Tóm tắt Luận án Hành vi người tiêu dùng và chiến lược marketing hỗn hợp của các doanh nghiệp viễn thông di động tại Việt Nam

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o  
Tr êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n  
Chu tiÕn ®¹t  
HµNH VI NG¦êI TI£U DïNG Vµ CHIÕN L¦îC  
MARKETING HçN HîP CñA C¸C DOANH NGHIÖP  
VIÔN TH¤NG DI §éNG T¹I VIÖT NAM  
Chuyªn ngµnh: qu¶n trÞ kinh doanh (marketing)  
M· sè: 62.34.01.02  
Hµ néi, n¨m 2014  
1
C«ng tr×nh ® îc hoµn thµnh t¹i  
Tr êng ®¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n  
Ng êi h íng dÉn khoa häc:  
1. GS.TSKH. L ¬ng Xu©n Quú  
2. PGS.TS. L u V¨n Nghiªm  
Ph¶n biÖn 1: PGS.TS. NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai  
Ph¶n biÖn 2: PGS.TS. NguyÔn Hoµng Long  
Ph¶n biÖn 3: TS. §µo Tïng  
LuËn ¸n sÏ ® îc b¶o vÖ tr íc Héi ®ång chÊm luËn ¸n cÊp Nhµ n íc häp  
t¹i Tr êng ®¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n, Hµ Néi  
Vµo håi 4h30, ngµy 3 th¸ng 4 n¨m 2014  
Có thể tìm hiểu luận án tại:  
1. Thư viện Quốc gia  
2. Thư viện Trường đại học Kinh tế Quốc dân  
2
Chương 1: Mở đầu  
1.1 Tính cấp thiết  
1.1.1 Về lý thuyết  
Có nhiều nghiên cứu trên thế giới về hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực  
viễn thông di động, nhưng các nghiên cứu đều chỉ xem xét một khía cạnh về  
hành vi người tiêu dùng, hoặc khi xem xét hành vi chỉ xem xét tác động của các  
nhân tố bên ngoài, hoặc xem xét ảnh hưởng của các nhân tố bên trong “hộp  
đen” người tiêu dùng tác động đến hành vi người tiêu dùng, hoặc tiếp cận theo  
hướng công nghệ ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng ra sao. Các nghiên  
cứu phần lớn đều chưa mang tính tổng quát, xem xét đồng thời các nhân tố bên  
trong và bên ngoài có thể tác động lên hành vi, ý định hành vi người tiêu dùng.  
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về dịch vụ viễn thông di động, đặc biệt là  
nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng đối với dịch vụ viễn thông di động  
không nhiều. Một là do số lượng doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ  
không nhiều. Hai là chỉ gần đây, khi thị trường phát triển chậm, thay vì phát  
triển theo chiều rộng, tập trung tăng số thuê bao, các doanh nghiệp viễn thông  
di động bắt đầu phát triển theo chiều sâu, giữ vững khách hàng, quan tâm nhiều  
hơn đến khách hàng, mới bắt đầu có nhiều nghiên cứu về người tiêu dùng.  
1.1.2 Tính cấp thiết từ thực tiễn  
1.1.2.1 Doanh nghiệp cần xuất phát từ khách hàng để có chiến lược hợp lý, phân  
bổ nguồn lực hữu hạn cho cả hai hoạt động marketing và phát triển công nghệ  
Kinh doanh dịch vụ Viễn thông di động là một ngành kinh doanh dịch vụ  
mang nặng tính công nghệ. Nếu doanh nghiệp quá chú trọng vào công tác thị  
trường, công tác bán hàng mà không chú trọng phát triển công nghệ, doanh  
nghiệp sẽ thất bại; ngược lại, doanh nghiệp cũng dễ thất bại nếu chỉ tập trung  
phát triển công nghệ mà không quan tâm đến nhu cầu khách hàng. Trong một  
môi trường cạnh tranh, để xây dựng chiến lược với nguồn lực hữu hạn, doanh  
nghiệp cần nắm rõ nhu cầu, ý định, hành vi và thái độ của người tiêu dùng.  
1.1.2.2 Thị trường Việt Nam đã gần đạt điểm bão hòa về số lượng thuê bao, trong  
giai đoạn quá độ từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu  
Thị trường tăng trưởng chậm, doanh thu trên thuê bao thấp chỉ bằng ¼ mức  
trung bình khu vực, yêu cầu doanh nghiệp phải chuyển trọng tâm cạnh tranh,  
hướng nhiều hơn tới khách hàng, bởi hướng tới khách hàng, duy trì khách hàng  
là lựa chọn tốt nhất khi khó phát triển khách hàng mới, hướng tới khách hàng  
cũng là lựa chọn khả thi nếu muốn tăng doanh thu trên thuê bao. Doanh nghiệp  
3
cần có chiến lược phù hợp, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng để giữ  
chân và tăng doanh thu trên mỗi khách hàng.  
1.1.3. Bối cảnh thị trường viễn thông di động Việt Nam  
Thị trường tăng trưởng chậm dần trong các năm gần đây.  
Dù có sự xuất hiện của các dịch vụ mới, các dịch vụ Giá trị gia tăng, nhưng  
do giảm giá, khuyến mại nhiều, nên doanh thu bình quân trên thuê bao ARPU  
tiếp tục giảm, hiện ở mức 4,5usd/thuê bao/tháng.  
Thị phần không có nhiều biến động, đứng đầu luôn là ba doanh nghiệp lớn:  
Viettel, Vinaphone và Mobiphone.  
Thị trường trong nước tốc độ phát triển chậm, doanh thu thuê bao giảm, nên  
các nhà mạng lớn tập trung bảo vệ thị trường, phát triển theo chiều sâu thông  
qua phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng, tiếp tục chăm sóc khách hàng trả  
trước và tập trung hơn cho khách hàng trả sau, doanh nghiệp có tiềm lực hướng  
ra thị trường nước ngoài  
1.2 Mục đích và nhiệm vụ của nghiên cứu  
1.2.1 Mục đích nghiên cứu  
Mục tiêu chung: 1. Xem xét mô hình hành vi người tiêu dùng, một số nhân  
tố tiêu biểu bên ngoài, các nhân tố bên trong “hộp đen” người tiêu dùng tác  
động đến ý định thực hiện hành vi của người tiêu dùng dịch vụ viễn thông di  
động; 2. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ý định hành vi người tiêu dùng Việt  
Nam và các nhân tố tác động, phân tích chiến lược Marketing hỗn hợp của các  
doanh nghiệp viễn thông di động Việt Nam trong thời gian qua, và đề xuất định  
hướng chiến lược và các giải pháp Marketing hỗn hợp cho các doanh nghiệp  
trong thời gian tới.  
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:  
Để thực hiện được các mục tiêu trên, nghiên cứu có các nhiệm vụ sau:  
Tổng hợp, hệ thống hóa các nội dung, lý luận về hành vi, ý định hành vi  
người tiêu dùng, về chiến lược Marketing hỗn hợp và về vai trò của nghiên cứu  
hành vi người tiêu dùng trong xây dựng chiến lược Marketing hỗn hợp  
Xem xét, đánh giá các mô hình lý thuyết, mô hình nghiên cứu trước về hành  
vi, ý định hành vi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông di động. Trên cơ sở xem  
xét các nghiên cứu đi trước và hiện trạng thực tế thị trường di động, xây dựng  
mô hình nghiên cứu với một số nhân tố tiêu biểu bên ngoài, bên trong tác động  
đến ý định hành vi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam.  
Tiến hành điều tra, khảo sát, nghiên cứu và phân tích hành vi người tiêu  
dùng, mức độ tác động của một số nhân tố quan trọng bên trong và bên ngoài  
4
đến ý định hành vi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông di động Việt Nam.  
Tổng hợp, phân tích định hướng chiến lược Marketing hỗn hợp của các  
doanh nghiệp viễn thông di động Việt Nam trong 5 năm gần đây, phân tích cách  
các doanh nghiệp phân bổ nguồn lực ra sao với từng công cụ Marketing hỗn  
hợp, ứng với nhân tố bên ngoài trong mô hình nghiên cứu nêu trên.  
Đề xuất định hướng chiến lược, giải pháp Marketing hỗn hợp cho các doanh  
nghiệp viễn thông di động, trên cơ sở ý định hành vi, nhân tố tác động lên ý  
định hành vi người tiêu dùng Việt Nam.  
1.3  
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:  
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Người tiêu dùng đang sử dụng dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam, các  
doanh nghiệp viễn thông di động tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2013  
Cụ thể những vấn đề nghiên cứu bao gồm::  
Thực trạng thị trường viễn thông di động Việt Nam  
Cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng, về chiến lược marketing hỗn  
hợp và việc xây dựng chiến lược Marketing hỗn hợp dựa trên nghiên cứu  
về hành vi người tiêu dùng.  
Các yếu tố bên ngoài và bên trong tác động đến ý định hành vi người tiêu  
dùng dịch vụ viễn thông di động Việt Nam  
Thực trạng chiến lược marketing hỗn hợp, ưu nhược điểm trong chiến  
lược Marketing của các doanh nghiệp Việt Nam.  
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Luận án tiếp cận hành vi ở giai đoạn tiền hành vi, tức là ý định hành vi, hay  
hành vi có nhiều khả năng sẽ xảy ra trong tương lai của người tiêu dùng  
Việc lựa chọn tập trung nghiên cứu nhân tố Ý định hành vi cũng bắt nguồn  
từ những lý do sau: 1. Theo các mô hình Hành động hợp lý TRA của Ajzen,  
(1991), Hành vi dự định TPB được phát triển bởi Ajzen, chấp nhận công nghệ  
TAM theo David và cộng sự (1993), chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT  
theo Venkatesh và cộng sự (2003), ý định hành vi là nhân tố duy nhất có tác  
động trực tiếp lên hành vi thực tế, nên nhiều nghiên cứu về hành vi áp dụng các  
mô hình này tập trung nghiên cứu ý định hành vi thay vì xem xét hành vi. 2.  
nghiên cứu những hành vi có thể có, trong nhiều trường hợp quan trọng hơn  
nghiên cứu hành vi (những hành động đã, đang xảy ra), nhất là trong các nghiên  
cứu mang tính dự đoán, nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp (theo Ajzen, 1985;  
Ajzen & Fishbein, 1980; Yi, Jackson, Park, & Probst, 2006, dẫn lại từ: Kuo, Y.,  
5
2008). 3. Nhân tố ý định hành vi, các thang đo Ý định hành vi đã được sử dụng  
và kiểm nghiệm thành công bởi rất nhiều nhà nghiên cứu đi trước như.  
Luận án có phạm vi nghiên cứu gồm: 1. Ý định hành vi và một số nhân tố  
tiêu biểu bên ngoài và bên trong “hộp đen” người tiêu dùng tác động lên ý định  
hành vi của người tiêu dùng đang sử dụng dịch vụ viễn thông di động tại Việt  
Nam. 2. Chiến lược Các doanh nghiệp viễn thông di động hoạt động, cung cấp  
dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam  
Về mặt nội dung gồm: 1.Các nhân tố tác động, mức độ tác động của từng  
nhân tố lên ý định hành vi (hay hành vi dự kiến) người tiêu dùng, bao gồm: đặc  
tính – nhân tố bên trong “hộp đen” người tiêu dùng, và một số nhân tố tác động  
bên ngoài liên quan đến Marketing hỗn hợp như: hình ảnh doanh nghiệp, chất  
lượng dịch vụ cảm nhận, giá cảm nhận, cảm nhận về khuyến mại, cảm nhận về  
chi phí chuyển mạng; 2. Chiến lược Marketing hỗn hợp của các doanh nghiệp  
viễn thông di động Việt Nam, hiện trạng và kiến nghị.  
Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu lý thuyết, phân tích các báo cáo thống kê,  
khảo sát thực tế được thực hiện từ 2008 đến 2013. Hoạt động điều tra xã hội  
học được thực hiện trong 2 tháng, bắt đầu từ tháng 5-2013  
1.4 Phương pháp nghiên cứu:  
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích, so  
sánh và tổng hợp, phương pháp kỹ thuật như thống kê, mô tả, so sánh, đánh giá,  
điều tra bằng bảng hỏi…., cụ thể gồm ba phương pháp chính: 1. Phương pháp  
phân tích và tổng hợp thông tin, dữ liệu thứ cấp; 2. Phương pháp phỏng vấn  
chuyên gia và quan trọng nhất là 3. Phương pháp điều tra khảo sát xã hội học.  
1.5 Những đóng góp của luận án:  
1.5.1 Đóng góp về lý luận  
1. Luận án xem xét đồng thời một số nhân tố bên ngoài, các nhân tố bên trong  
tác động đến ý định hành vi, và hành vi người tiêu dùng trong mối liên hệ  
với chiến lược Marketing hỗn hợp  
2. Xem xét tác động của chi phí chuyển mạng lên ý định hành vi.  
3. Các nhân tố bên trong “hộp đen” – hay đặc tính – người tiêu dùng, vừa  
được sử dụng như biến độc lập để xem xét tác động lên hành vi, vừa đựa sử  
dụng như biến kiểm soát để xem xét tác động của nhân tố bên ngoài lên  
hành vi người tiêu dùng ứng với mỗi đặc tính.  
4. Về nhân tố chất lượng, luận án phân định rõ và tách biệt chất lượng dịch vụ  
cơ bản và chất lượng dịch vụ giá trị gia tăng; về chi phí chuyển mạng, luận  
6
án phân biệt thành hai nhân tố thành phần: chi phí chuyển mạng và khó  
khăn do khách hàng ngại đổi số khi chuyển mạng  
5. Kết quả chạy số liệu từ mẫu khảo sát cho thấy một số điểm mới về ý định  
hành vi người tiêu dùng Việt Nam với dịch vụ viễn thông di động như sau:  
Về đặc tính người tiêu dùng, người tiêu dùng Việt Nam có bốn đặc tính  
cơ bản, bao gồm: 1. Thích thay đổi, chạy đua theo công nghệ; 2. Coi  
trọng chất lượng; 3. Coi trọng giá trị sử dụng trên cơ sở cân đối lợi ích thu  
được và chi phí bỏ ra; 4. Mua theo thói quen. Số lượng đặc tính ít hơn  
người tiêu dùng của các nước khác. Trong đó 3 đặc tính số 1, 3 và 4 có  
tác động trực tiếp lên hành vi người tiêu dùng.  
Về các nhân tố bên ngoài: các nhân tố hình ảnh doanh nghiệp, hậu mãi –  
chăm sóc khách hàng, chất lượng dịch vụ cơ bản, chi phí chuyển mạng, giá  
dịch vụ, chất lượng dịch vụ gia tăng có tác động lên hành vi người tiêu dùng.  
1.5.2 Đóng góp trong ứng dụng thực tế - những đề xuất mới của luận án  
1. Xác định các hành vi sẽ xảy ra trong tương lai (ý định hành vi) của khách  
hàng đối với dịch vụ viễn thông di động, xác định các nhân tố và mức độ tác  
động của các nhân tố bên ngoài, các nhân tố bên trong, nhân tố nhân khẩu  
học tác động lên ý định hành vi người tiêu dùng.  
2. Đề xuất các doanh nghiệp viễn thông di động Việt Nam cần chuyển đổi  
định hướng chiến lược Marketing hỗn hợp, từ phân bổ nguồn lực theo thứ  
tự: khuyến mại, giảm giá, chất lượng, xây dựng hình ảnh doanh nghiệp,  
chăm sóc khách hàng sang phân bổ theo thứ tự: xây dựng hình ảnh doanh  
nghiệp, hậu mãi – chăm sóc khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ cơ  
bản, cước dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ giá trị gia tăng. Cần chú  
trọng hơn đến hai nhân tố sẽ đóng vai trò ngày càng quan trọng là: hậu mãi  
– chăm sóc khách hàng và chất lượng dịch vụ giá trị gia tăng. Các doanh  
nghiệp cần sử dụng công cụ khuyến mại hợp lý.  
3. Đề xuất Các doanh nghiệp viễn thông di động Việt Nam có thể phân khúc thị  
trường theo 4 đặc tính bên trong của người tiêu dùng; ứng với mỗi phân khúc,  
có chiến lược marketing hỗn hợp phù hợp với hành vi người tiêu dùng.  
4. Việc ngại thay đổi số điện thoại nếu chuyển mạng có tác động trực tiếp lên  
ý định thực hiện hành vi của người tiêu dùng, để đảm bảo quyền lợi cho  
người tiêu dùng và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, việc các  
cơ quan quản lý Nhà nước áp dụng chính sách “chuyển mạng giữ số”, hiện  
đã được áp dụng tại trên 70 nước trên thế giới là hợp lý  
7
1.6. Kết cấu của luận án:  
Ngoài danh mục bảng, biểu, hình, chữ viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục,  
phần nội dụng chính của luận án bao gồm năm chương:  
- Chương 1: Mở đầu  
- Chương 2: Tổng quan nghiên cứu  
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu hành vi người tiêu dùng  
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu  
- Chương 5: Đề xuất định hướng chiến lược Marketing hỗn hợp và khả năng  
nghiên cứu tiếp theo  
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU  
2.1. Tổng quan về dịch vụ viễn thông di động - mạng viễn thông di động  
2.1.1. Dịch vụ viễn thông di động  
Dịch vụ viễn thông di động là dịch vụ thông tin vô tuyến hai chiều cho phép  
thuê bao đăng ký sử dụng dịch vụ có thể sử dụng các loại hình dịch vụ thoại và phi  
thoại trong phạm vi vùng phủ sóng của nhà cung cấp dịch vụ.  
Dịch vụ viễn thông luôn gắn liền với mạng viễn thông, ở đây dịch vụ viễn  
thông di động luôn gắn liền với mạng viễn thông di động.  
2.1.2. Đặc điểm kỹ thuật của mạng trong mối liên hệ với chiến lược  
marketing hỗn hợp:  
- Yếu tố P về quy trình không có vai trò lớn trong quá trình cung cấp dịch vụ:  
Quy trình cung cấp dịch vụ đã chuẩn hóa ở mức quốc tế.  
- Yếu tố P về con người có vai trò không quá quan trọng: do con người không  
tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ,  
- Về yếu tố P dịch vụ: chất lượng dịch vụ, sự khác biệt về chất lượng dịch vụ  
giữa các mạng Việt Nam chủ yếu thể hiện qua đầu tư phần vô tuyến  
- Công nghệ tác động đến toàn bộ các P trong marketing hỗn hợp, chủ yếu đến P  
dịch vụ, đến P giá thành dịch vụ: thay đổi về công nghệ kỹ thuật không chỉ  
nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ, giảm mạnh giá thành dịch vụ, mà nhiều  
khi dẫn đến thay đổi cơ bản bản chất của dịch vụ.  
2.2. Hành vi người tiêu dùng và xây dựng chiến lược Marketing hỗn hợp  
dựa trên hành vi người tiêu dùng  
2.2.1. Hành vi người tiêu dùng và ý định hành vi người tiêu dùng  
Theo Kotler (1999), hành vi người tiêu dùng là những hành vi cụ thể của  
một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng hay vứt bỏ sản  
phẩm hay dịch vụ.  
8
Hình: Mô hình tổng quát hành vi người tiêu dùng theo Kotler (2004)  
Những yếu tố kích thích  
marketing và những tác  
nhân kích thích khác  
“Hộp đen” ý thức của  
người mua  
Những phản ứng đáp  
lại của người mua  
Theo Kotler (2004), những yếu tố kích thích bên ngoài, sau khi qua hộp đen  
ý thức của người mua, sẽ gây ra những phản ứng đáp lại của người mua. Những  
phản ứng đó có thể là: Lựa chọn hàng hóa-dịch vụ, Lựa chọn nhãn hiệu, Lựa  
chọn nhà kinh doanh, Lựa chọn khối lượng mua  
Ý định hành vi được định nghĩa là ý định chủ quan của khách hàng trong  
việc thực hiện một hành vi, hành động cụ thể. Ý định hành vi bao gồm và được  
đo lường thông qua các biểu hiện: Ý định hành vi tích cực có xu hướng gắn bó  
khách hàng với nhà cung cấp dịch vụ hơn, tăng lượng mua, ca ngợi dịch vụ, nhà  
cung cấp dịch vụ và sẵn sàng trả mức phí cao hơn. Ngược lại, ý định hành vi  
tiêu cực khiến người tiêu dùng có xu hướng thay đổi nhà cung cấp dịch vụ,  
dừng hoặc giảm mức tiêu dùng, nói không tốt về dịch vụ (theo Saha và cộng sự  
(2009), Zeithaml và cộng sự (1996) )  
2.2.2. Chiến lược Marketing hỗn hợp  
Marketing hỗn hợp truyền thống cho sản phẩm hàng hóa bao gồm 4Ps: đó là  
sản phẩm (product), giá cả (price), phân phối (place) và xúc tiến thương mại  
(promotion). Theo tác giả Lưu Văn Nghiêm (2008), marketing cho dịch vụ, với  
các đặc tính riêng của dịch vụ, bao gồm bẩy nhân tố Ps. Ngoài 4P kể trên trong  
Marketing truyền thống, còn có thêm các P về con người (people), quy trình  
(process) và dịch vụ khách hàng (provision of customer services).  
Theo tác giả Trương Đình Chiến (2012), để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu  
dùng, qua đó tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp, các nhà quản trị phải phát  
triển các chiến lược Marketing hỗn hợp hiệu quả, với các nhóm biện pháp chủ  
yếu là các quyết định dịch vụ (sản phẩm), các quyết định giá, các quyết định  
phân phối, các quyết định truyền thông Marketing thường được gọi tắt là 4P.  
2.2.3. Xây dựng định hướng chiến lược Marketing hỗn hợp dựa trên nghiên  
cứu về hành vi người tiêu dùng  
Theo tác giả Vũ Huy Thông (2010), hành vi người tiêu dùng có ảnh hưởng  
quan trọng đến chiến lược Marketing, trong đó có Marketing hỗn hợp. Thứ  
nhất, ở phạm vi tổng thể, sự hiểu biết về hành vi người tiêu dùng được coi là  
căn cứ đóng vai trò xuất phát điểm đề xuất chiến lược và chiến thuật Marketing,  
9
trong đó có Marketing hỗn hợp. Thứ hai: hiểu biết về người tiêu dùng giúp các  
nhà quản trị giải đáp những câu hỏi cơ bản khi hoạch định chiến lược  
Marketing cho từng thị trường cụ thể và có khả năng cung ứng sản phẩm dịch  
vụ thỏa mãn nhu cầu cụ thể đó.  
2.3. Tổng quan nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông di động  
2.3.1. Nghiên cứu tại Việt Nam  
Tại Việt Nam, chưa có các nghiên cứu chuyên sâu về hành vi người tiêu  
dùng trong lĩnh vực viễn thông di động, đặc biệt trong mối liên hệ với chiến  
lược Marketing hỗn hợp.  
Các nghiên cứu về marketing trong lĩnh vực viễn thông không nhiều, chủ  
yếu tập trung vào nghiên cứu một mảng của dịch vụ di động (như máy điện  
thoại), hoặc chủ yếu tập trung xem xét sự thỏa mãn hay lòng trung thành đối  
với dịch vụ viễn thông di động. Đối với các nghiên cứu về hành vi người tiêu  
dùng trong các lĩnh vực khác, nhiều nghiên cứu có cơ sở lý thuyết rõ ràng,  
nhưng do khác biệt quá lớn về dịch vụ được nghiên cứu nên chỉ mang tính tham  
khảo. Hầu hết các nghiên cứu chưa xem xét đồng thời các nhân tố bên trong,  
một số nhân tố tiêu biểu bên ngoài tác động lên hành vi người tiêu dùng.  
2.3.2. Các nghiên cứu trên thế giới  
2.3.2.1. Mô hình lý thuyết về hành vi người tiêu dùng  
Theo Kotler P. (2004), các yếu tố kích thích (hay các yếu tố ảnh hưởng) tác  
động vào “hộp đen” nhận thức của người tiêu dùng và gây ra những phản ứng  
đáp lại nhất định – hành vi người tiêu dùng.  
Trên cơ sở mô hình tổng quát trên, có hai cách tiếp cận trong nghiên cứu  
hành vi người tiêu dùng: là nghiên cứu tác động của các nhân tố bên trong “hộp  
đen” lên hành vi người tiêu dùng, hoặc nghiên cứu sự tác động của các nhân tố  
kích thích marketing bên ngoài  
10  
2.3.2.2. Nghiên cứu hành vi trên cơ sở xem xét ‘hộp đen’ người tiêu dùng  
Nghiên cứu toàn bộ các yếu tố tác động đến “hộp đen” trên thường rất phức  
tạp và tốn kém, nên thay vì nghiên cứu bên trong hộp đen, các nhà nghiên cứu  
tập trung nghiên cứu các kết quả có thể có của “hộp đen”. Và Bảng hỏi Phân  
loại người tiêu dùng (CSI) được phát triển đầu tiên bởi Sproles và Kendall  
(1986, 1987) nhằm mục đích này và được nhiều nhà nghiên cứu áp dụng, chỉnh  
sửa, theo đó có 7 kiểu thông qua quyết định chính của người tiêu dùng, bao  
gồm: kiểu khách hàng tuyệt đối hóa chất lượng; kiểu cho trọng thương hiệu;  
kiểu coi trọng tính thời trang – công nghệ; kiểu cân đối tổng hợp các yếu tố;  
kiểu chỉ coi trọng giá, kiểu bối rối do có quá nhiều lựa chọn và kiểu trung thành  
với thương hiệu.  
Phương án tiếp cận này đã được các nhà nghiên cứu sử dụng để nghiên cứu  
hành vi người tiêu dùng ở các nước khác nhau, như nghiên cứu của Durvasula  
(1996) sử dụng CSI, Fan và Xiao (1998, 2001) sử dụng, chỉnh sửa để nghiên  
cứu tại Trung Quốc, Michell và Bates (1998) tại Anh, Wang (2004), Song  
(2011) tại Trung Quốc, Hunjra (2012) tại Ấn Độ.  
2.3.2.3. Nghiên cứu hành vi theo cách tiếp cận của các nhà nghiên cứu châu  
Âu- Mỹ  
Các nhà nghiên cứu Âu-Mỹ, xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố tác động  
bên ngoài như: chất lượng nhận thức, sự thỏa mãn lên hành vi mua dịch vụ.  
Cách tiếp cận này có những hạn chế sau: Mới chỉ xem xét các yếu tố tác  
động bên ngoài, chưa nghiên cứu kỹ hộp đen bên trong; Trong các yếu tố tác  
động bên ngoài, chỉ tập trung nghiên cứu chất lượng cảm nhận, thiếu các tác  
động khác như giá, hình ảnh doanh nghiệp; Về chi phí chuyển đổi, mới chỉ xem  
xét sự hấp dẫn về giá của đối thủ cạnh tranh,  
2.3.2.4. Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng theo cách tiếp cận của các nhà  
nghiên cứu châu Á  
So với các nghiên cứu của các nhà nghiên cứu châu Âu – Mỹ, các nghiên cứu tại  
thị trường một số nước châu Á gần đây thường tiếp cận theo hướng bổ sung thêm  
khái niệm “Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp”, đề cập tình huống khách hàng không  
thỏa mãn dịch vụ hiện tại, muốn chuyển sang dịch vụ khác sẽ gặp phải chịu các chi  
phí về tài chính, tâm lý, xã hội, rủi ro,…  
11  
2.3.2.5. Một số mô hình nghiên cứu khác về hành vi người tiêu dùng  
Nhiều nghiên cứu tiếp cận theo hướng coi dịch vụ viễn thông di động là một  
dịch vụ công nghệ cao, và xem xét người tiêu dùng phản ứng ra sao với các  
dịch vụ công nghệ cao này, như:  
Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action): ý định hành vi  
chịu tác động của hai nhân tố là thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan.  
Thuyết Hành vi dự định (theory of planned behavior), xuất phát từ giới hạn  
của các hành vi mà con người có ít sự kiểm soát  
Mô hình Chấp nhận công nghệ (Technology Acceptant Model – TAM) đặc tính  
thái độ, ý định hành vi và hành vi thực sự có mối quan hệ nhân quả.  
Mô hình Chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT: tác động 4 nhân tố  
chính đến ý định hành vi và hành vi: Kỳ vọng về hiệu năng, kỳ vọng nỗ lực,  
Ảnh hưởng xã hội và điều kiện vật chất.  
Mô hình kết hợp TAM -TPB (chấp nhận công nghệ và hành vi dự định)  
2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng đối với dịch vụ viễn thông di động, xem  
xét một số nhân tố Marketing hỗn hợp bên ngoài, cũng như các yếu tố bên trong  
“hộp đen” của người tiêu dùng, tác động của các nhân tố lên hành vi dự kiến – ý  
định hành vi người tiêu dùng.  
Trong mô hình hành vi người tiêu dùng, luận án tập trung xem xét nhân tố ý  
định hành vi và các nhân tố tác động lên ý định hành vi, để từ đó có các khuyến  
nghị và phân tích về chiến lược Marketing hỗn hợp của các doanh nghiệp.  
Các yếu tố nhân khẩu học như giới tính, tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn,  
thu nhập cũng được xem xét như các biến điều chỉnh của mô hình.  
Các yếu tố nhân khẩu học  
Chất lượng cảm nhận  
Cảm nhận về khuyến mại  
Ý định  
hành vi  
Giá cảm nhận  
Hình ảnh doanh nghiệp  
Chi phí chuyển mạng  
Kiểu đưa ra quyết định của khách hàng  
Kiểu 1  
Kiểu 2 Kiểu 3  
Kiểu 4  
Kiểu 5  
Kiểu 6 Kiểu 7  
12  
2.5. Các giả thuyết nghiên cứu  
H1: Các nhân tố Marketing hỗn hợp tiêu biểu bên ngoài có tác động tích cực  
lên ý định hành vi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam  
H2: Các nhân tố Marketing hỗn hợp bên ngoài có mức độ tác động mạnh,  
yếu khác nhau lên ý định hành vi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông di động tại  
Việt Nam  
H3: Các nhân tố bên trong “hộp đen” người tiêu dùng (đặc tính người tiêu  
dùng) có tác động lên ý định hành vi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông di  
động tại Việt Nam  
H4: Các nhân tố bên trong (ứng với các kiểu thông qua quyết định mua, hay các  
đặc tính người tiêu dùng) có mức độ tác động mạnh, yếu khác nhau lên ý định hành  
vi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam  
H5: ứng với mỗi nhóm khách hàng có kiểu quyết định mua (đặc tính) khác nhau,  
tác động của các nhân tố bên ngoài lên ý định hành vi khác nhau.  
H6: Các yếu tố nhân khẩu học tạo nên sự khác biệt trong ý định hành vi của  
người tiêu dùng dịch vụ viễn thông di động.  
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu  
Gồm các bước sau: 1. Nghiên cứu cơ sở lý thuyết; 2. Xây dựng khung lý  
thuyết, mô hình và các giả thuyết nghiên cứu; 3. Thảm khảo ý kiến chuyên gia  
(phỏng vấn sâu); 4. Xây dựng bảng hỏi thử, điều tra thử; 5. Phát triển thang đo  
chính thức, xây dựng bảng hỏi chính thức; 6. Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi;  
7. Kiểm định Cronbach Alpha – Phân tích nhân tố EFA, Phân tích hồi quy; 8.  
Phân tích hiện trạng định hướng chiến lược Marketing hỗn hợp trong giai đoạn  
2008-2013 của các doanh nghiệp bằng phương pháp phân tích, tổng hợp thông  
tin, dữ liêu thứ cấp; 9. Đề xuất, kiến nghị định hướng Marketing hỗn hợp  
3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu  
Thu thập dữ liệu thứ cấp: các báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông,  
báo cáo phân tích thị trường của các tổ chức nước ngoài (như BMI), báo cáo  
của các doanh nghiệp, các bài nghiên cứu.  
Thu thập dữ liệu sơ cấp: thu thập bằng kỹ thuật điều tra bằng bảng hỏi, tại  
các hộ gia đình được lựa chọn tại 5 tỉnh thành. Nghiên cứu sẽ dùng điều tra viên  
là các nhân viên thu tiền điện tại: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế, Ninh Bình,  
13  
Bình Dương. Các điều tra viên đã được hướng dẫn để có thể hỗ trợ người được  
phỏng vấn điền vào bảng hỏi.  
3.3 Phỏng vấn sâu – nghiên cứu định tính  
Mục đích: 1. để kiểm tra và sàng lọc mô hình nghiên cứu, các nhân tố tác động  
lên hành vi trong mô hình nghiên cứu. 2. để phân tích hiện trạng chiến lược  
Marketing hỗn hợp của các doanh nghiệp viễn thông di động Việt Nam giai đoạn.  
Đối tượng tham gia phỏng vấn sâu, gồm 3 nhóm đối tượng chính: Các  
chuyên gia trong lĩnh vực Marketing và nghiên cứu Marketing; Các nhà quản lý  
Nhà nước trong lĩnh vực viễn thông; Các nhà quản lý trong các doanh nghiệp  
viễn thông di động.  
3.4 Nghiên cứu định lượng  
Thiết kế nghiên cứu:  
Giai đoạn 1: nghiên cứu thử nghiệm trên 50 người được phỏng vấn.  
Giai đoạn 2: nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sử dụng Phương pháp điều tra  
xã hội học, nghiên cứu định lượng thông qua bản hỏi với quy mô mẫu là 860, dữ  
liệu thu thập được được kiểm định, phương pháp Phân tích hồi quy bội là phương  
pháp chính được sử dụng nhằm tìm ra các nhân tố tác động, mức độ tác động lên  
hành vi có thể có trong tương lai của người tiêu dùng.  
Thiết kế bảng hỏi  
Để đánh giá Kiểu đưa ra quyết định của người tiêu dùng Việt Nam, nghiên  
cứu sử dụng bảng hỏi Phân loại khách hàng (CSI) phiên bản rút gọn gồm 16 câu  
hỏi hai nhà nghiên cứu Sproles và Kendall (1986, 1987).  
Các nhân tố còn lại với thang đo được xây dựng như sau: Ý định hành vi dựa  
trên thang đo của Konuk, F. A. (2012) với 4 câu hỏi; Chi phí chuyển mạng –  
dựa trên thang đo của Kim, M., Park, M. và Jeong, D (2004) với 5 câu hỏi; Chất  
lượng dịch vụ cảm nhận dựa trên thang đo của Kim, M. và cộng sự (2004) với 8  
câu hỏi; Cảm nhận Khuyến mại - dựa trên thang đo của nhà nghiên cứu Tung,  
G. (2011) với 3 câu hỏi; Hình ảnh doanh nghiệp dựa theo thang đo của Nguyen  
va Lebland (1998) với 4 câu hỏi; Giá cảm nhận - dựa trên thang đo của Koi-  
Akrofi,(2013) với 4 câu hỏi  
Chọn mẫu  
Tổng thể đối tượng nghiên cứu: Các khách hàng đang sử dụng dịch vụ điện  
thoại di động tại Việt Nam.  
Kích cỡ mẫu: Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, thông thường  
thì số quan sát (kích thước mẫu) ít nhất phải bằng 4 hay 5 lần số biến trong  
14  
phân tích nhân tố. Bảng hỏi có trên 50 biến quan sát, nên theo công thức này,  
kích cỡ mẫu tối thiểu là 250 phần tử mẫu. Tuy nhiên, về phương pháp chọn  
mẫu, luận án thực hiện chọn mẫu theo phương pháp lẫy mẫu chia phần tại 5 tỉnh  
thành trên toàn quốc, phân bổ về quận/ huyện theo tỷ trọng dân thành thị/ nông  
thôn, nên kích cỡ mẫu nếu quá nhỏ sẽ không đủ quy mô cho việc điều tra sau  
khi chia phần (tối thiểu 20 tại mỗi quận, huyện). Hơn nữa, kích cỡ mẫu càng  
lớn, càng đảm bảo độ chính xác. Nên để tăng độ chính xác, nghiên cứu sẽ tiến  
hành khảo sát với cỡ mẫu là 860.  
Phương pháp chọn mẫu  
Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện có phân tổ  
theo khu vực địa lý, đảm bảo mẫu đại diện cho cả người sử dụng tại thành thị và  
nông thôn, tỉnh thành lớn và tỉnh thành nhỏ.  
Theo phương pháp này, thông qua Công ty Cổ phần Giải pháp Thanh toán  
Điện lực và Viễn thông, công ty thành viên, đại lý thu cước của Tập đoàn Điện  
lực Việt Nam, tác giả sẽ liên hệ với bộ phần thu cước tại 5 tỉnh thành lớn: Hà  
Nội, Huế, thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Bình, Bình Dương phỏng vấn tại 860  
hộ gia đình, phân bổ theo tỷ lệ dân thành thị/nông thôn.  
Phương pháp xử lý dữ liệu: dùng phần mềm phân tích thống kê SPSS 16.0.  
3.5. Phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin và dữ liệu thứ cấp  
Phương pháp này được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu cơ sở lý thuyết,  
xây dựng mô hình nghiên cứu, thông qua việc phân tích, tổng hợp thông tin từ  
các nghiên cứu đi trước.  
Quan trọng hơn, phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin, kết hợp với  
phương pháp phỏng vấn sâu, được sử dụng để phân tích hiện trạng thị trường  
viễn thông di động Việt Nam  
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
PHẦN 1. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG  
4.1 Phân tích dữ liệu khảo sát  
Số lượng bảng hỏi phù hợp được phân tích thống kê là 711 phiếu.  
4.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học và hiện trạng sử dụng dịch vụ viễn thông di  
động của mẫu  
Kết quả phân tích thống kê mô tả cho thấy đặc điểm nhân khẩu học, hiện  
trạng sử dụng dịch vụ viễn thông di động của mẫu nghiên cứu không có sự khác  
biệt đáng chú ý với đặc điểm tổng thể nghiên cứu.  
15  
Về mục đích và động cơ sử dụng dịch vụ viễn thông di động: đại đa số người  
tiêu dùng sử dụng dịch vụ viễn thông di động với mục đích nghe-gọi điện và  
nhắn tin (sử dụng các dịch vụ di động cơ bản), các dịch vụ ngoài 2 dịch vụ cơ  
bản trên cũng đang được người tiêu dùng sử dụng ngày càng nhiều như truy cập  
internet, tham gia cộng đồng……  
4.1.2 Ý định hành vi người tiêu dùng đối với dịch vụ viễn thông di động  
Về hành vi thay đổi nhà cung cấp dịch vụ: Chỉ có 5,3% người tham gia điều  
tra có thể sẽ thay đổi nhà cung cấp dịch vụ chính (sim 1 nếu có 2 sim) trong  
vòng 12 tháng tới. Trong đó có 0.8% gần như chắc chắn sẽ thay đổi. Ngược lại,  
78,4% sẽ không đổi nhà cung cấp dịch vụ dịch vụ, trong đó có 20,3% chắc chắn  
sẽ không đổi.  
Về hành vi giới thiệu với bạn bè người thân về dịch vụ đang sử dụng: 48,3%  
người tham gia điều tra sẽ giới thiệu dịch vụ mình đang sử dụng cho bạn bè  
người thân. Trong khi chỉ có 12,7% sẽ không giới thiệu.  
Về hành vi nói tốt về nhà mạng: 45,4% người tham gia điều tra sẽ nói tốt về  
nhà mạng của họ, trong khi chỉ có 8,5% sẽ không nói tốt về nhà mạng.  
4.1.3 Phân tích mô hình nghiên cứu trên cơ sở dữ liệu thu thập được  
4.1.3.1. Phân tích các nhân tố tác động bên ngoài đến ý định hành vi người tiêu dùng  
Sau 3 lần tiến hành phân tích nhân tố, loại bỏ các biến có hệ số truyền tải không  
phù hợp, nghiên cứu trích được 7 nhân tố có ý nghĩa từ 5 nhân tố ban đầu. 7 nhân  
tố được đặt tên lại thành: 1. Cảm nhận về chi phí chuyển mạng; 2. Cảm nhận về  
chất lượng các dịch vụ gia tăng; 3. Cảm nhận về hình ảnh doanh nghiệp; 4. Cảm  
nhận về giá dịch vụ; 5. Cảm nhận về chất lượng dịch vụ cơ bản; 6. Cảm nhận về  
khuyến mại; 7. Cảm nhận về bất tiện khi thay đổi số điện thoại.  
Hệ số Cronbach Alpha của các nhân tố ở mức đạt yêu cầu.  
4.1.3.2. Phân tích các nhân tố bên trong (kiểu ra quyết định mua) tác động lên  
ý định hành vi người tiêu dùng  
Kết quả phân tích nhân tố sau 3 lần phân tích đối với các nhân tố bên trong  
tác động đến ý định hành vi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông di động cho thấy:  
chỉ còn bốn nhân tố trích được sau khi tiến hành xoay các nhân tố và được đặt tên  
lại thành: 1. Kiểu hay thay đổi, chạy theo công nghệ; 2. Kiểu coi trọng chất lượng  
dịch vụ; 3. Kiểu cân nhắc thận trọng giá dịch vụ; 4. Kiểu mua theo thói quen.  
Hệ số Cronbach Alpha của 4 nhân tố mới trích được ở mức đạt yêu cầu  
16  
4.1.3.3 Phân tích nhân tố đối với nhân tố Ý định hành vi  
Kết quả phân tích cho thấy không có sự thay đổi đối với thang đo ý định  
hành vi, chỉ cần dùng 1 nhân tố như thang đo cũ.  
Mô hình nghiên cứu điều chỉnh theo thực tế khảo sát  
Các yếu tố nhân khẩu học  
Hình ảnh doanh nghiệp  
Chất lượng dịch vụ cơ bản  
Cảm nhận về khuyến mại  
Ý định  
hành vi  
Giá cảm nhận  
Chất lượng dịch vụ gia tăng  
Chi phí chuyển mạng  
Rào cản chuyển mạng đổi số  
Kiểu đưa ra quyết định của khách hàng  
Kiểu 1  
Kiểu 2  
Kiểu 3  
Kiểu 4  
Mô hình nghiên cứu ban đầu xem xét tác động của 5 yếu tố bên ngoài, và 7  
yếu tố bên trong “hộp đen người tiêu dùng” tác động lên ý định hành vi, tương  
đương với 7 kiểu quyết định. Tuy nhiên, trong quá trình phân tích và kiểm định  
thang đo, để có ý nghĩa thống kê và phù hợp với tình hình thức tế, 5 nhân tố bên  
ngoài tăng thành 7 nhân tố, trong khi 7 nhân tố bên trong giảm còn 4. Do đó Mô  
hình nghiên cứu cần điều chỉnh như hình trên.  
4.1.4. Phân tích hồi qui tuyến tính tác động của các nhân tố bên ngoài lên ý  
định hành vi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông di động  
Sau 2 lần phân tích, cho kết quả: Các nhân tố có tác động đến ý định hành vi  
xếp theo mức độ tác động lần lượt là: Cảm nhận về hình ảnh nhà mạng (doanh  
nghiệp), cảm nhân về chi phí chuyển mạng, chất lượng dịch vụ cơ bản, cảm  
nhận về khó khăn phát sinh do đổi sổ khi chuyển mạng, giá cảm nhận và sau  
cùng là chất lượng các dịch vụ gia tăng.  
YĐHV=0,362 + 0,148*CLCơBản + 0,091*CLPhụ + 0,135*CPCM +  
0,096*CPĐoiSo + 0,113*GiaCN + 0,315*HADN  
17  
4.1.5. Phân tích hồi qui tuyến tính tác động của các nhân tố bên trong (hộp  
đen) lên ý định hành vi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông di động  
Sau 2 lần phân tích cho kết quả chỉ có 3 đặc tính (kiểu quyết định) tác động  
trực tiếp lên ý định hành vi người tiêu dùng với phương trình hồi qui:  
YĐHV = 1,391 + 0,13*KieuF1R + 0,208*KieuF3R + 0,261*KieuF4R  
Các kiểu quyết định mua có tác động tích cực lên ý định hành vi, xếp theo thứ tự  
mức độ của tác động từ thấp đến cao lần lượt là: Kiểu thích thay đổi,chạy theo cộng  
nghệ (biến KieuF1R); kiểu coi trọng giá trị dịch vụ (trên cơ sở cân nhắc lợi ích – chi  
phí) (biến KieuF2R); và kiểu mua theo thói quen (biến KieuF4R)  
4.1.6. Phân tích tác động của các nhân tố Marketing bên ngoài tới ý định  
hành vi của từng kiểu khách hàng  
Theo nhà nghiên cứu Sproles và Kendall (1986, 1987) đề xuất phương pháp  
phân loại khách hàng, nếu giá trị trung bình trả lời từ 4 trở lên thì khách hàng sẽ  
thuộc kiểu thông qua quyết định và mang đặc tính đó.  
Bảng 4.38: Các Kiểu quyết định mua của người tiêu dùng Việt Nam  
Kiểu thích thay đổi,  
chạy theo công nghệ  
Kiểu coi trọng  
chất lượng  
3,895  
Kiểu coi trọng  
giá – giá trị  
Kiểu mua theo  
thói quen  
3,592  
Trung bình  
Số lượng người  
Tỷ trọng  
3,013  
123  
3,745  
407  
429  
333  
17,30%  
57,24%  
60,34%  
46,84%  
Kết quả phân tích hồi quy từng nhòm khách hàng cho thấy các nhân tố bên  
ngoài có tác động tích cực lên ý định hành vi, xếp theo mức độ tác động từ  
mạnh đến yếu của từng nhóm như bảng dưới  
thứ tự tác  
động  
N. Thích thay  
đổi, chạy theo  
công nghệ  
Nhóm Coi  
trọng chất trọng giá – giá  
lượng trị  
Hình ảnh nhà Hình ảnh nhà Hình ảnh nhà  
mạng mạng mạng  
Nhóm Coi  
Nhóm mua theo Tổng thể người  
thói quen  
tiêu dùng  
Chất lượng các  
dịch vụ gia tăng  
Khuyến mại  
Hình ảnh nhà  
mạng  
1
2
3
4
5
Chi phí chuyên Giá dịch vụ  
mạng  
Chi phí chuyên Chi phí chuyển  
mạng mạng  
Khó khăn do đổi sổ Chất lượng các Chất lượng  
Chất lượng dịch Chất lượng dịch  
dịch vụ gia tăng dịch vụ cơ bản vụ cơ bản vụ cơ bản  
khi chuyển mạng  
Hình ảnh nhà  
mạng  
Giá dịch vụ  
Chi phí chuyên Chất lượng các Khó khăn do đổi  
mạng  
Khó khăn khi Khó khăn khi  
dịch vụ gia tăng sổ chuyển mạng  
Giá dịch vụ  
Chất lượng dịch  
vụ cơ bản  
phải đổi số  
điện thoại  
phải đổi số điện  
thoại  
Chất lượng  
dịch vụ cơ bản  
Chất lượng các  
dịch vụ gia tăng  
6
18  
4.1.7 Kiểm định sự khác biệt về ý định hành vi đối với dịch vụ viễn thông di động giữa  
các nhóm nhân khẩu học  
Đối với kiểm định sự khác biệt giữa 2 nhóm giới tính, nghiên cứu sử dụng  
phép kiểm định giá trị trung bình 2 tổng thể. Còn các yếu tố còn lại như độ tuổi,  
thu nhập, trình độ học vấn… có từ 3 nhóm mẫu trở lên, áp dụng phương pháp  
phân tích phương sai ANOVA.  
Không có sự khác biệt về ý định hành vi theo giới tính, thu nhập, học vấn  
Với các nhân tố nhân khẩu học khác: Các thuê bao trả trước có ý định hành  
vi tích cực hơn so với các thuê bao trả sau; theo độ tuổi, độ tuổi các thấp thì  
càng có ý định hành vi tích cực đối với nhà mạng di động; theo nghề nghiệp,  
những người thuộc nhóm nghề về hưu/nội trợ có ý định hành vi tiêu cực hơn  
các nhóm nghề nghiệp khác.  
STT Giả thuyết  
Kết quả  
chấp  
nhận  
chấp  
nhận  
chấp  
nhận  
chấp  
1
2
3
4
Các nhân tố Marketing hỗn hợp bên ngoài có tác động tích cực  
lên ý định hành vi  
Các nhân tố Marketing hỗn hợp bên ngoài có mức độ tác động  
mạnh, yếu khác nhau  
Các nhân tố bên trong “hộp đen” người tiêu dùng (đặc tính  
người tiêu dùng) có tác động lên ý định hành vi  
Các nhân tố bên trong (ứng với các kiểu thông qua quyết định  
mua, hay các đặc tính người tiêu dùng) có mức độ tác động  
mạnh, yếu khác nhau lên ý định hành vi  
nhận  
5
6
Ứng với bốn nhóm khách hàng có kiểu quyết định mua (đặc  
tính) khác nhau, tác động của các nhân tố bên ngoài lên ý định  
hành vi cũng khác nhau  
Các yếu tố nhân khẩu học tạo nên sự khác biệt trong ý định  
hành vi của người tiêu dùng dịch vụ viễn thông di động  
chấp  
nhận  
chấp  
nhận  
PHẦN 2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, TỔNG HỢP THÔNG TIN VỀ CHIẾN  
LƯỢC MARKETING HỖN HỢP GIAI ĐOẠN 2008-2013  
4.2. Phân tích chiến lược Marketing hỗn hợp của các doanh nghiệp viễn  
thông di động Việt Nam giai đoạn 2008-2013  
Về chiến lược kinh doanh: mục tiêu của các doanh nghiệp viễn thông Việt  
Nam trong giai đoạn trước 2013 chủ yếu tập trung mở rộng thị trường, phát  
triển thuê bao, mà ít tập trung duy trì và giữ chân thuê bao.  
Về chiến lược marketing hỗn hợp, các doanh nghiệp viễn thông di động Việt  
Nam triển khai đồng thời các công cụ Marketing hỗn hợp, tùy từng thời điểm,  
nhằm đạt mục tiêu kinh doanh nói chung, mục tiêu marketing nói riêng, từng  
19  
doanh nghiệp có thể đẩy mạnh công cụ P này, không đẩy mạnh các công cụ P  
kia, nhưng nhìn tổng thể, về mặt chiến lược, các doanh nghiệp phân bổ nguồn  
lực cho từng P xếp theo thứ tự từ ưu tiến cao nhất đến thấp nhất như sau:  
Khuyến mại, Giá, Chất lượng dịch vụ, Xây dựng hình ảnh – truyền thông  
quảng bá, Xây dựng phát triển kênh bán hàng, Chăm sóc khách hàng và  
hoạt động sau bán hàng.  
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC MARKETING  
5.1 Về định hướng chiến lược Marketing hỗn hợp  
5.1.1. Định hướng Chiến lược Marketing hỗn hợp trong mối liên hệ với hành  
vi người tiêu dùng Việt Nam  
Chiến lược dài hạn đối với doanh nghiệp: Tập trung hơn vào phát triển  
theo chiều sâu, thay vì phát triển theo chiều rộng. Nâng cao uy tín, thương hiệu,  
doanh thu và lợi nhuận thông qua nâng cao sự thỏa mãn và lòng trung thành của  
khách hàng.  
Kinh nghiệm của các nước đi trước cho thấy, chi phí để phát triển một khách  
hàng mới cao gâp 5 lần chi phí để giữ chân khách hàng cũ, trong khi doanh thu  
chỉ bằng 1/3 (theo Kim và cộng sự, 2004, Kim, 2010). Nhìn tổng thể thị trường,  
có 2 loại thuê bao mà doanh nghiệp có thể phát triển: thuê bao mới sử dụng di  
động (học sinh, sinh viên) và thuê bao từ mạng di động khác. Cả hai đối tượng  
này mức doanh thu trên thuê bao đều không cao, chi phí để có được thuê bao  
lớn, đây lại là các đối tượng hay thay đổi mạng. Nên doanh nghiệp cần chú  
trọng hướng phát triển lâu dài, thay vì chỉ tập trung phát triển thuê bao mới với  
các đặc tinh không thuận lợi trên.  
Tăng cường phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng, các hoạt động chăm sóc  
và sau bán hàng, chăm sóc các thuê bao trung thành, các thuê bao trả sau.  
Về định hướng chiến lược marketing hỗn hợp: căn cứ theo thực tế hành vi  
người tiêu dùng và các nhân tố tác động lên hành vi người tiêu dùng, chiến lược  
marketing hỗn hợp phân bổ nguồn lực của các doanh nghiệp trong thời điểm  
hiện tại nhìn chung là không phù hợp khi phân bổ theo thứ tự: khuyến mại, giá,  
chất lượng, truyền thông quảng bá, mở rộng mạng lưới, chăm sóc khách hàng.  
Để phù hợp với hành vi và mong muốn của người tiêu dùng Việt Nam, qua  
đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phân bổ nguồn  
lực với tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng xếp theo thứ tự từ cao đến thấp  
bao gồm: Hình ảnh nhà mạng (bao gồm tổng hợp các nhân tố truyền thông  
quảng bá, kênh phân phối, chất lượng dịch vụ); chăm sóc khách hàng – sau bán  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 12140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Hành vi người tiêu dùng và chiến lược marketing hỗn hợp của các doanh nghiệp viễn thông di động tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_hanh_vi_nguoi_tieu_dung_va_chien_luoc_market.pdf