Cơ sở khoa học cho xây dựng chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm miến dong riềng tỉnh Bắc Kạn

CƠ SỞ KHOA HỌC CHO XÂY DỰNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ  
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MIẾN DONG RIỀNG TỈNH BẮC KẠN  
NGUYỄN HIỆU, NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG, NGUYỄN ĐỨC THÀNH,  
LƯU THẾ ANH, ĐỖ NHẬT HUỲNH, PHẠM VIỆT HÙNG, BÙI HÀ LY  
Tóm tắt: Chỉ dẫn địa lý (CDĐL) là một trong các đối tượng sở hữu công nghiệp, là thông tin về nguồn  
gốc địa lý của sản phẩm từ một quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương sản xuất ra sản phẩm đó.  
Việc bảo hộ và khai thác giá trị của CDĐL đối với nông sản của Việt Nam là yêu cầu cấp bách hiện  
nay khi hội nhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu này nhằm xác lập cơ sở khoa học phục vụ xây dựng  
CDĐL cho sản phẩm miến dong riềng tỉnh Bắc Kạn. Bằng các phương pháp phân tích định tính, định  
lượng kết hợp sử dụng các kỹ thuật xử lý thống kê và so sánh, tính toán tần suất và kiểm định sự sai  
khác giữa các đặc trưng đã chỉ ra được những đặc thù hình thái và chất lượng củ dong riềng nguyên  
liệu, đặc thù chất lượng miến dong riềng của tỉnh Bắc Kạn khác biệt so với các vùng địa lý so sánh  
khác. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp các dẫn liệu khoa học có độ tin cậy để xây dựng CDĐL cho  
sản phẩm miến dong riềng tỉnh Bắc Kạn, góp phần quản lý chặt chẽ quy trình sản xuất, đảm bảo chất  
lượng, phát triển thương hiệu, quảng bá sản phẩm và nâng cao giá trị, khả năng cạnh tranh của sản  
phẩm mang CDĐL trên thị trường.  
Từ khóa: Chỉ dẫn địa lý, củ dong riềng, miến dong riềng, Bắc Kạn  
SCIENTIFIC BASIS OF GEOGRAPHICAL INDICATION FOR CANNA VERMICELLI  
PRODUCT OF BAC KAN PROVINCE  
Abstract: Geographical indication (GI) is one of the industrial property objects, which consists of  
information about the geographical origin of a product from the country, territory or locality where it  
was produced. The protection and exploitation of the value of GIs for Vietnam's agricultural products  
is an important requirement when integrating into the international economy and competing in the  
international markets. This study aims to establish a scientific basis for building GIs for products of  
canna vermicelli in Bac Kan province. By using qualitative and quantitative analysis, combining  
statistical processing and comparison techniques and calculating frequency and verifying differences  
between features, the study has shown morphological features and the quality of raw material of  
canna, and in particular, the quality of canna vermicelli in Bac Kan province is different from other  
comparative geographical regions. The research results have provided reliable scientific data to build  
GIs for canna vermicelli products in Bac Kan province, enabling strict management of production  
process, quality assurance, and brand development, promotion of products and improvement to the  
value and competitiveness of products carrying GIs on the market.  
Keywords: Geographical indication, canna, canna vermicelli, Bac Kan  
1. Đặt vấn đề  
thù về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc đặc  
tính riêng do xuất xứ địa lý mang lại [16,17].  
Điều kiện địa lý quyết định đến tính chất, chất  
lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm gồm yếu  
Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ các sản  
phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương,  
vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể, với các đặc  
10  
Nguyễn Hiệu & NNC - Cơ sở khoa học cho xâ y dựng chỉ dẫn địa lý…  
tố tự nhiên (khí hậu, thủy văn, địa chất, thổ  
nhưỡng, địa hình…) và yếu tố con người (kinh  
nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo, bí quyết gia truyền,  
quy trình sản xuất truyền thống…) [6]. Các sản  
phẩm mang CDĐL có lợi thế cạnh tranh trên thị  
trường, giúp nhà sản xuất duy trì khách hàng,  
tăng doanh thu và lợi nhuận, đưa sản phẩm thâm  
nhập và mở rộng thị trường thuận lợi, chống các  
hành vi cạnh tranh không lành mạnh; chỉ dẫn  
cho người tiêu dùng bằng các dấu hiệu CDĐL  
trên sản phẩm, tín nhiệm sử dụng các sản phẩm  
có nguồn gốc từ vùng CDĐL với chất lượng  
đảm bảo, tránh sử dụng hàng giả, kém chất  
lượng.  
nhiệt độ thấp và một số loại sâu bệnh, được  
trồng trên nhiều loại đất có địa hình khác nhau,  
như đồi, sườn núi dốc, bãi bồi ven sông [11].  
Trong số các sản phẩm miến dong riềng của các  
địa phương, một số sản phẩm đã có tiếng trên thị  
trường, được người tiêu dùng biết đến rộng rãi,  
như: miến dong Bắc Kạn, Bình Liêu (Quảng  
Ninh), Làng So (Quốc Oai, Hà Nội), Phia Đén  
(Cao Bằng). Trong đó, sản phẩm miến dong Bắc  
Kạn và miến dong Phia Đén đã được cấp Giấy  
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể. Đến nay,  
chưa có sản phẩm miến dong nào của Việt Nam  
được cấp chứng nhận CDĐL.  
Bắc Kạn hiện có 27 cơ sở chế biến và sản xuất  
miến dong riềng với tổng công suất khoảng 449  
tấn củ/ngày. Diện tích trồng dong riềng nguyên  
liệu của tỉnh Bắc Kạn năm 2018 đạt 1.038 ha,  
chủ yếu trồng giống DR1 (chiếm 90% diện tích);  
năng suất 70,045 tấn/ha và sản lượng củ đạt trên  
72.000 tấn [5]. Hàng năm, nông dân Bắc Kạn  
trồng dong riềng một vụ, bắt đầu xuống giống từ  
tháng 1-3 hàng năm và thu hoạch từ tháng 11  
đến tháng 2 năm sau. Các sản phẩm miến dong  
riềng sản xuất tại tỉnh Bắc Kạn những năm qua  
đã khẳng định được uy tín, danh tiếng trên thị  
trường. Đây là sản phẩm truyền thống lâu đời  
của đồng bào các dân tộc thiểu số của tỉnh Bắc  
Kạn, sản xuất tập trung chủ yếu ở huyện Na Rì  
và Ba Bể.  
Chỉ dẫn địa lý thúc đẩy bảo tồn, giữ gìn văn  
hóa truyền thống, phát triển sản xuất bền vững,  
đặc biệt với các nghề truyền thống, tạo việc làm  
ổn định [10,9,13]. CDĐL mở ra cơ hội hồi sinh  
nhiều sản phẩm truyền thống [3] và làm thay đổi  
toàn cầu trong chuyển đổi hệ thống sản phẩm  
nông nghiệp, từ tiếp cận dựa trên năng suất sang  
dựa vào chất lượng nông sản [1]. CDĐL giúp  
tiết kiệm chi phí quảng cáo sản phẩm, giảm thiểu  
tranh chấp thương hiệu trong hoạt động thương  
mại [9,14] và là yêu cầu tất yếu, là công cụ hữu  
hiệu thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững  
Đến hết tháng 12/2020, Cục Sở hữu trí tuệ  
(Bộ Khoa học và Công nghệ) đã cấp chứng nhận  
đăng ký CDĐL cho 101 sản phẩm, trong đó có  
94 sản phẩm của Việt Nam và 07 sản phẩm nước  
ngoài [7]. Trong số các sản phẩm của Việt Nam  
được cấp CDĐL, phần lớn là các sản phẩm nông  
- lâm - thủy sản. Dong riềng (Canna edulis Ker)  
là cây nhiệt đới, thuộc họ Cannaceae, được trồng  
tập trung ở vùng núi phía Bắc, như Bắc Kạn,  
Quảng Ninh, Cao Bằng, Phú Thọ, Hòa Bình,  
Sơn La… [4]. Đây là một trong những cây trồng  
góp phần xóa đói, giảm nghèo và giải quyết việc  
làm cho lao động nông thôn. Cây dong riềng có  
sức sống, thích hợp với điều kiện sinh thái của  
miền Bắc, có sức chống chịu tốt với điều kiện  
Tuy nhiên, ngành sản xuất miến dong riềng  
Bắc Kạn thiếu sự liên kết theo chuỗi giá trị và  
chủ yếu tiêu thụ trong nước. Sản phẩm miến  
dong riềng Bắc Kạn gặp một số khó khăn, như  
năng suất và chất lượng dong riềng phụ thuộc  
nhiều vào yếu tố tự nhiên, công suất của các cơ  
sở chế biến còn hạn chế, chủ yếu sản xuất thủ  
công, diện tích nhà xưởng nhỏ, năng lực tài chính  
hạn hẹp... Các cơ sở sản xuất tự loay hoay tìm thị  
trường đầu ra cho sản phẩm. Việc đăng ký bảo hộ  
CDĐL cho các sản phẩm miến dong được các cấp  
chính quyền và người dân Bắc Kạn quan tâm  
nhằm góp phần bảo tồn và phát triển nghề truyền  
11  
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 1(32) – Thá ng 3/2021  
thống, nâng cao sức cạnh tranh và giá trị sản xuất  
miến dong riềng của địa phương.  
riềng của Bắc Kạn nhằm xác định các vùng đất  
thích hợp cho khoanh vùng chỉ dẫn vùng nguyên  
liệu. Kết hợp điều tra phỏng vấn các cán bộ địa  
phương, các hộ gia đình trồng dong riềng và các  
cơ sở sản xuất, chế biến miến dong riềng. Đồng  
thời, tiến hành đo kích thước cánh hoa, kích  
thước lá và chiều cao cây dong trưởng thành tại  
các vùng trồng dong riềng nguyên liệu.  
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
Cây dong riềng bản địa và dong riềng lai  
(DR1) có tên khoa học Canna edulis kur, thuộc  
họ Cannac eae trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.  
Sản phẩm miến dong riềng được sản xuất từ  
bột củ dong riềng bản địa và dong riềng lai  
(DR1) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.  
Thu thập 20 mẫu củ dong riềng nguyên liệu  
và 20 mẫu miến dong riềng thành phẩm của các  
cơ sở sản xuất trên địa bản tỉnh Bắc Kạn; tại mỗi  
vùng địa lý so sánh Bình Liêu (Quảng Ninh) và  
Phia Đén (Cao Bằng) thu thập 10 mẫu củ dong  
riềng nguyên liệu và 10 mẫu miến dong thành  
phẩm phục vụ phân tích các chỉ tiêu chất lượng  
để so sánh, đánh giá sự khác biệt của các sản  
phẩm miến dong riềng. Khối lượng mẫu mỗi  
loại là 0,5 kg/mẫu.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Phương pháp khảo sát thực địa và lấy  
mẫu  
Tiến hành khảo sát thực địa vào tháng 3/2020  
để thu thập các số liệu về điều kiện địa hình, khí  
hậu, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất, quy  
hoạch sử dụng đất, số liệu diện tích trồng dong  
Hình 1. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ vùng đăng ký bảo hộ CDĐL  
cho sản phẩm miến dong riềng Bắc Kạn  
12  
Nguyễn Hiệu & NNC - Cơ sở khoa học cho xâ y dựng chỉ dẫn địa lý…  
2.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu  
- Phương pháp phân tích trong phòng thí  
nghiệm: Tiến hành phân tích các chỉ tiêu chất  
lượng (độ ẩm, hàm lượng tinh bột, hàm lượng  
đường, xenluloza, protein, lipit và vitamin B1)  
của 20 mẫu củ dong riềng nguyên liệu trồng tại  
Bắc Kạn; 10 mẫu củ dong riềng trồng tại Cao  
Bằng và 10 mẫu củ dong riềng trồng tại Quảng  
Ninh. Phân tích các chỉ tiêu chất lượng miến dong  
riềng gồm: Hàm lượng protein, tro không tan,  
NaCl, độ ẩm, độ chua, vitamin B1. Các phương  
pháp phân tích được sử dụng theo các TCVN  
hiện hành.  
định loại đã tiêu chuẩn hóa để phân loại, phân cấp  
tới taxon loài. Phương pháp mô tả hình thái học  
thực vật được sử dụng để đo đếm, mô tả các đặc  
điểm về hình thái các bộ phận, cơ quan của cây  
dong riềng và đo, mô tả các đặc điểm, đặc thù  
hình thái của củ dong riềng. Phương pháp mô tả  
mẫu dong riềng tiến hành theo Nguyễn Tiến Bân  
và cộng sự (2003) [2].  
2.2.3. Phương pháp bản đồ và GIS  
Phương pháp bản đồ và GIS được sử dụng để  
thành lập bản đồ thành phần và bản đồ vùng đăng  
ký bảo hộ CDĐL cho các sản phẩm miến dong  
riềng tỉnh Bắc Kạn. Sử dụng phần mềm GIS  
chuyên dụng (ArcGIS) để phân tích liên hợp  
bằng cách chồng xếp các bản đồ thành phần để  
xác định các vùng thích hợp để bảo hộ CDĐL  
(Hình 1).  
- Phương pháp mô tả thống kê: Sự khác biệt  
về tính chất hóa học, vật lý và hình thái của củ  
dong riềng và sản phẩm miến dong giữa các vùng  
địa lý được xác định bằng cách so sánh để tìm ra  
các đặc trưng thống kê của từng chuỗi dữ liệu đầu  
vào. Phân tích phương sai ANOVA để so sánh  
đồng thời các chuỗi dữ liệu của 03 vùng địa lý để  
tìm ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, sự khác  
biệt không có ý nghĩa giữa các đặc trưng thống  
kê của các chuỗi dữ liệu cùng loại phân theo vùng  
địa lý xuất xứ.  
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
3.1. Giống và đặc điểm hình thái củ dong  
riềng nguyên liệu  
Các giống dong riềng trồng tại Bắc Kạn để  
sản xuất tinh bột nguyên liệu phục vụ chế biến  
miến dong riềng gồm giống dong riềng lai DR1  
và giống dong riềng bản địa, thuộc giới Plantae;  
ngành Magnolophita; lớp Liliopsida; phân lớp  
Zingiberidae; bộ Zingiberales; họ Cannaceae  
(họ chuối hoa); tên khoa học là Canna edulis ker  
gaw. Tên Việt Nam là cây dong riềng, tên địa  
phương là cây dong riềng hay cây Phản đòi  
(tiếng đồng bào dân tộc Tày ở tỉnh Bắc Kạn).  
- Phương pháp phân loại, mô tả hình thái:  
Được sử dụng để xác định, sắp xếp thứ bậc phân  
loại mẫu vật thực vật, thể hiện mối quan hệ, bậc  
phân loại ở các taxon với thứ tự như sau: Giới →  
Ngành →Lớp → Bộ → Họ → Chi → Loài. Sau  
khi mô tả mẫu vật, tiến hành phân loại theo khóa  
Bảng 1. Đặc điểm hình thái cây dong riềng theo vùng xuất xứ  
Vùng thu thập mẫu  
Cao Bằng  
Số TT  
Chỉ tiêu  
Đơn vị  
Bắc Kạn  
Quảng Ninh  
27,58 - 35,16  
13,20 - 19,87  
70,94 - 81,33  
4,08 - 5,01  
1
2
3
4
5
6
Chiều dài lá trưởng thành  
Chiều rộng lá trưởng thành  
Chiều cao cây trưởng thành  
Chiều dài cánh hoa  
cm  
cm  
cm  
cm  
cm  
cm  
31,77 - 36,79  
11,45 - 19,76  
76,06 - 82,61  
4,02 - 4,68  
27,31 - 37,12  
11,69 - 18,72  
71,64 - 81,12  
4,60 - 4,93  
Chiều dài củ  
25,18 - 30,87  
5,12 - 6,06  
22,23 - 30,14  
4,89 - 6,97  
20,01 - 28,17  
4,32 - 5,44  
Đường kính củ  
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu xây dựng chỉ dẫn địa lý cho miến  
dong riềng đỏ tại tỉnh Bắc Kạn”  
13  
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 1(32) – Thá ng 3/2021  
Kết quả so sánh đặc điểm hình thái tại các  
cây dong riềng chững lại, lá cây chuyển màu  
vàng, cây dong riềng rạc dần, nhiều lá gốc đã  
khô báo hiệu cây đã già để thu hoạch củ. Thời  
điểm này, củ phình to và tích lũy lượng tinh bột  
lớn nhất.  
vùng xuất xứ khác nhau ở Bảng 1 cho thấy, đặc  
điểm hình thái thân, lá cây dong riềng tại các  
vùng so sánh có nhiều điểm tương đồng. Tuy  
nhiên, tại Cao Bằng và Bắc Kạn, chiều dài và  
đường kính củ dong riềng thương phẩm lớn,  
đồng đều hơn so với vùng xuất xứ Quảng Ninh.  
Theo kinh nghiệm của người dân trồng dong  
riềng, kỹ thuật đánh luống để trồng dong riềng  
sẽ cho năng suất và chất lượng củ dong cao hơn  
nhiều so với trồng không đánh luống; khi thấy  
3.2. Chất lượng đặc thù của củ dong riềng  
Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng của  
20 mẫu củ dong riềng thương phẩm tại Bắc Kạn  
và các vùng địa lý so sánh được trình bày trong  
Bảng 2 dưới đây.  
Bảng 2. Một số chỉ tiêu chất lượng của củ dong riềng theo vùng xuất xứ  
Vùng thu thập mẫu  
Cao Bằng  
STT  
Chỉ tiêu  
Bắc Kạn  
Quảng Ninh  
72,69 ± 0,05  
18,07 ± 1,27  
2,20 ± 0,25  
4,65 ± 0,10  
1,18 ± 0,15  
0,20 ± 0,03  
6,76±0,02  
1
2
3
4
5
6
7
Độ ẩm (%)  
Tinh bột (%)  
Đường (%)  
70,62 ± 0,95  
21,05 ± 1,14  
3,22 ± 0,56  
3,71 ± 0,10  
1,25 ± 0,15  
0,07 ± 0,02  
7,68 ± 0,02  
71,01 ± 0,62  
20,87 ± 1,08  
3,21 ± 0,76  
3,65 ± 1,11  
1,22 ± 0,21  
0,10 ± 0,02  
7,01±0,02  
Xenluloza (%)  
Protein (%)  
Lipit (%)  
Vitamin B1 (µg/100g tinh bột)  
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu xây dựng chỉ dẫn địa lý cho miến  
dong riềng đỏ tại tỉnh Bắc Kạn”  
Độ ẩm của củ dong riềng trung bình đạt  
70,62 ± 0,95% (so với củ tươi), thấp hơn rất  
nhiều so với mẫu tại các vùng Quảng Ninh  
và Cao Bằng. Hàm lượng tinh bột trung bình  
21,05 ± 1,14%, cao hơn so với mẫu củ dong  
riềng thu thập được tại Quảng Ninh và Cao  
Bằng. Hàm lượng đường trung bình đạt 3,22  
± 0,56%, cao hơn so với mẫu tại Quảng Ninh  
và không có sự khác biệt đáng kể đối với  
mẫu tại Cao Bằng. Hàm lượng xenluloza  
trung bình đạt 3,71 ± 0,10%, thấp hơn rất  
nhiều so với mẫu tại Quảng Ninh và cao hơn  
so với mẫu củ dong riềng thu thập tại Cao  
Bằng. Hàm lượng vitamin B1 trung bình đạt  
7,68 mg/100 g tinh bột, cao hơn rất nhiều so  
với mẫu củ thu thập được tại các vùng so  
sánh. Hàm lượng protein trung bình đạt 1,25  
± 0,15%; hàm lượng lipit trung bình đạt 0,07  
± 0,02%. Hàm lượng protein và lipit không  
có sự khác biệt trong các mẫu tại các vùng  
so sánh.  
3.3. Chất lượng đặc thù của miến dong  
riềng  
Kết quả đánh giá các chỉ tiêu cảm quan  
đối với 20 mẫu sản phẩm miến dong riềng  
thu được tại tỉnh Bắc Kạn được trình bày chi  
tiết ở Bảng 3. Kết quả đánh giá cảm quan của  
các chuyên gia độc lập đã xác định: Màu sắc  
của miến dong Bắc Kạn là đặc thù, có sự  
khác biệt về màu sắc so với các sản phẩm  
cùng loại tại các vùng địa lý so sánh khác, cụ  
thể:  
- Không có sự khác biệt về hình dạng, mùi  
vị của miến dong Bắc Kạn so với sản phẩm  
cùng loại tại các vùng địa lý so sánh khác.  
14  
Nguyễn Hiệu & NNC - Cơ sở khoa học cho xâ y dựng chỉ dẫn địa lý…  
Bảng 3. Đặc trưng cảm quan của sản phẩm miến dong riềng Bắc Kạn  
STT  
1
Chỉ tiêu  
Đặc điểm miến Bắc Kạn  
Dạng sợi  
7 - 15 mm  
2
Dạng bánh 50,0 - 60,5 mm  
Hình dạng Mảnh, dài  
3
4
Trạng thái Vắt miến nguyên vẹn, không vụn nát, khô dai  
5
Màu sắc  
Mùi vị  
Trắng xám sáng, hơi đục  
6
Không có mùi lạ, không có mùi ẩm mốc. Có mùi thơm dịu đặc trưng của miến dong riềng  
7
Tạp chất lạ Không có xác côn trùng, không có tạp chất lạ  
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu xây dựng chỉ dẫn địa lý cho miến  
dong riềng đỏ tại tỉnh Bắc Kạn”  
- Miến dong Bắc Kạn sản xuất theo phương  
pháp truyền thống (miến rút) và phương pháp  
máy tráng (miến máy) có sự khác biệt về màu  
sắc và khác biệt với các sản phẩm cùng loại tại  
các vùng địa lý so sánh khác. Nó được quyết  
định bởi kinh nghiệm/bí quyết của các hộ/cơ sở  
sản xuất trong giai đoạn ngâm bột để tẩy trắng  
bột dong riềng.  
- NaCl: Hàm lượng trung bình của miến dong  
Bắc Kạn từ 0,74% ± 0,05; thấp hơn so với  
TCVN 6348:1998 (< 7,0%); không có sự khác  
biệt với các sản phẩm cùng loại tại các vùng địa  
lý so sánh.  
- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình của miến dong  
riềng Bắc Kạn là 12,2% ± 0,2; thấp hơn so với  
TCVN 6348:1998 (< 12,5%). Kết quả phân tích  
cho thấy, có 93% số mẫu nghiên cứu có độ ẩm  
thấp hơn và 7% mẫu nghiên cứu có độ ẩm cao  
hơn TCVN 6348:1998. Độ ẩm của các mẫu  
miến dong tại các vùng địa lý không có sự khác  
biệt lớn và không có ý nghĩa so sánh.  
Các tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm  
miến dong riềng Bắc Kạn như sau:  
- Protein: Hàm lượng protein của miến dong  
riềng Bắc Kạn trung bình từ 3,11% ± 0,01; lớn hơn  
so với TCVN 6348:1998 (> 0,3%); không có sự  
khác biệt so với các sản phẩm tại các vùng địa lý  
so sánh.  
- Độ chua: Độ chua (tính bằng số ml NaOH)  
trung bình của miến dong riềng Bắc Kạn là 0,26  
± 0,03 ml NaOH/100 g mẫu. Kết quả phân tích  
cho thấy, 100% số mẫu nghiên cứu có độ chua  
thấp hơn rất nhiều so với TCVN 6348:1998 (<  
2,0 ml NaOH/100 g mẫu).  
- Hàm lượng tro không tan trong HCl 10%:  
Giá trị trung bình hàm lượng tro không tan của  
miến dong riềng Bắc Kạn là 0,033% ± 0,002.  
Như vậy, hàm lượng tro không tan của miến  
dong riềng Bắc Kạn thấp hơn so với TCVN  
6348:1998 (< 0,1%). Kết quả so sánh ANOVA  
cho thấy, giá trị trung bình hàm lượng tro không  
tan của miến dong Bắc Kạn có khác biệt thực sự  
so với sản phẩm cùng loại có xuất xứ Cao Bằng  
và Quảng Ninh. Sự khác nhau giữa giá trị trung  
bình hàm lượng tro không tan trong các cặp so  
sánh Bắc Kạn - Quảng Ninh và Bắc Kạn - Cao  
Bằng có ý nghĩa thống kê trong khoảng tin cậy  
95%.  
- Vitamin B1: Hàm lượng vitamin B1 của  
miến dong riềng Bắc Kạn là 7,23 ± 0,05  
µg/100g. Kết quả so sánh ANOVA cho thấy, giá  
trị trung bình hàm lượng vitamin B1 của miến  
dong Bắc Kạn có sự khác biệt thực sự so với sản  
phẩm cùng loại có xuất xứ Cao Bằng và Quảng  
Ninh. Sự khác nhau giữa giá trị trung bình hàm  
lượng vitamin B1 trong các cặp so sánh Bắc Kạn  
- Quảng Ninh và Bắc Kạn - Cao Bằng có ý nghĩa  
thống kê trong khoảng tin cậy 95%.  
15  
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 1(32) – Thá ng 3/2021  
Bảng 4. Giá trị một số chỉ tiêu chất lượng của miến dong theo vùng xuất xứ  
Miến dong Phia Đén  
(Cao Bằng)  
Miến dong Bình Liêu  
(Quảng Ninh)  
Miến dong Bắc Kạn  
TT  
Chỉ tiêu  
Min Max Mean  
Min  
2,98  
0,030 0,036 0,033 0,035  
Max  
3,12  
Mean  
Min  
3,01  
0,037 0,043  
Max  
Mean  
1
2
3
4
5
6
Protein (%)  
3,11 3,12  
3,11  
3,10  
0,042  
0,73  
12,1  
0,25  
5,58  
3,11  
3,09  
0,041  
0,74  
12,2  
0,27  
5,42  
Tro không tan (%)  
NaCl (%)  
0,046  
0,79  
12,3  
0,41  
6,03  
0,64 0,81  
11,8 12,8  
0,15 0,45  
6,17 9,04  
0,74  
12,2  
0,26  
7,23  
0,62  
11,1  
0,19  
3,24  
0,64  
11,9  
0,21  
4,11  
0,81  
12,5  
0,44  
6,25  
Độ ẩm (%)  
Độ chua (ml NaOH/100 g)  
Vitamin B1 (µg/100 g)  
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu xây dựng chỉ dẫn địa lý cho miến  
dong riềng đỏ tại tỉnh Bắc Kạn”  
3.4. Xác lập chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm  
miến dong riềng Bắc Kạn  
µg/100g.  
- Bản đồ vùng bảo hộ sản phẩm miến dong  
- Cây dong riềng lấy củ làm nguyên liệu có  
tên khoa học Canna edulis ker gaw trồng tại các  
khu vực địa lý của tỉnh Bắc Kạn tương ứng với  
CDĐL “Miến dong Bắc Kạn”, được đề xuất xác  
lập CDĐL với 04 chỉ tiêu đặc thù như sau:  
1) Chiều dài củ: Trung bình 27,25 ± 0,2 cm;  
khoảng giá trị 25,18 - 30,88 cm;  
riềng mang CDĐL Bắc Kạn được đề xuất bao  
gồm các khoanh vi đất thuộc địa giới hành chính  
tỉnh Bắc Kạn có tọa độ từ 21°48’22’’ đến  
22°44’17’’ vĩ độ Bắc và từ 105°25’08’’ đến  
106°24’47’’ kinh độ Đông. Diện tích vùng bảo  
hộ sản phẩm miến dong riềng mang CDĐL  
“Miến dong Bắc Kạn” nằm hoàn toàn trong địa  
giới hành chính tỉnh Bắc Kạn. Vùng bảo hộ  
CDĐL đã được xác lập trên cơ sở thực tiễn vùng  
trồng cây dong riềng nguyên liệu và các địa  
phương sản xuất miến dong riềng. Khu vực địa  
lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý “Miến dong Bắc  
Kạn”, bao gồm các xã, phường:  
2) Đường kính củ: Trung bình 5,56 ± 0,2 cm;  
khoảng giá trị 5,12 - 6,06 cm;  
3) Hàm lượng đường: Trung bình 3,22 ±  
0,56%;  
4) Hàm lượng tinh bột: Trung bình 21,05 ±  
1,14%.  
1) Thành phố Bắc Kạn (04 xã): Dương  
Quang, Nông Thượng, Sông Cầu, Xuất Hóa.  
2) Huyện Pác Nặm (10 xã): Ăn Thắng, Bằng  
Thành, Bộc Bố, Cổ Linh, Cao Tân, Công Bằng,  
Giáo Hiệu, Nghiên Loan, Nhạn Môn, Xuân La.  
3) Huyện Ba Bể (16 xã): Bành Trạch, Cao  
Thượng, Cao Trĩ, Chợ Rã, Chu Hương, Địa  
Linh, Đồng Phúc, Hà Hiệu, Hoàng Trĩ, Khang  
Ninh, Mỹ Phương, Nam Mẫu, Phúc Lộc, Quảng  
Khê, Thượng Giáo, Yến Dương.  
- Sản phẩm miến dong riềng: Là sản phẩm  
được chế biến từ 100% tinh bột từ củ dong riềng  
nguyên liệu mang CDĐL “Miến dong Bắc  
Kạn”. Sản phẩm miến dong riềng được chế biến  
theo phương pháp truyền thống (miến rút) và  
phương pháp máy tráng bánh. Sản phẩm miến  
dong riềng được xác lập CDĐL với 03 chỉ tiêu  
đặc thù:  
1) Màu sắc: Trắng xám sáng, hơi đục;  
2) Hàm lượng tro không tan: Trung bình 0,033  
± 0,002%; khoảng giá trị từ 0,03 - 0,036%;  
3) Hàm lượng vitamin B1: Trung bình 7,23 ±  
0,05 µg/100g; khoảng giá trị từ 6,17 - 9,04  
4) Huyện Ngân Sơn (07 xã): Cốc Đán, Đức  
Vân, Nà Phặc, Thuần Mang, Thượng Ân,  
Thượng Quan, Trung Hòa.  
16  
Nguyễn Hiệu & NNC - Cơ sở khoa học cho xâ y dựng chỉ dẫn địa lý…  
Hình 2. Bản đồ vùng xây dựng CDĐL cho sản phẩm miến dong riềng Bắc Kạn  
17  
Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 1(32) – Thá ng 3/2021  
5) Huyện Bạch Thông (11 xã): Cao Sơn, Đôn  
được trồng tại địa bàn các huyện của tỉnh Bắc  
Kạn có thể xác lập CDĐL với ba (03) điểm đặc  
thù khác biệt so với sản phẩm cùng loại có xuất  
xứ từ vùng địa lý khác gồm: (i) Màu sắc: trắng  
xám sáng, hơi đục; (ii) Hàm lượng tro không  
tan: Trung bình 0,033±0,002%; (iii) Hàm lượng  
vitamin B1: 7,23 ± 0,05 µg/100g. Sản phẩm miến  
dong riềng được đề xuất xây dựng CDĐL là sản  
phẩm nông nghiệp đặc thù (đặc sản) có danh  
tiếng của tỉnh Bắc Kạn. Danh tiếng của sản phẩm  
miến dong riềng Bắc Kạn được cộng đồng người  
dân địa phương tạo lập trong quá trình phát triển  
sản xuất nông nghiệp từ những năm 1980. Sản  
phẩm đặc sản này đã được người tiêu dùng trong  
nước biết đến một cách rộng rãi với danh tiếng  
sản phẩm (tên thường gọi) là miến dong Bắc Kạn.  
Giống cây dong riềng trồng lấy củ làm  
nguyên liệu đề xuất đăng ký bảo hộ CDĐL Bắc  
Kạn có tên khoa học Canna edulis ker gaw, lớp  
Liliopsida, họ Cannaceae (họ chuối hoa). Củ  
dong riềng nguyên liệu xuất xứ từ Bắc Kạn có  
bốn (04) điểm đặc thù về hình thái, hàm lượng  
đường, hàm lượng tinh bột là những điểm khác  
biệt so với sản phẩm cùng loại có xuất xứ từ  
vùng địa lý khác gồm: (i) Chiều dài củ trung  
bình 27,25 ± 0,2 cm; (ii) đường kính củ trung  
bình 5,56 ± 0,2 cm; (iii) hàm lượng đường trung  
bình 3,22 ± 0,56%; (iv) hàm lượng tinh bột trung  
bình 21,05 ± 1,14%.  
Phong, Dương Phong, Lục Bình, Mỹ Thanh,  
Nguyên Phúc, Quang Thuận, Sĩ Bình, Tú Trĩ, Vi  
Hương, Vũ Muộn.  
6) Huyện Chợ Đồn (13 xã): Bằng Lãng, Bằng  
Lũng, Bằng Phúc, Đại Sảo, Đồng Lạc, Đông  
Viên, Nam Cường, Nghĩa Tá, Phong Huân, Rã  
Bản, Tân Lập, Yên Mỹ, Yên Nhuận.  
7) Huyện Chợ Mới (08 xã): Cao Kỳ, Hòa  
Mục, Mai Lạp, Quảng Chu, Tân Sơn, Thanh  
Mai, Thanh Vận, Yên Cư.  
8) Huyện Na Rì (21 xã): Ân Tình, Côn Minh,  
Cư Lễ, Cường Lợi, Đống Xá, Dương Sơn, Hảo  
Nghĩa, Hữu Thác, Kim Hỷ, Kim Lư, Lạng San,  
Lam Sơn, Lương Hạ, Lương Thành, Lương  
Thượng, Quang Phong, Văn Học, Văn Minh, Vũ  
Loan, Xuân Dương, Yến Lạc.  
Về quy định, sản phẩm miến dong riềng  
mang CDĐL Bắc Kạn được bảo hộ là các sản  
phẩm đáp ứng các yêu cầu về đặc tính sản phẩm  
mang CDĐL. Sản phẩm được sản xuất, chế biến  
bởi các tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý  
(Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn) cho  
phép sử dụng CDĐL miến dong Bắc Kạn. Sản  
phẩm được sản xuất, sơ chế, chế biến và đóng  
gói trong khu vực CDĐL được bảo hộ. Sản  
phẩm miến dong riềng được chế biến từ 100%  
bột của củ dong riềng nguyên liệu được bảo hộ  
CDĐL miến dong Bắc Kạn. Sản phẩm được  
kiểm soát theo quy định trong quá trình sản xuất  
và có khả năng truy xuất về nguồn gốc.  
Vùng đăng ký bảo hộ CDĐL cho sản phẩm  
miến dong riềng Bắc Kạn nằm hoàn toàn trong  
địa giới hành chính tỉnh Bắc Kạn, có tọa độ từ  
21°48’22’’ đến 22°44’17’’ vĩ độ Bắc và từ  
105°25’08’’ đến 106°24’47’’ kinh độ Đông.  
4. Kết luận  
Sản phẩm miến dong riềng Bắc Kạn được chế  
biến từ 100% bột nguyên chất từ củ dong riềng  
Lời cảm ơn: Bài báo là một phần kết quả của đề tài KH&CN cấp Quốc gia thuộc Chương trình  
KH&CN phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020: “Nghiên cứu xây dựng chỉ dẫn địa  
lý cho miến dong riềng đỏ tại tỉnh Bắc Kạn”. Tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn Bộ NN&PTNT  
đã tài trợ kinh phí cho đề tài.  
18  
Nguyễn Hiệu & NNC - Cơ sở khoa học cho xâ y dựng chỉ dẫn địa lý…  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1.  
Addor, F., Grazioli, A. (2002), Geographical indications beyond wines and spirits, Journal World Intellectual Property,  
5(6):865-897.  
2.  
3.  
Nguyễn Tiến Bâ n- chủ biên (2003), Danh lục cá c loài thực vật Việt Nam, Tập 2, NXB Nô ng nghiệp, Hà Nội.  
Allaire, G. and Sylvander, B. (2011), Globalization and geographical indication in Sylvander, B. and Barham, E. (eds),  
Geographical indication and globalizatuon in agro-food supply chains, (Waliingford, Oxon: CABI books), pp.21-106.  
Vũ Văn Chuyên (1971), Thực vật học, tập 2. Nhà xuất bản Y học.  
4.  
5.  
6.  
Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn (2019), Niên giá m thống kê tỉnh Bắc Kạn 2018.  
Chí nh phủ (2007), Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/200/NĐ-  
CP ngày 22/9/2006 của Chí nh phủ quy định chi tiết và hướng thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu  
cô ng nghiệp.  
7.  
8.  
9.  
Cục Sở hữu trí tuệ. Chỉ dẫn địa lý: Khá i niệm, thủ tục đăng ký CDĐL, Cổng thông tin điện tử Cục sở hữu trí tuệ  
Durand, C. and Fournier, S. (2015), Can Geographical Indications modernize Indonesian and Vietnamese agriculture?  
Analyzing the role of national and local Governments and producers’ strategies, World Development Jounal, 98:93-104.  
Bramley, C., & Bienabe, E. (2012), Developments and considerations around geographical indications in the developing  
world. Queen Mary Journal of Intellectual Property, 2(1):14-37.  
10. Đào Đức Huấn và cộng sự (2018), Tài liệu hướng dẫn “Đổi mới về tiếp cận trong xâ y dựng và quản lý chỉ dẫn địa lý  
ở Việt Nam”.  
11. Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Đinh Thế Lộc (2005), Dong riềng và câ y có củ khá c, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội.  
12. Bùi Thị Hằng Nga, Nguyễn Minh Bá ch Tùng (2020), Bảo hộ chỉ dẫn địa lý: yêu cầu của phá t triển nô ng nghiệp bền  
vững, Tạp chí Nghiên cứu Lập phá p, số 17(417).  
13. Mancini, M.C. (2013), Geographical Indications in Latin America Value Chains: A “branding from below” strategy or  
a mechanism excluding the poorest? Journal of Rural Studies, 32:295-306.  
14. Vittori, M. (2010), The international debate on geographical indications (GIs): The point of view of the global coalition of GI  
producers. Journal of World Intellectual Property, 13(2):304-314.  
15. Đỗ Thị Minh Thủy (2014), Bảo hộ chỉ dẫn địa lý nhì n từ góc độ nước đang phát triển, http://thanhtra.most.gov.vn.  
16. Quốc Hội nước Cộng hò a Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí  
tuệ số 36/2009/QH12.  
17. WTO (1994), Agreement on trade-related aspects of IPR-TRIPS.  
Thô ng tin tꢀc giꢁ:  
Nhật ký tò a soạn:  
Nguyễn Hiệu, Ban Tổ chức Cá n bộ, Đại học Quốc gia Hà Nội  
Nguyễn Thị Lan Phương, Lưu Thế Anh, Đỗ Nhật Huỳnh, Phạm Việt Hùng,  
Bùi Hà Ly - Viện Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội  
Nguyễn Đức Thành - Viện Địa lý, Viện Hàn lâ m KH&CN Việt Nam  
Địa chỉ: 19 Lê Thá nh Tô ng, Hoàn Kiếm, Hà nội  
Ngày nhận bài: 18/01/2021  
Biên tập: 03/2021  
ĐT: 0974826969; Email: [email protected].  
19  
           
pdf 10 trang yennguyen 13860 Free
Bạn đang xem tài liệu "Cơ sở khoa học cho xây dựng chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm miến dong riềng tỉnh Bắc Kạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfco_so_khoa_hoc_cho_xay_dung_chi_dan_dia_ly_doi_voi_san_pham.pdf