Tóm tắt Luận văn Tư tưởng Nho – Lão trong hát nói việt nam
1
Mꢀ ĐꢁU
1. Lý do chꢂn đꢃ tꢄi
Văn hꢀc trung đꢁi Viꢂt Nam lꢃ mꢄt di sꢅn lꢆn lao cꢇa nꢈn văn
hꢀc dân tꢄc. Trong kho tꢃng vô tꢉn ꢊy, văn chương chꢋ Nôm đꢌ trꢌi
qua giai đoꢁn phôi thai, dꢍn trꢎ nên phꢏn thꢐnh vꢃ đꢁt đꢑn đꢒnh cao ꢎ
thꢑ kꢒ XVIII khi mꢃ trên văn đꢃn hꢃng trăm truyꢂn Nôm, hꢃng chꢓc
khꢔc ngâm vꢃ đꢕc biꢂt hꢃng trăm bꢃi hꢖt nꢗi ra đꢘi. Nhꢋng thꢃnh tꢙu
ꢊy đꢌ đꢖnh dꢊu sꢙ lên ngôi cꢇa thꢚ lꢓc bꢖt, sꢙ chꢛn muꢏi cꢇa song
thꢊt lꢓc bꢖt, vꢃ tꢃi năng dung hꢜp, Viꢂt hꢗa tꢃi tꢝnh cꢇa thꢚ hꢖt nꢗi.
Cꢅ ba đꢞa con tinh thꢍn đꢁi diꢂn sꢖng giꢖ nꢃy đꢈu mang trong mꢝnh
phꢍn quꢟc tꢔy riêng, đem lꢁi niꢈm tꢙ hꢃo cho thơ ca dân tꢄc.
Như vꢉy thꢚ loꢁi hꢖt nꢗi cꢗ mꢄt vꢐ trꢛ vꢃ vai trò đꢄc lꢉp gꢗp
phꢍn cho sꢙ vꢉn đꢄng vꢃ phꢖt triꢚn lꢐch sử thꢚ loꢁi văn hꢀc trung đꢁi.
Từ khi ra đꢘi cho đꢑn nay thꢚ loꢁi nꢃy đꢌ đưꢜc giꢆi nghiên cꢞu
quan tâm, khai thꢖc vꢃ đꢁt đưꢜc nhꢋng thꢃnh công đꢖng kꢚ. Nhiꢈu
công trꢝnh đꢌ đi sâu nghiên cꢞu ca trù đꢕc biꢂt lꢃ hꢖt nꢗi trên cꢖc
phương diꢂn biên khꢅo, hꢝnh thꢞc thꢚ loꢁi, nguꢏn gꢟc đem lꢁi cho
đꢄc giꢅ nhꢋng tư liꢂu quan trꢀng vꢃ cũng tꢁo cơ sꢎ cho nhꢋng công
trình nghiên cꢞu xoay quanh thꢚ loꢁi nꢃy. Tuy nhiên trong nhꢋng
công trꢝnh nꢃy vꢊn đꢈ hꢝnh thꢞc mang nꢄi dung nghꢂ thuꢉt chưa đưꢜc
đi sâu nghiên cꢞu, nhꢋng vꢊn đꢈ vꢈ tư tưꢎng, quan niꢂm con ngưꢘi,
loꢁi hꢝnh tꢖc giꢅ, không gian, thꢘi gian nghꢂ thuꢉt chưa đưꢜc nghiên
cꢞu mꢄt cꢖch cꢗ hꢂ thꢟng. Vꢆi nhꢋng vꢊn đꢈ bỏ ngỏ trên, chúng tôi
đꢈ xuꢊt nghiên cꢞu hꢖt nꢗi ꢎ bꢝnh diꢂn nꢄi dung tư tưꢎng dưꢆi gꢗc đꢄ
thi phꢖp hꢀc mꢃ mꢊu chꢟt đꢗ lꢃ sꢙ ꢅnh hưꢎng tư tưꢎng cꢇa Nho –
Lꢌo trong thơ ca hꢖt nꢗi Viꢂt Nam.
Khi nghiên cꢞu đꢈ tꢃi nꢃy chꢔng tôi muꢟn gꢗp thêm mꢄt cꢖi
nhꢝn vꢈ “bức chân dung tinh thần tự hoạ” đꢍy sꢟng đꢄng cꢇa loꢁi
hꢝnh nhꢃ nho tꢃi tử, khi hꢀ vừa mang trong mꢝnh tinh thꢍn tꢙ nhiꢂm
2
cꢇa Nho giꢖo vꢆi con ngưꢘi hꢃnh đꢁo gꢖnh vꢖc non sông, nꢕng nꢜ
tang bꢏng, khꢖt vꢀng công danh, nỗi đau trꢍn thꢑ, vừa mang tinh thꢍn
phꢗng nhiꢂm cꢇa Lꢌo - Trang vꢆi hꢝnh ꢅnh con ngưꢘi ẩn dꢉt, cꢍu
nhꢃn thoꢖt tꢓc tiêu dao vꢃ đꢕc biꢂt lꢃ con ngưꢘi tꢃi tử ngang tꢃng,
ngꢁo nghễ, thꢐ tꢃi, hưꢎng lꢁc. Bên cꢁnh đꢗ chꢔng tôi muꢟn khẳng
đꢐnh tꢃi năng “Dung hợp và Việt hoá Đường thi, nào Từ, nào Phú,
nào lục bát, ngắn được, dài được thoả mãn cái khao khát tự do vượt
ra ngoài lề lối của thơ luật” [39, tr.7].
Từ đꢗ chꢔng tôi muꢟn khẳng đꢐnh vꢈ phương diꢂn nꢄi dung tư
tưꢎng hꢖt nꢗi lꢃ mꢄt thꢃnh tꢙu sꢖng tꢁo đꢕc biꢂt cꢇa văn chương chꢋ
Nôm, cꢗ nhꢋng cꢖch tân gꢗp phꢍn đổi mꢆi thơ ca trung đꢁi. Thơ hꢖt
nꢗi đꢌ đưꢜc đưa vꢃo chương trꢝnh phổ thông vꢆi hai đꢁi diꢂn tiêu
biꢚu lꢃ Nguyễn Công Trꢞ vꢃ Chu Mꢁnh Trinh. Đꢗ chꢛnh lꢃ sꢙ khẳng
đꢐnh vꢈ mꢕt thꢚ loꢁi cꢇa hꢖt nꢗi trong thơ ca trꢋ tꢝnh trung đꢁi.Viꢂc
tꢝm hiꢚu tư tưꢎng Nho Lꢌo trong hꢖt nꢗi giꢔp cho giꢖo viên cꢗ mꢄt
cꢖi nhꢝn sâu sắc vꢃ toꢃn diꢂn hơn vꢈ thꢚ loꢁi vꢃ loꢁi hꢝnh nhꢃ nho tꢃi
tử. Đꢏng thꢘi khẳng đꢐnh sꢙ ꢅnh hưꢎng cꢇa hꢂ tư tưꢎng Nho – Lão
trong tiꢑn trꢝnh phꢖt triꢚn cꢇa văn hꢀc trung đꢁi Viꢂt nam.
2. Lꢅch sꢆ nghiên cꢇu vꢈn đꢃ
Nguyễn Đꢞc Mꢉu trong công trꢝnh nghiên cꢞu “Ca trꢀ nhꢁn từ
nhiều phꢂa” đꢌ đưa ra nhꢉn xꢠt vꢈ viꢂc nghiên cꢞu thꢚ loꢁi nꢃy: ''Ca
trꢀ được nhiều nhà nghiên cứu âm nhạc, nghiên cứu văn hꢃc quan
tâm nhưng trong đꢄ điệu hát nꢄi hay thꢅ loại văn hꢃc hát nꢄi, được
nghiên cứu nhiều nhꢆt so vꢇi các điệu khác” [39, tr.7].
Tuy nhiên đꢟi vꢆi đa sꢟ đꢄc giꢅ yêu thơ Viꢂt vꢃ ngay giꢆi hꢀc
sinh, sinh viên, hꢖt nꢗi vꢡn còn lꢃ mꢄt đꢟi tưꢜng chưa quen thân vꢈ
thꢚ loꢁi cũng như nꢄi dung thꢚ hiꢂn. Vꢆi công trꢝnh nghiên cꢞu “Tư
tưꢈng Nho - Lão trong hát nꢄi Việt Nam” chꢔng tôi xin điꢚm qua
mꢄt sꢟ công trꢝnh nghiên cꢞu liên quan trꢙc tiꢑp vꢆi đꢈ tꢃi, đꢚ từ đꢗ
3
đꢈ xuꢊt hưꢆng nghiên cꢞu cꢇa mꢝnh nhꢢm gꢗp phꢍn lꢃm sꢖng tỏ hơn
giꢖ trꢐ cꢇa thꢚ thơ hꢖt nꢗi trong nꢈn văn hꢀc dân tꢄc. Trên cơ sꢎ thꢘi
gian ra đꢘi cꢇa cꢖc công trꢝnh nghiên cꢞu liên quan đꢑn đꢈ tꢃi, chꢔng
tôi tꢁm chia viꢂc nghiên cꢞu ra ba chꢕng đưꢘng, từ đꢍu thꢑ kꢣ XX đꢑn
năm 1945, từ năm 1945 đꢑn năm 1975 vꢃ từ năm 1975 đꢑn nay đꢚ thꢊy
rꢤ sꢙ quan tâm cꢇa giꢆi nghiên cꢞu đꢟi vꢆi thꢚ loꢁi thꢚ thơ nꢃy.
Thꢞ nhꢊt, chꢕng đưꢘng từ đꢍu thꢑ kꢣ XX đꢑn năm 1945.
Thꢚ loꢁi hꢖt nꢗi đưꢜc giꢆi nghiên cꢞu dꢃnh sꢙ quan tâm khꢖ
sꢆm. Từ năm 1921, Phꢁm Văn Duyꢂt đꢌ cho xuꢊt bꢅn quyꢚn “Hát ả
đào”. Mꢄt công trꢝnh nghiên cꢞu ca trù rꢊt sꢆm nꢋa phꢅi kꢚ đꢑn lꢃ
“Ca trꢀ thꢅ cách” cꢇa Xuân Lan (1922). Trong công trình này, Xuân
Lan đꢌ đưa ra nhꢋng giꢆi thuyꢑt đꢍu tiên vꢈ hꢖt nꢗi. Bên cꢁnh đꢗ ông
còn chꢒ ra cꢖch gꢀi tên vꢃ chꢞc năng cꢖc câu cꢇa bꢃi hꢖt nꢗi.
Tiꢑp đꢑn lꢃ công trꢝnh nghiên cꢞu “Hát ả đào”quyꢚn 2 cꢇa
Phꢁm Văn Duyꢂt (1923). Đây lꢃ công trꢝnh mꢎ đꢍu cho viꢂc chꢔ giꢅi,
đꢛnh chꢛnh cꢖc bꢃi hꢖt nꢗi trên tinh thꢍn tꢖc phẩm văn hꢀc. Cũng trong
năm nꢃy trên bꢖo Nam Phong sꢟ 69 năm (1923), Phꢁm Quỳnh cꢗ bꢃi
viꢑt “Bàn luận về văn chương trong lối hát ả đào”, ông đꢌ cꢗ nhꢋng
khẳng đꢐnh giꢖ trꢐ vꢈ đꢕc sắc cꢇa văn chương hꢖt nꢗi: “Trong lối hát ả
đào duy chꢉ cꢄ hát nꢄi là thông dụng nhꢆt, thꢊnh hành nhꢆt. Mà cái văn
chương ꢆy tuy là văn chương du hꢂ nhưng cꢄ cái đꢋc sắc, cꢄ tinh thần
của các bậc danh sꢌ thời xưa, thời nay đều cꢄ tập cả và nhiều bài cꢄ
thꢅ coi là nhꢍng nền kiệt tác trong văn nôm ta” [39, tr.65].
Năm 1930, trong cuꢟn Viꢂt Hꢖn văn khꢅo, Phan Kꢑ Bꢛnh giꢆi
thiꢂu hꢖt nꢗi ꢎ cꢖch gieo vꢍn, sꢟ câu, sꢟ chꢋ.
Đꢑn năm 1931 cꢗ thêm mꢄt công trꢝnh nghiên cꢞu qui mô vꢈ
hꢖt nꢗi ra đꢘi đꢗ lꢃ cuꢟn “Đào nương ca” cꢇa Nguyễn Văn Ngꢀc.
Ông đꢌ lꢙa chꢀn vꢃ sắp xꢑp cꢖc bꢃi hꢖt nꢗi theo cꢖc tiꢚu mꢓc nꢄi
dung vꢃ đꢕc trưng cꢊu trꢔc cꢇa nhꢋng bꢃi đꢇ khổ, dôi khổ, thiꢑu khổ
4
đꢏng thꢘi đưa ra nhꢋng nhꢉn xꢠt cꢗ giꢖ trꢐ đꢚ khẳng đꢐnh vꢈ tꢛnh đꢄc
lꢉp vꢃ sꢖng tꢁo cꢇa hꢖt nꢗi “Hát nꢄi thật là mꢎt lối văn đꢋc biệt của
nưꢇc ta, cꢏng như lối phong dao, lối lục bát đꢋc biệt vậy. Thơ hay
phú, văn tꢐ hay văn bia cꢑn gꢃi là mô phꢒng hay bắt chưꢇc của Tàu
chứ Hát nꢄi thꢁ thật là của riêng ta, tự ta đꢋt thành lối, xưa nay chưa
từng ai tꢁm thꢆy cꢄ điệu Từ, Khúc hay Nhạc phủ nào của Tàu hꢓn
giống như thꢐ” [42, tr.7]. Bên cꢁnh đꢗ ông còn khẳng đꢐnh sꢙ ꢅnh
hưꢎng cꢇa nhꢋng hꢂ tư tưꢎng đꢟi vꢆi hꢖt nꢗi: “Vꢁ cꢄ Lão, Trang mà
nhiều bài Hát nꢄi mꢇi cꢄ vꢔ phong lưu, cái tꢂnh phꢄng khoáng, cái
chꢂ cao xa, nhꢕ nhàng, cái giꢃng hꢀng hꢖn, khꢓng khái vượt ra hꢓn
ngoài khuôn phꢗp nghiêm ngꢋt của Khꢘng Mạnh. Tư tưꢈng Lão
Trang và các sách ngoài giúp cho các bài hát nꢄi siêu việt được là
thꢐ” [42, tr.12]. Nhꢉn đꢐnh cꢇa ông đꢌ mꢎ ra hưꢆng khai thꢖc vꢈ hꢖt
nꢗi ꢎ gꢗc đꢄ nꢄi dung tư tưꢎng
Vꢈ gꢗc đꢄ thi phꢖp thꢚ loꢁi, Dương Quꢅng Hꢃm trong cuꢟn
“Việt Nam văn hꢃc sử yꢐu” (1941) lꢍn đꢍu tiên đưa ca trù vꢃo lꢐch sử
văn hꢀc. Trong bꢃi viꢑt ông đꢌ đi sâu bꢃn vꢈ sꢟ câu, sꢟ từ, niêm luꢉt,
vꢍn điꢂu cꢇa hꢖt nꢗi.
ꢥ chꢕng đꢍu nꢃy đꢌ cꢗ nhꢋng công trꢝnh nghiên cꢞu đꢖng kꢚ,
bưꢆc đꢍu đꢖnh dꢊu vꢐ trꢛ đꢄc lꢉp vꢈ thꢚ loꢁi cꢇa hꢖt nꢗi trong nꢈn văn
hꢀc Viꢂt Nam.
Thꢞ hai, chꢕng đưꢘng từ năm 1945 đꢑn năm 1975.
Giai đoꢁn nꢃy viꢂc nghiên cꢞu hꢖt nꢗi bꢐ chꢋng lꢁi, ꢎ hai miꢈn
Nam –Bắc, mꢌi đꢑn 20 năm sau, ꢎ miꢈn Nam Đỗ Bꢢng Đoꢃn vꢃ Đỗ
Trꢀng Huꢈ mꢆi cho ra đꢘi cuꢟn “Việt Nam ca trꢀ biên khảo” (1962),
đây lꢃ mꢄt công trꢝnh biên khꢅo công phu đây, tuyꢚn chꢀn vꢃ giꢆi
thiꢂu tꢖc giꢅ vꢃ tꢖc phẩm theo tꢝnh tꢙ thꢘi gian, đꢌ tꢁo điꢈu kiꢂn rꢊt
thuꢉn lꢜi cho nhꢋng ngưꢘi nghiên cꢞu khi đi tꢝm tư liꢂu. Hai nhꢃ
nghiên cꢞu đꢌ khẳng đꢐnh vꢐ trꢛ quan trꢀng cꢇa thꢚ loꢁi trong nꢈn văn
5
hꢀc trung đꢁi “Chꢉ trong khoảng bảy mươi năm từ khi ra đời ,hát nꢄi
đã ngự trꢊ mꢎt phần tư cương lꢌnh văn chương, ba phần khác dành cho
thơ phú và các truyện” [12, tr.10]. ꢥ miꢈn Bắc, Năm 1968, Bùi Văn
Nguyên vꢃ Hꢃ Minh Đꢞc trong cuꢟn “Thơ ca Việt Nam hꢁnh thức và
thꢅ loại” đꢌ giꢆi thiꢂu đꢕc điꢚm vꢃ hꢖt nꢗi vꢃ chꢒ ra cꢖc yꢑu tꢟ cꢇa nꢗ
đꢌ đưꢜc thơ mꢆi tiꢑp nhꢉn.
Thꢞ ba, chꢕng đưꢘng từ năm 1975 đꢑn nay.
ꢥ chꢕng đưꢘng thꢞ ba nꢃy, viꢂc nghiên cꢞu hꢖt nꢗi trꢎ nên sôi
nổi vꢆi nhꢋng công trꢝnh nghiên cꢞu, khꢅo luꢉn, cꢖc luꢉn ꢖn, luꢉn
văn liên quan đꢑn thꢚ loꢁi nꢃy.
Tiꢑp nꢟi công trꢝnh “Việt Nam ca trꢀ biên khảo” cꢇa Đỗ Bꢢng
Đoꢃn, Đỗ Trꢀng Huꢈ, năm 1987 Ngô Linh Ngꢀc đꢌ tuyꢚn hꢖt nꢗi
trong “Tuyꢅn tập thơ ca trꢀ”.
Vꢈ gꢗc đꢄ thi phꢖp, trong công trꢝnh “Mꢆy vꢆn đề thi pháp văn
hꢃc trung đại Việt Nam” (1999), Trꢍn Đꢝnh Sử đꢌ đi vꢃo nghiên cꢞu
hꢖt nꢗi ꢎ cꢊp đꢄ ngôn ngꢋ, thꢚ loꢁi vꢃ đꢌ đưa ra khẳng đꢐnh cꢗ giꢖ trꢐ
vꢈ đꢗng gꢗp cꢇa thꢚ loꢁi nꢃy đꢟi vꢆi thơ ca trung đꢁi.
Trong giai đoꢁn nꢃy, Nguyễn Đꢞc Mꢉu đꢌ cꢗ hai công trꢝnh
nghiên cꢞu lꢆn vꢈ thꢚ loꢁi hꢖt nꢗi, đꢗ lꢃ luꢉn ꢖn tiꢑn sĩ “Thꢅ Loại hát
nꢄi trong sự vận đꢎng của lꢊch sử văn hꢃc” (2000), trong công trꢝnh
nꢃy, tꢖc giꢅ đi vꢃo lꢃm rꢤ nguꢏn gꢟc, nꢄi dung, chꢞc năng, nghꢂ thuꢉt
cꢇa hꢖt nꢗi. Năm 2003 Nguyễn Đꢞc Mꢉu lꢁi cho xuꢊt bꢅn cuꢟn “Ca
trꢀ nhꢁn từ nhiều phꢂa”, công trꢝnh tꢉp hꢜp nhꢋng bꢃi viꢑt cꢗ giꢖ trꢐ
liên quan đꢑn ca trù vꢃ hꢖt nꢗi.
Từ cꢖc công trꢝnh nghiên cꢞu, nhꢋng bꢃi viꢑt, chꢔng tôi nhꢉn
thꢊy hꢖt nꢗi thꢉt sꢙ đꢌ thu hꢔt đưꢜc nhiꢈu sꢙ quan tâm cꢇa giꢆi
nghiên cꢞu, vꢃ đꢌ cꢗ nhꢋng thꢃnh tꢙu nhꢊt đꢐnh như viꢂc đưa hꢖt nꢗi
vꢃo văn hꢀc sử, vꢃ cꢖc tuyꢚn tꢉp thơ ca, hay viꢂc lꢃm rꢤ nguꢏn gꢟc,
vꢐ trꢛ, chꢞc năng cꢇa thꢚ loꢁi nꢃy. Đꢕc biꢂt đꢌ cꢗ sꢙ khẳng đꢐnh vꢈ vꢐ
6
trꢛ vꢃ vai trò đꢄc lꢉp cꢇa hꢖt nꢗi, trong sꢙ vꢉn đꢄng vꢃ phꢖt triꢚn cꢇa
thꢚ loꢁi văn hꢀc trung đꢁi. Tuy nhiên, vꢊn đꢈ nꢄi dung tư tưꢎng chưa
cꢗ nhiꢈu công trꢝnh nghiên cꢞu mꢄt cꢖch hꢂ thꢟng, từ đꢗ chꢔng tôi
mꢁnh dꢁn đꢈ xuꢊt đꢈ tꢃi Tư tưꢎng Nho - Lꢌo trong hꢖt nꢗi Viꢂt Nam
lꢃm đꢟi tưꢜng nghiên cꢞu cꢇa mꢝnh, vꢆi mong muꢟn đꢗng gꢗp thêm
cꢖi nhꢝn toꢃn diꢂn hơn vꢈ thꢚ thơ đꢄc đꢖo nꢃy cꢇa dân tꢄc.
3. Đꢉi tưꢊng vꢄ phꢋm vi nghiên cꢇu
- Đꢉi tưꢊng nghiên cꢇu : đꢟi tưꢜng nghiên cꢞu cꢇa luꢉn văn
lꢃ hꢖt nꢗi Viꢂt Nam.
- Phꢋm vi nghiên cꢇu: phꢁm vi nghiên cꢞu cꢇa luꢉn văn lꢃ tư
tưꢎng Nho - Lꢌo trong hꢖt nꢗi Viꢂt Nam.
Trong khuôn khổ cꢇa mꢄt luꢉn văn thꢁc sĩ, đꢈ tꢃi nghiên cꢞu
hꢖt nꢗi cꢇa chꢔng tôi chꢒ dừng lꢁi ꢎ phꢍn trung đꢁi, tꢞc lꢃ cuꢟi thꢑ kꢣ
XIX.
4. Phương phꢌp nghiên cꢇu
Trong quꢖ trꢝnh triꢚn khai đꢈ tꢃi, chꢔng tôi sử dꢓng cꢖc phương
phꢖp nghiên cꢞu sau:
- Phương phꢖp hꢂ thꢟng - cꢊu trꢔc.
- Phương phꢖp so sꢖnh - đꢟi chiꢑu.
- Phương phꢖp phân tꢛch - tổng hꢜp.
- Phương phꢖp nghiên cꢞu liên ngꢃnh.
5. Đꢍng gꢍp cꢎa đꢃ tꢄi
Vꢆi đꢈ tꢃi “Tư tưꢈng Nho – Lão trong hát nꢄi Việt Nam”
chꢔng tôi đi vꢃo nghiên cꢞu nꢄi dung tư tưꢎng cꢇa thꢚ loꢁi hꢖt nꢗi
trong sꢙ ꢅnh hưꢎng cꢇa tư tưꢎng Nho - Lꢌo, mꢄt phꢁm trù chưa cꢗ
mꢄt công trꢝnh nghiên cꢞu qui mô, từ đꢗ gꢗp thêm tiꢑng nꢗi vꢃo viꢂc
nghiên cꢞu văn chương hꢖt nꢗi vꢃ khẳng đꢐnh sꢙ ꢅnh hưꢎng lâu bꢈn
cꢇa tư tưꢎng Nho - Lꢌo trong đꢘi sꢟng văn hꢗa xꢌ hꢄi Viꢂt Nam, đꢕc
biꢂt lꢃ sꢙ chi phꢟi cꢇa hai hꢂ tư tưꢎng nꢃy đꢑn nhân sinh quan vꢃ
7
quan điꢚm sꢖng tꢖc cꢇa cꢖc nhꢃ văn trung đꢁi. Đꢏng thꢘi đem đꢑn
mꢄt cꢖi nhꢝn tương đꢟi toꢃn diꢂn vꢈ đꢘi sꢟng tư tưꢎng tꢝnh cꢅm, cꢖch
ꢞng xử trưꢆc thꢘi đꢁi vꢃ tꢃi năng cꢇa loꢁi hꢝnh tꢖc giꢅ nhꢃ nho tꢃi tử,
mꢄt loꢁi hꢝnh tꢖc giꢅ đꢕc biꢂt, xuꢊt hiꢂn muꢄn trên thi đꢃn trung đꢁi
nhưng cꢗ nhꢋng đꢗng gꢗp lꢆn nꢈn văn hꢀc dân tꢄc. Cuꢟi cùng lꢃ
khẳng đꢐnh vꢐ trꢛ vꢃ giꢖ trꢐ cꢇa thꢚ thơ hꢖt nꢗi gꢗp phꢍn trong viꢂc
phꢖt triꢚn thơ ca trung đꢁi.
6. Cꢈu trꢏc cꢎa luꢐn văn
Ngoꢃi Phꢍn Mꢎ đꢍu, Kꢑt luꢉn vꢃ Tꢃi liꢂu tham khꢅo, luꢉn văn
đưꢜc chia thꢃnh ba chương sau:
Chương 1: Tư tưꢎng Nho - Lꢌo vꢃ quꢖ trꢝnh hꢝnh thꢃnh, phꢖt
triꢚn cꢇa hꢖt nꢗi Viꢂt Nam.
Chương 2: Nhꢋng nꢄi dung chꢛnh cꢇa tư tưꢎng Nho – Lꢌo
trong hꢖt nꢗi Viꢂt Nam
Chương 3: Nhꢋng phương thꢞc thꢚ hiꢂn cꢇa tư tưꢎng Nho -
Lꢌo trong hꢖt nꢗi Viꢂt Nam
8
CHƯƠNG 1
TƯ TƯꢀNG NHO - LꢑO Vꢒ QUꢓ TRꢔNH HꢔNH THꢒNH,
PHꢓT TRIꢕN CꢖA HꢓT NꢗI VIꢘT NAM
1.1. TƯ TƯꢀNG NHO – LꢑO TRONG ĐꢙI SꢚNG VĂN HꢗA –
Xꢑ HꢛI VIꢘT NAM
Trong hai nửa tâm hꢏn ngưꢘi phương Đông nꢗi chung vꢃ
ngưꢘi Viꢂt Nam nꢗi riêng, khi chꢐu ꢅnh hưꢎng hai hꢂ tư tưꢎng Nho -
Lꢌo đꢈu cꢗ cꢖch ꢞng xử trưꢆc thꢘi thꢑ khꢖ giꢟng nhau. Khi gꢕp thꢘi hꢀ
dꢙa vꢃo Nho giꢖo đꢚ hꢃnh đꢁo, khi thꢊt thꢑ thꢝ hꢀ hay tꢝm vꢈ vꢆi Đꢁo
giꢖo đꢚ di dưꢦng tâm hꢏn, an nhꢃn, tiêu dao. Nhꢝn chung hai hꢂ tư
tưꢎng nꢃy đꢌ chi phꢟi cꢖch “hành - tàng”, “xuꢆt - xử” cꢇa con ngưꢘi
trong xꢌ hꢄi trung đꢁi Viꢂt Nam.
1.1.1. Những nội dung chính cꢎa tư tưởng Nho – Lão
Đꢟi vꢆi nhꢋng nꢄi dung chꢛnh cꢇa Nho giꢖo, chꢔng tôi đꢈ cꢉp
đꢑn thuyꢑt Thiên mệnh và Chính danh cùng vꢆi nhꢋng luân lý đꢁo
đꢞc cơ bꢅn cꢇa Nho giꢖo đꢗ lꢃ Tam cương, Ngꢏ thường. Đây lꢃ
nhꢋng triꢑt thuyꢑt vꢃ nhꢋng đꢞc mꢓc cꢟt lꢤi chi phꢟi thꢑ giꢆi quan vꢃ
nhân sinh quan cꢇa Nho giꢖo.
Điꢚm đꢕc sắc trong tư tưꢎng Nho giꢖo vꢈ thꢑ giꢆi quan lꢃ
thuyꢑt Thiên mệnh. Vꢈ nhân sinh quan, tư tưꢎng Nho giꢖo cꢗ thꢚ chia
ra 2 phꢍn lꢃ tu thân vꢃ hꢃnh đꢁo. Viꢂc tu thân, Đꢞc Khổng Tử đꢕt ra
Tam cương, Ngꢏ thường. Viꢂc hꢃnh đꢁo, Khổng tử đꢈ cꢉp đꢑn viꢂc
đem tꢝnh yêu đꢛch thꢙc cꢇa con ngưꢘi đꢚ cai trꢐ con ngưꢘi (Nhân trꢐ),
vꢃ muꢟn thꢚ hiꢂn đꢔng vai trò cꢇa ngưꢘi cai trꢐ, ngưꢘi quân tử cꢍn
phꢅi biꢑt rꢤ mꢝnh lꢃ ai, hꢃnh xử đꢔng vai trò vꢃ vꢐ trꢛ cꢇa mꢝnh trong
xꢌ hꢄi (Chꢛnh danh).
Từ nhꢋng đꢞc mꢓc ꢊy, đꢌ hꢝnh thꢃnh mꢡu ngưꢘi cꢇa Nho giꢖo
lꢃ ngưꢘi quân tử mꢃ lý tưꢎng sꢟng đưꢜc tꢉp trung thꢚ hiꢂn trong mꢄt
9
hꢂ thꢟng quan niꢂm “Tề gia, trꢊ quốc, bꢁnh thiên hạ”. Tꢗm lꢁi, nho
giꢖo lꢃ hꢂ tư tưꢎng cꢗ sꢞc ꢅnh hưꢎng rꢊt lꢆn đꢟi vꢆi viꢂc xây dꢙng
thꢚ chꢑ chꢛnh trꢐ, hꢂ thꢟng phꢖp luꢉt, đꢁo đꢞc ngưꢘi quân tử, nhân
luân xꢌ hꢄi.
Đꢟi vꢆi nhꢋng nꢄi dung cơ bꢅn cꢇa Đꢁo gia (Lão, Trang),
chꢔng tôi đi vꢃo bꢟn yꢑu tꢟ chꢛnh liên quan trꢙc tiꢑp đꢑn đꢈ tꢃi đꢗ lꢃ
“Đạo”, “Vô vi” cꢇa Lꢌo Tử vꢃ “Tiêu dao du”, “Tề vật luận” cꢇa
Trang Tử. Bꢎi lẽ, “Đạo” lꢃ triꢑt lý cơ bꢅn cꢇa Đꢁo gia, lꢃ hꢀc thuyꢑt
chiꢑm vꢐ trꢛ quan trꢀng, vừa lꢃ trung tâm, vừa giꢋ vai trò xuyên suꢟt
cꢅ hꢂ thꢟng, chi phꢟi quan niꢂm vꢈ vũ trꢓ vꢃ nhân sinh trong toꢃn thꢚ
triꢑt hꢀc cꢇa Đꢁo gia. Đạo đưꢜc Lꢌo Tử triꢚn khai trên ba lꢆp nghĩa.
Thꢞ nhꢊt, chꢒ cho bꢅn nguyên vũ trꢓ. Thꢞ hai, chꢒ cho quy luꢉt vꢉn
đꢄng cꢇa vũ trꢓ. Thꢞ ba, chꢒ cho thiên đꢁo tꢞc lꢃ đưꢘng lꢟi trꢐ quꢟc
trꢐ dân. Bên cꢁnh đꢗ Vô vi là hꢁt nhân lý luꢉn cꢇa Đꢁo gia, chi phꢟi
cꢖch hꢃnh xử cꢇa con ngưꢘi trong cuꢄc đꢘi. Trang Tử đꢌ kꢑ thừa vꢃ
phꢖt huy cơ sꢎ cꢇa “Đạo” vꢃ tinh thꢍn cꢇa“Vô vi” đꢚ viꢑt nên Nam
Hoa Kinh. Trong đꢗ hai thiên Tiêu dao du vꢃ Tề vật luận gꢗi gꢀn
nhꢋng tư tưꢎng trꢖc tuyꢂt cꢇa Trang Tử nꢗi riêng vꢃ Đꢁo gia nꢗi
chung. Tiêu dao du chꢒ cho mꢄt kẻ nꢢm ngoꢃi mꢀi rꢃng buꢄc cꢇa đꢘi
sꢟng, khoꢖng đꢁt, tiêu sꢖi vꢃ thꢅnh thơi. Tề Vật Luận lꢃ mꢄt triꢑt
thuyꢑt chꢇ trương tꢊt cꢅ muôn vꢉt đꢈu bꢝnh đẳng.
Tư tưꢎng Lꢌo- Trang đem đꢑn nhꢋng giꢖ trꢐ văn hoꢖ đꢉm đꢃ
tꢛnh nhân văn tꢙ do, công bình, vô vi, nhꢃn tꢅn, thoꢖt tꢓc. Đây lꢃ tư
tưꢎng lꢃm dꢐu mꢖt tâm hꢏn con ngưꢘi trưꢆc nhꢋng nỗi đau nhân thꢑ.
1.1.2. Ảnh hưởng Nho – Lão trong đời sꢉng văn hoꢌ – xã hội
Việt Nam
Chꢇ trương dꢙa vꢃo Nho giꢖo trong cꢖc mꢕt tổ chꢞc chꢛnh trꢐ -
xꢌ hꢄi, trong giꢖo dꢓc bắt đꢍu từ đꢘi Lý, đưꢜc cꢖc triꢈu đꢁi sau nꢟi
tiꢑp noi theo vꢃ hoꢃn thiꢂn.
10
Nho giꢖo đưꢜc tiꢑp nhꢉn đꢚ giꢅi quyꢑt cꢖc yêu cꢍu sau cꢇa xꢌ
hꢄi Viꢂt Nam: xây dꢙng mꢄt nhꢃ nưꢆc đoꢃn kꢑt nhân dân đꢚ cꢗ sꢞc
mꢁnh chꢟng ngoꢁi xâm. Cꢖc lꢃng xꢌ trꢉt tꢙ vꢃ bꢈn vꢋng, cꢗ tổ chꢞc
chꢕt chẽ đꢚ sꢅn xuꢊt vꢃ tham gia vꢃo viꢂc nưꢆc. Con ngưꢘi sꢟng chꢊt
phꢖc, chꢐu khꢗ lꢃm ăn vꢃ nghe theo ngưꢘi trên, sꢟng dꢙa vꢃo tꢝnh
thân vꢃ sꢙ giꢔp đꢦ cꢇa gia đꢝnh hꢀ hꢃng vꢃ lꢃng xꢗm. Nho giꢖo đưꢜc
vꢉn dꢓng đꢚ giꢅi quyꢑt cꢖc nhu cꢍu ꢊy ꢎ phꢁm vi gia đꢝnh, hꢀ hꢃng,
lꢃng xꢌ, xꢌ hꢄi vꢃ nhꢃ nưꢆc. Tuy nhiên “Khi mꢎt hệ thống giá trꢊ du
nhập thꢁ ta chꢉ giꢍ lại nhꢍng giá trꢊ phꢘ biꢐn rꢖi lꢖng cho nꢄ mꢎt giá
trꢊ mꢇi, giá trꢊ này phụ thuꢎc vào kꢐt cꢆu xã hꢎi của nơi tiꢐp nhận và
nhꢄm xã hꢎi tiꢐp nhận” [62, tr.21].
Tꢗm laꢐ, Nho giꢖo Trung Quꢟc đi vꢃo Viꢂt Nam đꢌ đưꢜc Viꢂt
Nam hoꢖ đꢚ mang mꢄt tinh thꢍn mꢆi “Thiꢐt thực, thoải mái, cꢄ tꢂnh
ôn hoà, ꢂt chꢋt chẽ, ꢂt máy mꢄc, giꢍ gꢁn lễ tiꢐt” [85, tr.28].
Bên cꢁnh sꢙ ꢅnh hưꢎng cꢇa Nho giꢖo thꢝ Đꢁo giꢖo chiꢑm mꢄt
vꢐ trꢛ nhꢊt đꢐnh trong đꢘi sꢟng văn hoꢖ, xꢌ hꢄi Viꢂt Nam. Đꢁo giꢖo từ
mꢄt tư tưꢎng triꢑt hꢀc chuyꢚn sang tôn giꢖo, bꢎi lẽ triꢑt lý cꢇa nꢗ quꢖ
cao thâm khiꢑn ngưꢘi ta không lĩnh hꢄi hꢑt, ngưꢘi ta tôn Lꢌo Tử lꢃm
Thꢖi thưꢜng Lꢌo quân. Đꢁo giꢖo khi du nhꢉp vꢃo Viꢂt Nam chia lꢃm
hai phꢖi đꢗ lꢃ Đꢁo giꢖo phù thuꢣ vꢃ Đꢁo giꢖo thꢍn tiên. Trong đꢗ,
Đꢁo giꢖo thꢍn tiên dꢁy cꢖch tu tiên, luyꢂn thuꢟc trưꢘng sinh, còn Đꢁo
giꢖo phù thuꢣ chuyên ꢅo thuꢉt, bùa chꢔ, đoꢖn mꢄng. Giꢆi trꢛ thꢞc
thưꢘng chuꢄng Đꢁo giꢖo thꢍn tiên, còn giꢆi bꢝnh dân thưꢘng bꢐ hꢊp
dꢡn bꢎi Đꢁo giꢖo phù thꢇy.
Tꢊt cꢅ cꢖc tôn giꢖo, cꢖc hꢂ tư tưꢎng đi vꢃo đꢘi sꢟng xꢌ hꢄi Viꢂt Nam
đꢈu gꢁt bỏ đi nhꢋng phꢍn triꢑt lý khô khan, hay trừu tưꢜng siêu viꢂt
chꢒ chꢔ trꢀng, giꢋ lꢁi nhꢋng giꢖ trꢐ thiꢑt thꢙc, phù hꢜp vꢆi tâm tư,
tꢝnh cꢅm vꢃ nhu cꢍu cꢇa ngưꢘi Viꢂt Nam. Chꢛnh nhꢘ sꢙ kꢑt hꢜp hꢃi
hoꢃ cꢇa nhꢋng tư tưꢎng ꢊy mꢃ ngưꢘi Viꢂt Nam cꢗ mꢄt lꢟi sꢟng rꢊt
nhân bꢅn, lꢁc quan, yêu đꢘi, an phꢉn thꢇ thưꢘng, lꢌng mꢁn.
11
1.2. QUꢓ TRꢔNH HꢔNH THꢒNH Vꢒ PHꢓT TRIꢕN CꢖA HꢓT
NꢗI VIꢘT NAM
1.2.1. Quá trình hình thành
Hꢖt nꢗi lꢃ mꢄt thꢚ thơ đưꢜc sinh thꢃnh từ bꢄ môn nghꢂ thuꢉt ca
trù. Bên cꢁnh hꢖt nꢗi, ca trù còn hơn 40 thꢚ khꢖc. Đꢚ tꢝm hiꢚu quꢖ
trꢝnh hꢝnh thꢃnh cꢇa hꢖt nꢗi theo Phꢁm Thꢑ Ngũ thꢝ ta cꢗ thꢚ đi theo
hai phương thꢞc, mꢄt lꢃ bꢝnh dân hoꢖ, hai lꢃ giꢅn dꢐ hoꢖ các hình
thꢞc âm nhꢁc cung đꢝnh.
Bꢢng lꢟi bꢝnh dân hoꢖ vꢃ giꢅn dꢐ hoꢖ nꢃy thꢝ nghꢂ thuꢉt đi vꢃo
lòng ngưꢘi thưꢎng thꢞc sâu sắc hơn. Cꢖc quan viên ngꢃy xưa thꢛch
nghe hꢖt ꢅ đꢃo, khi nghe mꢌi nhꢋng bꢃi hꢖt cũ hoꢃi cũng chꢖn nên hꢀ
dꢙa vꢃo điꢂu hꢖt ꢅ đꢃo mꢃ sꢖng tꢖc ra nhꢋng bꢃi ca mꢆi rꢏi đưa cho
đꢃo nương luyꢂn tꢉp đꢚ khi trên chiꢑu hꢖt, bên chꢠn rưꢜu, chung trꢃ,
hꢀ vừa nghe giꢀng hꢖt hay, nghe tiꢑng đꢃn ngꢀt, vừa thưꢎng thꢞc văn
chương cꢇa mꢝnh. Đꢗ lꢃ cꢖi thꢔ ꢅ đꢃo cꢇa văn nhân thi sĩ ngꢃy xưa.
Như vꢉy chꢛnh từ con đưꢘng bꢝnh dân hoꢖ vꢃ giꢅn dꢐ hoꢖ, lꢟi ca trù
cửa quyꢈn đꢌ đưa dꢍn đꢑn lꢟi hꢖt ꢅ đꢃo. Theo Phꢁm Thꢑ Ngũ thꢝ
“Trong các thꢅ của ca trꢀ duy chꢉ cꢄ hát nꢄi là cꢄ quy tắc rõ ràng,
cho nên khi bꢒ đi yꢐu tố âm nhạc nꢄ vẫn đứng vꢍng, hiện ra như mꢎt
thꢅ văn vần. Thꢅ văn ꢆy cꢄ nhꢍng đꢋc sắc so vꢇi thơ luật, nꢄ rꢎng
rãi, phꢄng túng hơn về âm điệu. Bꢈi lẽ không phải chꢊu gꢑ bꢄ vꢇi luật
lệ thi Tàu nên các cụ xưa ưa thꢂch làm ra nhiều bài hát nꢄi và lâu
dần tách hꢓn ra khꢒi phạm vi Ca trꢀ. Nhiều bài hát nꢄi làm ra không
chꢉ đꢅ cho ả đào hát mà đꢅ diễn tả cảm nghꢌ của nhà thơ vꢇi mục
đꢂch văn hꢃc thuần tuý” [46, tr.423]
1.2.2. Những chꢜng đường sꢌng tꢋo
Thꢚ loꢁi hꢖt nꢗi Viꢂt Nam đꢌ trꢅi qua mꢄt quꢖ trꢝnh hꢝnh thꢃnh
ổn đꢐnh phꢖt triꢚn vꢃ khẳng đꢐnh đưꢜc vꢐ trꢛ cꢇa mꢝnh trong dòng văn
hꢀc dân tꢄc vꢆi nhꢋng tꢖc giꢅ tên tuổi như Nguyễn Công Trꢞ, Cao Bꢖ
Quát, Dương Khuê, Chu Manh Trinh, Nguyễn Khuyꢑn, Tꢔ Xương,
12
Tꢅn Đꢃ… Theo Nguyễn Xuân Diꢂn “Trong tꢁnh hꢁnh tư liệu hiện nay
cꢄ thꢅ khꢓng đꢊnh Nguyễn Bá Xuyꢐn (1759 – 1832) là tác giả hát nꢄi
đầu tiên của Việt Nam và sáu bài hát nꢄi của ông được chꢗp trong
phần mꢎt của sách Công thần Nguyễn Án phủ sứ truyện (A – 941) là
nhꢍng bài hát nꢄi đầu tiên hiện biꢐt” [3, tr.55]. Đây lꢃ nhꢋng tꢖc phẩm
mang nhꢋng đꢈ tꢃi mꢃ ta thưꢘng thꢊy trong thꢚ loꢁi hꢖt nꢗi như chꢛ
nam nhi, nꢜ tang bꢏng, danh lꢜi, nhꢃn, cꢍm, kỳ, thi, hoꢁ.
Tiêu biꢚu nhꢊt cho thơ ca hꢖt nói nửa đꢍu thꢑ kꢒ XIX phꢅi kꢚ đꢑn
Nguyễn Công Trꢞ “Dưꢇi bàn tay tài hoa của nhà thơ thꢅ hát nꢄi đã từ
giả hành viện của ả đào đꢅ bưꢇc lên đài danh dự của thꢅ thơ truyền
thống dân tꢎc” [34, tr.156]. Sau ông nhꢋng nhꢃ nho tꢃi hoa như Cao Bꢖ
Quꢖt, Nguyễn Quý Tân, Trương Quꢟc Dꢓng, Ngô Thꢑ Vinh… Đꢌ tiꢑp
nꢟi vꢃ tꢁo đưꢜc sꢙ liên tꢓc trong tiꢑn trꢝnh phꢖt triꢚn cꢇa hꢖt nꢗi.
Sang nửa sau thꢑ kꢣ XIX đꢑn đꢍu thꢑ kꢣ XX, thơ ca hꢖt nꢗi đꢌ
cꢗ sꢙ vꢉn đꢄng theo nhiꢈu xu hưꢆng. Cꢗ xu hưꢆng lꢌng mꢁn, xu
hưꢆng hiꢂn thꢙc trꢃo phꢔng vꢃ xu hưꢆng cꢖch mꢁng, vꢆi cꢖc nhꢃ thơ
tiêu biꢚu như Dương Khuê, Chu Mꢁnh Trinh, Nguyễn Khuyꢑn, Tꢔ
Xương, Phan Bꢄi Châu, Phan Châu Trinh, Tꢅn Đꢃ.
1.3. Vꢝ TRꢞ CꢖA HꢓT NꢗI TRONG DꢟNG CHẢY CꢖA THƠ
NÔM TRꢠ TꢔNH THꢡ Kꢢ XVIII - XIX
1.3.1. Đꢜc điꢣm chung cꢎa thơ Nôm trữ tꢤnh thꢥ kꢦ XVIII - XIX
Vưꢜt qua nhꢋng quy đꢐnh chꢕt chẽ vꢈ niêm luꢉt cꢇa thơ Đưꢘng
luꢉt, vꢃ nhꢋng quan niꢂm khắc khe cꢇa văn chương Nho giꢖo, các nhà
thơ Viꢂt Nam thꢑ kꢣ XVIII - XIX như Hꢏ Xuân Hương, Bꢃ Huyꢂn
Thanh Quan, Nguyễn Khuyꢑn, Tꢔ Xương, bꢢng tꢊt cꢅ tꢝnh yêu vꢆi
tiꢑng nꢗi mẹ đẻ, ý thꢞc cꢖch tân nghꢂ thuꢉt, vꢃ sꢙ phꢖt triꢚn cꢇa ý thꢞc
cꢖ nhân hꢀ đꢌ bắt tay vꢃo công cuꢄc Viꢂt hoꢖ thơ Đưꢘng luꢉt vꢃ đꢌ
mang lꢁi nhꢋng thꢃnh tꢙu rꢙc rꢦ cho nꢈn thi ca trung đꢁi.Tuy nhiên thơ
Đưꢘng luꢉt vꢡn còn câu thꢔc bꢎi cꢊu trꢔc vꢃ niêm luꢉt nên cꢍn cꢗ mꢄt
thꢚ loꢁi khꢖc cꢎi mꢎ hơn đꢚ chuyên chꢎ nhꢋng tꢝnh cꢅm phꢞc tꢁp cꢇa
13
con ngưꢘi thꢘi đꢁi. Sꢙ ra đꢘi cꢇa thꢚ ngâm khꢔc vꢃ hꢖt nꢗi gꢗp phꢍn
lꢆn vꢃo công cuꢄc thay đổi văn hꢀc mang tinh thꢍn dân tꢄc. Cꢅ hai thꢚ
loꢁi nꢃy mang trong mꢝnh phꢍn quꢟc hꢏn quꢟc tꢔy riêng đꢖp ꢞng nhu
cꢍu cꢖch tân nghꢂ thuꢉt vꢃ giꢅi phꢗng ý thꢞc cꢖ nhân
1.3.2. Đꢜc điꢣm riêng cꢎa hꢌt nꢍi Việt Nam
Sꢙ ra đꢘi cꢇa thꢚ hꢖt nꢗi cuꢟi thꢑ kꢣ XVIII đꢌ gꢗp thêm tiꢑng
nꢗi mꢆi cho sꢙ phꢖt triꢚn cꢇa ý thꢞc cꢖ nhân, tư tưꢎng thꢖo cũi sổ
lꢏng, tꢙ do hꢃnh lꢁc đꢌ trꢎ thꢃnh điꢚm nhꢊn cho thꢚ loꢁi nꢃy. Con
ngưꢘi cꢖ nhân trong thơ hꢖt nꢗi đꢟi lꢉp “tài vꢇi đức”, “tꢂnh vꢇi
tꢁnh”, nắm lꢊy phꢔt vui hiꢂn tꢁi đꢚ hưꢎng lꢁc giꢋa cꢤi trꢍn thꢑ đꢍy
ngổn ngang biꢑn đꢄng. Thoꢖt khỏi ꢅnh hưꢎng cꢇa viꢂc vay mưꢜn thꢚ
loꢁi khꢖc, sꢙ sꢖng tꢁo đꢄc lꢉp cꢇa hꢖt nꢗi đꢌ gꢗp phꢍn phꢖt triꢚn thꢚ
loꢁi cho văn hꢀc trung đꢁi Viꢂt Nam.
Tuy nhiên hꢖt nꢗi vꢡn chưa hoꢃn toꢃn thoꢖt khỏi thơ nꢗi chꢛ,
tuyên ngôn chꢛ hưꢆng, tꢙ khẳng đꢐnh mꢝnh nhưng mꢓc đꢛch cꢇa hꢀ đꢌ
khꢖc vꢆi chꢛ Nho giꢖo chꢛnh thꢟng. Do cꢅm hꢞng phꢗng tꢔng, lꢃm
chơi nên hꢖt nꢗi cꢗ cꢊu tꢁo đꢕc biꢂt.
Vꢈ bꢟ cꢓc nꢗ không hꢁn đꢐnh vꢈ sꢟ từ, sꢟ câu. Đꢟi vꢆi viꢂc gieo
vꢍn do hꢖt nꢗi pha trꢄn nhiꢈu thꢚ thơ khꢖc nên cꢖch gieo vꢍn không
giꢟng vꢆi cꢖc thꢚ thơ khꢖc. Vꢈ nhꢐp vꢃ giꢀng điꢂu cꢇa hꢖt nꢗi cũng do
khꢅ năng dung chꢞa nhiꢈu thꢚ loꢁi, nhiꢈu thꢚ thơ nên cꢗ cꢖch ngắt nhꢐp
vꢃ giꢀng điꢂu rꢊt phong phꢔ. Vꢈ thi liꢂu hꢖt nꢗi chꢐu ꢅnh hưꢎng thơ ca
cổ điꢚn Trung Quꢟc nhưng nhiꢈu nhꢊt lꢃ thi liꢂu Đưꢘng thi, bên cꢁnh
đꢗ thơ hꢖt nꢗi còn sử dꢓng thi liꢂu từ văn hꢀc dân gian Viꢂt Nam.
Tiꢚu kꢑt: Tꢊt cꢅ cꢖc tôn giꢖo ,vꢃ cꢖc hꢂ tư tưꢎng đi vꢃo xꢌ hꢄi
Viꢂt Nam đꢈu đưꢜc bỏ đi cꢖc triꢑt lý trừu tưꢜng khô khan chꢒ lꢊy lꢁi
nhꢋng giꢖ trꢐ thiꢑt thꢙc phù hꢜp vꢆi ngưꢘi Viꢂt Nam. Hꢖt nꢗi cꢗ thꢚ
xem lꢃ thꢚ thơ thuꢍn Viꢂt nhꢊt đưꢜc chꢊp bꢔt bꢎi nhꢋng nhꢃ thơ tꢃi
năng nhꢊt thꢘi đꢁi, nꢗ giꢔp cho cꢖi tôi cꢇa thi nhân thꢖo cũi sổ lꢏng,
không còn bꢗ hẹp trong nhꢋng khuôn mꢡu nhꢊt đꢐnh.
14
CHƯƠNG 2
NHꢠNG NꢛI DUNG CHꢞNH CꢖA TƯ TƯꢀNG NHO – LꢑO
TRONG HꢓT NꢗI VIꢘT NAM
2.1. KHꢓT VꢧNG CÔNG DANH, Lꢞ TƯꢀNG TRUNG – HIꢡU
VꢨI CON NGƯꢙI HꢒNH ĐꢩO
Vꢆi mꢄt niꢈm tin vꢈ mꢄt đꢊt nưꢆc thꢖi bꢝnh thꢐnh trꢐ sau hơn
200 năm chia cắt, kẻ sĩ thꢘi nꢃy đꢌ hăm hꢎ dꢊn thân theo con đưꢘng
khoa cử vꢆi tinh thꢍn “Trꢂ chúa trạch dân”, xꢟc lꢁi giang san bꢢng
chꢛ hưꢆng “Chꢂ nhꢍng mong xꢔ núi lꢆp sông/ Làm nên đꢆng anh
hꢀng đâu đꢆy tꢒ”.
Kẻ sĩ thꢘi Nguyễn mang tinh thꢍn nhꢉp thꢑ khꢖ tꢛch cꢙc, hꢀ
muꢟn đem tꢃi năng cꢇa mꢝnh cꢟng hiꢑn cho đꢘi. Hꢀ tin vꢃo thiên
mꢂnh, nꢢm lòng chꢋ công danh, cꢗ ý thꢞc trung hiꢑu cꢇa cổ nhân
truyꢈn dꢁy, nhưng hꢀ không phꢇ nhꢉn sꢙ nổ lꢙc cꢇa bꢅn thân. Nꢠt
mꢆi trong quan niꢂm chꢛ nam nhi cꢇa hꢀ lꢃ sꢙ cꢄng hưꢎng cꢇa chꢛ
khꢛ anh hùng, sꢙ tang bꢏng hꢏ thꢒ, khꢛ tiꢑt trưꢜng phu, mꢄng công
hꢍu khanh tưꢆng vꢃ lòng thꢧm muꢟn lưu danh thiên cổ vꢃ cꢗ cꢅ
mong muꢟn hưꢎng thꢓ nên mang mꢃu sắc cꢖ nhân khꢖ đꢉm nꢠt.
Mang thân lꢃ nhꢃ nho hꢀc đꢁo thꢖnh hiꢈn nên khꢖt vꢀng công danh
cꢇa kẻ sĩ luôn đi liꢈn vꢆi lý tưꢎng trung hiꢑu. Bên cꢁnh đꢗ hꢀ đꢌ gꢗp
thêm mꢄt hꢝnh ꢅnh mꢆi vꢈ cꢖc kiꢚu con ngưꢘi trong dòng thi ca ngôn
chꢛ, ngoꢃi con ngưꢘi cꢄng đꢏng, con ngưꢘi vũ trꢓ, con ngưꢘi hꢋu tâm
thꢘi trưꢆc, thꢝ trong văn chương hꢖt nꢗi xuꢊt hiꢂn thêm mꢡu ngưꢘi
vưꢜt chuẩn cꢇa tư tưꢎng Nho giꢖo chꢛnh thꢟng, đꢗ lꢃ hꢝnh ꢅnh ngưꢘi
anh hùng.
Do yꢑu tꢟ cꢇa thꢘi đꢁi mꢃ cꢖc nhꢃ nho giai đoꢁn nꢃy luôn cꢗ
sꢙ giao thoa hai loꢁi hꢝnh nhꢃ nho chꢛnh thꢟng vꢃ nhꢃ nho phi chꢛnh
thꢟng đưꢜc thꢚ hiꢂn trong văn hꢀc thꢃnh ngưꢘi tꢃi tử. Chꢛ nam nhi
15
gắn liꢈn vꢆi trung hiꢑu lꢃm nên ngưꢘi quân tử. Ngưꢘi quân tử kꢑt
hꢜp vꢆi chꢊt tꢃi tử tꢁo thꢃnh đꢊng bꢉc anh hùng. Nhꢝn chung trong
tâm hꢏn cꢇa nhꢃ nho tꢃi tử vꢡn luôn hiꢂn hꢋu yꢑu tꢟ hꢃnh đꢁo vꢃ
hꢃnh lꢁc.
2.2. NꢪI NIꢫM THꢡ Sꢬ, LꢓNH ĐꢭC Vꢫ TRONG VꢨI CON
NGƯꢙI ꢮN DꢯT
Đꢞng trưꢆc tꢝnh trꢁng khꢇng hoꢅng trꢍm trꢀng vꢃ giꢌy chꢑt cꢇa
triꢈu Nguyễn, trưꢆc sꢙ xâm nhꢉp cꢇa tư bꢅn phương Tây, tư tưꢎng
Nho giꢖo đꢌ mꢊt dꢍn sꢙ thiêng liêng vꢃ ngꢃy cꢃng đꢄc đoꢖn khắt khe,
nhꢋng kẻ sĩ thꢙc tꢃi không trꢖnh khỏi tâm lý bꢊt đắc chꢛ. Trưꢆc đây
hꢀ hăm hꢎ tꢙ tin bao nhiêu, bây giꢘ hꢀ thꢟi chꢛ bꢊy nhiêu. Mang tâm
thꢞc cꢇa ngưꢘi bꢐ chꢑ đꢄ lừa dꢟi “Trong tâm hꢖn của hꢃ cꢄ hai nửa
hành tàng, trong xử xự của hꢃ cꢄ hai khả năng xuꢆt xử. Hꢃ không
nhꢆt đꢊnh gắn cuꢎc đời mꢁnh vào chꢉ trong mꢎt trong hai khả năng
trên” [82, tr.46]. Quan niꢂm “nhân sinh mꢎng ảo” xuꢊt hiꢂn bꢃng
bꢁc trong hꢖt nꢗi giai đoꢁn nꢃy, đꢞng trưꢆc sꢙ ngắn ngꢇi cꢇa đꢘi
ngưꢘi, hꢀ không tꢛnh cuꢄc đꢘi bꢢng năm thꢖng nꢋa mꢃ bꢢng ngꢃy
“Ba vạn sáu nghꢁn ngày”, hꢀ thꢊy cuꢄc đꢘi thꢊm thoꢖt tꢙa phù du,
cꢅnh đꢘi bꢊp bênh như giꢊc mꢄng, viꢂc đꢘi biꢑn ꢅo, cổ rꢏi kim, kim
rꢏi cổ. Nên hꢀ chꢀn cho mꢝnh mꢄt lꢟi ꢞng xử cho hꢜp thꢘi, cho vừa
mꢝnh, rꢢng hꢝnh dꢐch lao sinh lꢃm chi, thiên tꢞ vꢁn chung mꢃ gꢝ,
vuông tròn hay dꢎ ta phꢗ mꢕc trꢘi, trắng đen, khen chê thây kꢂ đꢘi.
Vꢆi tâm trꢁng yꢑm thꢑ, chꢖn ghꢠt công danh, không phꢓng sꢙ quyꢈn
quý, tỏ chꢛ quy ẩn, hꢀ đꢌ bắt gꢕp tư tưꢎng ẩn dꢉt cꢇa cꢖc vꢐ tiꢈn bꢟi.
Triꢑt lý Lꢌo- Trang mꢎ lꢟi đꢚ giꢅi phꢗng cho tâm hꢏn kẻ bꢊt đắc chꢛ,
dꢡu đꢌ lꢉp nên công danh hay chưa cũng nên lui vꢈ nơi xa thꢐ thꢃnh,
gꢍn lâm tẩu, ra khỏi vòng kim tỏa, tꢝm đꢑn chꢟn thanh nhꢃn mꢃ ẩn
dꢉt. Tuy nhiên, hꢀ không mang tâm trꢁng đau đꢖu trưꢆc lẽ thꢐnh suy
cꢇa thꢘi thꢑ như cꢖc bꢉc ẩn sĩ thꢘi trưꢆc, mꢃ hꢀ cꢗ thꢖi đꢄ hiꢑu lꢁc rꢊt
16
riêng tây, yên phꢉn lꢃ hơn, đưꢜc nhꢃn lꢃ sưꢆng, thꢛch chꢛ chơi bꢘi lꢃ
sꢙ vui thꢛch nhꢊt trꢍn gian.
2.3. SꢀC THꢁI THꢂ TꢃI, TRIꢄT Lꢅ HꢃNH LꢆC VꢇI CON
NGƯꢈI TꢃI Tꢉ
Đi ngưꢜc lꢁi vꢆi quan điꢚm cꢇa Nho giꢖo, nhꢃ nho tꢃi tử đꢟi
lꢉp “tài vꢇi đức”, “tꢂnh vꢇi tꢁnh”, hꢀ thꢐ tꢃi vꢃ xem trꢀng tꢝnh, đꢕc
biꢂt lꢃ cꢖi duyên gꢕp gꢦ giꢋa tꢃi tử vꢃ giai nhân “Thú tiêu sầu rượu
rꢄt thơ đề/ Cꢄ yꢐn yꢐn hường hường mꢇi thú” (Tꢃi tꢝnh - Nguyễn
Công Trꢞ). Cꢗ thꢚ nꢗi chꢋ “Tꢁnh” trong Ngâm khꢔc, Truyꢂn Nôm đꢌ
công khai phꢖt lꢄ. Tꢃi tꢝnh lꢃ tꢛnh then chꢟt cꢇa ngưꢘi tꢃi tử.
Sắc thꢖi thꢐ tꢃi cꢇa con ngưꢘi tꢃi tử đi liꢈn vꢆi triꢑt lý hꢃnh lꢁc,
vꢆi cꢕp bꢃi trùng “du, mꢙ”. Hꢀ đꢌ nâng triꢑt lý “Vô” cꢇa Đꢁo gia lên
thꢃnh triꢑt lý hꢃnh lꢁc “Nhân sinh bꢆt hành lạc/ Thiên tuꢐ diệc vi
thương” (Nguyễn Công Trꢞ). Từ Tinh thꢍn “du thꢐ” cꢇa Trang Chu
đưꢜc cꢖc nhꢃ nho tꢃi tử tiꢑp thu vꢃ thꢙc hꢃnh mꢄt cꢖch triꢂt đꢚ. Vꢆi
con ngưꢘi tꢃi tử, chơi lꢃ đꢚ tꢉn hưꢎng cuꢄc đꢘi, chơi lꢃ đꢚ ngao du
thꢛch chꢛ, chơi lꢃ đꢚ thỏa thꢔ phong lưu, chơi cho thỏa nguyꢂn “Nhân
sinh thꢂch chꢂ”. Hꢃnh lꢁc vꢆi hꢀ cꢗ đꢇ “tứ thú” vꢃ “tứ mꢙ”, lꢁi cꢗ
thêm hꢖt ꢅ đꢃo, thꢔ tổ tôm. Hꢀ thẩm thꢊu triꢑt lý cuꢄc đꢘi ngắn ngꢇi
như giꢊc mꢄng chꢒ ba vꢁn sꢖu nghꢝn ngꢃy nên tranh thꢇ mꢃ chơi.
Tiꢚu kꢑt: Ngưꢘi tꢃi tử trong quꢖ trꢝnh tꢝm kiꢑm tꢙ do bꢅn thân,
hꢀ đꢌ nꢑm trꢌi trꢎ lꢁi nhꢋng thꢚ nghiꢂm cꢇa nhꢋng ngưꢘi đi trưꢆc,
nhưng bꢅn thân hꢀ cꢗ quꢖ nhiꢈu nhu cꢍu, quꢖ nhiꢈu năng lưꢜng sꢟng
nên hꢀ không thꢚ đi theo lꢟi mòn cꢇa Như Lai, cꢃng không thꢚ thoꢖt
trꢍn biꢑn mꢊt trong cꢤi mông lung cꢇa Lꢌo Tử. “Xꢗt cho cꢀng, đối
vꢇi nhà nho tài tử, tư tưꢈng Lão- Trang là nhꢍng thꢐ năng sống và
trong nhiều trường hợp là nhꢍng chꢋng đời chứ không phải là điꢅm
hꢎi tụ, nơi tꢁm đꢐn cuối cꢀng” [82, tr.420].
17
CHƯƠNG 3
NHꢠNG PHƯƠNG THỨC THꢕ HIꢘN CꢖA TƯ TƯꢀNG NHO
- LꢑO TRONG HꢓT NꢗI VIꢘT NAM
3.1. NGÔN NGꢠ
“Ngôn ngꢍ là yꢐu tố thứ nhꢆt của văn hꢃc, là hꢁnh thức biꢅu
hiện của văn hꢃc” [57, tr.152).
Đi sâu nghiên cꢞu ngôn ngꢋ trong thơ hꢖt nꢗi Viꢂt Nam dưꢆi
ꢅnh hưꢎng cꢇa tư tưꢎng Nho – Lꢌo, chꢔng tôi tiꢑn hꢃnh phân tꢛch
nghꢂ thuꢉt sử dꢓng thuꢉt ngꢋ Nho – Lꢌo, cꢖch sử dꢓng điꢚn cꢟ, thi
liꢂu Hꢖn hꢀc. Chꢔng tôi chꢒ dừng lꢁi ꢎ gꢗc đꢄ ngôn ngꢋ văn hꢀc
không đi sâu vꢃo vꢊn đꢈ từ vꢙng hꢀc.
3.1.1.Thuꢐt ngữ Nho – Lão
Thuꢉt ngꢋ Nho – Lꢌo trong thơ hꢖt nꢗi chꢇ yꢑu đưꢜc sử dꢓng
bꢢng hꢂ thꢟng từ Hꢖn Viꢂt.
Chꢛ tang bꢏng hꢏ thꢒ, khꢖt vꢀng công danh thꢚ hiꢂn tꢃi năng vꢈ
tꢔi kinh luân, thân gꢖnh vꢖc cꢇa ngưꢘi trưꢜng phu đưꢜc cô đꢄng
trong cꢖc lꢆp từ: “Công danh, danh giáo, công hầu, tang bꢖng hꢖ thꢉ,
miꢐng đꢉnh chung, thư kiꢐm, kim bảng, khoa mục, cầm thư, bút
nghiên, nam tử, quân tử, trượng phu, phận sự, chức phận, kinh luân,
kinh tꢐ, anh hꢀng, nam nhi, duyên ngư thủy”. Hꢀc đꢁo thꢖnh hiꢈn
thꢊm nhuꢍn tư tưꢎng đẳng cꢊp tôn ti trong xꢌ hꢄi, ý thꢞc thân phꢉn
vꢃ tin vꢃo thiên mꢂnh nên trong thꢑ giꢆi nghꢂ thuꢉt thơ ca hꢖt nꢗi
cꢇa nhꢋng nhꢃ nho tꢃi tử vꢡn xuꢊt hiꢂn lꢆp thuꢉt ngꢋ quen thuꢄc
khi thꢚ hiꢂn thꢖi đꢄ đꢁo đꢞc ꢞng xử trong cuꢄc đꢘi. Đꢗ lꢃ cꢖc lꢆp
từ: “Nhân nghꢌa, trung hiꢐu, cương thường, minh quân, lương
tưꢇng, thꢚn tử, trung trinh báo quốc, vương thꢘ, thiên hạ, lương
đống, thượng vꢊ đức, hạ vꢊ dân”.
Đưꢘng khoa cử vꢃ đưꢘng sĩ hoꢁn cꢗ kẻ nhanh kẻ chꢉm, cꢗ lꢔc
thăng lꢔc giꢖng nhưng hꢀ đꢈu ẩn nhꢡn đꢜi thꢘi, tin vꢃo thiên mꢂnh,
18
tâm lý nꢃy đưꢜc in dꢊu qua hꢂ thꢟng thuꢉt ngꢋ: “Phận mệnh, tri cơ,
mệnh số, đắc thꢆt, sꢌ hoạn, long vân, thanh vân, xuꢆt xử, hành tàng,
vꢊ ngꢎ”
Bên cꢁnh hꢂ thꢟng thuꢉt ngꢋ Nho giꢖo thꢝ hꢂ thꢟng thuꢉt ngꢋ
Lꢌo- Trang cꢗ mꢅnh đꢊt sinh sôi nꢅy nꢎ khi mꢃ thꢚ loꢁi hꢖt nꢗi ra đꢘi
nhꢢm hưꢆng tꢆi nhu cꢍu giꢅi trꢛ cꢇa tꢍng lꢆp trꢛ thꢞc nơi đô thꢐ.
Tư tưꢎng thꢖnh hiꢈn đưꢜc hꢀ tiꢑp nhꢉn vꢃ trꢌi lòng trên chiꢑu
hꢖt qua hꢂ thꢟng thuꢉt ngꢋ “Cꢀng thông, biꢐn đạt, tạo hꢄa, hꢄa công,
nhàn hạ, điền viên, lạc mệnh, yên hà, vinh nhục, vô sự, thần tiên, vô
cầu, tiêu dao, ngao du, lâm tuyền, tuyền thạch, vận số, nhân sinh,
nhược mꢎng, lâm tꢚu, thꢂch chꢂ, hành lạc, xuꢆt thꢐ, túy hương, cꢀng
đạt, sơn thủy, cầm kꢛ thi hꢃa, phong hoa tuyꢐt nguyệt, bꢖng sơn,
nhược thủy”.
Tꢗm lꢁi vꢆi quan niꢂm xem văn chương bắt đꢍu từ viꢂc dùng
từ, luyꢂn chꢋ. Cꢖc nhꢃ nho đꢌ khꢠo lꢠo vꢉn dꢓng hꢂ thꢟng thuꢉt ngꢋ
Nho – Lꢌo đꢚ phꢖc hꢀa bꢞc chân dung tinh thꢍn chꢛnh mꢝnh lꢔc trꢃ
dư tửu hꢉu, khi trꢌi lòng trên chiꢑu hꢖt.
3.1.2. Cꢌch sꢆ dꢰng điꢣn cꢉ, thi liệu Hꢌn hꢂc
Thơ hꢖt nꢗi lꢃ mꢄt thꢚ “văn chơi”, thꢚ hiꢂn mꢄt con ngưꢘi tꢃi
tử thoꢖt vòng cương tỏa cꢇa giꢖo lý Khổng Mꢁnh, thoꢖt sꢖo, thoꢖt tꢓc
lꢓy, danh lꢜi đꢚ nắm lꢊy phꢔt vui hiꢂn tꢁi. Tuy nhiên, thơ hꢖt nꢗi vꢡn
chưa thoꢖt hẳn thi phꢖp thꢘi đꢁi cꢇa mꢝnh, yꢑu tꢟ sùng cổ vꢃ tꢛnh quy
phꢁm vꢡn còn thꢚ hiꢂn đꢉm nꢠt qua viꢂc sử dꢓng điꢚn cꢟ vꢃ thi liꢂu
Hꢖn hꢀc. Viꢂc sử dꢓng điꢚn cꢟ vꢃ thi liꢂu Hꢖn hꢀc trong thơ hꢀ chꢐu
ꢅnh hưꢎng từ sꢖch vꢎ thꢖnh hiꢈn vꢃ nguꢏn thi liꢂu Đưꢘng thi.
3.2. GIꢧNG ĐIꢘU
Mỗi mꢄt thꢘi đꢁi nhꢝn chung cꢗ mꢄt giꢀng điꢂu riêng. ꢥ đây
chꢔng tôi thông qua viꢂc khꢅo sꢖt cꢖc bꢃi hꢖt nꢗi qua hai công trꢝnh:
“Đào nương ca” cꢇa Nguyễn Văn Ngꢀc vꢃ “Việt Nam ca trꢀ biên
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Tư tưởng Nho – Lão trong hát nói việt nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_tu_tuong_nho_lao_trong_hat_noi_viet_nam.pdf

