Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam

1
2
MỞ ĐẦU  
(Mỹ) đăng trên Tạp chí Đăng kiểm số Tháng 4/2008 đã nêu lên thông qua  
việc kiểm tra khí thải tại các Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới đã giúp cho  
các nhà khoa học đi tới việc nghiên cꢁu các giải pháp để thu hồi, lưu trữ và  
cuối cùng là tái chế các khí thải từ các phương tiện vận tải nhằm góp phần  
giảm ô nhiꢂm môi trường.  
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án  
Xe cơ giới là phương tiện giao thông phổ biến ở Việt Nam cũng  
như hầu hết các nước trên thế giới. Trong thời gian qua cùng với sự phát  
triển của nền kinh tế đất nước, số lượng xe cơ giới ở Việt Nam đã tăng rất  
nhanh. Đến thời điểm 31/12/2010 chỉ tính riêng lượng ô tô đã lên tới gần 1,3  
triệu phương tiện.  
- “Khuyến nghị của Tổ chức Đăng kiểm ô tô quốc Tế – CITA” do  
Cục Đăng kiểm Việt Nam biên dịch và xuất bản tháng 11 năm 2007 bao  
gồm 12 khuyến nghị được đưa ra từ năm 1977 đến năm 2005. Các khuyến  
nghị này đã đưa ra một cách đầy đủ hoạt động đăng kiểm xe cơ giới.  
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc:  
Vấn đề tai nạn giao thông đường bộ đang được tất cả các cấp từ trung  
ương đến các địa phương quan tâm. Việc tìm mọi biện pháp làm giảm tai nạn  
giao thông đường bộ, bảo vệ an toàn tính mạng và tài sản, giữ cho môi trường  
Có nhiều công trình nghiên cꢁu về tình hình hoạt động đăng kiểm  
xe cơ giới trong nước.  
̣ ̣ ̣ ̣ ̣  
trong lành la môt nhiêm vu cấp bach trong giai đoan hiên n.ay  
́
̀
Có nhiều nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ, một  
trong những nguyên nhân đó là chất lượng phương tiện tham gia giao thông.  
Chất lượng phương tiện tham gia giao thông phụ thuộc rất lớn vào việc  
kiểm định xe cơ giới . ꢀ Việt Nam từ trước tới nay chưa có một nghiên cꢁu  
cụ thể nào về việc nâng cao chất lượng kiểm định xe cơ giới . Chính vì thế,  
- “Hai điều kiện chủ yếu để thành lập Trung tâm Đăng kiểm xe cơ  
giới theo đề án xã hội hóa” - Vũ Như Trình đăng trên Tạp chí Đăng kiểm số  
Tháng 8/2006.  
- “Xã hội hóa công tác đăng kiểm xe cơ giới đang lưu hành” –  
Nguyꢂn Văn Ban đăng trên Tạp chí Đăng kiểm số Tháng 6/2006.  
- “Cơ chế nào phù hợp cho đăng kiểm Việt Nam phát triển” – Th.S.  
Võ Thanh Bình đăng trên Tạp chí Đăng kiểm số Tháng 1 & 2/2008.  
- Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh: “Một số giải pháp nâng  
cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới các  
tỉnh phía Nam đồng bằng Sông Hồng” bảo vệ tại trường Đại học Bách khoa  
Hà Nội tháng 3/2008 tác giả đã nghiên cꢁu về hiệu quả kinh tế - xã hội của  
các Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới trong phạm vi 4 tỉnh Nam Định, Hà  
Nam, Ninh Bình, Thái Bình và đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế  
- xã hội của các Trung tâm này.  
̉
nghiên cưu tim ra cac giai phap nâng cao châ  
́
t lươn  
̣
g kiêm đin  
t thưc  
nay, tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cꢁu đề  
̣
h xe cơ giơi ơ  
̉
́
̉
́
́
́
̀
Viêt  
̣
Nam la môt  
̣
vấ  
n đê  
̀
thưc  
̣
sư  
̣
cầ  
n thiê  
́
t co y nghia thiê  
́
̣ ̣  
ca về ly luân  
̉
́
̀
́
́
̃
và thực tiꢂn. Xuâ  
́
t phat tư thưc  
̣
tế  
́
̀
̀
xuất các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam”  
làm đề tài luận án tiến sỹ.  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu:  
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc:  
Có một số công trình nghiên cꢁu về lĩnh vực kiểm định xe cơ giới.  
- Đề tài: “Đóng góp của Đăng kiểm trong việc nghiên cứu sử dụng  
các nguồn năng lượng có thể phục hồi được và sử dụng chúng với ý thức về  
bảo vệ môi trường” – PGS.TS. Andrei Fedorob – Viện Công nghệ Georgia  
Về lĩnh vực nâng cao chất lượng dịch vụ GTVT có thể kể đến các  
luận án Tiến sỹ:  
3
4
- Luận án Tiến sỹ: “Những biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ  
vận tải hành khách bằng ô tô” - Nguyꢂn Hồng Thái bảo vệ tại trường Đại  
học Kinh tế Quốc dân năm 1999.  
5. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Luận án sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cꢁu khác nhau:  
phân tích, tổng hợp, thống kê, điều tra khảo sát với việc phát thu phiếu hỏi.  
Các dữ liệu thꢁ cấp được thu thập từ các sách, báo, giáo trình, tạp  
chí, các báo cáo tổng kết, internet…  
- Luận án Tiến sỹ: “Vận dụng một số phương pháp thống kê nghiên  
cứu chất lượng dịch vụ hành khách của hãng hàng không quốc gia  
Việt Nam” - Trần Phương Lan bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân  
năm 2008.  
Các dữ liệu sơ cấp được thu thập dựa vào việc phỏng vấn sâu một  
số lãnh đạo Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới, chuyên viên Cục ĐKVN và  
việc phát thu phiếu điều tra. Tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi giành cho đối  
tượng là lái xe, chủ phương tiện. Tác giả sử dụng phần mềm SPSS, lập bảng  
biểu để xử lý số liệu.  
Như vậy, các nhà khoa học trong và ngoài nước chủ yếu nghiên cꢁu  
nhiều về vấn đề giảm tai nạn giao thông, giảm thiểu ô nhiꢂm môi trường, độ  
ồn do các phương tiện cơ giới đường bộ gây ra, cơ chế tài chính của các  
TTĐK và chất lượng của các dịch vụ vận tải, chưa có một sự nghiên cꢁu cụ  
thể nào về chất lượng kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam.  
3. Mục đích nghiên cứu  
6. Những điểm mới của luận án  
Những đóng góp về mặt học thuật, lý luận:  
Từ lý luận chung về dịch vụ, chất lượng dịch vụ, kiểm định xe cơ  
giới, chất lượng kiểm định xe cơ giới, luận án đã chỉ rõ các tiêu chí đánh giá  
chất lượng kiểm định xe cơ giới bao gồm: (1) độ tin cậy, (2) tính nhanh  
chóng, (3) năng lực phục vụ, (4) tính hữu hình, (5) tính kinh tế, (6) sự thấu  
cảm, (7) tinh thần trách nhiệm. Luận án cũng phân tích các nhân tố ảnh  
hưởng đến chất lượng kiểm định xe cơ giới bao gồm: (1) Các nhân tố bên  
ngoài tổ chꢁc kiểm định như môi trường pháp lý; môi trường văn hóa xã  
hội; mạng lưới các đơn vị kiểm định; ý thꢁc của lái xe, chủ phương tiện (2)  
Các nhân tố bên trong như cơ sở vật chất, trang thiết bị của các đơn vị kiểm  
định; công tác bố trí, tổ chꢁc và quy trình kiểm định; chất lượng nguồn nhân  
lực của các đơn vị kiểm định; văn hóa của các đơn vị kiểm định; năng lực  
quản lý của các đơn vị kiểm định.  
- Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề có tính ly luân  
̣
và c ơ sở khoa  
̉
̣ ̣ ̣  
chất lương kiêm đinh xe cơ giơi.  
́
học vê  
̀
dịch vụ, châ  
- Đánh giá thưc  
- Đề xuất cac giai phap nâng cao châ  
́
t lươn  
̣
g dic  
̣
h vu,  
́
̉
̣
tran  
̣
g châ  
́
t lươn  
̣
g kiêm đin  
̉
̣ ̣  
t lương kiêm đinh xe cơ giơi ơ  
̉
́
̣
h xe cơ giơi ở Việt Nam.  
́
́
̉
́
́
Viêt  
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
̉
̣ ̣  
- Đối tượng nghiên cꢁu: Chât lương kiêm đinh xe cơ giơi thông qua  
́
̣
Nam.  
́
việc nghiên cꢁu hoạt động kiểm định xe cơ giới tại các Trung tâm Đăng  
kiểm xe cơ giới (TTĐK) kết hợp với các hoạt động quản lý, thanh tra, giám  
sát của các cơ quan quản lý như Bộ Giao thông vận tải (Bộ GTVT), Cục  
Đăng kiểm Việt Nam (Cục ĐKVN), các Sở Giao thông vận tải (Sở GTVT).  
̉
- Phạm vi nghiên cưu: Chất lượng kiêm đin  
̣
h xe cơ giơi ơ Viêt  
̣
Nam  
(ngoại trừ mô tô , xe gắn máy và các xe cơ giới của quân đội , công an sử  
dụng vào mục đích quốc phòng , an ninh) trong thơi gian tư 8/1995 (thời  
̉
́
́
Những phát hiện, đề xuất mới rút ra đƣợc từ kết quả nghiên  
cứu, khảo sát của luận án:  
̀
̀
Luận án đã đưa ra các quan điểm, hệ thống đồng bộ các giải pháp,  
các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam,  
điểm công việc kiểm định xe cơ giới được chuyển giao từ ngành Công an  
sang ngành Giao thông vận tải) đến hết năm 2010.  
5
6
góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông đường bộ, trong đó đặc biệt tập  
trung vào các vấn đề sau:  
- Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện  
hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc với  
tài sản của khách hàng mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu.  
- Theo Từ điển tiếng Việt “Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho  
những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chꢁc và được trả công”.  
- Theo ISO 8402: “Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp  
xúc giữa người cung ꢁng với khách hàng và các hoạt động nội bộ của người  
cung ꢁng để đáp ꢁng nhu cầu của khách hàng”.  
- Thúc đẩy thực hiện xã hội hóa công tác kiểm định xe cơ giới bằng  
cách thu hút các tổ chꢁc ngoài nhà nước tham gia đầu tư vào hoạt động  
kiểm định trên cơ sở sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của các cơ quan quản lý  
nhà nước.  
- Cần nghiên cꢁu tách các Trung tâm Đăng kiểm thuộc sở hữu nhà  
nước (bao gồm các trung tâm thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam và các trung  
tâm thuộc các Sở Giao thông vận tải) khỏi chế độ ngành chủ quản và thành  
lập một chủ thể quản lý chung các Trung tâm Đăng kiểm này.  
- Các đơn vị nhập khẩu phương tiện phải có hệ thống cơ sở bảo  
dưỡng, sửa chữa đạt tiêu chuẩn để có thể khắc phục những lỗi kỹ thuật của  
phương tiện, thay thế phụ tùng, linh kiện.  
1.1.2. Khái niệm chất lượng dịch vụ  
Chất lượng dịch vụ là một khái niệm đã được nhiều nhà nghiên cꢁu  
quan tâm song đưa ra một định nghĩa chuẩn mực và tìm ra phương pháp đo  
lường chất lượng dịch vụ là một điều khó khăn. Có nhiều quan điểm khác  
nhau về chất lượng dịch vụ.  
“Chất lượng dịch vụ là phạm vi mà một dịch vụ đáp ꢁng được nhu  
cầu và kỳ vọng của khách hàng ”. (Asubonteng et al; 1996)  
Theo ISO 8402, chất lượng dịch vụ là “Tập hợp các đặc tính của  
một đối tượng tạo cho đối tượng đó khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã  
nêu ra hoặc tiềm ẩn".  
7. Kết cấu của luận án  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu luận án gồm 3 chương:  
- Chương 1: Một số vấn đề lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế về chất  
lượng kiểm định xe cơ giới.  
- Chương 2: Thực trạng chất lượng kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam  
- Chương 3: Định hướng, quan điểm và các giải pháp nâng cao chất  
lượng kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam  
1.1.3. Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ  
Có nhiều mô hình được đưa ra để đánh giá chất lượng dịch vụ,  
nhưng thông dụng nhất là các mô hình sau:  
CHƢƠNG 1  
- Mô hình SERVQUAL  
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ  
CHẤT LƢỢNG KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI  
1.1. Khái quát về dịch vụ và chất lƣợng dịch vụ  
1.1.1. Khái niệm dịch vụ  
Năm 1985, các học giả người Mỹ Zeitham V.A Parasuraman và L.B  
Leonard đã đưa ra 10 yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ theo quan điểm  
khách hàng và năm 1988, các tác giả nói trên đã tóm tắt 10 yếu tố thành 5  
tiêu thꢁc khái quát hơn về chất lượng dịch vụ “RATER”:  
+ Độ tin cậy (Reliability)  
Dịch vụ đã có từ lâu và giữ vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế  
xã hội. Có nhiều cách hiểu khác nhau về dịch vụ, có thể kể ra một số cách  
hiểu chủ yếu sau:  
+ Sự đảm bảo (Asurance)  
7
8
+ Tính hữu hình (Tangibles)  
1.2.2. Đặc điểm của dịch vụ kiểm định xe cơ giới  
Dịch vụ kiểm định xe cơ giới là một loại hình dịch vụ do đó có bốn  
đặc điểm của dịch vụ nói chung: tính vô hình, tính không thể chia cắt được,  
tính không ổn định, tính không lưu giữ được.  
+ Sự thấu cảm (Empathy)  
+ Trách nhiệm (Responsiveness)  
- Mô hình SERVQUAL được sử dụng để đo lường chất lượng dịch  
vụ bằng cách so sánh giữa chất lượng dịch vụ cảm nhận (P) và kỳ vọng (E).  
Trên cơ sở 5 nhân tố của chất lượng dịch vụ các tác giả chia thành 22 biến  
quan sát.  
Ngoài ra dịch vụ kiểm định xe cơ giới còn cụ thể ở chất lượng  
phương tiện sau khi kiểm định.  
1.2.3. Mục đích kiểm định xe cơ giới  
- Mô hình SERVPERF  
Kiểm định xe cơ giới nhằm mục đích đánh giá tình trạng kỹ thuật  
các hệ thống, cơ cấu, chi tiết của phương tiện để xác định được phương tiện  
có đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường hay không?  
1.2.4. Nguyên tắc kiểm định xe cơ giới  
Mô hình SERVPERF được các tác giả Cronin & Taylo (1992) đưa ra dựa  
trên việc khắc phục những khó khăn khi sử dụng thang đo SERVQUAL.  
Thang đo SERVPERF được sử dụng để đo lường cảm nhận của khách hàng  
từ đó xác định chất lượng dịch vụ thay vì đo lường cả chất lượng cảm nhận  
lẫn kỳ vọng như thang đo SERVQUAL.  
- Việc kiểm định theo đúng điều luật, quy định, tiêu chuẩn, chỉ thị và  
thông số kỹ thuật.  
- Mô hình chất lượng kỹ thuật/ chất lượng chꢁc năng (Technical /  
Functional Quality):  
- Cơ quan kiểm định phải thực hiện các công việc kiểm định một  
cách độc lập, hoàn toàn không liên quan đến chủ phương tiện cũng như các  
hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, mua bán phương tiện, thiết bị.  
- Việc kiểm định được thực hiện bằng cách sử dụng các công nghệ  
và thiết bị hiện có và không tháo rời bất kỳ chi tiết hay bộ phận nào trên xe.  
- Thiết bị phải sẵn có và thích hợp để dùng cho công việc kiểm định  
cần thực hiện.  
Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos đưa ra vào năm 1984 cho  
rằng chất lượng dịch vụ được xem xét dựa trên hai tiêu chí là chất lượng kỹ  
thuật (Technical quality) và chất lượng chꢁc năng (Functional quality).  
1.2. Kiểm định xe cơ giới  
1.2.1. Khái niệm kiểm định xe cơ giới  
Xe cơ giới (phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) gồm xe ô tô;  
máy kéo; rơ mooc hoặc sơ mi rơ mooc; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba  
bánh; xe gắn máy và các loại xe tương tự.  
- Có khả năng hoàn thành việc kiểm định trong thời gian cho phép.  
1.2.5. Nội dung và quy trình kiểm định xe cơ giới  
1.2.5.1. Nội dung kiểm định:  
Kiểm tra định kỳ về an toàn kỹ thuật và bảo vệ mội trường đối với  
xe cơ giới (kiểm định) là việc tiến hành kiểm tra đánh giá trạng thái an toàn  
kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới có đủ điều kiện tham gia giao  
thông đường bộ hay không?  
Việc kiểm định bao gồm ít nhất các nội dung sau: Nhận dạng  
phương tiện; Thiết bị phanh; Hệ thống lái; Quan sát; Đèn và hệ thống điện;  
Các trục, bánh xe, lốp và hệ thống treo; Sát xi và các liên kết; Trang thiết bị  
khác; Khí thải.  
1.2.5.2. Quy trình kiểm định xe cơ giới  
9
10  
Quy trình kiểm định xe cơ giới thường bao gồm các bước: Làm thủ  
tục kiểm định, Kiểm định kỹ thuật, Lưu trữ và xử lý số liệu.  
1.3. Chất lƣợng kiểm định xe cơ giới  
1.4.2. Các nhân tố bên trong  
1.4.2.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các TTĐK  
1.4.2.2. Công tác bố trí, tổ chꢁc và quy trình kiểm định  
1.4.2.3. Chất lượng nguồn nhân lực của các TTĐK  
1.3.1. Khái niệm chất lượng kiểm định xe cơ giới  
Chất lượng kiểm định xe cơ giới là tổng thể những đặc điểm, đặc  
trưng của sản phẩm kiểm định thông qua mꢁc độ thoả mãn của lái xe, chủ  
phương tiện được đánh giá qua các tiêu chí: độ tin cậy, thời gian kiểm định,  
chi phí bằng tiền, sự rõ ràng, minh bạch, tiện lợi của lái xe, chủ phương tiện  
khi kiểm định để đạt được mục tiêu đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi  
trường cho xe cơ giới vì lợi ích cộng đồng.  
1.4.2.4. Văn hóa của các TTĐK  
1.4.2.5. Năng lực quản lý của các TTĐK  
1.5. Kinh nghiệm của một số nƣớc trong việc nâng cao chất lƣợng kiểm  
định xe cơ giới và bài học tham khảo cho Việt Nam  
1.5.1. Hồng Kông  
Hệ thống các TTĐK tại Hồng Kông bao gồm: Các Trung tâm do  
Nhà nước đầu tư và điều hành hoạt động, Các Trung tâm do Nhà nước sở  
hữu nhưng giao cho các công ty tư nhân điều hành hoạt động, Các Trung  
tâm do các công ty tư nhân đầu tư và điều hành hoạt động.  
Đối với các TTĐK do các công ty tư nhân thành lập và điều hành  
đều có các cán bộ giám sát của Cục Đường bộ đến kiểm tra giám sát trực  
tiếp việc kiểm định.  
1.3.2. Mô hình chất lượng kiểm định xe cơ giới  
Do đặc điểm của dịch vụ kiểm định xe cơ giới nên theo tác giả cần  
vận dụng tổng hợp giữa mô hình chất lượng cảm nhận và mô hình chất  
lượng kỹ thuật/chất lượng chꢁc năng của Gronroos.  
1.3.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm định xe cơ giới  
- Độ tin cậy  
- Tính nhanh chóng  
1.5.2. Cộng hòa Liên bang Đức  
- Năng lực phục vụ  
Việc kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ  
giới đang lưu hành tại Đꢁc được giao cho 2 tổ chꢁc thực hiện đó là: TUEV,  
DEKRA. Các tổ chꢁc này không phải là tổ chꢁc do Nhà nước thành lập mà  
là các đơn vị dịch vụ kỹ thuật hoạt động theo dạng công ty cổ phần.  
1.5.3. Cộng hòa Ấn Độ  
- Tính hữu hình  
- Tính kinh tế  
- Sự thấu cảm  
- Tinh thần trách nhiệm  
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm định xe cơ giới  
1.4.1. Các nhân tố bên ngoài tổ chức kiểm định  
1.4.1.1. Môi trường pháp lý  
Hệ thống kiểm tra an toàn và hệ thống kiểm tra môi trường của Ấn  
Độ chưa có một quy trình thống nhất, đăng kiểm viên chưa được đào tạo  
đầy đủ, thiết bị kiểm tra chưa được kiểm chuẩn định kỳ, chưa có mẫu giấy  
chꢁng nhận và mẫu tem chung thống nhất cho tất cả các trạm trong  
toàn quốc.  
1.4.1.2. Môi trường văn hóa, xã hội  
1.4.1.3. Mạng lưới các TTĐK  
1.4.1.4. Ý thꢁc của lái xe, chủ phương tiện.  
11  
12  
1.5.4. Một số quốc gia khác  
2.2. Thực trạng chất lƣợng kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam  
- Trung Quốc  
2.2.1. Quy trình kiểm định xe cơ giới  
- Thái Lan  
Việc kiểm định xe cơ giới ơ Viêt  
̣
Nam hiên  
̣
nay được thực hiện theo  
̉
- Malaysia  
quy trình thống nhất gồm 5 công đoạn.  
- Singapore  
2.2.2. Kết quả kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam  
1.5.5. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam  
Tất cả các quốc gia đều hết sꢁc quan tâm tới việc đảm bảo chất  
lượng kiểm định xe cơ giới  
Do điều kiện kinh tế đất nước ngày càng phát triển, thu nhập của  
người dân ngày càng cao, số lượng xe cơ giới ở Việt Nam tăng lên nhanh  
chóng với mꢁc tăng bình quân khoảng 10%/năm. Theo thống kê của Cục  
ĐKVN đến hết năm 2010 Việt Nam đã có 1.274.084 phương tiện với tỷ lệ  
các loại như sau:  
-
-
-
Cho phép nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động kiểm định  
xe cơ giới nhưng nhà nước vẫn kiểm soát chặt chẽ.  
Tổ chꢁc mạng lưới các TTĐK ở các địa phương, các vùng miền  
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho lái xe, chủ phương tiện.  
CHƢƠNG 2  
Ô tô con  
1,3%  
4,0%  
43,7%  
Ô tô khách  
THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI  
Ở VIỆT NAM  
Ô tô tải  
2.1. Khái quát tổ chức kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam  
2.1.1.Tổ chức kiểm định xe cơ giới trước 1.8.1995  
Ô tô chuyên dùng  
Các loại khác  
43,3%  
Công việc kiểm định an toàn kỹ thuật xe cơ giới do ngành công an  
đảm nhiệm. Các Phòng Cảnh sát giao thông Công an các tỉnh làm nhiệm vụ  
kiểm định.  
7,7%  
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu các loại phƣơng tiện cơ giới đƣờng bộ ở  
Việt Nam tính đến 31/12/2010  
2.1.2.Tổ chức Kiểm định xe cơ giới từ 1.8.1995 đến nay.  
Ngày 01/08/1995, Cục ĐKVN tiếp nhận và triển khai công tác kiểm  
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ  
do ngành Công an bàn giao. Quản lý về chuyên môn nghiệp vụ các đơn vị  
đăng kiểm là Phòng Kiểm định xe cơ giới, tên giao dịch quốc tế là VAR  
(Viet Nam Auto Register)  
(Nguồn: Tác giả xây dựng dựa vào số liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam)  
Do đó, số lượng xe cơ giới đến kiểm định tại các Trung tâm Đăng  
kiểm cũng không ngừng tăng lên.  
Đến hết năm 2010, cả nước đã có 105 TTĐK với 180 dây chuyền  
kiểm định cơ giới.  
14  
13  
1800000  
1600000  
1400000  
1200000  
1000000  
800000  
600000  
400000  
200000  
0
miền khác nhau, việc phân tích các bảng hỏi được thực hiện trên 2  
phương diện:  
- Loại hình Trung tâm Đăng kiểm: TTĐK thuộc các Sở GTVT,  
TTĐK thuộc Cục ĐKVN và TTĐK xã hội hóa.  
Số lƣợt PT vào kiểm  
định  
- Vùng miền: TTĐK ở miền Bắc, TTĐK ở miền Trung và TTĐK ở  
miền Nam.  
Số lƣợt PT đạt tiêu  
chuẩn  
2.2.3.2. Kết quả đánh giá  
Đánh giá tổng hợp các thành phần chất lượng dịch vụ  
+Đánh giá tổng hợp các thành phần chất lượng dịch vụ kiểm định  
theo loại hình Trung tâm Đăng kiểm  
2006 2007 2008 2009 2010  
Các TTĐK được đánh giá từ đạt trở lên tương đối cao (0,2% rất tốt,  
23% tốt, 69% đạt, 7,8% kém và không có khách hàng nào đánh giá rất  
kém). Tuy nhiên tỷ lệ đạt yêu cầu rất cao trong khi tỷ lệ tốt và rất tốt còn ở  
mꢁc thấp. Các TTĐK thuộc các Sở GTVT được đánh giá cao nhất (chỉ có  
6,3% kém), tiếp theo là các TTĐK thuộc Cục ĐKVN (12,8% kém) và cuối  
cùng là các TTĐK xã hội hóa (13% kém).  
Biểu đồ 2.2. Số lƣợt phƣơng tiện vào kiểm định và số lƣợt  
phƣơng tiện đạt tiêu chuẩn tại các Trung tâm Đăng kiểm trong thời  
gian từ năm 2006 đến năm 2010  
(Nguồn: Tác giả xây dựng dựa vào số liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam)  
2.2.3. Đánh giá chất lượng kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam:  
2.2.3.1. Phương pháp đánh giá  
+ Đánh giá tổng hợp các thành phần chất lượng dịch vụ kiểm định  
theo vùng miền  
Tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu một số cán bộ quản lý thuộc  
Cục ĐKVN, Các Sở GTVT, các TTĐK xe cơ giới để tìm ra các nhân tố ảnh  
hưởng đến chất lượng kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam.  
Các TTĐK ở miền Trung được đánh giá cao nhất (chỉ có 2,5%  
kém), tiếp theo đến các TTĐK ở miền Bắc (7,4% kém) và cuối cùng là các  
TTĐK ở miền Nam (13,7% kém).  
Thông qua việc thăm dò một số lái xe, chủ phương tiện, tác giả đã  
đưa ra mô hình đánh giá chất lượng kiểm định xe cơ giới qua sự đánh giá  
của lái xe, chủ phương tiện với 7 thành phần chất lượng dịch vụ: độ tin cậy,  
tính nhanh chóng, năng lực phục vụ, tính hữu hình, tính kinh tế, sự thấu  
cảm, tinh thần trách nhiệm bao gồm 28 khoản mục. Thang đo được sử dụng  
ở đây là thang đo Likert với điểm số từ 1 đến 5 trong đó 1 là sự đồng ý thấp  
nhất và 5 là sự đồng ý cao nhất. Kết quả được xử lý trên phần mềm SPSS.  
Do có sự khác nhau về loại hình TTĐK và vị trí các TTĐK đặt tại các vùng  
Đối chiếu với cách phân loại theo điểm thì tất cả các TTĐK thuộc  
các loại hình, thuộc các vùng miền đều ở mꢁc đạt yêu cầu. Nếu phân theo  
loại hình Trung tâm Đăng kiểm thì các TTĐK thuộc các Sở GTVT được  
đánh giá có chất lượng kiểm định tốt nhất tiếp theo là các TTĐK thuộc Cục  
ĐKVN và cuối cùng là các TTĐK được thí điểm thành lập theo mô hình xã  
hội hóa. Nếu phân theo vùng miền thì các TTĐK ở miền Bắc được đánh giá  
16  
15  
có chất lượng kiểm định tốt nhất tiếp theo là các TTĐK ở miền Trung và  
cuối cùng là các TTĐK ở miền Nam.  
giới đạt mꢁc đạt yêu cầu, số ít đánh giá là tốt, một số ít hơn đánh giá là kém  
và không có ai đánh giá rất kém hoặc rất tốt.  
Đánh giá chất lượng các văn bản  
2.2.4. Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng kiểm định  
xe cơ giới của cơ quan quản lý cấp trên.  
+ Đánh giá chất lượng văn bản theo loại hình Trung tâm Đăng kiểm  
Chất lượng các văn bản của nhà nước về lĩnh vực kiểm định xe cơ giới  
,nhìn chung được các khách hàng đánh giá đạt yêu cầu, tuy nhiên vẫn có một số  
khách hàng phê phán, các khách hàng ở các TTĐK xã hội hóa phê phán nhiều  
nhất (25,9% kém và 3,7% rất kém), tiếp theo là các khách hàng ở các TTĐK  
thuộc Cục ĐKVN (20,5% kém và 2,6% rất kém), cuối cùng tốt nhất là các  
TTĐK thuộc các Sở GTVT (20,4% kém và 1,1% rất kém).  
Thực hiện Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát hoạt động kiểm định  
gồm: Thanh tra Bộ GTVT, Cục ĐKVN, các Sở GTVT. Tuy nhiên công việc  
này chưa được thường xuyên, việc sử lý các sai phạm chưa nghiêm khắc.  
2.3. Những mặt tích cực và hạn chế về chất lƣợng kiểm định xe cơ giới  
ở Việt Nam  
2.3.1. Những kết quả đạt được  
+ Đánh giá chất lượng văn bản theo vùng miền  
Trong những năm gần đây đáp ꢁng yêu cầu gia tăng về số lượng  
phương tiện cơ giới đường bộ, các TTĐK cũng ngày càng phát triển với  
nhiều dây chuyền kiểm định tạo thành mạng lưới kiểm định trong toàn  
quốc. Chất lượng kiểm định xe cơ giới đã được cải thiện. Các văn bản quy  
phạm pháp luật về kiểm định xe cơ giới luôn được sửa đổi, bổ xung, ban  
hành mới tạo thành khung pháp lý cho hoạt động kiểm định xe cơ giới.  
Công tác cải cách hành chính bước đầu đã tạo thuận lợi cho lái xe, chủ  
phương tiện.  
Theo vùng miền được khách hàng đánh giá tốt nhất là các TTĐK ở  
miền Bắc (chỉ có 15,6% kém và 2,3% rất kém), tiếp theo đến các TTĐK ở  
miền Trung (17,4% kém và 1,2% rất kém) và cuối cùng là các TTĐK ở  
miền Nam (32,9% kém và 0,6% rất kém).  
Đánh giá chất lượng kiểm định  
+ Đánh giá chất lượng kiểm định theo loại hình Trung tâm Đăng kiểm  
Nhìn chung, chất lượng kiểm định xe cơ giới được đại đa số khách  
hàng đánh giá từ đạt yêu cầu trở lên (chỉ có 14,0% kém, không có khách  
hàng nào đánh giá rất kém), trong đó tốt nhất là các TTĐK thuộc các Sở  
GTVT (chỉ có 11,4% kém), tiếp theo là các TTĐK thuộc Cục ĐKVN  
(21,8% kém), và cuối cùng là các TTĐK xã hội hóa (24,1% kém).  
+ Đánh giá chất lượng kiểm định theo vùng miền  
2.3.2. Những hạn chế  
Về cơ sở vật chất của các trung tâm cũng chưa thật đảm bảo. Trang  
thiết bị, phần mềm kiểm định của nhiều trung tâm vẫn chưa được nâng cấp  
kịp thời hoặc được nâng cấp nhưng chưa đồng bộ dẫn đến hiện tượng hay bị  
sự cố.  
Theo vùng miền, được khách hàng đánh giá tốt nhất là các TTĐK ở  
miền Trung (chỉ có 10,6% kém), tiếp theo đến các TTĐK ở miền Bắc  
(13,3% kém) và cuối cùng là các TTĐK ở miền Nam (18,6% kém).  
Như vậy, trong phần đánh giá chung về chất lượng kiểm định xe cơ  
giới ở Việt Nam hiện nay đại đa số người trả lời chất lượng kiểm định xe cơ  
Chất lượng kiểm định chưa đồng đều giữa các TTĐK, vẫn còn hiện  
tượng kiểm định không đúng theo quy trình, tiêu chuẩn, bỏ sót công đoạn  
kiểm định, hạ thấp tiêu chuẩn dẫn đến còn một số phương tiện chất lượng  
không đảm bảo vẫn được phép lưu thông trên đường. Trong quy trình kiểm  
định vẫn còn nhiều công đoạn kiểm định bằng thủ công phụ thuộc vào trình  
18  
17  
độ chuyên môn, năng lực và phẩm chất đạo đꢁc của cán bộ đăng kiểm, vẫn  
còn hiện tượng dùng tác động của con người vào các thiết bị kiểm định để  
làm sai lệch kết quả kiểm định.  
Lái xe, chủ phương tiện chưa thấy hết được vai trò quan trọng của  
việc kiểm định phương tiện, chưa chú ý đến việc bảo dưỡng, sửa chữa để  
duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của phương tiện. Một số lái xe, chủ phương  
tiện còn có hành vi tìm cách hối lộ cho cán bộ đăng kiểm, tiếp tay cho  
những sai phạm của cán bộ đăng kiểm.  
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế  
- Những nguyên nhân trực tiếp  
+ Các văn bản quy phạm pháp luật  
- Những nguyên nhân gián tiếp  
Các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Bộ GTVT và Cục  
ĐKVN ban hành là cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm định xe cơ giới. Các  
văn bản này luôn bám sát tình hình thực tế Việt Nam nói chung và tình hình  
phương tiện cơ giới đường bộ nói riêng. Tuy nhiên, Bộ GTVT, Cục ĐKVN  
còn có sự quan hệ với nhiều Bộ, Ngành có liên quan do đó nhiều văn bản  
ban hành đã gây khó khăn cho lái xe và chủ phương tiện.  
+ Công tác tổ chức và quản lý hoạt động kiểm định  
Mặc dù nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây đã có những  
bước phát triển song thu nhập của người dân Việt Nam vẫn còn rất thấp.  
Chúng ta vẫn nhập các phương tiện đã qua sử dụng của các nước phát triển,  
chất lượng phương tiện lắp ráp trong nước cũng không bằng xe nhập khẩu,  
như vậy tình hình chung về chất lượng phương tiện của Việt Nam chưa  
bằng các nước phát triển.  
Đa số ngưòi dân Việt Nam chưa chú ý đến bảo dưỡng. sửa chữa  
định kỳ, đến khi xe bị sự cố mới vào xưởng sửa chữa.  
Hiện nay có các TTĐK thuộc Cục ĐKVN, các TTĐK thuộc các Sở  
GTVT, các TTĐK theo mô hình xã hội hóa. Về chuyên môn nghiệp vụ, các  
TTĐK này đều chịu sự chỉ đạo của Cục ĐKVN. Tuy nhiên các đơn vị chủ  
quản còn có những quy định riêng ảnh hưởng đến công tác kiểm định.  
Vai trò kiểm tra, giám sát của một số TTĐK còn nhiều hạn chế,  
thiếu tích cực, chưa chủ động chống tiêu cực dẫn tới chất lượng kiểm định  
bị ảnh hưởng. Các hoạt động của Thanh tra Cục ĐKVN, các Sở GTVT kiểm  
tra đột xuất các TTĐK chưa thật có hiệu quả.  
CHƢƠNG 3  
ĐỊNH HƢỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO  
CHẤT LƢỢNG KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI Ở VIỆT NAM  
3.1. Định hƣớng nâng cao chất lƣợng kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam  
3.1.1 Dự báo về sự phát triển phương tiện cơ giới đường bộ và quy  
hoạch tổng thể phát triển mạng lưới Trung tâm Đăng kiểm ở nước ta.  
Theo thống kê năm 2010 ở Việt Nam có gần 1,3 triệu ô tô và hơn  
30 triệu xe máy (không kể số phương tiện cơ giới do quân đội và công an  
quản lý). Trong những năm vừa qua tốc độ tăng số lượng ô tô, xe máy của  
nước ta khoảng 15%/năm, trong thời gian tới tỷ lệ này sẽ cao hơn. Căn cꢁ  
vào số lượng xe cơ giới hiện có của các tỉnh, thành phố trong cả nước và  
dự báo số lượng xe cơ giới trong thời gian tới, ngày 23/9/2005 Bộ GTVT  
đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới Trung tâm Đăng  
kiểm xe cơ giới đến năm 2015, bao gồm các Trung tâm Đăng kiểm xe cơ  
giới và các dây chuyền kiểm định. Quy hoạch này mang tính định hướng  
Cơ cấu tổ chꢁc cúa các TTĐK cũng chưa hợp lý. Có TTĐK có quá  
nhiều đăng kiểm viên, nhưng cũng có TTĐK không đủ số đăng kiểm viên  
cần thiết cho các dây chuyền kiểm định.  
+ Trang thiết bị, phần mềm kiểm định  
Trang thiết bị kiểm định của một số dây chuyền không đồng bộ,  
phần mềm kiểm định còn nhiều nhược điểm.  
+ Lái xe, chủ phương tiện  
19  
20  
và được điều chỉnh hàng năm để phù hợp với yêu cầu tăng trưởng phương  
tiện thực tế.  
Hiện nay, Cục ĐKVN mới được trang bị 2 xe kiểm định di động ở  
2 miền Nam, Bắc. Các xe này hiện nay dùng để kiểm tra đột xuất tình  
trạng kỹ thuật của phương tiện trên đường, chưa dùng vào việc kiểm định  
phương tiện xe cơ giới đối với những phương tiện ở xa. Trong thời gian  
tới Cục ĐKVN cần trang bị thêm các thiết bị kiểm định di động để phục  
vụ cho việc kiểm định các phương tiện ở các vùng xa xôi, nơi chưa có các  
TTĐK cố định.  
3.1.2. Quan điểm nâng cao chất lượng kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam  
- Nâng cao chất lượng kiểm định xe cơ giới trên cơ sở các trang  
thiết bị hiện đại, nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, đáp ꢁng nhu cầu  
công việc kiểm định xe cơ giới.  
- Chất lượng kiểm định xe cơ giới sẽ được nâng dần theo lộ trình  
3.1.3. Định hướng nâng cao chất lượng kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam  
Tăng cường đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao cho cán bộ đăng kiểm,  
hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, tăng cường việc kiểm tra giám sât  
ngăn chặn, phát hiện và xử lý các hành vi tiêu cực trong hoạt động kiểm định.  
3.2. Các giải pháp nâng cao chất lƣợng kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam  
3.2.1. Hiện đại hóa cơ sở vật chất, cáctrangthiếtbị,phầnmềm kiểmđịnh.  
Hiện nay phần lớn các TTĐK ở Việt Nam đều có cơ sở vật chất  
đáp ꢁng được yêu cầu, nhiều trung tâm có nhiều dây chuyền kiểm định  
đáp ꢁng được yêu cầu của Cục ĐKVN đề ra là các TTĐK phải có 2 dây  
chuyền kiểm định: một dây chuyền kiểm định xe tải, xe khách và một dây  
chuyền kiểm định xe con. Tuy nhiên còn nhiều TTĐK phần lớn thuộc các  
tỉnh lẻ vẫn chỉ có 1 dây chuyền kiểm định, do đó cần phải đầu tư trang bị  
thêm dây chuyền kiểm định cho các trung tâm này. Ngoài ra, trong quy  
trình kiểm định vẫn còn nhiều hạng mục kiểm tra bằng thủ công do đó thời  
gian tới các TTĐK nên trang bị thêm một số trang thiết bị kiểm định như  
thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm, thiết bị thoát khí thải khi kiểm tra khí thải…  
Các TTĐK có diện tích sân bãi nhỏ, chiều dài nhà kiểm định quá  
ngắn cần phải có biện pháp cải tạo để thuận lợi cho công tác kiểm định.  
Việc không đồng bộ của các thiết bị kiểm định cũng sẽ từng bước  
được khắc phục trong thời gian tới.  
Phần mềm kiểm định hiện nay đã bộc lộ nhiều nhược điểm do đó  
cần phải nâng cấp để hạn chế hiện tượng lỗi và có thể giúp cho quá trình  
kiểm định một cách nhanh chóng, chính xác. Cần thay thế chương trình  
quản lý hiện nay bằng một chương trình quản lý phương tiện tổng thể liên  
thông từ Cơ quan kiểm tra chất lượng nhập khẩu, sản xuất lắp ráp với các  
Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới.  
3.2.2. Tổ chức quản lý, điều hành công tác kiểm định trong các  
Trung tâm Đăng kiểm một cách hợp lý.  
Việc tổ chꢁc, quản lý điều hành trong các TTĐK bao gồm việc bố trí,  
phân công các cán bộ đăng kiểm một cách hợp lý, cách ăn mặc, lề lối làm  
việc. Tùy thuộc vào trình độ chuyên môn, năng lực của các cán bộ đăng kiểm  
mà lãnh đạo TTĐK bố trí vào các công đoạn, các vị trí cho phù hợp.  
Các TTĐK cần bố trí những người có tư cách đạo đꢁc tốt, trung  
thực làm công tác giám sát để ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực có thể  
xảy ra trong đơn vị.  
Đối với các TTĐK có nhiều dây chuyền kiểm định, cần có sự điều  
hành để điều phối các phương tiện vào kiểm định ở các dây chuyền một  
cách hợp lý, khách quan.  
3.2.3. Nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp  
vụ, kỹ năng thao tác và kỹ năng giao tiếp của cán bộ đăng kiểm.  
Các TTĐK cần phải xem xét kỹ lưỡng phẩm chất đạo đꢁc của cán bộ  
trước khi tuyển dụng tránh tình trạng tuyển dụng những cán bộ phẩm chất  
21  
22  
đạo đꢁc kém, tham ô, nhũng nhiꢂu vào làm việc. Trong quá trình làm việc,  
các TTĐK phải thường xuyên giáo dục phẩm chất đạo đꢁc cho cán bộ  
công nhân viên.  
sổ tay, tranh quảng cáo tuyên truyền về an toàn giao thông và tầm quan  
trọng của việc đảm bảo chất lượng phương tiện.  
3.2.6. Thường xuyên cải tiến các thủ tục hành chính kết hợp với  
rà soát và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước  
trong lĩnh vực kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam.  
Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ cần phải thực hiện theo đúng  
quy định của Bộ GTVT. Đối với các đăng kiểm viên, kể cả cán bộ lãnh  
đạo không đủ tiêu chuẩn chuyên môn cần phải thay thế, bố trí làm các  
công việc khác trong đơn vị, không được bố trí vào dây chuyền kiểm định.  
Công tác tuyển dụng cán bộ mới cần phải nghiêm túc thực hiện  
theo quy định của Bộ GTVT, kiên quyết không tuyển dụng những trường  
hợp không đủ tiêu chuẩn chuyên môn.  
Cải cách hành chính là một nhiệm vụ bꢁc thiết trong giai đoạn hiện  
nay. Chính phủ đã chỉ đạo các ban ngành rà soát loại bỏ các thủ tục, giấy  
tờ không cần thiết tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân.  
Bộ GTVT cũng đã ban hành thông tư số 32/2010/TT-BGTVT ngày  
25/11/2010 quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống  
hóa văn bản pháp luật về GTVT. Các thủ tục hành chính phải theo hướng  
đơn giản, công khai, minh bạch tạo thuận lợi tối đa cho lái xe, chủ  
phương tiện.  
Nhiều cán bộ có trình độ chuyên môn đáp ꢁng yêu cầu công việc,  
song do TTĐK ít luân chuyển các công đoạn do đó các công đoạn mà đăng  
kiểm viên ít khi đảm nhiệm thì quá trình thao tác chưa được thuần thục. Đây  
cũng là điều các TTĐK cần chú ý khi phân công các đăng kiểm viên.  
Vấn đề văn hóa ꢁng xử, kỹ năng giao tiếp cần được các TTĐK  
quan tâm. Việc xử lý, kỷ luật một số trường hợp cán bộ đăng kiểm ꢁng xử  
không tốt với khách hàng trong thời gian vừa qua là việc làm đúng đắn,  
kịp thời của Lãnh đạo Cục ĐKVN, nó có tác dụng răn đe và làm cho mọi  
người có thái độ ꢁng xử đúng mực với lái xe, chủ phương tiện.  
3.2.4. Tăng cường việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động  
kiểm định ở các Trung tâm Đăng kiểm  
3.2.7. Hoàn thiện đề án xã hội hóa công tác kiểm định xe cơ giới  
Xã hội hóa kiểm định xe cơ giới là huy động vốn, đất đai, nguồn lực  
của các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động kiểm định xe cơ giới để  
giảm nguồn vốn đầu tư của Nhà nước do kinh phí còn hạn hẹp. Mục đích của  
xã hội hóa kiểm định xe cơ giới là nâng cao chất lượng kiểm định, tạo sự cạnh  
tranh lành mạnh giữa các TTĐK cung cấp dịch vụ kiểm định xe cơ giới.  
Mô hình đang được Cục ĐKVN cho là tối ưu là: Doanh nghiệp  
đầu tư cơ sở vật chất phục vụ kiểm định; công tác kiểm tra cấp giấy chꢁng  
nhận sẽ do cán bộ, đăng kiểm viên là công chꢁc, viên chꢁc nhà nước thuộc  
Việc thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm định  
tại các TTĐK sẽ làm cho các cán bộ đăng kiểm viên thực hiện đúng quy  
trình kiểm định, hạn chế các biểu hiện tiêu cực trong hoạt động kiểm định  
3.2.5. Tăng cường việc tuyên truyền thực hiện các quy định về  
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cho lái xe, chủ  
phương tiện.  
̣ ̣  
Sở GTVT hoăc Cuc ĐKVN.  
3.3. Các kiến nghị  
- Bộ GTVT cần phải ban hành quy định các đơn vị nhập khẩu phương  
tiện phải có hệ thống cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa đạt tiêu chuẩn.  
- Cục ĐKVN phải tổ chꢁc các lớp đào tạo về sử dụng, bảo dưỡng,  
sửa chữa thiết bị cho các đăng kiểm viên, thường xuyên phối hợp với Cục  
Cảnh sát Giao thông ĐS-ĐB kiểm tra các phương tiện trên đường, ngăn  
Việc tuyên truyền thực hiện các quy định về ATKT và BVMT xe  
cơ giới cần phải thực hiện đồng bộ từ trên xuống dưới. Đặc biệt, tại các  
TTĐK là nơi các lái xe, chủ phương tiện đến kiểm định cần có các tờ rơi,  
23  
24  
1. Tổ chꢁc quản lý, điều hành công tác kiểm định trong các đơn vị  
đăng kiểm một cách hợp lý, bố trí cán bộ đăng kiểm và điều phối phương tiện  
vào kiểm định ở các dây chuyền kiểm định phù hợp với năng lực và khả năng.  
2. Thúc đẩy thực hiện xã hội hóa công tác kiểm định xe cơ giới  
bằng cách thu hút các tổ chꢁc ngoài nhà nước tham gia đầu tư vào hoạt  
động kiểm định trên cơ sở sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của các cơ quan  
quản lý nhà nước.  
ngừa hiện tượng các phương tiện thuê, mượn linh kiện, tổng thành, phụ tùng  
để khắc phục tạm thời khi đi kiểm định.  
- Cần có chế độ đặc thù của ngành đăng kiểm như tiền lương, tiền  
thưởng, chế độ độc hại để cán bộ, nhân viên có thể yên tâm làm việc hạn  
chế những tiêu cực xảy ra.  
- Đối với các TTĐK của Nhà nước cần nghiên cꢁu tách các Trung  
tâm Đăng kiểm thuộc sở hữu nhà nước (bao gồm các trung tâm thuộc Cục  
ĐKVN và các trung tâm thuộc các Sở GTVT) khỏi chế độ ngành chủ quản  
và thành lập một chủ thể quản lý chung các Trung tâm Đăng kiểm này.  
3. Tăng cường việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm  
định ở các đơn vị đăng kiểm và xử lý nghiêm các sai phạm  
4. Nâng cao phẩm chất đạo đꢁc, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ  
năng thao tác và kỹ năng giao tiếp của cán bộ đăng kiểm; cải tiến các thủ  
tục hành chính kết hợp với rà soát và ban hành các văn bản quy phạm pháp  
luật của Nhà nước trong lĩnh vực kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam.  
Luận án cũng đưa ra một số đề xuất trong đó có việc cần ban hành  
quy định, giám sát chặt chẽ các đơn vị nhập khẩu phương tiện phải có hệ  
thống bảo dưỡng, sửa chữa đạt tiêu chuẩn và cần phải tách các Trung tâm  
Đăng kiểm thuộc sở hữu nhà nước khỏi chế độ ngành chủ quản, thành lập  
một chủ thể quản lý chung các Trung tâm Đăng kiểm này.  
KẾT LUẬN  
Chất lượng kiểm định xe cơ giới có ảnh hưởng rất lớn đến chất  
lượng phưong tiện tham gia giao thông. Trong những năm gần đây số vụ tai  
nạn giao thông đường bộ có nguyên nhân do lỗi kỹ thuật đã giảm nhiều, tuy  
nhiên vẫn còn nhiều phương tiện cũ nát, xả khói đen khi lưu hành trên  
đường. Điều này sẽ tiềm ẩn những tai nạn giao thông đường bộ gây thiệt hại  
về con người và tài sản cho xã hội. Vì vậy việc nghiên cꢁu để tìm ra các giải  
pháp nâng cao chất lượng kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam là vấn đề cấp  
bách trong giai đoạn hiện nay.  
Vấn đề nghiên cꢁu đặt ra tiếp theo là cần mở rộng phạm vi nghiên  
cꢁu thêm các xe cơ giới của ngành Quân đội và Công an vì các phương tiện  
này cũng tham gia giao thông do đó chất lượng các loại phương tiện này  
cũng ảnh hưởng đến tai nạn giao thông đường bộ. Trong khi đó việc kiểm  
định xe cơ giới của ngành Quân đội và Công an hiện nay chủ yếu là bán cơ  
giới, chưa có trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, quy trình kiểm định chưa  
thống nhất, hoàn chỉnh. Thực hiện được nghiên cꢁu này sẽ tạo nên hệ thống  
đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm định của toàn bộ các xe cơ  
giới ở Việt Nam.  
Từ lý luận chung về dịch vụ, chất lượng dịch vụ, kiểm định xe cơ  
giới, chất lượng kiểm định xe cơ giới, luận án đã chỉ rõ các tiêu chí đánh giá  
chất lượng kiểm định xe cơ giới và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng  
kiểm định xe cơ giới. Sau khi nêu lên kinh nghiệm của một số nước trên thế  
giới và trong khu vực trong việc nâng cao chất lượng kiểm định xe cơ giới,  
tác giả đã đưa ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.  
Thông qua việc điều tra khảo sát thực trạng chất lượng kiểm định xe  
cơ giới ở Việt Nam từ 8/1995 đến hết 2010, tác giả đã phân tích những mặt  
tích cực, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về chất lượng  
kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam.  
Luận án đã đưa ra các quan điểm và hệ thống đồng bộ các giải pháp  
nâng cao chất lượng kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam trong đó đặc biệt tập  
trung vào các giải pháp sau:  
Dù đã cố gắng rất nhiều song luận án chắc chắn còn nhiều hạn chế,  
tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các chuyên gia phản biện, các thầy,  
cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đọc để luận án được hoàn thiện hơn  
đóng góp vào thực tiꢂn kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam.  
pdf 12 trang yennguyen 18300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm định xe cơ giới ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_de_xuat_cac_giai_phap_nang_cao_ch.pdf