Tóm tắt Luận án Nghiên cứu giải pháp cải thiện hiệu năng mạng manet

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
VŨ KHÁNH QUÝ  
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HIỆU NĂNG  
MẠNG MANET  
Chuyên ngành: Kỹ thuật Viễn thông  
Mã số: 9.52.02.08  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT  
Hà Nội - 2021  
Công trình hoàn thành tại:  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
Người hướng dẫn khoa học:  
1. PGS.TS. Nguyễn Tiến Ban  
2. PGS.TS. Nguyễn Đình Hân  
Phản biện 1:  
Phản biện 2:  
Phản biện 3:  
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại:  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
vào hồi:  
Có thể tìm hiểu luận án tại:  
1. Thư viện Quốc gia Việt Nam  
2. Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
1
MỞ ĐẦU  
Với sự phát triển mạnh mẽ của các hệ thống thông tin di động, theo báo  
cáo của Cisco vào năm 2017, lưu lượng dữ liệu di động toàn cầu đã tăng 18  
lần trong vòng 5 năm qua, chiếm 63% tổng lưu lượng mạng và đạt 7.2  
exabytes mỗi tháng với trên 8 tỉ thiết bị di động tham gia kết nối mạng. Dự  
kiến đến năm 2021, lưu lượng dữ liệu di động toàn cầu sẽ tăng 7 lần so với  
hiện tại và có trên 11.6 tỉ thiết bị di động tham gia kết nối mạng. Trong đó,  
lưu lượng dữ liệu đa phương tiện chiếm ¾ lưu lượng mạng toàn cầu [18]. Do  
đó, thiết kế các mạng di động nhanh hơn, tiết kiệm năng lượng hơn là nhu  
cầu cấp thiết. Các mạng di động tùy biến (Mobile Ad-hoc Networks -  
MANET) ra đời từ những năm 1970 là một tập các thiết bị di động có khả  
năng tự cấu hình, thiết lập và truyền thông với nhau mà không dựa vào các  
trạm cơ sở [13], [24], [45].  
Do rất linh hoạt trong việc thiết lập và truyền dữ liệu, các mạng MANET  
đã có nhiều ứng dụng thiết thực phục vụ con người trong các lĩnh vực như  
chăm sóc sức khỏe [5], [51], cứu hộ, khắc phục thảm họa [12], [60], giải trí  
[59], [84], quân sự [61], giao thông thông minh [20], [56] và rất nhiều các  
lĩnh vực khác đã được chỉ ra trong [8].  
Hiệu năng của mạng MANET phụ thuộc vào quy mô, mô hình truyền  
thông và môi trường giao tiếp vô tuyến. Tuy nhiên, với khả năng và năng lực  
hạn chế, hiệu năng của MANET nói chung khá thấp [24], [45], [88]. Trong  
MANET, vì các nút mạng di động phải hợp tác với nhau để truyền gói tin,  
giao thức định tuyến có vai trò đặc biệt quan trọng trong vấn đề cải thiện hiệu  
năng mạng [82]. Các giao thức định tuyến thông thường đã được sử dụng  
cho MANET như AODV hay DSR sử dụng số chặng (hop-count) làm tham  
số định tuyến là không hiệu quả [24].  
Khảo sát cho thấy, rất nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để giải quyết  
vấn đề này. Tuy nhiên mỗi nghiên cứu chỉ phù hợp với một cấu trúc, ứng  
dụng mạng cụ thể. Do đó, đề xuất các giải pháp định tuyến mạnh mẽ, tin cậy,  
hiệu năng cao là hướng nghiên cứu cấp thiết, thời sự và có tính mở. Do vậy,  
nghiên cứu sinh đã chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp cải thiện hiệu năng  
mạng MANET” cho luận án của mình.  
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đề xuất các cơ chế, giao thức nhằm  
cải thiện hiệu năng mạng MANET cũng như tích hợp, mở rộng khả năng của  
2
mạng MANET với các mạng đám mây và Internet, góp phần nâng cao chất  
lượng dịch vụ truyền tin cũng như mở ra các năng lực mới cho MANET.  
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, các nhiệm vụ cụ thể cần phải giải  
quyết bao gồm: (1) Nghiên cứu, đề xuất các giao thức định tuyến cải thiện  
hiệu năng cho mạng MANET; (2) đề xuất các giải pháp nhằm tích hợp, mở  
rộng khả năng cho mạng MANET và (3) Mô phỏng, đánh giá và so sánh hiệu  
năng các giao thức, giải pháp đề xuất với các giao thức, giải pháp truyền  
thống của mạng MANET và đề xuất các giải pháp áp dụng.  
Từ các nhiệm vụ nghiên cứu trên, phương pháp nghiên cứu của luận án  
là nghiên cứu lý thuyết kết hợp với mô phỏng. Về lý thuyết, luận án thực  
hiện khảo sát, phân tích, tổng hợp đánh giá các nghiên cứu liên quan trong  
và ngoài nước, từ đó xác định các vấn đề nghiên cứu khả thi, hệ thống hóa  
các vấn đề cần nghiên cứu, xây dựng mô hình bài toán, đề xuất giải thuật khả  
thi, mô phỏng, phân tích và đánh giá hiệu quả của giải thuật. Cuối cùng, đưa  
ra các nhận xét, đánh giá dựa trên các kết quả đạt được; đề xuất các khuyến  
nghị, các giải pháp cải thiện hiệu năng hệ thống.  
Với các mục tiêu nghiên cứu đã nêu ở trên, kết quả nghiên cứu của luận  
án gồm ba phần: Mở đầu, Nội dung và Kết luận. Phần Nội dung gồm 04  
chương với nội dung như sau:  
Chương 1. Mạng MANET và bài toán cải thiện hiệu năng.  
Chương 2. Định tuyến trong mạng MANET  
Chương 3. Định tuyến cải thiện hiệu năng mạng MANET  
Chương 4. Tích hợp, mở rộng khả năng của MANET  
3
CHƯƠNG 1: MẠNG MANET VÀ BÀI TOÁN CẢI THIỆN HIỆU NĂNG  
1.1 Mô hình hệ thống mạng MANET  
Để trình bày nguyên lý và những ý tưởng chính của giao thức, luận án sử  
dụng một đồ thị có trọng số G để biểu diễn mô hình mạng MANET như sau:  
Định nghĩa 1.1: Gọi G = (V, E) là đồ thị truyền thông trong mạng  
MANET. Khi đó V = {Vꢀ, . . . , Vꢁ} là tập hữu hạn các đỉnh của G, E là tập hữu  
hạn các cạnh. Với mỗi cặp nút V , V , chúng ta có Eꢂꢃ = ꢄV , V ꢅ nếu hai nút  
ꢂ
ꢃ
ꢂ
ꢃ
liên kết trực tiếp với nhau.  
Hình 1.1. Mô hình đồ thị của mạng MANET.  
Để biểu diễn khả năng tính toán và lựa chọn tuyến đường truyền tin phù  
hợp của giao thức, luận án mô hình hóa kiến trúc liên mạng bởi một đồ thị  
có trọng số. Mỗi cạnh Eꢂꢃ của cặp nút ꢄV , V ꢅ sẽ được thiết lập một trọng số  
ꢂ
ꢃ
W . Ở đây, W biểu diễn giá trị của các tham số định tuyến. Lưu ý, trong  
ꢂ,ꢃ  
ꢂ,ꢃ  
mạng MANET hai nút mạng bất kỳ có thể có kết nối trực tiếp (tức là một  
cạnh của đồ thị) hoặc kết nối gián tiếp thông qua các nút trung gian (tức là  
một đường đi trong đồ thị). Vì vậy, các tuyến đường từ nút nguồn đến nút  
đích có thể được biểu diễn bởi các đường đi trên đồ thị.  
4
1.2 Hiệu năng mạng MANET  
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng  
Hiệu năng của mạng MANET bị ràng buộc bởi nhiều yếu tố khác nhau.  
Những vấn đề này được biết đến như là các bài toán với độ phức tạp đầy đủ  
(NP-complete) [24], [45]. Để đơn giản hóa, có thể chia các yếu tố này thành  
hai loại chính: từ môi trường ngoài và nội tại trong mạng.  
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu năng thông qua mô phỏng  
Nội dung này trình bày về các tiêu chí đánh giá hiệu năng thông qua mô  
phỏng như tỷ lệ phân phối gói tin, trễ trung bình, thông lượng trungbình, tải  
định tuyến, tuổi thọ của mạng và năng lượng trung bình còn lại của nút mạng.  
1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan  
1.3.1 Các công trình nghiên cứu trong nước  
Tại Việt Nam các kết quả nghiên cứu liên quan đến hệ thống mạng  
MANET còn khá hạn chế.  
1.3.2 Các công trình nghiên cứu ngoài nước  
Khảo sát các giao thức định tuyến cho mạng MANET được công bố trên  
IEEE Xplore Digital Library cho thấy, nhằm cải thiện hiệu năng cho mạng  
MANET, các nghiên cứu trên thế giới tập trung vào một số hướng sau:  
Tiếp cận theo hướng sử dụng MANET đa kênh.  
Tiếp cận theo hướng định tuyến sử dụng đa tham số.  
Tiếp cận theo hướng định tuyến đảm bảo QoS.  
Tiếp cận theo hướng tiết kiệm năng lượng.  
1.4 Xác định bài toán nghiên cứu  
Dựa trên khảo sát và phân tích tình hình nghiên cứu trong nước và trên  
thế giới, luận án xác định được một số hướng nghiên cứu nhằm giải quyết  
bài toán cải thiện hiệu năng mạng MANET, như sau:  
Vấn đề thứ nhất: Nghiên cứu và đề xuất các giao thức định tuyến:  
-
-
-
Định tuyến với cấu trúc mạng MANET đa kênh  
Định tuyến đa tham số:  
Định tuyến đảm bảo QoS  
Vấn đề thứ hai: Tích hợp, mở rộng khả năng của MANET:  
-
-
Giải pháp tăng tuổi thọ mạng  
Giải pháp phối hợp MANET và đám mây  
5
Hình 1.6. Xác định bài toán nghiên cứu.  
1.7 Kết luận Chương 1  
Nội dung Chương 1 trình bày khái quát về mô hình, nguyên lý hoạt động,  
các tham số và yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng hệ thống mạng MANET.  
Qua khảo sát, phân tích và đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước và thế  
giới cho thấy các hạn chế của các nghiên cứu trước đây trong vấn đề cải thiện  
hiệu năng mạng MANET. Trến cơ sở các hạn chế này, hướng nghiên cứu  
của luận án được xác định là đề xuất các giao thức định tuyến nhằm cải thiện  
hiệu năng cho các cấu trúc mạng MANET khác nhau; đề xuất các cơ chế,  
giải pháp nhằm tích hợp, mở rộng khả năng của mạng MANET.  
CHƯƠNG 2: ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG MANET  
Tóm tắt: Trong Chương 2, để làm rõ hơn vấn đề định tuyến và nhằm tìm  
ra phương thức để giải quyết các bài toán đã được xác định, luận án thực hiện  
một khảo sát các tham số và giao thức định tuyến gần đây được đề xuất cho  
mạng MANET. Kết quả cho thấy, nhằm cải thiện hiệu năng MANET, với  
mỗi cấu trúc, ứng dụng MANET, cần có các giải pháp khác nhau, phù hợp  
với cấu trúc, ứng dụng đó. Khảo sát các giao thức định tuyến tiêu biểu của  
MANET cho thấy, giao thức định tuyến AODV cho hiệu năng mạng ổn định  
và tốt hơn các giao thức khác. Do đó, cải tiến giao thức AODV nhằm đáp  
ứng các yêu cầu, nhiệm vụ của các cấu trúc mạng khác nhau là phù hợp.  
6
2.1 Nguyên lý định tuyến trong mạng MANET  
Khảo sát các giao thức định tuyến cho MANET, dựa theo phương thức  
định tuyến, có thể phân các giao thức định tuyến vào hai nhóm chính: định  
tuyến chủ động và định tuyến theo yêu cầu.  
2.2 Khảo sát tham số định tuyến  
Nội dung phần này trình bày về đặc điểm của các tham số định tuyến cho  
mạng MANET. Các tham số định tuyến được phân tích, so sánh và phân lớp  
theo các hướng tiếp cận như lưu lượng, thông tin vô tuyến, vị trí và di động,  
năng lượng.  
2.3 Bài toán lựa chọn các tham số định tuyến  
2.3.1 Đơn tham số  
Các thuật toán tính chi phí tuyến đường dựa trên đơn tham số như Hop-  
count hoặc delay đã được biết đến và sử dụng rộng rãi trong các mạng hiện  
tại. Để ánh xạ nhiều điều kiện ràng buộc vào một tham số duy nhất, cách tiếp  
cận khả thi là trộn các yều cầu chất lượng dịch vụ vào thành một yêu cầu duy  
nhất, từ đó ánh xạ thành một tham số định tuyến.  
2.3.2 Đa tham số  
Gọi ꢆꢇ,ꢈ là chi phí của liên kết (ꢉ, ꢊ) , thuộc tuyến đường ꢋ =  
{ꢉ, ꢊ, ꢌ, … , ꢍ, ꢎ} là tập các nút mạng của tuyến đường.  
Định nghĩa 2.1: Chi phí của tuyến đường p là tổng (Additive), nếu:  
ꢆꢏ = ꢆꢇ,ꢈ + ꢆ +. . . +ꢆꢑ,ꢒ  
(2.21)  
ꢈ,ꢐ  
Định nghĩa 2.2: Chi phí của tuyến đường p là tích (Multiplicative), nếu  
ꢆꢏ = ꢆꢇ,ꢈ × ꢆꢈ,ꢐ × … × ꢆꢑ,ꢒ  
(2.22)  
Định nghĩa 2.3: Chi phí của tuyến đường p là cực tiểu (Minimum), nếu  
ꢆꢏ = ꢎꢉꢓ{ꢆꢇ,ꢈ, ꢆ , … , ꢆꢑ,ꢒ  
}
(2.23)  
ꢈ,ꢐ  
Trong [24], [45], các nghiên cứu đã chỉ ra, khi có nhiều hơn hoặc bằng 2  
tham số kiểu additive hoặc multiplicative tham gia, bài toán xác định tuyến  
đường tối ưu sẽ có độ phức tạp NP-Complete. Do đó, các nghiên cứu thường  
tìm cách hạn chế các tham số ràng buộc để đưa về dạng bài toán có thể giải  
được trong thời gian thực.  
7
2.4 Các phương thức thu nhận thông tin định tuyến  
Phần này trình bày các phương thức thu nhận thông tin định tuyến trong  
mạng MANET.  
2.5 Các giao thức định tuyến tiêu biểu cho mạng MANET  
2.5.1 Giao thức định tuyến AODV và DSR  
2.5.2 Giao thức định tuyến OLSR và DSDV  
2.5.3 So sánh hiệu năng các giao thức  
Kết quả mô phỏng cho thấy, trong điều kiện mạng có lưu lượng và tốc độ  
di động thấp, các giao thức định tuyến chủ động như OLSR hoạt động khá  
tốt. Tuy nhiên, khi lưu lượng mạng hoặc tốc độ di chuyển của nút mạng tăng  
cao, các giao thức định tuyến theo yêu cầu như AODV có các chỉ số hiệu  
năng vượt trội so với các giao thức còn lại. Hơn thế, chi phí tải định tuyến  
của các giao thức theo yêu cầu cũng thấp hơn rất nhiều so với các giao thức  
chủ động. Điều này phản ánh khả năng tiết kiệm năng lượng của giao thức  
định tuyến theo yêu cầu so với giao thức định tuyến chủ động.  
2.6 Kết luận Chương 2  
Do thuộc tính tự tổ chức của MANET, định tuyến là được coi là một vấn  
đề đầy thách thức. Khảo sát các tham số và giao thức định tuyến cung cấp  
một cách thức để thiết kế các giao thức định tuyến mới cho MANET. Trong  
chương này, luận án đã tiến hành khảo sát các tham số và giao thức định  
tuyến đề xuất cho mạng MANET công bố trên cơ sở dữ liệu của thư viện số  
IEEE Xplore trong giai đoạn 2010- 2017. Kết quả cho thấy, cải thiện hiệu  
năng là hướng nghiên cứu cấp thiết, định tuyến là vấn đề chính trong việc  
nâng cao hiệu năng MANET. Hơn thế, nghiên cứu luôn có tính kế thừa, do  
đó, đa số các giao thức đề xuất mới cho MANET được cải tiến dựa trên các  
giao thức định tuyến tiêu biểu đã biết. So sánh hiệu năng một số giao thức  
tiêu biểu cho MANET trong các kịch bản khác nhau về di động và lưu lượng  
mạng cho thấy, giao thức AODV có hiệu năng tương đối ổn định trong đa số  
các kịch bản. Do đó, nghiên cứu, đề xuất các giao thức định tuyến mới trên  
cơ sở cải tiến từ giao thức AODV là hướng nghiên cứu khả thi.  
CHƯƠNG 3: ĐỊNH TUYẾN CẢI THIỆN HIỆU NĂNG MẠNG MANET  
Tóm tắt: Như đã đề cập trong Chương 2, định tuyến là vấn đề chính để  
cải thiện hiệu năng của mạng MANET. Trong Chương 3, luận án đề xuất ba  
8
thuật toán định tuyến nhằm cải thiện hiệu năng cho ba cấu trúc MANET khác  
nhau, cụ thể như sau: (1) Cải thiện hiệu năng mạng MANET hoạt động đa  
kênh, tiếp cận theo hướng tác tử di động, cải tiến từ AODV [J2]; (2) Cải thiện  
hiệu năng mạng MANET đơn kênh, tiếp cận theo hướng đa tham số với hàm  
tính chi phí dựa vào một tập gồm ba tham số: độ dài hàng đợi, chất lượng  
tuyến đường và số chặng, cải tiến từ AODV [C2]; Cuối cùng, để đảm bảo  
chất lượng dịch vụ cho các ứng dụng đa phương tiện hoạt động trên mạng  
MANET, luận án đề xuất giao thức Q-AODV [J3].  
3.1 Giao thức định tuyến A-WCETT  
3.1.1 Cách tiêp cận và ý tưởng thiết kế  
Nhằm cải thiện hiệu năng mạng MANET hoạt động đa kênh (MANET đa  
kênh), Draves và nhóm nghiên cứu [71] đã đề xuất giao thức định tuyến  
WCETT với mục đích đặc biệt là giảm nhiễu đồng kênh. Giải pháp đưa ra là  
cố gắng hạn chế các nút sử dụng cùng một kênh trên toàn tuyến. Kỹ thuật cụ  
thể là dùng một trọng số bình quân (ꢔ) để cân bằng giữa tổng chi phí toàn  
tuyến với ảnh hưởng của kênh bị thắt nút cổ chai. Về chi tiết, tài liệu số [71]  
không đưa ra cách xác định giá trị ꢔ (xem Mục 2.2.2.7).  
Luận án đề xuất thiết lập giao thức định tuyến mới, gọi là A-WCETT trên  
cơ sở mở rộng WCETT để lựa chọn tuyến đường cho mạng MANET.  
3.1.2 Tham số định tuyến  
Trong giao thức AODV [10], chi phí của tuyến đường được tính bằng  
tổng số chặng từ nguồn đến đích. Để cải thiện hiệu năng mạng MANET,  
Couto và cộng sự [19] đề xuất tham số định tuyến ETX (Mục 2.2.2.5).  
Để xác định ETX, mỗi nút gửi các gói tin thăm dò tới các nút láng giềng.  
Dựa vào số gói tin thăm dò gửi đi và số gói tin phản hồi nhận được, mỗi nút  
đánh giá được khả năng truyền tin thành công. Lần lượt ký hiệu ꢕꢖ và ꢕꢗ là  
xác suất gửi một gói dữ liệu thành công và xác suất gói tin ACK nhận được.  
Khi đó, xác suất một sự kiện truyền/nhận thành công trên một liên kết là  
ꢕꢖ× ꢕꢗ. Số lần truyền dự kiến trên một liên kết giữa hai nút trên liên kết ꢍ  
được xác định theo công thức sau:  
ꢀ
ꢘꢙꢚ = ꢛ  
(3.1)  
× ꢛ  
ꢜ
ꢝ
ETX của tuyến đường p, là tổng ETX của các liên kết l, với ꢍ ∈ ꢋ.  
9
∑
ꢘꢙꢚ(ꢞ)  
=
ꢑ∈ꢞ ꢘꢙꢚ(ꢑ)  
(3.2)  
Để ràng buộc băng thông vào quyết định lựa chọn tuyến đường, tham số  
ETT được xác định như sau. Ký hiệu S là kích cỡ của gói tin và B là băng  
thông trên liên kết l. ETT của liên kết l được xác định:  
ꢘꢙꢙ = ꢘꢙꢚ(ꢑ) × (ꢟ/ꢠ)  
(3.3)  
(ꢑ)  
Bằng việc đưa băng thông kết nối vào tính toán chi phí của đường đi, chi  
phí ETT không những ràng buộc các can thiệp vật lý (liên quan đến tỷ lệ tổn  
thất gói tin), mà còn chịu ảnh hưởng từ chất lượng mỗi kết nối.  
3.1.3 Đặc tả giao thức  
Cũng giống như WCETT, A-WCETT là một giao thức định tuyến theo  
yêu cầu, hoạt động dựa trên nguyên lý, mỗi khi có yêu cầu truyền dữ liệu,  
nút nguồn sẽ khám phá và xác định tuyến đường từ nút nguồn đến nút đích.  
Cấu trúc gói tin điều khiển và tiến trình tìm đường của A-WCETT hoàn toàn  
giống như WCETT [67].  
Luận án đề xuất một phương pháp xác định giá trị ꢔ động, tùy thuộc vào  
tỷ lệ giữa các kênh, cụ thể như sau:  
Xét tuyến đường ꢋ gồm D chặng. Tổng thời gian truyền của các chặng  
cùng trên kênh j (giả sử hệ thống có tối đa k kênh) được xác định như sau:  
∑
ꢚ = ꢡꢢặꢣꢤ ꢇ ꢥꢗꢦꢧềꢣ ꢥꢗêꢣ ꢐêꢣꢢ ꢈ ꢘꢙꢙ , 1 ≤ ꢊ ≤ ꢌ  
(3.4)  
(3.5)  
ꢈ
(ꢇ)  
ꢬ
ꢔ = ∑  
ꢩꢪꢪ  
(ꢫ)  
ꢫꢭꢮ  
ꢳꢴꢵ  
ꢮꢱꢰꢱꢲ  
ꢯ
ꢰ
ꢨ
ꢺ
ꢀ
ꢽ
ꢘꢙꢙ(ꢇ) + ꢹ ꢼ ꢀꢿꢒꢈꢿꣀꢐꣁ ꢚ  
ꢈ
ꢇꢾꢀ  
ꢀꢻꢺ  
∑
ꢶ − ꢷꢸꢘꢙꢙ = ꢹꢀꢻꢺ  
ꢼ
Hoạt động của giao thức A-WCETT được mô tả bằng mã giả như sau:  
Thuật toán 3.1: Thuật toán lựa chọn tuyến đường A-WCETT  
1
2
3
4
5
6
P=routeset(S,D)  
Cost=∞, Selectedroute={∅}  
for each p in P  
X[k]={∅}, Total=0  
for j=1 to sizeof(route[p])  
Total=Total+ETT[j]  
10  
Thuật toán 3.1: Thuật toán lựa chọn tuyến đường A-WCETT  
7
If link[j].chanel=k then X[k]=X[k]+ETT[j]  
endfor  
8
9
ꢔ=Total/max(X[k])  
10  
Calculator(A-WCETT[i]) //Theo công thức (3.5)  
11 endfor  
12 Cost = ∞  
13 for each p in P  
14 If Cost< A-WCETT[p] then  
15  
Cost=A-WCETT[p]; Selectedroute=rouset[p]  
16 return(Selectedroute, Cost)  
3.1.4 Đánh giá hiệu năng  
Từ các kết quả mô phỏng cho thấy: giao thức A-WCETT cải thiện độ trễ  
và thông lượng tốt hơn giao thức WCETT do được tối ưu về tham số ꢔ. Hai  
giao thức A-WCETT và WCETT hoạt động đa kênh nên tăng thông lượng  
và giảm tắc nghẽn toàn hệ thống. Nhờ những cải tiến đó mà chúng đạt được  
thời gian trễ thấp và thông lượng cải thiện so với giao thức AODV.  
3.2 Giao thức định tuyến MM-AODV  
3.2.1 Cách tiếp cận và ý tưởng thiết kế  
Nhằm cải thiện hiệu năng cho mạng MANET đa tham số, luận án đề xuất  
một giao thức định tuyến, cải tiến từ AODV gọi là MM-AODV. Hàm tính  
chi phí kết hợp giữa ba tham số: độ dài hàng đợi của nút mạng, chất lượng  
liên kết và số chặng để ra quyết định chọn tuyến đường. Hơn thế, luận án  
cũng thiết lập bộ tham số hiệu năng (∝, ꢔ, ꣂ). Tùy theo giá trị bộ hệ số được  
thiết lập, giao thức MM-AODV sẽ lựa chọn cơ chế định tuyến dựa trên: Số  
chặng nhỏ nhất (∝= 1), Chất lượng tuyến đường (ꢔ = 1) hay Độ dài hàng  
đợi (ꣂ = 1) hoặc lựa chọn cơ chế với bộ hệ số cân bằng (∝= ꢔ = ꣂ = 1/3).  
Các vấn đề chi tiết được luận án trình bày như sau.  
3.2.2 Tham số định tuyến  
Để cải thiện hiệu năng của mạng, luận án đề xuất hàm tính chi phí với ba  
tham số định tuyến như sau:  
ꣃ(꣄): Là số chặng giữa nút nguồn và nút đích của tuyến đường p.  
11  
Chất lượng liên kết ꣅ꣆꣇(꣈): Tham số này được mô tả trong Mục 2.2.2.5.  
Lần lượt ký hiệu ꢕꢖ và ꢕꢗ là xác suất gửi và nhận một gói tin thành công trên  
liên kết ꢍ. Khi đó, xác suất dự kiến truyền/nhận thành công một gói tin trên  
liên kết ꢍ (một kết nối giữa hai nút liền kề) được xác định như sau:  
ꢀ
ꢘꢙꢚ = ꢛ  
(3.6)  
× ꢛ  
ꢜ
ꢝ
ETX của một tuyến đường, là tổng các ETX của các liên kết trên tuyến .  
Độ dài hàng đợi ꣉꣊(꣋): Tỷ lệ độ dài hàng đợi của một nút mạng i được  
đánh giá theo công thức sau:  
꣎
ꢫ
꣌꣍(ꢇ)  
=
(3.7)  
꣎
ꢳꢴꢵ  
Trong đó, ꣌ꢇ và ꣌ꢒꣀꣁ lần lượt là số gói tin trong hàng đợi lớp MAC và  
kích cỡ hàng đợi lớn nhất của nút ꢉ.  
3.2.3 Đặc tả giao thức  
Cũng giống như giao thức AODV, MM-AODV là một giao thức định  
tuyến theo yêu cầu, hoạt động dựa trên nguyên lý, mỗi khi có yêu cầu truyền  
dữ liệu, nút nguồn sẽ khám phá và xác định tuyến đường từ nút nguồn đến  
nút đích. Tiến trình khám phá tuyến đường bắt đầu với việc nút nguồn gửi  
quảng bá gói tin tìm đường RREQ với phần tiêu đề đã được thay đổi như sau  
{ETX, LQ, AODV RREQ Header}, tham số h sẽ nhận được giá trị từ trường  
Hop-count trong phần tiêu đề mặc định của AODV. Sau đó, những gói tin  
này sẽ được chuyển tiếp thông qua các nút trung gian để tới nút đích. Một  
điểm khác so với phương thức gửi gói tin RREQ trong giao thức AODV  
truyền thống là, tại mỗi nút trung gian, khi nhận được gói tin RREQ, nút  
trung gian sẽ tiến hành cập nhật các giá trị ETX và LQ.  
Để tính chi phí tuyến đường, luận án đề xuất hàm chi phí ꢸ꣏ như sau:  
∝× ℎ(ꢞ) + ꢔ × ꢘꢙꢚ(ꢞ) + ꣂ × ꣌꣍(ꢞ)  
ꢸ꣏ = ꣐  
(3.8)  
(ꢞ)  
∝ + ꢔ + ꣂ = 1  
Do đó, chi phí của tuyến đường p có D chặng được xác định như sau:  
ꢽ꣑ꢀ ꢸ꣏( )  
(3.9)  
∑
ꢸ꣏( )  
=
ꢞ
ꢇ
ꢇꢾꢀ  
12  
Dựa vào chi phí ꢸ꣏( ), nút đích sẽ chọn tuyến có chi phí thấp nhất. Thuật  
ꢞ
toán lựa chọn tuyến đường của MM-AODV được mô tả bằng mã giả:  
Thuật toán 3.2: Thuật toán lựa chọn tuyến đường MM-AODV  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
P=routeset(S,D)  
Cost=∞, Selectedroute={∅}  
Setup performance factors (꣒, ꢔ, ꣂ)  
for each p in P  
Calculator(CP[p]) //Theo công thức (3.9)  
endfor  
Cost=min(CP[p])  
Selectedroute=routeset[p]  
return(Selectedroute, Cost)  
3.2.3 Đánh giá hiệu năng  
Các kết quả mô phỏng cho thấy, khi số kết nối đầu-cuối thấp, cơ chế định  
tuyến dựa trên số chặng (∝= 1) phát huy ưu điểm và luôn cho các tiêu chí  
hiệu năng cao. Tuy nhiên, khi lưu lượng truyền trong mạng tăng lên, hiện  
tượng xung đột và tắc nghẽn thường xuyên xảy ra với mức độ ngày càng  
tăng. Khi đó, cơ chế định tuyến với số chặng bộc lộ hạn chế, dẫn đến các  
hiệu năng bị suy giảm nhanh. Ngược lại, các cơ chế định tuyến dựa vào chất  
lượng tuyến đường hay độ dài hàng đợi hoặc phối hợp giữa các tham số trên  
sẽ phát huy ưu điểm. Kết quả cũng cho thấy, giao thức định tuyến MM-  
AODV với bộ hệ số cân bằng (∝= ꢔ = ꣂ = 1/3) thu được các hiệu năng  
tốt hơn so với các cơ chế định tuyến được mô phỏng.  
3.3 Giao thức Q-AODV  
3.3.1 Cách tiếp cận và ý tưởng thiết kế  
Để có thể đảm bảo QoS cho các ứng dụng Multimedia-MANET, các điều  
kiện ràng buộc về chất lượng dịch vụ cần được ánh xạ thành các tham số  
định tuyến và tham gia vào quyết định lựa chọn tuyến đường. Khi có nhiều  
hơn một tham số định tuyến có kiểu additive hoặc multiplicative tham giao  
vào quá trình xác định tuyến đường, bài toán xác định tuyến đường tối ưu sẽ  
có độ phức tạp NP. Để giải quyết vấn đề đó, luận án đề xuất một giao thức  
định tuyến sử dụng hai tham số là băng thông (kiểu additive) và trễ (kiểu  
minimum). Để đảm bảo giao thức định tuyến có thể tùy chỉnh và phù hợp  
13  
với các ứng dụng Multimedia-MANET khác nhau, luận án đề xuất một giao  
thức định tuyến có thể hoạt động theo cả hai mô hình, như sau:  
Mô hình thích nghi (Adaptive Model): Cung cấp tuyến đường có  
băng thông và trễ tốt nhất  
Mô hình cam kết (Admission Model): Cung cấp tuyến đường có băng  
thông thỏa mãn điều kiện tối thiểu và có trễ tốt nhất.  
3.3.2 Tham số định tuyến  
Các tham số băng thông và trễ phản ánh một số đặc điểm cơ bản của một  
tuyến đường trong mạng. Chúng ta có thể xem băng thông và trễ lần lượt như  
độ rộng và chiều dài của một tuyến đường. Nói cách khác, bài toán định  
tuyến cho các ứng dụng Multimedia-MANET nhằm mục đích tìm ra tuyến  
đường trong mạng, thỏa mãn các ràng buộc về dài và rộng. Sử dụng các tham  
số định tuyến băng thông và trễ như một phương thức thỏa hiệp giữa tốc độ  
di chuyển và chiều dài của tuyến đường. Do đó, trong nghiên cứu này, hai  
tham số định tuyến được chọn là băng thông (kiểu additive) và trễ (kiểu  
minimum) đã được mô tả trong các Mục 2.2.2.1 và Mục 2.2.2.3.  
3.3.3 Đặc tả giao thức  
Q-AODV là một giao thức định tuyến theo yêu cầu. Tiến trình khám phá  
tuyến đường bắt đầu với việc nút nguồn gửi quảng bá gói tin tìm đường  
RREQ với phần tiêu đề đã được thay đổi như sau {Model-Flag, Bandwidth  
Request, Bandwidth, Delay Request, Delay, AODV RREQ Header}. Sau đó,  
những gói tin này sẽ được chuyển tiếp thông qua các nút trung gian để tới  
nút đích. Một điểm khác so với phương thức gửi gói tin RREQ trong giao  
thức AODV truyền thống là, tại mỗi nút trung gian, khi nhận được gói tin  
RREQ, nút trung gian sẽ tiến hành thủ tục Quality-check, Hình 3.9 nhằm hai  
mục đích: (1) Thực hiện loại bỏ ngay lập tức tuyến đường không thỏa mãn  
điều kiện băng thông hoặc trễ theo yêu cầu. Điều này giúp giảm băng thông,  
năng lượng tiêu thụ và chi phí định tuyến vào các hoạt động không cần thiết  
và (2) Tính toán băng thông và trễ của tuyến đường. Băng thông và trễ của  
mỗi liên kết được xác định dựa vào thông tin của gói Hello [46].  
Sau khi hoàn thành thủ tục này, do có thể bị ảnh hưởng bởi nhiễu can  
thiệp trong quá trình truyền dữ liệu, luận án đề xuất sử dụng hàm (Min-  
14  
Bandwidth) nhằm tính giới hạn trên băng thông toàn tuyến. Cuối cùng, nút  
đích gửi định danh gói tin RREP với phần tiêu đề được sửa đổi {Bandwidth,  
Delay, AODV RREP Header} đến nút nguồn. Sau khi nhận được tập các  
tuyến đường ứng viên. Để xác định được tuyến đường thỏa mãn các điều  
kiện ràng buộc, hàm tính chi phí tuyến đường được xác định như sau.  
Gọi Delay(p) và Bandwidth(p), lần lượt là trễ đầu-cuối và băng thông, thu  
được từ gói RREP. Hàm chi phí của tuyến p được tính như sau:  
ꢽ꣚ꢑꣀꢧ  
(꣛)  
ꢸ꣓꣔꣕_ꢆ꣖ꢍ꣗꣘_ꢠ꣗ꢓꢕ꣙ꢉꢕ꣕ℎ(ꢞ)  
=
(3.10)  
꣜ꣀꢣꢛ꣝ꢇꢛꢥꢢ  
(꣛)  
Đặt ꣞ và ꢸ꣓꣔꣕_ꢟ꣖꣕ lần lượt là tổng số tuyến đường và tập chi phí của các  
tuyến đường ứng viên thỏa mãn điều kiện (1), chúng ta thu được:  
ꢸ꣓꣔꣕_ꢆ꣖ꢍ꣗꣘_ꢠ꣗ꢓꢕ꣙ꢉꢕ꣕ℎ(ꢀ)  
ꢸ꣓꣔꣕_ꢆ꣖ꢍ꣗꣘_ꢠ꣗ꢓꢕ꣙ꢉꢕ꣕ℎ(꣟)  
⎧
⎪
⎪
.
.
.
ꢸ꣓꣔꣕_ꢟ꣖꣕ =  
(3.11)  
(3.12)  
⎨
⎪
⎪
⎩
ꢸ꣓꣔꣕_ꢆ꣖ꢍ꣗꣘_ꢠ꣗ꢓꢕ꣙ꢉꢕ꣕ℎ(꣠꣑ꢀ)  
ꢸ꣓꣔꣕_ꢆ꣖ꢍ꣗꣘_ꢠ꣗ꢓꢕ꣙ꢉꢕ꣕ℎ(꣠)  
꣡ꢋ꣕ꢉꢎ꣗ꢍ꣢꣓꣣꣕꣖ = ꣤ꢉꢓ (ꢸ꣓꣔꣕_ꢟ꣖꣕)  
Theo đó, tuyến đường tối ưu được xác định theo công thức (3.12). Hoạt  
động của giao thức Q-AODV được mô tả bằng mã giả như sau:  
Thuật toán 3.3: Thuật toán lựa chọn tuyến đường Q-AODV.  
1
P=routeset(S,D)  
2
// Công thức (3.12)  
3
4
Cost=∞, Selectedroute={∅}  
for each p in P  
5
6
8
9
if Cost>Cost_Delay_Bandwidth(p) then  
Cost=Cost_Delay_Bandwidth(p)  
Selectedroute=routeset(p)  
end if  
10  
11  
end for  
return (Selectedroute, Cost)  
15  
3.3.3 Đánh giá hiệu năng  
Kết quả mô phỏng cho thấy, giao thức đề xuất Q-AODV hoạt động tốt  
trong cả hai mô hình Adaptive và Admission. Để đánh giá hiệu quả của giao  
thức đề xuất, các kịch bản mô phỏng với sự thay đổi về mức độ di động của  
nút mạng theo cả hai mô hình Adaptive và Admission đã được thiết lập. Kết  
quả cho thấy, giao thức đề xuất cải thiện các tiêu chí hiệu năng đáng kể so  
với các giao thức truyền thống như AODV và DSR trong mô hình Adaptive.  
Trong mô hình Admission, Q-AODV cải thiện các tiêu chí như tỷ lệ phân  
phối gói tin, trễ và tải định tuyến tốt hơn so với mô hình Adaptive.  
3.4 Kết luận Chương 3  
Do cấu trúc mạng động, định tuyến là vấn đề chính trong mạng MANET.  
Hiệu năng của MANET phục thuộc vào cấu trúc, vị trí triển khai, kiểu ứng  
dụng mạng; thuộc tính và năng lực của nút mạng. Trong phần này, luận án  
đã đề xuất ba giao thức định tuyến nhằm cải thiện hiệu năng cho ba cấu trúc  
mạng cụ thể, gồm:  
(1) Giao thức định tuyến A_WCETT cho mạng hoạt động đa kênh [J2];  
(2) Giao thức MM-AODV cho các mạng MANET đa tham số [C2];  
(3) Giao thức Q-AODV cho các ứng dụng Multimedia-MANET [J3].  
Kết quả đánh giá và so sánh hiệu năng trong một số kịch bản cụ thể cho  
thấy, các giao thức định tuyến đề xuất đều cải thiện hiệu năng so với các giao  
thức định tuyến truyền thống của MANET.  
CHƯƠNG 4: ĐỊNH TUYẾN NÂNG CAO TUỔI THỌ MẠNG MANET  
Tóm tắt: Trong chương này, luận án đề xuất 02 giải pháp nhằm tích hợp,  
mở rộng để đem đến những năng lực và khả năng mới cho MANET, cụ thể  
như sau: (1) Giải pháp nâng cao tuổi thọ MANET, mà cụ thể là đề xuất giao  
thức định tuyến tiết kiệm năng lượng AERP [J4]. Dựa trên AERP, luận án  
tiếp tục đề xuất giao thức định tuyến HPLR, cải tiến từ AERP nhằm sử dụng  
năng lượng hiệu quả và cải thiện hiệu năng cho MANET [C4] và (2) Cơ chế  
hợp tác giữa các máy chủ cho mạng Cloud-assited MANET [C3].  
16  
4.1 Định tuyến tiết kiệm năng lượng  
4.1.1 Giới thiệu  
Định tuyến tiết kiệm năng lượng là một trong những điều kiện quan trọng  
nhất khi thiết kế giao thức định tuyến cho mạng MANET. Do các nút mạng  
di động sử dụng pin với mức năng lượng lưu trữ giới hạn. Một nút mạng khi  
hết năng lượng không chỉ ảnh hưởng đến chính nó mà còn ảnh hưởng đến  
khả năng chuyển tiếp gói tin của những nút khác cũng như hiệu năng và tuổi  
thọ của toàn hệ thống. Một hướng tiếp cận quan trọng là phân phối tải. Mục  
tiêu chính của phân phối tải là cân bằng việc sử dụng năng lượng giữa các  
nút và tối đa hóa tuổi thọ mạng bằng cách tránh sử dụng các nút có mức năng  
lượng thấp khi lựa chọn tuyến đường trong quá trình định tuyến [27], [34].  
Trong phần này, luận án đề xuất:  
(1) Giao thức định tuyến AERP nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng năng  
lượng cho mạng MANET.  
(2) Giao thức định tuyến HPLR, trên cơ sở cải tiến từ giao thức AERP  
nhằm cải thiện tuổi thọ và đảm bảo hiệu năng mạng MANET.  
4.1.2 Giao thức định tuyến AERP  
4.1.2.1 Mô tả giao thức  
Hình 4.2. Thủ tục Energy-check.  
17  
Giống như AODV, giao thức AERP hoạt động với tiến trình xác định  
tuyến đường của AODV mở rộng. Tiến trình khám phá tuyến đường bắt đầu  
với việc nút nguồn gửi quảng bá gói tin tìm đường RREQ với phần tiêu đề  
được bổ sung hai trường mới {Total Remaining Energy, Min Remaining  
Energy, AODV RREQ}. Một điểm khác so với phương thức chuyển tiếp gói  
tin RREQ truyền thống của AODV là tại mỗi nút trung gian, khi nhận được  
gói tin RREQ, nút này sẽ thực hiện một thủ tục, được đặt tên là Energy-check  
như mô tả trong Hình 4.2.  
4.1.2.2 Tham số định tuyến và lựa chọn tuyến đường  
Để tính chi phí của của tuyến đường ꢋ ∈ ꣏ có số chặng h, luận án đề xuất  
công thức tính dựa trên tổng mức năng lượng tiêu thụ (TCE) như sau:  
ꢩ
ꢫ
ꢢꢻꢀ  
ꢇꢾꢀ  
∑
ꢙꢸꢘ =  
(1 −  
)
(4.1)  
ꢩ
ꢳꢴꢵ  
Trong đó: ꢘꢇ là năng lượng còn lại của nút i, ꢘꢒꣀꣁ là năng lượng khởi tạo  
ban đầu của mỗi nút và ℎ là số chặng.  
Tuy nhiên, công thức (4.1) có điểm hạn chế là không loại bỏ được tuyến  
có tổng năng lượng toàn tuyến cao nhất nhưng lại chứa nút có mức năng  
lượng sắp cạn kiệt. Do đó, tuổi thọ mạng có thể ngắn hơn. Để giải quyết vấn  
đề này, luận án định nghĩa hàm chi phí AERP như sau:  
+ ꣦1 − ꢒꢇꢣꢹꢩ ꢼ꣧  
(4.2)  
ꢩ
ꢪꢡꢩ  
ꢢꢻꢀ  
ꢰ
ꢶꢘ꣥꣏ =  
ꢳꢴꢵ  
ꢀꢿꢈꢿꢢ  
Bằng cách đưa tham số mức năng lượng thấp nhất vào trong công thức  
(4.2), có thể xem là nỗ lực để cân bằng sự ảnh hưởng giữa tổng năng lượng  
của toàn tuyến và năng lượng thấp nhất trong tuyến.  
Bảng 4.1. Minh họa phương thức tính AERP.  
ꢒꢇꢣ  
ꢘ
ꢙꢸꢘ  
ꢈ
1 −  
꣨
꣩
Tuyến h+1  
ꢶꢘ꣥꣏  
ꢘꢒꣀꣁ  
ℎ + 1  
ꢀꢿꢈꢿꢢ  
1
2
3
4
4
0.65  
0.38  
0.36  
0.56  
0.80  
0.50  
0.50  
0.60  
1.45  
0.88  
0.86  
1.16  
5
5
5
18  
Bảng 4.1 minh họa phương pháp tính giá trị AERP theo công thức (4.2).  
Kết quả cho thấy tuyến số 3 (AERP = 0.86) sẽ được chọn để truyền dữ liệu.  
4.1.3 Giao thức định tuyến HPLR  
Để cân bằng vấn đề cải thiện hiệu năng cũng như tuổi thọ của MANET,  
luận án đề xuất giao thức định tuyến HPLR, cải tiến từ giao thức AERP (Mục  
4.1.2) với trọng tâm là cải tiến thuật toán để có thể chọn tuyến đường có độ  
trễ thấp và cải thiện tuổi thọ mạng cao.  
4.1.3.1 Thuật toán chọn tuyến đường  
Không giống như thuật toán lựa chọn tuyến đường của AERP, trong  
HPLR, sau khi xác định được tập tuyến đường ứng viên, nút nguồn sẽ thực  
hiện một thuật toán chọn ra tuyến đường phù hợp với hai ràng buộc sau:  
1) Để đảm bảo tính hiệu quả của thuật toán, luận án áp dụng một kỹ thuật  
được đề xuất gần đây nhằm giới hạn số tuyến ứng viên [3]. Chỉ những ứng  
viên có số hopcount nằm trong khoảng [꣪꣓ꢋꢎꢉꢓ, ꣪꣓ꢋꢎ꣗꣫] mới được xem  
xét. Trong đó, ꣪꣓ꢋꢎꢉꢓ, là số chặng của tuyến đường ứng viên ngắn nhất  
giữa cặp nút nguồn-đích (S, D) và ꣪꣓ꢋꢎ꣗꣫ được xác định như sau:  
꣪꣓ꢋꢎ꣗꣫ = ꣪꣓ꢋꢎꢉꢓ + 2  
(4.3)  
Về lý thuyết, ꣪꣓ꢋꢎ꣗꣫ = ꣪꣓ꢋꢎꢉꢓ + ε, trong đó, ε là một số thực dương.  
Tuy nhiên, với rất nhiều thực nghiệm cũng như khảo sát một số nghiên cứu  
khác, nghiên cứu sinh nhận thấy giá trị ε = 2 là phù hợp. Kết quả là, kỹ thuật  
này nhằm giới hạn số hữu hạn các tuyến đường cần xem xét. Nói cách khác,  
nó ngầm ưu tiên các tuyến đường có độ trễ thấp.  
2) Để thu được các tuyến đường ứng viên giàu năng lượng hơn, hàm chi  
phí HPLR được định nghĩa như sau:  
ꢒꢇꢣ  
ꢘ
ꢙꢸꢘ  
ꢈ
꣪꣏꣌꣥ = ꢔ ×  
+ (1 − ꢔ) × ꣦1 −  
꣨
꣩꣧  
(4.4)  
ℎ + 1  
ꢘꢒꣀꣁ  
ꢀꢿꢈꢿꢢ  
Trong đó, ꢔ là hệ số cân bằng, có giá trị trong khoảng [0,1]. Có hai cách  
để hiểu công thức (4.4). Trước hết, chúng ta có thể coi đó là sự cân bằng giữa  
tổng dung lượng pin còn lại của cả tuyến và dung lượng pin nhỏ nhất còn lại.  
Thứ hai, nó cho thấy mối quan hệ giữa các nút có ảnh hưởng nhất với các  
nút khác trong tuyến. Nói cách khác, đây chính là sự thực thi chính sách ưu  
tiên đối với các nút có mức năng lượng cạn kiệt. Chi tiết thuật toán lựa chọn  
tuyến đường được mô tả bởi mã giả.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 19520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu giải pháp cải thiện hiệu năng mạng manet", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_giai_phap_cai_thien_hieu_nang_man.pdf