Kiến thức - Thực hành của người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh về bệnh tay chân miệng, năm 2011

KIẾN THỨC - THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC TRẺ DƯỚI 5 TUỔI  
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH VỀ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG, NĂM 2011  
Hồ Thị Thiên Ngân 1, Trần Ngọc Hữu 1 , Nguyễn Vân Anh 2, Bùi Thu Hương 2, Lê Văn Tuân3  
(1)Viện Pasteur Tp. Hồ Chí Minh, (2) Unilever Việt Nam, (3) Tổ Chức Y Tế Thế Giới.  
Tóm tắt nghiên cứu:  
Kiến thức và Thực hành (KT) của người chăm sóc trẻ có vai trò rất quan trọng  
trong việc kiểm soát và ngăn chặn bùng phát dịch bệnh Tay Chân Miệng (TCM). Để  
công tác truyền thông mang lại hiệu quả, việc khảo sát KT của người chăm sóc trẻ về  
TCM được tiến hành nhằm xây dựng chiến lược và thông điệp truyền thông phù hợp và  
thiết thực. Mục tiêu: Tìm hiểu tỷ lệ người dân có kiến thức và thực hành đúng trong  
phòng và tránh lây lan bệnh TCM. Phương pháp: Khảo sát cắt ngang mô tả KT của nhóm  
người chăm sóc trẻ khỏe mạnh và nhóm có con đã mắc bệnh TCM, với tổng số có 60  
người được phỏng vấn và khảo sát. Kết quả: Có 54,4% biết bệnh TCM có thể gây tử  
vong, bệnh lây truyền do bàn tay nhiễm bẩn 24.6%, lây qua ăn uống 87%, lây do tiếp xúc  
trẻ bệnh 54,2%... Biết đường lây qua hô hấp và tiêu hóa lần lượt là 33,3% và 35,1%.  
100% biết dấu hiệu nặng cần chuyển viện (sốt cao, run giật tay/chân...). Kênh thu nhận  
thông tin về bệnh: Tivi 68,4%, y tế 57,9%, đài 36,8%... Tài liệu mong được nhận: Tờ rơi,  
áp phích, phim, internet... Thực hành: người chăm sóc trẻ có rửa tay 66,7%; lau sàn  
nhà/nơi trẻ chơi 68,9%; rửa đồ chơi 45,1%... Trẻ có thói quen mút tay 36,8%, có rửa tay  
trẻ 50,8%, sử dụng vật dụng riêng cho trẻ 54,4%. Kết luận: Kết quả khảo sát là cơ sở để  
xây dựng các tài liệu truyền thông và chiến lược truyền thông hiệu quả phù hợp tình hình  
dịch tại địa phương.  
1. Đặt vấn đề:  
Bệnh tay chân miệng là một loại bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 5  
tuổi. Bệnh đặc trưng bằng các dấu hiệu: sốt, đau họng, có vết loét ở niêm mạc miệng và  
các bóng nước xuất hiện ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, chán ăn, li bì ... Tác nhân  
chủ yếu gây bệnh là nhóm virus đường ruột gồm virút Coxsackie A16 và Enterovirus 71  
(EV71). Trong khi bệnh do virút Coxsackie A16 thường ở thể nhẹ và tự hết trong vòng  
một tuần. EV 71 thường gây bệnh cảnh nặng có những ca biến chứng thần kinh trung  
ương như: viêm màng não vô khuẩn, viêm não có triệu chứng giống như bệnh liệt mềm  
cấp và phù phổi cấp có thể dẫn đến tử vong.  
Nhiều vụ dịch TCM lớn nhỏ đã được ghi nhận trên khắp thế giới từ đầu những  
năm 1970. Trong những năm vừa qua, dịch tay chân miệng đã xuất hiện ở nhiều nước  
trên thế giới như: Mỹ, Hungary, Pháp, Thuỵ Điển. Đặt biệt trong khu vực châu Á Thái  
Bình Dương những vụ dịch lây lan rộng đã được báo cáo ở Úc, Brunây, Hàn Quốc, Nhật  
Bản, Mông Cổ, Mã Lai, Singapore, Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam...  
46  
Ở nước ta, đặc biệt khu vực phía Nam, bệnh được phát hiện đầu tiên năm 2003 tại  
Tp. Hồ Chí Minh. Trong năm 2005 hội chứng TCM xuất hiện ở hầu hết các tỉnh từ Lâm  
Đồng đến Cà Mau.  
Theo số liệu giám sát của viện Pasteur TPHCM tại khu vực phía nam từ 2005 đến  
nay, trong năm dịch thường xuất hiện thành 2 đợt. Đợt 1 kéo dài từ tháng 3 đến tháng 5  
với số ca nhiều nhất là vào tháng 5. Đợt 2 kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 với số ca xuất  
hiện nhiều nhất là vào tháng 11. Từ năm 2005 trở lại đây, theo ghi nhận của Bệnh viện  
Nhi đồng 1 TP. HCM thì số bệnh nhân nhập viện hàng năm không ngừng gia tăng.  
Bảng 1. Tình hình mắc tay chân miệng tại khu vực phía nam Việt Nam 2005 - 2010  
Năm  
2005  
2006  
2007  
2008  
2009  
2010  
Số ca mắc  
441  
Số ca chết  
% C/M  
2,9  
13  
13  
14  
25  
23  
6
2,284  
0,6  
2,988  
0,5  
10,958  
10,640  
9,770  
0,2  
0,2  
0,06  
600  
500  
400  
300  
200  
100  
0
TB  
2008  
2009  
2010  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
109.25  
267  
92  
88.5  
206  
115  
156.5  
242  
217  
227  
293  
316  
250  
407  
346  
328  
235.5  
378  
266  
372  
352  
321  
307.75  
355  
412  
287  
466  
352  
484.75 310.5  
197.25  
160  
TB  
317  
453  
478  
210  
316  
290  
2008  
2009  
2010  
278  
365  
260  
188  
153  
326  
302  
341  
272  
270  
Biểu đồ 1. Đường cong dịch của TP HCM theo tháng (từ 2008 - 2010)  
Tại Tp Hồ Chí Minh, tính đến tuần 30/2011 (24/7/2011) có 6.314 ca mắc (tăng  
gấp 3 lần so với cùng kỳ năm 2010), trong đó có 21 ca tử vong (tăng hơn 20 lần so với  
cùng kỳ năm 2010).  
47  
Biểu đồ 2. Tình hình bệnh tay chân miệng Tp. Hồ Chí Minh năm 2011  
Nhiều biện pháp đã được triển khai tại các tỉnh phía Nam cũng như là tại TPHCM  
nhằm giảm số ca mắc/chết gồm: Tập huấn cho cán bộ y tế các quận huyện; Tổ chức kiểm  
tra hoạt động phòng chống dịch tại các trường học; Tuyên truyền hướng dẫn sử dụng các  
chất khử khuẩn khác thay thế cloramin B; Truyền thông trên báo đài; Phối hợp với các  
cấp chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội để phòng chống dịch bệnh. Tuy nhiên bệnh  
vẫn không giảm dịch vẫn bùng phát và kéo dài. Điều này có thể là do công tác truyền  
thông chưa được chú trọng và đầu tư đúng mức như là một biện pháp chính, truyền thộng  
chưa tập trung đúng đối tượng đích, chiến lược truyền thông chưa phù hợp ... Do vậy,  
việc khảo sát KT của người chăm sóc trẻ nhằm tạo cơ sở để xây dựng các tài liệu truyền  
thông và chiến lược truyền thông hiệu quả phù hợp tình hình dịch tại địa phương.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu chung:  
Xác định tỉ lệ người trực tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi ở TP.HCM có kiến thức, thực  
hành đúng về phòng chống bệnh tay chân miệng và các yếu tố liên quan đến thực hành.  
Mục tiêu cụ thể:  
1. Xác định tỉ lệ người trực tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi có kiến thức đúng về phòng  
chống bệnh tay chân miệng  
2. Xác định tỉ lệ người trực tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi có thực hành đúng về  
phòng chống bệnh tay chân miệng  
3. Xác định tỉ lệ nguồn thông tin về phòng chống bệnh tay chân miệng mà người trực  
tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi nhận được.  
4. Xác định mối liên quan giữa kiến thức, thực hành của người trực tiếp chăm sóc trẻ  
dưới 5 tuổi với tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ học vấn, nguồn thông tin .  
5. Xác định mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng chống bệnh tay chân  
miệng của người trực tiếp chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi.  
48  
3. Phương pháp nghiên cứu:  
3.1. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu: 57 người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi nghe hiểu và trả lời được  
câu hỏi.  
3.3. Địa điểm nghiên cứu:  
27 phiếu tại BV Nhi Đồng I - Thành phố Hồ Chí Minh.  
30 phiếu tại Phòng khám tiêm ngừa, Viện Pasteur Tp. Hồ Chí Minh.  
3.4. Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, tại thời điểm dịch bùng phát mạnh tại  
Tp.Hồ Chí Minh.  
3.5. Phương pháp thu thập dữ liệu:  
Phỏng vấn đối tượng trực tiếp 60 người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi trong đó có 30 NCST  
có con dưới 5 tuổi đến tiêm ngừa tại phòng khám Viện Pasteur Tp. Hồ Chí Minh (có 27  
phiếu hợp lệ) và 30 người chăm sóc trẻ có con bệnh tay chân miệng được điều trị tại  
bệnh viện Nhi Đồng I - Tp. Hồ Chí Minh.  
3.6. Xử lý và phân tích số liệu:  
Mỗi bộ câu hỏi được kiểm tra ngay sau khi phỏng vấn về tính hoàn tất và tính phù hợp.  
Số liệu sau khi thu thập sẽ được giám sát viên kiểm tra bởi tính phù hợp và đầy đủ. Sau  
đó dữ liệu được nhập liệu vào máy tính và xử lý số liệu bằng phần mềm Epi – 2000.  
4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận:  
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu  
Bảng 2. Giới tính của người chăm sóc trẻ và giới tính của trẻ  
Giới tính  
Đối tượng  
Nam  
Nữ  
Cha/mẹ/Người chăm sóc trẻ (n=57)  
Trẻ (n=57)  
11 (19,3%)  
31 (54,38%)  
17 (53,1%)  
13 (52%)  
46 (80,70%)  
26 (45,62%)  
15 (46,9%)  
12 (48%)  
Trẻ dưới 3 tuổi (n=32)  
Trẻ 3 đến 5 tuổi (n=25)  
Trẻ đi học (n=38)  
21 (55,26%)  
17 (44,73%)  
80,7% người chăm sóc trẻ tham gia vào nghiên cứu là nữ. Trẻ nam chiếm 54,38%.  
Trong nhóm trẻ dưới 3 tuổi, trẻ nam chiếm 53,1%, nữ chiếm 46,9%. Trong nhóm trẻ từ  
3-5 tuổi, trẻ nam chiếm 52%, nữ chiếm 48%. Có 38/57 trẻ đi học chiếm 66,7%.  
49  
Bảng 3. Phân bố ca bệnh theo tuổi  
Giới  
Tháng  
tuổi thấp  
nhất  
Tháng  
tuổi cao  
nhất  
Tháng  
tuổi trung  
bình  
Tỷ lệ  
Nhóm tuổi  
Số ca  
Nam  
Nữ  
(%)  
< 3 tuổi  
3 – 5 tuổi  
Tổng cộng  
19  
08  
27  
70,37  
29,62  
100  
13  
6
5
3
8
11  
58  
25,56  
19  
Trong số 27 ca bệnh TCM được điều tra chủ yếu nhóm dưới 3 tuổi chiếm 70,37%,  
bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 11 tháng tuổi, trung bình tháng tuổi mắc bệnh là 25,56 %.  
70% số trẻ bệnh là trẻ nam. Tỷ số giữa trẻ nam/nữ mắc bệnh là 2,33/1. Tỷ lệ này  
mắc cao hơn so với nghiên cứu 175 ca bệnh tại Singapore năm 2000 (tỷ số mắc giữa  
nam/ nữ là 1,7 lần).  
4.2. Kết quả khảo sát về kiến thức phòng chống bệnh Tay Chân Miệng  
Bảng 4. Kết quả khảo sát kiến thức về bệnh  
Mẹ có con bị TCM  
Biến số  
Chung (n = 57)  
(n=27)  
Tính nguy hiểm của bệnh  
- Bệnh có ảnh hưởng đến sức khỏe  
- Bệnh có thể nặng và gây tử vong  
Tác nhân gây bệnh  
- Vi khuẩn  
26 (45,61%)  
31 (54,39%)  
16 (59,26%)  
17 (62,96%)  
18 (32,57%)  
21 (36,84%)  
8 (14,04 %)  
10 (17,54 %)  
11 (40,74 %)  
15 (55,55 %)  
8 (29.63 %)  
0%  
- Vi rút  
- Khác  
- Không biết  
Nguyên nhân gây bệnh  
- Qua bàn tay  
14 (24,56%)  
51 (87,71%)  
31 (54,22%)  
32 (56,14%)  
2 (7,41 %)  
18 (66,66 %)  
15 (55,55 %)  
16 (59,26 %)  
- Ăn uống không hợp vệ sinh  
- Tiếp xúc trẻ bệnh  
- Không rửa tay  
Đường lây truyền bệnh  
- Hô hấp  
29 (50,87%)  
51 (89,95%)  
18 (66,66 %)  
24 (88,89%)  
- Tiêu hóa  
50  
Kết quả khảo sát cho thấy người chăm sóc trẻ biết bệnh TCM nguy hiểm chiếm  
54,39%, riêng ở nhóm có trẻ đã mắc bệnh TCM tỷ lệ này là 62,96%.  
Người chăm sóc trẻ biết tác nhân gây bệnh là do vi rút chiếm 36,84%, ở nhóm có  
trẻ bệnh tỷ lệ này 55,55%. Biết nguyên nhân gây bệnh do không rửa tay thường xuyên  
khá tương đương nhau ở cả hai nhóm (56,14 và 59,26%).  
Hiểu biết người chăm sóc trẻ về đường lây truyền của bệnh (đường tiêu hóa) tương  
đương nhau ở cả hai nhóm (xấp xỉ 90%)  
Như vậy qua kết quả khảo sát cho thấy người chăm sóc trẻ biết được đường lây của  
bệnh, nhưng chưa biết nhiều tính nguy hiểm của bệnh. Đây là cơ sở để xây dựng các phương  
tiện truyền thông, nội dung truyền thông phù hợp… Tăng cường tư vấn sức khỏe đối với  
người chăm sóc trẻ, để họ biết ngăn ngừa bệnh cho cộng đồng… Đây là đội ngũ truyền  
thông thiết thực hiệu quả cho các bà mẹ, cho người chăm sóc trẻ khi trẻ chưa mắc bệnh.  
Bảng 5. Kết quả khảo sát nhận biết dấu hiệu bệnh của người chăm sóc trẻ  
Số lượng  
(n = 57)  
Mẹ có con bị TCM  
Biến số  
(n=27)  
Dấu hiệu đầu tiên bệnh  
Sốt  
41 (71,93%)  
38 (63,67%)  
17 (29,82%)  
27 (100%)  
27 (100%)  
09 (33,33%)  
Nổi bóng nước:  
Khác (Chảy nước miếng)  
Khi nào gia đình đến khám tại cơ sở y tế  
Khi có dấu hiệu nặng  
Co giật  
57 (100%)  
57 (100%)  
33 (57,89%)  
27 (100%)  
27 (100%)  
27 (100%)  
Bóng nước  
Dấu hiệu thần kinh (khi có biến chứng)  
Sốt cao (uống thuốc ko hết)  
Rối loạn tri giác:  
Hôn mê  
57 (100%)  
27 (100%)  
57 (100%)  
57 (100%)  
45 (79%)  
27 (100%)  
27 (100%)  
27 (100%)  
20 (74,07%)  
Lơ mơ  
Đi loạng choạng  
Nôn  
43 (75,44%)  
Đa số khảo sát người chăm sóc trẻ khi có trẻ nặng gia đình mới cho trẻ đến CSYT,  
nếu ở giai đoạn nặng mới đưa vào bệnh viện, bệnh của trẻ sẽ diễn biến nặng, khó lường  
tai biến của bệnh dễ tử vong, không chủ động biện pháp phòng bệnh cho cộng đồng, khó  
triển khai các hoạt động can thiệp phòng chống chủ động. Nhóm người chăm sóc trẻ có  
trẻ bị bệnh có kiến thức về các biểu hiện bệnh dường như tốt hơn (đạt 100% ở hầu hết  
các nội dung).  
51  
Bảng 6. Thực hiện các biện pháp phòng bệnh  
Thực hành  
Số lượng (n = 57)  
Tỷ lệ (%)  
Thực hành của người chăm sóc trẻ  
- Rửa tay  
38  
55  
44  
18  
22  
57  
39  
8
66,67  
96,49  
77,19  
31,58  
38.60  
100  
- Giữ vệ sinh : nhà cửa  
- Ăn uống đầy đủ chất:  
- Vệ sinh cá nhân: VS răng miệng  
- Khác  
Vệ sinh nhà cửa  
- 1 lần/ngày  
68,42  
14,04  
17,54  
- 2 lần/ngày  
- 3 lần/ngày  
10  
Chất tẩy rửa hay dùng:  
- Xà bông:  
15  
19  
3
26,31  
33,33  
5,26  
- VIM, sản phẩm trên thị trường  
- Javel  
- Cloramine B 2%  
- Nước  
26  
11  
45,61  
19,30  
38  
66,67  
Rửa đồ chơi cho trẻ:  
31  
38  
54,38  
100  
Dùng vật dụng riêng: chén bát..  
Cho trẻ nghỉ học khi bị bệnh (n=38)  
Thực hành của trẻ  
Không cho tay vào miệng  
36  
40,35  
Rửa tay  
+ Thường xuyên  
+ Thỉnh thoảng  
Rửa tay bằng xà phòng:  
34  
23  
29  
60,71  
40,35  
50,87  
Rửa khi nào:  
+ Tay dơ:  
57  
48  
39  
100  
+ Sau khi đi tiêu  
+ Trước khi ăn  
84,21  
68,42  
Khảo sát cho thấy người chăm sóc trẻ đã có thực hành đúng trong phòng chống  
bệnh TCM, trong đó: Rửa tay 66,67%, giữ vệ sinh nhà cửa 96,49 %, ăn uống đầy đủ chất  
77, 19%, vệ sinh cá nhân (VS răng miệng) 31,58 %. 100% người chăm sóc trẻ thực hiện  
52  
vệ sinh nhà cửa hàng ngày, trong đó chủ yếu là thực hiện 1 lần/ngày (chiếm 68,42%).  
Tuy nhiên tỷ lệ rửa đồ chơi cho trẻ chỉ đạt 66,67%, cho trẻ sử dụng vật dụng cá nhân  
riêng (chén, bát...) chiếm 54,38% , rửa tay rất quan trọng nhưng chỉ có 66,67% người  
chăm sóc trẻ thực hiện. Các tỷ lệ này vẫn còn thấp, đây là những nguyên nhân làm trẻ dễ  
mắc bệnh TCM, lây lan số ca mắc trong cộng đồng khó kiểm soát.  
Thực hành của trẻ: hơn 40% trẻ không cho tay vào miệng. 100% trẻ thực hiện rửa  
tay nhưng chỉ có 60,7% làm việc này thường xuyên và cũng chỉ có khoảng 50% trẻ rửa  
tay bằng xà phòng.  
KHẢO SÁT KÊNH TT ĐƯỢC CỘNG ĐỒNG QUAN TÂM  
45  
39  
40  
33  
33  
33  
35  
30  
25  
20  
15  
10  
5
21  
16  
11  
0
Tivi  
Y Tế  
Đài  
hàng xóm  
bạn bè  
tờ rơi  
áp phích  
LOẠI TT ĐƯỢC CHỌN  
Biểu đồ 3. Kênh truyền thông được cộng đồng quan tâm  
Kênh truyền thông được cộng đồng quan tâm nhất là ti vi, tiếp đến là cán bộ y tế,  
áp phích, tờ rơi. Với kết quả này các hoạt động truyền thông nên tập trung vào TV spot,  
áp phích, tờ rơi và truyền thông trực tiếp qua cán bộ y tế.  
5. Kết luận và kiến nghị:  
Qua khảo sát chúng tôi rút ra được các kết luận sau:  
- Truyền thông cần tập trung vào người chăm sóc trẻ <5 tuổi và trẻ < 5 tuổi.  
- Tài liệu truyền thông và các thông điệp cần tập trung:  
+ Thông điệp:  
. Bệnh TCM là gì: tác nhân, cách lây bệnh, các triệu chứng khởi phát, các  
triệu chứng chuyển nặng cần đem trẻ đến bệnh viện, không tự ý điều trị tại  
nhà, cách chăm sóc trẻ bệnh tại nhà (bệnh nhẹ, hoặc sau khi xuất viện) .  
. Phòng bệnh: Rửa tay bằng xà phòng thường xuyên cho trẻ và người chăm  
sóc trẻ, lau rửa sàn nhà, vật dụng tiếp xúc, đồ chơi của trẻ thường xuyên  
bằng dung dịch sát trùng thông thường có chứa chlor (javel ....)  
+ Tài liệu chính ( bà mẹ mong muốn có):  
53  
. Phim trên TV thời lượng 3 phút (phối hợp với BV Nhi Đồng I, WHO,  
Unilever Việt Nam),  
. Tờ rơi áp phích, băng rôn về dấu hiệu nhận biết bệnh, cách ly khi trẻ bệnh,  
phòng chống bệnh.  
- Chọn phương tiện/kênh truyền thông phù hợp: Các đài truyền hình, phát thanh trung  
ương và địa phương như HTV; VTV; O2; VOV; VOH; FM 99,9Mhz …  
- Truyền thông trực tiếp đóng vai trò quan trọng trong vận động người dân thực hiện  
các thông điệp. Nhân viên/cộng tác viên y tế được người dân tin tưởng để tiếp nhận  
các thông điệp truyền thông.  
- Sự chuyển đổi để có được hành vi tốt như rủa tay bằng xà phòng, lau rửa sàn nhà, đồ  
chơi của trẻ... cần thời gian, do vậy chiến lược về truyền thông phải đủ dài (ít nhất là  
hết năm 2011) để khống chế dịch TCM, và cũng cần tính đến kế hoạch dài hạn ( 3 -5  
năm) để không những khống chế TCM và cả những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm  
khác có cùng đường lây như tiêu chảy cấp, tả, cúm, sởi ...  
- Cần thiết xây dựng hệ thống giám sát bệnh tay chân miệng dựa vào trường học, cộng  
đồng để phát hiện sớm các ổ dịch, cách ly điều trị kịp thời các ca bệnh, ngăn chận sự  
lây lan dịch bệnh trong nhà trường và cộng đồng.  
- Thầy thuốc tư cần được tham gia vào công tác truyền thông do vậy họ được tập huấn  
về phát hiện, điều trị và truyền thông về bệnh TCM tại tuyến cơ sở.  
Tài liệu tham khảo:  
1. Viện Pasteur TP HCM (2011), Hoạt động giám sát và phòng chống bệnh TCM tại  
khu vực phía nam từ 2005 – tuần 24/2011.  
2. Báo cáo thống kê bệnh Bộ Y tế (2008), Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh  
tay chân miệng ban hành kèm theo Quyết định 1742/QĐ-BYT ngày 19/05/2008.  
3. Bộ Y tế (2008), Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng ban hành  
kèm theo Quyết định 1732/QĐ-BYT ngày 16/05/2008.  
4. Trương Hữu Khanh, Khoa nhiễm - Bệnh viện Nhi đồng 1- TP HCM, Chẩn đóan  
lâm sàng bệnh tay chân miệng.  
5. Phan Văn Tú- Viện Pasteur TP. HCM (2008), Bệnh tay, chân, miệng.  
6. Control of communicable diseases manual, 2008.  
7. Global Handwashing day (http://: www.glonalhandwashingday.org)  
8. A Guide to clinical Management and Public Health Response for Hand, Foot and  
Mouth Disease (HFMD) - WHO 7/2010.  
9. HFMD: risk assessment of EV71 for the western pacific region  
10. HFMD trends and statistics (WPRO 2010)  
54  
pdf 9 trang yennguyen 21480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức - Thực hành của người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh về bệnh tay chân miệng, năm 2011", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkien_thuc_thuc_hanh_cua_nguoi_cham_soc_tre_duoi_5_tuoi_tai_t.pdf