Cơ sở khoa học cho xây dựng chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm miến dong riềng tỉnh Bắc Kạn
CƠ SỞ KHOA HỌC CHO XÂY DỰNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MIẾN DONG RIỀNG TỈNH BẮC KẠN
NGUYỄN HIỆU, NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG, NGUYỄN ĐỨC THÀNH,
LƯU THẾ ANH, ĐỖ NHẬT HUỲNH, PHẠM VIỆT HÙNG, BÙI HÀ LY
Tóm tắt: Chỉ dẫn địa lý (CDĐL) là một trong các đối tượng sở hữu công nghiệp, là thông tin về nguồn
gốc địa lý của sản phẩm từ một quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương sản xuất ra sản phẩm đó.
Việc bảo hộ và khai thác giá trị của CDĐL đối với nông sản của Việt Nam là yêu cầu cấp bách hiện
nay khi hội nhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu này nhằm xác lập cơ sở khoa học phục vụ xây dựng
CDĐL cho sản phẩm miến dong riềng tỉnh Bắc Kạn. Bằng các phương pháp phân tích định tính, định
lượng kết hợp sử dụng các kỹ thuật xử lý thống kê và so sánh, tính toán tần suất và kiểm định sự sai
khác giữa các đặc trưng đã chỉ ra được những đặc thù hình thái và chất lượng củ dong riềng nguyên
liệu, đặc thù chất lượng miến dong riềng của tỉnh Bắc Kạn khác biệt so với các vùng địa lý so sánh
khác. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp các dẫn liệu khoa học có độ tin cậy để xây dựng CDĐL cho
sản phẩm miến dong riềng tỉnh Bắc Kạn, góp phần quản lý chặt chẽ quy trình sản xuất, đảm bảo chất
lượng, phát triển thương hiệu, quảng bá sản phẩm và nâng cao giá trị, khả năng cạnh tranh của sản
phẩm mang CDĐL trên thị trường.
Từ khóa: Chỉ dẫn địa lý, củ dong riềng, miến dong riềng, Bắc Kạn
SCIENTIFIC BASIS OF GEOGRAPHICAL INDICATION FOR CANNA VERMICELLI
PRODUCT OF BAC KAN PROVINCE
Abstract: Geographical indication (GI) is one of the industrial property objects, which consists of
information about the geographical origin of a product from the country, territory or locality where it
was produced. The protection and exploitation of the value of GIs for Vietnam's agricultural products
is an important requirement when integrating into the international economy and competing in the
international markets. This study aims to establish a scientific basis for building GIs for products of
canna vermicelli in Bac Kan province. By using qualitative and quantitative analysis, combining
statistical processing and comparison techniques and calculating frequency and verifying differences
between features, the study has shown morphological features and the quality of raw material of
canna, and in particular, the quality of canna vermicelli in Bac Kan province is different from other
comparative geographical regions. The research results have provided reliable scientific data to build
GIs for canna vermicelli products in Bac Kan province, enabling strict management of production
process, quality assurance, and brand development, promotion of products and improvement to the
value and competitiveness of products carrying GIs on the market.
Keywords: Geographical indication, canna, canna vermicelli, Bac Kan
1. Đặt vấn đề
thù về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc đặc
Điều kiện địa lý quyết định đến tính chất, chất
lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm gồm yếu
Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ các sản
phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương,
vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể, với các đặc
10
Nguyễn Hiệu & NNC - Cơ sở khoa học cho xâ y dựng chỉ dẫn địa lý…
tố tự nhiên (khí hậu, thủy văn, địa chất, thổ
nhưỡng, địa hình…) và yếu tố con người (kinh
nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo, bí quyết gia truyền,
quy trình sản xuất truyền thống…) [6]. Các sản
phẩm mang CDĐL có lợi thế cạnh tranh trên thị
trường, giúp nhà sản xuất duy trì khách hàng,
tăng doanh thu và lợi nhuận, đưa sản phẩm thâm
nhập và mở rộng thị trường thuận lợi, chống các
hành vi cạnh tranh không lành mạnh; chỉ dẫn
cho người tiêu dùng bằng các dấu hiệu CDĐL
trên sản phẩm, tín nhiệm sử dụng các sản phẩm
có nguồn gốc từ vùng CDĐL với chất lượng
đảm bảo, tránh sử dụng hàng giả, kém chất
lượng.
nhiệt độ thấp và một số loại sâu bệnh, được
trồng trên nhiều loại đất có địa hình khác nhau,
như đồi, sườn núi dốc, bãi bồi ven sông [11].
Trong số các sản phẩm miến dong riềng của các
địa phương, một số sản phẩm đã có tiếng trên thị
trường, được người tiêu dùng biết đến rộng rãi,
như: miến dong Bắc Kạn, Bình Liêu (Quảng
Ninh), Làng So (Quốc Oai, Hà Nội), Phia Đén
(Cao Bằng). Trong đó, sản phẩm miến dong Bắc
Kạn và miến dong Phia Đén đã được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể. Đến nay,
chưa có sản phẩm miến dong nào của Việt Nam
được cấp chứng nhận CDĐL.
Bắc Kạn hiện có 27 cơ sở chế biến và sản xuất
miến dong riềng với tổng công suất khoảng 449
tấn củ/ngày. Diện tích trồng dong riềng nguyên
liệu của tỉnh Bắc Kạn năm 2018 đạt 1.038 ha,
chủ yếu trồng giống DR1 (chiếm 90% diện tích);
năng suất 70,045 tấn/ha và sản lượng củ đạt trên
72.000 tấn [5]. Hàng năm, nông dân Bắc Kạn
trồng dong riềng một vụ, bắt đầu xuống giống từ
tháng 1-3 hàng năm và thu hoạch từ tháng 11
đến tháng 2 năm sau. Các sản phẩm miến dong
riềng sản xuất tại tỉnh Bắc Kạn những năm qua
đã khẳng định được uy tín, danh tiếng trên thị
trường. Đây là sản phẩm truyền thống lâu đời
của đồng bào các dân tộc thiểu số của tỉnh Bắc
Kạn, sản xuất tập trung chủ yếu ở huyện Na Rì
và Ba Bể.
Chỉ dẫn địa lý thúc đẩy bảo tồn, giữ gìn văn
hóa truyền thống, phát triển sản xuất bền vững,
đặc biệt với các nghề truyền thống, tạo việc làm
ổn định [10,9,13]. CDĐL mở ra cơ hội hồi sinh
nhiều sản phẩm truyền thống [3] và làm thay đổi
toàn cầu trong chuyển đổi hệ thống sản phẩm
nông nghiệp, từ tiếp cận dựa trên năng suất sang
dựa vào chất lượng nông sản [1]. CDĐL giúp
tiết kiệm chi phí quảng cáo sản phẩm, giảm thiểu
tranh chấp thương hiệu trong hoạt động thương
mại [9,14] và là yêu cầu tất yếu, là công cụ hữu
hiệu thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững
Đến hết tháng 12/2020, Cục Sở hữu trí tuệ
(Bộ Khoa học và Công nghệ) đã cấp chứng nhận
đăng ký CDĐL cho 101 sản phẩm, trong đó có
94 sản phẩm của Việt Nam và 07 sản phẩm nước
ngoài [7]. Trong số các sản phẩm của Việt Nam
được cấp CDĐL, phần lớn là các sản phẩm nông
- lâm - thủy sản. Dong riềng (Canna edulis Ker)
là cây nhiệt đới, thuộc họ Cannaceae, được trồng
tập trung ở vùng núi phía Bắc, như Bắc Kạn,
Quảng Ninh, Cao Bằng, Phú Thọ, Hòa Bình,
góp phần xóa đói, giảm nghèo và giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn. Cây dong riềng có
sức sống, thích hợp với điều kiện sinh thái của
miền Bắc, có sức chống chịu tốt với điều kiện
Tuy nhiên, ngành sản xuất miến dong riềng
Bắc Kạn thiếu sự liên kết theo chuỗi giá trị và
chủ yếu tiêu thụ trong nước. Sản phẩm miến
dong riềng Bắc Kạn gặp một số khó khăn, như
năng suất và chất lượng dong riềng phụ thuộc
nhiều vào yếu tố tự nhiên, công suất của các cơ
sở chế biến còn hạn chế, chủ yếu sản xuất thủ
công, diện tích nhà xưởng nhỏ, năng lực tài chính
hạn hẹp... Các cơ sở sản xuất tự loay hoay tìm thị
trường đầu ra cho sản phẩm. Việc đăng ký bảo hộ
CDĐL cho các sản phẩm miến dong được các cấp
chính quyền và người dân Bắc Kạn quan tâm
nhằm góp phần bảo tồn và phát triển nghề truyền
11
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 1(32) – Thá ng 3/2021
thống, nâng cao sức cạnh tranh và giá trị sản xuất
miến dong riềng của địa phương.
riềng của Bắc Kạn nhằm xác định các vùng đất
thích hợp cho khoanh vùng chỉ dẫn vùng nguyên
liệu. Kết hợp điều tra phỏng vấn các cán bộ địa
phương, các hộ gia đình trồng dong riềng và các
cơ sở sản xuất, chế biến miến dong riềng. Đồng
thời, tiến hành đo kích thước cánh hoa, kích
thước lá và chiều cao cây dong trưởng thành tại
các vùng trồng dong riềng nguyên liệu.
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Cây dong riềng bản địa và dong riềng lai
(DR1) có tên khoa học Canna edulis kur, thuộc
họ Cannac eae trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Sản phẩm miến dong riềng được sản xuất từ
bột củ dong riềng bản địa và dong riềng lai
(DR1) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Thu thập 20 mẫu củ dong riềng nguyên liệu
và 20 mẫu miến dong riềng thành phẩm của các
cơ sở sản xuất trên địa bản tỉnh Bắc Kạn; tại mỗi
vùng địa lý so sánh Bình Liêu (Quảng Ninh) và
Phia Đén (Cao Bằng) thu thập 10 mẫu củ dong
riềng nguyên liệu và 10 mẫu miến dong thành
phẩm phục vụ phân tích các chỉ tiêu chất lượng
để so sánh, đánh giá sự khác biệt của các sản
phẩm miến dong riềng. Khối lượng mẫu mỗi
loại là 0,5 kg/mẫu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp khảo sát thực địa và lấy
mẫu
Tiến hành khảo sát thực địa vào tháng 3/2020
để thu thập các số liệu về điều kiện địa hình, khí
hậu, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất, quy
hoạch sử dụng đất, số liệu diện tích trồng dong
Hình 1. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ vùng đăng ký bảo hộ CDĐL
cho sản phẩm miến dong riềng Bắc Kạn
12
Nguyễn Hiệu & NNC - Cơ sở khoa học cho xâ y dựng chỉ dẫn địa lý…
2.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích trong phòng thí
nghiệm: Tiến hành phân tích các chỉ tiêu chất
lượng (độ ẩm, hàm lượng tinh bột, hàm lượng
đường, xenluloza, protein, lipit và vitamin B1)
của 20 mẫu củ dong riềng nguyên liệu trồng tại
Bắc Kạn; 10 mẫu củ dong riềng trồng tại Cao
Bằng và 10 mẫu củ dong riềng trồng tại Quảng
Ninh. Phân tích các chỉ tiêu chất lượng miến dong
riềng gồm: Hàm lượng protein, tro không tan,
NaCl, độ ẩm, độ chua, vitamin B1. Các phương
pháp phân tích được sử dụng theo các TCVN
hiện hành.
định loại đã tiêu chuẩn hóa để phân loại, phân cấp
tới taxon loài. Phương pháp mô tả hình thái học
thực vật được sử dụng để đo đếm, mô tả các đặc
điểm về hình thái các bộ phận, cơ quan của cây
dong riềng và đo, mô tả các đặc điểm, đặc thù
hình thái của củ dong riềng. Phương pháp mô tả
mẫu dong riềng tiến hành theo Nguyễn Tiến Bân
2.2.3. Phương pháp bản đồ và GIS
Phương pháp bản đồ và GIS được sử dụng để
thành lập bản đồ thành phần và bản đồ vùng đăng
ký bảo hộ CDĐL cho các sản phẩm miến dong
riềng tỉnh Bắc Kạn. Sử dụng phần mềm GIS
chuyên dụng (ArcGIS) để phân tích liên hợp
bằng cách chồng xếp các bản đồ thành phần để
xác định các vùng thích hợp để bảo hộ CDĐL
(Hình 1).
- Phương pháp mô tả thống kê: Sự khác biệt
về tính chất hóa học, vật lý và hình thái của củ
dong riềng và sản phẩm miến dong giữa các vùng
địa lý được xác định bằng cách so sánh để tìm ra
các đặc trưng thống kê của từng chuỗi dữ liệu đầu
vào. Phân tích phương sai ANOVA để so sánh
đồng thời các chuỗi dữ liệu của 03 vùng địa lý để
tìm ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, sự khác
biệt không có ý nghĩa giữa các đặc trưng thống
kê của các chuỗi dữ liệu cùng loại phân theo vùng
địa lý xuất xứ.
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Giống và đặc điểm hình thái củ dong
riềng nguyên liệu
Các giống dong riềng trồng tại Bắc Kạn để
sản xuất tinh bột nguyên liệu phục vụ chế biến
miến dong riềng gồm giống dong riềng lai DR1
và giống dong riềng bản địa, thuộc giới Plantae;
ngành Magnolophita; lớp Liliopsida; phân lớp
Zingiberidae; bộ Zingiberales; họ Cannaceae
(họ chuối hoa); tên khoa học là Canna edulis ker
gaw. Tên Việt Nam là cây dong riềng, tên địa
phương là cây dong riềng hay cây Phản đòi
(tiếng đồng bào dân tộc Tày ở tỉnh Bắc Kạn).
- Phương pháp phân loại, mô tả hình thái:
Được sử dụng để xác định, sắp xếp thứ bậc phân
loại mẫu vật thực vật, thể hiện mối quan hệ, bậc
phân loại ở các taxon với thứ tự như sau: Giới →
Ngành →Lớp → Bộ → Họ → Chi → Loài. Sau
khi mô tả mẫu vật, tiến hành phân loại theo khóa
Bảng 1. Đặc điểm hình thái cây dong riềng theo vùng xuất xứ
Vùng thu thập mẫu
Cao Bằng
Số TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Bắc Kạn
Quảng Ninh
27,58 - 35,16
13,20 - 19,87
70,94 - 81,33
4,08 - 5,01
1
2
3
4
5
6
Chiều dài lá trưởng thành
Chiều rộng lá trưởng thành
Chiều cao cây trưởng thành
Chiều dài cánh hoa
cm
cm
cm
cm
cm
cm
31,77 - 36,79
11,45 - 19,76
76,06 - 82,61
4,02 - 4,68
27,31 - 37,12
11,69 - 18,72
71,64 - 81,12
4,60 - 4,93
Chiều dài củ
25,18 - 30,87
5,12 - 6,06
22,23 - 30,14
4,89 - 6,97
20,01 - 28,17
4,32 - 5,44
Đường kính củ
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu xây dựng chỉ dẫn địa lý cho miến
dong riềng đỏ tại tỉnh Bắc Kạn”
13
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 1(32) – Thá ng 3/2021
Kết quả so sánh đặc điểm hình thái tại các
cây dong riềng chững lại, lá cây chuyển màu
vàng, cây dong riềng rạc dần, nhiều lá gốc đã
khô báo hiệu cây đã già để thu hoạch củ. Thời
điểm này, củ phình to và tích lũy lượng tinh bột
lớn nhất.
vùng xuất xứ khác nhau ở Bảng 1 cho thấy, đặc
điểm hình thái thân, lá cây dong riềng tại các
vùng so sánh có nhiều điểm tương đồng. Tuy
nhiên, tại Cao Bằng và Bắc Kạn, chiều dài và
đường kính củ dong riềng thương phẩm lớn,
đồng đều hơn so với vùng xuất xứ Quảng Ninh.
Theo kinh nghiệm của người dân trồng dong
riềng, kỹ thuật đánh luống để trồng dong riềng
sẽ cho năng suất và chất lượng củ dong cao hơn
nhiều so với trồng không đánh luống; khi thấy
3.2. Chất lượng đặc thù của củ dong riềng
Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng của
20 mẫu củ dong riềng thương phẩm tại Bắc Kạn
và các vùng địa lý so sánh được trình bày trong
Bảng 2 dưới đây.
Bảng 2. Một số chỉ tiêu chất lượng của củ dong riềng theo vùng xuất xứ
Vùng thu thập mẫu
Cao Bằng
STT
Chỉ tiêu
Bắc Kạn
Quảng Ninh
72,69 ± 0,05
18,07 ± 1,27
2,20 ± 0,25
4,65 ± 0,10
1,18 ± 0,15
0,20 ± 0,03
6,76±0,02
1
2
3
4
5
6
7
Độ ẩm (%)
Tinh bột (%)
Đường (%)
70,62 ± 0,95
21,05 ± 1,14
3,22 ± 0,56
3,71 ± 0,10
1,25 ± 0,15
0,07 ± 0,02
7,68 ± 0,02
71,01 ± 0,62
20,87 ± 1,08
3,21 ± 0,76
3,65 ± 1,11
1,22 ± 0,21
0,10 ± 0,02
7,01±0,02
Xenluloza (%)
Protein (%)
Lipit (%)
Vitamin B1 (µg/100g tinh bột)
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu xây dựng chỉ dẫn địa lý cho miến
dong riềng đỏ tại tỉnh Bắc Kạn”
Độ ẩm của củ dong riềng trung bình đạt
70,62 ± 0,95% (so với củ tươi), thấp hơn rất
nhiều so với mẫu tại các vùng Quảng Ninh
và Cao Bằng. Hàm lượng tinh bột trung bình
21,05 ± 1,14%, cao hơn so với mẫu củ dong
riềng thu thập được tại Quảng Ninh và Cao
Bằng. Hàm lượng đường trung bình đạt 3,22
± 0,56%, cao hơn so với mẫu tại Quảng Ninh
và không có sự khác biệt đáng kể đối với
mẫu tại Cao Bằng. Hàm lượng xenluloza
trung bình đạt 3,71 ± 0,10%, thấp hơn rất
nhiều so với mẫu tại Quảng Ninh và cao hơn
so với mẫu củ dong riềng thu thập tại Cao
Bằng. Hàm lượng vitamin B1 trung bình đạt
7,68 mg/100 g tinh bột, cao hơn rất nhiều so
với mẫu củ thu thập được tại các vùng so
sánh. Hàm lượng protein trung bình đạt 1,25
± 0,15%; hàm lượng lipit trung bình đạt 0,07
± 0,02%. Hàm lượng protein và lipit không
có sự khác biệt trong các mẫu tại các vùng
so sánh.
3.3. Chất lượng đặc thù của miến dong
riềng
Kết quả đánh giá các chỉ tiêu cảm quan
đối với 20 mẫu sản phẩm miến dong riềng
thu được tại tỉnh Bắc Kạn được trình bày chi
tiết ở Bảng 3. Kết quả đánh giá cảm quan của
các chuyên gia độc lập đã xác định: Màu sắc
của miến dong Bắc Kạn là đặc thù, có sự
khác biệt về màu sắc so với các sản phẩm
cùng loại tại các vùng địa lý so sánh khác, cụ
thể:
- Không có sự khác biệt về hình dạng, mùi
vị của miến dong Bắc Kạn so với sản phẩm
cùng loại tại các vùng địa lý so sánh khác.
14
Nguyễn Hiệu & NNC - Cơ sở khoa học cho xâ y dựng chỉ dẫn địa lý…
Bảng 3. Đặc trưng cảm quan của sản phẩm miến dong riềng Bắc Kạn
STT
1
Chỉ tiêu
Đặc điểm miến Bắc Kạn
Dạng sợi
7 - 15 mm
2
Dạng bánh 50,0 - 60,5 mm
Hình dạng Mảnh, dài
3
4
Trạng thái Vắt miến nguyên vẹn, không vụn nát, khô dai
5
Màu sắc
Mùi vị
Trắng xám sáng, hơi đục
6
Không có mùi lạ, không có mùi ẩm mốc. Có mùi thơm dịu đặc trưng của miến dong riềng
7
Tạp chất lạ Không có xác côn trùng, không có tạp chất lạ
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu xây dựng chỉ dẫn địa lý cho miến
dong riềng đỏ tại tỉnh Bắc Kạn”
- Miến dong Bắc Kạn sản xuất theo phương
pháp truyền thống (miến rút) và phương pháp
máy tráng (miến máy) có sự khác biệt về màu
sắc và khác biệt với các sản phẩm cùng loại tại
các vùng địa lý so sánh khác. Nó được quyết
định bởi kinh nghiệm/bí quyết của các hộ/cơ sở
sản xuất trong giai đoạn ngâm bột để tẩy trắng
bột dong riềng.
- NaCl: Hàm lượng trung bình của miến dong
Bắc Kạn từ 0,74% ± 0,05; thấp hơn so với
TCVN 6348:1998 (< 7,0%); không có sự khác
biệt với các sản phẩm cùng loại tại các vùng địa
lý so sánh.
- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình của miến dong
riềng Bắc Kạn là 12,2% ± 0,2; thấp hơn so với
TCVN 6348:1998 (< 12,5%). Kết quả phân tích
cho thấy, có 93% số mẫu nghiên cứu có độ ẩm
thấp hơn và 7% mẫu nghiên cứu có độ ẩm cao
hơn TCVN 6348:1998. Độ ẩm của các mẫu
miến dong tại các vùng địa lý không có sự khác
biệt lớn và không có ý nghĩa so sánh.
Các tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm
miến dong riềng Bắc Kạn như sau:
- Protein: Hàm lượng protein của miến dong
riềng Bắc Kạn trung bình từ 3,11% ± 0,01; lớn hơn
so với TCVN 6348:1998 (> 0,3%); không có sự
khác biệt so với các sản phẩm tại các vùng địa lý
so sánh.
- Độ chua: Độ chua (tính bằng số ml NaOH)
trung bình của miến dong riềng Bắc Kạn là 0,26
± 0,03 ml NaOH/100 g mẫu. Kết quả phân tích
cho thấy, 100% số mẫu nghiên cứu có độ chua
thấp hơn rất nhiều so với TCVN 6348:1998 (<
2,0 ml NaOH/100 g mẫu).
- Hàm lượng tro không tan trong HCl 10%:
Giá trị trung bình hàm lượng tro không tan của
miến dong riềng Bắc Kạn là 0,033% ± 0,002.
Như vậy, hàm lượng tro không tan của miến
dong riềng Bắc Kạn thấp hơn so với TCVN
6348:1998 (< 0,1%). Kết quả so sánh ANOVA
cho thấy, giá trị trung bình hàm lượng tro không
tan của miến dong Bắc Kạn có khác biệt thực sự
so với sản phẩm cùng loại có xuất xứ Cao Bằng
và Quảng Ninh. Sự khác nhau giữa giá trị trung
bình hàm lượng tro không tan trong các cặp so
sánh Bắc Kạn - Quảng Ninh và Bắc Kạn - Cao
Bằng có ý nghĩa thống kê trong khoảng tin cậy
95%.
- Vitamin B1: Hàm lượng vitamin B1 của
miến dong riềng Bắc Kạn là 7,23 ± 0,05
µg/100g. Kết quả so sánh ANOVA cho thấy, giá
trị trung bình hàm lượng vitamin B1 của miến
dong Bắc Kạn có sự khác biệt thực sự so với sản
phẩm cùng loại có xuất xứ Cao Bằng và Quảng
Ninh. Sự khác nhau giữa giá trị trung bình hàm
lượng vitamin B1 trong các cặp so sánh Bắc Kạn
- Quảng Ninh và Bắc Kạn - Cao Bằng có ý nghĩa
thống kê trong khoảng tin cậy 95%.
15
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 1(32) – Thá ng 3/2021
Bảng 4. Giá trị một số chỉ tiêu chất lượng của miến dong theo vùng xuất xứ
Miến dong Phia Đén
(Cao Bằng)
Miến dong Bình Liêu
(Quảng Ninh)
Miến dong Bắc Kạn
TT
Chỉ tiêu
Min Max Mean
Min
2,98
0,030 0,036 0,033 0,035
Max
3,12
Mean
Min
3,01
0,037 0,043
Max
Mean
1
2
3
4
5
6
Protein (%)
3,11 3,12
3,11
3,10
0,042
0,73
12,1
0,25
5,58
3,11
3,09
0,041
0,74
12,2
0,27
5,42
Tro không tan (%)
NaCl (%)
0,046
0,79
12,3
0,41
6,03
0,64 0,81
11,8 12,8
0,15 0,45
6,17 9,04
0,74
12,2
0,26
7,23
0,62
11,1
0,19
3,24
0,64
11,9
0,21
4,11
0,81
12,5
0,44
6,25
Độ ẩm (%)
Độ chua (ml NaOH/100 g)
Vitamin B1 (µg/100 g)
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu xây dựng chỉ dẫn địa lý cho miến
dong riềng đỏ tại tỉnh Bắc Kạn”
3.4. Xác lập chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm
miến dong riềng Bắc Kạn
µg/100g.
- Bản đồ vùng bảo hộ sản phẩm miến dong
- Cây dong riềng lấy củ làm nguyên liệu có
tên khoa học Canna edulis ker gaw trồng tại các
khu vực địa lý của tỉnh Bắc Kạn tương ứng với
CDĐL “Miến dong Bắc Kạn”, được đề xuất xác
lập CDĐL với 04 chỉ tiêu đặc thù như sau:
1) Chiều dài củ: Trung bình 27,25 ± 0,2 cm;
khoảng giá trị 25,18 - 30,88 cm;
riềng mang CDĐL Bắc Kạn được đề xuất bao
gồm các khoanh vi đất thuộc địa giới hành chính
tỉnh Bắc Kạn có tọa độ từ 21°48’22’’ đến
22°44’17’’ vĩ độ Bắc và từ 105°25’08’’ đến
106°24’47’’ kinh độ Đông. Diện tích vùng bảo
hộ sản phẩm miến dong riềng mang CDĐL
“Miến dong Bắc Kạn” nằm hoàn toàn trong địa
giới hành chính tỉnh Bắc Kạn. Vùng bảo hộ
CDĐL đã được xác lập trên cơ sở thực tiễn vùng
trồng cây dong riềng nguyên liệu và các địa
phương sản xuất miến dong riềng. Khu vực địa
lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý “Miến dong Bắc
Kạn”, bao gồm các xã, phường:
2) Đường kính củ: Trung bình 5,56 ± 0,2 cm;
khoảng giá trị 5,12 - 6,06 cm;
3) Hàm lượng đường: Trung bình 3,22 ±
0,56%;
4) Hàm lượng tinh bột: Trung bình 21,05 ±
1,14%.
1) Thành phố Bắc Kạn (04 xã): Dương
Quang, Nông Thượng, Sông Cầu, Xuất Hóa.
2) Huyện Pác Nặm (10 xã): Ăn Thắng, Bằng
Thành, Bộc Bố, Cổ Linh, Cao Tân, Công Bằng,
Giáo Hiệu, Nghiên Loan, Nhạn Môn, Xuân La.
3) Huyện Ba Bể (16 xã): Bành Trạch, Cao
Thượng, Cao Trĩ, Chợ Rã, Chu Hương, Địa
Linh, Đồng Phúc, Hà Hiệu, Hoàng Trĩ, Khang
Ninh, Mỹ Phương, Nam Mẫu, Phúc Lộc, Quảng
Khê, Thượng Giáo, Yến Dương.
- Sản phẩm miến dong riềng: Là sản phẩm
được chế biến từ 100% tinh bột từ củ dong riềng
nguyên liệu mang CDĐL “Miến dong Bắc
Kạn”. Sản phẩm miến dong riềng được chế biến
theo phương pháp truyền thống (miến rút) và
phương pháp máy tráng bánh. Sản phẩm miến
dong riềng được xác lập CDĐL với 03 chỉ tiêu
đặc thù:
1) Màu sắc: Trắng xám sáng, hơi đục;
2) Hàm lượng tro không tan: Trung bình 0,033
± 0,002%; khoảng giá trị từ 0,03 - 0,036%;
3) Hàm lượng vitamin B1: Trung bình 7,23 ±
0,05 µg/100g; khoảng giá trị từ 6,17 - 9,04
4) Huyện Ngân Sơn (07 xã): Cốc Đán, Đức
Vân, Nà Phặc, Thuần Mang, Thượng Ân,
Thượng Quan, Trung Hòa.
16
Nguyễn Hiệu & NNC - Cơ sở khoa học cho xâ y dựng chỉ dẫn địa lý…
Hình 2. Bản đồ vùng xây dựng CDĐL cho sản phẩm miến dong riềng Bắc Kạn
17
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 1(32) – Thá ng 3/2021
5) Huyện Bạch Thông (11 xã): Cao Sơn, Đôn
được trồng tại địa bàn các huyện của tỉnh Bắc
Kạn có thể xác lập CDĐL với ba (03) điểm đặc
thù khác biệt so với sản phẩm cùng loại có xuất
xứ từ vùng địa lý khác gồm: (i) Màu sắc: trắng
xám sáng, hơi đục; (ii) Hàm lượng tro không
tan: Trung bình 0,033±0,002%; (iii) Hàm lượng
vitamin B1: 7,23 ± 0,05 µg/100g. Sản phẩm miến
dong riềng được đề xuất xây dựng CDĐL là sản
phẩm nông nghiệp đặc thù (đặc sản) có danh
tiếng của tỉnh Bắc Kạn. Danh tiếng của sản phẩm
miến dong riềng Bắc Kạn được cộng đồng người
dân địa phương tạo lập trong quá trình phát triển
sản xuất nông nghiệp từ những năm 1980. Sản
phẩm đặc sản này đã được người tiêu dùng trong
nước biết đến một cách rộng rãi với danh tiếng
sản phẩm (tên thường gọi) là miến dong Bắc Kạn.
Giống cây dong riềng trồng lấy củ làm
nguyên liệu đề xuất đăng ký bảo hộ CDĐL Bắc
Kạn có tên khoa học Canna edulis ker gaw, lớp
Liliopsida, họ Cannaceae (họ chuối hoa). Củ
dong riềng nguyên liệu xuất xứ từ Bắc Kạn có
bốn (04) điểm đặc thù về hình thái, hàm lượng
đường, hàm lượng tinh bột là những điểm khác
biệt so với sản phẩm cùng loại có xuất xứ từ
vùng địa lý khác gồm: (i) Chiều dài củ trung
bình 27,25 ± 0,2 cm; (ii) đường kính củ trung
bình 5,56 ± 0,2 cm; (iii) hàm lượng đường trung
bình 3,22 ± 0,56%; (iv) hàm lượng tinh bột trung
bình 21,05 ± 1,14%.
Phong, Dương Phong, Lục Bình, Mỹ Thanh,
Nguyên Phúc, Quang Thuận, Sĩ Bình, Tú Trĩ, Vi
Hương, Vũ Muộn.
6) Huyện Chợ Đồn (13 xã): Bằng Lãng, Bằng
Lũng, Bằng Phúc, Đại Sảo, Đồng Lạc, Đông
Viên, Nam Cường, Nghĩa Tá, Phong Huân, Rã
Bản, Tân Lập, Yên Mỹ, Yên Nhuận.
7) Huyện Chợ Mới (08 xã): Cao Kỳ, Hòa
Mục, Mai Lạp, Quảng Chu, Tân Sơn, Thanh
Mai, Thanh Vận, Yên Cư.
8) Huyện Na Rì (21 xã): Ân Tình, Côn Minh,
Cư Lễ, Cường Lợi, Đống Xá, Dương Sơn, Hảo
Nghĩa, Hữu Thác, Kim Hỷ, Kim Lư, Lạng San,
Lam Sơn, Lương Hạ, Lương Thành, Lương
Thượng, Quang Phong, Văn Học, Văn Minh, Vũ
Loan, Xuân Dương, Yến Lạc.
Về quy định, sản phẩm miến dong riềng
mang CDĐL Bắc Kạn được bảo hộ là các sản
phẩm đáp ứng các yêu cầu về đặc tính sản phẩm
mang CDĐL. Sản phẩm được sản xuất, chế biến
bởi các tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý
(Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn) cho
phép sử dụng CDĐL miến dong Bắc Kạn. Sản
phẩm được sản xuất, sơ chế, chế biến và đóng
gói trong khu vực CDĐL được bảo hộ. Sản
phẩm miến dong riềng được chế biến từ 100%
bột của củ dong riềng nguyên liệu được bảo hộ
CDĐL miến dong Bắc Kạn. Sản phẩm được
kiểm soát theo quy định trong quá trình sản xuất
và có khả năng truy xuất về nguồn gốc.
Vùng đăng ký bảo hộ CDĐL cho sản phẩm
miến dong riềng Bắc Kạn nằm hoàn toàn trong
địa giới hành chính tỉnh Bắc Kạn, có tọa độ từ
21°48’22’’ đến 22°44’17’’ vĩ độ Bắc và từ
105°25’08’’ đến 106°24’47’’ kinh độ Đông.
4. Kết luận
Sản phẩm miến dong riềng Bắc Kạn được chế
biến từ 100% bột nguyên chất từ củ dong riềng
Lời cảm ơn: Bài báo là một phần kết quả của đề tài KH&CN cấp Quốc gia thuộc Chương trình
KH&CN phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020: “Nghiên cứu xây dựng chỉ dẫn địa
lý cho miến dong riềng đỏ tại tỉnh Bắc Kạn”. Tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn Bộ NN&PTNT
đã tài trợ kinh phí cho đề tài.
18
Nguyễn Hiệu & NNC - Cơ sở khoa học cho xâ y dựng chỉ dẫn địa lý…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Addor, F., Grazioli, A. (2002), Geographical indications beyond wines and spirits, Journal World Intellectual Property,
5(6):865-897.
2.
3.
Nguyễn Tiến Bâ n- chủ biên (2003), Danh lục cá c loài thực vật Việt Nam, Tập 2, NXB Nô ng nghiệp, Hà Nội.
Allaire, G. and Sylvander, B. (2011), Globalization and geographical indication in Sylvander, B. and Barham, E. (eds),
Geographical indication and globalizatuon in agro-food supply chains, (Waliingford, Oxon: CABI books), pp.21-106.
Vũ Văn Chuyên (1971), Thực vật học, tập 2. Nhà xuất bản Y học.
4.
5.
6.
Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn (2019), Niên giá m thống kê tỉnh Bắc Kạn 2018.
Chí nh phủ (2007), Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/200/NĐ-
CP ngày 22/9/2006 của Chí nh phủ quy định chi tiết và hướng thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu
cô ng nghiệp.
7.
8.
9.
Cục Sở hữu trí tuệ. Chỉ dẫn địa lý: Khá i niệm, thủ tục đăng ký CDĐL, Cổng thông tin điện tử Cục sở hữu trí tuệ
Durand, C. and Fournier, S. (2015), Can Geographical Indications modernize Indonesian and Vietnamese agriculture?
Analyzing the role of national and local Governments and producers’ strategies, World Development Jounal, 98:93-104.
Bramley, C., & Bienabe, E. (2012), Developments and considerations around geographical indications in the developing
world. Queen Mary Journal of Intellectual Property, 2(1):14-37.
10. Đào Đức Huấn và cộng sự (2018), Tài liệu hướng dẫn “Đổi mới về tiếp cận trong xâ y dựng và quản lý chỉ dẫn địa lý
ở Việt Nam”.
11. Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Đinh Thế Lộc (2005), Dong riềng và câ y có củ khá c, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội.
12. Bùi Thị Hằng Nga, Nguyễn Minh Bá ch Tùng (2020), Bảo hộ chỉ dẫn địa lý: yêu cầu của phá t triển nô ng nghiệp bền
vững, Tạp chí Nghiên cứu Lập phá p, số 17(417).
13. Mancini, M.C. (2013), Geographical Indications in Latin America Value Chains: A “branding from below” strategy or
a mechanism excluding the poorest? Journal of Rural Studies, 32:295-306.
14. Vittori, M. (2010), The international debate on geographical indications (GIs): The point of view of the global coalition of GI
producers. Journal of World Intellectual Property, 13(2):304-314.
15. Đỗ Thị Minh Thủy (2014), Bảo hộ chỉ dẫn địa lý nhì n từ góc độ nước đang phát triển, http://thanhtra.most.gov.vn.
16. Quốc Hội nước Cộng hò a Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí
tuệ số 36/2009/QH12.
17. WTO (1994), Agreement on trade-related aspects of IPR-TRIPS.
Thô ng tin tꢀc giꢁ:
Nhật ký tò a soạn:
Nguyễn Hiệu, Ban Tổ chức Cá n bộ, Đại học Quốc gia Hà Nội
Nguyễn Thị Lan Phương, Lưu Thế Anh, Đỗ Nhật Huỳnh, Phạm Việt Hùng,
Bùi Hà Ly - Viện Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội
Nguyễn Đức Thành - Viện Địa lý, Viện Hàn lâ m KH&CN Việt Nam
Địa chỉ: 19 Lê Thá nh Tô ng, Hoàn Kiếm, Hà nội
Ngày nhận bài: 18/01/2021
Biên tập: 03/2021
ĐT: 0974826969; Email: [email protected].
19
Bạn đang xem tài liệu "Cơ sở khoa học cho xây dựng chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm miến dong riềng tỉnh Bắc Kạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
co_so_khoa_hoc_cho_xay_dung_chi_dan_dia_ly_doi_voi_san_pham.pdf

