Thực trạng sức khỏe, bệnh tật của người lao động có tiếp xúc Crom tại một số cơ sở nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu KHCN
THỰC TRẠNG SỨC KHỎE, BỆNH TẬT
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ TIẾP XÚC CROM
TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
Tống Thị Ngân, Mai Ngọc Thanh, Long Thùy Dương
Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động
Tóm tắt:
Mục tiêu: Khảo sát thực trạng sức khỏe, bệnh tật của người lao động có tiếp xúc crom tại một
số cơ sở nghiên cứu. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Kết quả: Nghiên cứu trên 816
người lao động thuộc 02 cơ sở ngành cơ khí năm 2018, kết quả cho thấy: Nhìn chung tỷ lệ lao
động nam giới trong ngành cơ khí chiếm cao hơn so với lao động nữ (lần lượt 67,55% và 32,5%).
Người lao động tiếp xúc với crom có phân loại sức khỏe loại I và II thấp hơn so nhóm so sánh,
sức khỏe loại I chỉ chiếm 2,5% và 55,9% so với nhóm so sánh (4,1% và 57,3%). Người lao động
tiếp xúc với crom có tỷ lệ mắc các bệnh về nội khoa, da liễu và bệnh về tai mũi họng cấp tính,
mạn tính cao hơn so với nhóm so sánh. Người lao động trong nhóm tiếp xúc với Crom có tỷ lệ
mắc bệnh đường hô hấp và tiết niệu cao hơn so với người lao động trong nhóm không tiếp xúc,
p < 0,05. Tỷ lệ người lao động trong nhóm tiếp xúc có nồng độ Crom vượt TCCP là 13,5%, cao
hơn so với tỷ lệ này ở người lao động nhóm không tiếp xúc (6,5%), p < 0,05. Kết luận: Cần thực
hiện các biện pháp nhằm nâng cao sức khỏe người lao động trong ngành Cơ khí, giảm tỷ lệ người
lao động mắc các bệnh đặc biệt là bệnh về hô hấp, tiết niệu. Đồng thời không bố trí các đối tượng
có biểu hiện mắc bệnh đường hô hấp vào làm ở các vị trí có tiếp xúc với crom.
Từ khóa: Thực trạng sức khỏe, người lao động, crom, cơ khí, 2018.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
niêm mạc, chưa có nhiều nghiên cứu về ảnh
hưởng mạn tính của crom đến các cơ quan
khác. Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng
bảo hiểm của Việt Nam hiện tại cũng mới đề cập
đến bệnh viêm da và loét vách ngăn mũi nghề
nghiệp do crom. Để có cái nhìn tổng quát về tình
trạng sức khỏe của người lao động tiếp xúc với
crom trong môi trường lao động làm cơ sở đề
xuất các giải pháp nhằm cải thiện điều kiện làm
việc, sức khỏe người lao động ngành cơ khí,
chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Thực
trạng sức khỏe, bệnh tật của người lao động có
tiếp xúc Crom tại một số cơ sở nghiên cứu”.
ất nước ta đang trong giai đoạn công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong quá
trình đó, công nghiệp cơ khí đóng vai
Đ
trò quan trọng; cung cấp máy móc, công cụ, thiết
bị sử dụng cho mọi ngành công nghiệp. Trong
các cơ sở sản xuất cơ khí, mức độ ô nhiễm kim
loại nặng nói chung và crom nói riêng đang ở
mức cao. Điều này gây ra các tác hại đến sức
khỏe con người. Crom không chỉ gây tổn thương
da và niêm mạc mà còn ảnh hưởng đến rất
nhiều cơ quan khác. Trong khi đó tại Việt Nam,
các nghiên cứu về crom phần lớn chỉ tập trung
vào ảnh hưởng của crom đến hệ thống da và
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2019
111
Kết quả nghiên cứu KHCN
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
mềm stata 12.0.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng: nhóm tiếp xúc (399 đối tượng)
và nhóm so sánh (417 đối tượng). Nhóm so
sánh lấy từ các bộ phận không tiếp xúc trực tiếp
với crom, trong cùng cơ sở với nhóm tiếp xúc.
Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện
trên 816 người lao động, trong đó 399 đối tượng
thuộc nhóm tiếp xúc (có tiếp xúc với crom) và
417 đối tượng thuộc nhóm so sánh (không tiếp
xúc với crom).
- Phạm vi nghiên cứu: Người lao động trong
ngành cơ khí.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nhìn chung trong cả 2 nhóm đối tượng, lao
động nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn so với lao
động nữ (lần lượt 67,5% và 32,5%) (Bảng 1).
Đây là đặc điểm đặc trưng giới trong ngành cơ
khí, người lao động chủ yếu là lao động nam có
sức khỏe dẻo dai, chịu được môi trường làm
việc khắc nghiệt. Phân bố theo giới tính có tỷ lệ
tương đương nhau giữa nhóm tiếp xúc và nhóm
so sánh.
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt
ngang có nhóm so sánh
- Các kỹ thuật thu thập thông tinh:
+ Phương pháp điều tra, mô tả: quan sát
NLĐ làm việc trong ca;
+ Phương pháp nghiên cứu thực địa: khám
sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, lấy máu và
nước tiểu cho NLĐ tại cơ sở;
Người lao động trong ngành cơ khí nhìn
chung có tuổi đời tập trung ở nhóm 30-39 tuổi
chiếm 50,1% và nhóm 20-29 tuổi chiếm 38,1%
(Bảng 2). Nhóm tuổi 50-59 chỉ chiếm 1,2%.
Phân bố theo các nhóm tuổi có tỷ lệ tương
đương nhau giữa nhóm tiếp xúc và nhóm so
sánh.
+ Phương pháp trong phòng thí nghiệm: Xét
nghiệm công thức máu, tổng phân tích nước
tiểu, chức năng thận.
- Xử lý và phân tích số liệu: số liệu được nhập
và làm sạch bằng excel, phân tích bằng phần
Bảng 1. Tỷ lệ phân bố người lao động theo giới
Giӟi tính
Nam
Nӳ
Tәng
Nhóm
n
%
n
%
N
%
Nhóm tiӃp xúc
Nhóm so sánh
Tәng
288
263
551
72,2
63,1
67,5
111
154
265
27,8
36,9
32,5
399
417
816
48,9
51,1
100
Bảng 2. Tỷ lệ phân bố người lao động theo nhóm tuổi
Tuәi 20-29 30-39
40-49
50-59
Nhóm
n
%
n
%
n
%
6,8
n
4
%
Nhóm tiӃp xúc
Nhóm so sánh
Tәng
174 43,6 194 48,2
137 32,9 215 51,6
311 38,1 409 50,1
27
59
86
1,0
1,4
1,2
14,1
10,5
6
10
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2019
112
Kết quả nghiên cứu KHCN
Người lao động trong ngành cơ khí có tuổi
nghề trung bình tập trung cao nhất ở nhóm 6-10
năm tuổi nghề chiếm 37,9% và nhóm ≤ 5 năm
tuổi nghề chiếm 30,3%. Tuy nhiên nhóm tuổi
nghề 11-15 và 16-20 năm tuổi nghề cũng chiếm
tỷ lệ tương đối. So sánh giữa nhóm tiếp xúc và
nhóm so sánh thấy tỷ lệ phân bố tuổi nghề
tương tự nhau giữa 2 nhóm (Bảng 3).
Bảng 3. Tỷ lệ người lao động theo nhóm tuổi nghề
Tuәi nghӅ
ꢀ QăP
6-10
11-15
16-20
Nhóm
n
%
n
%
n
51
59
%
n
42
83
%
Nhóm tiӃp xúc
Nhóm so sánh
Tәng
127
97
224
33,9
26,6
30,3
155
125
280
41,3
34,3
37,9
13,6
16,2
14,9
11,2
22,8
16,9
110
125
3.3. Tình trạng bệnh tật của người lao động
3.2. Kết quả đánh giá tình trạng sức khỏe và
phân loại sức khỏe chung
Nhìn chung người lao động trong ngành cơ
khí có tỷ lệ mắc bệnh về tai mũi họng, bệnh mắt,
bệnh sản phụ khoa cao hơn so với báo cáo y tế
lao động năm 2018 (Bảng 5). Cụ thể, trong báo
cáo y tế lao động, tỷ lệ người bị bệnh về mắt
chiếm 13,47%, bệnh sản phụ khoa (SPK) chiếm
8,9%, bệnh tai mũi họng (TMH) cấp 28,98% và
bệnh tai mũi họng mạn chiếm 8,48%. Trong
nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ người lao động
bị bệnh về mắt chiếm 34,6%, bệnh SPK chiếm
20,7% và bệnh về tai mũi họng chiếm 39,6%.
Người lao động trong ngành cơ khí có phân
loại sức khỏe chủ yếu loại II và loại III lần lượt
56,6% và 40,0%. Chỉ có khoảng 3,3% người
lao động phân loại sức khỏe loại I, so với phân
loại sức khỏe theo số liệu báo cáo YTLĐ năm
2018 tổng hợp từ 63 tỉnh/thành phố báo cáo thì
sức khỏe loại I theo báo cáo này là 23,37% [1];
số liệu phân loại sức khỏe loại I trong nghiên
cứu của chúng tôi còn tương đối khiêm tốn
(Bảng 4).
Bảng 4. Phân loại sức khỏe chung của đối tượng nghiên cứu
PLSK Loҥi I Loҥi II
Loҥi III
Loҥi IV - V
Nhóm
n
%
n
%
n
%
n
0
1
1
%
Nhóm nghiên cӭu
Nhóm so sánh
Tәng
10
17
27
2,5
4,1
3,3
223
239
462
55,9
57,3
56,6
166
160
326
41,6
38,4
40,0
0,0
0,2
0,1
Bảng 5. Tỷ lệ mắc các bệnh của người lao động qua khám lâm sàng
Nhóm
Nhóm nghiên cӭu
Nhóm so sánh
Tәng
BӋnh
n
%
n
%
N
%
BӋnh nӝi khoa
BӋnh da liӉu
BӋnh TMH
BӋnh mҳt
BӋnh RHM
BӋnh SPK
155
41
164
136
276
22
38,9
10,3
41,1
34,2
69,5
20,6
136
27
159
145
290
32
32,6
6,5
38,2
34,9
69,7
20,8
291
68
323
281
566
54
35,7
8,4
39,6
34,6
69,6
20,7
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2019
113
Kết quả nghiên cứu KHCN
So sánh giữa nhóm tiếp xúc và nhóm so sánh
cho thấy: người lao động tiếp xúc với crom có tỷ
lệ mắc các bệnh về nội khoa, da liễu và bệnh về
tai mũi họng cao hơn so với nhóm so sánh.
các bệnh mũi họng cao hơn so với báo cáo y tế
lao động chung.
Người lao động tiếp xúc với Crom có tỷ lệ
mắc bệnh đường hô hấp và đường tiết niệu cao
hơn so với người lao động không tiếp xúc với
crom. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với
P<0,05 (Bảng 7).
So sánh với nghiên cứu của tác giả Nguyễn
Văn Sơn thấy tỷ lệ mắc bệnh da chung trong
nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn nhiều [2]. Tỷ
lệ bệnh da trong nghiên cứu của chúng tôi cũng
thấp hơn so với nghiên cứu của Viện Y học lao
động và vệ sinh môi trường [3]. Theo nghiên
cứu này, tỷ lệ loét da trong ngành mạ là 45,8%,
trong ngành sản xuất xi măng là 14,8%. Tỷ lệ
bệnh da nói chung trong nhóm đối tượng tiếp
xúc với Crom trong nghiên cứu của chúng tôi
chỉ 10,3%.
Theo một số nghiên cứu trên thế giới, Crom
là kim loại nặng có ảnh hưởng trực tiếp đến
niêm mạc đường hô hấp và ảnh hưởng đến
chức năng thận. Như trong nghiên cứu của
Kirschbaum và công sự cho thấy ở những người
tiếp xúc với Crom có tổn thương chủ yếu ở ống
thận, với liều thấp thì đặc biệt phát hiện tổn
thương ở ống lượn gần [5].
Người lao động trong nhóm tiếp xúc với crom
có tỷ lệ mắc bệnh mũi họng cấp và mạn tính cao
hơn so với nhóm không tiếp xúc với crom (Bảng
6). Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê p >0,05. Tỷ lệ người lao động nhóm
tiếp xúc mắc bệnh mũi, họng, thanh quản mạn
tính trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so
với tỷ lệ này trong báo cáo lao động năm 2018
[1]. Theo Dayan và Paine (2001), crom có tác
động kích ứng đường hô hấp sau khi hít phải
bụi crom thường gây: viêm phế quản mạn tính,
kích ứng mạn tính, viêm họng mạn tính, viêm
mũi mạn tính, đặc biệt là ở những người lao
động lâu năm [4]. Chính vì vậy tỷ lệ người lao
động trong ngành cơ khí nói chung có tỷ lệ mắc
Nhìn chung không có sự khác biệt về tỷ lệ
mắc bệnh thiếu máu, bạch cầu niệu, hồng cầu
niệu, protein niệu giữa nhóm tiếp xúc với crom
và nhóm so sánh (Bảng 8).
Tỷ lệ người lao động tiếp xúc với Crom có
nồng độ crom trong nước tiểu vượt tiêu chuẩn
cho phép theo ACGIH cao hơn so với nhóm so
sánh. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với
P < 0,05. Tuy nhiên, ở người lao động không tiếp
xúc với Crom trong 2 doanh nghiệp nghiên cứu
có nồng độ crom trong nước tiểu cao hơn so với
người bình thường là 83,0%. Đối với vấn đề này,
nhóm nghiên cứu cần có thêm những nghiên
cứu sâu hơn để giải thích.
Bảng 6. Cơ cấu bệnh ở mũi họng trong người lao động ngành cơ khí
Nhóm Nhóm tiӃp xúc
Nhóm so sánh
(N=417)
Tәng
(N = 399)
(N=816)
P
n
%
n
%
N
%
BӋnh, chӭng bӋnh
BӋnh viêm mNJLꢀ Kӑng,
14
3,5
11
2,6
> 0.05
25
3,1
thanh quҧn cҩp
BӋnh viêm mNJLꢀ Kӑng,
thanh quҧn mҥn
BӋnh mNJL Kӑng khác
136
34,1
137
32,9
> 0.05
> 0.05
273
33,5
14
3,5
11
2,6
25
3,1
Tәng
164
41,1
159
38,2
323
39,6
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2019
114
Kết quả nghiên cứu KHCN
Bảng 7. Tỷ lệ mắc bệnh hô hấp, tiết niệu của người lao động ngành cơ khí
Nhóm NC
(n = 387)
Nhóm so sánh
(n = 399)
Tәng
(n = 786)
Nhóm bӋnh
P
BӋQK ÿѭӡng hô hҩp
BӋQK ÿѭӡng tiӃt niӋu
< 0,05
< 0,05
22
12
5,7
3,1
6
2
1,5
0,5
28
14
3,6
1,8
Bảng 8. Tỷ lệ mắc bệnh của người lao động qua khám cận lâm sàng
Nhóm nghiên
Nhóm so sánh
(N = 417)
Nhóm bӋnh
Chӭng, bӋnh
Tәng
cӭu (N = 399)
P
n
%
n
%
N=816
%
Xét nghiӋm máu
ThiӃu máu
27
6,8
31
7,4
> 0,05
58
7,1
Xét nghiӋP 737 Qѭӟc tiӇu
Hӗng cҫu niӋu
Protein niӋu
Bҥch cҫu niӋu
39
7
10
9,8
1,8
2,5
46
5
10
11,0
1,2
2,4
> 0,05
> 0,05
> 0,05
85
12
20
10,4
1,5
2,5
Xét nghiӋP ./1 WURQJ Qѭӟc tiӇu
NӗQJ ÿӝ &URP Yѭӧt
< 0,05
< 0,05
54
13,5
89,0
27
6,5
81
9,9
TCCP*
NӗQJ ÿӝ &URP Yѭӧt TCCP
QJѭӡi bình thѭӡng**
355
346
83,0
701
85,9
Cұn lâm sàng khác
< 0,05
ChӭF QăQJ K{ Kҩp giҧm
16
4,0
8
1,9
24
2,9
* NͫQJ ÿͱ &URP WURQJ Q́ͳc ti͛X Ýͻt TCCP cͿD QJ́͵L SK˿L QKL͝m ngh͙ nghi͟p theo TC MΏ (ACGIH - 2016)[4]
** NͫQJ ÿͱ &URP WURQJ Q́ͳc ti͛X Ýͻt TCCP cͿD QJ́͵i bình th́͵ng theo TC MΏ (ACGIH – 2007)[5]
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
Người lao động trong ngành cơ khí có tuổi
đời tập trung ở nhóm 30-39 tuổi chiếm 50,1% và
nhóm 20-29 tuổi chiếm 38,1%. Nhóm tuổi 50-59
chỉ chiếm 1,2%.
Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện
trên 816 người lao động, trong đó 399 đối tượng
thuộc nhóm tiếp xúc (có tiếp xúc với crom) và
417 đối tượng thuộc nhóm so sánh (không tiếp
xúc với crom).
Người lao động trong ngành cơ khí có tuổi
nghề trung bình tập trung cao nhất ở nhóm 6-10
năm tuổi nghề chiếm 37,9% và nhóm ≤ 5 năm
tuổi nghề chiếm 30,3%.
Nhìn chung lao động nam giới chiếm tỷ lệ cao
hơn so với lao động nữ (lần lượt 67,55% và
32,5%).
Tỷ lệ người lao động trong nhóm tiếp xúc với
crom có phân loại sức khỏe loại I và II thấp hơn
so nhóm so sánh. Cụ thể: Sức khỏe loại I chỉ
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2019
115
Kết quả nghiên cứu KHCN
chiếm 2,5% và 55,9% so với nhóm so sánh
(4,1% và 57,3%).
Cần có thêm các nghiên cứu sâu tìm hiểu về
vấn đề người lao động không tiếp xúc với Crom
trong môi trường lao động nhưng có nồng độ
crom niệu cao hơn người bình thường.
Người lao động tiếp xúc với crom có tỷ lệ mắc
các bệnh về nội khoa, da liễu và bệnh về tai mũi
họng cấp tính, mạn tính cao hơn so với nhóm so
sánh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Người lao động trong nhóm tiếp xúc với Crom
có tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp và tiết niệu cao
hơn so với người lao động trong nhóm không
tiếp xúc, p < 0,05.
[1]. Cục quản lý môi trường y tế (2018), “Báo
cáo YTLĐ năm 2018 tổng hợp từ 63 tỉnh/thành
phố”.
[2]. Nguyễn Văn Sơn (1995), “ Nghiên cứu tác
dụng của một số dạng thuốc phòng và điều trị
bệnh da nghề nghiệp do crom”, Viện y học lao
động và vệ sinh môi trường.
Tỷ lệ người lao động trong nhóm tiếp xúc có
nồng độ Crom vượt TCCP là 13,5% cao hơn so
với tỷ lệ này ở người lao động nhóm không tiếp
xúc (6,5%), p < 0,05.
[3]. Đỗ Hàm (2007), “Bệnh da nghề nghiệp”, Vệ
sinh lao động và bệnh nghề nghiệp, nhà xuất
bản lao động và xã hội, trang 174-179.
4.2. Kiến nghị
Cần thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao
sức khỏe người lao động trong ngành Cơ khí,
giảm tỷ lệ người lao động mắc các bệnh đặc biệt
là bệnh về hô hấp, tiết niệu.
[4]. Dayan,A. D. and A. J. Paine(2001).
"Mechanisms of chromium toxicity, carcinogenic-
ityand allergenicity:reviewof the literature from
Thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường
kiểm soát môi trường lao động trong ngành cơ
khí. Hạn chế người lao động tiếp xúc với kim loại
nặng. Không bố trí các đối tượng có biểu hiện
mắc bệnh đường hô hấp vào làm ở các vị trí có
tiếp xúc với crom.
1985 to 2000." Human
Toxicology20(9): 439-51.
&
Experimental
[5]. Kirschbaum, B. B.,F. M. Sprinkel, etal.
(1981). "Proximal tubule brush border alter-
ationsduringthecourse of chromatenephropathy."
Ảnh minh họa. Nguồn: Internet
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2019
116
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng sức khỏe, bệnh tật của người lao động có tiếp xúc Crom tại một số cơ sở nghiên cứu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
thuc_trang_suc_khoe_benh_tat_cua_nguoi_lao_dong_co_tiep_xuc.pdf

