Kết quả hoàn thành công việc của nhân viên kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội

TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC ÑOÀNG THAÙP  
Tap chí Khoa hoc so 38 (06-2019)  
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN  
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI HÀ NỘI  
y Trương Đức Định(*), Đỗ Đức Tài(*), Lê Quang Trung(*)  
Tóm tắt  
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm trình bày, phân tích và đo lường kết quả hoàn thành công  
việc của nhân viên kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng  
vấn và khảo sát trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội từ năm 2016 đến 2017. Nhóm tác giả sử  
dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp với các công cụ như tổng hợp thông tin, thống kê mô tả, phân  
tích Cronbach’s Alpha… để phân tích, đánh giá và đo lường kết quả hoàn thành công việc của nhân  
viên kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng kết quả hoàn thành  
công việc của nhân viên kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm 4 thuộc tính thành phần. Dựa trên kết  
quả nghiên cứu, nhóm tác giả trình bày thảo luận về kết quả hoàn thành công việc của nhân viên kế  
toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội.  
Từ khóa: Kết quả hoàn thành công việc, nhân viên kế toán, doanh nghiệp nhỏ và vừa.  
1. Đặt vấn đề  
Những năm qua, doanh nghiệp nhỏ và vừa động của hai nhân tố và nghiên cứu còn hạn chế  
nhiên nghiên cứu này chưa lượng hóa mức độ tác  
về mẫu nghiên cứu.  
Kết quả hoàn thành công việc của nhân viên kế  
(DNNVV) trên địa bàn thành phố Hà Nội phát triển  
khá nhanh, nâng tổng số DNNVV đạt khoảng trên  
200.000 doanh nghiệp. Các DNNVV đã đóng góp  
gần 40% GDP của thành phố, góp phần tạo việc  
làm cho gần 2 triệu lao động [12]. Tuy nhiên, phần  
lớn doanh nghiệp thường xuyên phải đối mặt với  
việc thiếu vốn, thiếu nhân lực trong đó có nhân lực  
kế toán. “Chất lượng nguồn nhân lực kế toán ảnh  
hưởng rất lớn đến uy tín và sự phát triển doanh  
nghiệp” [7, tr. 3-7].  
Đỗ Đức Tài và Nguyễn Thị Hương cho rằng,  
“thành tựu của nền kinh tế trong mấy thập kỷ đổi  
mới vừa qua có công đóng góp của những con  
người làm kế toán, kiểm toán… mà kết quả hoàn  
thành công việc chính là một trong những chỉ tiêu  
có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nhân lực  
kế toán, người làm kế toán” [11, tr. 319-331]. Các  
tác giả chỉ ra hai nhân tố là chuẩn mực kế toán  
Việt Nam, pháp luật thuế tác động đến kết quả  
hoàn thành công việc của nhân viên kế toán doanh  
nghiệp tại Việt Nam. Các tác giả khẳng định chất  
lượng thông tin kế toán có được để cung cấp cho  
nhà quản trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có  
yếu tố kết quả hoàn thành công việc của nhân viên  
kế toán. Mặc dù nghiên cứu này đã phân tích mức  
độ tác động của hai nhân tố đến kết quả hoàn thành  
công việc của nhân viên kế toán doanh nghiệp, tuy  
toán trong các doanh nghiệp có vai trò hết sức quan  
trọng trong quá trình tồn tại và phát triển của doanh  
nghiệp. Đánh giá kết quả hoàn thành công việc của  
nhân viên kế toán tại DNVVN còn có ý nghĩa quan  
trọng đối với sinh viên ngành kế toán trong việc tiếp  
cận, tìm việc và xây dựng kế hoạch làm việc khi ra  
trường. Bên cạnh đó, nó còn có nhiều ý nghĩa đối  
với giảng viên cũng như các trường đại học trong  
việc xây dựng chương trình đào tạo nhằm đáp ứng  
yêu cầu của các doanh nghiệp sử dụng lao động.  
Từ những lý do trên, nghiên cứu “kết quả  
hoàn thành công việc của nhân viên kế toán trong  
DNVVN tại Hà Nội” là cần thiết.  
2. Kết quả hoàn thành công việc của nhân  
viên kế toán  
Khái niệm về kết quả hoàn thành công việc  
của cá nhân đã được nhiều tác giả nghiên cứu, dưới  
nhiều góc độ khác nhau.  
Schiuma (2012) [8] chỉ ra “Kết quả hoàn thành  
công việc là một loại hành vi cá nhân để đạt được  
những sự kỳ vọng, các quy định của một tổ chức  
cũng như những mong muốn trong vai trò cơ bản  
của cá nhân khi họ là thành viên của tổ chức”.  
Sykes (2015) [10, tr. 473-495] cho rằng “các  
kết quả đầu ra công việc của nhân viên trong một  
hệ thống thông tin được đo lường thông qua sự thỏa  
mãn đối với hệ thống, áp lực trong công việc, sự  
thỏa mãn trong công việc và kết quả hoàn thành  
(*) Trường Đại học Lao động Xã hội.  
41  
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC ÑOÀNG THAÙP  
Tap chí Khoa hoc so 38 (06-2019)  
3. Phương pháp nghiên cứu  
công việc tức là kết quả hoàn thành công việc là  
một cách thức đo lường kết quả đầu ra công việc  
của nhân viên”.  
Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên  
cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định  
lượng [3]. Trong phương pháp nghiên cứu định  
tính, sau khi xác định mục tiêu nghiên cứu, tác  
giả tiến hành thu thập dữ liệu bằng cách thu thập,  
nghiên cứu tài liệu là những công trình nghiên cứu  
trước. Sau đó, tác giả xây dựng bảng câu hỏi và  
tiến hành phỏng vấn những chuyên gia am hiểu  
về lĩnh vực nghiên cứu. Cuối cùng tác giả phân  
tích dữ liệu, tổng hợp để đưa ra kết quả nghiên  
cứu và xây dựng bảng hỏi phục vụ cho phương  
pháp nghiên cứu định lượng. Trong phương pháp  
nghiên cứu định lượng, bảng câu hỏi được kiểm  
tra lại và phát đi rộng rãi đến các đối tượng được  
khảo sát bao gồm trưởng, phó phòng kế toán và  
kế toán viên trong các DNVVN nhằm thu thập dữ  
liệu. Đối tượng được khảo sát cho biết ý kiến đánh  
giá của mình về kết quả hoàn thành công việc của  
nhân viên kế toán DNVVN.  
Nghiên cứu này đo lường kết quả hoàn thành  
công việc của nhân viên kế toán DNVVN bằng  
phương pháp gián tiếp, đó là: Đo lường thông  
qua nhận thức, hiểu biết của người được hỏi. Kết  
quả hoàn thành công việc của nhân viên kế toán  
DNVVN gồm 4 thuộc tính thành phần được xác  
định thông qua thang đo Likert 5 điểm: Từ 1 “không  
đồng ý” đến 5 “hoàn toàn đồng ý”.  
Tác giả đã phát ra 350 phiếu khảo sát cho  
kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và kế toán viên  
DNVVN tại Hà Nội. Trong các đối tượng khảo  
sát, có đối tượng giới tính nam, có đối tượng là  
nữ, ngành nghề của doanh nghiệp mà đối tượng  
khảo sát đang làm việc khá đa dạng như công  
nghiệp và xây dựng, thương mại và dịch vụ, nông  
nghiệp. Kết quả thu được sau khi đã làm sạch là  
275 phiếu. Do đó, số lượng quan sát còn lại để  
đưa vào phân tích mô hình là 275 phiếu, đạt tỷ lệ  
78,6%. Các đối tượng khảo sát đều có trình độ từ  
đại học trở lên (100%), kinh nghiệm làm việc từ  
3 năm trở lên là 80%, chứng tỏ đối tượng khảo  
sát rất đáng tin cậy.  
“Kết quả hoàn thành công việc nghiên cứu  
trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp trước hết là  
việc thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của kế toán được  
giao theo Luật kế toán số 88/2015/QH13 đó là:  
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối  
tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn  
mực kế toán và chế độ kế toán; kiểm tra, giám sát  
các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp,  
thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài  
sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn  
ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính,  
kế toán; phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham  
mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản  
trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế  
toán; cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy  
định của pháp luật. Kết quả hoàn thành công việc  
của người làm kế toán được thể hiện: Tuân thủ  
đúng quy định, quy trình của tổ chức; sự gắn bó  
lâu dài với doanh nghiệp, tỷ lệ thôi việc thấp” [11,  
tr. 319-331]. Tỷ lệ thôi việc thấp là một trong các  
thuộc tính của kết quả hoàn thành công việc: Kết  
quả hoàn thành công việc cá nhân cao ngoài việc  
đem lại kết quả kinh doanh tốt hơn cho tổ chức còn  
giảm tỷ lệ thôi việc [2, tr. 323-333], Yavas và cộng  
sự [13, tr. 56-70] nghiên cứu trong lĩnh vực Ngân  
hàng, phân thành hai phần: (i) Kết quả tâm lý: cho  
biết nhân viên ngân hàng hài lòng như thế nào đối  
với công việc, mức độ căng thẳng trong công việc  
và cam kết với tổ chức; (ii) Kết quả hành vi: thể  
hiện ở tỷ lệ thôi việc và kết quả hoàn thành công  
việc theo bảng mô tả công việc của nhân viên.  
Kết quả hoàn thành công việc của nhân viên  
bao gồm: “kết quả hoàn thành nhiệm vụ được giao  
và thái độ hoàn thành công việc” [1, tr. 525-548];  
Yavas và cộng sự [13, tr. 56-70]; Gibbs và cộng  
sự [5, tr. 305-326]); hoặc “kết quả tâm lý và kết  
quả hành vi” của Yavas và cộng sự [13, tr. 56-70].  
Như vậy, kết quả hoàn thành công việc của  
nhân viên đo lường hành vi và kết quả liên quan  
đến công việc. Kết quả này có thể được lượng hoá  
về năng suất và thái độ để hoàn thành công việc  
so với kế hoạch được giao, so với kỳ vọng, so với  
các đồng nghiệp hay so với vai trò cơ bản của cá  
nhân trong tổ chức.  
Từ đó, tác giả tổng hợp kết quả khảo sát, kết  
hợp với việc xử lý dữ liệu với sự hỗ trợ của SPSS  
23 để khẳng định kết quả hoàn hành công việc của  
nhân viên kế toán DNVVN tại Hà Nội.  
42  
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC ÑOÀNG THAÙP  
Tap chí Khoa hoc so 38 (06-2019)  
Bảng 1. Thu thập số phiếu khảo sát phát ra  
và số phiếu khảo sát thu về  
và kết quả khảo sát, nhóm tác giả đề xuất mô hình  
nghiên cứu như sau:  
Số phiếu  
Số phiếu  
Đối tượng  
phát ra  
thu về  
Nam  
60  
290  
350  
200  
100  
50  
36  
Nữ  
239  
275  
154  
88  
Tổng  
Kế toán phần hành  
Kế toán tổng hợp  
Kế toán trưởng  
Tổng  
Hình 1. Mô hình các đối tượng đánh giá kết quả  
hoàn thành công việc của nhân viên kế toán DNVVN  
tại Hà Nội  
33  
350  
220  
80  
275  
185  
55  
Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất.  
Kết quả hoàn thành công việc của nhân viên  
kế toán trong DNVVN tại Hà Nội gồm 4 thuộc tính  
thành phần: Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của kế toán  
được giao theo luật kế toán hiện hành (KQ1); Tuân  
thủ đúng quy định, quy trình của doanh nghiệp  
(KQ2); Tỷ lệ thôi việc thấp (KQ3); Thái độ hoàn  
thành công việc (KQ4).  
Công nghiệp và xây dựng  
Thương mại và dịch vụ  
Nông nghiệp  
50  
35  
Tổng  
350  
275  
Mô hình nghiên cứu  
Từ tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận về kết  
quả hoàn thành công việc của nhân viên kế toán  
DNVVN tại Hà Nội, kết quả phỏng vấn chuyên gia  
4. Kết quả nghiên cứu  
4.1. Kết quả thống kê mô tả  
Bảng 2. Đối tượng khảo sát theo giới tính  
Số lượng  
36  
Phần trăm  
13,1  
Phần trăm phù hợp  
Lũy kế phần trăm  
Nam  
Nữ  
13,1  
86,9  
13,1  
Đối tượng  
phù hợp  
239  
86,9  
100,0  
Tổng  
275  
100,0  
100,0  
Nguồn: Tác giả xử lý từ SPSS 23  
Bảng 3. Đối tượng khảo sát theo vị trí công việc  
Số lượng  
154  
Phần trăm  
56,0  
Phần trăm phù hợp Lũy kế phần trăm  
Kế toán phần hành  
Kế toán tổng hợp  
Kế toán trưởng  
Tổng  
56,0  
32,0  
56,0  
88,0  
Đối tượng  
phù hợp  
88  
32,0  
33  
12,0  
12,0  
100,0  
275  
100,0  
100,0  
Nguồn: Tác giả xử lý từ SPSS 23  
Bảng 4. Đối tượng khảo sát theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp  
Số lượng Phần trăm Phần trăm phù hợp Lũy kế phần trăm  
Công nghiệp và xây dựng  
185  
35  
67,3  
12,7  
67,3  
12,7  
67,3  
80,0  
Đối tượng  
phù hợp  
Nông lâm nghiệp và thủy sản  
Thương mại và Dịch vụ  
Tổng  
55  
20,0  
20,0  
100,0  
275  
100,0  
100,0  
Nguồn: Tác giả xử lý từ SPSS23.  
Kết quả thống kê từ bảng 2, bảng 3 và bảng phiếu trả lời từ bộ phận kế toán có 33 người làm  
4 cho biết, trong số 275 đối tượng khảo sát, các kế toán trưởng, chiếm tỷ lệ 12%; 88 người làm kế  
thành viên là nam chiếm tỷ lệ 13,1%, còn lại 239 toán tổng hợp chiếm 32%, còn lại là người làm kế  
đối tượng là nữ, chiếm tỷ lệ 86,9%. Trong số 275 toán các phần hành chiếm 56%. Cũng trong số đó,  
43  
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC ÑOÀNG THAÙP  
Tap chí Khoa hoc so 38 (06-2019)  
đối tượng khảo sát là kế toán tại các DNNVV thuộc thương mại và dịch vụ với 55 phiếu (20%), còn lại  
lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiểm tỷ lệ cao đối tượng khảo sát là kế toán từ các DNNVV có  
nhất 67,3% với 185 phiếu; tiếp đến là đối tượng ngành nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực nông lâm  
khảo sát là kế toán tại các DNNVV thuộc lĩnh vực nghiệp và thủy sản chiếm 12,7%.  
Bảng 5. Kết quả trả lời phiếu khảo sát của đối tượng khảo sát về các thuộc tính thành phần của kết quả  
hoàn thành công việc của nhân viên kế toán DNVVN  
Số lượng  
của mẫu  
(N)  
Giá trị  
nhỏ nhất  
(Minimum) (Maximum)  
Giá trị  
lớn nhất  
Giá trị  
trung bình chuẩn (Std.  
(Mean)  
Độ lệch  
Deviation)  
Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của kế  
toán được giao theo luật kế toán hiện  
hành (KQ1)  
275  
275  
2,0  
1,0  
5,0  
5,0  
3,811  
0,8243  
Tuân thủ đúng quy định, quy trình của  
doanh nghiệp (KQ2)  
3,931  
0,7962  
Tỷ lệ thôi việc thấp (KQ3)  
275  
275  
275  
2,0  
2,0  
5,0  
5,0  
3,905  
3,840  
3,871  
0,8050  
0,7900  
Thái độ hoàn thành công việc (KQ4)  
Giá trị phù hợp (Valid N (listwise))  
Nguồn: Tác giả xử lý từ SPSS 23.  
Kết quả thống kê từ bảng 5 cho biết, các đối 3,811 trở lên.  
tượng khảo sát đồng ý với biến phụ thuộc “kết  
quả hoàn thành công việc của nhân viên kế toán  
4.2. Phân tích thang đo  
Phân tích thang đo kết quả hoàn thành công  
DNNVV” gồm 4 thuộc tính thành phần như trên việc của nhân viên kế toán doanh nghiêp nhỏ và  
là khá cao, có giá trị trung bình là 3,871 so với vừa tại Hà Nội được thực hiện bằng hệ số tin cậy  
mức cao nhất của thang đo Likerts 5 điểm. Cả 4 Cronbach’s Alpha.  
thuộc tính đều được đánh giá mức trung bình từ  
Bảng 6. Kết quả hệ số Cronbach’s Alpha  
Thống kê độ tin cậy (Reliability Statistics)  
Hệ số Cronbach Alpha (Cronbach’s Alpha)  
Số thuộc tính thành phần (N of Items)  
0,716  
4
Biến thành phần - kết quả phân tích thang đo (Item-Total Statistics)  
Trung bình của thang Phương sai của thang  
Tương quan biến  
- tổng điều chỉnh  
Hệ số Cronbach  
Alpha nếu loại biến  
đo nếu loại biến  
(Scale Mean if Item  
Deleted)  
đo nếu loại biến  
Thang đo  
(Scale Variance if (Corrected Item-Total (Cronbach's Alpha if  
Item Deleted)  
Correlation)  
Item Deleted)  
KQ1  
KQ2  
KQ3  
KQ4  
11,676  
11,556  
11,582  
11,647  
3,519  
0,446  
0,688  
3,445  
0,508  
0,650  
3,317  
0,550  
0,624  
3,463  
0,508  
0,650  
5. Thảo luận kết quả nghiên cứu  
5.1. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của kế toán  
được giao theo Luật kế toán hiện hành  
Nhiệm vụ của kế toán:  
Bảng 6 cho thấy, kết quả hoàn thành công việc  
của nhân viên kế toán trong DNVVN tại Hà Nội có  
hệ số Cronbach’s Alpha 0,716 lớn hơn 0,6; hệ số  
tương quan biến tổng của các thang đo đều lớn hơn  
0,3 nên đạt độ tin cậy (Hair và cộng sự, 2006) [5].  
Nhiệm vụ chung của kế toán đó là: (i) Thu  
44  
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC ÑOÀNG THAÙP  
Tap chí Khoa hoc so 38 (06-2019)  
thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng sửa thường xuyên và còn thiếu nhiều chuẩn mực  
và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và so với chuẩn mực kế toán quốc tế.  
chế độ kế toán; (ii) Kiểm tra, giám sát các khoản  
Chế độ kế toán doanh nghiệp đã có nhiều thay  
thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh đổi, xây dựng kế toán linh hoạt, hiện đại, tôn trọng  
toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và bản chất hơn hình thức, cởi mở trên tinh thần cởi  
nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa trói cho doanh nghiệp, trao cho doanh nghiệp quyền  
các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán; quyết định nhiều hơn trong tổ chức kế toán, cập  
(iii) Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, nhật tối đa các nội dung của CMKT quốc tế trên  
đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và nguyên tắc không trái với Luật kế toán; thiết kế  
quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán; lại toàn bộ các tài khoản phản ánh đầu tư tài chính  
(iv) Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy theo thông lệ quốc tế… Tuy nhiên, chế độ kế toán  
định của pháp luật.  
vẫn còn nhiều nội dung chưa nhất quán, chưa có  
Mỗi phần hành kế toán trong doanh nghiệp, lợi cho doanh nghiệp…  
kế toán được giao những nhiệm vụ cụ thể, chẳng  
5.2. Tuân thủ đúng quy định, quy trình của  
hạn như kế toán mua hàng, thì nhiệm vụ đó là: (i) doanh nghiệp  
Theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính  
“Quy định, quy trình là một trong những dạng  
xác tình hình mua hàng về số lượng, kết cấu, chủng môi trường đạo đức trong doanh nghiệp” [4, tr.  
loại, quy cách, chất lượng, giá cả hàng mua và thời 667-674]. Các quy định là nhằm thể hiện khía cạnh  
điểm mua hàng; (ii) Theo dõi, kiểm tra, giám sát pháp chế, kỷ luật của doanh nghiệp, và do đó, tất  
tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng theo từng cả mọi người làm việc ở đây đều phải tuân theo.  
nguồn hàng, từng người cung cấp và theo từng hợp  
Một số chuyên gia cho rằng, văn bản chính  
đồng hoặc đơn đặt hàng, tình hình thanh toán với thức đưa ra cho toàn doanh nghiệp chưa được chuẩn  
nhà cung cấp; (iii) Cung cấp thông tin kịp thời về hóa và đưa thành quy trình. Việc văn bản hoá tất cả  
tình hình mua hàng và thanh toán tiền hàng cho các hướng dẫn, quy định, quy trình tới nhân viên  
chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý, làm căn cứ trong đó có người làm kế toán là một trong những  
cho việc đề xuất những quyết định trong chỉ đạo, cách mà doanh nghiệp chuyển giao tri thức.  
tiền hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  
Quy trình làm việc cũng là một trong những  
Một số hạn chế và thay đổi của Luật kế toán phương pháp nhằm giúp doanh nghiệp bảo mật  
và pháp luật về kế toán hiện nay:  
thông tin cần thiết.  
Mọi nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp cần  
Luật kế toán hiện nay đã sửa đổi một số điều  
với mục tiêu tăng cường hiệu quả quản lý, giám được thực hiện theo một quy trình có tính đến hạn  
sát chặt chẽ và liên hệ mật thiết từ người lao động chế rủi ro. Một số chuyên gia cũng cho rằng doanh  
đến các doanh nghiệp và nhà nước, góp phần nâng nghiệp mình áp dụng quy trình phê duyệt thanh  
cao hiệu quả và chất lượng kế toán dựa trên nguyên toán tập trung nhằm hạn chế rủi ro thanh toán và  
tắc công khai, minh bạch trong toàn xã hội. Luật các quyết định mang tính cá nhân.  
kế toán hiện hành đã trình bày về nguyên tắc giá trị  
hợp lý, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán,  
5.3. Tỷ lệ thôi việc thấp  
“Ở những tổ chức có môi trường đạo đức  
nghiêm cấm một số hành vi trong kế toán, quy định quan tâm, theo quy chuẩn, tỷ lệ thôi việc của nhân  
chứng từ điện tử… Tuy nhiên, còn không ít những viên thấp hơn” (Schwepker, 2001) [9, tr. 39-52].  
hạn chế, bất cập và chưa thực sự phù hợp.  
“Các tổ chức có môi trường đạo đức quan tâm  
Pháp luật kế toán hiện nay ở Việt Nam khá hoặc theo nguyên tắc, tỷ lệ người có ý định thôi  
đa dạng, ngoài Luật kế toán còn có các chuẩn mực việc thấp hơn” (Hoàng Hải Yến, 2015) [14, tr. 38].  
kế toán Việt Nam, chế độ kế toán. Việt Nam đã  
Kết quả hoàn thành công việc của người làm  
ban hành 26 chuẩn mực kế toán trong giai đoạn kế toán góp phần vào kết quả chung của doanh  
2001-2005. Mặc dù các chuẩn mực kế toán được nghiệp, làm giảm tỷ lệ thôi việc; góp phần làm tăng  
ban hành theo thiên hướng quốc tế, nhưng chuẩn sự hài lòng và còn tác động làm thay đổi kết quả  
mực kế toán Việt Nam chưa được cập nhật, chỉnh của doanh nghiệp.  
45  
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC ÑOÀNG THAÙP  
Tap chí Khoa hoc so 38 (06-2019)  
Tỷlệthôiviệcởbộphậnkếtoántrongmộtdoanh tích cực; (iii) Giữ vững những mối quan hệ tích  
nghiệp cao thì lý do không còn ở phạm vi từng cá cực bằng cách: Hãy giữ liên lạc với những người  
nhânriênglẻmàởphạmvihệthốngdoanhnghiệpđó. thân thiết, có thể là người trong gia đình hay bạn  
Ban Giám đốc doanh nghiệp nhận thấy tỷ bè, để luôn nâng cao quan điểm của mình. Ngoài  
lệ xin thôi việc ở doanh nghiệp mình tăng lên, ra, hãy tránh những người khiến bạn cảm thấy  
nguồn nhân lực chất lượng có kinh nghiệm giảm không thoải mái.  
thì cần xem xét lại môi trường đạo đức bên trong  
doanh nghiệp.  
6. Kết luận  
DNNVV là thành phần kinh tế nhiều tiềm  
Doanh nghiệp muốn tăng sự hài lòng, trung năng và quan trọng đối với Hà Nội. Thông tin báo  
thành và giảm tỷ lệ xin thôi việc của nhân viên nói cáo tài chính của DNNVV minh bạch cũng như  
chung và người làm kế toán nói riêng thì nên xây thông tin do kế toán cung cấp là rất cần thiết để hỗ  
dựng môi trường đạo đức của doanh nghiệp mình trợ DNNVV thu hút nguồn tài chính từ bên ngoài.  
theo quy chuẩn và quan tâm với các nguyên tắc Tuy nhiên, thời gian qua, chất lượng báo cáo tài  
dung hoà giữa lợi nhuận doanh nghiệp với độ thoả chính của bộ phận DNNVV và thông tin kế toán  
dụng của nhân viên, của khách hàng, của đối tác cung cấp chưa thật sự được chú trọng. Ngoài ra,  
và quan tâm đến ích lợi cộng đồng.  
5.4. Thái độ hoàn thành công việc  
kết quả hoàn thành công việc của nhân viên kế toán  
chưa được phát huy… Do đó, nghiên cứu về kết  
Trong thời đại ngày nay, cùng với sự cạnh quả hoàn thành công việc của nhân viên kế toán  
tranh về trí tuệ và năng lực còn có sự cạnh tranh về DNNVV là cần thiết.  
thái độ làm việc. Thái độ làm việc trực tiếp quyết  
Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết  
định hành vi một con người, quyết định sự tận tâm hợp định tính và định lượng trong thu thập và phân  
làm việc hay chỉ ứng phó với công việc, bằng lòng tích dữ liệu, nghiên cứu này đã đạt được các kết quả  
với những gì mình đang có hay có chí tiến thủ muốn đó là: Đưa ra quan điểm về kết quả hoàn thành công  
vươn xa hơn. Do đó, đối với DNNVV nói chung, việc của nhân viên kế toán DNNVV theo hướng tiếp  
bộ phận kế toán nói riêng, xây đựng và phát triển cận các công trình nghiên cứu trước và lý thuyết  
thái độ làm việc tận tụy, nhiệt huyết của nhân viên có liên quan. Theo quan điểm của nhóm tác giả  
là hết sức cần thiết và cấp bách.  
thì cách tiếp cận này là phù hợp với đặc điểm của  
Nuôi dưỡng thái độ tích cực - một trong các DNNVV và các điều kiện về môi trường kinh  
những phương pháp phát triển sự tự tin: (i) Cần doanh hiện nay ở Hà Nội. Ngoài ra, nghiên cứu có  
xác định rõ những suy nghĩ tiêu cực của bản thân, thể là tư liệu tham khảo cho các DNNVV, cho các  
từ đó chuyển những suy nghĩ tiêu cực thành suy nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách, các  
nghĩ tích cực; (ii) Không để các suy nghĩ tiêu trường đại học đào tạo kế toán, người làm kế toán,  
cực xuất hiện với tuần suất cao hơn các suy nghĩ sinh viên kế toán…/.  
Tài liệu tham khảo  
[1]. Allen, D. G. and Griffeth, R. W. (1999), “Job Performance and Turnover: A Review and  
Integrative Multi-Route Model”, Human Resource Management Review, Volume 9, Issue 4, Winter  
1999, Pages 525-548.  
[2]. Ambrose, M. L., Arnaud, A., & Schminke, M. (2008), “Individual moral development and  
ethical climate: The influence of person-organization fit on job attitudes”, Journal of Business Ethics,  
77, Pages 323-333.  
[3]. Creswell, J.W. (2003), Research design: Qualitative, Quantitative and Mixed Methods  
Approaches, 2nd ed, Thousand Oaks, Sage publications.  
[4]. Cullen, J. B., Victor, B., & Bronson, J. W. (1993), “The Ethical Climate Questionnaire: An  
assessment of its development and validity”, Psychological Reports, 73, p. 667-674.  
[5]. Gibbs, T &Ashill, J.N. (2013), “The effects of high performance work practices on job outcomes:  
46  
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC ÑOÀNG THAÙP  
Tap chí Khoa hoc so 38 (06-2019)  
evidence from frontline employees in Russia”, International Journal of Bank Marketing, Vol.31, No.4,  
p. 305-326.  
[6]. Hair & cộng sự (2006), Multivariate Data Analysis, 111, Prentice-Hall International.  
[7]. Nguyễn Thị Hồng Nga (2014), “Tăng cường hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp  
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kế toán theo hướng hội nhập”, Tạp chí Khoa học và  
Công nghệ, số (23), tr. 3-7.  
[8]. Schiuma G. (2012), “Managing knowledge for Business performance improvement”, Journal  
of Knowledge Management, Vol.16, No.4.  
[9]. Schwepker, C. H. (2001), “Ethical climate’s relationship to job satisfaction, organizational  
commitment and turnover in the sales force”, Journal of Business Research, 54 (1), p. 39-52.  
[10]. Sykes, T. A. (2015), “Support Structures and Their Impacts on Employee Outcomes: A  
Longitudinal Field Study of an Enterprise System Implementation”, MIS Quarterly, 39(2), p. 473-495.  
[11]. Đỗ Đức Tài và Nguyễn Thi Hương (2016), “Tác động của chuẩn mực kế toán và pháp luật  
thuế đến kết quả hoàn thành công việc của nhân viên kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam”, Kỷ yếu hội  
thảo khoa học quốc gia Viện Kế toán kiểm toán, Đại học kinh tế quốc dân; tập (1), tr. 319-331.  
[12]. Tổng cục Thống kê (2017), Niên giám thống kê từ năm 2010 đến năm 2017.  
[13]. Yavas. U., Babakus. E, Karatepe.M.O. (2013), “ Does hope moderate the impact of job burnout  
on frontline bank employee’s in-role and extra-role performances?”, International Journal of Bank  
Marketing, Vol 31, No.1, p. 56-70.  
[14]. Hoàng Hải Yến (2015), Tác động của quản trị tri thức và môi trường đạo đức kinh doanh  
đến kết quả hoàn thành công việc của nhân viên ngân hàng, Luận án tiến sỹ, Đại học Kinh tế Thành  
phố Hồ Chí Minh, tr. 38.  
ACCOUNTANTS’ WORK COMPLETION AMONG SMALLAND  
MEDIUM-SIZED BUSINESSES IN HANOI  
Summary  
This study aimed at analyzing and assessing accountants’work completion among small and medium-  
sized businesses in Hanoi. Data were collected through interviews and surveys from these businesses  
between the years 2016 and 2017. We used mixed methods, including Cronbach’s Alpha for coding,  
categorizing and analyzing the collected data. The results showed that the participants’work completion  
fell into 4 major attributives. Thereby, we provided discussions on the obtained results regarding the  
accounts’ work completion among small and medium-sized businesses in Hanoi.  
Keywwords: Work completion, accountant, small and medium-sized businesses.  
Ngày nhận bài: 27/11/2018; Ngày nhận lại: 28/02/2019; Ngày duyệt đăng: 02/5/2019.  
47  
pdf 7 trang yennguyen 13320 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả hoàn thành công việc của nhân viên kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_hoan_thanh_cong_viec_cua_nhan_vien_ke_toan_trong_cac.pdf