Một số yếu tố liên quan đến tử vong ở trẻ bị ngộ độc cấp tại Bệnh viện nhi Trung ương giai đoạn 2017-2020
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG
Ở TRẺ BỊ NGỘ ĐỘC CẤP TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
Tạ Anh Tuấn1, Nguyễn Tân Hùng1
TÓM TẮT
Mục tiêu: Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tử vong ở trẻ bị ngộ độc cấp (NĐC) tại Bệnh
viện Nhi Trung ương. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên 294 trẻ được chẩn
đoán NĐC từ 01/7/2017 đến 30/6/2020. Kết quả: Tuổi trung bình: 3,3 2,8. Tỷ lệ nam/nữ:
1,5/1. Tỷ lệ tử vong và nặng xin về: 8,5%, đều do ngộ độc hóa chất, trong đó nhóm < 5 tuổi
chiếm chủ yếu (83,3%). Kết luận: Tỷ lệ tử vong ở trẻ bị NĐC khá cao (8,5%), nguyên nhân gây
tử vong đều do ngộ độc hóa chất. Các yếu tố liên quan đến tử vong là: Hoàn cảnh ngộ độc, tác
nhân ngộ độc, địa dư và mức độ nặng khi nhập viện.
* Từ khoá: Ngộ độc cấp; Yếu tố nguy cơ; Tỷ lệ tử vong; Bệnh viện Nhi Trung ương.
Risk Factors of Mortality in Pediatric Patients with Acute Poisoning
at Vietnam National Children's Hospital from 2017 to 2020
Summary
Objectives: To determine the risk factors related to mortality in children with acute poisoning
at Vietnam National Children's Hospital. Subjects and methods: This observational study on
294 cases with acute poisoning between 01 July 2017 and 30 June 2020. Results: The mean
age was 3.3 2.8 years. The male/female ratio was 1.5/1. Mortality rate was 8.5%, all belong to
the chemical poisoning group. The rate of fatal poisoning was highest for children aged under
five years old (83.3%). Conclusion: The mortality rate from pediatric poisoning was 8.5%, all
due to chemical poisoning. Statistically significant mortality related factors: Poisoning situation,
poisoning agents, geographic regions, and severity at admission.
* Keywords: Acute poisoning; Risk factors; Mortality; Vietnam National Children's Hospital.
tỷ l ệ t ử vong do NĐC ở trẻ em khoảng
0,5/100.000, tỷ lệ này ở các nước đang
phát triển cao gấp 4 lần [3]. Nghiên cứu của
Long Nary tại Bệnh viện Nhi Trung ương
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngộ độc cấp là một trong những
nguyên nhân chính gây bệnh, tử vong và
ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất,
tinh thần của trẻ em. Ở các nước phát triển, từ 11/1997 - 10/2001 có 258 trẻ bị NĐC,
1Bệnh viện Nhi Trung ương
Ngày nhận bài: 08/4/2021
Ngày bài báo được đăng: 29/4/2021
139
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021
chiếm 0,3% số trẻ nhập viện, tỷ lệ tử vong
8,6% [1]. Tại Việt Nam, các nghiên cứu
về NĐC ở trẻ em mới chỉ ở mức độ riêng
lẻ từng loại ngộ độc, chưa có nghiên cứu
đầy đủ trên mọi khía cạnh về tình hình
NĐC ở trẻ em, đặc biệt về các yếu tố
nguy cơ liên quan đến tử vong của bệnh.
Do đó, nghiên cứu này được tiến hành
với mục tiêu: Góp phần nâng cao chất
lượng chẩn đoán và điều trị nhằm giảm tỷ
lệ tử vong do NĐC ở trẻ em.
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân > 18 tuổi.
- Sốc phản vệ và phản ứng dị ứng
khác do thuốc.
- Ngộ độc mạn tính.
- Không đủ thông tin hoặc sai sót
thông tin trong hồ sơ bệnh án.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu
mô tả.
* Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu toàn
bộ. Trẻ được chẩn đoán NĐC được thu
thập số liệu theo mẫu chung (mẫu báo
cáo nhiễm độc quốc tế IPCS - International
Programme on Chemical Safety).
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân < 18 tuổi, được chẩn đoán
NĐC, điều trị t ại Bệnh viện Nhi Trung
ương từ 01/7/2017 - 30/6/2020.
* Xử lý s ố liệu: B ằng phần mềm
SPSS 20.0.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
* Tiêu chuẩn lựa chọn: Có m ột trong
ba tiêu chuẩn sau [2]:
Trong thời gian nghiên cứu từ
01/07/2017 - 30/6/2020, chúng tôi thu
thập được 294 trẻ đủ tiêu chuẩn vào
nghiên cứu. Tỷ lệ mắc bệnh ở nam nhiều
hơn nữ: 1,5/1. Tác nhân gây độc đa
dạng, trong đó đứng hàng đầu là nhóm
hóa chất chiếm 67,6%, sau đó đến nhóm
thực phẩm, thuốc, nọc độc của động vật,
cuối cùng là nhóm chất gây nghiện. Tỷ lệ
tử vong 8,5%, chủ y ếu đến từ các tỉnh
ngoài Hà Nội (80%). Nguyên nhân tử
vong đều do ngộ độc hóa chất.
- Có bằng chứng tiếp xúc chất độc.
- Có biểu hiện lâm sàng của NĐC: Đột
ngột có biểu hiện bất thường khi đang
khỏe mạnh, kèm biểu hiện triệu chứng
lâm sàng hoặc hội chứng gợi ý đến chất
gây ngộ độc, các hội chứng đặc hiệu của
một số loại ngộ độc thường gặp như: hội
chứng opioid, hội chứng muscarinic…
- Xét nghiệm thấy độc chất trong máu,
nước tiểu, dịch dạ dày, dịch tiết.
Bảng 1: Liên quan giữa tử vong và nhóm tuổi.
Nhóm tuổi
p*
Tử vong
< 3 tuổi
3 - 5 tuổi
6 - 11 tuổi
12 - 15 tuổi
16 - < 18 tuổi
n
%
36
n
11,0
84
%
n
5
%
n
0
%
0,0
2,2
n
%
0,0
0,4
> 0,05
Có
Không
9
44,0
41,2
20,0
13,8
0
141
52,4
37
6
1
2
* Kiểm định χ
140
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021
Tỷ lệ tử vong cao nhất ở nhóm 3 - 5 tuổi (44%), tiếp theo là nhóm < 3 tuổi (36%).
Khác biệt về tỷ lệ tử vong giữa các nhóm tuổi không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Bảng 2: Liên quan giữa tử vong và yếu tố địa dư.
Địa dư
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
2,1
p*
Hà Nội (n = 230)
Các tỉnh khác (n = 64)
5
< 0,05
20
31,3
2
* Kiểm định χ
Trẻ tử vong chủ yếu đến từ các tỉnh lân cận Hà Nội. Khác biệt có ý nghĩa thống kê
(p < 0,05).
Bảng 3: Liên quan giữa hoàn cảnh ngộ độc với tử vong.
Hoàn cảnh ngộ độc
Không cố ý (n = 270)
Cố ý (n = 5)
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
5,2
p*
14
0
< 0,05
0,0
Đầu độc (n = 19)
11
57,9
2
* Kiểm định χ
Tỷ lệ tử vong ở nhóm bị đầu độc cao nhất (57,9%), tiếp theo là nhóm không cố ý
(5,2%). Không trường hợp nào tử vong trong hoàn cảnh cố ý. Khác biệt có ý ngh ĩa
thống kê (p < 0,05).
Bảng 4: Liên quan giữa tử vong và hóa chất gây ngộ độc.
Hoá chất
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
4,0
p*
Chì
1
9
8
7
Thuốc trừ sâu
Thuốc diệt cỏ
Chất tẩy rửa
36,0
< 0,05
32,0
28,0
2
* Kiểm định χ
Tỷ lệ tử vong do thuốc trừ sâu cao nhất (36,0%), tiếp theo là nhóm chất diệt cỏ
(32,0%), chất tẩy rửa (28,0%), cuối cùng là nhóm ngộ độc chì (4,0%). Khác biệt có ý
nghĩa thống kê (p < 0,05).
141
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021
Bảng 5: Liên quan giữa tử vong và thời gian nhập viện.
Thời gian nhập viện
Trong giờ đầu (n = 8)
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
75,0
p*
6
3
1 - 6 giờ (n = 173)
7 - 12 giờ (n = 76)
> 12 giờ (n = 37)
1,7
< 0,05
5
6,6
11
29,7
2
* Kiểm định χ
Tỷ lệ tử vong cao nhất ở nhóm đến viện trong giờ đầu (75,0%), thấp nhất ở nhóm
đến viện trong 1 - 6 giờ (1,7%). Khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Bảng 6: Liên quan giữa tử vong và mức độ nặng khi vào viện (theo thang điểm
phân độ ngộ độc PSS).
Mức độ nặng
Trong giờ đầu (n = 8)
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
75,0
0,0
p*
6
0
Độ 0 (n = 17)
Độ 1 (n = 229)
Độ 2 (n = 27)
Độ 3 (n = 17)
< 0,05
3
1,3
2
7,4
16
94,1
2
* Kiểm định χ
Tỷ l ệ t ử vong tăng dần theo mức độ n ặng khi vào viện, cao nhất ở m ức độ 3
(94,1%), các trường hợp nhập viện mức độ 4 đều tử vong.
hoàn cảnh gây ngộ độc, bị đầu độc chiếm
tới 57,9% (bảng 3), vì v ậy rất khó phát
hiện và chẩn đoán sớm, dẫn đến được
điều trị muộn. Ngoài ra, tuổi nhỏ, sức đề
kháng kém, khi bị ngộ độc sẽ gây t ổn
thương nghiêm trọng hơn.
BÀN LUẬN
Tỷ lệ tử vong ở trẻ bị ngộ độc khá cao
(8,3%), cao nhất ở nhóm < 5 tu ổi với
44%. Kết quả này cao hơn nghiên cứu
của Andiran và CS tại Thổ Nhĩ Kỳ (2004)
trên 489 trẻ bị ngộ độc cho thấy nhóm < 5
tuổi gặp nhiều nhất (63,6%), nhưng tỷ lệ
tử vong chỉ chiếm 0,4% [4]. Mohammadi
và CS nghiên cứu trên 186 trẻ bị ngộ độc
tại Iran từ 2015 - 2018 cũng thấy tuổi
trung bình là 3,4, không ghi nhận ca tử
vong [5]. Dayasiri MBKC (2018) cũng có
kết quả t ương tự [6]. Tỷ l ệ t ử vong ở
nghiên cứu của chúng tôi cao có thể do
Tỷ lệ tử vong có sự khác biệt giữa trẻ
đến từ Hà N ội và các t ỉnh lân cận.
Nguyên nhân do trẻ đến từ các tỉnh lân
cận thường được chuyển đến bệnh viện
muộn, đã bỏ lỡ thời gian vàng để điều trị
do mất thời gian di chuyển và ở tình trạng
nặng, tuyến trước không có đủ thuốc và
trang thiết bị.
142
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021
Về hoàn cảnh ngộ độc, kết quả nghiên
cứu cho thấy trẻ tử vong do bị đầu độc
chiếm tỷ lệ cao nhất (57,9%) (bảng 3), có
thể do lượng hóa chất đưa vào cơ thể rất
lớn, dẫn đến suy đa cơ quan, khiến dễ tử
vong. Đây là con số đáng báo động, cho
thấy cần có sự tham gia của pháp luật để
bảo vệ trẻ em. Hầu hết các trường hợp
này có hoàn cảnh không may mắn, bố
hoặc mẹ túng quẫn, có ý định tự tử và ép
trẻ chết bằng cách đầu độc.
Tại các nước phát triển như Mỹ, thuốc
giảm đau là nguyên nhân phổ biến nhất
gây tử vong ở trẻ em. Báo cáo của Cơ
quan Kiểm soát Chất độc Hoa Kỳ giai
đoạn 2014 - 2018 cho thấy: Chất gây
nghiện bao gồm thuốc an thần và thuốc
ngủ, chất kích thích và ma túy là nguyên
nhân gây tử vong hàng đầu ở m ọi lứa
tuổi, tuy nhiên, nguyên nhân tử vong do
ngộ độc ở trẻ em < 6 tuổi nhiều nhất là do
thuốc giảm đau và khói/khí ga (cùng 20,5%),
tiếp theo là các loại thuốc không rõ nguồn
gốc (8,0%), thuốc kháng histamin (6,4%),
thuốc tim mạch (5,7%), nọc độc động vật
(4,9%), thuốc tẩy rửa và ch ất kích thích
và ma túy (cùng 3,4%), ít nhất là rượu và
thuốc chống trầm cảm (cùng 2,7%) [7].
Nghiên cứu cho thấy trong 20 bệnh
nhân tử vong (bảng 4) đều do ngộ độc
hóa chất (ngộ độc chì: 01, thuốc trừ sâu:
09, thuốc diệt cỏ: 08, chất tẩy rửa: 07).
Những trẻ này sống ở vùng nông thôn,
gia đình làm nông, dễ tiếp xúc và ngộ độc
bởi các loại hóa chất dùng trong sản xuất.
Đây là những chất được sử dụng rộng rãi
tại Việt Nam cũng như các nước nông
nghiệp khác trên thế giới, điều này làm
tăng nguy cơ phơi nhiễm và ng ộ độc bởi
phospho hữu cơ, đặc biệt là ở các nước
đang phát triển. Nghiên cứu của Dayasiri
MBKC và CS tại Sri Lanka (2018) cho
thấy: Thuốc trừ sâu (chủ yếu là các h ợp
chất lân hữu cơ và nhóm cacbamat) là
tác nhân gây bệnh tật và tử vong nhiều
nhất do ngộ độc ở trẻ em [6]. Trên thế
giới hiện nay, phospho hữu cơ được sử
dụng rộng rãi cả trong sản xuất nông
nghiệp và sinh hoạt gia đình do ít có nguy
cơ tích t ụ lâu dài trong môi trường vì có
cấu trúc hóa học không ổn định và bị thủy
phân nhanh chóng. Chính điều này làm
tăng nguy cơ phơi nhiễm và ng ộ độc bởi
Như vậy, sự khác biệt giữa các quốc
gia về dân số, tình trạng kinh tế xã hội và
tập quán văn hóa, cũng như các hoạt
động sản xuất trong công nghiệp và nông
nghiệp dẫn đến mô hình tử vong do NĐC
khác nhau. Yếu tố liên quan đến tỷ lệ tử
vong nhiều nhất là tác nhân gây độc.
Tỷ lệ tử vong tăng tỷ lệ thuận với mức
độ n ặng của ngộ độc, do ngộ độc càng
nặng trên cơ thể trẻ, vốn có sức đề kháng
kém càng dễ làm chức năng các cơ quan
bị tổn thương. Ngoài ra, việc được chẩn
đoán và xử lý mu ộn cũng làm t ăng nguy
cơ biến chứng và tử vong ở trẻ.
KẾT LUẬN
Tỷ l ệ t ử vong ở trẻ b ị N ĐC khá cao
(8,5%), nguyên nhân gây tử vong đều do
ngộ độc hóa chất. Một số yếu tố nguy cơ
liên quan đến tử vong là: Hoàn cảnh ngộ
phospho hữu cơ, đặc biệt ở các nước độc, tác nhân ngộ độc, địa dư và mức độ
nặng khi nhập viện.
đang phát triển.
143
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021
has changed in twenty years? Turk J Padiatr
2004; 46:147-152.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Long Nary. Nhận xét tình hình ngộ độc
cấp ở trẻ em tại Viện Nhi Quốc gia trong 4
năm. Luận văn Thạc sĩ Y học. 2002.
5. Mohammadi N, Rastgoo N, Zadeh SE.
Epidemiological and clinical features of acute
poisoning in children in a referral teaching
hospital in Iran, 2015 - 2018. J Compr Ped
2020 November; 11(4):e97867.
2. Bệnh viện Nhi Trung ương. Nguyên tắc
tiếp cận và xử lý ngộ độc cấp ở trẻ em.
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh trẻ em
2018; 75-80.
6. Dayasiri MBKC, Jayamanne SF,
Jayasinghe CY. Patterns, and outcome of
acute poisoning among children in rural Sri
Lanka. BMC Pediatrics 2018; 18:274.
3. Alazab RM, Elmougy MT, Fayad RA,
Abdelsalam HF, Mohamed AS. Risk factors of
acute poisoning among children: A study at a
poisoning unit of a university hospital in
Egypt. South East Asia J Public Health. 2002;
2:41-47.
7. Gummin DD, Mowry JB, Spyker DA, et al.
2018 Annual report of the American
Association of Poison Control Centers'
National Poison Data System (NPDS): 36th
annual report. Clin Toxicol (Phila) 2019;
57(12):1220-1413.
4. Andiran N, Sarikayalar F. Pattern of
acute poisonings in childhood in Ankara: What
144
Bạn đang xem tài liệu "Một số yếu tố liên quan đến tử vong ở trẻ bị ngộ độc cấp tại Bệnh viện nhi Trung ương giai đoạn 2017-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
mot_so_yeu_to_lien_quan_den_tu_vong_o_tre_bi_ngo_doc_cap_tai.pdf

