam đến năm 2020.  
5. Kết cấu của luận án  
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án đƣợc kết cấu thành 5 chƣơng với nội  
dung chính nhƣ sau:  
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu  
Chương 2:Những vấn đề lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến xuất  h u  
nông sản  
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu  
Chương 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất kh u một số nông sản  
của Việt Nam  
Chương 5: Giải pháp phát huy ảnh hưởng của nhân tố có lợi và hạn chế ảnh  
hưởng của nhân tố bất lợi nhằmđ y mạnh xuất kh u nông sản của Việt Nam đến  
năm 2020  
 
5
Chƣơng 1  
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1. Những nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu nông sản  
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài  
1.1.1.1. Theo phương pháp nghiên cứu  
Để phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động xuất khẩu nông sản,các  
nghiên cứu trên thế giới thƣờng sử dụng hai phƣơng pháp chính là phân tích định  
tính và phân tích định lƣợng.  
Phân tích định tính  
Đây là phƣơng pháp phân tích dựa vào sự phân tích lý luận, kinh nghiệm  
cũng nhƣ trình độ hiểu biết của ngƣời nghiên cứu nên sẽ phù hợp với những nhân tố  
không khó hoặc không thể lƣợng hóa đƣợc.Phƣơng pháp này trở thành thông dụng  
với rất nhiều nghiên cứu từ trƣớc đến nay cho cả nhân tố có thể và không thể lƣợng  
hóa đƣợc.Các nghiên cứu của Robert (1994) [81] vàOnaran (2008) [80]đã sử dụng  
phƣơng pháp phân tích định tính nhằm đánh giá ảnh hƣởng của cơ sở hạ tầng và  
chính sách kinh tế đến xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp tại các nƣớc đang phát  
triển.Tuy nhiên, khi các tác giả Tinbergen (1962) [85] và Linnemann (1966) [72]  
ban đầu đã xác định các biến cơ bản để giải thích cho dòng thƣơng mại giữa hai  
nƣớc bất kỳ thông qua mô hình trọng lực thì phƣơng pháp này không còn hiệu quả  
khi phân tích cho các biến định lƣợng. Mặc dù vậy, phân tích định tính vẫn song  
hành với phân tích định lƣợng trong các nghiên cứu nhƣng tập trung chủ yếu vào  
những biến không lƣợng hóa đƣợc (định tính) nhƣ chất lƣợng hàng hóa, chính sách  
của nhà nƣớc, sự phát triển của khoa học công nghệ (KHCN),… đến hoạt động xuất  
nhập khẩu.  
Phân tích định lượng  
Bên cạnh phân tích định tính, phân tích định lƣợng rất đƣợc quan tâm trong  
những năm qua. Các nghiên cứu đều cố gắng sử dụng mô hình để lƣợng hóa ảnh  
hƣởng của các nhân tố đến KNXKnông sản tại một quốc gia. Một số mô hình chính  
đƣợc sử dụng bao gồm: mô hình SMART (Software for Market Analysis and  
Restrictions on Trade - phần mềm phân tích thị trƣờng và các rào cản thƣơng mại),  
     
6
GTAP (Global Trade Analysis Project - mô hình phân tích thƣơng mại toàn cầu) và  
mô hình trọng lực (Gravity model). Trong đó:  
Mô hình SMART đƣợc sử dụng nhiều trong nghiên cứu vi mô để ƣớc lƣợng  
tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do (FTA) đối với một thị trƣờng nhất định.  
Mô hình này có thể trả lời cho câu hỏi, việc ký kết các FTA sẽ giúp cho xuất khẩu,  
nhập khẩu giữa các nƣớc thay đổi nhƣ thế nào? Tuy nhiên, mô hình này có nhƣợc  
điểm là sử dụng phƣơng pháp cân bằng bộ phận, bỏ qua tƣơng tác của một thị  
trƣờng riêng lẻ với các thị trƣờng khác. Bên cạnh đó, kết quả của mô hình cũng phụ  
thuộc nhiều vào các giả định và các hệ số đặt ra cho mỗi mô hình ƣớc lƣợng cụ thể.  
Mô hình GTAP là phƣơng pháp dựa trên mô hình cân bằng tổng thể, coi mọi  
thị trƣờng đều ở trạng thái cân bằng và xem xét tác động qua lại giữa các thị trƣờng  
với nhau. Mô hình này mô phỏng các kịch bản trong thế giới thực, khi có các cú sốc  
chính sách (thay đổi chính sách), đánh giá tác động tới tất cả các thị trƣờng. Mô  
hình GTAP có thể giúp trả lời các câu hỏi nhƣ: việc tham gia FTA sẽ có tác động  
thế nào tới GDP, cán cân thƣơng mại, điều kiện thƣơng mại, thay đổi trong giá hàng  
hóa xuất nhập khẩu của một ngành hàng cụ thể, thay đổi trong sản lƣợng và thƣơng  
mại của các ngành hàng khác nhau trong nền kinh tế,... Tuy nhiên, mô hình này đòi  
hỏi rất nhiều số liệu cũng nhƣ các kĩ thuật phức tạp trong tính toán. Bên cạnh đó,  
mô hình cũng đƣa ra các giả định và đặc điểm có thể không phản ánh đúng hoặc  
đầy đủ thế giới thực.  
Mô hình trọng lực vẫn đang đƣợc sử dụng ngày càng rộng rãi trong việc  
phân tích các nhân tố tác động đến thƣơng mại cũng nhƣ chuyển dịch thƣơng mại  
quốc tế. Ƣu điểm của mô hình là có thể xem xét đồng thời tác động của các nhóm  
nhân tố nhƣ nhóm nhân tố ảnh hƣởng đến cung (thuộc về nƣớc xuất khẩu), nhóm  
nhân tố ảnh hƣởng đến cầu (thuộc về nƣớc nhập khẩu) và nhóm nhân tố gây cản trở  
(hấp dẫn) đến thƣơng mại giữa hai nƣớc. Các biến trong mô hình đƣợc thể hiện ở cả  
hai dạng là biến định tính và biến định lƣợng. Tuy nhiên, kết quả của mô hình có  
thể sai lệch nếu nhƣ thiếu đi các biến quan trọng khác có thể có ảnh hƣởng tới  
thƣơng mại.  
Từ việc phân tích làm rõ các mô hình nghiên cứu cho thấy, mô hình trọng lực  
đƣợc xem là sự lựa chọn tối ƣu trong phân tích hoạt động thƣơng mại giữa các quốc  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 178 trang yennguyen 24521 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu một số nông sản của Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_cac_nhan_to_anh_huong_den_xuat_khau_mot_s.pdf