Thực trạng loét áp lực và một số yếu tố liên quan đến người bệnh hôn mê tại Khoa hồi sức tích cực và chống độc Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ

vietnam medical journal n01 - june - 2021  
nhận trường hợp nào mắc hội chứng Edwards và  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
hội chứng Patau. Theo các nghiên cứu, hội  
chứng Edwads là hội chứng bất thường nhiễm  
sắc thể 18 có tỉ lệ mắc là 1/3000, thường gặp ở  
thai gái, tỉ lệ 4 gái/1 trai [7]. Có 80% các trường  
hợp hội chứng Edwards là ba nhiễm sắc thể 18  
thuần, 10% là thể khảm và 10% là do chuyển  
đoạn nhiễm sắc thể 18 [8]. Tần suất xuất hiện  
hội chứng Patau là 1/10000, nguyên nhân do  
thừa 1 NST 13. 95% các thai mắc hội chứng  
Patau sẽ thành thai lưu, chỉ 5% trường hợp được  
sinh ra, tuy nhiên trên 90% các trường hợp này  
sẽ tử vong trong năm đầu do các dị tật bẩm sinh  
nặng nề) [9].  
1. Wald, JN, Anne K, Allan H, Ali M. Antenatal  
screening  
Down’s  
syndrome,  
Journal  
of  
screening.1997; 4: 181- 246.  
2. Dungan, Jeffrey S, Elias, Sherman Prenatal  
Diagnostic Testing. The Merck Manuals Online  
Medical Liary. Archived from the original on 4  
August 2010. Retrieved July. 2008; 30: 2010.  
3. ACOG committee on Practice Bulletins ACOG  
Practice Bulletins No. 77: Screening for fetal  
chromosal abnormalities. Obtest Gynecol. 2007;  
109: 217- 227.  
4. Phan Xuân Diệp, Phạm Thị Mai. Sàng lọc thai  
hội chứng Down tại khoa phụ sản bệnh viện Đại  
học Y dược thành phố Hồ Chí Minh từ 110/2009  
đến tó/2012, Tạp chíy học thành phố Hồ Chí Minh,  
5. 2012: 15-22.  
5. Hoàng Thu Lan. Hoàn chỉnh kỹ thuật lai tại chỗ  
huỳnh quang trong chẩn đoán trước sinh hội chứng  
Down. Luận văn thạc sĩ Y học, Hà Nội. 2004.  
6. Lê Thanh Thuý. Đánh giá kết quả chọc hút nước  
ối để phân tích NST phát hiện dị tật của thai nhi  
tại bệnh viện phụ sản Hà Nội và phụ sản trung  
ương, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp  
2, Hà Nội. 2009.  
V. KẾT LUẬN  
Tuổi trung bình của thai phụ nguy cơ cao là  
38,45 ± 5,87. Độ tuổi thai phụ gặp nhiều nhất  
trong nghiên cứu là >37,5 tuổi, chiếm 70,7%.  
Khoảng sáng sau gáy trong nghiên cứu đa số  
trong khoảng <2,5mm, chiếm 80,9%. Từ 2,5-  
3mm chiếm 9,8%. Từ 3mm trở lên chiếm 9,3%.  
Thai bất thường NST chiếm 13/225 = 5,8%.  
Trong số các thai có bất thường NST, thì thai hội  
chứng Down chiếm tỷ lệ cao nhất với 13/225 =  
5,8%. Không có trường hợp nào mắc hội chứng  
Edwards và hội chứng Patau.  
7. Sybert VP, Mc Cauley E. Turner’s syndrome. N  
Engl J Med. 2004; 351 (12): 1227- 1238.  
8. Tartaglia NR, Howell S, Surtherland A,  
Wilson R, Wilson L. A review of trisomy X  
(47XXX) . Orphanet J Rare Dis. 2010; 5(1):8.  
9. Park JH, et al. Effects of sex chromosome  
aneuploidy on male sexual behavior. Genes Brain  
Behav. 2008; 7(6): 609- 617.  
THỰC TRẠNG LOÉT ÁP LỰC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN  
ĐẾN NGƯỜI BỆNH HÔN MÊ TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC  
VÀ CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ  
Trương Thanh Phong1, Dương Thị Hòa2  
4,3%, loét độ I chiếm 56,6% và loét độ II là 43,4%.  
TÓM TẮT24  
Về hoạt động chăm sóc vết loét trong 7 ngày: ≤  
1lần/ngày chiếm tỷ lệ cao từ 84,3% đến 89.2%. Về  
thay đổi tư thế và xoa bóp vùng tỳ đè ≥ 3lần/ngày  
chiếm tỷ lệ cao từ 87,3% đến 96.2%. Kết quả cho  
thấy, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm  
người bệnh có BMI bình thường và BMI béo phì với  
kết quả chăm sóc (p< 0,05), giữa người bệnh có bệnh  
bị đái tháo đường và người bệnh không bị bệnh đái  
tháo đường với kết quả chăm sóc (p< 0,05), giữa  
người bệnh có thời gian nằm viện > 7 ngày và ≤ 7  
ngày với kết quả chăm sóc (p < 0,05), giữa người  
bệnh có sử dụng nệm hơi và không sử dụng nệm hơi  
với kết quả chăm sóc, (p<0,05). Tuy nhiên, chưa tìm  
thấy sự khác biệt giữa nam và nữ với với kết quả  
chăm sóc p >0,05.  
Nghiên cứu mô tả tiến cứu thực hiện tại Khoa hồi  
sức tích cực và chống độc BV Đa Khoa Trung ương  
Cần Thơ từ tháng 10/2020 đến tháng 03/2021 trên  
185 người bệnh hôn mê. Mꢀc tiêu là (1) Mô tả đặc  
điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tình trạng loét của  
người bệnh hôn mê tại Khoa hồi sức tích cực và chống  
độc Bệnh viện Đa Khoa Trung ương Cần Thơ (2) Phân  
tích kết quả chăm sóc người bệnh và một số yếu tố  
liên quan. Kꢁt quꢂ cho thấy người bệnh hôn mê có  
số ngày nằm viện trung bình là: 8,48±1,61, tỷ lệ  
người bệnh có loét chiếm 26,5%, không loét 73,5%,  
có một vết loét chiếm 32,4%, có 2 vết loét chỉ có  
1Bệnh viện ĐKTW Cần Thơ  
Từ khóa: bệnh nhân hôn mê, loét tỳ, vết loét, độ  
loét, chăm sóc, điều dưỡng.  
2Trường ĐH Thăng Long  
Chịu trách nhiệm chính: Trương Thanh Phong  
Ngày nhận bài: 15.3.2021  
SUMMARY  
SITUATION PRESSURE ULCERS AND A  
NUMBER OF FACTORS RELATED TO THE  
Ngày phản biện khoa học: 13.5.2021  
Ngày duyệt bài: 20.5.2021  
94  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
PATIENT IN A COMA IN INTENSIVE CARE  
tháo đường, bỏng, bệnh nhân đa chấn thương…  
Chính vì vậy loét là vấn đề đang được quan tâm  
hàng đầu ở tất cả các bệnh viện trên thế giới,  
đặc biệt là tại khoa Hồi Sức Cấp cứu vì thường  
xuyên có nhiều người bệnh nặng, người cao tuổi,  
vận động kém, hôn mê,... Bệnh viện Đa Khoa  
Trung Ương Cần Thơ thường xuyên điều trị  
chuyên sâu nhiều người bệnh hôn mê thở máy  
nặng, có nguy cơ loét tỳ đè cao. Việc dự phòng  
chăm sóc loét tỳ đè đã và đang là một ưu tiên  
trong công tác điều dưỡng của bệnh viện. Tuy  
nhiên, những yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến  
loét do tỳ đè, thực tế chăm sóc và điều trị như  
thế nào, đó là lý do đề tài chúng tôi tiến hành  
thực hiện đề tài khảo sát “Thực trạng loét do tỳ  
đè và một số yếu tố liên quan ở người bệnh hôn  
mê tại khoa Hồi sức Tích cực và Chống độc BV  
Đa Khoa Trung ương Cần Thơ” được tiến hành  
nghiên cứu với 2 mục tiêu:  
DEPARTMENT AND ANTITRUST CENTRAL  
GENERAL HOSPITAL IN CAN THO  
A prospective descriptive study was carried out at  
the Intensive Care and Poison Control Department of  
Can Tho Central General Hospital from October 2020  
to March 2021 on 185 patients in coma. Objectives  
are (1) Describe the clinical, paraclinical, and ulcer  
conditions of the comatose patients at the Intensive  
Care and Poison Control Department of Can Tho  
Central General Hospital (2) Analyze the income of  
care patients and related factors.The results showed  
that the average number of days in hospital is: 8.48 ±  
1.61, the proportion of patients with ulcers accounted  
for 26.5%, without ulcers 73.5%. Patients with one  
ulcer account for 32.4, two ulcers only 4.3%, ulcer  
level I 56,6 % and level II ulcer 43,4% . Regarding  
ulcer care 1 time/day accounted for a high proportion  
from 84.3% to (89.2%), about changing position and  
massaging pressure area 3 times/day accounted for a  
high proportion from 87,32% to 96,2%. The results  
showed that there was  
a statistically significant  
difference between the group with normal BMI and  
obese BMI with the income of care (p < 0.05),  
between patients with diabetes and patients without  
diabetes with care income (p<0.05), the difference  
and statistically significant between hospital stay > 7  
days and ≤ 7 days with the results of pressure ulcer  
care (p < 0.004), between patients using air mattress  
and not using air mattress and the income of care (p  
< 0.05).However, no difference was found between  
men and women with p > 0.05.  
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng,  
tình trạng loét của người bệnh hôn mê tại Khoa  
hồi sức tích cực và chống độc BV Đa Khoa Trung  
ương Cần Thơ.  
2. Phân tích kết quả chăm sóc và một số yếu  
tố liên quan.  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
1. Đꢃi tưꢄng nghiên cꢅu.  
Tiêu chuẩn lựa chọn: Người bệnh hôn mê  
điều trị tại khoa Hồi sức tích cực - Chống độc.  
Thời gian: từ 10/2020 đến tháng 03/2021.  
2. Thiꢁt kꢁ nghiên cꢅu: Nghiên cứu mô tả  
tiến cứu.  
3. Cỡ mẫu: Tổng số 185 người bệnh hôn mê  
tại khoa Hồi sức tích cực và Chống độc.  
4. Biꢁn sꢃ nghiên cꢅu: Tuổi, giới, nghề  
nghiệp, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư  
trú, BMI, số ngày nằm điều trị, hôn nhân, bệnh  
lý mạn tính kèm theo, thời gian nằm viện, thời  
gian thở máy, tri giác, mạch, Huyết áp, Nhiệt độ,  
bất thường ,vị trí vùng loét, thời gian xuất hiện  
loét, nguy cơ loét theo Braden, số lượng vết loét,  
mức độ tổn thương, tình trạng loét khi rời khoa.  
5. Xử lý sꢃ liệu: Phân tích, xử lý bằng phần  
mềm SPSS 20.0 tính tỷ lệ phần trăm, phân tích  
đơn biến các yếu tố tìm khác biệt có ý nghĩa  
thống kê khi p < 0,05.  
Keywords: comatose patients, pressure ulcer,  
ulcer, degree of ulcer, care, nursing.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Người bệnh hôn mê có mất tri giác thường  
phải đối mặt với nguy cơ loét do tỳ đè. Loét tỳ  
đè là một tổn thương da và tổ chức giữa vùng  
xương với vật có nền cứng, là hậu quả của quá  
trình tỳ đè kéo dài gây thiếu máu nuôi tổ chức  
và chết tế bào gây loét. Mỗi năm có hơn 1,6  
triệu người bệnh trên thế giới bị loét khi nằm  
viện [1], tỷ lệ loét ở các khoa phòng trung bình  
10%-15% và ở các khoa Hồi sức cấp cứu từ  
30%- 60% [3]. Loét là một trong những nguyên  
nhân hàng đầu kéo dài thời gian nằm viện, làm  
tăng chi phí điều trị, tăng thời gian chăm sóc và  
là một trong những nguyên nhân chính gây tăng  
tỷ lệ tử vong. Những người bệnh bị loét trong  
vòng 6 tuần khi nằm viện thì nguy cơ tử vong  
tăng gấp 3 lần so với những người bệnh không  
bị Loét [3]. Tại Pháp mỗi năm có khoảng  
400.000 người bệnh bị loét tỳ chiếm 8-20%  
người bệnh nội trú, chi phí điều trị ước tính  
15.000 đến 60.000 euro/người [4]. Loét do tỳ đè  
là một biến chứng thường gặp ở những người  
bệnh nằm bất động như: chấn thương cột sống,  
tai biến mạch máu não, gãy hai chi dưới, đái  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Đặc điểm chung cꢆa đꢃi tưꢄng nghiên  
cꢅu.  
Bꢂng 1: Phân bꢃ đꢃi tưꢄng nghiên cꢅu.  
Biꢁn sꢃ nghiên cꢅu n (185) Tỷ lệ (%)  
Nhóm tuổi  
15-41  
19  
10,3  
95  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
41-60  
>60  
Giới tính: Nam  
Nữ  
Nơi cư trú: Thành thị  
Nông thôn  
BMI: < 18,5  
18,5-22,9  
34  
18,4  
71,3  
55,7  
44,3  
28,6  
71,4  
9,2  
(83,8%) (74,1%)  
132  
103  
82  
53  
132  
17  
30  
Bình thường 30(16,2%)  
66(35,7%)  
(25,9%)  
Huyꢁt áp  
19  
(10,3%)  
161  
Cao  
45(24,3%)  
6 (3,2%)  
106  
Bình thường  
Thấp  
167 (90,3%)  
(57,3%) (87,0%)  
121  
47  
65,4  
25,4  
34 (18,4%) 5 (2,7%) 12 (6,5%)  
≥ 23  
Sꢃ ngày nằm viện  
≤ 7 ngày  
Kꢁt quꢂ cận  
67  
118  
36,2  
63,8  
Vào viện  
Hemoglobin  
Ra viện  
lâm sàng  
> 7 ngày  
Sꢃ ngày nằm viện trung bình: 8,48 ±1,61  
Bình thường 60 (32,5%)  
33 (17,8%)  
Thời gian thở máy  
Không thở máy  
≤ 7 ngày  
125  
(67,5%)  
20  
77  
88  
10,8  
41,6  
47,6  
Bất thường  
152 (82,2%)  
Bạch cầu  
> 7 ngày  
Bình thường 53 (28,6%)  
Bất thường 132(71,4%)  
49 (26,5%)  
136 (73,5%)  
Sꢃ ngày trung bình thở máy: 7,04±3,23  
Bệnh lý kèm theo  
Bệnh đái tháo đường  
Bệnh tim mạch  
Bệnh hô hấp  
Đường huyꢁt  
48  
101  
14  
2
25,9  
54,6  
7,6  
Bình thường 53 (28,6%)  
78 (42,2%)  
132  
(71,4%)  
Bất thường  
107 (57,8%)  
Bệnh thần kinh  
Nhận xét: - Tỷ lệ nam cao hơn nữ (55,7%  
so với 44,3%).  
1,1  
Albumin  
Bình thường 35 (18,9%)  
52 (28,1%)  
150  
(81,1%)  
- Chiếm tỷ lệ cao nhất ở nhóm tuổi >  
60(71,3%), tiếp đến nhóm tuổi 41-60 (18,4%),  
và tỷ lệ thấp nhất thuộc nhóm tuổi 15-40  
(10,3%).  
- Số ngày nằm viện trung bình: 8,48 ± 1,61;  
Số ngày trung bình thở máy 7,04 ± 3,23.  
- Bệnh lý kèm theo: bệnh đái tháo đường  
chiếm 25,9%, bệnh tim mạch chiếm 54,6%, bệnh  
hô hấp chiếm 7,6%, bệnh thần kinh chiếm 1,1%.  
2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cꢆa  
đꢃi tưꢄng nghiên cꢅu  
Bất thường  
133 (71,9%)  
Nhận xét:  
Về lâm sàng:  
➢ Người bệnh có sốt: vào viện chiếm 60,5%,  
khi ra viện còn (51,4%)  
➢ Mạch bất thường: vào viện chiếm 82,7%,  
khi ra viện còn 63,8%.  
➢ Chỉ số huyết áp cao: vào viện chiếm  
24,3%, ra viện còn (3,2%), huyết áp hạ: khi vào  
viện là 18,4%, ra viện còn (6,5%).  
Về Kꢁt quꢂ cận lâm sàng:  
➢ Hemoglobin bất thường: vào viện chiếm  
67,5%, ra viện chiếm 82,2%.  
➢ Bạch cầu bất thường vào: viện chiếm  
71,4%, ra viện chiếm 73,5%.  
➢ Đường huyết bất thường: vào viện chiếm  
71,3%, ra viện còn 57,8  
Bꢂng 2: Biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng.  
Các biểu  
hiện lâm  
sàng  
Ra viện/  
chuyển  
khoa  
Ngày 1 Ngày 3  
Sꢃt  
112  
105  
Cao  
95(51,4%)  
(60,5%) (56,8%)  
➢ Albumin bất thường: vào viện chiếm  
81,1%, ra viện còn 71,9%.  
Mạch  
Bất thường  
153  
137  
118(64,3%)  
Bꢂng 3: Tình trạng loét cꢆa người bệnh trong quá trình điều trị chăm sóc.  
Người bệnh hôn mê có loét trong quá trình điều trị chăm sóc (n=185)  
Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5 Ngày 6 Ngày 7  
NB  
loét  
Có 21(11,3%) 41(22,2%) 60(32,4%) 63(34,1%) 59(31,9%) 49(26,5%) 49(26,5%)  
Không 163(88,%) 144(77,8%) 125(67,6%) 122(65,9%) 126(68,1%) 136(73,5%) 136(73,5%)  
Nhận xét: Loét ngày 1 chiếm tỷ lệ 11,9%, ngày thứ 3 chiếm 32,4% và khi ra viện chiếm tỷ lệ  
27,6%. Thời điểm người bệnh có loét ngày thứ 3,4,5 chiếm tỷ lệ cao nhất :32,4%, 34,1%, 31,9% và  
ngày thứ 7 chiếm 26,5%.  
96  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
Bꢂng 4: Thực trạng vꢁt loét và mꢅc độ  
Mꢅc độ loét:  
Loét độ I  
Loét độ II  
loét trên người bệnh.  
43  
33  
23,24%  
17,83%  
Người bệnh hôn mê  
(n = 185)  
Sꢃ lưꢄng Tỷ lệ (%)  
Biꢁn sꢃ nghiên cꢅu  
Nhận xét: Người bệnh có 1 vết loét chiếm tỷ  
lệ 32,4% , có 2 vết loét chiếm tỷ lệ (4,3%).  
Loét độ I chiếm tỷ lệ cao hơn độ II (23,24% so  
với 17,83%).  
Sꢃ lưꢄng vꢁt loét:  
1 vết  
2 vết  
60  
8
32,4  
4,3  
3. Hoạt động chăm sóc người bệnh  
Bꢂng 5: Một sꢃ hoạt động chăm sóc dự phòng loét.  
Biꢁn sꢃ Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4  
Chăm sóc vꢁt loét  
≤1lần/ngày 165(89,2%) 163(88,1%) 160(86,5) 158(85,4%) 157(84,9%) 156(84,3%) 157(84,9%)  
≥2lần/ngày 20(10,8%) 22(11,9%) 25(13,5%) 27(14,6%) 28(15,1% 29(15,7%) 28(15,1%)  
Thay đổi tư thꢁ và xoa bóp vùng tỳ đè  
5(2,7%) 5(2,7%) 5(2,7%) 6(3,2%)  
Ngày 5  
Ngày 6  
Ngày 7  
2 lần/ngày 6(3,2%)  
6(3,2%)  
7(3,8%)  
≥3lần/ngày 179(96,8%) 180(97,3%) 180(97,3) 180(97,3%) 179(96,8%) 179(96,8%) 178(96,2%)  
Sử dꢀng đệm hơi  
Có  
Không  
87(47%)  
98(53%)  
87(47%)  
98(53%)  
87(47%)  
98(53%)  
87(47%)  
98(53%)  
87(47%)  
98(53%)  
87(47%)  
98(53%)  
87(47%)  
98(53%)  
Sử dꢀng dung dịch chꢃng loét  
9(4,9%) 9(4,9%) 7(3,8%)  
≤1lần/ngày 11(5,9%)  
8(4,3%)  
7(3,8%)  
7(3,8%)  
≥2lần/ngày 174(94,1% 177(95,7%) 176(95,1%) 176(95,1%) 178(96,2%) 178(96,2%) 178(96,2%)  
Tỷ lệ loét tỳ  
Có loét  
Không loét  
49  
26,5%  
73,5  
136  
Kꢁt quꢂ chăm sóc  
128  
57  
Mức tốt  
Mức khá/Trung bình  
69,2  
30,8  
đến ngày thứ 7 đều chiếm 47%; không sử dụng  
đệm hơi: Ngày 1 đến ngày thứ 7 đều chiếm 53%.  
➢ Sử dꢀng dung dịch chꢃng loét : ≤ 1  
lần/ngày ngày 1 chiếm 5,9%, ngày thứ 7 chiếm  
3,8%; ≥ 2 lần/ngày vào ngày thứ nhất chiếm  
94,1% và vào ngày thứ 7 chiếm 96,2%.  
➢ Tỷ lệ loét tỳ: có loét chiếm tỷ lệ 26,5%,  
không loét chiếm 73,5%.  
Nhận xét:  
➢ Về chăm sóc vꢁt loét : ≤ 1lần/ngày vào  
ngày 1 chiếm tỷ lệ cao là 89,2% và đến ngày  
thứ 7 là 84.9%; ≥ 2lần/ngày vào ngày 1 chiếm  
tỷ lệ 10,8% và đến thứ ngày 7 là 15.1%.  
➢ Về thay đổi tư thꢁ và xoa bóp vùng tỳ  
đè: 2lần/ngày vào ngày 1 chỉ chiếm 3,2% và vào  
ngày thứ 7 tăng 3,8%; ≥ 3 lần/ngày ở vào ngày 1  
chiếm 96,8% và vào ngày thứ 7 chiếm 96,2%.  
➢ Người bệnh có sử dụng đệm hơi: Ngày 1  
➢ Kꢁt quꢂ chăm sóc: Mức tốt chiếm  
69,2%; Mức khá/trung bình chiếm 30,8%.  
4. Một sꢃ yꢁu tꢃ liên quan đꢁn kꢁt quꢂ chăm sóc người bệnh hôn mê.  
Bꢂng 6: Liên quan giꢇa đặc điểm chung với kꢁt quꢂ chăm sóc.  
Biꢁn sꢃ nghiên cꢅu  
Mꢅc tꢃt  
Mꢅc khá/TB  
OR  
p
Mꢃi liên quan giꢇa đặc điểm chung với kꢁt quꢂ chăm sóc.  
Nam  
Nữ  
Nông thôn  
Thành thị  
Bình thường  
Béo phì  
73(70,9%)  
55(67,1%)  
101(76,5%)  
27 (50,9%)  
90(53,57%)  
38 (22,6%)  
30(29,1%)  
27(32,9%)  
31(23,5%)  
26(49,1%)  
31(18,4%)  
9 (5,4 %)  
1,195  
(0,64-2,24)  
3,134  
(1,60-6,13)  
1,988  
(1,04-3,79)  
Giới tính  
Nơi ở  
0,578  
0,001  
0,035  
BMI  
Mꢃi liên quan giꢇa thời gian nằm viện với kꢁt quꢂ chăm sóc  
> 7 ngày  
≤ 7 ngày  
11(52,4%)  
38(23,2%)  
10(47,6%)  
126(76,8%)  
3,649  
1,44-9,26  
Thời gian nằm viện  
0,004  
0,003  
Mꢃi liên quan giꢇa bệnh lý kèm theo với kꢁt quꢂ chăm sóc.  
Bênh nội tiết Có 25(52,1%) 23(47,9%) 2,786  
97  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
Không  
Có  
Không  
103(75,2%  
73(72,3%)  
55(65,5%)  
34(24,8%)  
28 (27,7%)  
29(34,5%)  
(1,40-5,52)  
1,375  
Bệnh tim mạch  
0,319  
0,018  
0,023  
(0,74-2,57)  
Mꢃi liên quan giꢇa Albumin máu với kꢁt quꢂ chăm sóc .  
Bình thường  
Thấp  
30(85,7%)  
98(65,3%)  
5(14,3%)  
52(34,7%)  
3,184  
(1,17-8,70)  
Albumin máu  
Mꢃi liên quan giꢇa mꢅc độ nguy cơ loét theo Braden với kꢁt quꢂ chăm sóc .  
Thấp/Trungbình  
Cao/rất cao  
68(77,3%)  
60(61,9%)  
20(22,7%)  
37(38,1%)  
Mức độ nguy cơ theo  
2,097  
(1,10-3,99)  
Braden  
Mꢃi liên quan giꢇa hoạt động dự phòng chăm sóc với kꢁt quꢂ chăm sóc loét  
≥ 2 lần/ngày  
≤ 1 lần/ngày  
Có  
124(71,3%)  
4(36,4%)  
68(78,2%)  
60(61,2%)  
127(70,9%)  
1(16,7%)  
50(28,7%)  
7(63,6%)  
19(21,8%)  
38(38,8%)  
52(29,1%)  
5(83,3%)  
Sử dụng dung dịch  
chống loét  
4,340  
(1,2-15,4)  
2,267  
0,015  
0,012  
0,017  
Sử dụng nệm hơi  
(1,18-4,34)  
12,2  
Không  
≥ 3 lần/ngày  
≤ 2 lần/ngày  
Thay đổi tư thế và  
xoa bóp vùng tỳ đè  
(1,39-107,1)  
Nhận xét:  
nhóm tuổi > 60(71,3%) chiếm tỷ lệ cao nhất.  
➢ Chưa tìm thấy sự khác biệt và có ý nghĩa Kết quả này tương đồng nghiên cứu của Trần  
thống kê giữa nam và nữ với kết quả chăm sóc,  
p > 0,05.  
Hồng Huệ tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương [3].  
2. Thực trạng Người bệnh hôn mê:  
➢ Có sự khác biệt và có ý nghĩa thống kê  
giữa nhóm người bệnh ở thành thị và nông thôn  
(p <0.05), giữa người bệnh có BMI bình thường  
và BMI béo phì với kết quả chăm sóc (p < 0,05),  
giữa người bệnh có thời gian nằm viện > 7 ngày  
và < 7 ngày với kết quả chăm sóc (p < 0,05).  
➢ Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê: giữa  
nhóm người bệnh có bệnh nội tiết và không mắc  
bệnh nội tiết với kết quả chăm sóc (p<0,05),  
giữa nhóm người bệnh có Albumin máu thấp và  
bình thường với kết quả chăm sóc (p < 0,05),  
giữa mức độ nguy cơ loét theo Braden mức  
thấp/trung bình và nguy cơ cao/rất cao với kết  
quả chăm sóc (p < 0,05). Chưa tìm thấy sự khác  
biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm người bệnh  
kèm bệnh tim mạch và không mắc kèm bệnh tim  
mạch với kết quả chăm sóc (p >0,05).  
➢ Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê: giữa  
người bệnh có sử dụng nệm hơi và không sử  
dụng nệm hơi với kết quả chăm sóc, p < 0,05,  
giữa người bệnh có thay đổi tư thế ≥ 3 lần/ngày  
và ≤ 2 lần/ngày với kết quả chăm sóc, p < 0.05,  
giữa người bệnh có sử dụng dung dịch chống  
loét ≥ 2 lần/ngày≤ 1 lần/ngày với kết quả chăm  
sóc, p < 0,05.  
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Ngày 1 có  
11,9% người bệnh nhập viện trong tình trạng có  
loét do người bệnh được chuyển từ tuyến dưới  
lên đã có sẵn yếu tố nguy cơ loét trong 24h  
đầu. Loét ngày thứ 3,4,5 chiếm tỷ lệ cao nhất:  
32,4%,34,1%, 31,9% đến ngày thứ 7 giảm còn  
26,5%, tỷ lệ loét đã giảm được 5,2% do bệnh  
viện đã có những biện pháp phòng ngừa và áp  
dụng các biện pháp chăm sóc tích cực.  
Thời điểm người bệnh có loét: ngày thứ  
3,4,5 chiếm tỷ lệ: 32,4%,34,1%,31,9%, kết quả  
này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thế  
Bình bệnh viện Việt Đức. Thời gian nằm viện  
càng lâu, người bệnh càng gầy, thể trạng càng  
kém thì nguy cơ loét tỳ đè càng cao [2]. Thời  
gian xuất hiện loét luôn có từ ngày đầu đến  
ngày thứ 7. Tuy nhiên không tương đồng so với  
kết quả nghiên cứu của Lê Thị Trang tại bệnh  
viện Bạch Mai với thời gian xuất hiện loét sớm  
nhất là 2 ngày và muộn nhất 4 ngày [2].  
Về tỷ lệ loét: Người bệnh có loét chiếm  
26,5%, kết quả của chúng tôi thấp hơn so với  
nghiên cứu của Nguyễn Thế Bình và Trần Văn  
Oánh (26,5% so với 31,4% và 41,7%) [2]; điều  
này có thể giải thích rằng người bệnh hôn mê do  
bệnh lý nội khoa thì việc chăm sóc, thay đổi tư  
thế , xoa bóp vùng tỳ đè sẽ thuận lợi hơn so với  
người bệnh mổ chấn thương cột sống ngực -  
thắt lưng có liệt tủy tại khoa chấn thương chỉnh  
hình bệnh viện Việt Đức [2].  
IV. BÀN LUẬN  
1. Đặc điểm cꢆa đꢃi tưꢄng nghiên cꢅu:  
Nghiên cứu được tiến hành trên tổng số 185  
người bệnh, trong đó có 103 (55,7%) người  
bệnh nam và 82 (44,3%) người bệnh nữ, kết  
quả này gần tương đồng với nghiên cứu của Vũ  
Thị Kim Định, khoa hồi sức tích cực Bệnh Viện  
Đa Khoa Thanh Nhàn [3]. Nghiên cứu cho thấy  
Sꢃ lưꢄng và vị trí loét : Người bệnh có 1  
vết loét chiếm 32,4%, 2 vết loét chiếm 4,3%,  
chiếm cao nhất là vùng cùng cụt (81,6%). Kết  
98  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
quả này thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn  
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa  
Thế Bình với loét vùng cùng cụt chiếm 83,34% nhóm người bệnh có BMI bình thường và BMI  
béo phì với p < 0,05, vì khi người bệnh hôn mê  
có béo phì dẫn đến hạn chế, khó khăn hơn khi  
vận động hoặc bất động. Kỹ thuật cũng như thời  
gian xoa bóp khó khăn hơn nên nguy cơ loét  
cao hơn so với nhóm bệnh nhân không béo phì.  
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa  
người bệnh có bệnh nội tiết và người bệnh  
không có bệnh nội tiết với kết quả chăm sóc (p  
< 0,05). Khi người bệnh hôn mê kèm bệnh lý nội  
tiết (đái tháo đường..) thì khả năng miễn dịch  
giảm, sức đề kháng kém hơn so với người không  
mắc bệnh kèm theo. Có sự khác biệt và có ý  
nghĩa thống kê giữa thời gian nằm viện > 7 ngày  
và ≤ 7 ngày với kết quả chăm sóc (p<0,05),  
người bệnh nằm viện kéo dài, nguy cơ nhiễm  
trùng cao kết hợp với thể trạng gầy, sức đề  
kháng kém và dinh dưỡng kém, teo cơ, cứng  
khớp dẫn đến nguy cơ loét cao mặc dù bệnh  
nhân đã được can thiệp chăm sóc tích cực.  
[2] và cao hơn so với Lê Thị Trang với loét cùng  
cụt chiếm 46,6% [2].  
Mꢅc độ loét: độ I chiếm 56,6% và độ II là  
43,4%. Kết quả không tương đồng so với nghiên  
cứu của Lê Thị Trang tại khoa chấn thương  
chỉnh hình và cột sống Bệnh viện Bạch Mai với  
loét độ I chiếm 26,6%, độ II chiếm 73,4% [2]  
3. Về hoạt động chăm sóc người bệnh:  
Về sꢃ lần chăm sóc vꢁt loét: ≤ 1lần/ngày  
ngày 1 chiếm tỷ lệ cao từ (89,2%) và đến ngày  
thứ 7 là 84,9%. Số lần chăm sóc vết loét ≥  
2lần/ngày vào ngày nhất chiếm tỷ lệ 10,8% và  
đến thứ 7 là 15,1% kết quả này cũng tương  
đồng với Nguyễn Thanh Bình về hoạt động chăm  
sóc người bệnh loét tại BVĐK Xanh Pôn [1].  
Về thay đổi tư thꢁ và xoa bóp vùng tỳ  
đè: 2lần/ngày ngày 1 chiếm 3,2% và ngày thứ  
7 chiếm 3,8%, ≥ 3lần/ngày ở vào ngày 1 chiếm  
96,8% và vào ngày thứ 7 chiếm 96,2%. Có sự  
khác biệt và ý nghĩa thống kê giữa người bệnh  
có thay đổi tư thế với kết quả chăm sóc, p <  
0,05. Kết quả cho thấy thay đổi tư thế ≥3  
lần/ngày cho kết quả chăm sóc tốt hơn so với 2  
lần/ngày (70,9% so với 16,7%).  
Về sử dꢀng dung dịch chꢃng loét và đệm  
hơi: Sử dụng dung dịch chống loét: ≤1 lần/ngày  
ngày 1 chiếm 5,9%, ngày thứ 7 chiếm 3,8%; ≥  
2lần/ngày vào ngày 1 chiếm 94,1% đến ngày  
thứ 7 chiếm 96,2. Người bệnh có sử dụng đệm  
hơi từ ngày 1 đến ngày 7 đều chiếm thấp 47%,  
không sử dụng đệm hơi chiếm cao 53%. Sự  
khác biệt và có ý nghĩa thống kê giữa người  
bệnh có sử dụng dung dịch chống loét ≥ 2  
lần/ngày và ≤ 1 lần/ngày với kết quả chăm sóc,  
p<0,05, giữa sử dụng đệm hơi và không có dùng  
đệm hơi với loét tỳ (p <0,05). Việc sử dụng đệm  
hơi thì nguy cơ loét cũng ít xảy ra so với không  
dùng đệm hơi. Do đó việc tư vấn giáo dục sức  
khỏe rất quan trọng để phòng ngừa loét tỳ [4].  
Tỷ lệ người bệnh sau 7 ngày chăm sóc:  
có loét chiếm tỷ lệ 26,5%, không loét chiếm  
73,5%, điều này cho thấy hiệu quả của điều  
dưỡng viên chăm sóc và các biện pháp can thiệp  
giúp giảm nguy cơ loét.  
V. KẾT LUẬN  
1.Về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ,  
tình trạng loét cꢆa người bệnh: Người bệnh  
hôn mê có sốt cao, mạch bất thường, huyết áp  
bất thường khi vào viện và giảm dần theo thời  
gian khi bệnh nhân ra viện. Thông qua kết quả  
cận lâm sàng cho thấy người bệnh hôn mê nặng  
có tình trạng thiếu máu và nhiễm trùng.  
Tình trạng loét tỳ đè: Người bệnh có loét  
chiếm 26,5%. Thời gian xuất hiện loét tỳ đè ngày  
3,4,5 chiếm tỷ lệ cao. Hầu hết bệnh nhân có xuất  
hiện một vết loét và nằm trong loét độ I. Vị trí loét  
thường gặp nhất là vùng cùng cụt chiếm 81,6%.  
Hoạt động chăm sóc: Người bệnh được  
chăm sóc vết loét ≤ 1 lần/ngày và được điều  
dưỡng thay đổi tư thế, xoa bóp vùng tỳ đè: ≥  
3lần/ngày, sử dụng dung dịch chống loét: ≥ 2  
lần/ngày chiếm tỷ lệ cao.  
Kết quả chăm sóc: Mức tốt chiếm 69,2%;  
Mức khá/trung bình chiếm 30,8%.  
2. Yꢁu tꢃ liên quan đꢁn kꢁt quꢂ chăm sóc  
loét tỳ đè. Dựa theo mô hình đánh giá nguy loét  
tỳ đè của Braden, người bệnh có các bệnh lý kèm  
theo như béo phì, đái tháo đường, thời gian nằm  
viện kéo dài trên 7 ngày có nguy cơ loét cao hơn  
so với bệnh nhân hôn mê đơn thuần. Sự khác biệt  
có ý nghĩa thống kê ( p<0,05).  
Về phân loại kꢁt quꢂ chăm sóc: Mức tốt  
chiếm 69,2%; Mức khá/trung bình chiếm 30,8%.  
4. Một sꢃ yꢁu tꢃ liên quan: Có sự khác biệt  
và có ý nghĩa thống kê giữa nhóm người bệnh ở  
thành thị và nông thôn với p < 0,001 do khi bệnh  
nặng gia đình người bệnh ở thành thị luôn có  
những điều kiện thuận lợi hơn so với nông thôn  
trong việc tìm kiếm sự can thiệp y tế sớm.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Nguyễn Thanh Bình (2020),“Kết quả chăm sóc  
loét do tỳ đè trên người bệnh chấn thương sọ não  
tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2020”, Luận  
văn thạc sĩ Điều dưỡng, Trường ĐH Thăng Long.  
2. Nguyễn Thꢁ Bình (2004), “Đánh giá tình hình  
99  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
loét trên người bệnh mổ chấn thương cột sống  
(2016),“Khảo sát loét tỳ đè ở bệnh nhân tại các  
phòng bệnh nặng trong bệnh viện Nguyễn Tri  
Phương”, Tạp chí y học TP Hồ Chí Minh, 3(21),  
tr.112-116.  
thắt lưng và có liệt tủy tại khoa Chấn thương chỉnh  
hình bệnh viện Việt Đức”, Khóa luận TN, Trường  
ĐHY Hà Nội.  
3. Lê Thị Trang, Phạm Thị Kim Thoa, Hoàng Gia  
Du, Vũ Xuân Phước, Nguyễn Đꢅc Hoàng  
(2019),“Thực trạng loét tỳ đè trên bệnh nhân  
chấn thương cột sống có liệt tủy tại khoa chấn  
thương chỉnh hình và cột sống Bệnh viện Bạch  
Mai”, Tạp chí y học việt nam, 2( 484), tr. 244-249.  
4. Phan Thị Dung (2017), "Nhận xét phòng loét tỳ  
đè của điều dưỡng qua trường hợp nghiên cứu tại  
Bệnh viện hữu nghị Việt Đức", Tạp chí y học thảm  
họa và bỏng, 3(12), tr.56-59.  
6. Trần Văn Oánh, Nguyễn Thị Hằng, Chu Văn  
Long, Nguyễn Ngọc Thực, Nguyễn Hꢇu  
Trung, Phạm Thị Sơn và cộng sự (2016), “Giải  
pháp dự phòng loét tỳ đè trên người bệnh tại  
phòng hồi sức khoa nội- hồi sức thần kinh Bệnh  
viện Hà Nội Việt Đức”, tr 29-35.  
7. Vũ Thị Kim Định, Đào Quang Minh (2019),“  
Khảo sát nguy cơ loét tỳ đè và các yếu tố liên  
quan trên bệnh nhân nội trú tại khoa hồi sức tích  
cực Bệnh viện Thanh Nhàn”, Tạp chí y học cộng  
đồng”, 3(50), tr.134-139.  
5. Trần Hồng Huệ, Nguyễn Thị Lan Minh  
HÌNH THÁI ỐNG TỦY RĂNG SỐ 7 HÀM TRÊN CỦA NGƯỜI HÀ NỘI  
Phạm Như Hải*, Trương Thị Mai Anh*,  
Nguyễn Văn Giang*, Nguyễn Thị Như Trang*  
shaped canal accounts for 20.8%, of which the B1  
TÓM TẮT25  
form accounts for 8.9% and A accounts for 7.6%. No  
difference between right and left, but more common  
in women (24.3%) than in men (16.6%).  
Key words: root canal, endodontic, cone-beam  
computed tomographic,  
Chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT) là  
một công cụ có giá trị cho điều trị nội nha. Mục đích  
của nghiên cứu này là xác định hình thái của ống tủy  
răng hàm 7 hàm trên. CBCT của 360 bệnh nhân đã  
được sử dụng. Kết quả như sau: Số lượng chân răng 4  
(0,4%), 3 (91,25%), 2 (6,94%), 1 (1,4%). 84,7%  
răng chân gần ngoài chỉ có 1 ống tủy, nữ (85,5%) cao  
hơn nam (83,8%). Sự khác nhau bên phải và trái  
không có ý nghĩa thống kê. Chân xa và chân trong chỉ  
có 1 ống tủy từ lỗ vào ống tủy đến chóp răng. Hình  
thái ống tủy chữ C chiếm 20,8%, trong đó hình thái  
B1 chiếm 8,9% và A chiếm 7,6%. Không khác biệt 2  
bên phải trái, nhưng hay gặp ở nữ (24,3%) hơn là ở  
nam (16,6%).  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Chuyên nghiệp hóa trong lĩnh vực hình thái  
học tủy răng là rất quan trọng để thành công  
điều trị nội nha. Để tránh thất bại nội nha, đặc  
biệt trong quá trình chuẩn bị và hàn kín ống tủy,  
bác sĩ phải có kiến thức rộng về hình thái chân  
răng. Do mỗi răng đều có đặc điểm riêng, nêu  
tạo ra một số lượng lớn các biến thể về số lượng  
và hình thái ống tủy. Những đặc điểm như vậy  
làm khó khăn trong việc tạo hình, làm sạch và  
trám bít hệ thống ống tủy ba theo 3 chiều không  
gian. Thực hiện những yêu cầu như vậy là cơ  
bản để điều trị nội nha thành công, và để bảo  
tồn lâu dài răng.  
Từ khóa: ống tủy, nội nha, cone-beam, răng 7  
hàm trên.  
SUMMARY  
ROOT CANAL MORPHOLOGY AND  
CONFIGURATIONMAXILLARYSECONDMOLARS  
Cone-beam  
computed  
tomographic  
(CBCT)  
imaging is a valuable tool for endodontic therapy. The  
aim of this study was to identify morphology of  
second upper molar root canal . CBCT of 360 patients  
were used. Results were as follows: Number of roots 4  
(0.4%), 3 (91.25%), 2 (6.94%), 1 (1.4%). 84.7% of  
the mesio-bucal root teeth have only 1 root canal,  
women (85.5%) higher than men (83.8%), no  
difference on the right and left side. The distal and  
medial roots have only one canal from the canal  
entrance to the apex. The morphology of the C-  
Mặt khác, sự hiểu biết không chính xác về  
tính phức tạp của hình thái ống tủy luôn dẫn đến  
không có phương pháp và cách thức tạo hình  
ống tủy phù hợp. Các thông số giải phẫu thường  
được mô tả trong tài liệu là răng hàm trên thứ  
hai có 3 chân răng và 3 ống tủy mà không nêu  
ra được các biến thể có thể gặp cũng như tỷ lệ  
để các bác sĩ lâm sàng cẩn trọng khi điều trị tủy  
cho bệnh nhân.  
Hiện nay, những tiến bộ công nghệ trong  
chụp phim răng trên lâm sàng đã cho phép thu  
được hình ảnh theo 3 chiều không gian, cho  
phép mô tả chính xác, bao quát và toàn diện về  
hình thái răng;  
*Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc Gia Hà Nội  
Chịu trách nhiệm chính: Phạm Như Hải  
Ngày nhận bài: 15.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 10.5.2021  
Ngày duyệt bài: 20.5.2021  
100  
pdf 7 trang yennguyen 20380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng loét áp lực và một số yếu tố liên quan đến người bệnh hôn mê tại Khoa hồi sức tích cực và chống độc Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_loet_ap_luc_va_mot_so_yeu_to_lien_quan_den_nguoi.pdf