Thực trạng loét áp lực và một số yếu tố liên quan đến người bệnh hôn mê tại Khoa hồi sức tích cực và chống độc Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
vietnam medical journal n01 - june - 2021
nhận trường hợp nào mắc hội chứng Edwards và
TÀI LIỆU THAM KHẢO
hội chứng Patau. Theo các nghiên cứu, hội
chứng Edwads là hội chứng bất thường nhiễm
sắc thể 18 có tỉ lệ mắc là 1/3000, thường gặp ở
thai gái, tỉ lệ 4 gái/1 trai [7]. Có 80% các trường
hợp hội chứng Edwards là ba nhiễm sắc thể 18
thuần, 10% là thể khảm và 10% là do chuyển
đoạn nhiễm sắc thể 18 [8]. Tần suất xuất hiện
hội chứng Patau là 1/10000, nguyên nhân do
thừa 1 NST 13. 95% các thai mắc hội chứng
Patau sẽ thành thai lưu, chỉ 5% trường hợp được
sinh ra, tuy nhiên trên 90% các trường hợp này
sẽ tử vong trong năm đầu do các dị tật bẩm sinh
nặng nề) [9].
1. Wald, JN, Anne K, Allan H, Ali M. Antenatal
screening
Down’s
syndrome,
Journal
of
screening.1997; 4: 181- 246.
2. Dungan, Jeffrey S, Elias, Sherman Prenatal
Diagnostic Testing. The Merck Manuals Online
Medical Liary. Archived from the original on 4
August 2010. Retrieved July. 2008; 30: 2010.
3. ACOG committee on Practice Bulletins ACOG
Practice Bulletins No. 77: Screening for fetal
chromosal abnormalities. Obtest Gynecol. 2007;
109: 217- 227.
4. Phan Xuân Diệp, Phạm Thị Mai. Sàng lọc thai
hội chứng Down tại khoa phụ sản bệnh viện Đại
học Y dược thành phố Hồ Chí Minh từ 110/2009
đến tó/2012, Tạp chíy học thành phố Hồ Chí Minh,
5. 2012: 15-22.
5. Hoàng Thu Lan. Hoàn chỉnh kỹ thuật lai tại chỗ
huỳnh quang trong chẩn đoán trước sinh hội chứng
Down. Luận văn thạc sĩ Y học, Hà Nội. 2004.
6. Lê Thanh Thuý. Đánh giá kết quả chọc hút nước
ối để phân tích NST phát hiện dị tật của thai nhi
tại bệnh viện phụ sản Hà Nội và phụ sản trung
ương, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp
2, Hà Nội. 2009.
V. KẾT LUẬN
Tuổi trung bình của thai phụ nguy cơ cao là
38,45 ± 5,87. Độ tuổi thai phụ gặp nhiều nhất
trong nghiên cứu là >37,5 tuổi, chiếm 70,7%.
Khoảng sáng sau gáy trong nghiên cứu đa số
trong khoảng <2,5mm, chiếm 80,9%. Từ 2,5-
3mm chiếm 9,8%. Từ 3mm trở lên chiếm 9,3%.
Thai bất thường NST chiếm 13/225 = 5,8%.
Trong số các thai có bất thường NST, thì thai hội
chứng Down chiếm tỷ lệ cao nhất với 13/225 =
5,8%. Không có trường hợp nào mắc hội chứng
Edwards và hội chứng Patau.
7. Sybert VP, Mc Cauley E. Turner’s syndrome. N
Engl J Med. 2004; 351 (12): 1227- 1238.
8. Tartaglia NR, Howell S, Surtherland A,
Wilson R, Wilson L. A review of trisomy X
(47XXX) . Orphanet J Rare Dis. 2010; 5(1):8.
9. Park JH, et al. Effects of sex chromosome
aneuploidy on male sexual behavior. Genes Brain
Behav. 2008; 7(6): 609- 617.
THỰC TRẠNG LOÉT ÁP LỰC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐẾN NGƯỜI BỆNH HÔN MÊ TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC
VÀ CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ
Trương Thanh Phong1, Dương Thị Hòa2
4,3%, loét độ I chiếm 56,6% và loét độ II là 43,4%.
TÓM TẮT24
Về hoạt động chăm sóc vết loét trong 7 ngày: ≤
1lần/ngày chiếm tỷ lệ cao từ 84,3% đến 89.2%. Về
thay đổi tư thế và xoa bóp vùng tỳ đè ≥ 3lần/ngày
chiếm tỷ lệ cao từ 87,3% đến 96.2%. Kết quả cho
thấy, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm
người bệnh có BMI bình thường và BMI béo phì với
kết quả chăm sóc (p< 0,05), giữa người bệnh có bệnh
bị đái tháo đường và người bệnh không bị bệnh đái
tháo đường với kết quả chăm sóc (p< 0,05), giữa
người bệnh có thời gian nằm viện > 7 ngày và ≤ 7
ngày với kết quả chăm sóc (p < 0,05), giữa người
bệnh có sử dụng nệm hơi và không sử dụng nệm hơi
với kết quả chăm sóc, (p<0,05). Tuy nhiên, chưa tìm
thấy sự khác biệt giữa nam và nữ với với kết quả
chăm sóc p >0,05.
Nghiên cứu mô tả tiến cứu thực hiện tại Khoa hồi
sức tích cực và chống độc BV Đa Khoa Trung ương
Cần Thơ từ tháng 10/2020 đến tháng 03/2021 trên
185 người bệnh hôn mê. Mꢀc tiêu là (1) Mô tả đặc
điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tình trạng loét của
người bệnh hôn mê tại Khoa hồi sức tích cực và chống
độc Bệnh viện Đa Khoa Trung ương Cần Thơ (2) Phân
tích kết quả chăm sóc người bệnh và một số yếu tố
liên quan. Kꢁt quꢂ cho thấy người bệnh hôn mê có
số ngày nằm viện trung bình là: 8,48±1,61, tỷ lệ
người bệnh có loét chiếm 26,5%, không loét 73,5%,
có một vết loét chiếm 32,4%, có 2 vết loét chỉ có
1Bệnh viện ĐKTW Cần Thơ
Từ khóa: bệnh nhân hôn mê, loét tỳ, vết loét, độ
loét, chăm sóc, điều dưỡng.
2Trường ĐH Thăng Long
Chịu trách nhiệm chính: Trương Thanh Phong
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 15.3.2021
SUMMARY
SITUATION PRESSURE ULCERS AND A
NUMBER OF FACTORS RELATED TO THE
Ngày phản biện khoa học: 13.5.2021
Ngày duyệt bài: 20.5.2021
94
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
PATIENT IN A COMA IN INTENSIVE CARE
tháo đường, bỏng, bệnh nhân đa chấn thương…
Chính vì vậy loét là vấn đề đang được quan tâm
hàng đầu ở tất cả các bệnh viện trên thế giới,
đặc biệt là tại khoa Hồi Sức Cấp cứu vì thường
xuyên có nhiều người bệnh nặng, người cao tuổi,
vận động kém, hôn mê,... Bệnh viện Đa Khoa
Trung Ương Cần Thơ thường xuyên điều trị
chuyên sâu nhiều người bệnh hôn mê thở máy
nặng, có nguy cơ loét tỳ đè cao. Việc dự phòng
chăm sóc loét tỳ đè đã và đang là một ưu tiên
trong công tác điều dưỡng của bệnh viện. Tuy
nhiên, những yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến
loét do tỳ đè, thực tế chăm sóc và điều trị như
thế nào, đó là lý do đề tài chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài khảo sát “Thực trạng loét do tỳ
đè và một số yếu tố liên quan ở người bệnh hôn
mê tại khoa Hồi sức Tích cực và Chống độc BV
Đa Khoa Trung ương Cần Thơ” được tiến hành
nghiên cứu với 2 mục tiêu:
DEPARTMENT AND ANTITRUST CENTRAL
GENERAL HOSPITAL IN CAN THO
A prospective descriptive study was carried out at
the Intensive Care and Poison Control Department of
Can Tho Central General Hospital from October 2020
to March 2021 on 185 patients in coma. Objectives
are (1) Describe the clinical, paraclinical, and ulcer
conditions of the comatose patients at the Intensive
Care and Poison Control Department of Can Tho
Central General Hospital (2) Analyze the income of
care patients and related factors.The results showed
that the average number of days in hospital is: 8.48 ±
1.61, the proportion of patients with ulcers accounted
for 26.5%, without ulcers 73.5%. Patients with one
ulcer account for 32.4, two ulcers only 4.3%, ulcer
level I 56,6 % and level II ulcer 43,4% . Regarding
ulcer care 1 time/day accounted for a high proportion
from 84.3% to (89.2%), about changing position and
massaging pressure area 3 times/day accounted for a
high proportion from 87,32% to 96,2%. The results
showed that there was
a statistically significant
difference between the group with normal BMI and
obese BMI with the income of care (p < 0.05),
between patients with diabetes and patients without
diabetes with care income (p<0.05), the difference
and statistically significant between hospital stay > 7
days and ≤ 7 days with the results of pressure ulcer
care (p < 0.004), between patients using air mattress
and not using air mattress and the income of care (p
< 0.05).However, no difference was found between
men and women with p > 0.05.
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng,
tình trạng loét của người bệnh hôn mê tại Khoa
hồi sức tích cực và chống độc BV Đa Khoa Trung
ương Cần Thơ.
2. Phân tích kết quả chăm sóc và một số yếu
tố liên quan.
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
1. Đꢃi tưꢄng nghiên cꢅu.
Tiêu chuẩn lựa chọn: Người bệnh hôn mê
điều trị tại khoa Hồi sức tích cực - Chống độc.
Thời gian: từ 10/2020 đến tháng 03/2021.
2. Thiꢁt kꢁ nghiên cꢅu: Nghiên cứu mô tả
tiến cứu.
3. Cỡ mẫu: Tổng số 185 người bệnh hôn mê
tại khoa Hồi sức tích cực và Chống độc.
4. Biꢁn sꢃ nghiên cꢅu: Tuổi, giới, nghề
nghiệp, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư
trú, BMI, số ngày nằm điều trị, hôn nhân, bệnh
lý mạn tính kèm theo, thời gian nằm viện, thời
gian thở máy, tri giác, mạch, Huyết áp, Nhiệt độ,
bất thường ,vị trí vùng loét, thời gian xuất hiện
loét, nguy cơ loét theo Braden, số lượng vết loét,
mức độ tổn thương, tình trạng loét khi rời khoa.
5. Xử lý sꢃ liệu: Phân tích, xử lý bằng phần
mềm SPSS 20.0 tính tỷ lệ phần trăm, phân tích
đơn biến các yếu tố tìm khác biệt có ý nghĩa
thống kê khi p < 0,05.
Keywords: comatose patients, pressure ulcer,
ulcer, degree of ulcer, care, nursing.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Người bệnh hôn mê có mất tri giác thường
phải đối mặt với nguy cơ loét do tỳ đè. Loét tỳ
đè là một tổn thương da và tổ chức giữa vùng
xương với vật có nền cứng, là hậu quả của quá
trình tỳ đè kéo dài gây thiếu máu nuôi tổ chức
và chết tế bào gây loét. Mỗi năm có hơn 1,6
triệu người bệnh trên thế giới bị loét khi nằm
viện [1], tỷ lệ loét ở các khoa phòng trung bình
10%-15% và ở các khoa Hồi sức cấp cứu từ
30%- 60% [3]. Loét là một trong những nguyên
nhân hàng đầu kéo dài thời gian nằm viện, làm
tăng chi phí điều trị, tăng thời gian chăm sóc và
là một trong những nguyên nhân chính gây tăng
tỷ lệ tử vong. Những người bệnh bị loét trong
vòng 6 tuần khi nằm viện thì nguy cơ tử vong
tăng gấp 3 lần so với những người bệnh không
bị Loét [3]. Tại Pháp mỗi năm có khoảng
400.000 người bệnh bị loét tỳ chiếm 8-20%
người bệnh nội trú, chi phí điều trị ước tính
15.000 đến 60.000 euro/người [4]. Loét do tỳ đè
là một biến chứng thường gặp ở những người
bệnh nằm bất động như: chấn thương cột sống,
tai biến mạch máu não, gãy hai chi dưới, đái
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm chung cꢆa đꢃi tưꢄng nghiên
cꢅu.
Bꢂng 1: Phân bꢃ đꢃi tưꢄng nghiên cꢅu.
Biꢁn sꢃ nghiên cꢅu n (185) Tỷ lệ (%)
Nhóm tuổi
15-41
19
10,3
95
vietnam medical journal n01 - june - 2021
41-60
>60
Giới tính: Nam
Nữ
Nơi cư trú: Thành thị
Nông thôn
BMI: < 18,5
18,5-22,9
34
18,4
71,3
55,7
44,3
28,6
71,4
9,2
(83,8%) (74,1%)
132
103
82
53
132
17
30
Bình thường 30(16,2%)
66(35,7%)
(25,9%)
Huyꢁt áp
19
(10,3%)
161
Cao
45(24,3%)
6 (3,2%)
106
Bình thường
Thấp
167 (90,3%)
(57,3%) (87,0%)
121
47
65,4
25,4
34 (18,4%) 5 (2,7%) 12 (6,5%)
≥ 23
Sꢃ ngày nằm viện
≤ 7 ngày
Kꢁt quꢂ cận
67
118
36,2
63,8
Vào viện
Hemoglobin
Ra viện
lâm sàng
> 7 ngày
Sꢃ ngày nằm viện trung bình: 8,48 ±1,61
Bình thường 60 (32,5%)
33 (17,8%)
Thời gian thở máy
Không thở máy
≤ 7 ngày
125
(67,5%)
20
77
88
10,8
41,6
47,6
Bất thường
152 (82,2%)
Bạch cầu
> 7 ngày
Bình thường 53 (28,6%)
Bất thường 132(71,4%)
49 (26,5%)
136 (73,5%)
Sꢃ ngày trung bình thở máy: 7,04±3,23
Bệnh lý kèm theo
Bệnh đái tháo đường
Bệnh tim mạch
Bệnh hô hấp
Đường huyꢁt
48
101
14
2
25,9
54,6
7,6
Bình thường 53 (28,6%)
78 (42,2%)
132
(71,4%)
Bất thường
107 (57,8%)
Bệnh thần kinh
Nhận xét: - Tỷ lệ nam cao hơn nữ (55,7%
so với 44,3%).
1,1
Albumin
Bình thường 35 (18,9%)
52 (28,1%)
150
(81,1%)
- Chiếm tỷ lệ cao nhất ở nhóm tuổi >
60(71,3%), tiếp đến nhóm tuổi 41-60 (18,4%),
và tỷ lệ thấp nhất thuộc nhóm tuổi 15-40
(10,3%).
- Số ngày nằm viện trung bình: 8,48 ± 1,61;
Số ngày trung bình thở máy 7,04 ± 3,23.
- Bệnh lý kèm theo: bệnh đái tháo đường
chiếm 25,9%, bệnh tim mạch chiếm 54,6%, bệnh
hô hấp chiếm 7,6%, bệnh thần kinh chiếm 1,1%.
2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cꢆa
đꢃi tưꢄng nghiên cꢅu
Bất thường
133 (71,9%)
Nhận xét:
Về lâm sàng:
➢ Người bệnh có sốt: vào viện chiếm 60,5%,
khi ra viện còn (51,4%)
➢ Mạch bất thường: vào viện chiếm 82,7%,
khi ra viện còn 63,8%.
➢ Chỉ số huyết áp cao: vào viện chiếm
24,3%, ra viện còn (3,2%), huyết áp hạ: khi vào
viện là 18,4%, ra viện còn (6,5%).
Về Kꢁt quꢂ cận lâm sàng:
➢ Hemoglobin bất thường: vào viện chiếm
67,5%, ra viện chiếm 82,2%.
➢ Bạch cầu bất thường vào: viện chiếm
71,4%, ra viện chiếm 73,5%.
➢ Đường huyết bất thường: vào viện chiếm
71,3%, ra viện còn 57,8
Bꢂng 2: Biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng.
Các biểu
hiện lâm
sàng
Ra viện/
chuyển
khoa
Ngày 1 Ngày 3
Sꢃt
112
105
Cao
95(51,4%)
(60,5%) (56,8%)
➢ Albumin bất thường: vào viện chiếm
81,1%, ra viện còn 71,9%.
Mạch
Bất thường
153
137
118(64,3%)
Bꢂng 3: Tình trạng loét cꢆa người bệnh trong quá trình điều trị chăm sóc.
Người bệnh hôn mê có loét trong quá trình điều trị chăm sóc (n=185)
Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5 Ngày 6 Ngày 7
NB
loét
Có 21(11,3%) 41(22,2%) 60(32,4%) 63(34,1%) 59(31,9%) 49(26,5%) 49(26,5%)
Không 163(88,%) 144(77,8%) 125(67,6%) 122(65,9%) 126(68,1%) 136(73,5%) 136(73,5%)
Nhận xét: Loét ngày 1 chiếm tỷ lệ 11,9%, ngày thứ 3 chiếm 32,4% và khi ra viện chiếm tỷ lệ
27,6%. Thời điểm người bệnh có loét ngày thứ 3,4,5 chiếm tỷ lệ cao nhất :32,4%, 34,1%, 31,9% và
ngày thứ 7 chiếm 26,5%.
96
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
Bꢂng 4: Thực trạng vꢁt loét và mꢅc độ
Mꢅc độ loét:
Loét độ I
Loét độ II
loét trên người bệnh.
43
33
23,24%
17,83%
Người bệnh hôn mê
(n = 185)
Sꢃ lưꢄng Tỷ lệ (%)
Biꢁn sꢃ nghiên cꢅu
Nhận xét: Người bệnh có 1 vết loét chiếm tỷ
lệ 32,4% , có 2 vết loét chiếm tỷ lệ (4,3%).
Loét độ I chiếm tỷ lệ cao hơn độ II (23,24% so
với 17,83%).
Sꢃ lưꢄng vꢁt loét:
1 vết
2 vết
60
8
32,4
4,3
3. Hoạt động chăm sóc người bệnh
Bꢂng 5: Một sꢃ hoạt động chăm sóc dự phòng loét.
Biꢁn sꢃ Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4
Chăm sóc vꢁt loét
≤1lần/ngày 165(89,2%) 163(88,1%) 160(86,5) 158(85,4%) 157(84,9%) 156(84,3%) 157(84,9%)
≥2lần/ngày 20(10,8%) 22(11,9%) 25(13,5%) 27(14,6%) 28(15,1% 29(15,7%) 28(15,1%)
Thay đổi tư thꢁ và xoa bóp vùng tỳ đè
5(2,7%) 5(2,7%) 5(2,7%) 6(3,2%)
Ngày 5
Ngày 6
Ngày 7
2 lần/ngày 6(3,2%)
6(3,2%)
7(3,8%)
≥3lần/ngày 179(96,8%) 180(97,3%) 180(97,3) 180(97,3%) 179(96,8%) 179(96,8%) 178(96,2%)
Sử dꢀng đệm hơi
Có
Không
87(47%)
98(53%)
87(47%)
98(53%)
87(47%)
98(53%)
87(47%)
98(53%)
87(47%)
98(53%)
87(47%)
98(53%)
87(47%)
98(53%)
Sử dꢀng dung dịch chꢃng loét
9(4,9%) 9(4,9%) 7(3,8%)
≤1lần/ngày 11(5,9%)
8(4,3%)
7(3,8%)
7(3,8%)
≥2lần/ngày 174(94,1% 177(95,7%) 176(95,1%) 176(95,1%) 178(96,2%) 178(96,2%) 178(96,2%)
Tỷ lệ loét tỳ
Có loét
Không loét
49
26,5%
73,5
136
Kꢁt quꢂ chăm sóc
128
57
Mức tốt
Mức khá/Trung bình
69,2
30,8
đến ngày thứ 7 đều chiếm 47%; không sử dụng
đệm hơi: Ngày 1 đến ngày thứ 7 đều chiếm 53%.
➢ Sử dꢀng dung dịch chꢃng loét : ≤ 1
lần/ngày ngày 1 chiếm 5,9%, ngày thứ 7 chiếm
3,8%; ≥ 2 lần/ngày vào ngày thứ nhất chiếm
94,1% và vào ngày thứ 7 chiếm 96,2%.
➢ Tỷ lệ loét tỳ: có loét chiếm tỷ lệ 26,5%,
không loét chiếm 73,5%.
Nhận xét:
➢ Về chăm sóc vꢁt loét : ≤ 1lần/ngày vào
ngày 1 chiếm tỷ lệ cao là 89,2% và đến ngày
thứ 7 là 84.9%; ≥ 2lần/ngày vào ngày 1 chiếm
tỷ lệ 10,8% và đến thứ ngày 7 là 15.1%.
➢ Về thay đổi tư thꢁ và xoa bóp vùng tỳ
đè: 2lần/ngày vào ngày 1 chỉ chiếm 3,2% và vào
ngày thứ 7 tăng 3,8%; ≥ 3 lần/ngày ở vào ngày 1
chiếm 96,8% và vào ngày thứ 7 chiếm 96,2%.
➢ Người bệnh có sử dụng đệm hơi: Ngày 1
➢ Kꢁt quꢂ chăm sóc: Mức tốt chiếm
69,2%; Mức khá/trung bình chiếm 30,8%.
4. Một sꢃ yꢁu tꢃ liên quan đꢁn kꢁt quꢂ chăm sóc người bệnh hôn mê.
Bꢂng 6: Liên quan giꢇa đặc điểm chung với kꢁt quꢂ chăm sóc.
Biꢁn sꢃ nghiên cꢅu
Mꢅc tꢃt
Mꢅc khá/TB
OR
p
Mꢃi liên quan giꢇa đặc điểm chung với kꢁt quꢂ chăm sóc.
Nam
Nữ
Nông thôn
Thành thị
Bình thường
Béo phì
73(70,9%)
55(67,1%)
101(76,5%)
27 (50,9%)
90(53,57%)
38 (22,6%)
30(29,1%)
27(32,9%)
31(23,5%)
26(49,1%)
31(18,4%)
9 (5,4 %)
1,195
(0,64-2,24)
3,134
(1,60-6,13)
1,988
(1,04-3,79)
Giới tính
Nơi ở
0,578
0,001
0,035
BMI
Mꢃi liên quan giꢇa thời gian nằm viện với kꢁt quꢂ chăm sóc
> 7 ngày
≤ 7 ngày
11(52,4%)
38(23,2%)
10(47,6%)
126(76,8%)
3,649
1,44-9,26
Thời gian nằm viện
0,004
0,003
Mꢃi liên quan giꢇa bệnh lý kèm theo với kꢁt quꢂ chăm sóc.
Bênh nội tiết Có 25(52,1%) 23(47,9%) 2,786
97
vietnam medical journal n01 - june - 2021
Không
Có
Không
103(75,2%
73(72,3%)
55(65,5%)
34(24,8%)
28 (27,7%)
29(34,5%)
(1,40-5,52)
1,375
Bệnh tim mạch
0,319
0,018
0,023
(0,74-2,57)
Mꢃi liên quan giꢇa Albumin máu với kꢁt quꢂ chăm sóc .
Bình thường
Thấp
30(85,7%)
98(65,3%)
5(14,3%)
52(34,7%)
3,184
(1,17-8,70)
Albumin máu
Mꢃi liên quan giꢇa mꢅc độ nguy cơ loét theo Braden với kꢁt quꢂ chăm sóc .
Thấp/Trungbình
Cao/rất cao
68(77,3%)
60(61,9%)
20(22,7%)
37(38,1%)
Mức độ nguy cơ theo
2,097
(1,10-3,99)
Braden
Mꢃi liên quan giꢇa hoạt động dự phòng chăm sóc với kꢁt quꢂ chăm sóc loét
≥ 2 lần/ngày
≤ 1 lần/ngày
Có
124(71,3%)
4(36,4%)
68(78,2%)
60(61,2%)
127(70,9%)
1(16,7%)
50(28,7%)
7(63,6%)
19(21,8%)
38(38,8%)
52(29,1%)
5(83,3%)
Sử dụng dung dịch
chống loét
4,340
(1,2-15,4)
2,267
0,015
0,012
0,017
Sử dụng nệm hơi
(1,18-4,34)
12,2
Không
≥ 3 lần/ngày
≤ 2 lần/ngày
Thay đổi tư thế và
xoa bóp vùng tỳ đè
(1,39-107,1)
Nhận xét:
nhóm tuổi > 60(71,3%) chiếm tỷ lệ cao nhất.
➢ Chưa tìm thấy sự khác biệt và có ý nghĩa Kết quả này tương đồng nghiên cứu của Trần
thống kê giữa nam và nữ với kết quả chăm sóc,
p > 0,05.
Hồng Huệ tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương [3].
2. Thực trạng Người bệnh hôn mê:
➢ Có sự khác biệt và có ý nghĩa thống kê
giữa nhóm người bệnh ở thành thị và nông thôn
(p <0.05), giữa người bệnh có BMI bình thường
và BMI béo phì với kết quả chăm sóc (p < 0,05),
giữa người bệnh có thời gian nằm viện > 7 ngày
và < 7 ngày với kết quả chăm sóc (p < 0,05).
➢ Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê: giữa
nhóm người bệnh có bệnh nội tiết và không mắc
bệnh nội tiết với kết quả chăm sóc (p<0,05),
giữa nhóm người bệnh có Albumin máu thấp và
bình thường với kết quả chăm sóc (p < 0,05),
giữa mức độ nguy cơ loét theo Braden mức
thấp/trung bình và nguy cơ cao/rất cao với kết
quả chăm sóc (p < 0,05). Chưa tìm thấy sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm người bệnh
kèm bệnh tim mạch và không mắc kèm bệnh tim
mạch với kết quả chăm sóc (p >0,05).
➢ Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê: giữa
người bệnh có sử dụng nệm hơi và không sử
dụng nệm hơi với kết quả chăm sóc, p < 0,05,
giữa người bệnh có thay đổi tư thế ≥ 3 lần/ngày
và ≤ 2 lần/ngày với kết quả chăm sóc, p < 0.05,
giữa người bệnh có sử dụng dung dịch chống
loét ≥ 2 lần/ngày≤ 1 lần/ngày với kết quả chăm
sóc, p < 0,05.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Ngày 1 có
11,9% người bệnh nhập viện trong tình trạng có
loét do người bệnh được chuyển từ tuyến dưới
lên đã có sẵn yếu tố nguy cơ loét trong 24h
đầu. Loét ngày thứ 3,4,5 chiếm tỷ lệ cao nhất:
32,4%,34,1%, 31,9% đến ngày thứ 7 giảm còn
26,5%, tỷ lệ loét đã giảm được 5,2% do bệnh
viện đã có những biện pháp phòng ngừa và áp
dụng các biện pháp chăm sóc tích cực.
Thời điểm người bệnh có loét: ngày thứ
3,4,5 chiếm tỷ lệ: 32,4%,34,1%,31,9%, kết quả
này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thế
Bình bệnh viện Việt Đức. Thời gian nằm viện
càng lâu, người bệnh càng gầy, thể trạng càng
kém thì nguy cơ loét tỳ đè càng cao [2]. Thời
gian xuất hiện loét luôn có từ ngày đầu đến
ngày thứ 7. Tuy nhiên không tương đồng so với
kết quả nghiên cứu của Lê Thị Trang tại bệnh
viện Bạch Mai với thời gian xuất hiện loét sớm
nhất là 2 ngày và muộn nhất 4 ngày [2].
Về tỷ lệ loét: Người bệnh có loét chiếm
26,5%, kết quả của chúng tôi thấp hơn so với
nghiên cứu của Nguyễn Thế Bình và Trần Văn
Oánh (26,5% so với 31,4% và 41,7%) [2]; điều
này có thể giải thích rằng người bệnh hôn mê do
bệnh lý nội khoa thì việc chăm sóc, thay đổi tư
thế , xoa bóp vùng tỳ đè sẽ thuận lợi hơn so với
người bệnh mổ chấn thương cột sống ngực -
thắt lưng có liệt tủy tại khoa chấn thương chỉnh
hình bệnh viện Việt Đức [2].
IV. BÀN LUẬN
1. Đặc điểm cꢆa đꢃi tưꢄng nghiên cꢅu:
Nghiên cứu được tiến hành trên tổng số 185
người bệnh, trong đó có 103 (55,7%) người
bệnh nam và 82 (44,3%) người bệnh nữ, kết
quả này gần tương đồng với nghiên cứu của Vũ
Thị Kim Định, khoa hồi sức tích cực Bệnh Viện
Đa Khoa Thanh Nhàn [3]. Nghiên cứu cho thấy
Sꢃ lưꢄng và vị trí loét : Người bệnh có 1
vết loét chiếm 32,4%, 2 vết loét chiếm 4,3%,
chiếm cao nhất là vùng cùng cụt (81,6%). Kết
98
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
quả này thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa
Thế Bình với loét vùng cùng cụt chiếm 83,34% nhóm người bệnh có BMI bình thường và BMI
béo phì với p < 0,05, vì khi người bệnh hôn mê
có béo phì dẫn đến hạn chế, khó khăn hơn khi
vận động hoặc bất động. Kỹ thuật cũng như thời
gian xoa bóp khó khăn hơn nên nguy cơ loét
cao hơn so với nhóm bệnh nhân không béo phì.
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa
người bệnh có bệnh nội tiết và người bệnh
không có bệnh nội tiết với kết quả chăm sóc (p
< 0,05). Khi người bệnh hôn mê kèm bệnh lý nội
tiết (đái tháo đường..) thì khả năng miễn dịch
giảm, sức đề kháng kém hơn so với người không
mắc bệnh kèm theo. Có sự khác biệt và có ý
nghĩa thống kê giữa thời gian nằm viện > 7 ngày
và ≤ 7 ngày với kết quả chăm sóc (p<0,05),
người bệnh nằm viện kéo dài, nguy cơ nhiễm
trùng cao kết hợp với thể trạng gầy, sức đề
kháng kém và dinh dưỡng kém, teo cơ, cứng
khớp dẫn đến nguy cơ loét cao mặc dù bệnh
nhân đã được can thiệp chăm sóc tích cực.
[2] và cao hơn so với Lê Thị Trang với loét cùng
cụt chiếm 46,6% [2].
Mꢅc độ loét: độ I chiếm 56,6% và độ II là
43,4%. Kết quả không tương đồng so với nghiên
cứu của Lê Thị Trang tại khoa chấn thương
chỉnh hình và cột sống Bệnh viện Bạch Mai với
loét độ I chiếm 26,6%, độ II chiếm 73,4% [2]
3. Về hoạt động chăm sóc người bệnh:
Về sꢃ lần chăm sóc vꢁt loét: ≤ 1lần/ngày
ngày 1 chiếm tỷ lệ cao từ (89,2%) và đến ngày
thứ 7 là 84,9%. Số lần chăm sóc vết loét ≥
2lần/ngày vào ngày nhất chiếm tỷ lệ 10,8% và
đến thứ 7 là 15,1% kết quả này cũng tương
đồng với Nguyễn Thanh Bình về hoạt động chăm
sóc người bệnh loét tại BVĐK Xanh Pôn [1].
Về thay đổi tư thꢁ và xoa bóp vùng tỳ
đè: 2lần/ngày ngày 1 chiếm 3,2% và ngày thứ
7 chiếm 3,8%, ≥ 3lần/ngày ở vào ngày 1 chiếm
96,8% và vào ngày thứ 7 chiếm 96,2%. Có sự
khác biệt và ý nghĩa thống kê giữa người bệnh
có thay đổi tư thế với kết quả chăm sóc, p <
0,05. Kết quả cho thấy thay đổi tư thế ≥3
lần/ngày cho kết quả chăm sóc tốt hơn so với 2
lần/ngày (70,9% so với 16,7%).
Về sử dꢀng dung dịch chꢃng loét và đệm
hơi: Sử dụng dung dịch chống loét: ≤1 lần/ngày
ngày 1 chiếm 5,9%, ngày thứ 7 chiếm 3,8%; ≥
2lần/ngày vào ngày 1 chiếm 94,1% đến ngày
thứ 7 chiếm 96,2. Người bệnh có sử dụng đệm
hơi từ ngày 1 đến ngày 7 đều chiếm thấp 47%,
không sử dụng đệm hơi chiếm cao 53%. Sự
khác biệt và có ý nghĩa thống kê giữa người
bệnh có sử dụng dung dịch chống loét ≥ 2
lần/ngày và ≤ 1 lần/ngày với kết quả chăm sóc,
p<0,05, giữa sử dụng đệm hơi và không có dùng
đệm hơi với loét tỳ (p <0,05). Việc sử dụng đệm
hơi thì nguy cơ loét cũng ít xảy ra so với không
dùng đệm hơi. Do đó việc tư vấn giáo dục sức
khỏe rất quan trọng để phòng ngừa loét tỳ [4].
Tỷ lệ người bệnh sau 7 ngày chăm sóc:
có loét chiếm tỷ lệ 26,5%, không loét chiếm
73,5%, điều này cho thấy hiệu quả của điều
dưỡng viên chăm sóc và các biện pháp can thiệp
giúp giảm nguy cơ loét.
V. KẾT LUẬN
1.Về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ,
tình trạng loét cꢆa người bệnh: Người bệnh
hôn mê có sốt cao, mạch bất thường, huyết áp
bất thường khi vào viện và giảm dần theo thời
gian khi bệnh nhân ra viện. Thông qua kết quả
cận lâm sàng cho thấy người bệnh hôn mê nặng
có tình trạng thiếu máu và nhiễm trùng.
Tình trạng loét tỳ đè: Người bệnh có loét
chiếm 26,5%. Thời gian xuất hiện loét tỳ đè ngày
3,4,5 chiếm tỷ lệ cao. Hầu hết bệnh nhân có xuất
hiện một vết loét và nằm trong loét độ I. Vị trí loét
thường gặp nhất là vùng cùng cụt chiếm 81,6%.
Hoạt động chăm sóc: Người bệnh được
chăm sóc vết loét ≤ 1 lần/ngày và được điều
dưỡng thay đổi tư thế, xoa bóp vùng tỳ đè: ≥
3lần/ngày, sử dụng dung dịch chống loét: ≥ 2
lần/ngày chiếm tỷ lệ cao.
Kết quả chăm sóc: Mức tốt chiếm 69,2%;
Mức khá/trung bình chiếm 30,8%.
2. Yꢁu tꢃ liên quan đꢁn kꢁt quꢂ chăm sóc
loét tỳ đè. Dựa theo mô hình đánh giá nguy loét
tỳ đè của Braden, người bệnh có các bệnh lý kèm
theo như béo phì, đái tháo đường, thời gian nằm
viện kéo dài trên 7 ngày có nguy cơ loét cao hơn
so với bệnh nhân hôn mê đơn thuần. Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê ( p<0,05).
Về phân loại kꢁt quꢂ chăm sóc: Mức tốt
chiếm 69,2%; Mức khá/trung bình chiếm 30,8%.
4. Một sꢃ yꢁu tꢃ liên quan: Có sự khác biệt
và có ý nghĩa thống kê giữa nhóm người bệnh ở
thành thị và nông thôn với p < 0,001 do khi bệnh
nặng gia đình người bệnh ở thành thị luôn có
những điều kiện thuận lợi hơn so với nông thôn
trong việc tìm kiếm sự can thiệp y tế sớm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thanh Bình (2020),“Kết quả chăm sóc
loét do tỳ đè trên người bệnh chấn thương sọ não
tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2020”, Luận
văn thạc sĩ Điều dưỡng, Trường ĐH Thăng Long.
2. Nguyễn Thꢁ Bình (2004), “Đánh giá tình hình
99
vietnam medical journal n01 - june - 2021
loét trên người bệnh mổ chấn thương cột sống
(2016),“Khảo sát loét tỳ đè ở bệnh nhân tại các
phòng bệnh nặng trong bệnh viện Nguyễn Tri
Phương”, Tạp chí y học TP Hồ Chí Minh, 3(21),
tr.112-116.
thắt lưng và có liệt tủy tại khoa Chấn thương chỉnh
hình bệnh viện Việt Đức”, Khóa luận TN, Trường
ĐHY Hà Nội.
3. Lê Thị Trang, Phạm Thị Kim Thoa, Hoàng Gia
Du, Vũ Xuân Phước, Nguyễn Đꢅc Hoàng
(2019),“Thực trạng loét tỳ đè trên bệnh nhân
chấn thương cột sống có liệt tủy tại khoa chấn
thương chỉnh hình và cột sống Bệnh viện Bạch
Mai”, Tạp chí y học việt nam, 2( 484), tr. 244-249.
4. Phan Thị Dung (2017), "Nhận xét phòng loét tỳ
đè của điều dưỡng qua trường hợp nghiên cứu tại
Bệnh viện hữu nghị Việt Đức", Tạp chí y học thảm
họa và bỏng, 3(12), tr.56-59.
6. Trần Văn Oánh, Nguyễn Thị Hằng, Chu Văn
Long, Nguyễn Ngọc Thực, Nguyễn Hꢇu
Trung, Phạm Thị Sơn và cộng sự (2016), “Giải
pháp dự phòng loét tỳ đè trên người bệnh tại
phòng hồi sức khoa nội- hồi sức thần kinh Bệnh
viện Hà Nội Việt Đức”, tr 29-35.
7. Vũ Thị Kim Định, Đào Quang Minh (2019),“
Khảo sát nguy cơ loét tỳ đè và các yếu tố liên
quan trên bệnh nhân nội trú tại khoa hồi sức tích
cực Bệnh viện Thanh Nhàn”, Tạp chí y học cộng
đồng”, 3(50), tr.134-139.
5. Trần Hồng Huệ, Nguyễn Thị Lan Minh
HÌNH THÁI ỐNG TỦY RĂNG SỐ 7 HÀM TRÊN CỦA NGƯỜI HÀ NỘI
Phạm Như Hải*, Trương Thị Mai Anh*,
Nguyễn Văn Giang*, Nguyễn Thị Như Trang*
shaped canal accounts for 20.8%, of which the B1
TÓM TẮT25
form accounts for 8.9% and A accounts for 7.6%. No
difference between right and left, but more common
in women (24.3%) than in men (16.6%).
Key words: root canal, endodontic, cone-beam
computed tomographic,
Chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT) là
một công cụ có giá trị cho điều trị nội nha. Mục đích
của nghiên cứu này là xác định hình thái của ống tủy
răng hàm 7 hàm trên. CBCT của 360 bệnh nhân đã
được sử dụng. Kết quả như sau: Số lượng chân răng 4
(0,4%), 3 (91,25%), 2 (6,94%), 1 (1,4%). 84,7%
răng chân gần ngoài chỉ có 1 ống tủy, nữ (85,5%) cao
hơn nam (83,8%). Sự khác nhau bên phải và trái
không có ý nghĩa thống kê. Chân xa và chân trong chỉ
có 1 ống tủy từ lỗ vào ống tủy đến chóp răng. Hình
thái ống tủy chữ C chiếm 20,8%, trong đó hình thái
B1 chiếm 8,9% và A chiếm 7,6%. Không khác biệt 2
bên phải trái, nhưng hay gặp ở nữ (24,3%) hơn là ở
nam (16,6%).
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chuyên nghiệp hóa trong lĩnh vực hình thái
học tủy răng là rất quan trọng để thành công
điều trị nội nha. Để tránh thất bại nội nha, đặc
biệt trong quá trình chuẩn bị và hàn kín ống tủy,
bác sĩ phải có kiến thức rộng về hình thái chân
răng. Do mỗi răng đều có đặc điểm riêng, nêu
tạo ra một số lượng lớn các biến thể về số lượng
và hình thái ống tủy. Những đặc điểm như vậy
làm khó khăn trong việc tạo hình, làm sạch và
trám bít hệ thống ống tủy ba theo 3 chiều không
gian. Thực hiện những yêu cầu như vậy là cơ
bản để điều trị nội nha thành công, và để bảo
tồn lâu dài răng.
Từ khóa: ống tủy, nội nha, cone-beam, răng 7
hàm trên.
SUMMARY
ROOT CANAL MORPHOLOGY AND
CONFIGURATIONMAXILLARYSECONDMOLARS
Cone-beam
computed
tomographic
(CBCT)
imaging is a valuable tool for endodontic therapy. The
aim of this study was to identify morphology of
second upper molar root canal . CBCT of 360 patients
were used. Results were as follows: Number of roots 4
(0.4%), 3 (91.25%), 2 (6.94%), 1 (1.4%). 84.7% of
the mesio-bucal root teeth have only 1 root canal,
women (85.5%) higher than men (83.8%), no
difference on the right and left side. The distal and
medial roots have only one canal from the canal
entrance to the apex. The morphology of the C-
Mặt khác, sự hiểu biết không chính xác về
tính phức tạp của hình thái ống tủy luôn dẫn đến
không có phương pháp và cách thức tạo hình
ống tủy phù hợp. Các thông số giải phẫu thường
được mô tả trong tài liệu là răng hàm trên thứ
hai có 3 chân răng và 3 ống tủy mà không nêu
ra được các biến thể có thể gặp cũng như tỷ lệ
để các bác sĩ lâm sàng cẩn trọng khi điều trị tủy
cho bệnh nhân.
Hiện nay, những tiến bộ công nghệ trong
chụp phim răng trên lâm sàng đã cho phép thu
được hình ảnh theo 3 chiều không gian, cho
phép mô tả chính xác, bao quát và toàn diện về
hình thái răng;
*Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chịu trách nhiệm chính: Phạm Như Hải
Email: [email protected]m
Ngày nhận bài: 15.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 10.5.2021
Ngày duyệt bài: 20.5.2021
100
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng loét áp lực và một số yếu tố liên quan đến người bệnh hôn mê tại Khoa hồi sức tích cực và chống độc Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
thuc_trang_loet_ap_luc_va_mot_so_yeu_to_lien_quan_den_nguoi.pdf

