Kiến thức - Thực hành của người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh về bệnh tay chân miệng, năm 2011
KIẾN THỨC - THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC TRẺ DƯỚI 5 TUỔI
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH VỀ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG, NĂM 2011
Hồ Thị Thiên Ngân 1, Trần Ngọc Hữu 1 , Nguyễn Vân Anh 2, Bùi Thu Hương 2, Lê Văn Tuân3
(1)Viện Pasteur Tp. Hồ Chí Minh, (2) Unilever Việt Nam, (3) Tổ Chức Y Tế Thế Giới.
Tóm tắt nghiên cứu:
Kiến thức và Thực hành (KT) của người chăm sóc trẻ có vai trò rất quan trọng
trong việc kiểm soát và ngăn chặn bùng phát dịch bệnh Tay Chân Miệng (TCM). Để
công tác truyền thông mang lại hiệu quả, việc khảo sát KT của người chăm sóc trẻ về
TCM được tiến hành nhằm xây dựng chiến lược và thông điệp truyền thông phù hợp và
thiết thực. Mục tiêu: Tìm hiểu tỷ lệ người dân có kiến thức và thực hành đúng trong
phòng và tránh lây lan bệnh TCM. Phương pháp: Khảo sát cắt ngang mô tả KT của nhóm
người chăm sóc trẻ khỏe mạnh và nhóm có con đã mắc bệnh TCM, với tổng số có 60
người được phỏng vấn và khảo sát. Kết quả: Có 54,4% biết bệnh TCM có thể gây tử
vong, bệnh lây truyền do bàn tay nhiễm bẩn 24.6%, lây qua ăn uống 87%, lây do tiếp xúc
trẻ bệnh 54,2%... Biết đường lây qua hô hấp và tiêu hóa lần lượt là 33,3% và 35,1%.
100% biết dấu hiệu nặng cần chuyển viện (sốt cao, run giật tay/chân...). Kênh thu nhận
thông tin về bệnh: Tivi 68,4%, y tế 57,9%, đài 36,8%... Tài liệu mong được nhận: Tờ rơi,
áp phích, phim, internet... Thực hành: người chăm sóc trẻ có rửa tay 66,7%; lau sàn
nhà/nơi trẻ chơi 68,9%; rửa đồ chơi 45,1%... Trẻ có thói quen mút tay 36,8%, có rửa tay
trẻ 50,8%, sử dụng vật dụng riêng cho trẻ 54,4%. Kết luận: Kết quả khảo sát là cơ sở để
xây dựng các tài liệu truyền thông và chiến lược truyền thông hiệu quả phù hợp tình hình
dịch tại địa phương.
1. Đặt vấn đề:
Bệnh tay chân miệng là một loại bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 5
tuổi. Bệnh đặc trưng bằng các dấu hiệu: sốt, đau họng, có vết loét ở niêm mạc miệng và
các bóng nước xuất hiện ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, chán ăn, li bì ... Tác nhân
chủ yếu gây bệnh là nhóm virus đường ruột gồm virút Coxsackie A16 và Enterovirus 71
(EV71). Trong khi bệnh do virút Coxsackie A16 thường ở thể nhẹ và tự hết trong vòng
một tuần. EV 71 thường gây bệnh cảnh nặng có những ca biến chứng thần kinh trung
ương như: viêm màng não vô khuẩn, viêm não có triệu chứng giống như bệnh liệt mềm
cấp và phù phổi cấp có thể dẫn đến tử vong.
Nhiều vụ dịch TCM lớn nhỏ đã được ghi nhận trên khắp thế giới từ đầu những
năm 1970. Trong những năm vừa qua, dịch tay chân miệng đã xuất hiện ở nhiều nước
trên thế giới như: Mỹ, Hungary, Pháp, Thuỵ Điển. Đặt biệt trong khu vực châu Á Thái
Bình Dương những vụ dịch lây lan rộng đã được báo cáo ở Úc, Brunây, Hàn Quốc, Nhật
Bản, Mông Cổ, Mã Lai, Singapore, Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam...
46
Ở nước ta, đặc biệt khu vực phía Nam, bệnh được phát hiện đầu tiên năm 2003 tại
Tp. Hồ Chí Minh. Trong năm 2005 hội chứng TCM xuất hiện ở hầu hết các tỉnh từ Lâm
Đồng đến Cà Mau.
Theo số liệu giám sát của viện Pasteur TPHCM tại khu vực phía nam từ 2005 đến
nay, trong năm dịch thường xuất hiện thành 2 đợt. Đợt 1 kéo dài từ tháng 3 đến tháng 5
với số ca nhiều nhất là vào tháng 5. Đợt 2 kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 với số ca xuất
hiện nhiều nhất là vào tháng 11. Từ năm 2005 trở lại đây, theo ghi nhận của Bệnh viện
Nhi đồng 1 TP. HCM thì số bệnh nhân nhập viện hàng năm không ngừng gia tăng.
Bảng 1. Tình hình mắc tay chân miệng tại khu vực phía nam Việt Nam 2005 - 2010
Năm
2005
2006
2007
2008
2009
2010
Số ca mắc
441
Số ca chết
% C/M
2,9
13
13
14
25
23
6
2,284
0,6
2,988
0,5
10,958
10,640
9,770
0,2
0,2
0,06
600
500
400
300
200
100
0
TB
2008
2009
2010
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
109.25
267
92
88.5
206
115
156.5
242
217
227
293
316
250
407
346
328
235.5
378
266
372
352
321
307.75
355
412
287
466
352
484.75 310.5
197.25
160
TB
317
453
478
210
316
290
2008
2009
2010
278
365
260
188
153
326
302
341
272
270
Biểu đồ 1. Đường cong dịch của TP HCM theo tháng (từ 2008 - 2010)
Tại Tp Hồ Chí Minh, tính đến tuần 30/2011 (24/7/2011) có 6.314 ca mắc (tăng
gấp 3 lần so với cùng kỳ năm 2010), trong đó có 21 ca tử vong (tăng hơn 20 lần so với
cùng kỳ năm 2010).
47
Biểu đồ 2. Tình hình bệnh tay chân miệng Tp. Hồ Chí Minh năm 2011
Nhiều biện pháp đã được triển khai tại các tỉnh phía Nam cũng như là tại TPHCM
nhằm giảm số ca mắc/chết gồm: Tập huấn cho cán bộ y tế các quận huyện; Tổ chức kiểm
tra hoạt động phòng chống dịch tại các trường học; Tuyên truyền hướng dẫn sử dụng các
chất khử khuẩn khác thay thế cloramin B; Truyền thông trên báo đài; Phối hợp với các
cấp chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội để phòng chống dịch bệnh. Tuy nhiên bệnh
vẫn không giảm dịch vẫn bùng phát và kéo dài. Điều này có thể là do công tác truyền
thông chưa được chú trọng và đầu tư đúng mức như là một biện pháp chính, truyền thộng
chưa tập trung đúng đối tượng đích, chiến lược truyền thông chưa phù hợp ... Do vậy,
việc khảo sát KT của người chăm sóc trẻ nhằm tạo cơ sở để xây dựng các tài liệu truyền
thông và chiến lược truyền thông hiệu quả phù hợp tình hình dịch tại địa phương.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Xác định tỉ lệ người trực tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi ở TP.HCM có kiến thức, thực
hành đúng về phòng chống bệnh tay chân miệng và các yếu tố liên quan đến thực hành.
Mục tiêu cụ thể:
1. Xác định tỉ lệ người trực tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi có kiến thức đúng về phòng
chống bệnh tay chân miệng
2. Xác định tỉ lệ người trực tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi có thực hành đúng về
phòng chống bệnh tay chân miệng
3. Xác định tỉ lệ nguồn thông tin về phòng chống bệnh tay chân miệng mà người trực
tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi nhận được.
4. Xác định mối liên quan giữa kiến thức, thực hành của người trực tiếp chăm sóc trẻ
dưới 5 tuổi với tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ học vấn, nguồn thông tin .
5. Xác định mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng chống bệnh tay chân
miệng của người trực tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi.
48
3. Phương pháp nghiên cứu:
3.1. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: 57 người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi nghe hiểu và trả lời được
câu hỏi.
3.3. Địa điểm nghiên cứu:
27 phiếu tại BV Nhi Đồng I - Thành phố Hồ Chí Minh.
30 phiếu tại Phòng khám tiêm ngừa, Viện Pasteur Tp. Hồ Chí Minh.
3.4. Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, tại thời điểm dịch bùng phát mạnh tại
Tp.Hồ Chí Minh.
3.5. Phương pháp thu thập dữ liệu:
Phỏng vấn đối tượng trực tiếp 60 người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi trong đó có 30 NCST
có con dưới 5 tuổi đến tiêm ngừa tại phòng khám Viện Pasteur Tp. Hồ Chí Minh (có 27
phiếu hợp lệ) và 30 người chăm sóc trẻ có con bệnh tay chân miệng được điều trị tại
bệnh viện Nhi Đồng I - Tp. Hồ Chí Minh.
3.6. Xử lý và phân tích số liệu:
Mỗi bộ câu hỏi được kiểm tra ngay sau khi phỏng vấn về tính hoàn tất và tính phù hợp.
Số liệu sau khi thu thập sẽ được giám sát viên kiểm tra bởi tính phù hợp và đầy đủ. Sau
đó dữ liệu được nhập liệu vào máy tính và xử lý số liệu bằng phần mềm Epi – 2000.
4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận:
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 2. Giới tính của người chăm sóc trẻ và giới tính của trẻ
Giới tính
Đối tượng
Nam
Nữ
Cha/mẹ/Người chăm sóc trẻ (n=57)
Trẻ (n=57)
11 (19,3%)
31 (54,38%)
17 (53,1%)
13 (52%)
46 (80,70%)
26 (45,62%)
15 (46,9%)
12 (48%)
Trẻ dưới 3 tuổi (n=32)
Trẻ 3 đến 5 tuổi (n=25)
Trẻ đi học (n=38)
21 (55,26%)
17 (44,73%)
80,7% người chăm sóc trẻ tham gia vào nghiên cứu là nữ. Trẻ nam chiếm 54,38%.
Trong nhóm trẻ dưới 3 tuổi, trẻ nam chiếm 53,1%, nữ chiếm 46,9%. Trong nhóm trẻ từ
3-5 tuổi, trẻ nam chiếm 52%, nữ chiếm 48%. Có 38/57 trẻ đi học chiếm 66,7%.
49
Bảng 3. Phân bố ca bệnh theo tuổi
Giới
Tháng
tuổi thấp
nhất
Tháng
tuổi cao
nhất
Tháng
tuổi trung
bình
Tỷ lệ
Nhóm tuổi
Số ca
Nam
Nữ
(%)
< 3 tuổi
3 – 5 tuổi
Tổng cộng
19
08
27
70,37
29,62
100
13
6
5
3
8
11
58
25,56
19
Trong số 27 ca bệnh TCM được điều tra chủ yếu nhóm dưới 3 tuổi chiếm 70,37%,
bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 11 tháng tuổi, trung bình tháng tuổi mắc bệnh là 25,56 %.
70% số trẻ bệnh là trẻ nam. Tỷ số giữa trẻ nam/nữ mắc bệnh là 2,33/1. Tỷ lệ này
mắc cao hơn so với nghiên cứu 175 ca bệnh tại Singapore năm 2000 (tỷ số mắc giữa
nam/ nữ là 1,7 lần).
4.2. Kết quả khảo sát về kiến thức phòng chống bệnh Tay Chân Miệng
Bảng 4. Kết quả khảo sát kiến thức về bệnh
Mẹ có con bị TCM
Biến số
Chung (n = 57)
(n=27)
Tính nguy hiểm của bệnh
- Bệnh có ảnh hưởng đến sức khỏe
- Bệnh có thể nặng và gây tử vong
Tác nhân gây bệnh
- Vi khuẩn
26 (45,61%)
31 (54,39%)
16 (59,26%)
17 (62,96%)
18 (32,57%)
21 (36,84%)
8 (14,04 %)
10 (17,54 %)
11 (40,74 %)
15 (55,55 %)
8 (29.63 %)
0%
- Vi rút
- Khác
- Không biết
Nguyên nhân gây bệnh
- Qua bàn tay
14 (24,56%)
51 (87,71%)
31 (54,22%)
32 (56,14%)
2 (7,41 %)
18 (66,66 %)
15 (55,55 %)
16 (59,26 %)
- Ăn uống không hợp vệ sinh
- Tiếp xúc trẻ bệnh
- Không rửa tay
Đường lây truyền bệnh
- Hô hấp
29 (50,87%)
51 (89,95%)
18 (66,66 %)
24 (88,89%)
- Tiêu hóa
50
Kết quả khảo sát cho thấy người chăm sóc trẻ biết bệnh TCM nguy hiểm chiếm
54,39%, riêng ở nhóm có trẻ đã mắc bệnh TCM tỷ lệ này là 62,96%.
Người chăm sóc trẻ biết tác nhân gây bệnh là do vi rút chiếm 36,84%, ở nhóm có
trẻ bệnh tỷ lệ này 55,55%. Biết nguyên nhân gây bệnh do không rửa tay thường xuyên
khá tương đương nhau ở cả hai nhóm (56,14 và 59,26%).
Hiểu biết người chăm sóc trẻ về đường lây truyền của bệnh (đường tiêu hóa) tương
đương nhau ở cả hai nhóm (xấp xỉ 90%)
Như vậy qua kết quả khảo sát cho thấy người chăm sóc trẻ biết được đường lây của
bệnh, nhưng chưa biết nhiều tính nguy hiểm của bệnh. Đây là cơ sở để xây dựng các phương
tiện truyền thông, nội dung truyền thông phù hợp… Tăng cường tư vấn sức khỏe đối với
người chăm sóc trẻ, để họ biết ngăn ngừa bệnh cho cộng đồng… Đây là đội ngũ truyền
thông thiết thực hiệu quả cho các bà mẹ, cho người chăm sóc trẻ khi trẻ chưa mắc bệnh.
Bảng 5. Kết quả khảo sát nhận biết dấu hiệu bệnh của người chăm sóc trẻ
Số lượng
(n = 57)
Mẹ có con bị TCM
Biến số
(n=27)
Dấu hiệu đầu tiên bệnh
Sốt
41 (71,93%)
38 (63,67%)
17 (29,82%)
27 (100%)
27 (100%)
09 (33,33%)
Nổi bóng nước:
Khác (Chảy nước miếng)
Khi nào gia đình đến khám tại cơ sở y tế
Khi có dấu hiệu nặng
Co giật
57 (100%)
57 (100%)
33 (57,89%)
27 (100%)
27 (100%)
27 (100%)
Bóng nước
Dấu hiệu thần kinh (khi có biến chứng)
Sốt cao (uống thuốc ko hết)
Rối loạn tri giác:
Hôn mê
57 (100%)
27 (100%)
57 (100%)
57 (100%)
45 (79%)
27 (100%)
27 (100%)
27 (100%)
20 (74,07%)
Lơ mơ
Đi loạng choạng
Nôn
43 (75,44%)
Đa số khảo sát người chăm sóc trẻ khi có trẻ nặng gia đình mới cho trẻ đến CSYT,
nếu ở giai đoạn nặng mới đưa vào bệnh viện, bệnh của trẻ sẽ diễn biến nặng, khó lường
tai biến của bệnh dễ tử vong, không chủ động biện pháp phòng bệnh cho cộng đồng, khó
triển khai các hoạt động can thiệp phòng chống chủ động. Nhóm người chăm sóc trẻ có
trẻ bị bệnh có kiến thức về các biểu hiện bệnh dường như tốt hơn (đạt 100% ở hầu hết
các nội dung).
51
Bảng 6. Thực hiện các biện pháp phòng bệnh
Thực hành
Số lượng (n = 57)
Tỷ lệ (%)
Thực hành của người chăm sóc trẻ
- Rửa tay
38
55
44
18
22
57
39
8
66,67
96,49
77,19
31,58
38.60
100
- Giữ vệ sinh : nhà cửa
- Ăn uống đầy đủ chất:
- Vệ sinh cá nhân: VS răng miệng
- Khác
Vệ sinh nhà cửa
- 1 lần/ngày
68,42
14,04
17,54
- 2 lần/ngày
- 3 lần/ngày
10
Chất tẩy rửa hay dùng:
- Xà bông:
15
19
3
26,31
33,33
5,26
- VIM, sản phẩm trên thị trường
- Javel
- Cloramine B 2%
- Nước
26
11
45,61
19,30
38
66,67
Rửa đồ chơi cho trẻ:
31
38
54,38
100
Dùng vật dụng riêng: chén bát..
Cho trẻ nghỉ học khi bị bệnh (n=38)
Thực hành của trẻ
Không cho tay vào miệng
36
40,35
Rửa tay
+ Thường xuyên
+ Thỉnh thoảng
Rửa tay bằng xà phòng:
34
23
29
60,71
40,35
50,87
Rửa khi nào:
+ Tay dơ:
57
48
39
100
+ Sau khi đi tiêu
+ Trước khi ăn
84,21
68,42
Khảo sát cho thấy người chăm sóc trẻ đã có thực hành đúng trong phòng chống
bệnh TCM, trong đó: Rửa tay 66,67%, giữ vệ sinh nhà cửa 96,49 %, ăn uống đầy đủ chất
77, 19%, vệ sinh cá nhân (VS răng miệng) 31,58 %. 100% người chăm sóc trẻ thực hiện
52
vệ sinh nhà cửa hàng ngày, trong đó chủ yếu là thực hiện 1 lần/ngày (chiếm 68,42%).
Tuy nhiên tỷ lệ rửa đồ chơi cho trẻ chỉ đạt 66,67%, cho trẻ sử dụng vật dụng cá nhân
riêng (chén, bát...) chiếm 54,38% , rửa tay rất quan trọng nhưng chỉ có 66,67% người
chăm sóc trẻ thực hiện. Các tỷ lệ này vẫn còn thấp, đây là những nguyên nhân làm trẻ dễ
mắc bệnh TCM, lây lan số ca mắc trong cộng đồng khó kiểm soát.
Thực hành của trẻ: hơn 40% trẻ không cho tay vào miệng. 100% trẻ thực hiện rửa
tay nhưng chỉ có 60,7% làm việc này thường xuyên và cũng chỉ có khoảng 50% trẻ rửa
tay bằng xà phòng.
KHẢO SÁT KÊNH TT ĐƯỢC CỘNG ĐỒNG QUAN TÂM
45
39
40
33
33
33
35
30
25
20
15
10
5
21
16
11
0
Tivi
Y Tế
Đài
hàng xóm
bạn bè
tờ rơi
áp phích
LOẠI TT ĐƯỢC CHỌN
Biểu đồ 3. Kênh truyền thông được cộng đồng quan tâm
Kênh truyền thông được cộng đồng quan tâm nhất là ti vi, tiếp đến là cán bộ y tế,
áp phích, tờ rơi. Với kết quả này các hoạt động truyền thông nên tập trung vào TV spot,
áp phích, tờ rơi và truyền thông trực tiếp qua cán bộ y tế.
5. Kết luận và kiến nghị:
Qua khảo sát chúng tôi rút ra được các kết luận sau:
- Truyền thông cần tập trung vào người chăm sóc trẻ <5 tuổi và trẻ < 5 tuổi.
- Tài liệu truyền thông và các thông điệp cần tập trung:
+ Thông điệp:
. Bệnh TCM là gì: tác nhân, cách lây bệnh, các triệu chứng khởi phát, các
triệu chứng chuyển nặng cần đem trẻ đến bệnh viện, không tự ý điều trị tại
nhà, cách chăm sóc trẻ bệnh tại nhà (bệnh nhẹ, hoặc sau khi xuất viện) .
. Phòng bệnh: Rửa tay bằng xà phòng thường xuyên cho trẻ và người chăm
sóc trẻ, lau rửa sàn nhà, vật dụng tiếp xúc, đồ chơi của trẻ thường xuyên
bằng dung dịch sát trùng thông thường có chứa chlor (javel ....)
+ Tài liệu chính ( bà mẹ mong muốn có):
53
. Phim trên TV thời lượng 3 phút (phối hợp với BV Nhi Đồng I, WHO,
Unilever Việt Nam),
. Tờ rơi áp phích, băng rôn về dấu hiệu nhận biết bệnh, cách ly khi trẻ bệnh,
phòng chống bệnh.
- Chọn phương tiện/kênh truyền thông phù hợp: Các đài truyền hình, phát thanh trung
ương và địa phương như HTV; VTV; O2; VOV; VOH; FM 99,9Mhz …
- Truyền thông trực tiếp đóng vai trò quan trọng trong vận động người dân thực hiện
các thông điệp. Nhân viên/cộng tác viên y tế được người dân tin tưởng để tiếp nhận
các thông điệp truyền thông.
- Sự chuyển đổi để có được hành vi tốt như rủa tay bằng xà phòng, lau rửa sàn nhà, đồ
chơi của trẻ... cần thời gian, do vậy chiến lược về truyền thông phải đủ dài (ít nhất là
hết năm 2011) để khống chế dịch TCM, và cũng cần tính đến kế hoạch dài hạn ( 3 -5
năm) để không những khống chế TCM và cả những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
khác có cùng đường lây như tiêu chảy cấp, tả, cúm, sởi ...
- Cần thiết xây dựng hệ thống giám sát bệnh tay chân miệng dựa vào trường học, cộng
đồng để phát hiện sớm các ổ dịch, cách ly điều trị kịp thời các ca bệnh, ngăn chận sự
lây lan dịch bệnh trong nhà trường và cộng đồng.
- Thầy thuốc tư cần được tham gia vào công tác truyền thông do vậy họ được tập huấn
về phát hiện, điều trị và truyền thông về bệnh TCM tại tuyến cơ sở.
Tài liệu tham khảo:
1. Viện Pasteur TP HCM (2011), Hoạt động giám sát và phòng chống bệnh TCM tại
khu vực phía nam từ 2005 – tuần 24/2011.
2. Báo cáo thống kê bệnh Bộ Y tế (2008), Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh
tay chân miệng ban hành kèm theo Quyết định 1742/QĐ-BYT ngày 19/05/2008.
3. Bộ Y tế (2008), Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng ban hành
kèm theo Quyết định 1732/QĐ-BYT ngày 16/05/2008.
4. Trương Hữu Khanh, Khoa nhiễm - Bệnh viện Nhi đồng 1- TP HCM, Chẩn đóan
lâm sàng bệnh tay chân miệng.
5. Phan Văn Tú- Viện Pasteur TP. HCM (2008), Bệnh tay, chân, miệng.
6. Control of communicable diseases manual, 2008.
8. A Guide to clinical Management and Public Health Response for Hand, Foot and
Mouth Disease (HFMD) - WHO 7/2010.
9. HFMD: risk assessment of EV71 for the western pacific region
10. HFMD trends and statistics (WPRO 2010)
54
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức - Thực hành của người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh về bệnh tay chân miệng, năm 2011", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
kien_thuc_thuc_hanh_cua_nguoi_cham_soc_tre_duoi_5_tuoi_tai_t.pdf

