Một số đặc điểm bệnh tật cộng đồng dân cư 5 tỉnh ven biển miền Bắc

2020  
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE  
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH TẬT CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ 5 TỈNH  
VEN BIỂN MIỀN BẮC  
Vũ Thị Minh Thục1, Nguyễn Văn Ba2, Nguyễn Văn Chuyên2  
TÓM TẮT  
the highest incidence in the community were stomach and  
joint diseases (6.3% and 6.1%, respectly). Conclusion:  
The proportion of households in the northern coastal  
region with people who had to be treated was high. Mainly  
disease were infectious disease.  
Mục tiêu: Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh tật của  
cộng đồng dân cư 5 tỉnh ven biển miền Bắc. Đối tượng  
và phương pháp: mô tả cắt ngang có phân tích ở 4.360  
hộ gia đình tại 8 khu vực kinh tế đặc thù ven biển miền  
Bắc. Kết quả: Tỷ lệ hộ gia đình khu vực ven biển miền  
Bắc có ít nhất 1 người bị bệnh trong tháng là 76,7%. Tỷ lệ  
bị bệnh cao nhất ở nhóm trẻ em dưới 10 tuổi (27,4%), ở  
nhóm 10 - 19 tuổi (18,2%) và nhóm trên 60 tuổi (13,4%).  
Các bệnh cấp tính hay mắc chủ yếu tại cộng đồng khu vực  
ven biển miền Bắc cần phải điều trị là hội chứng cảm cúm  
(5,8%), viêm phổi - viêm phế quản (5,5%) và tiêu chảy  
(4,7%). Các bệnh mạn tính phải điều trị tại cộng đồng có  
tỷ lệ cao nhất là bệnh dạ dày (6,3%) và các bệnh xương  
khớp (6,1%). Kết luận: Tỷ lệ hộ gia đình có người mắc  
bệnh phải điều trị ở khu vực ven biển miền Bắc là khá cao.  
Bệnh lý mắc phải chủ yếu là bệnh truyền nhiễm.  
Từ khóa: Bệnh tật, cộng đồng dân cư, ven biển  
miền Bắc.  
Key words: Diseases, community, northern  
coastal region.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Khu vực ven biển với các hoạt động kinh tế đặc thù  
là các khu nuôi trồng, chế biến thủy hải sản, khu vực cửa  
sông và các khu công nghiệp ven biển. Các hoạt động  
khai thác, nuôi trồng, chế biến, sản xuất ven biển còn tự  
phát nhiều, tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy cơ gây ô nhiễm môi  
trường và ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cộng đồng. Đây là  
khu vực có nhiều đặc thù về điều kiện kinh tế, văn hóa  
và xã hội. Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề  
“hướng ra biển” và chiến lược phát triển kinh tế biển của  
Việt Nam [1]. Để thực hiện được các nhiệm vụ phát triển  
và ổn định kinh tế, chính trị xã hội của các cộng đồng  
dân cư khu vực ven biển, công tác đảm bảo sức khỏe cho  
đồng bào khu vực này là hết sức quan trọng. Một số kết  
quả nghiên cứu cho thấy, nhiều chỉ số sức khỏe, đáp ứng  
dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân và nhiều chỉ số  
y tế khác của khu vực này còn chậm cải thiện so với một  
số vùng khác của cả nước [2]. Để có cơ sở khoa học và  
thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp quản lý và nâng  
cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ của mạng lưới y tế khu  
vực ven biển, nghiên cứu được triển khai nhằm mục tiêu:  
Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh tật của cộng đồng dân  
cư 5 tỉnh ven biển miền Bắc.  
ABSTRACT:  
THE DISEASED CHARACTERRISTICS  
OF THE TAY NGUYEN’S BORDER AREA  
COMMUNITY  
Objective: Study on diseased characterristics of  
the northern coastal area community. Subjects and  
methods: cross - sectional descriptive with 4.360  
families in 8 special economic regions along the northern  
coast in Vietnam. Results: The percentage of households  
with at least 1 disease in a month was 76.7%. The highest  
incidences of illness were in children under 10 years old  
group (27.4%), 10 - 19 years old group (8.2%) and over 60  
Số liệu của bài báo là một phần kết quả nghiên  
years old group (13.4%). The highest incidences of acute cứu của đề tài cấp Nhà nước: Nghiên cứu thực trạng ô  
diseases in the community were flu syndrome (5.8%), nhiễm một số yếu tố hóa học, sinh học trong môi trường  
pneumonia-bronchitis (5.5%) and diarrhea (4.7%). The ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng vùng ven biển, hải  
structure of chronic disease was diverse, diseases with đảo miền Bắc và đề xuất biện pháp can thiệp , Mã số:  
1. Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương  
2. Học viện Quân y  
Ngày nhận bài: 05/03/2020  
Ngày phản biện: 14/03/2020  
Ngày duyệt đăng: 20/03/2020  
SỐ 3 (56) - Tháng 05-06/2020  
Website: yhoccongdong.vn  
24  
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
KC.10.06/16-20.  
Khu vực chế biến thủy hải sản: Chọn 1 vùng chế biến  
theo phương pháp truyền thống là xã Hải Thanh, Tĩnh  
Gia, Thanh Hóa và 1 vùng chế biến công nghiệp là thị  
trấn Quảng Yên, Quảng Yên, Quảng Ninh.  
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN  
CỨU  
2.1. Đối tượng: 4.360 hộ gia đình.  
2.2. Địa điểm nghiên cứu: 4 khu vực kinh tế đặc thù  
ven biển, mỗi khu vực nghiên cứu tại 2 điểm.  
2.3. Thời gian nghiên cứu: Từ 1/2017 đến 12/2019.  
2.4. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có phân tích.  
2.5. Mꢀu và phương pháp chọn mꢀu  
2.5.1. Cꢀ mẫu  
Khu vực cửa sông: Chọn 2 khu vực cửa sông lớn có  
chế độ dòng chảy khác nhau, (1) cửa sông Ninh Cơ tại xã  
Thịnh Long, Hải Hậu, Nam Định và (2) cửa sông Lam tại  
xã xã Xuân Hội, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.  
Khu vực công nghiệp ven biển: Chọn 1 khu vực công  
nghiệp tập trung ven biển là phường Tân Thành, KCN Đồ  
Sơn, Hải Phòng; khu vực công nghiệp không tập trung,  
nhà máy gần khu dân cư tại Thủy Nguyên, Hải Phòng (xã  
Minh Đức và Tam Hưng).  
Cỡ mẫu điều tra được tính theo công thức cho nghiên  
cứu mô tả:  
- Chọn đối tượng nghiên cứu:  
Tại mỗi xã, chọn các thôn nằm tiếp giáp các nguồn  
gây ô nhiễm. Thống kê, lập danh sách tất cả các hộ gia  
đình tại các thông được chọn, tương ứng vùng nghiên  
cứu (1/8 vùng) chọn ngẫu nghiên 545 hộ gia đình. Tại  
mỗi hộ gia đình, phỏng vấn 2 nhóm đối tượng: Chủ hộ  
gia đình hoặc người nắm vững nhất các thông tin về sử  
dụng dịch vụ y tế của gia đình để tiến hành phỏng vấn.  
Người bị ốm trong vòng 4 tuần trước ngày điều tra nếu  
hộ gia đình có người bị ốm (hoặc là người nắm rõ thông  
tin về tình hình sức khỏe của người ốm nếu người ốm là  
trẻ em dưới 15 tuổi hoặc người cao tuổi không có khả  
năng trả lời phỏng vấn).  
Trong đó: n là cỡ mẫu điều tra.  
Z(1-a/2) : độ tin cậy 95% (Z(1-a/2) = 1,96)  
p: ước tính tỷ lệ % hộ gia đình có người ốm trong  
4 tuần trước ngày điều tra. Theo kết quả nghiên cứu của  
Trần Đăng Khoa “Thực trạng và kết quả một số giải pháp  
can thiệp tăng cường tiếp cận, sử dụng dịch vụ khám,  
chữa bệnh y tế công lập tại huyện Như Xuân, tỉnh Thanh  
Hóa năm 2009-2011”, có 29,5% số hộ gia đình có người  
ốm trong vòng 4 tuần trước điều tra [3]. Chọn p = 0,295.  
P = 1-q.  
d: Sai số tuyệt đối do nghiên cứu lựa chọn, chọn d =  
0,014, CI = 98,6%.  
Như vậy, thay vào công thức, có cỡ mẫu tối thiểu cần  
nghiên cứu là:  
n= (1,962 x 0,295 x 0,705)/0,014= 4.076 hộ gia đình.  
Thực tế nghiên cứu đã tiến hành tại 4.360 hộ gia đình.  
Cỡ mẫu cụ thể: Trung bình mỗi điểm nghiên cứu điều  
tra 545 hộ gia đình.  
2.5.2. Phương pháp chọn mẫu  
Chọn mẫu điều tra hộ gia đình theo phương pháp  
phân tầng.  
- Chọn vùng điều tra: Nghiên cứu tại các khu vực  
kinh tế đặc thù ven biển, gồm: khu vực nuôi trồng thủy  
hải sản (2 khu vực), khu vực chế biến thủy hải sản (2 khu  
vực), khu vực cửa sông (2 khu vực), khu vực công nghiệp  
ven biển (2 khu vực).  
2.5.3. Nội dung và các chỉ số nghiên cứu  
Tình hình sức khỏe, bệnh tật: Tỷ lệ người dân bị ốm/  
bệnh, tỷ lệ mắc bệnh mạn tính, cấp tính, tỷ lệ người dân  
mắc bệnh đến khám tại trạm y tế xã, tỷ lệ người dân mắc  
bệnh tự điều trị.  
* Một số khái niệm, quy ước trong nghiên cứu:  
-Người bị ốm/bệnh:  
Người bị ốm/bệnh trong nghiên cứu thỏa mãn 2  
điều kiện:  
+ Bị bất cứ bệnh/triệu chứng bệnh nào trong khoảng  
thời gian 4 tuần kể từ thời điểm được phỏng vấn trở về  
trước (ví dụ như ho, sốt, tiêu chảy, đau viêm, tai nạn chấn  
thương, bệnh mạn tính,…).  
+ Bệnh/triệu chứng bệnh kéo dài ít nhất một ngày và  
ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của người bị ốm.  
- Bệnh hoặc chứng bệnh mãn tính:  
- Chọn xã, huyện:  
Tất cả những bệnh hoặc triệu chứng bệnh kéo dài trên  
3 tháng dù đã có hay chưa có chẩn đoán của CBYT đều  
được coi là bệnh hoặc chứng bệnh mãn tính.  
Khu vực nuôi trồng thủy hải sản: Chọn 2 vùng nuôi  
trồng lớn khu vực phía Bắc là xã Quỳnh Phương, thị xã  
Hoàng Mai, Nghệ An và 9 xã thuộc vùng nuôi trồng thị xã  
Quảng Yên, Quảng Ninh.  
- Người dân đi KCB: Là các trường hợp người dân  
bị ốm có đi đến hoặc được người nhà đưa đến CSYT  
SỐ 3 (56) - Tháng 05-06/2020  
25  
Website: yhoccongdong.vn  
2020  
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE  
(TYTX, y tế tư nhân,…) để hỏi bệnh hoặc để khám bệnh, tin khám chữa bệnh dành cho trạm y tế xã) tại các trạm y  
mua thuốc, hướng dẫn điều trị bệnh thì được coi là khám tế của các xã thuộc 8 khu vực nghiên cứu.  
bệnh khi ốm.  
* Phương pháp thu thập số liệu  
2.6. Xử lý số liệu: Số liệu được xử lý bằng phương  
pháp thống kê y học trên máy vi tính bằng phần mềm  
- Phỏng vấn, khám sức khỏe cho 4.360 hộ gia đình tại SPSS 22.0.  
8 khu vực nghiên cứu.  
- Hồi cứu sổ khám bệnh (sổ A1/YTCS, sổ ghi thông  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Bảng 3.1. Tỷ lệ hộ gia đình có người mắc bệnh trong tháng  
Khu vực  
Chung  
4 khu vực  
Chỉ số  
Chế biến thủy Nuôi trồng thủy Công nghiệp  
Cửa sông  
hải sản  
1.095  
268  
hải sản  
1.085  
264  
ven biển  
1.090  
288  
Số hộ điều tra  
1.090  
283  
4.360  
1.103  
24,7  
Số hộ có người mắc bệnh  
Tỷ lệ hộ có người mắc bệnh  
Lượt ốm trung bình/người/năm  
26,0  
3,38  
24,5  
24,3  
26,4  
3,18  
3,16  
3,43  
3,21  
Tỷ lệ hộ gia đình có ít nhất 1 người mắc bệnh trong thống kê (p>0,05). Ước tính số lượt người ốm/năm sẽ có  
tháng qua trung bình của khu vực ven biển miền Bắc là sai số rất lớn và phụ thuộc vào thời điểm điều tra, có thể  
24,7%. Tại 4 khu vực điều tra, tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở không trùng với mùa truyền bệnh của một số bệnh truyền  
công nghiệp ven biển và cửa sông (26,4% và 26,0%). Tuy nhiễm. Chỉ số này chung của 4 khu vực khu vực ven biển,  
nhiên tỷ lệ này ở các khu vực khác nhau không có ý nghĩa hải đảo miền Bắc là 3,21 và dao động từ 2,93 đến 3,43.  
Bảng 3.2. Số người mắc bệnh trong hộ gia đình trong tháng  
Khu vực  
Chế biển thủy hải Nuôi trồng thủy  
Chung  
4 khu vực  
(n=4.360)  
Số người  
Cửa sông  
(n=1.090)  
Công nghiệp ven  
biển (n=1.090)  
sản (n=1.095)  
hải sản (n=1.085)  
1 người  
77,3  
17,5  
5,2  
76,5  
19,0  
4,5  
78,2  
19,5  
2,3  
76,4  
19,3  
4,3  
76,7  
18,7  
4,6  
2 người  
≥ 3 người  
Phân tích số người mắc bệnh trong hộ gia đình tháng chiếm 76,7%; chỉ có 4,6% hộ gia đình trong tháng qua có  
qua cho thấy phần lớn là hộ gia đình có 1 người mắc, từ 3 người mắc trở lên.  
SỐ 3 (56) - Tháng 05-06/2020  
26  
Website: yhoccongdong.vn  
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
Bảng 3.3. Tỷ lệ mắc bệnh trong tháng theo nhóm tuổi (%)  
Khu vực  
Chung  
Nhóm  
tuổi  
4 khu vực  
(n=21.800)  
Cửa sông  
(n=5450)  
Chế biển thủy hải  
Nuôi trồng thủy  
hải sản (n=5425)  
Công nghiệp ven  
biển (n=5450)  
sản (n=5475)  
< 10  
10 - 19  
20 - 29  
30 -39  
40 - 49  
50 - 59  
≥60  
27,5  
18,6  
9,9  
28,2  
16,3  
9,9  
26,8  
19,5  
8,4  
28,2  
16,5  
10,8  
10,8  
9,8  
27,4  
18,2  
9,9  
8,9  
7,3  
9,2  
9,0  
11,7  
9,8  
9,9  
10,8  
11,9  
13,4  
11,1  
11,0  
13,4  
13,6  
14,8  
11,3  
12,6  
13,6  
Phân tích tỷ lệ mắc bệnh trong tháng qua theo nhóm nhân chủ yếu do các bệnh phổ biến chủ yếu là tiêu chảy  
tuổi ở cả cộng đồng cho thấy tỷ lệ cao nhất ở nhóm trẻ và bệnh đường hô hấp. Các khu vực khác nhau cũng có tỷ  
em dưới 10 tuổi, chiếm 27,4% và ở nhóm 10 - 19 tuổi là lệ mắc khác nhau.  
18,2%. Ở nhóm người già trên 60 tuổi là 13,4%. Nguyên  
Bảng 3.4. Phân bố số mắc bệnh trong vòng 4 tuần theo giới (%)  
Khu vực  
Chế biển thủy hải Nuôi trồng thủy hải Công nghiệp ven  
Chung  
4 khu vực  
(n=21.800)  
Giới  
Cửa sông  
(n=5450)  
sản (n=5475)  
sản (n=5425)  
biển (n=5450)  
Nam  
Nữ  
44,8  
55,2  
47,4  
43,6  
43,5  
45,0  
55,0  
52,6  
56,4  
56,5  
Tỷ lệ ốm trong nghiên cứu này ở nữ giới cao hơn nam không có điều kiện nghĩ dưỡng nên dễ mắc bệnh tật hơn.  
giới. Điều này có lẽ là do phụ nữ có đặc điểm sinh học Ngoài ra phụ nữ là người nhạy cảm hơn, lo lắng bệnh tật  
của cơ thể yếu hơn nhưng lại phải lao động vất vả hơn, nhiều hơn.  
SỐ 3 (56) - Tháng 05-06/2020  
27  
Website: yhoccongdong.vn  
2020  
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE  
Bảng 3.5. Phân bố cơ cấu bệnh tật trong tháng của hộ gia đình  
Khu vực  
Chung  
Nhóm bệnh  
4 khu vực  
(n=4.360)  
Cửa sông  
(n=1.090)  
Chế biển thủy hải Nuôi trồng thủy  
Công nghiệp ven  
biển (n=1.090)  
sản (n=1.095)  
hải sản (n=1.085)  
Cảm cúm  
25,8  
14,5  
16,8  
8,3  
28,3  
17,1  
13,8  
6,2  
30,2  
16,2  
14,8  
4,8  
26,5  
17,6  
12,1  
5,4  
28,3  
16,4  
14,4  
5,8  
Viên phế quản, phổi  
Tiêu chảy  
Bệnh tiêu hóa khác  
Thận, tiết niệu  
Mắt, RHM, TMH  
Tâm thần kinh  
Chấn thương  
Da liễu  
1,6  
1,5  
1,2  
1,4  
1,4  
8,2  
7,4  
8,1  
9,1  
8,2  
6,8  
8,6  
6,6  
7,0  
7,2  
3,5  
3,1  
2,4  
4,4  
3,1  
4,7  
2,2  
4,6  
5,5  
4,3  
Khác  
11,7  
11,8  
11,1  
11,0  
11,3  
Các bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ mắc cao hơn các bệnh lây truyền qua đường tiêu hoá (20,2%). Các bệnh không  
không truyền nhiễm. Trong đó, bệnh có tỷ lệ mắc cao truyền nhiễm khác chiếm tỷ lệ thấp (<10%).  
nhất là bệnh đường hô hấp (44,7%) tiếp đến là các bệnh  
Bảng 3.6. Phân bố tỷ lệ người mắc bệnh bệnh cấp tính phải điều trị  
Khu vực  
Loại  
Chung  
bệnh phải  
điều trị  
4 khu vực  
(n=21.800)  
Cửa sông  
(n=5450)  
Chế biển thủy hải  
sản (n=5475)  
Nuôi trồng thủy  
hải sản (n=5425)  
Công nghiệp ven  
biển (n=5450)  
Cảm cúm  
VP, PQ  
5,2  
1,6  
2,1  
0,2  
0,2  
1,8  
0,4  
0,3  
0,1  
0,6  
0,4  
1,3  
1,3  
6,2  
4,1  
3,3  
1,3  
1,5  
1,0  
0,4  
0,3  
0,2  
0,2  
0,7  
2,2  
1,3  
9,4  
16,6  
13,7  
1,3  
1,8  
9,9  
1,9  
1,5  
1,0  
1,9  
2,6  
4,6  
3,5  
2,2  
3,0  
2,3  
0,6  
0,5  
1,2  
0,3  
0,5  
0,2  
0,1  
0,7  
7,2  
2,8  
5,8  
5,5  
4,7  
0,9  
1,0  
2,6  
0,6  
0,7  
0,4  
0,6  
1,1  
3,8  
3,0  
Tiêu chảy  
Gan mật  
Thận, TN  
TMH  
RHM  
Mắt  
Tâm TK  
Da, n/m  
Ch.thương  
Không rõ NN  
Khác  
SỐ 3 (56) - Tháng 05-06/2020  
28  
Website: yhoccongdong.vn  
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
Có 11 nhóm bệnh cấp tính mắc phải trong cộng đồng hóa như hội chứng cảm cúm 5,8%; viêm phổi viêm phế  
cần phải điều trị. Trong đó, các bệnh cấp tính có tỷ lệ phải quản 5,5% và tiêu chảy 4,7%. Một số bệnh khác có tỷ lệ  
điều trị cao nhất là các nhóm bệnh đường hô hấp và tiêu phải điều trị cao là bệnh tai mũi họng (2,6%).  
Bảng 3.7. Phân bố tỷ lệ người mắc bệnh mạn tính phải điều trị  
Khu vực  
Loại  
bệnh  
ĐT  
Chung  
4 khu vực  
(n=21.800)  
Cửa sông  
(n=5450)  
Chế biển thủy hải  
sản (n=5475)  
Nuôi trồng thủy  
hải sản (n=5425)  
Công nghiệp ven  
biển (n=5450)  
Tim mạch  
Xg, khớp  
Dạ dày  
1,1  
2,1  
3,3  
0,4  
0,7  
0,5  
0,1  
0,6  
0,2  
0,8  
0,5  
0,1  
0,8  
0,5  
5,0  
5,7  
0,6  
0,8  
1,4  
0,4  
0,5  
0,3  
0,5  
0,5  
0,2  
1,1  
1,8  
4,8  
3,9  
0,4  
1,5  
2,2  
0,7  
3,7  
1,0  
0,6  
0,8  
0,5  
1,7  
4,5  
6,2  
4,5  
1,2  
1,4  
1,2  
0,8  
3,0  
0,6  
0,3  
2,2  
0,6  
3,4  
2,5  
6,1  
6,3  
1,2  
1,5  
1,4  
0,6  
2,4  
0,6  
0,6  
1,7  
0,4  
2,6  
Gan mật  
Đại tràng  
PQ mạn  
Hen  
Thần kinh  
Tâm thần  
Ngoài da  
Thận, TN  
Nội tiết  
Khác  
Trong số các bệnh mạn tính phải điều trị thì nhóm trên phạm vi cả nước. Kết quả nghiên cứu đã có những  
bệnh xương khớp và dạ dày chiếm tỷ lệ cao (6,1% và đóng góp khoa học và thực tiễn có giá trị, góp phần đề ra  
6,3%). Tỷ lệ phải điều trị thấp hơn là các bệnh tim mạch các biện pháp khả thi để cải thiện môi trường và nâng cao  
và thần kinh (2,5% và 2,4%). Các bệnh khác có tỷ lệ phải sức khoẻ cộng đồng. Kết quả nghiên cứu mô hình bệnh  
điều trị thấp hơn, ví dụ các bệnh thận - tiết niệu, đại tràng, tật của cộng đồng dân cư khu vực ven biển miền Bắc cho  
bệnh gan mật (từ 1,5 dến 1,7%).  
thấy, mô hình bệnh tật của cộng đồng dân cư khu ven biển  
miền Bắc về cơ bản là cấu trúc bệnh tật của các nước đang  
phát triển, bệnh truyền nhiễm vẫn chiếm ưu thế, trong khi  
IV. BÀN LUẬN  
Mô hình bệnh tật là nội dung hết sức quan trọng trong đó các bệnh không lây có xu hướng gia tăng [5]. Kết quả  
y tế. Một mặt, nó phản ánh tình hình sức khỏe và đời sống điều tra cho thấy, các bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ mắc cao  
kinh tế - xã hội của người dân, mặt khác có ảnh hưởng lớn hơn các bệnh không truyền nhiễm. Bệnh có tỷ lệ mắc cao  
đến tổ chức và hoạt động của hệ thống y tế [4]. Mô hình nhất là bệnh đường hô hấp (44,7%) và bệnh lây truyền qua  
bệnh tật tại cộng đồng có liên quan rất nhiều đến hoạt đường tiêu hoá (20,2%). Mô hình bệnh tật này cũng là mô  
động dự phòng và hệ thống y tế cơ sở [3]. Đến nay đã có hình bệnh tật chung của khu vực miền Bắc. Theo Viện Vệ  
rất nhiều nghiên cứu về mô hình, cơ cấu bệnh tật, tình hình sinh Dịch tễ Trung ương, các bệnh truyền nhiễm ở miền  
sức khoẻ, các yếu tố vệ sinh môi trường và các giải pháp Bắc phổ biến nhất là bệnh đường tiêu hóa, bệnh đường hô  
khắc phục ở những khu vực và nhóm dân cư khác nhau hấp [6]. Như vậy, trong chiến lược phát triển ngành Y tế  
SỐ 3 (56) - Tháng 05-06/2020  
29  
Website: yhoccongdong.vn  
2020  
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE  
khu vực ven biển miền Bắc vẫn cần ưu tiên các hoạt động  
dự phòng và kiểm soát bệnh truyền nhiễm. Bên cạnh đó  
cũng cần quan tâm tới xu hướng gia tăng của các bệnh  
không lây.  
Về bệnh mạn tính: Các bệnh mạn tính mắc phải  
trong cộng đồng phải điều trị có tỷ lệ cao nhất là bệnh  
dạ dày chiếm (6,3%), bệnh xương khớp (6,1%), bệnh  
tim mạch (2,5%) và bệnh thần kinh (2,4%). Kết quả của  
chúng tôi phù hợp với kết quả nghiên cứu của Nguyễn  
Phục Quốc [10].  
Tỷ lệ mắc bệnh của người dân trong cộng đồng dân  
cư khu vực ven biển miền Bắc là khá cao, tỷ lệ hộ gia đình  
có 1 người bị bệnh trong 4 tuần gần nhất là 76,7%, có ≥2  
người mắc bệnh là 22,3%. Trong đó, tỷ lệ mắc bệnh của  
nữ giới cao hơn nam giới (55,0% và 45,0%). Kết quả này  
cũng tương tự kết quả nghiên cứu của Trần Đăng Khoa [2]  
và Nguyễn Tuấn Anh [7].  
KẾT LUẬN  
Tình trạng mắc bệnh của người dân tại cộng đồng khá  
cao, tỷ lệ hộ gia đình khu vực ven biển miền Bắc có ít nhất  
1 người bị bệnh trong tháng là 76,7%. Bệnh lý mắc phải  
chủ yếu là bệnh truyền nhiễm, các bệnh lý khác chiếm  
tỷ lệ thấp. Tỷ lệ bị bệnh cao nhất ở nhóm trẻ em dưới 10  
tuổi (27,4%), ở nhóm 10 - 19 tuổi (18,2%) và nhóm trên  
60 tuổi (13,4%). Các bệnh cấp tính hay mắc chủ yếu tại  
cộng đồng khu vực ven biển miền Bắc cần phải điều trị  
là hội chứng cảm cúm (5,8%), viêm phổi - viêm phế quản  
(5,5%) và tiêu chảy (4,7%). Các bệnh mạn tính phải điều  
trị tại cộng đồng có tỷ lệ cao nhất là bệnh dạ dày (6,3%)  
và các bệnh xương khớp (6,1%).  
Về bệnh cấp tính: Các bệnh cấp tính mắc phải trong  
cộng đồng phải điều trị có tỷ lệ cao nhất là các nhóm  
bệnh đường hô hấp và bệnh đường tiêu hóa. Hội chứng  
cảm cúm, viêm phổi viêm phế quản và tiêu chảy. Kết  
quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với tình hình bệnh  
chung của toàn quốc (2014) [8] và Lê Sỹ Cẩn (2007):  
bệnh phổ biến tại cộng đồng người Jarai, Bahnar là bệnh  
hô hấp và tiêu hóa - tiêu chảy [9]. Tác giả Nguyễn Tuấn  
Anh (2013) cũng cho rằng bệnh đường hô hấp và bệnh  
đường tiêu hóa là hai bệnh phổ biến nhất [6].  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bộ Chính trị (2018), “Nghị quyết 36 về phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn  
2045”.  
2. Bộ Y tế (2012), “Atlas các bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam giai đoạn 2000-2011, Nhà xuất bản Y học, 2012.  
3. Trần Đăng Khoa (2013) “Thực trạng và kết quả một số giải pháp can thiệp tăng cường tiếp cận, sử dụng dịch vụ  
khám, chữa bệnh y tế công lập tại huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa năm 2009-2011”, Luận án tiến sĩ y học, Trường  
Đại học Y tế Công cộng.  
4. Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương (2012), “Tình hình bệnh dịch mới và tái nổi ở Việt Nam, 2000-2011”, Báo cáo  
toàn văn, Hội nghị Khoa học toàn quốc, Hội Y tế công cộng Việt Nam lần thứ 8, 10/2012, Hà Nội; 1-31.  
5. Nguyễn Tuấn Anh (2013), Thực trạng nhu cầu và khả năng cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh ở một số xã/  
phường của Hà Nội. Luận văn Thạc sỹ Y học. Học viện Quân Y  
6. Bộ Y tế (2014), Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế 2014.  
7. Lê Sỹ Cẩn (2007), Thực trạng nhu cầu khám chữa bệnh của người Jarai, Bahnar và khả năng đáp ứng của Y tế  
một số xã tỉnh Gia Lai. Luận văn Thạc sĩ Y học. Học viện Quân Y.  
8. Nguyễn Phục Quốc (2009), Báo cáo kết quả Dự án “Điều tra cơ cấu bệnh tật, điều kiện vệ sinh môi trường, tập  
quán sinh hoạt của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên; đề xuất các biện pháp về y học nhằm cải thiện môi trường sống,  
nâng cao sức khỏe, góp phần ổn định an ninh chính trị”.  
9. WHO (2008). Health situation and trend. Geneva – 2008.  
10. WHO (2010) – Western Pacific Country Health information Profiles: 2010 Revision.  
SỐ 3 (56) - Tháng 05-06/2020  
30  
Website: yhoccongdong.vn  
pdf 7 trang yennguyen 15980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một số đặc điểm bệnh tật cộng đồng dân cư 5 tỉnh ven biển miền Bắc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_so_dac_diem_benh_tat_cong_dong_dan_cu_5_tinh_ven_bien_mi.pdf