Một số đặc điểm bệnh tật cộng đồng dân cư 5 tỉnh ven biển miền Bắc
2020
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH TẬT CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ 5 TỈNH
VEN BIỂN MIỀN BẮC
Vũ Thị Minh Thục1, Nguyễn Văn Ba2, Nguyễn Văn Chuyên2
TÓM TẮT
the highest incidence in the community were stomach and
joint diseases (6.3% and 6.1%, respectly). Conclusion:
The proportion of households in the northern coastal
region with people who had to be treated was high. Mainly
disease were infectious disease.
Mục tiêu: Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh tật của
cộng đồng dân cư 5 tỉnh ven biển miền Bắc. Đối tượng
và phương pháp: mô tả cắt ngang có phân tích ở 4.360
hộ gia đình tại 8 khu vực kinh tế đặc thù ven biển miền
Bắc. Kết quả: Tỷ lệ hộ gia đình khu vực ven biển miền
Bắc có ít nhất 1 người bị bệnh trong tháng là 76,7%. Tỷ lệ
bị bệnh cao nhất ở nhóm trẻ em dưới 10 tuổi (27,4%), ở
nhóm 10 - 19 tuổi (18,2%) và nhóm trên 60 tuổi (13,4%).
Các bệnh cấp tính hay mắc chủ yếu tại cộng đồng khu vực
ven biển miền Bắc cần phải điều trị là hội chứng cảm cúm
(5,8%), viêm phổi - viêm phế quản (5,5%) và tiêu chảy
(4,7%). Các bệnh mạn tính phải điều trị tại cộng đồng có
tỷ lệ cao nhất là bệnh dạ dày (6,3%) và các bệnh xương
khớp (6,1%). Kết luận: Tỷ lệ hộ gia đình có người mắc
bệnh phải điều trị ở khu vực ven biển miền Bắc là khá cao.
Bệnh lý mắc phải chủ yếu là bệnh truyền nhiễm.
Từ khóa: Bệnh tật, cộng đồng dân cư, ven biển
miền Bắc.
Key words: Diseases, community, northern
coastal region.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Khu vực ven biển với các hoạt động kinh tế đặc thù
là các khu nuôi trồng, chế biến thủy hải sản, khu vực cửa
sông và các khu công nghiệp ven biển. Các hoạt động
khai thác, nuôi trồng, chế biến, sản xuất ven biển còn tự
phát nhiều, tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường và ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cộng đồng. Đây là
khu vực có nhiều đặc thù về điều kiện kinh tế, văn hóa
và xã hội. Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề
“hướng ra biển” và chiến lược phát triển kinh tế biển của
Việt Nam [1]. Để thực hiện được các nhiệm vụ phát triển
và ổn định kinh tế, chính trị xã hội của các cộng đồng
dân cư khu vực ven biển, công tác đảm bảo sức khỏe cho
đồng bào khu vực này là hết sức quan trọng. Một số kết
quả nghiên cứu cho thấy, nhiều chỉ số sức khỏe, đáp ứng
dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân và nhiều chỉ số
y tế khác của khu vực này còn chậm cải thiện so với một
số vùng khác của cả nước [2]. Để có cơ sở khoa học và
thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp quản lý và nâng
cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ của mạng lưới y tế khu
vực ven biển, nghiên cứu được triển khai nhằm mục tiêu:
Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh tật của cộng đồng dân
cư 5 tỉnh ven biển miền Bắc.
ABSTRACT:
THE DISEASED CHARACTERRISTICS
OF THE TAY NGUYEN’S BORDER AREA
COMMUNITY
Objective: Study on diseased characterristics of
the northern coastal area community. Subjects and
methods: cross - sectional descriptive with 4.360
families in 8 special economic regions along the northern
coast in Vietnam. Results: The percentage of households
with at least 1 disease in a month was 76.7%. The highest
incidences of illness were in children under 10 years old
group (27.4%), 10 - 19 years old group (8.2%) and over 60
Số liệu của bài báo là một phần kết quả nghiên
years old group (13.4%). The highest incidences of acute cứu của đề tài cấp Nhà nước: Nghiên cứu thực trạng ô
diseases in the community were flu syndrome (5.8%), nhiễm một số yếu tố hóa học, sinh học trong môi trường
pneumonia-bronchitis (5.5%) and diarrhea (4.7%). The ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng vùng ven biển, hải
structure of chronic disease was diverse, diseases with đảo miền Bắc và đề xuất biện pháp can thiệp , Mã số:
1. Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương
2. Học viện Quân y
Ngày nhận bài: 05/03/2020
Ngày phản biện: 14/03/2020
Ngày duyệt đăng: 20/03/2020
SỐ 3 (56) - Tháng 05-06/2020
Website: yhoccongdong.vn
24
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
KC.10.06/16-20.
Khu vực chế biến thủy hải sản: Chọn 1 vùng chế biến
theo phương pháp truyền thống là xã Hải Thanh, Tĩnh
Gia, Thanh Hóa và 1 vùng chế biến công nghiệp là thị
trấn Quảng Yên, Quảng Yên, Quảng Ninh.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1. Đối tượng: 4.360 hộ gia đình.
2.2. Địa điểm nghiên cứu: 4 khu vực kinh tế đặc thù
ven biển, mỗi khu vực nghiên cứu tại 2 điểm.
2.3. Thời gian nghiên cứu: Từ 1/2017 đến 12/2019.
2.4. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có phân tích.
2.5. Mꢀu và phương pháp chọn mꢀu
2.5.1. Cꢀ mẫu
Khu vực cửa sông: Chọn 2 khu vực cửa sông lớn có
chế độ dòng chảy khác nhau, (1) cửa sông Ninh Cơ tại xã
Thịnh Long, Hải Hậu, Nam Định và (2) cửa sông Lam tại
xã xã Xuân Hội, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
Khu vực công nghiệp ven biển: Chọn 1 khu vực công
nghiệp tập trung ven biển là phường Tân Thành, KCN Đồ
Sơn, Hải Phòng; khu vực công nghiệp không tập trung,
nhà máy gần khu dân cư tại Thủy Nguyên, Hải Phòng (xã
Minh Đức và Tam Hưng).
Cỡ mẫu điều tra được tính theo công thức cho nghiên
cứu mô tả:
- Chọn đối tượng nghiên cứu:
Tại mỗi xã, chọn các thôn nằm tiếp giáp các nguồn
gây ô nhiễm. Thống kê, lập danh sách tất cả các hộ gia
đình tại các thông được chọn, tương ứng vùng nghiên
cứu (1/8 vùng) chọn ngẫu nghiên 545 hộ gia đình. Tại
mỗi hộ gia đình, phỏng vấn 2 nhóm đối tượng: Chủ hộ
gia đình hoặc người nắm vững nhất các thông tin về sử
dụng dịch vụ y tế của gia đình để tiến hành phỏng vấn.
Người bị ốm trong vòng 4 tuần trước ngày điều tra nếu
hộ gia đình có người bị ốm (hoặc là người nắm rõ thông
tin về tình hình sức khỏe của người ốm nếu người ốm là
trẻ em dưới 15 tuổi hoặc người cao tuổi không có khả
năng trả lời phỏng vấn).
Trong đó: n là cỡ mẫu điều tra.
Z(1-a/2) : độ tin cậy 95% (Z(1-a/2) = 1,96)
p: ước tính tỷ lệ % hộ gia đình có người ốm trong
4 tuần trước ngày điều tra. Theo kết quả nghiên cứu của
Trần Đăng Khoa “Thực trạng và kết quả một số giải pháp
can thiệp tăng cường tiếp cận, sử dụng dịch vụ khám,
chữa bệnh y tế công lập tại huyện Như Xuân, tỉnh Thanh
Hóa năm 2009-2011”, có 29,5% số hộ gia đình có người
ốm trong vòng 4 tuần trước điều tra [3]. Chọn p = 0,295.
P = 1-q.
d: Sai số tuyệt đối do nghiên cứu lựa chọn, chọn d =
0,014, CI = 98,6%.
Như vậy, thay vào công thức, có cỡ mẫu tối thiểu cần
nghiên cứu là:
n= (1,962 x 0,295 x 0,705)/0,014= 4.076 hộ gia đình.
Thực tế nghiên cứu đã tiến hành tại 4.360 hộ gia đình.
Cỡ mẫu cụ thể: Trung bình mỗi điểm nghiên cứu điều
tra 545 hộ gia đình.
2.5.2. Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu điều tra hộ gia đình theo phương pháp
phân tầng.
- Chọn vùng điều tra: Nghiên cứu tại các khu vực
kinh tế đặc thù ven biển, gồm: khu vực nuôi trồng thủy
hải sản (2 khu vực), khu vực chế biến thủy hải sản (2 khu
vực), khu vực cửa sông (2 khu vực), khu vực công nghiệp
ven biển (2 khu vực).
2.5.3. Nội dung và các chỉ số nghiên cứu
Tình hình sức khỏe, bệnh tật: Tỷ lệ người dân bị ốm/
bệnh, tỷ lệ mắc bệnh mạn tính, cấp tính, tỷ lệ người dân
mắc bệnh đến khám tại trạm y tế xã, tỷ lệ người dân mắc
bệnh tự điều trị.
* Một số khái niệm, quy ước trong nghiên cứu:
-Người bị ốm/bệnh:
Người bị ốm/bệnh trong nghiên cứu thỏa mãn 2
điều kiện:
+ Bị bất cứ bệnh/triệu chứng bệnh nào trong khoảng
thời gian 4 tuần kể từ thời điểm được phỏng vấn trở về
trước (ví dụ như ho, sốt, tiêu chảy, đau viêm, tai nạn chấn
thương, bệnh mạn tính,…).
+ Bệnh/triệu chứng bệnh kéo dài ít nhất một ngày và
ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của người bị ốm.
- Bệnh hoặc chứng bệnh mãn tính:
- Chọn xã, huyện:
Tất cả những bệnh hoặc triệu chứng bệnh kéo dài trên
3 tháng dù đã có hay chưa có chẩn đoán của CBYT đều
được coi là bệnh hoặc chứng bệnh mãn tính.
Khu vực nuôi trồng thủy hải sản: Chọn 2 vùng nuôi
trồng lớn khu vực phía Bắc là xã Quỳnh Phương, thị xã
Hoàng Mai, Nghệ An và 9 xã thuộc vùng nuôi trồng thị xã
Quảng Yên, Quảng Ninh.
- Người dân đi KCB: Là các trường hợp người dân
bị ốm có đi đến hoặc được người nhà đưa đến CSYT
SỐ 3 (56) - Tháng 05-06/2020
25
Website: yhoccongdong.vn
2020
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE
(TYTX, y tế tư nhân,…) để hỏi bệnh hoặc để khám bệnh, tin khám chữa bệnh dành cho trạm y tế xã) tại các trạm y
mua thuốc, hướng dẫn điều trị bệnh thì được coi là khám tế của các xã thuộc 8 khu vực nghiên cứu.
bệnh khi ốm.
* Phương pháp thu thập số liệu
2.6. Xử lý số liệu: Số liệu được xử lý bằng phương
pháp thống kê y học trên máy vi tính bằng phần mềm
- Phỏng vấn, khám sức khỏe cho 4.360 hộ gia đình tại SPSS 22.0.
8 khu vực nghiên cứu.
- Hồi cứu sổ khám bệnh (sổ A1/YTCS, sổ ghi thông
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1. Tỷ lệ hộ gia đình có người mắc bệnh trong tháng
Khu vực
Chung
4 khu vực
Chỉ số
Chế biến thủy Nuôi trồng thủy Công nghiệp
Cửa sông
hải sản
1.095
268
hải sản
1.085
264
ven biển
1.090
288
Số hộ điều tra
1.090
283
4.360
1.103
24,7
Số hộ có người mắc bệnh
Tỷ lệ hộ có người mắc bệnh
Lượt ốm trung bình/người/năm
26,0
3,38
24,5
24,3
26,4
3,18
3,16
3,43
3,21
Tỷ lệ hộ gia đình có ít nhất 1 người mắc bệnh trong thống kê (p>0,05). Ước tính số lượt người ốm/năm sẽ có
tháng qua trung bình của khu vực ven biển miền Bắc là sai số rất lớn và phụ thuộc vào thời điểm điều tra, có thể
24,7%. Tại 4 khu vực điều tra, tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở không trùng với mùa truyền bệnh của một số bệnh truyền
công nghiệp ven biển và cửa sông (26,4% và 26,0%). Tuy nhiễm. Chỉ số này chung của 4 khu vực khu vực ven biển,
nhiên tỷ lệ này ở các khu vực khác nhau không có ý nghĩa hải đảo miền Bắc là 3,21 và dao động từ 2,93 đến 3,43.
Bảng 3.2. Số người mắc bệnh trong hộ gia đình trong tháng
Khu vực
Chế biển thủy hải Nuôi trồng thủy
Chung
4 khu vực
(n=4.360)
Số người
Cửa sông
(n=1.090)
Công nghiệp ven
biển (n=1.090)
sản (n=1.095)
hải sản (n=1.085)
1 người
77,3
17,5
5,2
76,5
19,0
4,5
78,2
19,5
2,3
76,4
19,3
4,3
76,7
18,7
4,6
2 người
≥ 3 người
Phân tích số người mắc bệnh trong hộ gia đình tháng chiếm 76,7%; chỉ có 4,6% hộ gia đình trong tháng qua có
qua cho thấy phần lớn là hộ gia đình có 1 người mắc, từ 3 người mắc trở lên.
SỐ 3 (56) - Tháng 05-06/2020
26
Website: yhoccongdong.vn
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Bảng 3.3. Tỷ lệ mắc bệnh trong tháng theo nhóm tuổi (%)
Khu vực
Chung
Nhóm
tuổi
4 khu vực
(n=21.800)
Cửa sông
(n=5450)
Chế biển thủy hải
Nuôi trồng thủy
hải sản (n=5425)
Công nghiệp ven
biển (n=5450)
sản (n=5475)
< 10
10 - 19
20 - 29
30 -39
40 - 49
50 - 59
≥60
27,5
18,6
9,9
28,2
16,3
9,9
26,8
19,5
8,4
28,2
16,5
10,8
10,8
9,8
27,4
18,2
9,9
8,9
7,3
9,2
9,0
11,7
9,8
9,9
10,8
11,9
13,4
11,1
11,0
13,4
13,6
14,8
11,3
12,6
13,6
Phân tích tỷ lệ mắc bệnh trong tháng qua theo nhóm nhân chủ yếu do các bệnh phổ biến chủ yếu là tiêu chảy
tuổi ở cả cộng đồng cho thấy tỷ lệ cao nhất ở nhóm trẻ và bệnh đường hô hấp. Các khu vực khác nhau cũng có tỷ
em dưới 10 tuổi, chiếm 27,4% và ở nhóm 10 - 19 tuổi là lệ mắc khác nhau.
18,2%. Ở nhóm người già trên 60 tuổi là 13,4%. Nguyên
Bảng 3.4. Phân bố số mắc bệnh trong vòng 4 tuần theo giới (%)
Khu vực
Chế biển thủy hải Nuôi trồng thủy hải Công nghiệp ven
Chung
4 khu vực
(n=21.800)
Giới
Cửa sông
(n=5450)
sản (n=5475)
sản (n=5425)
biển (n=5450)
Nam
Nữ
44,8
55,2
47,4
43,6
43,5
45,0
55,0
52,6
56,4
56,5
Tỷ lệ ốm trong nghiên cứu này ở nữ giới cao hơn nam không có điều kiện nghĩ dưỡng nên dễ mắc bệnh tật hơn.
giới. Điều này có lẽ là do phụ nữ có đặc điểm sinh học Ngoài ra phụ nữ là người nhạy cảm hơn, lo lắng bệnh tật
của cơ thể yếu hơn nhưng lại phải lao động vất vả hơn, nhiều hơn.
SỐ 3 (56) - Tháng 05-06/2020
27
Website: yhoccongdong.vn
2020
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE
Bảng 3.5. Phân bố cơ cấu bệnh tật trong tháng của hộ gia đình
Khu vực
Chung
Nhóm bệnh
4 khu vực
(n=4.360)
Cửa sông
(n=1.090)
Chế biển thủy hải Nuôi trồng thủy
Công nghiệp ven
biển (n=1.090)
sản (n=1.095)
hải sản (n=1.085)
Cảm cúm
25,8
14,5
16,8
8,3
28,3
17,1
13,8
6,2
30,2
16,2
14,8
4,8
26,5
17,6
12,1
5,4
28,3
16,4
14,4
5,8
Viên phế quản, phổi
Tiêu chảy
Bệnh tiêu hóa khác
Thận, tiết niệu
Mắt, RHM, TMH
Tâm thần kinh
Chấn thương
Da liễu
1,6
1,5
1,2
1,4
1,4
8,2
7,4
8,1
9,1
8,2
6,8
8,6
6,6
7,0
7,2
3,5
3,1
2,4
4,4
3,1
4,7
2,2
4,6
5,5
4,3
Khác
11,7
11,8
11,1
11,0
11,3
Các bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ mắc cao hơn các bệnh lây truyền qua đường tiêu hoá (20,2%). Các bệnh không
không truyền nhiễm. Trong đó, bệnh có tỷ lệ mắc cao truyền nhiễm khác chiếm tỷ lệ thấp (<10%).
nhất là bệnh đường hô hấp (44,7%) tiếp đến là các bệnh
Bảng 3.6. Phân bố tỷ lệ người mắc bệnh bệnh cấp tính phải điều trị
Khu vực
Loại
Chung
bệnh phải
điều trị
4 khu vực
(n=21.800)
Cửa sông
(n=5450)
Chế biển thủy hải
sản (n=5475)
Nuôi trồng thủy
hải sản (n=5425)
Công nghiệp ven
biển (n=5450)
Cảm cúm
VP, PQ
5,2
1,6
2,1
0,2
0,2
1,8
0,4
0,3
0,1
0,6
0,4
1,3
1,3
6,2
4,1
3,3
1,3
1,5
1,0
0,4
0,3
0,2
0,2
0,7
2,2
1,3
9,4
16,6
13,7
1,3
1,8
9,9
1,9
1,5
1,0
1,9
2,6
4,6
3,5
2,2
3,0
2,3
0,6
0,5
1,2
0,3
0,5
0,2
0,1
0,7
7,2
2,8
5,8
5,5
4,7
0,9
1,0
2,6
0,6
0,7
0,4
0,6
1,1
3,8
3,0
Tiêu chảy
Gan mật
Thận, TN
TMH
RHM
Mắt
Tâm TK
Da, n/m
Ch.thương
Không rõ NN
Khác
SỐ 3 (56) - Tháng 05-06/2020
28
Website: yhoccongdong.vn
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Có 11 nhóm bệnh cấp tính mắc phải trong cộng đồng hóa như hội chứng cảm cúm 5,8%; viêm phổi viêm phế
cần phải điều trị. Trong đó, các bệnh cấp tính có tỷ lệ phải quản 5,5% và tiêu chảy 4,7%. Một số bệnh khác có tỷ lệ
điều trị cao nhất là các nhóm bệnh đường hô hấp và tiêu phải điều trị cao là bệnh tai mũi họng (2,6%).
Bảng 3.7. Phân bố tỷ lệ người mắc bệnh mạn tính phải điều trị
Khu vực
Loại
bệnh
ĐT
Chung
4 khu vực
(n=21.800)
Cửa sông
(n=5450)
Chế biển thủy hải
sản (n=5475)
Nuôi trồng thủy
hải sản (n=5425)
Công nghiệp ven
biển (n=5450)
Tim mạch
Xg, khớp
Dạ dày
1,1
2,1
3,3
0,4
0,7
0,5
0,1
0,6
0,2
0,8
0,5
0,1
0,8
0,5
5,0
5,7
0,6
0,8
1,4
0,4
0,5
0,3
0,5
0,5
0,2
1,1
1,8
4,8
3,9
0,4
1,5
2,2
0,7
3,7
1,0
0,6
0,8
0,5
1,7
4,5
6,2
4,5
1,2
1,4
1,2
0,8
3,0
0,6
0,3
2,2
0,6
3,4
2,5
6,1
6,3
1,2
1,5
1,4
0,6
2,4
0,6
0,6
1,7
0,4
2,6
Gan mật
Đại tràng
PQ mạn
Hen
Thần kinh
Tâm thần
Ngoài da
Thận, TN
Nội tiết
Khác
Trong số các bệnh mạn tính phải điều trị thì nhóm trên phạm vi cả nước. Kết quả nghiên cứu đã có những
bệnh xương khớp và dạ dày chiếm tỷ lệ cao (6,1% và đóng góp khoa học và thực tiễn có giá trị, góp phần đề ra
6,3%). Tỷ lệ phải điều trị thấp hơn là các bệnh tim mạch các biện pháp khả thi để cải thiện môi trường và nâng cao
và thần kinh (2,5% và 2,4%). Các bệnh khác có tỷ lệ phải sức khoẻ cộng đồng. Kết quả nghiên cứu mô hình bệnh
điều trị thấp hơn, ví dụ các bệnh thận - tiết niệu, đại tràng, tật của cộng đồng dân cư khu vực ven biển miền Bắc cho
bệnh gan mật (từ 1,5 dến 1,7%).
thấy, mô hình bệnh tật của cộng đồng dân cư khu ven biển
miền Bắc về cơ bản là cấu trúc bệnh tật của các nước đang
phát triển, bệnh truyền nhiễm vẫn chiếm ưu thế, trong khi
IV. BÀN LUẬN
Mô hình bệnh tật là nội dung hết sức quan trọng trong đó các bệnh không lây có xu hướng gia tăng [5]. Kết quả
y tế. Một mặt, nó phản ánh tình hình sức khỏe và đời sống điều tra cho thấy, các bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ mắc cao
kinh tế - xã hội của người dân, mặt khác có ảnh hưởng lớn hơn các bệnh không truyền nhiễm. Bệnh có tỷ lệ mắc cao
đến tổ chức và hoạt động của hệ thống y tế [4]. Mô hình nhất là bệnh đường hô hấp (44,7%) và bệnh lây truyền qua
bệnh tật tại cộng đồng có liên quan rất nhiều đến hoạt đường tiêu hoá (20,2%). Mô hình bệnh tật này cũng là mô
động dự phòng và hệ thống y tế cơ sở [3]. Đến nay đã có hình bệnh tật chung của khu vực miền Bắc. Theo Viện Vệ
rất nhiều nghiên cứu về mô hình, cơ cấu bệnh tật, tình hình sinh Dịch tễ Trung ương, các bệnh truyền nhiễm ở miền
sức khoẻ, các yếu tố vệ sinh môi trường và các giải pháp Bắc phổ biến nhất là bệnh đường tiêu hóa, bệnh đường hô
khắc phục ở những khu vực và nhóm dân cư khác nhau hấp [6]. Như vậy, trong chiến lược phát triển ngành Y tế
SỐ 3 (56) - Tháng 05-06/2020
29
Website: yhoccongdong.vn
2020
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE
khu vực ven biển miền Bắc vẫn cần ưu tiên các hoạt động
dự phòng và kiểm soát bệnh truyền nhiễm. Bên cạnh đó
cũng cần quan tâm tới xu hướng gia tăng của các bệnh
không lây.
Về bệnh mạn tính: Các bệnh mạn tính mắc phải
trong cộng đồng phải điều trị có tỷ lệ cao nhất là bệnh
dạ dày chiếm (6,3%), bệnh xương khớp (6,1%), bệnh
tim mạch (2,5%) và bệnh thần kinh (2,4%). Kết quả của
chúng tôi phù hợp với kết quả nghiên cứu của Nguyễn
Phục Quốc [10].
Tỷ lệ mắc bệnh của người dân trong cộng đồng dân
cư khu vực ven biển miền Bắc là khá cao, tỷ lệ hộ gia đình
có 1 người bị bệnh trong 4 tuần gần nhất là 76,7%, có ≥2
người mắc bệnh là 22,3%. Trong đó, tỷ lệ mắc bệnh của
nữ giới cao hơn nam giới (55,0% và 45,0%). Kết quả này
cũng tương tự kết quả nghiên cứu của Trần Đăng Khoa [2]
và Nguyễn Tuấn Anh [7].
KẾT LUẬN
Tình trạng mắc bệnh của người dân tại cộng đồng khá
cao, tỷ lệ hộ gia đình khu vực ven biển miền Bắc có ít nhất
1 người bị bệnh trong tháng là 76,7%. Bệnh lý mắc phải
chủ yếu là bệnh truyền nhiễm, các bệnh lý khác chiếm
tỷ lệ thấp. Tỷ lệ bị bệnh cao nhất ở nhóm trẻ em dưới 10
tuổi (27,4%), ở nhóm 10 - 19 tuổi (18,2%) và nhóm trên
60 tuổi (13,4%). Các bệnh cấp tính hay mắc chủ yếu tại
cộng đồng khu vực ven biển miền Bắc cần phải điều trị
là hội chứng cảm cúm (5,8%), viêm phổi - viêm phế quản
(5,5%) và tiêu chảy (4,7%). Các bệnh mạn tính phải điều
trị tại cộng đồng có tỷ lệ cao nhất là bệnh dạ dày (6,3%)
và các bệnh xương khớp (6,1%).
Về bệnh cấp tính: Các bệnh cấp tính mắc phải trong
cộng đồng phải điều trị có tỷ lệ cao nhất là các nhóm
bệnh đường hô hấp và bệnh đường tiêu hóa. Hội chứng
cảm cúm, viêm phổi viêm phế quản và tiêu chảy. Kết
quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với tình hình bệnh
chung của toàn quốc (2014) [8] và Lê Sỹ Cẩn (2007):
bệnh phổ biến tại cộng đồng người Jarai, Bahnar là bệnh
hô hấp và tiêu hóa - tiêu chảy [9]. Tác giả Nguyễn Tuấn
Anh (2013) cũng cho rằng bệnh đường hô hấp và bệnh
đường tiêu hóa là hai bệnh phổ biến nhất [6].
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Chính trị (2018), “Nghị quyết 36 về phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn
2045”.
2. Bộ Y tế (2012), “Atlas các bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam giai đoạn 2000-2011, Nhà xuất bản Y học, 2012.
3. Trần Đăng Khoa (2013) “Thực trạng và kết quả một số giải pháp can thiệp tăng cường tiếp cận, sử dụng dịch vụ
khám, chữa bệnh y tế công lập tại huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa năm 2009-2011”, Luận án tiến sĩ y học, Trường
Đại học Y tế Công cộng.
4. Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương (2012), “Tình hình bệnh dịch mới và tái nổi ở Việt Nam, 2000-2011”, Báo cáo
toàn văn, Hội nghị Khoa học toàn quốc, Hội Y tế công cộng Việt Nam lần thứ 8, 10/2012, Hà Nội; 1-31.
5. Nguyễn Tuấn Anh (2013), Thực trạng nhu cầu và khả năng cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh ở một số xã/
phường của Hà Nội. Luận văn Thạc sỹ Y học. Học viện Quân Y
6. Bộ Y tế (2014), Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế 2014.
7. Lê Sỹ Cẩn (2007), Thực trạng nhu cầu khám chữa bệnh của người Jarai, Bahnar và khả năng đáp ứng của Y tế
một số xã tỉnh Gia Lai. Luận văn Thạc sĩ Y học. Học viện Quân Y.
8. Nguyễn Phục Quốc (2009), Báo cáo kết quả Dự án “Điều tra cơ cấu bệnh tật, điều kiện vệ sinh môi trường, tập
quán sinh hoạt của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên; đề xuất các biện pháp về y học nhằm cải thiện môi trường sống,
nâng cao sức khỏe, góp phần ổn định an ninh chính trị”.
9. WHO (2008). Health situation and trend. Geneva – 2008.
10. WHO (2010) – Western Pacific Country Health information Profiles: 2010 Revision.
SỐ 3 (56) - Tháng 05-06/2020
30
Website: yhoccongdong.vn
Bạn đang xem tài liệu "Một số đặc điểm bệnh tật cộng đồng dân cư 5 tỉnh ven biển miền Bắc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
mot_so_dac_diem_benh_tat_cong_dong_dan_cu_5_tinh_ven_bien_mi.pdf

