Luận văn Ứng dụng mô hình SWAT đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy và bùn cát vào hồ thủy điện Nậm Mức trên sông Nậm Mức

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN  
PHÙNG THỊ THU TRANG  
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SWAT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN  
ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN DÒNG CHẢY VÀ BÙN CÁT VÀO HỒ THỦY  
ĐIỆN NẬM MỨC TRÊN SÔNG NẬM MỨC  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Hà Nội, 2017  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN  
PHÙNG THỊ THU TRANG  
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SWAT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN  
ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN DÒNG CHẢY VÀ BÙN CÁT VÀO HỒ THỦY  
ĐIỆN NẬM MỨC TRÊN SÔNG NẬM MỨC  
Chuyên ngành: Thủy văn học  
Mã số: 60440224  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Huỳnh Thị Lan Hương  
Hà Nội, 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan  
Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn  
của PGS.TS. Huỳnh Thị Lan Hương. Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được  
trích dẫn nguồn gốc rꢀ ràng. Cꢁc nội dung nghiên cứu và kết quả trong luận văn này  
là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Tác giả  
Phùng Thị Thu Trang  
i
LỜI CẢM ƠN  
Luận văn thạc sĩ: “Ứng dụng Mô hình SWAT đꢀnh giꢀ tꢀc động của biến đổi  
khí hậu đến dòng chảy và bùn cát vào hồ thủy điện Nậm Mức trên sông Nậm Mức”  
đã được hoàn thành. Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn,  
học viên đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và gia đình.  
Trước hết học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo PGS.TS.  
Huỳnh Thị Lan Hương đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ trong quá trình nghiên  
cứu và hoàn thành luận văn.  
Học viên cũng chân thành cảm ơn tới các anh chị đồng nghiệp, bạn bè ở  
Trung tâm Nghiên cứu Biến đổi khí hậu và Phòng Khoa học, Đào tạo và Hợp tác  
quốc tế, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu đã hỗ trợ chuyên  
môn, thu thập tài liệu liên quan để luận văn được hoàn thành.  
Xin gửi lời cảm ơn cꢀc thầy cô giáo Khoa Khí tượng – Thủy văn – Hải  
dương học – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã  
giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện và hướng dẫn học viên hoàn thành  
chương trình học tập và thực hiện luận văn.  
Trong khuôn khổ một luận văn, do thời gian và điều kiện hạn chế nên không  
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, học viên rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp quý báu của các thầy cô giáo và đồng nghiệp.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Tác giả  
Phùng Thị Thu Trang  
ii  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i  
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ii  
MỤC LỤC.....................................................................................................................iii  
DANH MỤC BẢNG......................................................................................................v  
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1  
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN.........................................................................................4  
1.1. Tổng quan khu vực nghiên cứu................................................................... 4  
1.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên............................................................................... 4  
1.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội................................................................................ 9  
1.2. Tổng quan các nghiên cứu về bùn cát trong và ngoài nƣớc ...................... 13  
1.2.1. Tổng quan các nghiên cứu về bùn cát trên thế giới..................................... 13  
1.2.2. Tổng quan các nghiên cứu về bùn cát ở Việt Nam...................................... 14  
1.3. Tổng quan về biến đổi khí hậu và kịch bản biến đổi khí hậu.................... 17  
1.3.1. Kịch bản biến đổi khí hậu Việt Nam ........................................................... 17  
1.3.2. Kịch bản biến đổi khí hậu khu vực nghiên cứu........................................... 20  
1.4. Khung nghiên cứu ..................................................................................... 25  
CHƢƠNG II: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN SỐ LIỆU .............26  
2.1. Giới thiệu mô hình nghiên cứu (mô hình SWAT) ..................................... 26  
2.2 Tình hình số liệu, dữ liệu khu vực nghiên cứu........................................... 44  
2.2.1. Tình hình số liệu lưu lượng và bùn cát khu vực nghiên cứu.........................44  
2.2.2. Tình hình số liệu, dữ liệu cho thời kì nền........................................................ 47  
2.2.3. Tình hình số liệu, dữ liệu cho kịch bản ........................................................... 47  
2.3. Thiết lập tính toán dòng chảy và bùn cát khu vực nghiên cứu.................. 48  
2.3.1. Thiết lập mô hình .............................................................................................. 48  
iii  
2.3.2. Hiệu chỉnh và kiểm địnꢀ ꢁộ thông số mô hình................................................53  
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN DÒNG CHẢY VÀ  
BÙN CÁT vào hồ thủy điện nậm mức trên SÔNG NẬM MỨC ............................ 64  
3.1. Tính toán dòng chảy và bùn cát thời kỳ nền 1986 - 2005 .......................... 64  
3.1.1. Kết quả tính toán dòng chảy thời kỳ nền .........................................................64  
3.1.2. Kết quả tính toán bùn cát thời kỳ nền.............................................................. 64  
3.2. Tính toán dòng chảy và bùn cát theo các kịch bản biến đổi khí hậu......... 64  
3.2.1. Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu lượng mưa và nꢀiệt độ.......................... 64  
3.2.2. Kết quả tính toán dòng chảy và bùn cát theo kịch bản biến đổi khí hậu .......72  
3.3. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy và bùn cát ........... 80  
3.3.1. Kꢀung đánꢀ giá tác động của biến đổi khí hậu...............................................80  
3.3.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy .................................................81  
3.3.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến bùn cát....................................................84  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................87  
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 89  
iv  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 1.1: Lưu lượng nước trung bình tháng trung bình nhiều năm tại cửa ra ...............7  
Bảng 1.2: Các trị số đặc trưng trong năm 2016 .............................................................. 8  
Bảng 1.3: Biến đổi của nhiệt độ trung bình năm (oC) so với thời kỳ 1986 – 2005......21  
Bảng 1.4: Biến đổi của lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1986-2005.......................24  
Bảng 2.1: Diện tích và % của từng loại đất trong khu vực nghiên cứu ........................ 52  
Bảng 2.2: Các loại hình sử dụng đất trên lưu vực nghiên cứu......................................52  
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn phân loại mức độ chính xác của kết quả mô phỏng  
theo các chỉ số NSI và PBIAS.......................................................................................54  
Bảng 2.4: Nhóm các thông số sau khi hiệu chỉnh........................................................ 58  
Bảng 2.5: Đꢀnh giꢀ kết quả mô phỏng dòng chảy giai đoạn hiệu chỉnh và kiểm định  
của khu vực nghiên cứu ................................................................................................ 60  
Bảng 2.6: Nhóm các thông số sau khi hiệu chỉnh đối với dòng chảy bùn cát ..............61  
Bảng 2.7: Đꢀnh giꢀ kết quả mô phỏng bùn cꢀt giai đoạn hiệu chỉnh và kiểm định của  
khu vực nghiên cứu.......................................................................................................63  
Bảng 3.1:Cꢀc mô hình được sử dụng trong tính toán cập nhật KBBĐKH...................66  
Bảng 3.2: Sự thay đổi lượng mưa (%) của các thời kì theo các kịch bản  
so với thời kì nền...........................................................................................................70  
Bảng 3.3: Sự thay đổi nhiệt độ trung bình (oC) của các thời kì theo các kịch bản so với  
thời kì nền......................................................................................................................70  
Bảng 3.4: Sự thay đổi nhiệt độ tối cao trung bình (oC) của các thời kì theo các kịch  
bản so với thời kì nền....................................................................................................71  
Bảng 3.5: Sự thay đổi nhiệt độ tối thấp trung bình (oC) của các thời kì theo các kịch  
bản so với thời kì nền....................................................................................................71  
Bảng 3.6: Thay đổi dòng chảy trung bình tháng thời đoạn ứng với các kịch bản so với  
thời kì nền (m3/s) ..........................................................................................................77  
Bảng 3.7: Tỷ lệ thay đổi dòng chảy trung bình tháng thời đoạn ứng với các kịch bản so  
với thời kì nền (%) ........................................................................................................77  
v
Bảng 3.8: Thay đổi tổng lượng bùn cát trung bình tháng thời đoạn ứng với các kịch  
bản so với thời kì nền (m3/s).........................................................................................81  
Bảng 3.9: Tỷ lệ thay đổi tổng lượng bùn cát trung bình tháng thời đoạn ứng với các  
kịch bản so với thời kì nền (%) .....................................................................................81  
Bảng 3.10: Dòng chảy và Tỷ lệ thay đổi dòng chảy trung bình năm thời đoạn ứng với  
các kịch bản so với thời kì nền (%)...............................................................................81  
Bảng 3.11: Dòng chảy và Tỷ lệ thay đổi dòng chảy mùa lũ thời đoạn ứng với các kịch  
bản so với thời kì nền (%)............................................................................................. 82  
Bảng 3.12: Dòng chảy và Tỷ lệ thay đổi dòng chảy trung bình mùa kiệt thời đoạn ứng  
với các kịch bản so với thời kì nền (%) ........................................................................83  
Bảng 3.13: Dòng chảy và Tỷ lệ thay đổi bùn cꢀt trung bình năm thời đoạn ứng với các  
kịch bản so với thời kì nền (%) .....................................................................................84  
Bảng 3.14: Dòng chảy và Tỷ lệ thay đổi bùn cꢀt mùa lũ thời đoạn ứng với các kịch bản  
so với thời kì nền (%)....................................................................................................85  
Bảng 3.15: Bùn cát và Tỷ lệ thay đổi dòng chảy trung bình mùa kiệt thời đoạn ứng với  
các kịch bản so với thời kì nền (%)...............................................................................86  
vi  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1.1: Bản đồ tỉnh Điện Biên.....................................................................................4  
Hình 1.2: Biến đổi của nhiệt độ trung bình năm (oC) theo kịch bản RCP4.5 ..............21  
Hình 1.3: Biến đổi của nhiệt độ trung bình năm (oC) theo kịch bản RCP8.5 ..............21  
Hình 1.4: Biến đổi nhiệt độ tối cao trung bình năm (oC) theo kịch bản RCP4.5 .........22  
Hình 1.5: Biến đổi nhiệt độ tối cao trung bình năm (oC) theo kịch bản RCP8.5 .........22  
Hình 1.6: Biến đổi nhiệt độ tối thấp trung bình năm (oC) theo kịch bản RCP4.5........23  
Hình 1.7: Biến đổi nhiệt độ tối thấp trung bình năm (oC) theo kịch bản RCP8.5........23  
Hình 1.8: Biến đổi của lượng mưa năm theo kịch bản RCP4.5....................................24  
Hình 1.9: Biến đổi của lượng mưa năm theo kịch bản RCP8.5....................................25  
Hình 1.10: Sơ đồ khối tính dòng chảy và bùn cát gia nhập hồ chứa ............................25  
Hình 2.1: Sơ đồ phát triển của mô hình SWAT............................................................28  
Hình 2.2: Sự khác nhau giữa phân phối độ ẩm theo chiều sâu mô phỏng theo Green  
và Ampt và thực tế. .......................................................................................................32  
Hình 2.3: Diễn biến bùn cát khu vực nghiên cứu .........................................................44  
Hình 2.4: Tiến trình mô phỏng SWAT .........................................................................48  
Hình 2.5: Bản đồ DEM khu vực nghiên cứu ................................................................49  
Hình 2.6: Cꢀc trạm khí tượng........................................................................................50  
Hình 2.7: Cꢀc trạm thủy văn .........................................................................................50  
Hình 2.8: Bản đồ phân chia lưu vực thành các tiểu lưu vực.........................................50  
Hình 2.9: Bản đồ thổ nhưỡng........................................................................................51  
Hình 2.10: Bản đồ sử dụng đất......................................................................................51  
Hình 2.11: Sự thay đổi lưu lượng với các chỉ số CH_N1 khác nhau............................55  
Hình 2.12: Sự thay đổi lưu lượng với các chỉ số ALPHA_BF khác nhau....................56  
Hình 2.13: Sự thay đổi lưu lượng với các chỉ số OV_N khác nhau .............................56  
Hình 2.14: Sự thay đổi lưu lượng với các chỉ số CN2 khác nhau.................................57  
Hình 2.15: Sự thay đổi lưu lượng với các chỉ số GW_DELAY khác nhau..................57  
Hình 2.16: Lưu lượng thực đo và mô phỏng giai đoạn hiệu chỉnh...............................58  
Hình 2.17: Tương quan giữa lưu lượng thực đo và mô phỏng .....................................59  
Hình 2.18: Lưu lượng thực đo và mô phỏng giai đoạn kiểm định................................59  
Hình 2.19:Tương quan giữa lưu lượng thực đo và mô phỏng ......................................60  
vii  
Hình 2.20: Tổng lượng bùn cát thực đo và mô phỏng giai đoạn hiệu chỉnh ................61  
Hình 2.21: Tương quan giữa Tổng lượng bùn cát thực đo và mô phỏng .....................61  
Hình 2.22:Tổng lượng bùn cát thực đo và mô phỏng giai đoạn kiểm định..................62  
Hình 2.23:Tương quan giữa tổng lượng bùn cát thực đo và mô phỏng........................62  
Hình 3.1: Sơ đồ chi tiết hóa động lực ...........................................................................65  
Hình 3.2: Kịch bản RCP 4.5..........................................................................................72  
Hình 3.3: Kịch bản RCP 8.5.........................................................................................72  
Hình 3.4: Kết quả tính toán dòng chảy tháng-Kịch bản RCP4.5..................................75  
Hình 3.5: Kết quả tính toꢀn thay đổi dòng chảy-Kịch bản RCP4.5..............................75  
Hình 3.6: Kết quả tính toán dòng chảy tháng-Kịch bản RCP8.5..................................76  
Hình 3.7: Kết quả tính toꢀn thay đổi dòng chảy-Kịch bản RCP8.5..............................76  
Hình 3.9: Kết quả tính toán tổng lượng bùn cát tháng - Kịch bản RCP4.5 ..................79  
Hình 3.10: Kết quả tính toꢀn thay đổi tổng lượng bùn cát - Kịch bản RCP4.5 ............79  
Hình 3.11: Kết quả tính toán tổng lượng bùn cát tháng - Kịch bản RCP8.5 ................80  
Hình 3.12: Kết quả tính toꢀn thay đổi tổng lượng bùn cát - Kịch bản RCP8.5 ............80  
Hình 3.12: Sơ đồ khối đꢀnh giꢀ tꢀc động BĐKH lên dòng chảy, bùn cát ....................80  
Hình 3.13: Dòng chảy trung bình năm ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu ............81  
Hình 3.14: Dòng chảy trung bình mùa lũ ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu ........82  
Hình 3.15: Dòng chảy trung bình mùa kiệt ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu .....83  
Hình 3.16: Tổng lượng bùn cꢀt trung bình năm ứng với các kịch bản biến đổi khí  
hậu .................................................................................................................................84  
Hình 3.17: Tổng lượng bùn cꢀt trung bình mùa lũ ứng với các kịch bản biến đổi khí  
hậu .................................................................................................................................85  
Hình 3.18: Tổng lượng bùn cát trung bình mùa kiệt ứng với các kịch bản biến đổi  
khí hậu...........................................................................................................................86  
viii  
MỞ ĐẦU  
1.  
Giới thiệu  
Biến đổi khí hậu làm gia tăng cꢀc hiện tượng thời tiết cực đoan, cꢀc thiên tai  
trở nên khắc nghiệt và bất thường hơn. Mỗi khi xuất hiện chúng thường gây ra  
những thiệt hại to lớn về con người và tài sản, ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế - xã  
hội trong khu vực, đôi khi là dẫn đến sự thụt lùi của nền kinh tế trong một vài năm.  
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây đã có nhiều chương trình nghiên cứu khoa  
học trọng điểm cấp Nhà nước (Chương trình KC08/16-20 của Bộ Khoa học Công  
nghệ, Chương trình BĐKH/16-20 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chương trình  
Tây Nguyên 3, v.v…). Cꢀc đề tài thuộc các chương trình này đều chú trọng đến các  
hiện tượng thời tiết cực đoan và cꢀc thiên tai: bão, lũ, lụt, hạn hán, nắng nóng...trên  
toàn quốc; đꢀnh giꢀ tꢀc động của biến đổi khí hậu đến sự phát triển kinh tế xã hội  
của vùng, tỉnh; đꢀnh giꢀ tꢀc động của biến đổi khí hậu đến cꢀc lĩnh vực như tài  
nguyên nước, khí tượng thủy văn; cꢀc ngành như nông nghiệp, lâm nghiệp, công  
nghiệp, năng lượng, giao thông vận tải, văn hóa, thể thao du lịch v.v…Tuy nhiên,  
có rất ít các nghiên cứu đꢀnh giꢀ tꢀc động của biến đổi khí hậu đến bùn cát vào hồi  
dưới tꢀc động của biến đổi khí hậu. Trong đó, dòng chảy bùn cꢀt trên lưu vực sông,  
có xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đến  
tuổi thọ của các công trình thủy lợi, thủy điện.  
Bên cạnh đó, Việt Nam vẫn chưa có quy phạm hướng dẫn tính toꢀn dòng  
chảy cꢀt bùn. Lượng bùn cꢀt đến hồ được xꢀc định trên cơ sở số liệu thực đo bùn cꢀt  
lơ lửng tại cꢀc trạm thủy văn trên lưu vực hồ hoặc lưu vực tương tự. Lượng bùn cꢀt  
di đꢀy lấy bꢁng 20-40% bùn cꢀt lơ lửng. Tuy nhiên, việc đo đạc lượng bùn cꢀt đến  
hồ tại các trạm vẫn còn rất thiếu và chưa được đồng bộ. Vì vậy, kết quả tính toꢀn  
khi thiết kế thường sai khꢀc nhiều so với thực tế xảy ra trong quꢀ trình vận hành hồ.  
Đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang diễn ra hết sức rõ nét và phức tạp như  
hiện nay, sự biến đổi của các hiện tượng khí tượng khí hậu đã làm ảnh hưởng không  
nhỏ đến dòng chảy trên cꢀc lưu vực sông, do đó sẽ có những tꢀc động nhất định đến  
dòng chảy bùn cꢀt đến hồ chứa.  
Trong quꢀ khứ đã có một số công trình nghiên cứu dòng chảy rắn sông Đà và  
bồi lắng bùn cꢀt hồ chứa Hòa Bình và Sơn La. Đây là hai hồ chứa đặc biệt có ý  
1
nghĩa lớn, quy mô và mức độ quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Do đó,  
số lượng các nghiên cứu về vấn đề bùn cát trong hai hồ chứa này tương đối phong  
phú. Tuy nhiên, lưu vực sông Nậm Mức với nhà máy thủy điện Nậm Mức mới đưa  
vào hoạt động lại chưa có nhiều cꢀc đꢀnh giꢀ, nghiên cứu cụ thể. Như chúng ta đã  
biết, sông Nậm Mức là một phần của lưu vực sông Đà. Toàn bộ lưu vực vực nꢁm ở  
Tây Bắc Bộ có tiềm năng lớn về đất đai, tài nguyên nước, thủy năng và rừng. Tuy  
nhiên địa hình khu vực khá phức tạp, phần lớn là núi cao, bị chia cắt mạnh, độ dốc  
lớn khó xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là hệ thống giao thông. Thời tiết khắc nghiệt,  
chất lượng thực vật bị suy giảm do thiên tai bão, lũ lụt gây ra và có xu hướng ngày  
càng ác liệt. Mưa lũ lớn gây xói mòn đất, xói lở bờ và gây ngập lụt nghiêm trọng,  
mùa khô ít mưa gây hạn nặng. Không những thế, trong những năm gần đây biến đổi  
khí hậu đã làm gia tăng nhiều kiểu thời tiết cực đoan ảnh hưởng trực tiếp cuộc sống  
của người dân ở đây và sự phát triển kinh tế trong vùng. Biến đổi khí hậu đã ảnh  
hưởng trực tiếp tới lưu lượng dòng chảy theo mùa và theo năm tại đây. Để chỉ ra  
những tꢀc động đó như thế nào đến bùn cát thì cần phải hiểu được sự ảnh hưởng và  
những biến đổi của khí hậu tꢀc động đến các yếu tố khí tượng thủy văn trên lưu vực.  
Trong khi đó, số liệu về dòng chảy và bùn cꢀt trên lưu vực sông Nậm Mức được đo  
đạc tương đối đầy đủ. Với số liệu lưu lượng nước có từ năm 1961-2012, số liệu bùn  
cát có từ năm 1993-2012. Vì vậy, luận văn đã chọn phạm vi nghiên cứu tính toán  
cho lưu vực sông Nậm Mức để làm thí điểm áp dụng cho việc đꢀnh giꢀ tꢀc động của  
biến đổi khí hậu đến dòng chảy và bùn cát vào hồ thủy điện.  
2.  
Mục tiêu nghiên cứu  
- Đꢀnh giꢀ được tꢀc động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy và bùn cát vào  
hồ thủy điện Nậm Mức trên sông Nậm Mức.  
3.  
Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi không gian: tính từ thượng nguồn đến hồ thủy điện Nậm Mức trên  
sông Nậm Mức.  
- Phạm vi thời gian: thời kỳ nền 1986-2005 và dự tính theo các kịch bản biến  
đổi khí hậu phiên bản năm 2016.  
- Giới hạn phạm vi nghiên cứu: luận văn chỉ xét đến dòng chảy mặt và bùn cát  
đến hồ thủy điện Nậm Mức trên sông Nậm Mức.  
2
4.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Phương pháp phân tích thống kê: Phương phꢀp này được sử dụng để tính  
toꢀn đặc trưng dòng chảy và bùn cát theo thời gian và không gian;  
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa những số liệu, phương phꢀp, kết quả đã đạt  
được từ các nghiên cứu trước đó phục vụ cho các nghiên cứu của đề tài.  
- Phương pháp mô hình toán: Sử dụng mô hình SWAT để đꢀnh giꢀ tꢀc động  
của biến đổi khí hậu đến dòng chảy và bùn cꢀt. Mô hình SWAT: được xây  
dựng từ những năm 90 do tiến sỹ Jeff Arnold thuộc trung tâm nghiên cứu đất  
nông nghiệp USDA - Agricultural Research Service (ARS) xây dựng. Mô  
hình này được xây dựng để mô phỏng ảnh hưởng của việc quản lý sử dụng  
đất đến nguồn nước, bùn cꢀt và hàm lượng chất hữu cơ trong đất trên hệ  
thống lưu vực sông trong một khoảng thời gian nào đó. Việc sử dụng mô  
hình này có khả năng mô phỏng lượng bùn cát gia nhập khu giữa hoặc bùn  
cꢀt đến hồ. Từ đó, kết hợp với các kịch bản biến đổi khí hậu có thể đꢀnh giꢀ  
được sự thay đổi dòng chảy và bùn cꢀt dưới tꢀc động của biến đổi khí hậu.  
3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN  
1.1. Tổng quan khu vực nghiên cứu  
1.1.1. Đặc điểm địa lý tự nꢀiên  
1)  
Vị trí địa ꢀꢁ  
Sông Nậm Mức là sông nhánh  
cấp 1 của sông Đà, đoạn chảy qua địa  
bàn tỉnh Điện Biên. Trong đó, sông Đà  
chảy dọc theo thung lũng sâu giữa các  
dãy núi cao. Đoạn sông Đà từ biên giới  
Việt - Trung đến Lai Châu có 24 thác  
ghềnh. Sau đó, sông cắt qua núi đꢀ vôi  
tạo thành yên ngựa dài 20km, sâu 50m  
tách khỏi bình nguyên Tà Pình bên trái  
và Sín Chải bên phải, dọc theo sông,  
trên đoạn này có 16 thác ghềnh. Phía  
dưới các bình nguyên nói trên, cách  
cửa sông 400km có chi lưu bờ phải là  
sông Nậm Mức dài 165km với diện  
tích tập trung nước là 2.930km2.  
Hình 1.1: Bản đồ tỉnh Điện Biên  
Sông ngòi trong lưu vực sông Đà có đặc điểm của một mạng lưới sông suối  
dày, trẻ biểu hiện ở độ chia cắt mạnh, thung lũng sâu, hẹp, có hình chữ V. Do sự  
khác nhau về địa hình, địa chất, mưa và lớp phủ thực vật mà mật độ sông suối trong  
lưu vực không đồng nhất và phân hóa khá phức tạp. Vùng núi đꢀ phún xuất có độ  
cao lớn, mưa nhiều, mật độ sông suối rất dày (1,5 - 1,7km/km2) phân bố ở bờ trái  
sông Đà, phía Tây Hoàng Liên Sơn - Pu Luông. Vùng núi thấp có mưa ít hơn vùng  
trên, đất đꢀ chủ yếu là sa diệp thạch, khí hậu khô nóng, mật độ sông suối khá cao  
(0,5 - 1,5km/km2) phân bố ở các vùng Tà Phình - Sín Chải, bờ trꢀi sông Đà phía  
Đông Nam sông Nậm Pô và Nậm Mức. Vùng cao nguyên đꢀ vôi mưa ít, mật độ  
sông suối từ thấp đến trung bình (0,5 - 1,0km/km2). Vùng thượng lưu sông Nậm Bú,  
4
mật độ sông suối thấp nhất (dưới 0,5km/km2). Đây là vùng mưa ít, nhiều đꢀ vôi nên  
hạn chế sự phát triển của dòng chảy mặt.  
2)  
Địa hình  
Do ảnh hưởng của các hoạt động kiến tạo nên địa hình của Điện Biên rất  
phức tạp, chủ yếu là đồi núi dốc, hiểm trở và chia cắt mạnh. Được cấu tạo bởi  
những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với độ cao biến đổi từ  
200m đến hơn 1.800m. Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và nghiêng dần từ Tây  
sang Đông. Ở phía Bắc có cꢀc điểm cao 1.085m, 1.162 m và 1.856m (thuộc huyện  
Mường Nhé), cao nhất là đỉnh Pu Đen Đinh cao 1.886m. Ở phía Tây có cꢀc điểm  
cao 1.127m, 1.649m, 1.860m và dãy điểm cao Mường Phăng kéo xuống Tuần Giáo.  
Xen lẫn cꢀc dãy núi cao là cꢀc thung lũng, sông suối nhỏ hẹp và dốc. Trong đó,  
đꢀng kể có thung lũng Mường Thanh rộng hơn 150km2, là cꢀnh đồng lớn và nổi  
tiếng nhất của tỉnh và toàn vùng Tây Bắc. Núi bị bào mòn mạnh tạo nên những cao  
nguyên khá rộng như cao nguyên A Pa Chải (huyện Mường Nhé), cao nguyên Tả  
Phình (huyện Tủa Chùa). Ngoài ra, còn có các dạng địa hình thung lũng, sông suối,  
thềm bãi bồi, nón phóng vật, sườn tích, hang động kaster,... phân bố rộng khắp trên  
địa bàn, nhưng diện tích nhỏ.  
3)  
Địa chất  
Về cấu trúc địa chất sông Nậm Mức là vùng có cấu trúc địa chất khá phức  
tạp và chưa ổn định. Toàn bộ lưu vực phân bố rộng trên đꢀ vôi tạo nên cấu trúc  
kaster phức tạp. Do lưu vực có địa hình núi chia cắt nên có nhiều quá trình ngoại  
sinh hủy hoại, quá trình xói mòn đất kết hợp với cấu trúc địa chất kém ổn định  
thường diễn ra các hoạt động địa chấn như động đất.  
4)  
Thổ nhƣỡng  
Theo số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2010, Điện Biên có tổng  
diện tích đất tự nhiên là 956.290,37ha. Trong đó, hầu hết đất đai có độ dốc lớn, tầng  
canh tác mỏng:  
- Đất nông - lâm nghiệp chiếm chủ yếu với 79,31% tổng diện tích đất tự nhiên.  
- Đất phi nông nghiệp (sử dụng để ở, phục vụ mục đích công cộng, trụ sở cơ  
quan, công trình sự nghiệp…) chiếm 2,27%.  
5
- Đất chưa sử dụng vẫn chiếm diện tích tương đối lớn với 18,41%, chủ yếu là  
đất đồi núi, dốc chỉ có khả năng phát triển lâm nghiệp.  
5)  
Thảm phủ thực vật  
Hệ động thực vật của lưu vực phong phú và đa dạng. Thảm phủ thực vật bao  
gồm rừng tự nhiên, rừng trồng, cây bụi và cỏ. Theo kết quả kiểm kê rừng tại thời  
điểm 1999, Tây Bắc có 963.441ha rừng trong đó: theo nguồn gốc có 884.409ha  
rừng tự nhiên và 79.032ha rừng trồng; theo công dụng có 713.563ha rừng phòng hộ,  
171.829ha rừng đặc dụng và 78.049ha rừng sản xuất.  
6)  
Điều kiện khí tƣợng thủy văn  
Điều kiện khí hậu  
Khu vực nghiên cứu có khí hậu thuộc loại nhiệt đới gió mùa núi cao, mùa  
đông tương đối lạnh và ít mưa, mùa hạ nóng, mưa nhiều với cꢀc đặc tính diễn biến  
thất thường, phân hoꢀ đa dạng, ít chịu ảnh hưởng của bão, chịu ảnh hưởng vừa của  
gió tây khô và nóng.  
Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 21-23oC, nhiệt độ trung bình thấp nhất  
thường vào thꢀng 12 đến thꢀng 2 năm sau (từ 14-18oC), các tháng có nhiệt độ trung  
bình cao nhất từ tháng 4 - 9 (25oC), chỉ xảy ra các khu vực có độ cao thấp hơn  
500m.  
Lượng mưa hàng năm trung bình từ 1.300mm đến 2.000mm, thường tập trung  
theo mùa, mùa khô kéo dài từ thꢀng 10 đến thꢀng 4 năm sau. Độ ẩm trung bình  
hàng năm từ 76 - 84%. Số giờ nắng bình quân từ 158 – 187 giờ trong năm, cꢀc  
tháng có giờ nắng thấp là tháng 6 - 7, các tháng có giờ nắng cao thường là các tháng  
3, 4, 8, 9.  
Đặc điểm thủy văn  
Lưu vực nghiên cứu thuộc sông miền núi, vùng sông không ảnh hưởng triều.  
Hàng năm dòng chảy trong sông thường phân bố thành hai mùa rõ rệt, mùa kiệt từ  
tháng XI năm trước đến khoảng tháng IV năm sau, mùa lũ từ tháng V đến tháng X  
hàng năm, lũ thường là lũ kép, lũ lớn lịch sử xuất hiện ngày 17/VII năm 1994 với  
đỉnh lũ là 237,72 m.  
6
Dòng chảy năm: Lượng mưa trung bình năm trên lưu vực sông Nậm Mức  
tương đối lớn vào khoảng từ 1.700 – 2.000mm. Do lượng mưa như vậy nên dòng  
chảy năm lưu vực sông Nậm Mức khá dồi dào. Trong mùa mưa, lượng nước chiếm  
khoảng 75% - 78% tổng lượng nước cả năm. Trong mùa khô, lượng nước giảm  
nhanh chỉ còn trên 23%. Nước mặt, nước ngầm trên toàn lưu vực nói chung có xu  
hướng thay đổi theo mùa.  
Dòng chảy lũ: Dòng chảy lũ trên lưu vực sông do những trận mưa rào nhiệt  
đới gây ra trên phạm vi rộng có cường độ lớn, lượng nước mùa mưa chiếm từ 77%-  
78% lượng nước cả năm.  
Dòng chảy kiệt: Dòng chảy chiếm khoảng 23% lưu lượng dòng chảy cả năm.  
Bảng 1.1: Lƣu ꢀƣợng nƣớc trung bình tháng trung bình nhiều năm tại cửa ra  
Đơn vị: m3/s  
Tháng  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
Nậm  
Mức  
26,5 22,1 19,8 23,6 41,5 109,9 227,2 268,8 160,6 74,1 48,7 33,5  
Chỉ tính riêng từ đầu năm 2016 đến tháng X, dòng chảy trong sông là dạng  
ổn định, chịu ảnh hưởng phát điện của thuỷ điện Nậm Mức. Từ ngày 16 tháng X  
thuỷ điện Trung Thu tích nước, đến ngày 17/X dòng chảy tại trạm bắt đầu chịu ảnh  
hưởng nước dâng của thuỷ điện Trung Thu. Trong năm chế độ dòng chảy tại trạm  
được chia thành hai thời kỳ. Thời gian từng thời kỳ cụ thể như sau:  
- Thời kỳ thứ nhất: từ ngày 01/I đến ngày 17/X, chế độ dòng chảy trong sông  
là dạng ổn định. Khi không ảnh hưởng của các trận lũ mực nước dao động trong  
ngày khoảng 0,40 m do thuỷ điện Nậm Mức phát điện. Trong năm lũ lớn nhất có  
biên độ 2,68 m xuất hiện ngày 20/VIII.  
- Thời kỳ thứ hai: từ ngày 17/X đến ngày 31/XII. Từ ngày 17/X đến cuối  
tháng X mực nước tăng nhanh, có ngày mực nước tăng 3,92 m do thuỷ điện Trung  
Thu tích nước. Tháng XI, XII biên độ mực nước dao động trong ngày khoảng 0,7m  
do thuỷ điện Nậm Mức phát điện. Đây là thời kỳ dòng chảy trong sông chịu ảnh  
hưởng nước dâng do tích nước của hồ thuỷ điện Trung Thu và điều tiết từ thủy điện  
Nậm Mức  
7
Bảng 1.2: Các trị số đặc trƣng trong năm 2016  
Thời gian  
xuất hiện  
TT  
Yếu tố  
Đặc trƣng  
Trị số  
Lượng mưa ngày lớn nhất  
Lượng mưa thꢀng lớn nhất  
Tổng lượng mưa  
114,0  
288,1  
1477,3  
115  
04/VIII  
VIII  
1
Mưa (mm)  
Số ngày mưa  
Nhiệt độ nước cao nhất  
28,7  
27/VI  
Nhiệt độ  
2
3
Nhiệt độ nước thấp nhất  
17,6  
26/II(2)  
nước (0C)  
Nhiệt độ nước trung bình năm  
Mực nước cao nhất  
24,3  
24.032  
22.648  
22.966  
460  
19/XII  
Mực nước  
(cm)  
Mực nước thấp nhất  
05/IV(3)  
Mực nước trung bình năm  
Lưu lượng nước lớn nhất  
Lưu lượng nước nhỏ nhất  
Lưu lượng nước trung bình năm  
Tổng lượng nước (m3)  
20/VIII  
11,9  
05/IV(3)  
51,1  
1,62 x 109  
Lưu lượng  
4
nước (m3/s)  
Mô dul dòng chảy (l/s/km2)  
19,1  
Độ sâu dòng chảy (mm)  
604,4  
6.660  
4,5  
Hàm lượng chất lơ lửng lớn nhất  
Hàm lượng chất lơ lửng nhỏ nhất  
Hàm lượng chất lơ lửng trung bình  
Lưu lượng chất lơ lửng lớn nhất  
Lưu lượng chất lơ lửng nhỏ nhất  
Lưu lượng chất lơ lửng trung bình  
Tổng lượng chất lơ lửng (tấn)  
20/IV  
Hàm lượng  
chất lơ lửng  
(g/m3)  
5
6
01/XII  
252  
315  
11/VIII  
16/II  
Lưu lượng  
chất lơ lửng  
(kg/s)  
0,127  
12,9  
0,408x106  
Tiềm năng tꢀủy điện:  
Theo khảo sꢀt sơ bộ, tại Điện Biên có nhiều điểm có khả năng xây dựng nhà  
máy thuỷ điện, trong đó đꢀng chú ý là cꢀc điểm: Thuỷ điện Mùn Chung trên suối  
Nậm Pay, thuỷ điện Mường Pồn trên suối Nậm Ty, thuỷ điện Nậm Mức trên sông  
Nậm Mức, thuỷ điện Nậm He trên suối Nậm He, thuỷ điện Nậm Pồ trên suối Nậm  
Pồ, hệ thống thuỷ điện trên sông Nậm Rốm, Nậm Khẩu Hú... Tuy nhiên, việc khai  
8
thác các tiềm năng này còn ở mức khiêm tốn. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh mới có  
một số nhà máy thuỷ điện như Nà Lơi 9.300KW, Thác Bay 2.400KW, Thác Trắng  
6.200KW, Nậm Mức 44Mw đang được xây dựng và khai thác khá hiệu quả.  
Tại khu vực nghiên cứu, năm 2006 công trình thuỷ điện Nậm Mức đã được  
xây dựng trên sông Nậm Mức cách trạm thủy văn Nậm Mức khoảng 10 km về phía  
thượng lưu. Tháng V năm 2015, thuỷ điện Nậm Mức phát điện, dòng chảy tại trạm  
chịu ảnh hưởng điều tiết của thuỷ điện Nậm Mức, vào những tháng mùa kiệt biên  
độ mực nước dao động trong ngày khoảng 0,40m.  
1.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội  
1)  
Kinh tế  
Dự ước tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Điện Biên GRDP (giá sản xuất)  
theo giꢀ so sꢀnh năm 2010 đạt 9.223,2 tỷ đồng, tăng 6,83% so với thực hiện năm  
2015, vượt mục tiêu kế hoạch đề ra. Trong đó: khu vực nông, lâm nghiệp thủy sản  
tăng 3,56%; công nghiệp - xây dựng tăng 6,07%; dịch vụ tăng 8,64%. Cơ cấu kinh  
tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng xꢀc định, trong đó: khu vực nông, lâm nghiệp và  
thủy sản chiếm 23,77%, giảm 1,08%; công nghiệp - xây dựng chiếm 25,29%, tăng  
0,03%; dịch vụ 1,04% (so với năm 2015). Thu nhập bình quân đầu người (theo giá  
hiện hành) ước đạt 22,31 triệu đồng/người/năm, tăng 7,87% so với thực hiện năm  
2015.  
Nông nghiệp  
Cây lương thực:  
Diện tích lúa: Diện tích gieo cấy ước đạt 50.098 ha, tăng 1,32% so với cùng  
kỳ năm trước, đạt 99,74% kế hoạch năm; năng suất bình quân ước đạt 35 tạ/ha,  
giảm 0,4 tạ/ha so với cùng kỳ năm trước; sản lượng ước đạt 175.119 tấn, tăng  
0,17% so với cùng kỳ năm trước; đạt 100,1% so với kế hoạch năm.  
Diện tích ngô: Diện tích gieo trồng ước đạt 29.997 ha, tăng 0,8% so với cùng  
kỳ năm trước, đạt 99,82% kế hoạch năm; năng suất bình quân ước đạt 26,19 tạ/ha;  
sản lượng ước đạt 78.503,44 tấn, tăng 3,03% so với cùng kỳ năm trước, đạt  
101,09% kế hoạch năm.  
Tổng sản lượng lương thực ước đạt 253.622 tấn, tăng 1,04% so với cùng kỳ  
năm trước và đạt 100,4% kế hoạch cả năm.  
9
Cây công nghiệp:  
Cây công nghiệp dài ngày: Diện tích cao su ước đạt 5.172,6 ha, bꢁng 93,07%  
so với kế hoạch giao; diện tích cà phê ước đạt 4.051,8 ha, bꢁng 94,56% so với kế  
hoạch giao; diện tích chè ước đạt 607,1 ha so với kế hoạch (Diện tích cây chè búp  
577,36 ha, diện tích cây chè lá 29,7 ha).  
Cây công nghiệp ngắn ngày: Cây đậu tương diện tích gieo trồng ước đạt  
4.792,9 ha, giảm 1,56% so với cùng kỳ năm trước, đạt 84,86% kế hoạch năm; năng  
suất bình quân ước đạt 13,23 tạ/ha; sản lượng ước đạt 6.338,81 tấn, giảm 1,36% so  
với cùng kỳ năm trước, đạt 82,82% kế hoạch năm; Cây lạc diện tích gieo trồng ước  
đạt 1.582,7 ha, tăng 8,93% so với cùng kỳ năm trước, đạt 97,1% kế hoạch năm;  
năng suất bình quân ước đạt 12,73 tạ/ha; sản lượng ước đạt 2.014,5 tấn, tăng 9,14%  
so với cùng kỳ năm trước, đạt 100,22% kế hoạch năm.  
Chăn nuôi:  
Kết quả điều tra chăn nuôi trong tỉnh ước tính đến hết năm 2016, đàn trâu có  
129.640 con, tăng 2,9% so với cùng kỳ năm trước và đạt 98,61% kế hoạch; Đàn bò  
có 53.564 con, tăng 5,72% so cùng kỳ năm trước và đạt 99,75% kế hoạch; Đàn lợn  
có 374.350 con, tăng 5,28% so cùng kỳ năm trước và đạt 98,04% kế hoạch.  
Diện tích nuôi trồng thủy sản hết năm 2016 ước đạt 2.156,76 ha, tăng 4,09%  
so với cùng kỳ năm trước và đạt 105,98% kế hoạch giao. Sản lượng thủy sản ước  
đạt 2.524,76 tấn, tăng 12,98% so với cùng kỳ năm trước, đạt 109,51% kế hoạch  
giao.  
Lâm nghiệp:  
Diện tích rừng trồng tập trung tại cꢀc địa phương đã trồng và chăm sóc ước  
đạt 1.583,03 ha (rừng phòng hộ 60,03 ha; rừng thay thế 431,4 ha; rừng sản xuất  
1.091,6 ha), đạt 240,06% so với cùng kỳ năm trước, đạt 402,6% kế hoạch; diện tích  
rừng giao khoꢀn khoanh nuôi tꢀi sinh ước đạt 2.453,7 ha, đạt 15,39% kế hoạch giao.  
Tỷ lệ che phủ rừng ước đạt 38,67%, tăng 0,17% so với năm 2015.  
Công nghiệp  
Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 2.235,22 tỷ đồng (giꢀ 2010), tăng 9,1%  
so với năm 2015. Trong đó: Công nghiệp khai thꢀc ước đạt 107,97 tỷ đồng, tăng  
1,38% so với năm 2015; Công nghiệp chế biến đạt 1.798,94 tỷ đồng, tăng 5,32%;  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 102 trang yennguyen 20210 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Ứng dụng mô hình SWAT đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy và bùn cát vào hồ thủy điện Nậm Mức trên sông Nậm Mức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_ung_dung_mo_hinh_swat_danh_gia_tac_dong_cua_bien_do.pdf