Khảo sát sự tiếp cận của người dân đối với các loại hình truyền thông phòng, chống bệnh tay chân miệng

KHẢO SÁT SỰ TIẾP CẬN CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÌNH  
TRUYỀN THÔNG PHÒNG, CHỐNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG  
Hồ Sỹ Hoàng, Vũ Oanh  
Trung tâm Truyền thông GDSK Bình Dương  
Tóm tắt nghiên cứu  
Khảo sát tiến hành trên 422 người chăm sóc trẻ từ 3 đến 5 tuổi đang có trẻ  
học tại trường mẫu giáo Hoa Lan I, trường mẫu giáo Sóc Nâu (TX. Thuận An);  
trường mầm non Hoa Phượng (thành phố Thủ Dầu Một); trường mầm non Phú An  
và trường mầm non Phù Đổng (huyện Bến Cát) để xác định các nguồn cung cấp  
thông tin về bệnh tay chân miệng mà người chăm sóc trẻ đã được tiếp cận. Kết quả  
cho thấy nguồn cung cấp thông tin về bệnh tay chân miệng mà đối tượng được tiếp  
cận bao gồm: Ti vi, Internet đang chiếm ưu thế (90,8%), đài phát thanh truyền hình  
tỉnh (71,1%), đài truyền thanh huyện/thị xã/thành phố (68,7%), đài phát thanh  
xã/phường/thị trấn (73,5%), Báo Bình Dương (55%), Bản tin sức khỏe ngành Y tế  
(52,4%), xe lưu động (43,6%), tờ gấp (50,9%). Tỷ lệ tiếp cận thông tin về tay chân  
miệng qua cán bộ y tế là 51,2%, qua nhân viên y tế khu/phố/ấp là 34,36%. Việc  
tiếp cận qua truyền thông gián tiếp (internet, báo, tài liệu in ấn…) ở các nhóm nghề  
nghiệp giáo viên, kỹ sư, nhân viên văn phòng đều cao hơn ở nhóm nội trợ, buôn  
bán hay công nhân. Cụ thể: Nếu tỷ lệ đối tượng thuộc nhóm kỹ sư, giáo viên, nhân  
viên văn phòng tiếp cận thông tin về tay chân miệng qua báo là 71%-75% thì tỷ lệ  
này ở nhóm nội trợ là 31%, ở nhóm công nhân là 43%. 100% giáo viên, kỹ sư, nhân  
viên văn phòng đã tiếp cận thông tin qua Internet, tỷ lệ này trong nhóm buôn bán là  
80%, công nhân là 86%. Từ những kết quả trên, nghiên cứu đã đưa ra khuyến nghị:  
(1) Tăng cường truyền thông qua internet, báo, đặc biệt cho nhóm đối tượng có  
trình độ học vấn cao như kỹ sư, giáo viên, nhân viên văn phòng… (2) Thúc đẩy hơn  
nữa các hoạt động truyền thông trực tiếp qua đội ngũ nhân viên y tế khu phố/ấp  
hoặc cán bộ y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh.  
56  
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN  
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VỀ SỨC KHOẺ SINH SẢN  
CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG  
TRONG HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU NĂM 2012  
BS. Nguyễn Trọng Bài, Trung tâm Truyền thông GDSK Cà Mau  
BS. Lý Tuyết Xuân, Trung tâm Dân số huyện Thới Bình, Cà Mau  
Tóm tắt nghiên cứu  
Nghiên cứu cắt ngang, tiến hành từ tháng 10/2011-10/2012, trên 441 đối tượng là  
học sinh các trường trung học phổ thông trong huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Kết quả  
cho thấy: Tỷ lệ học sinh có kiến thức ở mức độ tốt cụ thể như sau: Về dậy thì (52,2%),  
về tình dục lành mạnh (16,1%), về tình dục an toàn (10,7%), về lý do có thai (94,3%), về  
thời điểm có thai (11,3%), về biện pháp tránh thai (27,2%), về tác hại của nạo hút thai  
(16,3%), về các bệnh lây truyền qua đường tình dục (11,3%), về triệu chứng ở bộ phận  
sinh dục (2%). Khối lớp có liên quan đến một số kiến thức về sức khỏe sinh sản, giới  
tính có liên quan đến hành vi có bạn tình khi còn đi học.  
1. Đặt vấn đề  
Trên thế giới, vị thành niên chiếm tỷ lệ 17,5% và ở Việt Nam, theo thống kê năm  
1999, tỷ lệ này là 22,7%. Hiểu biết, nhận thức về sức khỏe sinh sản, kế hoạch hoá gia  
đình (KHHGĐ) và các biện pháp tránh thai (BPTT) ở lứa tuổi này còn hạn chế.  
Chương trình hành động của Hội nghị Quốc tế về Dân số và phát triển tổ chức tại  
CaiRo (Ai Cập) năm 1994 đã nhấn mạnh đến chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) cho  
Vị thành niên và Thanh niên (VTN), coi đó là một thành tố quan trọng trong nội dung  
CSSKSS. Chương trình Dân số Việt Nam đã mở rộng nội dung và hướng trọng tâm vào  
CSSKSS, đặc biệt là sức khoẻ sinh sản vị thành niên. Mục tiêu của CSSKSS vị thành  
niên là cung cấp thông tin giúp các em hiểu rõ về giới tính, sinh lý sinh dục nam, nữ, vệ  
sinh kinh nguyệt, vệ sinh bộ phận sinh dục... Cung cấp thông tin và những kiến thức về  
sinh lý thụ thai để giúp vị thành niên phòng tránh có thai ngoài ý muốn, phòng các bệnh  
lây truyền qua đường tình dục (STDs), nguy cơ dẫn đến vô sinh, tuyên truyền thực hiện  
tình yêu lành mạnh, tình dục an toàn. Mặc dù là một nội dung quan trọng nhưng  
CSSKSS vị thành niên vẫn chưa được quan tâm đầy đủ.  
Thới Bình là huyện nông thôn vùng sâu của tỉnh Cà Mau, cách trung tâm thành phố  
Cà Mau 30km về phía tây nam, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân là 10%/năm. Công tác  
chăm sóc sức khỏe nhân dân nói chung, CSSKSS nói riêng đã có sự đầu tư và đạt được  
nhiều thành tựu. Tuy nhiên, công tác tuyên truyền kiến thức về CSSKSS cho VTN chưa  
được quan tâm đầy đủ, kiến thức về SKSS của học sinh phổ thông còn hạn chế.  
Nhằm đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ và hành vi về SKSS của học sinh tuổi  
vị thành niên ở các trường Trung học phổ thông trong huyện Thới Bình, chúng tôi tiến  
hành nghiên cứu đề tài“Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ,  
57  
hành vi về sức khoẻ sinh sản của học sinh các trường Trung học phổ thông trong huyện  
Thới Bình, năm 2012”.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
2.1. Mục tiêu chung  
Đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản và tìm hiểu  
các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của học sinh  
các trường trung học phổ thông trong huyện Thới Bình năm 2012.  
2.2. Mục tiêu cụ thể  
1. Đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi về sức khoẻ sinh sản của học  
sinh trong các trường phổ thông trung học huyện Thới Bình năm 2012.  
2. Mô tả một số yếu tố liên quan tới kiến thức và hành vi về sức khoẻ sinh sản của  
học sinh trong các trường phổ thông trung học huyện Thới Bình.  
3. Phương pháp nghiên cứu  
3.1. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang  
3.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu  
-
-
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2011 đến tháng 10/2012  
Địa điểm: Các trường THPT trong huyện Thới Bình.  
3.3. Đối tượng nghiên cứu: Học sinh các trường THPT trong huyện Thới Bình.  
3.4. Chọn mẫu  
-
Cỡ mẫu: Tính theo công thức  
Trong đó:  
p=0,5; ∂=0,05; Z1-α/2=1,96  
Tính được n = 385  
-
Phương pháp chọn mẫu: Chọn ngẫu nhiên đơn.  
3.5. Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn tự điền.  
3.6. Xử lý số liệu: Bằng phần mềm SPSS và EPI INFO.  
4. Kết quả nghiên cứu  
4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu  
Có 441 đối tượng tham gia nghiên cứu, nam chiếm 43,1% và nữ chiếm 56,9%;  
98,6% là dân tộc kinh; tuổi lớn nhất là 21, tuổi nhỏ nhất là 15, đa số là trong khoảng 16-  
58  
18 tuổi. Có 88,2% đối tượng trong nghiên cứu không theo tôn giáo nào và 7,3% theo  
phật giáo, 4,3% theo thiên chúa giáo, tôn giáo khác là 0,2%. Học sinh lớp 10 chiếm  
34,7%, lớp 11 là 25,6%, lớp 12 chiếm 39,7%. Số học sinh có kết quả học tập xuất sắc  
chiếm 0,9%, giỏi 16,3%, khá 27%, trung bình chiếm 49,4%, yếu là 6,3%.  
4.2. Kiến thức về sức khỏe sinh sản của học sinh  
-
Kiến thức chung về SKSS của học sinh  
Bảng 1: Kiến thức về sức khỏe sinh sản  
Tốt  
Trung bình  
Yếu  
Tần số  
Tần số  
Tỷ lệ  
Tần số  
Tỷ lệ  
Tỷ lệ  
(n)  
(%)  
(n)  
(%)  
(n)  
(%)  
Dậy thì  
230  
71  
52,1  
16,1  
10,7  
94,3  
11,3  
27,2  
16,3  
11,3  
123  
27,9  
62,6  
51,2  
00  
88  
20,0  
21,3  
38,1  
5,7  
Tình dục lành mạnh  
Tình dục an toàn  
Nguyên nhân có thai  
Thời điểm có thai  
Biện pháp tránh thai  
Tác hại của nạo hút thai  
276  
226  
00  
94  
168  
25  
47  
416  
50  
00  
00  
391  
50  
88,7  
11,3  
6,8  
120  
72  
271  
339  
368  
61,5  
76,9  
83,5  
30  
Bệnh lây truyền qua  
đường tình dục  
50  
23  
5,2  
Triệu chứng của bệnh ở bộ  
phận sinh dục  
9
2,0  
278  
00  
63,0  
00  
154  
341  
7
35,0  
77,3  
1,5  
Biết nguyên nhân của  
100  
22,7  
bệnh ở bộ phận sinh dục  
Đường lây HIV  
361  
81,9  
73  
16,6  
Tỷ lệ học sinh có kiến thức tốt về các nội dung SKSS chiếm tỷ lệ cao là: Tuổi dậy thì  
(52,2%), nguyên nhân có thai (94,3%), đường lây HIV (81,9%).  
Tỷ lệ học sinh có kiến thức trung bình về các nội dung SKSS chiếm tỷ lệ cao là: Tình  
dục lành mạnh (62,2%), tình dục an toàn (51,1%), biện pháp tránh thai (61,5%), tác hại của  
nạo hút thai (76,9%), bệnh lây truyền qua đường tình dục (83,5%), triệu chứng ở bộ phận  
sinh dục (63%).  
Tỷ lệ học sinh có kiến thức yếu về các nội dung SKSS chiếm tỷ lệ cao là: thời điểm có  
thai (88,7%), biết nguyên nhân của bệnh ở bộ phận sinh dục (77,3%).  
59  
85,0%  
0.9  
0.8  
0.7  
0.6  
0.5  
0.4  
0.3  
0.2  
0.1  
0
54,2%  
41,5%  
32,0%  
30,4%  
21,8%  
13,4%  
Sách Nhà Bạn bè Người Cha mẹ Đoàn Phim  
báo, ti trường  
thân  
thanh truyện  
vi  
niên  
Biểu đồ: Nguồn tiếp cận thông tin của học sinh  
Những kiến thức học sinh quan tâm  
Bảng 2: Những kiến thức học sinh quan tâm  
-
Nội dung kiến thức  
Tần số (n)  
202  
Tỷ lệ (%)  
45,8  
Dậy thì  
Thời điểm có thai  
112  
25,4  
Các biện pháp tránh thai  
Các bệnh lây truyền qua đường tình dục  
HIV/AIDs  
107  
24,3  
181  
41,0  
136  
30,8  
Tình bạn tình yêu  
247  
56,0  
Tình dục an toàn  
181  
41,0  
Có 45,8% các em quan tâm đến kiến thức về dậy thì; 25,4% quan tâm đến thời  
điểm có thai; 24,3% quan tâm đến các biện pháp tránh thai; 41% quan tâm đến các bệnh  
lây truyền qua đường tình dục; 41% quan tâm đến HIV/AIDS; 56% quan tâm đến tình  
bạn tình yêu; 41% quan tâm đến tình dục an toàn.  
Tỷ lệ học sinh nhận thông tin qua sách báo, ti vi chiếm tỷ lệ cao nhất (85%) và  
nguồn thông tin ít được các em tiếp nhận nhấtn là phim truyện (13,4%).  
49,2% học sinh rất cần được phổ cập kiến thức, cần phổ cập chiếm 46,9% và  
không cần có 3,9%.  
-
Nguồn tiếp cận thông tin của hoc sinh  
Có 27,9% các em học sinh cho rằng nên phổ biến các kiến thức về sức khỏe sinh  
sản qua chương trình học; 46,3% cho rằng nên đưa vào chương trình ngoại khóa, 42,6%  
cho rằng nên đưa vào sinh hoạt CLB; 44,7% các em cho rằng đưa thông tin qua báo đài,  
tư vấn là 51%; qua đoàn đội chiếm 10,2%.  
60  
4.3. Thái độ và hành vi của đối tượng  
Đánh giá về việc có bạn tình khi còn đi học, có 18,6% cho rằng đó là tốt còn  
81,4% cho rằng không tốt. Về việc quan hệ tình dục khi còn đi học, có 74,6% cho rằng  
tốt và 25,4% cho rằng chưa tốt.  
Có 66,7% các em đã có bạn tình và 33,3% chưa có bạn tình. Khi gặp bạn tình, có  
98,2% các em có hành vi tốt và 1,8% có hành vi chưa tốt. Việc sử dụng bao cao su khi  
quan hệ tình dục có 88,9% các em thực hiện còn 11,1% chưa thực hiện.  
4.4. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và hành vi về SKSS  
Bảng 3: Mối liên quan giữa kiến thức về tình dục lành mạnh và khối lớp  
Tình dục lành mạnh Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12  
Tổng  
16,1% χ2 = 33,996  
χ2, p  
Tốt, khá  
Trung bình  
Yếu  
26,8%  
62,1%  
11,1%  
3,5%  
68,1%  
28,4%  
9,1%  
59,4%  
31,5%  
p < 0,05  
62,6%  
21,3%  
Có 16,1% học sinh có kiến thức tốt về tình dục lành mạnh. Kiến thức tốt về tình  
dục lành mạnh giữa khối 10 (26,8%), khối 11 (3,5%), khối 12 (9,1%) khác biệt có ý  
nghĩa thống kê (p <0,05).  
Bảng 4: Mối liên quan giữa kiến thức về tình dục an toàn và khối lớp  
Tình dục an toàn  
Tốt khá  
Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12  
Tổng  
10,7% χ2 = 14.49  
χ2, p  
17,6%  
45,1%  
37,3%  
8,8%  
49,5%  
41,7%  
5,7%  
57,7%  
36,6%  
p < 0,05  
Trung bình  
51,2%  
38,1%  
Yếu  
Tỷ lệ học sinh có kiến thức yếu về tình dục an toàn của các em học sinh là 38,1%.  
Có sự khác biệt về kiến thức tình dục an toàn yếu giữa khối 10 (37,3%), khối 11 (41,7),  
khối 12 (36,6%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).  
Bảng 5: Mối liên quan giữa kiến thức về biện pháp tránh thai và khối lớp  
Biện pháp tránh thai Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12  
Tổng  
27,2% χ2 = 22.132  
χ2, p  
Tốt khá  
Trung bình  
Yếu  
18,9%  
71,3%  
9,8%  
20,3%  
64,6%  
15,1%  
38,8%  
50,8%  
10,3%  
p < 0,05  
61,5%  
11,3%  
Học sinh có kiến thức tốt về biện pháp tránh thai là 27,2%.Có sự khác biệt kiến  
thức về biện pháp tránh thai giữa khối 10 (18,9%), khối 11 (20,3%), khối 12 (38,8%).  
Khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0.05).  
61  
Bảng 6: Mối liên quan giữa kiến thức về bệnh STDs và khối lớp  
Bệnh lây truyền qua Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12  
đường tình dục  
Tổng  
χ2, p  
Tốt khá  
Trung bình  
Yếu  
6,5%  
87,0%  
6,5%  
12,4%  
87,6%  
8%  
18,9%  
82,9%  
2,2%  
11,3% χ2= 10.588  
p < 0,05  
83,5%  
5,2%  
Kiến thức tốt về bệnh lây truyền qua đường tình dục của học sinh là (11,3%). Tỷ lệ  
kiến thức tốt về cac bệnh lây qua đường tình dục của khối 10 (6,5%), khối 11 (12,4%),  
khối 12 (18,9%) khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).  
Bảng 7: Mối liên quan giữa giới và vấn đề có bạn tình khi đang học  
Có bạn tình  
Chưa có  
Đã có  
Nữ  
Nam  
60,5%  
39,5%  
71,3%  
28,7%  
Việc có bạn tình khi đang đi học giữa nam (39,5%) và nữ (28,7%) có sự khác biệt  
có ý nghĩa thống kê (p < 0,017).  
5. Kết luận  
-
Một số kiến thức tốt về SKSS của học sinh các trường phổ thông trung học ở huyện  
Thới Bình, tỉnh Cà Mau năm 2012 như sau: về nguyên nhân có thai đạt 94,3%, về  
đường lây HIV/AIDS là 81,9%, về tình dục lành mạnh chiếm 16,1%, về tình dục an  
toàn chiếm 10,7%.  
-
Một số kiến thức còn yếu kém là: Thời điểm có thai có 88,7%, nguyên nhân bệnh lây  
qua đường sinh sản chiếm 77,3%.  
-
-
-
-
Thái độ về việc có bạn tình khi còn đi học, có 81,4% có đánh giá là chưa tốt.  
88,9 % đối tượng có hành vi sử dụng bao cao su khi QHTD.  
Khối lớp có liên quan đến kiến thức về SKSS và chăm sóc SKSS.  
Giới tính có liên quan đến hành vi có bạn tình khi còn đang học.  
6. Kiến nghị  
Các tổ chức đoàn thể cần có sự chia sẻ, phối hợp tốt với ngành giáo dục và ngành y  
-
tế để tăng cường tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về SKSSVTN  
cho học sinh và thanh thiếu niên nói chung, thông qua những việc cụ thể như sau:  
+ Tăng cường các chương trình can thiệp chăm sóc SKSS cho vị thành niên, tập  
trung vào các chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe, cung cấp kiến thức.  
62  
+ Nên đa dạng hóa các loại kênh thông tin để đưa kiến thức vào các chương trình  
giáo dục và ngoại khóa.  
+ Cần nâng cao kiến thức kỹ năng cho cha mẹ và thầy cô giáo cũng như các tổ  
chức đoàn thể để có thể nâng cao kỹ năng truyền đạt kiến thức, thái độ và hành vi  
thực hành chăm sóc SKSS cho vị thành niên nói chung.  
+ Cần đầu tư để có thêm những nghiên cứu lớn hơn, đầy đủ hơn về vấn đề này để  
có chiến lược chăm sóc sức khỏe sinh sản tốt hơn cho VTN.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Mỹ Hương (2005), Sức khoẻ sinh sản vị thành niên,  
NXB Lao động xã hội, tr 42- 47, 77-79.  
2. Lê Thị Bẩy và cộng sự (2006), Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi về sức khoẻ sinh  
sản vị thành niên của học sinh, sinh viên một số trường học ở thành phố Thái Nguyên.  
3. Bộ Y tế (2005), Điều tra quốc gia về Vị thành niên và Thanh niên Việt Nam, Hà Nội,  
tr 45, 52.  
4. Trần Ngọc Chiến (2001), Nghiên cứu kiến thức thái độ hành vi về sức khỏe sinh sản  
ở học sinh lứa tuổi vị thành niên tại Thái Nguyên, Luận văn Thạc sỹ y học, Đại học  
Thái Nguyên.  
5. Nguyễn Công Cừu (2006), Kiến thức, thái độ, thực hành về Sức khoẻ sinh sản và  
một số yếu tố ảnh hưởng ở học sinh trường Trung học Y tế tỉnh Đồng Tháp năm  
2005, NXB Thể dục thể thao, tr 341-345.  
6. Hiệp hội Kế hoạch hóa gia đình Quốc tế - Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam  
(2000), Sức khoẻ sinh sản Vị thành niên, Hà Nội, tr 9-10.  
7. Đặng Thị Quỳnh Hoa (2005), Thực trạng kiến thức, thực hành về chăm sóc sức khoẻ  
sinh sản của học sinh trung học phổ thông tỉnh Hà Tây, Luận văn thạc sỹ Y học, Học  
viên Quân y.  
8. Trịnh Công Vinh (2007), Kiến thức, thái độ, thực hành về Sức khoẻ sinh sản và một  
số yếu tố ảnh hưởng ở học sinh trường Trung học phổ thông Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh  
Phúc năm 2005, NXB Y học, tr 395-399.  
9. Mushi DL, Mpembeni RM, Jahn A (2007), Knowledge about safe motherhood and  
HIV/AIDS among school pupils in a rural area in Tanzania. BMCPregnancy  
Childbirth.  
10. Jaffer YA, Afifi M, Al Ajmi F, Alouhaishi K (2006), Knowledge, attitudes and  
practices of secondary-school pupils in Oman: II. reproductive health, East Mediterr  
Health J. pp. 50-60.  
63  
pdf 8 trang yennguyen 21120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Khảo sát sự tiếp cận của người dân đối với các loại hình truyền thông phòng, chống bệnh tay chân miệng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhao_sat_su_tiep_can_cua_nguoi_dan_doi_voi_cac_loai_hinh_tru.pdf