Tóm tắt Luận văn Phân loại câu hỏi pháp quy tiếng Việt sử dụng mô hình Bert

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG  
---------------------------------------  
NGUYỄN DIỆU LINH  
PHÂN LOẠI CÂU HỎI PHÁP QUY TIẾNG VIỆT  
SỬ DỤNG MÔ HÌNH BERT  
Chuyên ngành: Khoa học máy tính  
Mã số: 8.48.01.04  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ  
HÀ NỘI – 2021  
Luận văn đƣợc hoàn thành tại:  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG  
Ngƣới hƣớng dẫn khoa học: TS. Ngô Xuân Bách  
Phản biện 1: TS. Phùng Văn Ổn  
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Đình Quế  
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện  
Công nghệ Bưu chĩnh Viễn thông.  
Vào lúc: 08 giờ 40 ngày 09 tháng 01 năm 2021  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.  
1
MỞ ĐẦU  
Với  
r
nhu  
r
cầu  
r
trao  
r
đổi  
r
và  
r
tìm  
r
kiếm  
r
thông  
r
tin  
r
của  
r
con  
r
người  
về một  
đời nhằm  
r
ngày  
cách  
đáp  
r
càng  
r
cao, đồng  
nghĩ với việc người dùng mong muốn kết quả tìm kiếm trả  
r
r
r
r
ngắn  
r
gọn,  
nhu  
r
súc  
r
r
tích,  
này.  
r
chính  
r
xác  
r
nhất.  
r
Vì  
r
vậy,  
r
hệ  
r
thống  
r
hỏi  
r
đáp  
r
tự  
r
động  
r
ra  
r
r
r
r
ứng  
r
r
cầu  
Hệ  
tìm kiếm  
chính  
Phân loại câu hỏi là pha đầu tiên trong kiến trúc chung của một hệ thống hỏi  
r
thống  
r
hỏi-đáp  
r
tự  
r
động  
r
là  
r
hệ  
r
thống  
r
được  
r
xây  
r
dựng  
r
nhằm  
r
mục  
r
đích  
r
thực  
r
hiện  
r
r
việc  
r
r
r
tự  
r
động  
r
câu  
r
trả lời  
r
r
từ  
r
một  
r
tập  
r
lớn các  
r
r
tài liệu  
r
r
cho câu  
r
r
hỏi  
r
đầu  
r
vào  
r
một  
cách  
r
r
xác.  
đáp, có nhiệm vụ tìm ra các thông tin cần thiết làm đầu vào cho quá trình xử lý của các  
pha sau (trích chọn tài liệu, trích xuất câu trả lời, v.v).  
Văn  
nước,  
phương ban  
r
bản  
trung  
hành  
r
pháp  
ương,  
theo thẩm  
r
quy  
r
là  
r
văn  
quan  
quyền  
r
bản  
quyền  
lập quy  
r
có  
r
các  
r
quy  
nhà  
của  
r
phạm  
r
pháp  
cơ  
r
luật  
r
do  
r
các  
r
cơ  
r
quan  
r
quản  
r
lý  
r
r
nhà  
r
r
ở
r
r
r
cơ  
r
r
r
lực  
r
r
nước,  
r
r
quan  
r
quản  
r
lý  
r
nhà  
r
nước  
r
ở
r
địa  
r
r
r
r
r
r
r
r
r
mình. Muốn hỏi đáp một vấn đề pháp  
luật cần phải tra cứu tìm kiếm rất nhiều tài liệu văn bản pháp luật liên quan. Vì vậy, để  
giúp cho việc rút ngắn thời gian tìm kiếm thì cần phân loại câu hỏi pháp quy theo các  
lĩnh vực pháp luật.  
Phân loại đa nhãn là phân loại văn bản, trong đó mỗi văn bản có thể thuộc một  
số chủ đề được xác định trước cùng một lúc. Một câu hỏi pháp quy thông thường có  
thể sẽ liên quan đến nhiều loại lĩnh vực pháp luật. Việc phân loại câu hỏi pháp quy  
tiếng Việt đặt ra là mỗi câu hỏi có thể thuộc một số lĩnh vực. Vì vậy, bài toán phân loại  
câu hỏi pháp quy tiếng Việt là bài toán phân loại đa nhãn câu hỏi pháp quy tiếng Việt.  
Các phương pháp phổ biến hiện nay có rất nhiều phương pháp và cách tiếp cận  
để giải quyết bài toán phân loại câu hỏi. Gần đây có nhiều phương pháp học sâu sử  
dụng mạng nơ-ron phổ biến và cho kết quả tốt hơn do có thể tự động trích chọn được  
những thông tin cần thiết và học được ngữ nghĩa từ dữ liệu.  
Mô hình BERT bản chất là một dạng mô hình huấn luyện trước, tận dụng các  
nguồn dữ liệu không có nhãn để học, sau đó dùng vào các bài toán khác.  
Phân loại câu hỏi pháp quy tiếng Việt là bài toán phân loại câu hỏi về pháp luật  
thành các lĩnh vực pháp lý.  
Luận văn “Phân loại câu hỏi pháp quy tiếng Việt sử dụng mô hình BERT” thực  
hiện mô hình hóa bài toán dưới dạng một bài toán phân lớp đa nhãn. Trong đó mỗi câu  
2
hỏi có thể thuộc một hoặc nhiều lĩnh vực khác nhau. Luận văn thực hiện phân loại câu  
hỏi sử dụng cách tiếp cận học máy giám sát, cụ thể là sử dụng một số mô hình truyền  
thống SVM và mô hình BERT[18, 6]. Kết quả thực nghiệm tốt nhất đạt được khi sử  
dụng mô hình BERT là 89.47% (độ đo F1).  
Nội dung chính của luận văn được trình bày trong ba chương như sau:  
Chƣơng 1: Giới thiệu bài toán phân loại câu hỏi pháp quy tiếng Việt :  
Trong chương này, luận văn giới thiệu bài toán phân loại câu hỏi, đặc điểm dữ  
liệu câu hỏi pháp quy, một số nghiên cứu liên quan, các phương pháp phân loại  
câu hỏi và kết luận chương.  
Chƣơng 2: Phân loại câu hỏi pháp quy tiếng Việt sử dụng mô hình BERT :  
Trong chương 2, luận văn giới thiệu về bái toán phân loại đa nhãn câu hỏi tiếng  
Việt, giới thiệu một số mô hình học sâu, giới thiệu phương pháp BERT và trình  
bày mô hình phân loại câu hỏi pháp quy tiếng Việt sử dụng mô hình BERT.  
Chƣơng 3: Thực nghiệm đánh giá : Chương này, luận văn trình bày tổng quan  
về kho ngữ liệu, cách thu thập, tiền xử lý, xây dựng tập nhãn và thống kê kho  
ngữ liệu; sử dụng các thư viện có sẵn cài đặt hệ thống phân loại câu hỏi và áp  
dụng phương pháp được đề xuất ở Chương 2; thực hiện huấn luyện hệ thống  
với bộ dữ liệu và tập nhãn đã xây dựng và tthống kê và đánh giá kết quả thực  
nghiệm.  
3
CHƢƠNG 1: BÀI TOÁN PHÂN LOẠI CÂU HỎI  
1.1 Giới thiệu bài toán phân loại câu hỏi  
Hệ thống hỏi đáp là một hệ thống đóng vai trò phổ biến trong việc tìm kiếm  
thông tin nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.  
r
Nhiệm  
muốn của  
nhiên. Một trong các yếu tố đóng vai trò quan trọng trong  
r
vụ  
r
của  
r
nó  
r
là  
r
đưa  
r
ra  
r
câu  
r
trả lời  
r
r
đầy  
thể  
r
đủ  
r
và  
r
chính  
r
xác  
r
ứng  
r
với  
r
yêu  
r
cầu  
r
mong  
r
r
r
người  
r
dùng  
r
và  
r
câu  
r
trả  
r
lời được  
r
r
r
hiện  
r
bằng  
r
ngôn  
r
ngữ  
r
tự  
r
hệ thống hỏi đáp là phân loại câu hỏi.  
Bài toán phân loại câu hỏi thực chất có thể xem là bài toán phân lớp. Phân loại  
câu hỏi là việc gán các nhãn phân loại cho các câu hỏi dựa trên mức độ tương tự của  
câu hỏi đó so với các câu hỏi đã được gán nhãn trong tập huấn luyện. Việc phân loại  
câu hỏi thường được thể hiện bằng cách gán cho câu hỏi một nhãn có sẵn theo tập  
nhãn cho trước.  
Bài toán phân loại câu hỏi có thể được mô tả như sau:  
Input:  
- Cho trước một các câu hỏi q.  
- Tập các chủ đề (phân loại) được định nghĩa                     .  
 
 
 
Tìm câu hỏi q thuộc chủ đề nào?  
Output:  
- Nhãn   của câu hỏi     
 
 
1.2 Đặc điểm dữ liệu câu hỏi pháp quy  
Văn bản pháp quy là văn bản có các quy phạm pháp luật do các cơ quan quản lý  
nhà nước, ở trung ương, cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước ở địa  
phương ban hành theo thẩm quyền lập quy của mình.  
Câu hỏi pháp quy có đặc điểm ý hỏi có thể liên quan đến một hoặc nhiều điều  
luật. Thông thường, câu hỏi chỉ phân theo một nhãn nhất định, nhưng với câu hỏi pháp  
quy thì một câu hỏi có thể có một hoặc nhiều hơn một nhãn do ý hỏi của câu hỏi có  
liên quan đến nhiều điều luật khác nhau mà không thể ghép chung làm một.  
Ví dụ: câu hỏi “Chi phí cho tổ chức công chứng với giao dịch về quyền sử dụng  
đất gắn liền với nhà ở?” có ý hỏi thuộc lĩnh vực “công chứng” và lĩnh vực “phí và lệ  
phí”.  
1.3 Một số nghiên cứu liên quan  
1.3.1 Một số nghiên cứu cho phân loại đa nhãn  
4
Nhóm nghiên cứu David Vilar, Maria Jose Castro và Emilio Sanchis[17] đã có  
nghiên cứu về phân loại đa nhãn sử dụng mô hình đa thức. Áp dụng các quy tắc phân  
loại đa nhãn, nhóm nghiên cứu đã xem xét nhiệm vụ phân loại văn bản. Trong đó, mỗi  
văn bản được gán một vectơ W chiều ứng với số lượng từ, trong đó W là kích thước  
của từ vựng. Biểu diễn này được gọi là túi của từ (bag-of-words). Nhóm nghiên cứu đã  
sử dụng phân loại Naive Bayes trong phần khởi tạo mô hình sự kiện đa thức của nó.  
Kết quả về phân loại văn bản với kho ngữ liệu Reuters-21578 của họ cho thấy  
cách tiếp cận xác suất tích lũy sau thực hiện tốt hơn các bộ phân loại nhị phân được sử  
dụng rộng rãi nhất.  
1.3.2 Một số nghiên cứu cho phân loại câu hỏi tiếng Việt  
Hiện nay đã có rất nhiều nghiên cứu phân loại câu hỏi tiếng Việt và đạt được  
một số thành tựu nhất định. Điển hình là một số các nghiên cứu về học sâu đạt kết quả  
khá tốt như:  
Phân loại câu hỏi không thành thật[8] được xuất bản năm 2019 sử dụng kiến  
trúc mạng nơ-ron hồi quy Recurrent Neural Network (RNN) như một Long Short-  
Term Memory (LSTM) và một Gated Recurrent Units (GRU). Họ sử dụng LSTM trên  
một vec-tơ từ được đào tạo để nắm bắt thông tin ngữ nghĩa và cú pháp. LSTM được sử  
dụng để tránh vấn đề vanishing gradient (gradient có giá trị nhỏ dần theo từng lớp khi  
thực hiện lan truyển ngược).  
Bên cạnh đó cũng có nghiên cứu về phân loại câu hỏi chuyên sâu sử dụng mạng  
thần kinh tích chập Convolutional Neural Networks (CNNs)[11] được xuất bản năm  
2017. Ý tưởng chính của họ trong nghiên cứu này là mở rộng dựa trên công việc hiện  
có để tạo ra một CNN hai lớp đó là phân loại câu hỏi thành các danh mục chính và phụ  
của chúng.  
1.4 Các phƣơng pháp phân loại câu hỏi  
Hầu hết các cách tiếp cận bài toán phân loại câu hỏi thuộc 2 loại : tiếp cận dựa  
trên luật và tiếp cận dựa trên học máy.  
Tiếp  
r
cận  
r
dựa  
r
trên  
tiếp  
r
luật[3]  
r
là  
r
cách  
r
tiếp  
r
cận  
r
được  
r
cho  
r
là  
r
đơn  
vào  
r
giản  
r
nhất  
r
để  
r
phân  
pháp  
r
loại  
viết  
r
r
câu  
r
hỏi. Trong  
r
r
cách  
r
r
cận này,  
r
r
việc phân  
r
r
loại  
r
câu hỏi  
r
r
dựa  
r
r
các luật  
r
r
ngữ  
r
r
tay.  
Tiếp  
r
cận  
r
dựa  
r
trên  
r
học  
r
máy[3]  
r
là  
r
cách  
r
tiếp  
r
cận  
r
được  
r
sử  
r
dụng  
r
phổ  
r
biến  
r
rộng  
r
rãi để  
r
r
giải  
r
quyết bài  
r
r
toán  
r
phân  
r
loại  
r
câu hỏi.  
r
5
Cách tiếp cận dựa trên học máy chia làm hai nhóm là nhóm các phương pháp  
học máy truyền thống và nhóm các phương pháp sử dụng mạng nơ-ron (Neural  
NetWork). Nhóm các phương pháp học máy truyền thống thường được sử dụng như là  
tính xác suất Naïve Bayes, Maximum Entropy, cây quyết định (decision Tree), lân cận  
(Nearest-Neighbors), Máy Vector hỗ trợ (Support Vector machine - SVM), K-nearest  
neighbors (KNN), v.v.  
1.4.1 Phương pháp học máy truyền thống  
Với các phương pháp học máy truyền thống như SVM, KNN, cây quyết định,  
v.v thì quá trình phân loại dữ liệu văn bản (document, câu) thường gồm hai giai đoạn  
sau:  
Giai  
r
đoạn  
r
huẩn luyện:  
r
Ngữ liệu  
huấn luyện  
Tiền xử lý  
Vector hóa  
Trích chọn  
đặc trưng  
Mô hình  
phân loại  
Thuật toán  
huấn luyện  
Hình 1-1 Mô hình giai đoạn huấn luyện [2]  
phân lớp:  
Giai  
r
đoạn  
r
r
Vector hóa  
Tiền xử lý  
Câu hỏi  
Trích chọn  
đặc trưng  
Sử dụng mô  
hình phân loại  
Nhãn cho  
câu hỏi  
Hình 1-2 Mô hình giai đoạn phân lớp [2]  
Mô hình SVM[3]  
Giải thuật máy vector hỗ trợ SVM ra đời từ lý thuyết học thống kê do Vapnik  
và Chervonenkis xây dựng năm 1995[4].  
r
Đây  
trong lĩnh  
phân lớp dựa  
Minimization)  
tham số tinh vi.  
r
là  
r
một  
vực khai  
trên nguyên  
được xem  
r
giải  
r
thuật  
phá dữ  
lý  
là  
r
phân  
r
lớp  
và nhận  
tiểu  
trong  
r
phổ  
r
biến,  
r
có  
r
hiệu  
r
quả  
r
cao  
r
và  
r
đã  
r
được  
r
áp  
r
dụng  
r
nhiều  
r
r
r
r
r
r
r
liệu  
r
r
r
dạng.  
Phương  
r
pháp  
r
này  
r
thực  
r
hiện  
r
r
r
r
r
r
r
Cực  
r
r
hóa  
r
rủi ro  
r
r
có  
r
r
cấu  
r
trúc  
r
SRM  
lớp  
r
(Structural  
r
Risk  
r
r
[5],  
r
r
r
r
một  
r
r
các  
r
phương  
pháp  
r
phân  
r
r
giám sát không  
r
r
r
r
r
r
6
SVM  
thuộc  
liệu là một  
chia các điểm  
Chất lượng  
điểm dữ liệu  
lớn thì mặt phẳng  
Mục đích của phương  
họa như sau:  
r
cho  
các  
điểm,  
trên không  
của siêu phẳng  
gần nhất của  
quyết định  
pháp  
r
trước  
lớp cho  
phương  
gian  
r
một  
trước,  
pháp  
này  
được  
mỗi lớp  
càng  
r
tập  
r
dữ  
được  
này  
thành  
quyết  
r
liệu  
r
huấn  
r
luyện  
trong  
một siêu  
lớp riêng  
r
bao  
r
gồm  
r
dữ  
r
liệu  
r
cùng  
r
với  
r
nhãn của  
r
r
r
r
r
r
r
chúng  
dữ  
r
r
r
r
r
r
r
biểu  
tìm  
r
diễn  
r
r
không  
phẳng  
r
gian  
r
vector,  
r
trong  
r
đó  
r
mỗi  
thể  
r
r
r
r
r
r
r
r
r
ra  
r
r
r
r
quyết  
r
định tốt  
r
r
nhất  
r
có  
r
r
r
r
r
r
r
r
r
hai  
r
r
r
biệt  
khoảng  
phẳng này. Khi  
việc phân loại  
khoảng cách  
r
tương  
r
ứng  
r
là  
r
lớp  
là biên  
cách  
chính xác.  
lớn nhất, điều  
r
(+)  
hay  
biên  
r
và  
r
lớp  
(-).  
r
r
r
r
r
r
r
r
định  
mặt  
r
bởi  
r
r
cách  
r
(gọi  
r
r
r
r
lề)  
của  
r
r
r
r
r
r
r
r
r
đến  
r
r
r
r
r
đó,  
càng  
biên  
r
khoảng  
r
r
càng  
r
r
r
r
r
r
r
r
tốt,  
r
đồng  
r
thời  
r
r
r
r
r
r
r
r
r
r
r
SVM  
r
là  
r
tìm được  
r
r
r
r
r
r
r
r
này  
r
được  
r
mình  
r
r
r
Hình 1-3 Siêu phẳng phân chia dữ liệu học thành 2 lớp (+) và (-) với khoảng cách biên là  
lớn nhất. Các biên gần nhất (điểm đƣợc khoanh tròn) là các Support Vector[5]  
Đây là mô hình mạnh và chính xác nhất trong một số các mô hình nổi tiếng về  
phân lớp dữ liệu.  
1.4.2 Phương pháp sử dụng mạng nơ-ron  
Với phương pháp sử dụng mạng nơ-ron như LSTM, CNN, RNN, v.v thì quá  
trình phân loại dữ liệu văn bản cũng gồm hai giai đoạn:  
Giai  
r
đoạn  
r
huẩn luyện:  
r
Ngữ liệu  
huấn luyện  
Biểu diễn  
dữ liệu  
Mạng nơ-ron  
Mô hình  
phân loại  
Hình 1-4 Mô hình giai đoạn huấn luyện sử dụng mạng nơ-ron.  
7
Giai đoạn phân lớp:  
Câu hỏi  
Biểu diễn  
dữ liệu  
Sử dụng mô  
hình phân loại  
Nhãn cho  
câu hỏi  
Hình 1-5 Mô hình giai đoạn phân lớp sử dụng mạng nơ-ron.  
Mô hình LSTM[22]  
LSTM (Long short term memory) là mô hình có khả năng học các phụ thuộc  
dài hạn tức là có khả năng ghi nhớ thông tin quá khứ và trong khi dự đoán các giá trị  
tương lai.  
Chìa khóa của LSTM là trạng thái tế bào (cell state) - chính đường nằm ngang  
 
    
đến   phía trên của sơ đồ hình vẽ, nó như một dạng bang chuyền.  
r
Trạng  
r
thái  
r
tế  
 
r
bào  
một  
r
sử  
bộ  
r
dụng  
r
để  
r
lưu  
r
trữ  
r
và  
r
lan  
r
truyền  
r
các  
r
thông  
r
tin  
r
có  
r
ích  
r
trong  
r
mạng,  
r
nó  
r
tương  
r
tự như  
r
r
r
r
nhớ cục  
r
r
bộ của  
r
r
mạng.  
Hình 1-6 Tế bào trang thái LSTM giống nhƣ một băng chuyền [22]  
Mấu chốt của LSTM là trạng thái ô, đường ngang chạy dọc theo đỉnh của sơ đồ.  
Trạng thái tế bào giống như một băng chuyền. Nó chạy thẳng qua toàn bộ chuỗi, chỉ  
một vài tương tác tuyến tính nhỏ được thực hiện. Điều này làm cho thông tin ít có khả  
năng thay đổi trong suốt quá trình lan truyền.  
Mô hình BERT[23]  
BERT (Bidirectional Encoder Representations from Transformers) được hiểu là  
một mô hình học trước hay còn gọi là pre-train model, học các vector đại diện theo  
ngữ cảnh hai chiều của từ, được sử dụng để chuyển sang các bài toán khác trong lĩnh  
8
vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên.  
r
BERT  
của từ  
cảnh của  
các biểu  
r
đã  
r
thành  
r
công  
r
trong  
r
việc  
r
cải  
r
thiện  
mà  
r
những  
r
công  
có  
r
việc  
r
trong  
hiểu được)  
Mô  
dẫn  
r
việc  
thông  
hình  
r
tìm  
r
ra  
r
đại  
qua  
đã  
hình  
r
diện  
r
r
r
trong  
nó.  
r
không  
r
gian  
r
số (không  
r
r
gian  
r
r
máy tính  
r
r
r
thể  
r
r
r
r
r
ngữ  
r
r
r
r
r
BERT  
r
r
tạo  
r
r
r
diễn  
r
theo  
r
ngữ  
r
cảnh  
r
dựa  
r
trên  
r
các  
r
từ  
r
trước  
r
và  
r
sau  
r
đó  
r
để  
r
r
đến  
r
một  
r
mô  
r
r
ngôn  
r
ngữ  
r
với  
r
ngữ  
r
nghĩa  
r
phong  
r
phú  
r
hơn. Điều này cho thấy  
mô hình BERT mở rộng khả năng của các phương pháp trước đây.  
Các mô hình ngôn ngữ dựa trên LSTM (Long Short Term Memory) hai chiều  
đào tạo một mô hình ngôn ngữ tiêu chuẩn từ trái sang phải và cũng đào tạo một mô  
hình ngôn ngữ từ phải sang trái (đảo ngược) dự đoán các từ trước, các từ tiếp theo. Sự  
khác biệt quan trọng là không LSTM nào đưa cả hai mã thông báo trước và sau vào tài  
khoản cùng một lúc.  
Vì vậy, luận văn chọn mô hình BERT để thực hiện nghiên cứu lần này.  
1.5 Kết luận chƣơng  
Chương này đã giới thiệu tổng quan bài toán phân loại câu hỏi, nêu bật được  
đặc điểm của dữ liệu câu hỏi pháp quy, đưa ra được các nghiên cứu phân loại câu hỏi  
liên quan và giới thiệu được một số phương pháp phân loại câu hỏi.  
9
CHƢƠNG 2: PHÂN LOẠI CÂU HỎI PHÁP QUY TIẾNG VIỆT  
SỬ DỤNG MÔ HÌNH BERT  
2.1 Bài toán phân loại đa nhãn câu hỏi tiếng Việt  
Phân loại đa nhãn[15] là nhiệm vụ gán mỗi cá thể trong số các cá thể đã cho  
vào một tập hợp các lớp được xác định trước, trong một miền mà một cá thể có thể  
đồng thời thuộc một số lớp.  
Bài toán phân loại đa nhãn là bài toán phân loại mà mục tiêu cho một mẫu suy  
nhất từ tập dữ liệu là danh sách n nhãn nhị phân riêng biệt.  
Trong phân loại nhiều lớp, mỗi mẫu được gán cho một và chỉ một nhãn, tức  
mỗi mẫu chỉ có thể thuộc một trong các lớp C. Trong trường hợp đa nhãn, mỗi mẫu có  
thể thuộc một hoặc nhiều loại.  
Bài toán phân loại câu hỏi đa nhãn có thể được mô tả như sau:  
Input:  
- Cho trước một câu hỏi tiếng Việt Q.  
 
 
 
- Tập các nhãn (phân loại) được định nghĩa                     
 
 
Tìm Q thuộc những nhãn nào?  
Output:  
- Tập nhãn {  } của câu hỏi Q.  
 
Cách tiếp cận phổ biến để phân loại đa nhãn dựa trên việc chuyển đổi bài toán  
thành một hoặc nhiều cách phân loại đơn nhãn. Phương pháp biến đổi đơn giản nhất là  
liên quan nhị phân bao gồm các bộ phân loại khác nhau cho các nhãn khác nhau. Nói  
cách khác, bài toán ban đầu được chuyển thành n phân loại đơn nhãn hai lớp, trong đó  
n là số nhãn có thể có. Một trong những nhược điểm lớn của phân loại nhị phân là nó  
có thể loại trừ sự phụ thuộc giữa các nhãn.  
2.2 Giải pháp cho bài toán phân loại đa nhãn  
Luận văn mô hình hóa bài toán phân loại đa nhãn dưới dạng bài toán phân lớp.  
Đầu vào là câu hỏi, đầu ra là các nhãn thuộc vào tập nhãn đã có.  
Có hai cách giải quyết cho bài toán phân loại đa nhãn đó là:  
10  
Xây dựng nhiều bộ phân loại nhị phân. Mỗi bước một nhãn thì có một bộ  
phân loại nhị phân và kiểm tra Yes/No nó có thuộc vào lớp đấy không.  
Xây dựng bộ phân loại đa nhãn.  
2.2.1 Giải pháp theo phân loại nhị phân  
Luận văn xây dựng 34 bộ phân loại nhị phân. Mục đích của bộ phân loại nhị  
phân là xác định xem câu hỏi đó có chứa nhãn thuộc loại đó hay không. Mỗi bộ phân  
loại nhị phân có một nhãn. Cần xác định nhãn cho một câu hỏi mới thì luận văn cho  
chạy qua 34 bộ phân loại. Cái nào trả lời Yes thì nó là nhãn cho câu hỏi đó.  
Nhãn 1  
Yes/No  
Nhãn 2  
…
Yes/No  
Tổng hợp  
Tập nhãn  
Input  
…
Yes/No  
Nhãn 34  
Hình 2-1 Mô hinh giải pháp phân loại theo phân loại nhị phân  
2.2.2 Giải pháp theo phân loại đa nhãn  
Luận văn xây dựng bộ phân lớp 34 nhãn. Để xác định nhãn cho một câu hỏi  
mới thì luận văn cho chạy một lần phân lớp lấy xác suất rồi so sánh các xác suất đó với  
ngưỡng (chọn ngưỡng là 0.5). Lớp nào có xác suất lớn hơn hoặc bằng ngưỡng thì nó là  
nhãn cho câu hỏi đó. Nếu trong trường hợp các lớp đều có xác suất nhỏ hơn ngưỡng  
thì coi đó là bài toán phân loại đa lớp, chọn lớp có xác suất lớn nhất là nhãn của câu  
hỏi đó.  
Xác suất nhãn 1  
Bộ phân loại  
Xác suất nhãn 2  
Tổng hợp  
Tập nhãn  
Input  
…
Xác suất nhãn 34  
Hình 2-2 Mô hình giải pháp phân loại theo phân loại đa nhãn  
11  
2.3 Một số mô hình học sâu  
2.3.1 Mô hình mạng nơ-ron hồi quy (RNN - Recurrent Neural Network)  
RNN[24] là một chuỗi các khối mạng nơ-ron được liên kết với nhau như một  
chuỗi. Mỗi một khối sẽ chuyển tin nhắn đến khối tiếp theo. RNN coi dữ liệu đầu vào là  
một chuỗi (sequence) liên tục, nối tiếp nhau theo thứ tự thời gian.  
Mô hình hoạt động của RNN có thể được mô tả trong hình dưới đây:  
Hình 2-3 Mô hình một mạng nơ-ron hồi quy  
RNN là một mô hình mạng nơ-ron có “bộ nhớ” để lưu trữ thông tin của phần xử  
lý trước đó. RNN chỉ tỏ ra hiệu quả với chuỗi dữ liệu có độ dài không quá lớn (short-  
term memory hay còn gọi là long-term dependency problem). Nguyên nhân của vấn đề  
này là do vanishing gradient problem (gradient có giá trị nhỏ dần theo từng lớp khi  
thực hiện lan truyển ngược).  
Ứng dụng trong bài toán phân lớp  
Việc giải bài toán phân loại sẽ bao gồm việc giải quyết một chuỗi các bài toán  
nhỏ hơn. Chuỗi các bài toán nhỏ hơn này được gọi là pipline của mô hình học máy.  
Phân loại văn bản sử dụng mô hình mạng RNN gồm các bước sau:  
Xây dựng model  
vector hóa bằng  
worrd2vec  
Word  
embedding  
Tiền xử lý  
Xây dựng  
Huấn luyện  
Kiểm tra  
model LSTM  
model  
model  
Hình 2-4 Các bƣớc của bài toán phân loại văn bản sử dụng mạng nơ-ron RNN.  
2.3.2 Mô hình mạng nơ-ron tích chập (Convolutional Neural Network –  
CNN)  
12  
Mạng  
hàm nonlinear  
node.  
r
CNN[25]  
r
là  
r
một  
r
r
tập  
r
hợp  
r
các  
r
lớp  
r
Convolution  
r
chồng  
r
lên  
r
nhau  
r
và  
r
sử  
r
dụng  
các  
r
r
các  
r
r
r
activation  
như  
r
ReLU  
r
và tanh  
r
r
để kích hoạt  
r
r
r
các  
r
trọng  
r
số  
r
trong  
r
CNN đơn giản là một chuỗi các lớp và mỗi lớp của ConvNet chuyển đổi một  
lượng kích hoạt thành một lượng kích hoạt khác thông qua một chức năng có thể phân  
biệt. CNN sử dụng ba loại lớp chính để xây dựng kiến trúc: Lớp Convolutions  
(Convolutional Layer), Lớp tổng hợp (Poolong Layer) và Lớp được kết nối đầy đủ  
(Fully-Connected Layer) (chính xác như được thấy trong các Mạng thần kinh thông  
thường). Các lớp này sẽ được xếp chồng để tạo thành một kiến trúc CNN đầy đủ.  
Hình 2-5 Bên trái: Mạng nơ-ron ba lớp thông thƣớng. Bên phải: Một CNN sắp xếp theo  
nơ-ron của nó theo ba chiều (chiều rộng, chiều cao, chiều sâu).  
Trong mô hình CNN có 2 khía cạnh cần quan tâm là tính bất biến (Location  
Invariance) và tính kết hợp (Compositionality).  
r
Với  
r
cùng  
r
một  
r
đối  
r
tượng,  
r
nếu  
r
đối  
độ  
r
tượng  
chính  
r
này  
xác  
r
được  
của thuật  
CNNs  
biết các  
r
chiếu  
r
theo  
toán sẽ  
cho ra  
vật thể  
r
các  
bị ảnh  
mô hình  
trong tự  
r
gốc  
hưởng  
với độ  
r
độ  
r
khác  
r
nhau  
r
(translation,  
r
rotation,  
r
scaling)  
r
thì  
r
r
r
r
r
r
r
r
r
r
r
đáng  
r
kể.  
r
r
r
r
r
r
r
r
chính  
r
xác  
r
rất  
r
cao.  
r
Cũng  
r
giống  
r
như  
r
cách  
r
con người  
r
r
nhận  
r
r
r
r
r
r
r
nhiên.  
Ứng dụng trong bài toán phân lớp  
Trong bài toán phân lớp văn bản, mô hình CNN sử dụng bộ lọc có các kích  
thước khác nhau và mỗi kích thước có 2 bộ lọc khác nhau. Các bộ lọc thực hiện nhân  
tích chập (convolution) lên ma trận của câu văn bản đầu vào và mỗi bộ lọc tạo ra một  
map lưu trữ các đặc trưng (featues map). Các map đặc trưng này từng map qua sẽ đi  
qua 1-max pooling. Tức là giá trị lớn nhất trong mỗi map đặc trưng sẽ được lưu lại.  
Do vậy, một vector có một phần tử được tạo ra ở mỗi map đặc trưng. Sau đó,  
các giá trị này được nối lại với nhau tạo nên lớp áp chót. Và cuối cùng, kết quả này đi  
qua một hàm softmax và nhận được là vector đặc trưng và dùng nó để dự đoán nhãn  
cho văn bản.  
13  
Hình 2-6 Kiến trúc mô hình CNN dùng trong phân loại văn bản.  
2.4 Giới thiệu phƣơng pháp BERT  
BERT[26](Bidirectional Encoder Representations from Transformers) (tạm  
dịch: Mô hình mã hóa hai chiều dữ liệu từ các khối Transformer), là một phương pháp  
kỹ thuật được xây dựng dựa trên mô hình mạng mô phỏng theo hệ thống nơ-ron thần  
kinh của con người (neural network) dùng để đào tạo trước (pre-train) quá trình xử lý  
ngôn ngữ tự nhiên.  
Điểm đột phá của BERT nằm ở khả năng huấn luyện các mô hình ngôn ngữ dựa  
trên toàn bộ tổ hợp các từ trong một câu hoặc truy vấn (huấn luyện hai chiều), thay vì  
cách thức huấn luyện truyền thống dựa trên thứ tự xuất hiện của các từ (từ trái qua  
phải hoặc kết hợp giữa trái qua phải và phải qua trái).  
Kiến trúc mô hình BERT là một bộ mã hóa Transformer hai chiều (bidirectional  
Transformer encoder). Bộ mã hóa hai chiều (bidirectional encoder) là một tính năng  
nổi bật giúp phân biệt BERT với OpenAI GPT (sử dụng từ trái sang phải Transformer)  
và ELMo (kết hợp giữa huấn luyện từ trái sang phải và một mạng riêng rẽ phải sang  
trái LSTM).  
14  
Hình 2-7 Kiến trúc của mô hình BERT [28]  
2.5 Mô hình phân loại câu hỏi pháp quy tiếng Việt sử dụng mô hình BERT  
2.5.1 Biểu diễn đầu vào  
Đầu  
dụ: [Câu  
Chuỗi đầu vào BERT biểu diễn một cách tường minh cả văn bản đơn và cặp  
r
vào  
r
có  
r
thể  
r
là  
r
biểu  
r
diễn  
r
của  
r
một  
r
câu  
r
văn  
r
bản  
r
đơn  
r
hoặc  
r
một  
r
cặp  
r
câu văn  
r
r
bản(ví  
r
r
r
hỏi,  
r
câu  
r
trả  
r
lời])  
r
được  
r
đặt  
r
thành  
r
1
r
chuỗi  
r
tạo  
r
bởi  
r
các từ.  
r
văn bản. Với văn bản đơn, chuỗi đầu vào BERT là sự ghép nối của token phân loại đặc  
biệt “<cls>”, token của chuỗi văn bản, và token phân tách đặc biệt “<sep>”. Với cặp  
văn bản, chuỗi đầu vào BERT là sự ghép nối của “<cls>”, token của chuỗi văn bản  
đầu, “<sep>”, token của chuỗi văn bản thứ hai, và “<sep>”.  
Hình 2-8 Mô hình đại diện đầu vào của BERT [28].  
Trong  
ta phân  
một segment  
r
trường  
biệt các  
embedding  
r
hợp  
r
các  
theo  
cho mỗi câu.  
r
cặp  
r
câu  
r
được  
r
gộp  
r
lại  
r
với  
r
nhau  
r
thành  
r
một  
r
chuỗi  
biệt  
r
duy  
r
nhất,  
r
r
chúng  
thêm  
r
r
r
r
r
câu  
r
r
2
r
cách là  
r
tách  
r
chúng  
r
bởi một  
r
r
token  
r
đặc  
r
r
[SEP] và  
r
r
r
r
15  
2.5.2 Mô hình huấn luyện  
Mô hình huấn luyện gồm hai giai đoạn chính là học mô hình huấn luyện trước  
sử dụng mô hình BERT và học có giám sát để đào tạo lớp cuối cho nhiệm vụ phân  
loại.  
Hình 2-3 Mô hình huấn luyện phân loại đa nhãn sử dụng mô hình Bert.  
Các token của câu sẽ được đưa vào mô hình huấn luyện trước Bert tạo ra các  
Embedding. Các Embedding này được đưa vào Fine-tuning sử dụng mô hình học có  
giám sát để phân loại.  
2.6 Kết luận chƣơng  
Nội dung chương đã giới thiệu được bài toán phân loại đa nhãn câu hỏi tiếng  
Việt, giới thiệu được một số mô hình học sâu, giới thiệu phương pháp BERT và đưa ra  
được mô hình phân loại câu hỏi pháp quy tiếng Việt sử dụng mô hình BERT.  
16  
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ  
3.1 Xây dựng kho ngữ liệu  
Việc thực hiện xây dựng kho ngữ liệu luận văn đã thực hiện theo từng giai đoạn  
trong mô hình dưới đây:  
Thu thập dữ liệu  
Câu hỏi thô  
Website  
(Trang hỏi đáp pháp luật)  
Tiền xử lý  
Gán nhãn  
Kho ngữ  
liệu  
Hình 3-1 Mô hình xây dựng kho ngữ liệu.  
3.1.1 Thu thập dữ liệu  
Luận văn lấy dữ liệu từ 3 trang web:  
Hỏi đáp và tư vấn pháp luật: https://hdpl.moj.gov.vn/Pages/home.aspx  
Hỏi đáp pháp luật: https://hoidapphapluat.net/  
Hệ thống pháp luật Việt Nam, chuyên trang pháp luật và tư vấn:  
Dữ liệu gồm hơn 5000 câu hỏi lĩnh vực pháp luật. Nội dung về những hỏi đáp  
về quy định, thủ tục và điều luật của pháp luật.  
3.1.2 Tiền xử lý  
Dữ liệu sau khi thu thập được từ 3 trang web sẽ được tiến hành tiền xử lý. Luận  
văn thực hiện tiền xử lý dữ liệu bằng cách loại bỏ một số nhiễu như: câu sai chính tả,  
lỗi font.  
3.1.3 Gán nhãn  
Tập nhãn luận văn xây dựng gồm 34 nhãn.  
17  
Bảng 3-1 Bảng nhãn và ví dụ  
Nhãn  
Ví dụ  
Ban hành văn bản quy  
phạm pháp luật  
Văn bản quy phạm pháp luât hết hiệu lực trong trường hợp  
nào?  
Bảo hiểm  
Quy định của pháp luật về thời gian nghỉ hưởng chế độ thai  
sản?  
Bảo vệ môi trường  
Tập trung chăn nuôi quy mô lớn có phải đáp ứng điều kiện  
về môi trường gì không?  
Cán bộ, công chức, viên Pháp luật quy định về nghĩa vụ của công chức khi thi hành  
chức  
công vụ như thế nào?  
Công chứng  
Công chứng viên thành lập văn phòng công chứng cần làm  
thế nào?  
Công dân  
Người nhà có thể xin hộ giấy xác nhận tình trạng độc thân  
để đăng ký kết hôn với người nước ngoài không hay phải là  
người trực tiếp?  
Cư trú  
Chủ hộ muốn tách hộ khẩu cho thành viên có được không?  
Dân sự  
Xin cho biết, pháp luật có quy định về vấn đề trổ cửa sổ  
sang nhà hàng xóm không?  
Giao thông đường bộ  
Mua chiếc xe ô tô cũ, mua qua nhiều người phải làm những  
thủ tục gì để được sang tên chính chủ, việc đăng ký là khác  
tỉnh?  
Giám định tư pháp  
Hình sự  
Quy định của pháp luật về văn phòng giám định tư pháp?  
Bị phạt tù nhưng được hưởng án treo về tội đánh bạc, nay  
tiếp tục vi phạm về tội đánh bạc thì bị xử lý như thế nào?  
Hôn nhân và gia đình  
Khiếu nại, tố cáo  
Kinh tế  
Tài sản được mua từ tài sản riêng của vợ/chồng trong thời  
kỳ hôn nhân có phải là tài sản chung của vợ chồng không?  
Công dân được quyền kiếu nại quyết định hành chính của  
cơ quan hành chính không?  
Thời hạn gửi giấy đòi nợ của chủ nợ khi doanh nghiệp phá  
sản là bao lâu?  
Lao động  
Hợp đồng thử việc có thời gian bao lâu?  
Lý lịch tư pháp  
Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp người  
bị kết án được xoá án tích thực hiện như thế nào?  
Nhà ở  
Có được thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai tại tổ  
chức không phải là tổ chức tín dụng không?  
18  
Nuôi con nuôi  
Trẻ bị bỏ rơi được hiểu như thế nào?  
Phí và lệ phí  
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký xe?  
Phòng, chống ma túy  
Muốn được cai nghiện ma túy tại gia đình thì cần đăng ký  
như thế nào?  
Quản lý, sử dụng  
Quốc phòng  
Tài sản công tại cơ quan nhà nước được bán thanh lý trong  
trường hợp nào?  
Đã đăng ký nghĩa vụ quân sự mà thay đổi nơi cư trú thì có  
phải làm thủ tục đăng ký thay đổi không?  
Quốc tịch Việt Nam  
Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đối với trường hợp  
nhập quốc tịch việt nam của người không có quốc tịch đã  
cư trú ổn định ở việt nam?  
Thi hành án  
Tài sản chung của vợ chồng bị cưỡng chế thi hành án thì xử  
lý như thế nào?  
Thuế  
Lệ phí trước bạ đối khi cấp giấy chứng nhận về đất?  
Trách nhiệm bồi thường Phạm vi trách nhiệm bồi thường của nhà nước trong hoạt  
của Nhà nước  
động quản lý hành chính?  
Tố tụng  
Hết thời hiệu khởi kiện về thừa kế và các thừa kế có tranh  
chấp thì giải quyết thế nào?  
Tổ chức chính phủ  
Người có quyền yêu cầu cấp bản sao học bạ?  
Tổ chức cơ quan, chính Những nhiệm vụ quyền hạn của chủ tịch ủy ban nhân dân  
quyền  
xã?  
Xây dựng  
Đề nghị cho biết những công trình xây dựng nào phải xin  
cấp Giấy phép xây dựng?  
Xử lý vi phạm hành  
chính  
Pháp luật quy định như thế nào về hành vi vi phạm hành  
chính, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả  
trong hoạt động trọng tài thương mại?  
Đất đai  
Được Nhà nước giao đất theo diện giãn dân có được xem  
xét để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?  
Đấu giá tài sản  
Các tài sản phải thông qua bán đấu giá?  
Đầu tư  
Những dự án đầu tư ra nước ngoài như thế nào thì phải  
được Quốc Hội quyết định chủ trương đầu tư?  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 18220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Phân loại câu hỏi pháp quy tiếng Việt sử dụng mô hình Bert", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_phan_loai_cau_hoi_phap_quy_tieng_viet_su_du.pdf