Giáo trình mô đun Phân tích hoạt động kinh doanh - Nghề: Kế toán doanh nghiệp

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-TCGNB ngày….tháng….năm 2017  
của Trường cao đẳng Cơ giới Ninh Bình  
Ninh Bình, năm 2018  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham  
khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
2
 
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong điều kiện hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường, muốn tồn tại  
và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có lãi. Muốn  
vậy, yêu cầu doanh nghiệp phải được thường xuyên tiến hành phân tích hoạt  
động kinh doanh, nhằm đánh giá đúng đắn mọi hoạt động kinh doanh trong  
trạng thái thực của chúng. Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và lựa  
chọn đưa ra quyết định tối ưu phương án hoạt động kinh doanh.  
Giáo trình “Phân tích hoạt động kinh doanh” là tài liệu chính thức sử  
dụng giảng dạy và học tập cho sinh viên ngành kế toán doanh nghiệp; đồng thời  
cũng là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến lĩnh vực này. Nội dung  
cuốn sách gồm 4 chương đề cập đến toàn bộ những kiến thức về phân tích hoạt  
động kinh doanh của doanh nghiệp:  
Chương 1: Khái quát chung của phân tích hoạt động kinh doanh  
Chương 2: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất của DN  
Chương 3: Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm  
Chương 4: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp  
Mặc dù các tác giả đã rất cố gắng, song cuốn giáo trình Phân tích hoạt  
động kinh doanh không tránh khỏi khiếm khuyết. Chúng tôi rất mong được các  
đồng nghiệp và bạn đọc gần xa chân thành góp ý để cuốn sách được hoàn thiện  
tốt hơn trong lần xuất bản sau.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Ninh Bình, ngày…..........tháng…........... năm 2018  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: Phạm Thị Thu Hiền  
2. Đỗ Quang Khải  
3. Nguyễn Thị Nhung  
3
MỤC LỤC  
4
5
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC  
Tên môn học: Phân tích hoạt động kinh doanh  
Mã môn mô đun: MĐ28  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Môn học được bố trí giảng dạy sau khi học xong các môn học cơ sở.  
- Tính chất: Là môn học chuyên môn nghề.  
- Ý nghĩa và vai trò của môn học:  
+ Trang bị cho học sinh những kiến thức chuyên môn đáp ứng yêu cầu  
nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước và  
hội nhập quốc tế;  
+ Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo học sinh bước đầu tham gia  
công việc sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp;  
+ Ngoài ra học sinh còn có năng lực để theo học liên thông lên các bậc  
học cao hơn để phát triển kiến thức và kỹ năng nghề.  
Mục tiêu của môn học/mô đun:  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày được đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh  
doanh trong DN;  
+ Trình bày được những nội dung phân tích, các phương pháp phân tích  
và tiến hành tổ chức phân tích..  
-Về kỹ năng:  
+ Vận dụng được các kiến thức cơ sở và chuyên môn của kinh tế, tài  
chính thống kê đê phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng  
của phân tích;  
+ Xây dựng được các phương trình kinh tế khoa học phù hợp với từng đối  
tượng cần phân tích;  
+ Lựa chọn đúng các phương pháp để phân tích, đánh giá và xác định  
chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích;  
+ Tổ chức được việc phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp ở  
từng khâu, từng giai đoạn. Từ đó, tìm nguyên nhân và đề xuất các giải pháp phù  
hợp.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm  
+ Có tinh thần làm việc hợp tác, có thái độ làm việc tích cực, chủ động  
sáng tạo, có kỷ luật và tác phong công nghiệp;  
6
+ Có khả năng tìm kiếm việc làm và học lên trình độ cao hơn hoặc tổ  
chức kinh doanh.  
Nội dung của môn học/mô đun:  
7
 
CHƯƠNG 1  
KHÁI QUÁT CHUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  
Giới thiệu:  
Nội dung chương giới thiệu sơ lược khái niệm, đối tượng, nội dung của phân  
tích hoạt động kinh doanh. Các phương pháp của phân tích hoạt động kinh  
doanh và công tác tổ chức và phân loại phân tích kinh doanh.  
Mục tiêu:  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày khái được khái niệm, nội dung của phân tích hoạt động kinh  
doanh trong hệ thống quản lý doanh nghiệp;  
+ Trình bày được đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh  
doanh;  
+ Trình bày được các loại hình phân tích kinh doanh;  
- Về kỹ năng:  
+ Vận dụng 4 phương pháp phân tích chủ yếu nhất của phân tích hoạt  
động kinh doanh vào phân tích hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp;  
+ Ứng dụng tổ chức công tác phân tích kinh doanh ở doanh nghiệp  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức học tập nghiêm túc, chủ động,  
tích cực trong việc học tập.  
Nội dung chính:  
1. Khái niệm, đối tượng, nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh.  
1.1. Khái niệm.  
- Phân tích, theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật, hiện tượng trong  
mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng đó.  
Ví dụ: Trong lĩnh vực tự nhiên, sự chia nhỏ này được tiến hành với các  
phương tiện cụ thể như: Phân tích các loại sinh vật bằng kính hiển vi, phân tích  
các chất hoá học bằng các phản ứng... Trái lại, trong lĩnh vực kinh tế xã hội, các  
hiện tượng cần phân tích chỉ tồn tại bằng các khái niện trừu tượng, do đó việc  
phân tích phải được tiến hành bằng những phương pháp trừu tượng.  
- Phân tích hoạt động kinh doanh (Operating activities analysis) là quá  
trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh  
ở DN, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng  
cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao  
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở DN.  
8
   
1.2. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh.  
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình kinh doanh và  
kết quả kinh doanh (tức sự việc xảy ra ở quá khứ). Quá trình và kết quả hoạt  
động kinh doanh không phải là các số liệu chung chung mà phải được lượng hoá  
cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng dẫn việc thực hiện các  
chỉ tiêu đó để đánh giá.  
Ví dụ:  
Nói đến lợi tức thì ở đây là lợi tức trước thuế hay sau thuế, lợi tức đạt  
được trong 06 tháng hay là cả năm, lợi tức tất cả các mặt hoạt động hay chỉ là  
kết quả của một mặt hàng chính nào đó.  
Hay khi nói đến các nhân tố tác động, ta có chỉ tiêu sau:  
Giá trị sản lượng = Tổng số giờ làm việc x Giá trị bình quân một giờ.  
Đối tượng phân tích ở đây là chỉ tiêu giá trị sản lượng có hai nhân tố tác  
động là tổng số giờ và giá trị bình quân một giờ làm việc. Việc thực hiện kế  
hoạch của đối tượng phân tích sẽ tuỳ thuộc vào việc thực hiện kế hoạch của hai  
nhân tố tác động trên.  
1.3. Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh.  
Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh tập trung vào những vấn đề.  
- Phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của DN hay của từng  
đơn vị, từng bộ phận.  
- Phân tích các yếu tố nguồn lực và các điều kiện liên quan trực tiếp đến  
kết quả kinh doanh.  
- Phân tích hiệu quả kinh doanh của DN, của đơn vị, của từng bộ phận và  
hiệu quả của các yếu tố nguồn lực sử dụng vào sản xuất.  
2. Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh.  
Để đạt được mục đích của phân tích, có thể sử dụng các phương pháp phát triển  
khác nhau và mỗi phương pháp đều có thể nhấn mạnh và hạn chế của nó, đòi hỏi  
phải có trình độ vận dụng một cách thành thạo mới đạt được mục đích đặt ra.  
Sau đây là một số phương pháp thường dùng trong phân tích hoạt động kinh  
doanh:  
2.1. Phương pháp so sánh.  
Phương pháp so sánh được sử dụng nhiều trong phân tích hoạt động kinh doanh, khi sử  
dụng phương pháp này cần phải quán triệt các nội dung sau:  
2.1.1. Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh  
9
       
Tiêu chuẩn để lựa chọn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so  
sánh, được gọi là gốc so sánh. Tuỳ theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh  
thích hợp, các gốc so sánh có thể là:  
- Tài liệu của năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu  
kinh tế.  
- Các tài liệu dự kiến như kế hoạch, định mức dùng làm cơ sở để đánh giá tình hình thực  
hiện so với mục tiêu dự kiến đã đề ra.  
2.1.2. Điều kiện so sánh:  
Để kết quả so sánh có ý nghĩa thì các chỉ tiêu được sử dụng phải thống nhất về các mặt  
sau:  
- Có ít nhất 2 đại lượng hoặc 2 chỉ tiêu cần so sánh  
- Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế.  
- Phải cùng phương pháp tính toán.  
- Phải cùng một đơn vị đo lường  
- Phải cùng một khoảng thời gian hạch toán.  
2.1.3. Kỹ thuật so sánh  
Để đáp ứng cho các mục tiêu so sánh người ta thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:  
- So sánh tuyệt đối:  
Số tuyệt đối là số biểu hiện qui mô, khối lượng của một chỉ tiêu kinh tế nào đó.  
So sánh tuyệt đối là so sánh mức độ đạt được của chỉ tiêu kinh tế ở những khoảng thời  
gian và không gian khác nhau nhằm đánh giá sự biến động về quy mô, khối lượng của  
chỉ tiêu kinh tế đó.  
Ví dụ: Doanh thu của một công ty dự kiến kỳ kế hoạch đạt được là 100 triệu đồng ;  
nhưng thực tế công ty đã đạt được 150 triệu đồng. So sánh số tuyệt đối ta có:  
150 triệu đồng - 100 triệu đồng = + 50 triệu đồng.  
Như vậy công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch về doanh thu là 50 triệu đồng.  
- So sánh số tương đối:  
Có nhiều loại số tương đối, tuỳ theo yêu cầu của phân tích mà sử dụng cho phù hợp.  
+ Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỷ lệ:  
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh  
tế, nó phản ánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu  
kinh tế.  
Chỉ tiêu kỳ phân tích  
Chỉ tiêu kỳ gốc  
Số tương đối hoàn  
thành kế hoạch  
=
x 100  
10  
Ví dụ: Doanh thu của một công ty dự kiến kỳ kế hoạch đạt được là 100 triệu đồng ;  
nhưng thực tế công ty đã đạt được 150 triệu đồng.  
Số tương đối hoàn thành kế hoạch (%).  
150  
100% 150%  
100  
Như vậy, công ty đã đạt 150% kế hoạch doanh thu, hoàn thành vượt mức 50% kế hoạch  
đề ra.  
+ Số tương đối hoàn thành kế hoạch hệ số điều chỉnh.  
Là kết quả chênh lệch giữa trị số của kỳ phân tích với trị số kỳ gốc (kế hoạch) được điều  
chỉnh theo kết quả của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định đến chỉ tiêu phân  
tích.  
Công thức xác định:  
Mức biến động tương đối = Chỉ tiêu kỳ phân tích - (Chỉ tiêu kỳ gốc x Hệ số điều chỉnh)  
Ví dụ: Để minh hoạ ta sẽ phân tích chi phí tiền lương của nhân viên bán hàng với kết  
quả doanh thu tiêu thụ tại một doanh nghiệp với tài liệu:  
Chênh lệch  
Chỉ tiêu  
Kế hoạch Thực tế  
Mức  
+ 100  
+ 5  
%
1. Doanh thu tiêu thụ  
500  
50  
600  
55  
+ 20  
+ 10  
2. Tiền lương bán hàng  
Nếu xét về tiền lương của nhân viên bán hàng thực tế so với kế hoạch tăng 10% tương  
ứng với 5 triệu đồng.  
Nếu xét tốc độ tăng chỉ tiêu quỹ lương chi ra trong mối quan hệ với doanh thu tiêu thụ thì  
tốc độ tăng của doanh thu tiêu thụ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tiền lương là 10% (120%  
- 110%).  
Để thấy rõ việc chi trả tiền lương này có hợp lý hay không, ta không tính mức biến động  
tương đối của chỉ tiêu tiền lương giữa thực hiện so với kế hoạch được điều chỉnh với hệ  
số tăng của quy mô tiêu thụ như sau:  
Mức biến động tương đối = 55 - (50 x 120%) = 55 - 60 = - 5  
Như vậy kết quả của mức biến động tương đối có điều chỉnh cho ta thấy so với kế haọch  
doanh nghiệp đã tiết kiệm được 5 triệu đồng tiền lương. Thực vậy theo kế hoạch với  
mức doanh thu 500 triệu đồng thì phải chi cho tiền lương cho nhân viên bán hàng là 50  
triệu đồng. Thực tế doanh thu đạt được 600 triẹu đồng thì phải chi cho nhân viên bấn  
hàng tương ứng là 60 triệu đồng tiền lương. Tuy nhiên, thực tế doanh nghiệp chỉ mới chi  
11  
55 triệu đồng, như vậy là tiết kiệm 5 triệu đồng chứ không phải vượt chi 5 triệu đồng  
như mức biến động tuyệt đối phản ánh.  
2.2. Phương pháp liên hệ cân đối.  
Cũng là phương pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân  
tố mà giữa chúng có sẵn mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích  
đúng một lượng tương ứng.  
Những liên hệ cân đối thường gặp trong phân tích như: Tài sản và nguồn  
vốn; cân đối hàng tồn kho; đẳng thức quá trình kinh doanh, nhu cầu vốn và sử  
dụng vốn.v.v...  
Ví dụ 1: Chỉ tiêu C cần phân tích. C chịu ảnh hưởng bởi 3 nhân tốc a, b, c  
và các nhân tố này có quan hệ với chỉ tiêu C như sau: C = a + b - c.  
- Chỉ tiêu phân tích: C = a + b - c.  
C0 = a0 + b0 - c0  
C1 = a1 + b1 - c1  
- Đối tượng phân tích (so sánh giữa chỉ tiêu kỳ TT với chỉ tiêu kỳ KH).  
C = C1 - C0  
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:  
+ Do ảnh hưởng của nhân tố a.  
a = a1 - a0  
+ Do ảnh hưởng của nhân tố b.  
b = b1 - b0  
+ Do ảnh hưởng của nhân tố c.  
c = - c1 -( - c0) = c0- c1  
- Tổng hợp ảnh hưởng của 3 nhân tốc.  
C = a + b + c.  
Ví dụ 2: Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tốc đến chỉ tiêu tổng nguồn vật  
tư cung ứng theo mối quan hệ xác lập như sau:  
Tổng nguồn  
vốn vật tư  
VT tồn  
VT tự  
VT cung ứng  
theo HĐ  
=
+
+
kỳ trước  
tìm kiếm  
Số liệu như sau:  
TT  
1
Chỉ tiêu  
Kỳ gốc  
Kỳ phân tích  
VT tồn kỳ trước (B)  
VT tự tìm kiếm (C)  
100  
200  
300  
150  
240  
260  
+50  
+40  
-40  
2
3
VT cungứng theo HĐ (D)  
12  
 
4
Tổng nguồnVT (A)  
- Chỉ tiêu phân tích:  
A = B + C + D.  
600  
650  
+50  
A1 = B1 + C1 + D1 = 650 (đơn vị)  
A0 = B0 + C0 + D0 = 600 (đơn vị)  
- Đối tượng phân tích:  
A = A1 - A0 = +50 (đvị).  
Tổng nguồn VT của DN kỳ phân tích tăng so với kỳ gốc là 50 (đvị) là do  
ảnh hưởng của 3 nhân tố.  
+ Nhân tố VT tồn kỳ trước.  
B = B1 - B0 = +50 (đvị).  
Do vật tư tồn kỳ trước ở kỳ phân tích tăng so với kỳ gốc 50 (đvị) làm cho  
tổng nguồn VT tăng 50 (đvị).  
+ Nhân tố VT tự tìm kiếm:  
C = C1 - C0 = +40 (đvị).  
Do vật tư tự tìm kiếm ở kỳ phân tích tăng so với kỳ gốc 40 (đvị) làm cho  
tổng nguồn VT tăng 40 (đvị).  
Do vật tư cung ứng theo HĐ kỳ phân tích giảm so với kỳ gốc 40 (đvị) làm  
cho tổng nguồn VT tăng 40 (đvị).  
- Tổng hợp ảnh hưởng của 3 nhân tố.  
A = B + C + D  
+50 = 50 + 40 + (-40).  
Kết luận: Như vậy tổng nguồn VT của DN kỳ phân tích tăng so với kỳ  
gốc 50 (đvị) chủ yếu do ảnh hưởng của 2 nhân tố: Nhân tốc VT tồn kỳ trước và  
nhân tố VT tự tìm kiếm. Nếu loại trừ ảnh hưởng của 2 nhân tố này thì thực chất  
tổng nguồn VT của DN kỳ phân tích giảm so với kỳ gốc là 40 (đvị).  
Ví dụ 3:  
Dùng phương pháp liên hệ cân đối, phân tích các nhân tố nội tại ảnh  
hưởng đến giá trị hàng tồn kho cuối kỳ qua số liệu sau:  
ĐVT: ngàn đồng.  
Chỉ tiêu  
Thực hiện  
Kế hoạch  
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ  
90.000  
1.100.000  
1.000.000  
1.110.000  
1.050.000  
80.000  
50.000  
100.000  
13  
Bảng 1.3. Tình hình nhập - xuất - tồn.  
Ta có liên hệ cân đối:  
Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ = Xuất trong kỳ + Tồn cuối kỳ.  
Suy ra:  
Tồn cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Nập trong kỳ - Xuất trong kỳ.  
(Q)  
(a)  
(b)  
(c)  
Gọi: Q là chỉ tiêu cần phân tích.  
a, b, c là các nhân tố - có liên hệ độc lập, ảnh hưởng đến chỉ tiêu cần phân  
tích.  
Ta có đối tượng phân tích (Q):  
Tồn kho cuối kỳ - Tồn kho cuối kỳ = 80.000 - 50.000 = 30.000đ  
Q = Q1 - Q0 = a + b - c. Như vậy:  
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a (Tồn đầu kỳ):  
a = a1 + a0 = 90.000 - 100.000 = -10.000đ.  
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b (Nhập trong kỳ):  
b = b1 + b0 = 1.100.000 - 1.000.000 = 100.000đ.  
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c (Xuất trong kỳ):  
c = - c1 + c0 = - 1.110.000 + 1.050.000 = - 60.000đ.  
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:  
Q = Q1 - Q0 = a + b - c = -10.000 + 100.000 - 60.000 = 30.000đ.  
Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch sản  
xuất kinh doanh và ngày cả công tác hạch toán.  
2.3. Phương pháp phân tích chi tiết.  
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu.  
Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tết thành các yếu tố cấu thành.  
Nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành các chỉ tiêu  
phân tích.  
Ví dụ: Tổng giá thành sản phẩm đợc chi tiết theo giá thành của từng loại  
sản phẩm sản xuất. Trong mỗi loại sản phẩm, giá thành được chi tiết theo các  
yếu tố của chi phí sản xuất.  
- Chi tiết theo thời gian.  
Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng khoảng  
thời gian nhất định. Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những nguyên nhân tác  
động không giống nhau. Việc phân tích chi tiết này giúp ta đánh giá chính xác  
14  
 
và đúng đắn KQKD, từ đó có các giải pháp hiệu lực trong từng khoảng thời  
gian.  
Ví dụ:  
+ Trong sản xuất: Lượng sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung cấp được  
chi tiết theo từng tháng, quý.  
+ Trong DN thương mại: Kết quả doanh thu tiêu thị hoặc khối lượng hàng  
mua được chi tiết theo tháng, quý để mua bán nhịp độ mua bán.  
+ Trong sản xuất nông nghiệp, CDCB, dịch vụ chúng được chi tiết theo  
mùa vụ để nghiên cứu tính thời vụ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.  
- Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh.  
Kết quả HĐKD do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa điểm phát sinh  
khác nhau tạo nên. Việc chi tiết này nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh  
doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai thác các  
mặt mạnh và khắc phục các mặt yếu kém của các bộ phận và phạm vi hoạt động  
khác nhau.  
2.4 Phương pháp thay thế liên hoàn.  
2.4.1. Khái niệm  
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng  
nhân tố đến kết quả hoàn thành kế hoạch về một chỉ tiêu kinh tế nào đó.  
2.4.2. Tác dụng  
Xác định được một cách cụ thể mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiện tượng  
nghiên cứu. Qua đó thấy được nhân tố tích cực, nhân tố chưa tích cực, nhân tố chủ yếu,  
nhân tố thứ yếu ảnh hưởng đến việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, giúp ta thấy được  
chất lượng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.  
2.4.3. Nguyên tắc vận dụng:  
Khi vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn trong phân tích hoạt động kinh tế cần  
tuân theo các nguyên tắc sau:  
- Các nhân tố phải có mối quan hệ tích số, thương số hoặc kết hợp cả tích số và thương  
số  
- Thiết lập mối quan hệ toán học của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích, theo một trình tự  
nhất định, từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng .  
- Để xác định ảnh hưởng của nhân tố nào, ta thay thế nhân tố ở kỳ phân tích đó vào nhân  
tốc kỳ gốc, cố định các nhân tố khác rồi tính lại kết quả của chỉ tiêu phân tích. Sau đó  
đem kết quả này so sánh với kết quả của chỉ tiêu ở bước liền trước, chênh lệch này là  
ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế.  
15  
 
- Lần lượt thay thế các nhân tố theo trình tự đã sắp xếp để xác định ảnh hưởng của  
chúng. Khi thay thế nhân tố số lượng thì phải cố định nhân tố chất lượng ở kỳ gốc,  
ngược lại khi thay thế nhân tố chất lượng thì phải cố định nhân tố số lượng ở kỳ phân  
tích.  
- Tổng đại số các nhân tố ảnh hưởng phải bằng chênh lệch giữa chỉ tiêu kỳ phân tích và  
kỳ gốc (đối tượng phân tích).  
Có thể cụ thể các nguyên tắc trên thành các bước sau:  
Bước 1: Thiết lập phương trình kinh tế  
Bước 2: Xác định đối tượng phân tích  
Bước 3: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố  
Bước 4: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng  
Bước 5: Nhận xét – Kết luận  
Ví dụ:  
Giả sử có 3 nhân tố a, b, c đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu Q. Phân tích mức độ ảnh  
hưởng của a, b, c đối với chỉ tiêu Q  
Gọi Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích, Gọi Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc.  
Bước 1: Thiết lập phương trình kinh tế  
Q = a x b x c  
Bước 2: Xác định đối tượng phân tích : Q = Q1 - Q0  
- Kỳ phân tích:  
Q1 = a1 x b1 x c1  
- Kỳ gốc: Q0 = a0 x b0 x c0  
Do vậy ta có đối tượng phân tích: Q1 - Q0 = Q  
Bước 3: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố.  
Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức ảnh hưởng của các nhân tố:  
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố a:  
Thay thế lần 1:  
Qa = a1 x b0x c0  
Mức ảnh hưởng của nhân tố:  
Qa= Qa - Q0  
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố b:  
Thay thế lần 2:  
Qb = a1 x b1x c0  
Qb= Qb - Qa  
Mức ảnh hưởng của nhân tố b:  
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố c:  
Thay thế lần 3:  
Qc = a1 x b1x c1  
Qc= Qc - Qb  
Mức ảnh hưởng của nhân tố b:  
Bước 4: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng và phân tích:  
16  
Qa+Qb+ Qc= Q  
Bước 5: Nhận xét – Kết luận  
2.4.4. Ưu nhược điểm của phương pháp  
- Ưu điểm:  
+ Là phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán.  
+ Phương pháp thay thế liên hoàn có thể chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, qua  
đó phản ánh được nội dung bên trong của hiện tượng kinh tế.  
- Nhược điểm:  
+ Khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào đó, phải giả định các nhân tố khác không  
đổi, nhưng trong thực tế có trường hợp tất cả các nhân tố đều cùng thay đổi.  
+ Khi sắp xếp trình tự các nhân tố, trong nhiều trường hợp để phân biệt được nhân tố  
nào là nhân tố số lượng và chất lượng là vấn đề không đơn giản. Nếu phân biệt sai thì  
việc sắp xếp và kết quả tính toán các nhân tố cho ta kết quả không chính xác.  
Ví dụ: Có tài liệu về chi phí vật liệu để sản xuất sản phẩm tại 1 doanh nghiệp trong kỳ  
như sau:  
Chênh lệch  
Mức  
Kế  
Chỉ tiêu  
TH  
hoạch  
%
1. Số lượng sản phẩm sản xuất (cái)  
2. Mức tiêu hao VL cho 1 SP (kg)  
3. Đơn giá 1 kg VL (nghìn đồng)  
1.000 1.200 + 200 + 20  
10  
50  
9,5  
55  
- 0,5  
+ 5  
- 5  
+ 10  
Yêu cầu: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí vật liệu giữa thực tế  
so với kế hoạch theo phương pháp thay thế liên hoàn.  
- Xây dựng phương trình kinh tế: biểu hiện mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng  
đến chỉ tiêu tổng chi phí vật liệu.  
Tổng chi  
Số lượng  
sản phẩm  
Mức tiêu  
Đơn giá  
vật liệu  
=
x
x
phí vật liệu  
hao VL/SP  
Tổng chi phí vật liệu kỳ KH:  
1.000 x 10 x 50 = 500.000 (nghìn đồng)  
Tổng chi phí vật liệu kỳ TH:  
1.200 x 9,5 x 55 = 627.000 (nghìn đồng)  
- Xác định đối tượng phân tích:  
17  
627.000 - 500.000 = + 127.000 (nghìn đồng)  
Tổng chi phí vật liệu thực tế so với kế hoạch tăng 127.000 (nghìn đồng).  
- Xác định nhân tố ảnh hưởng:  
+ Ảnh hưởng của nhân tố số lượng sản phẩm.  
Chi phí vật liệu = 1.200 x 10 x 50 = 600.000 (nghìn đồng).  
Mức độ ảnh hưởng = 600.000 - 500.000 + 100.000 (nghìn đồng).  
+ Ảnh hưởng của nhân tố mức tiêu hao vật liệu cho 1 sản phẩm:  
Chi phí vật liệu = 1.200 x 9,5 x 50 = 570.000 (nghìn đồng)  
Mức độ ảnh hưởng = 570.000 - 600.000 = - 30.000 (nghìn đồng)  
+ Ảnh hưởng của nhân tố đơn giá vật liệu:  
Chi phí vật liệu = 1.200 x 9,5 x 55 = 627.000 (nghìn đồng)  
Mức độ ảnh hưởng: 627.000 - 570.000 = + 57.000 (nghìn đồng).  
- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:  
100.000 - 30.000 + 57.000 = + 127.000 (nghìn đồng)  
- Nhận xét:  
Như vậy, tổng chi phí vật liệu tăng chủ yếu do tăng số lượng sản phẩm và đơn giá vật  
liệu còn mức tiêu hao vật liệu giảm làm tổng chi phí vật liệu giảm.  
2.5. Phương pháp số chênh lệch  
2.5.1. Khái niệm  
Phương pháp số chênh lệch là hình thức rút gọn của phương pháp thay thế liên hoàn, nó  
tôn trọng đầy đủ các bước tiến hành như phương pháp thay thế liên hoàn. Nó khác  
phương pháp thay thế liên hoàn ở chỗ sử dụng chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốc  
của từng nhân tố để xác định ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích.  
2.5.2. Điều kiện áp dụng  
Các nhân tố có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích và các nhân tố phải được sắp xếp  
theo trình tự nhất định giống phương pháp thay thế liên hoàn  
2.5.3. Nội dung phương pháp  
+ Sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định ( như phương pháp thay thế lien hoàn )  
+ Muốn lấy chênh lệch giữa kỳ thực tế với kỳ kế hoạch của nhân tố đó nhân với nhân tố  
đứng trước nó ở kỳ thực tế, nhân với nhân tố đứng sau nó ở kỳ gốc  
Có thể khái quát phương pháp này như sau:  
Bước 1: Thiết lập phương trình kinh tế  
Bước 2: Xác định đối tượng phân tích  
Bước 3: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố  
Bước 4: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng và phân tích  
18  
 
Bước 5: Nhận xét – Kết luận  
Ví dụ: Vẫn với ví dụ trên, theo phương pháp số chênh lệch  
Bước 1: Thiết lập phương trình kinh tế  
Q = a x b x c  
Bước 2: Xác định đối tượng phân tích : Q = Q1 - Q0  
- Kỳ phân tích:  
Q1 = a1 x b1 x c1  
- Kỳ gốc: Q0 = a0 x b0 x c0  
Do vậy ta có đối tượng phân tích: Q1 - Q0 = Q  
Bước 3: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố  
Áp dụng phương pháp số chênh lệch để xác định mức ảnh hưởng của các nhân tố:  
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: Qa = (a1 - a0) b0c0  
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: Qb = (b1 - b0) a1c0  
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: Qc = (c1 - c0) a1b1  
Bước 4: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng  
Qa+Qb+Qc = Q  
Tuy nhiên, phương pháp số chênh lệch chỉ có thể thực hiện được khi các nhân tố có  
quan hệ với nhau bằng tích số (không áp dụng khi các nhân tố có mối quan hệ thương  
số)  
Căn cứ vào ví dụ trên, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố theo phương pháp số chênh  
lệch được xác định như sau:  
+ Ảnh hưởng của nhân tố số lượng sản phẩm.  
(1.200 - 1.000) x 10 x 50 = + 100.000 (nghìn đồng).  
+ Ảnh hưởng của nhân tố mức tiêu hao vật liệu cho 1 sản phẩm:  
1.200 x (9,5 - 10) x 50 = - 30.000 (nghìn đồng)  
+ Ảnh hưởng của nhân tố đơn giá vật liệu:  
1.200 x 9,5 x (55 - 50) = + 57.000 (nghìn đồng)  
- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:  
100.000 - 30.000 + 57.000 = + 127.000 (nghìn đồng)  
3. Tổ chức và phân loại phân tích kinh doanh.  
3.1. Các loại hình phân tích kinh doanh.  
3.1.1. Căn cứ vào thời kỳ tiến hành phân tích.  
- Phân tích thường xuyên:  
19  
   
Là căn cứ vào tài liệu hạch toán và các tài liệu khác hàng ngày, hàng tuần,  
nghiên cứu phát hiện những mặt chênh lệch so với kế hoạch về mức độ, tiến độ  
để có biện pháp khắc phục.  
- Phân tích định kỳ:  
Được tiến hành vào các thời gian đã định, nhằm đánh giá tất cả hoặc từng  
mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong suốt thời gian đã định.  
3.1.2. Căn cứ vào nội dung phân tích.  
- Phân tích toàn bộ:  
Việc phân tích sẽ nghiên cứu tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp  
và các đơn vị trong doanh nghiệp.  
- Phân tích từng phần:  
Là việc nghiên cứu từng mặt hoạt động của Doanh nghiệp, từng loại chi  
phí, từng vấn đề về kỹ thuật và tổ chức.  
3.1.3. Căn cứ vào thời điểm hoạt động kinh doanh.  
- Phân tích trước khi HĐKD:  
Nhằm dự báo các mục tiêu có thể đạt được trong tương lai, cung cấp các  
thông tin phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch.  
- Phân tích trong khi tiến hành sản xuất kinh doanh:  
Là thực hiện phân tích cùng với quá trình hoạt động kinh doanh. Hình  
thức này thích hợp cho chức năng kiểm soát thường xuyên nhằm điều chỉnh  
những sai lệch giữa kết quả thực hiện với mục tiêu đề ra.  
- Phân tích khi kết thúc hoạt động kinh doanh:  
Nhằm đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch đã đề ra. Xác định rõ  
những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả đó.  
3.2. Tổ chức công tác phân tích kinh doanh.  
Trong bộ máy quản lý doanh nghiệp thường không có những bộ phận  
chức năng không làm tất cả các công việc về phân tích kinh doanh. Trong điều  
kiện đó, một mặt cần kết hợp chức năng từng bộ phận để phân công rõ trách  
nhiệm từng phòng, ban, bộ phận. Đồng thời, cần có những bộ phận trung tâm và  
thành lập hội đồng phân tích làm thưm mưu, cho giám đốc về phân tích, kinh  
doanh. Cụ thể, lực lượng phân tích có thể được tổ chức như sau:  
- Bộ phận thông tin kinh tế nghiệp vụ hàng ngày gồm cán bộ thống kê  
hoặc cán bộ kinh doanh kiêm nhiệm có nhiệm vụ thông tin nhanh các chỉ tiêu  
tiến độ và chất lượng công việc hàng ngày tại các đơn vị kinh doanh (phân  
xưởng, đội, cửa hàng, khách sạn ...)  
20  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 53 trang yennguyen 17342 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Phân tích hoạt động kinh doanh - Nghề: Kế toán doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docgiao_trinh_mo_dun_phan_tich_hoat_dong_kinh_doanh_nghe_ke_toa.doc