Luận văn Sinh kế của người dân tái định cư của dự án mở rộng quốc lộ 1D trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
----------------  
CHÂU THÁI QUY  
SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ  
CỦA DỰ ÁN MỞ RỘNG QUỐC LỘ 1D TRÊN ĐỊA BÀN  
THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Tp. Hồ Chí Minh,năm 2016  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
----------------  
CHÂU THÁI QUY  
SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ  
CỦA DỰ ÁN MỞ RỘNG QUỐC LỘ 1D TRÊN ĐỊA BÀN  
THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH  
Chuyên ngành : Quản lý Công  
Mã số : 60340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Người hướng dẫn khoa học :  
PGS.TS. NGUYỄN HỮU DŨNG  
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan các số liệu điều tra và kết quả nghiên cứu là trung  
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào.Các đoạn trích  
dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính  
xác trong phạm vi hiểu biết của tôi . Luận văn có sử dụng một số đánh giá,  
nhận xét, cơ sở lý thuyết về quản lý rủi ro của một số nghiên cứu khoa  
học, tài liệu, website… đều được tác giả ghi chú thích nguồn gốc trích dẫn.  
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
LỜI CAM ĐOAN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC VIẾT TẮT  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
DANH MỤC HÌNH VẼ  
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.....................................................................................1  
1.1. Lý do hình thành và lựa chọn đề tài ...................................................1  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................2  
1.3. Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................3  
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................3  
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................3  
1.4.2.Phạm vi nghiên cứu ................................................................................3  
1.5. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................3  
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................3  
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu........................................................................4  
1.6 Kết cấu luận văn .........................................................................................4  
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN............................................6  
2.1. Một số khái niệm........................................................................................6  
2.1.1. Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất.........................................6  
2.1.2. Khái niệm Sinh kế .................................................................................6  
2.1.3. Khái niệm sinh kế bền vững ..................................................................7  
2.1.4.Khái niệm tái định cư.............................................................................7  
2.1.5. Người bị ảnh hưởng ..............................................................................8  
2.1.6. Khung lý thuyết về sinh kế ....................................................................8  
2.2. Lược khảo số nghiên cứu có liên quan...................................................12  
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................16  
3.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu và dự án mở rộng Quốc lộ 1D .............16  
3.1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ..............................................................16  
3.1.2. Dự án mở rộng Quốc lộ 1D.................................................................18  
3.2 Phương pháp nghiên cứu .........................................................................20  
3.2.1.Vấn đề nghiên cứu ...............................................................................20  
3.2.2 Mô hình nghiên cứu .............................................................................21  
3.2.3 Phân tích chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất ..23  
3.2.4. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu ...................................................28  
3.2.5. Phương pháp thu thập số liệu.............................................................28  
3.2.6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu..............................................29  
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................................................34  
4.1. Tổng quan về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng.................34  
4.2.Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu. ...........................................................38  
4.3. Thực trạng mô hình sinh kế của người dân tái định cư Dự án mở rộng  
Quốc lộ 1D .......................................................................................................39  
4.3.1. Đánh giá về nguồn lực con người.......................................................39  
4.3.2. Sự thay đổi về nguồn lực kinh tế.........................................................44  
4.3.3. Sự thay đổi về nguồn lực tài chính......................................................46  
4.2.4 Sự thay đổi về nguồn lực tự nhiên........................................................49  
4.3.4. Sự thay đổi về nguồn lực xã hội..........................................................54  
4.4. Phân tích đánh giá các mô hình sinh kế trước sau tái định cư ............57  
4.5. Kết quả sinh kế của các hộ dân tái định cư ...........................................61  
4.6. Tóm tắt kết quả nghiên cứu mô hình sinh kế tái định cư DA quốc lộ  
1D và phương hướng giải pháp .....................................................................63  
4.6.1. Những mặt được..................................................................................63  
4.6.2. Những mặt hạn chế .............................................................................64  
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ..............................................................66  
5.1. Kết luận ....................................................................................................66  
5.2. Kiến nghị ..................................................................................................67  
5.3. Hạn chế nghiên cứu .................................................................................69  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
DANH MỤC VIẾT TẮT  
STT  
1
Ký hiệu  
Diễn giải  
TĐC  
Tái định cư  
2
BT  
Bồi thường  
3
GPMB  
PTQĐ  
KCN  
Giải phóng mặt bằng  
Phát triển Quỹ đất  
Khu công nghiệp  
4
5
6
CN  
Công nghiệp  
7
TTCN  
BQL  
Tiểu thủ công nghiệp  
Ban Quản lý  
8
9
UBND  
THCS  
THPT  
WB  
Ủy ban nhân dân  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
Trung học cơ sở  
Trung học phổ thông  
Ngân hàng Thế giới  
Ngân hàng phát triển Châu Á  
Cơ quan phát triển toàn cầu Vương quốc Anh  
Tổ chức nghiên cứu và giáo dục  
Kinh tế xã hội  
ADB  
DFID  
CARE  
KT-XH  
CBVC  
DA  
Cán bộ viên chức  
Dự án  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU  
Chương này trình bày các nội dung tổng quát của đề tài, đặt vấn đề  
nghiên cứu, mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, câu hỏi nghiên cứu, phạm vị  
nghiên cứu phương pháp thu thập số liệu, và phương pháp nghiên cứu của đề tài.  
1.1. Lý do hình thành và lựa chọn đề tài  
Thành phố Quy Nhơn, là thành phố loại 1 trực thuộc tỉnh Bình Định có vị  
trí địa lý hết sức thuận lợi là nằm trên trục Bắc Nam có tuyến đường sắt Bắc -  
Nam chạy qua, hệ thống cảng biển và các tuyến quốc lộ 1A, 1D, tuyến QL19 cửa  
ngõ ra biển đối với các tỉnh Tây Nguyên.Trong thời gian qua, thành phố Quy  
Nhơn chú trọng công tác xây dựng hạ tầng nhất là công tác xây dựng hạ tầng giao  
thông để tạo thuận lợi thu hút các nguồn lực và thu hút đầu tư bên ngoài .  
Công tác giải phóng mặt bằng và thu hồi đất để thực hiện phát triển kinh  
tế xã hội là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp, tác động tới nhiều mặt đời sống  
kinh tế, xã hội. Các chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cơ của Việt Nam  
ngày càng hoàn thiện nhằm ổn định đời sống cho người dân tái định cư sau khi bị  
thu hồi đất để phục vụ phát triển kinh tế, xã hội . Tuy nhiên, sự quan tâm đến vấn  
đề cuộc sống, công ăn việc làm của người dân tái định cư sau khi bị thu hồi đất để  
phục vụ cho các dự án chưa thực sự đầy đủ. Việc thu hồi đất của hộ gia đình để  
phục vụ chỉnh trang đô thị, cải tạo hạ tầng, và những ảnh hưởng đến sinh kế  
người dân hiện đang là vấn đề cần có sự quan tâm đúng mức.  
Tình hình khiếu nại, tố cáo (KNTC) trên địa bàn tỉnh có nhiều diễn biến  
phức tạp về số lượng đơn thư lẫn đoàn khiếu kiện đông người.Trong đó, gay gắt,  
phức tạp và có số lượng nhiều nhất (chiếm 63,22%) vẫn là khiếu mại liên quan  
đến lĩnh vực đất đai, thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ  
trợ và tái định cư khi thu hồi đất để triển khai các dự án hạ tầng, phát triển KT-  
XH trên địa bàn tỉnh (Đoàn Quang Sáu, 2015).  
Theo nhận định của Ngân hàng thế giới việc tái định cư không tự nguyện  
do các dự án phát triển gây nên, trong trường hợp không thể giảm thiểu được  
thường dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng về kinh tế, xã hội và môi trường : các  
hệ thống sản xuất bị phá vỡ; con người phải đối mặt với tình trạng nghèo khi  
những tài sản, công cụ sản xuất, nguồn lực sinh kế hay nguồn thu nhập của họ bị  
2
mất đi; người dân phải di dời tới những môi trường mới mà ở đó các kỹ năng vốn  
có của họ trở nên ít phù hợp và mức độ cạnh tranh về tài nguyên lại căng thẳng  
hơn ; các điều kiện phát triển bị suy giảm hoặc mất đi (WB, 2001).  
Trên cơ sở phânloại dựatrênthiệthạicủangườitáiđịnhcư, Ngân hàng phát  
triển Châu Á còn nêu thêm những thiệt hại khác mà người dân tái định cư có thể  
gặp phải như: cư dân tại chỗ tái định cư không thân thiện hoặc không có những  
nét tương đồng về văn hóa, những khó khăn về công ăn việc làm có thể khiến  
người dân tái định có thể gặp nhiều khó khăn; người dân tái định có thể khai thác  
cạn kiệt các tài nguyên môi trường để sinh tồn và điều này gây ra những hậu quả  
hết sức tai hại cho môi trường (ADB, 1995).  
Do đó, cần thực hiện và giải quyết tốt, thỏa đáng đến quyền lợi, lợi ích  
hợp pháp, chính đáng nhất là vấn đề sinh kế của người dân tái định cư khi bị nhà  
nước thu hồi nhằm hạn chế việc khiếu kiện đông người, kéo dài và những phản  
ứng tiêu cực khác như : gây rối trật tự, chống đối.v.v….  
Nhằm phản ảnh thực trạng vấn đề sinh kế của người dân tái định cư sau  
khi bị thu hồi đất phục vụ các dự án phát triển kinh tế xã hội, tìm ra nhưng bất  
cập để điều chỉnh,và đề xuất giải pháp góp phần hoàn chỉnh chính sách bồi  
thường, hỗ trợ và tái định cư cho các dự án kế tiếp là một trong những vấn đề mà  
các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đang quan tâm. Trong bối cảnh này, Tôi  
chọn đề tài :" Sinh kế của người dân tái định cư của Dự án mở rộng quốc lộ 1D  
trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định" để nghiên cứu và viết luận  
văn thạc sĩ.  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
Đề tài được thực hiện nhằm xác định thực trạng sinh kế của người dân  
của Dự án mở rộng quốc lộ 1D trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định  
sau khi tái định cư tại nơi ở mới. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi  
sinh kế của người dân sau khi tái định cư;  
Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề tài kỳ vọng đề xuất được một số giải  
pháp góp phần hoàn thiện thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư  
nhằm hạn chế những tác động tiêu cực đến sinh kế của người dân khi bị nhà nước  
thu hồi đất đối với dự án này và cả trong thời gian đến .  
3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu  
Câu hỏi 1: Sinh kế của người dân tái định cư của Dự án mở rộng quốc lộ  
1D trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định hiện tại như thế nào ?  
Câu hỏi 2: Những giải pháp nào có thể góp phần hoàn thiện và phát triển  
sinh kế bền vững của người dân nơi đây.  
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các khía cạnh sinh kế của các hộ gia  
đình tái định cư tại chỗ dọc tuyến QL1D thuộc địa bàn thành phố Quy Nhơn và  
các hộ tái định cư tại các khu tái định cư dành cho các hộ bị giải tỏa thu hồi đất  
phục vụ mở rộng QL1D(không bao gồm các hộ đã tự lo nơi ở ngoài phạm vi của  
dự án).  
1.4.2.Phạm vi nghiên cứu  
Địa bàn nghiên cứu chủ yếu tập trung các phường Trần Quang Diệu, Nhơn  
Phú và Quang Trung thuộc thành phố Quy Nhơn. Vì Dự án mở rộng Quốc lộ 1D  
nằm trên địa bàn 04 phường nội và ngoại thành của thành phố Quy Nhơn, bao  
gồm các phường : 02 phường ngoại thành (phường Trần Quang Diệu, Phường  
Nhơn Phú) và 02 phường nội thành (phường Quang Trung và phường Ghềnh  
Ráng). Tuy nhiên, diện tích thu hồi đất phục vụ cho dự án này tại phường Ghềnh  
Ráng là đất thuộc các tổ chức đang sử dụng (bến xe khách và khu phức hợp siêu  
thị, nhà xưởng của Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Kim Cúc) nên không  
thuộc đối tượng khảo sát, đánh giá của đề tài.  
Số liệu thu thập phục vụ cho nghiên cứu từ năm 01/2013 đến 8/2016  
1.5. Phương pháp nghiên cứu  
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu  
-Số liệu sơ cấp :phỏng vấn và khảo sát bằng bảng câu hỏi đến các hộ tái  
định cư tại các khu tái định cư dành cho các hộ bị giải tỏa thu hồi đất phục vụ mở  
rộng QL1D. Số lượng điều tra khảo sát các hộ dân bị ảnh hưởng của dự án: bao  
gồm các hộ bị giải tỏa trắng hiện đang sinh sống tại các khu tái định cư do dự án  
bố trí, các hộ bị giải tỏa một phần hiện đang sinh sống tại nơi cũ, không bao gồm  
các hộ đã tự lo nơi ở ngoài phạm vi của dự án.  
4
-Số liệu thứ cấp: thu thập thông tin, các số liệu bồi thường giải phóng mặt  
bằng, và các số liệu thống kế liên quan Dự án mở rộng QL1D từ các phòng, ban,  
đơn vị có liên quan, các số liệu kinh tế-xã hội từ các cơ quan, ban ngành.  
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp chuyên gia: thực hiện phỏng vấn một số chuyên gia, người  
có liên quan nhiều đến vấn đề giải tỏa và tái định cư như : Cán bộ Ban GPMB  
tỉnh, Trung tâm phát triển Quỹ đất thành phố Quy Nhơn, Phòng Tài nguyên và  
Môi trường thành phố Quy Nhơn (danh sách xem phụ lục2) để từ đó bổ sung cơ  
sở cho việc xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn các hộ gia đình.  
- Phương pháp thống kê, mô tả: là phương pháp chính được áp dụng trong  
đề tài nhằm mô tả và nhận diện hiện trạng sinh kế của người dân tái định cư, phản  
ánh những thay đổi các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế các hộ gia đình trước và  
sau khi bị thu hồi đất. Các kỹ thuật cơ bản là phân phối tần số, so sánh các số  
trung bình, biểu đồ.  
- Khung lý thuyết chính để tiếp cận là khung phân tích sinh kế bền vững  
hộ gia đình của (Frankenberger and McCaston, 1998)  
- Áp dụng mô hình Khung sinh kế bền vững DFID do Cơ quan phát triển  
quốc tế Vương quốc Anh (DFID) để đánh giá hoạt động sinh kế được thực hiện  
bởi các hoạt động hiện có.  
1.6 Kết cấu luận văn  
Báo cáo đề tài sẽ được trình bày trong 5 chương  
Chương 1. Phần mở đầu  
Chương này trình bày các nội dung tổng quát của đề tài, đặt vấn đề  
nghiên cứu, mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, câu hỏi nghiên cứu, phạm vị  
nghiên cứu phương pháp thu thập số liệu, và phương pháp nghiên cứu của đề tài.  
Chương 2 . Cơ sở lý luận và thực tiễnvấn đề  
Chương này sẽ trình bày Khái niệm về tái định cư, những cảnh báo của  
các tổ chức quốc tế về vấn đề tái định cư; cơ sở lý thuyết của đề tài, các nghiên  
cứu có liên quan: sinh kế bền vững, các chỉ số về sinh kế bền vững, khung lý  
thuyết về sinh kế bền vững của các tổ chức quốc tế như CARE, DFID.  
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu  
5
Chương này trình bày những thông tin tổng quan về dự án mở rộng quốc  
lộ 1D quan địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, phương pháp nghiên  
cứu, khung phân tích; thiết lập mẫu phỏng vấn và xây dựng bảng hỏi nhằm thực  
hiện đánh giá mô tả chi tiết các thông tin về hiện trạng sinh kế người dân.  
Chương 4. Kết quả nghiên cứu .  
Chương này trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm về sinh kế của  
người dân tái định sau khi bị nhà nước thu hồi đất để mở rộng quốc lộ 1D trên địa  
bàn thành phố Quy Nhơn .  
Chương 5. Gợi ý chính sách.  
Chương này trình bày tóm lược lại những kết quả quan trọng của đề tài từ  
đó gợi ý các chính sách nhằm thực hiện tốt chính sách sinh kế cho người dân sau  
khi bị nhà nước thu hồi đất .  
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN  
Trong chương này tác giả sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết và thực tiễn liên quan  
đến đề tài như sinh kế, sinh kế bền vững, mô hình sinh kế và các công trình  
nghiên cứu trong nước và quốc tế có liên quan đến đề tài nghiên cứu  
2.1. Một số khái niệm  
2.1.1. Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất  
Căn cứ Điều 3 theo Luật đất đai 2013 có quy định đất đai thuộc sở hữu  
toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao  
quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này. Do đó, Nhà  
nước có quyền quyết định thu hồi đất. " Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước  
quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử  
dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai".  
Trong điều này cũng quy định"Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị  
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất" và "Hỗ trợ  
khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để  
ổn định đời sống, sản xuất và phát triển".  
2.1.2. Khái niệm Sinh kế  
Các nghiên cứu của Chamber và R.Coway (1991) đưa ra khái niệm Sinh  
kế bao gồm các khả năng, các tài sản (gồm cả nguồn lực vật chất và xã hội) và  
hoạt động cần thiết để kiếm sống .  
Sinh kế có thể được tạo thành thu nhập từ nhiều hoạt động sản suất, kinh  
doanh, dịch vụ nông nghiệp và phi nông nghiệp. Mỗi hộ gia đình tùy thuộc vào  
nguồn lực hiện có hoặc tiềm năng của mình để lựa chọn các hoạt động tạo thu  
nhập phù hợp. Các lựa chọn này được dựa trên nguồn lực của hộ gia đình và vị trí  
của nó trong cấu trúc pháp lý, chính trị và xã hội của xã hội . Nguy cơ thất bại  
sinh kế xác định mức độ tổn thương của một hộ gia đình về thu nhập, thực phẩm,  
sức khỏe và dinh dưỡng. Vì vậy, đời sống được đảm bảo khi các hộ gia đình có  
quyền sở hữu an toàn, hoặc tiếp cận nguồn lực và các hoạt động tạo thu nhập, bao  
gồm cả dự trữ và tài sản, để bù đắp rủi ro, giảm bớt chấn động và đáp ứng dự  
phòng (Chambers và R.Conway, 1991). Một sinh kế bền vững, khi nó "có thể ứng  
phó và phục hồi từ sự căng thẳng và những cú sốc, duy trì khả năng và tài sản của  
7
mình, và cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ tiếp theo ..."  
(Chambers và R.Conway, 1991).  
2.1.3. Khái niệm sinh kế bền vững  
Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về sinh kế, tuy nhiên, có  
sự nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt  
động sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình. Các nghiên cứu về sinh kế hiện nay  
về cơ bản đã xây dựng khung phân tích sinh kế bền vững trên cơ sở các nguồn lực  
của hộ gia đình bao gồm nguồn lực vật chất, tự nhiên, tài chính, xã hội và nhân  
lực. Kết quả nghiên cứu của Ellis(2000) cho rằng một sinh kế bao gồm những tài  
sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính và nguồn vốn xã hội),  
những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đến các tài sản và hoạt động đó (đạt  
được thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), mà theo đó các quyết định về sinh  
kế đều thuộc về mỗi cá nhân hoặc mỗi nông hộ.  
Chambers và Conway (1991), sinh kế chỉ bền vững khi nó có thể đối phó  
và phục hồi sau các cú sốc, duy trì hoặc cải thiện năng lực và tài sản, và cung cấp  
các cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ kế tiếp; và đóng góp lợi ích ròng cho  
các sinh kế khác ở cấp độ địa phương hoặc toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn.  
Kết quả nghiên cứu của Reardon và Taylor (1996) về sinh kế cho thấy:  
Sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục trước tác động  
của những áp lực và những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường những năng lực lẫn  
tài sản của nó trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy thoái nguồn tài  
nguyên thiên nhiên.  
Barrett và Reardon(2000) cho rằng sự bền vững trong các hoạt động sinh  
kế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như khả năng trang bị nguồn vốn, trình độ của  
lao động, các mối quan hệ trong cộng đồng, các chính sách phát triển... Tuy vậy,  
sự bền vững của tài nguyên thiên nhiên là yếu tố nền tảng trong việc quyết định  
một sinh kế có bền vững hay không.  
2.1.4.Khái niệm tái định cư  
Tái định cư là biện pháp nhằm ổn định, khôi phục đời sống cho những  
người bị ảnh hưởng bởi các dự án của nhà nước, khi mà phần đất nơi ở cũ bị thu  
hồi hết hoặc thu hồi không hết, phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sinh  
8
sống, phải chuyển đến nơi ở mới. Tái định cư bao gồm tái định cư tự nguyện và  
tái định cư bắt buộc.  
Tái định cư tự nguyện: là do nhu cầu cuộc sống người dân tự nguyện di  
chuyển từ nơi này sang định cư ở nơi khác.  
Tái định cư bắt buộc: Dự án phát triển dẫn đến những mất mát tái định cư  
không thể tránh khỏi, trong đó người bị ảnh hưởng không còn lựa chọn nào khác  
ngoài việc xây dựng lại cuộc sống mới, thu nhập và cơ sở vật chất ở bất cứ một  
nơi nào khác (ADB, 1995).  
2.1.5. Người bị ảnh hưởng  
Những người bị ảnh hưởng là những người phải chịu thiệt hại do hậu quả  
của dự án, toàn bộ hay một phần tài sản vật chất và phi vật chất, bao gồm nhà  
cửa, cộng đồng, đất canh tác, tài nguyên như rừng, đất chăn nuôi, nơi đánh bắt cá,  
hoặc những điểm văn hóa quan trọng, những tài sản có giá trị thương mại, sự thuê  
mướn, những cơ hội tạo thu nhập, những mạng lưới và các hoạt động xã hội và  
văn hóa. Những tác động như vậy có thể là vĩnh viễn hoặc tạm thời. Điều này  
thường sảy ra thông quan việc thu hồi đất bằng cách sử dụng đặc quyền hay  
những biện pháp điều tiết khác. (ADB, 1995)  
2.1.6. Khung lý thuyết về sinh kế  
2.1.6.1 Khung phân tích sinh kế bền vững DFID  
Khung phân tích sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét  
một cách toàn diện tất cả các yếu tố khác nhau ảnh hưởng như thế nào đến sinh  
kế của con người đặt biệt là cơ hội hình thành nên chiến lược sinh kế của con  
người, để đạt được mục tiêu tăng phúc lợi của con người.  
Khung sinh kế bền vững DFID do Cơ quan phát triển quốc tế Vương  
quốc Anh (DFID) xây dựng là một công cụ để cải thiện sự hiểu biết của các cơ  
quan chính phủ và các tổ chức phi chính phủ về đời sống, đặc biệt là sinh kế của  
người nghèo. Khung sinh kế bền vững trình bày các yếu tố chính ảnh hưởng đến  
sinh kế của người dân, và mối quan hệ điển hình giữa các bên. Nó có thể được sử  
dụng cho việc thực hiện kế hoạch hoạt động phát triển mới và đánh giá những  
đóng góp cho sự bền vững sinh kế được thực hiện bởi các hoạt động hiện có.  
9
Hình 2.1 Khung phân tích sinh kế bền vững  
Nguồn : Khung phân tích sinh kế bền vững DFID, 2001  
Khung phân tích sinh kế bền vững được xây dựng trên cơ sở tài sản sinh  
kế bao gồm 05 nguồn lực : nguồn lực vật chất (cơ sở hạ tầng và các loại hàng hóa  
con người sản xuất cần để hậu thuẫn sinh kế);nguồn lực xã hội là nguồn lực mà  
các hộ gia đình và cá nhân sử dụng để thực hiện các mục tiêu sinh kế của họ bao  
gồm các yêu cầu xã, quan hệ cộng đồng, quan hệ với các tổ chức công quyền ,  
đảng phái, các hội ngành nghề, hiệp hội ; nguồn lực con người đại điện cho các  
nhận thức, khả năng làm việc và kiến thức nhằm phục vụ việc theo đuổi và đạt  
được các mục tiêu sinh kế của mình vànguồn lực tự nhiên(nguyên liệu, nhiên liệu  
tự nhiên để tạo dựng các sinh kế như đất đai, rừng và nguồn nước tự nhiên),  
nguồn lực tài chính mà con người sử dụng để đạt được mục tiêu sinh kế như các  
khoản thu nhập, vốn tín dụng, trợ cấp.  
Dựa trên cơ sở của khung sinh kế, các cơ quan chính phủ và các tổ chức  
phi chính phủ có thể điều chỉnh các tác động của chính sách ảnh hưởng đến  
những tình huống dễ bị tổn thương hoặc thực hiện việc hỗ trợ, cải thiện sinh kế  
của người dân .  
- Bối cảnh dễ tổn thương: là các yếu tố đến từ môi trường bên ngoài tác  
động vào cuộc sống của người dân mà họ bị hạn chế hoặc không thể kiểm soát.  
 
10  
Đó là những thay đổi có thể gây ra những cú sốc như : mất việc làm, thay đổi việc  
làm, mất đất sản xuất, thay đổi chổ ở, thay đổi môi trường sống, thay đổi mối  
quan hệ làng xóm, thay đổi tập quán, văn hóa, thay đổi nguồn thu nhập…v.v.  
- Chính sách và tổ chức: các chính sách của các cấp chính quyền các cấp  
trong khu vực công được cụ thể hóa bằng luật và các văn bản dưới luật, các  
chương trình, kế hoạch hành động; các hoạt động và cấu trúc tổ chức hoạt động  
của các tổ chức chính quyền trong khu vực công, tổ chức hoạt động của khu vực  
tư nhân, tổ chức phi chính phủ.  
- Chiến lược sinh kế: bao gồm các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu  
tư, tái hoạt động sản xuất đầu tư….v.v của các hộ gia đình nhằm đạt được các  
mục tiêu sinh kế.  
- Kết quả sinh kế: là những kết quả mà hộ gia đình đạt được khi họ sử  
dụng nguồn vốn sinh kế để thực hiện các chiến lược sinh kế để nhằm mục đích  
tăng thu nhập nhiều hơn, giảm khả năng tổn thương, an ninh lương thực được cải  
thiện,công bằng xã hội được cải thiện, cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường  
sống bền vững, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.  
Dựa trên việc sử dụng đồng thời các nguồn lực vào các hoạt động khác  
nhau, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế là cách thức mà con người kết hợp  
các nguồn lực như thế nào để sản xuất ra của cải vật chất và cung cấp các dịch vụ.  
Các cách thức sử dụng và kết hợp nguồn lực khác nhau sẽ tạo ra các kết quả sinh  
kế khác nhau.  
2.1.6.2 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE  
Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE được mô tả trong Hình  
2.2. Nó tập trung vào sinh kế hộ gia đình. “Khung tài sản” mô tả những chỉ số,  
gồm khả năng của thành viên hộ gia đình, những nguồn tài nguyên, tài sản mà hộ  
gia đình có thể truy cập được, những khả năng được giúp đỡ, hỗ trợ lúc khó khăn  
bởi họ hàng, chính quyền. Để đánh giá những thay đổi đang diễn ra về vần đề an  
ninh sinh kế hộ gia đình, đòi hỏi một cái nhìn toàn diện về sự tiêu dùng và tài sản  
của từng thành viên hộ gia đình.  
11  
Tình huống  
Chiến lược  
sinh kế  
Kết quả  
sinh kế  
Hình 2.2. Sinh kế bền vững của CARE  
Nguồn: Krantz, 2001  
CARE đưa ra mô hình hoạt động của một sinh kế dựa trên tính năng động  
và sự tương tác được lập trình sẵn, gồm các bước sau: thứ 1, Nhận dạng những  
khu vực địa lý tiềm năng, sử dụng dữ liệu thứ cấp để tìm ra những người chủ hộ;  
thứ 2, nhận dạng những nhóm bị tổn thương và những khó khăn về sinh kế mà họ  
phải đối mặt; thứ 3, thu thập những dữ liệu phân tích, ghi chú những xu hướng về  
thời gian và nhận dạng những chỉ dẫn mà nó sẽ được kiểm định; thứ 4, lựa chọn  
những khu vực để thực thi các chính sách can thiệp.  
Mục tiêu chính trong nghiên cứu về sinh kế của CARE là hiểu được tính  
tự nhiên của những chiến lược sinh kế ở những mục khác biệt trong hộ gia đình,  
tức là nhận dạng những khó khăn và những cơ hội  
2.1.6.3. Khung lý thuyết sự đảm bảo sinh kế hộ gia đình  
 
12  
Theo Frankenberger và McCaston(1998) đã định nghĩa rằng sinh kế hộ gia  
đình là những phương tiện đầy đủ và bền vững để đạt được thu nhập và tài  
nguyên thỏa mãn những nhu cầu cơ bản gồm : lương thực, nước uống, chăm sóc  
sức khỏe, cơ hội giáo dục, nhà ở, thời gian sinh hoạt cộng đồng và hòa nhập xã  
hội.  
Sự bảo đảm sinh kế hộ gia đình  
Sự bảo đảm về kinh tế  
Sự bảo đảm về dinh dưỡng  
Sự bảo đảm  
về giáo dục  
Quan hệ cộng đồng  
Sử bảo đảm về  
môi trường  
sống  
Sử bảo  
đảm về  
Sử bảo  
đảm về sức  
khỏe  
(Giới, Nhóm thiểu số, tín  
ngưỡng)  
lương thực  
Chăm sóc sức  
khỏe(nguồn  
Sự nương  
tựa  
Môi  
Sự chăm  
sóc người  
già và trẻ  
trường  
nước và bệnh  
viện  
Hình 2.3. lý thuyết sự đảm bảo sinh kế hộ gia
e
đ
m
ình  
Nguồn : (Frankenberger and McCaston, 1998)  
2.2. Lược khảo số nghiên cứu có liên quan  
Theo các nghiên cứu của ADB(1995) về nghiên cứu khung sinh kế bền  
vững của các quốc gia khác nhau cho rằng những thiệt hại từ tái định cư thường  
nảy sinh nhiều nhất do đất bị chiếm dụng thông quan việc trưng dụng và sử dụng  
đặc quyền của chính phủ hay những biện pháp điều tiết khác để thu hồi đất. Nhà  
cửa, các cấu trúc và hệ thống cộng đồng , các mạng lưới và dịch vụ xã hội có thể  
bị pháp vỡ. Các phương tiện sản xuất, bao gồm đất đai, các nguồn thu nhập và  
các kế sinh nhai có thể bị mất. Mất các tài nguyên cho sinh tồn và thu nhập có thể  
dẫn đến khai thác các hệ thống sinh thái dễ bị ảnh hưởng, dẫn đến khó khăn, căng  
thẳng về xã hội và bần cùng hóa. Tại các vùng đô thị, những người bị di chuyển  
có thể làm tăng thêm lượng dân cư sống trên đất lấn chiếm đang ngày một gia  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 99 trang yennguyen 15060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Sinh kế của người dân tái định cư của dự án mở rộng quốc lộ 1D trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_sinh_ke_cua_nguoi_dan_tai_dinh_cu_cua_du_an_mo_rong.pdf