Phân tích biến động năng suất lao động ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam giai đoạn 2010-2018
ISSN 1859-3666
MỤC LỤC
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
1. Cao Hoàng Long - Phân tích biến động năng suất lao động ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam
giai đoạn 2010 - 2018. Mã số: 142.1MEco.11
2
A Study on Productivity Changes in Vietnam’s Food Industry in the Period 2010- 2018
2. Nguyễn Hoàng Chung - Đánh giá khả năng phân tích chính sách và dự báo của mô hình KEYNES
mới: Phương pháp tiếp cận SVAR VÀ BVAR-DSGE. Mã số: 142.1MEIS.11
Assessment on Policy Analysis and Forecast of New KEYNES Model: Approaches of SVAR
and BVAR-DSGE
11
QUẢN TRỊ KINH DOANH
3. Phạm Hồng Chương, Nguyễn Hải Sơn và Phạm Thị Huyền - Ảnh hưởng của sự trải nghiệm tới
sự hài lòng và hành vi mua lại của khách hàng: Nghiên cứu trong lĩnh vực nhà hàng. Mã số:
142.2BAdm.21
Customer’ experiences affecting satisfaction level and repurchase behavior: Empirical evi-
dences in F&B sector
24
33
4. Nguyễn Quỳnh Trang - Nghiên cứu tác động của chất lượng thông tin kế toán đến quá trình ra
quyết định của doanh nghiệp Việt Nam. Mã số: 1422.BAcc.21
A Study on the Effects of Accounting Information on the Decision Making in Vietnamese
Enterprises
5. Nguyễn Thị Khánh Chi - Các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai E-CRM thành công tại hãng Hàng
không quốc gia Việt Nam. Mã số: 142.2BMkt.22
The Factors Affecting Successful E-CRM Implementation at Vietnam Airlines
6. Mai Thanh Lan và Đỗ Vũ Phương Anh - Các yếu tố ảnh hưởng đến thương hiệu nhà tuyển dụng
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Hà Nội. Mã số: 142.2BMkt.21
Factors affecting employer’s brand of small and medium enterprises in Ha Noi city
45
52
Ý KIẾN TRAO ĐỔI
7. Ngô Mỹ Trân và Lương Thị Thanh Trang - Ảnh hưởng của sự không phù hợp bằng cấp, kỹ năng
và ngành nghề đến thu nhập người lao động trong các doanh nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu
Long. Mã số: 142.3OMIs.31
The Impacts of Unmatched Qualifications, Skills, and Employment on Laborer’s Income in
Enterprises in Mekong Delta
62
1
khoa học
thương mại
Số 142/2020
1
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Phân tích biến động năng suất lao động
ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam
giai đoạn 2010 - 2018
Cao Hoàng Long
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Email: caohoanglong@gmail.com
Ngày nhận: 19/02/2020
Ngày nhận lại: 10/04/2020
Ngày duyệt đăng: 15/04/2020
ghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả để tính toán và phân tích biến
động năng suất lao động của doanh nghiêp thuộc ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam (gồm
N
ngành sản xuất chế biến thực phẩm và ngành sản xuất đồ uống giai đoạn 2010-2018, qua đó đề xuất một
số giải pháp tăng năng suất. Nghiên cứu này cũng là một phần của Luận án “Năng suất lao động và các
nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam” do tác giả thực hiện.
Từ khóa: biến động năng suất lao động, công nghiệp thực phẩm, phân tích biến động năng suất.
1. Giới thiệu
JM Keynes, khi đề cập đến vai trò của lao động
trong toàn bộ đời sống kinh tế đã nói rằng “mọi thứ
đều được tạo ra bởi công việc, được hỗ trợ bởi
những gì đã từng được đặt tên là nghề thủ công và
ngày nay được gọi là kỹ thuật”. Tăng trưởng năng
suất lao động phản ánh cả sự tương tác giữa các yếu
tố cấu trúc của các yếu tố sản xuất và báo cáo kinh
tế xã hội của xã hội. Năng suất không thể được xem
xét một cách riêng biệt, nhưng trong một doanh
nghiệp, năng suất gắn liền với hoạt động của một số
ngành công nghiệp.
Năng suất lao động đang và sẽ vẫn là một chỉ số
quan trọng đối với bất kỳ quốc gia nào, cả ở cấp độ
vi mô và kinh tế vĩ mô (Varjan, 2005). Nếu có sự suy
giảm năng suất, nền kinh tế hoặc ngành kinh tế sẽ
bước vào vòng xoáy đi xuống. Mặt khác, cải thiện
năng suất sẽ tạo ra một vòng xoáy đi lên dẫn đến
việc sử dụng tài nguyên và chất lượng nguồn nhân
lực tốt hơn và bản thân năng suất sẽ tăng cao hơn
nữa (Preda, 2002). Trong thực tế, có nhiều cách tiếp
cận và nghiên cứu từ cả các nhà nghiên cứu lý
thuyết trong lĩnh vực kinh tế và xã hội học.
Năng suất lao động thể hiện hiệu quả sử dụng lao
động trên mỗi đơn vị sản phẩm. Kiến thức thực sự
về hiệu quả công việc cũng liên quan đến việc đánh
giá cao hoặc định hướng tiêu thụ đầu vào, tức là xác
định số lượng tiêu thụ và thời gian cần thiết để tạo
ra các sản phẩm. Cùng một khối lượng đầu vào được
tiêu thụ có thể chứa lượng công việc khác nhau, vì
vậy giá trị của sản phẩm có thể khác nhau (Totan và
cộng sự, 2008).
Bắt đầu từ yếu tố sản xuất quan trọng nhất của
bất kỳ hoạt động kinh tế nào là lao động, W. Petty
tuyên bố rằng “công việc là cha đẻ của sự giàu có”
và theo quan niệm của Adam Smith, nguồn gốc của
của cải chính là lao động. Nhưng không phải tất cả
các công việc trong xã hội đều tạo ra sự giàu có, mà
chỉ “công việc làm tăng giá trị cho người khác” là
hiệu quả, trong khi công việc “không làm tăng giá trị
cho người khác” là không hiệu quả. Theo Smith,
việc tăng số lượng công nhân làm việc trong khu
vực sản xuất phụ thuộc vào “tăng vốn”. Smith cũng
lập luận rằng tác động trực tiếp của phân công lao
động là tăng trưởng năng suất của người lao động
chuyên ngành. “Sự phân công lao động là nguyên
nhân thiết yếu của việc tăng khối lượng và năng suất
lao động” - Marx (2009)
Năng suất lao động được đo bằng tỷ lệ giữa
thước đo khối lượng đầu ra (tổng sản phẩm quốc nội
(nền kinh tế) hoặc tổng giá trị gia tăng) và thước đo
sử dụng đầu vào (tổng số giờ làm việc hoặc tổng số
việc làm). Hay nói cách khác, năng suất lao động là
chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động sống, phản ánh
quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất là số lượng
hoặc giá trị sản phẩm và lao động làm việc (số lao
khoa học
?
thương mại
2
Số 142/2020
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
động hoặc thời gian lao động làm việc) để tạo ra kết Khiên để ứng dụng phân tích năng suất lao động và
quả đó. Do vậy, việc tăng năng suất lao động có ý biến động của năng suất lao động. Mục 3 trình bày
nghĩa rất lớn đối với việc làm tăng thêm sản phẩm kết quả tính toán thực trạng năng suất lao động của
cho xã hội, làm cơ sở để giảm giá thành sản phẩm, ngành sản xuất chế biến thực phẩm, ngành sản xuất
qua đó nâng cao đời sống của người lao động, vì đồ uống và năng suất lao động bình quân chung của
tăng năng suất lao động nghĩa là tăng thêm sản ngành công nghiệp thực phẩm, so sánh mức năng
lượng hoặc giá trị cho sản phẩm được làm ra từ một suất lao động bình quân của ngành công nghiệp thực
đơn vị đầu vào lao động hoặc giảm bớt số lao động phẩm với một số ngành công nghiệp chế biến chế
hao phí để làm ra sản phẩm hoặc tạo ra giá trị cho tạo và với năng suất lao động giữa các phân ngành
sản phẩm. Đối với cấp độ ngành kinh tế và doanh cấp 2 của ngành công nghiệp thực phẩm.
nghiệp, tăng năng suất lao động tạo điều kiện để
Mục 4 là kết luận của tác giả dựa trên kết quả
giảm bớt lao động từ những đơn vị có năng suất lao phân tích và một số hàm ý chính sách, mục 5 là danh
động thấp sang đơn vị có năng suất lao động cao, mục tài liệu tham khảo.
đảm bảo chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiệu quả hơn.
Ở Việt Nam trong thời kỳ kế hoạch hóa tập
trung, năng suất lao động thường được tính bằng chỉ
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Phương pháp tính năng suất lao động
Tùy vào mục đích nghiên cứu, các Quốc gia,
tiêu giá trị tổng sản lượng (Khiên, 2015). Đối với Ngành kinh tế sử dụng các chỉ tiêu đầu ra để tính
các ngành kinh tế và cả nền kinh tế, năng suất lao năng suất lao động theo các cách khác nhau.
động đã được tính toán và công bố trên các niên
giám thống kê do Tổng cục thống kê thực hiện.
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường,
chỉ tiêu năng suất lao động ít được chú ý tính toán
đối với nền kinh tế và các ngành kinh tế. Ở cấp độ
ꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢀꢁꢂꢃꢀꢄꢅꢀꢆ ꢇꢈꢀꢉꢊꢋꢌꢀꢍꢎꢏꢀ
ꢐꢑꢒꢓꢀꢔꢃꢕꢖꢀꢗꢅꢊꢀꢘꢙꢒꢓꢀꢀꢚꢀꢀꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢛꢀ
ꢀ
ꢀ
ꢀ
ꢁꢂꢃꢀꢜꢝꢊꢀꢆꢔꢞꢀꢗꢅꢊꢀꢘꢙꢒꢓꢀꢉꢊꢋꢌꢀꢔꢞꢀꢓ !ꢏꢀ
Trên cơ sở khái niệm năng suất là tỷ số giữa đầu
doanh nghiệp, chỉ tiêu này đôi khi vẫn được tính để ra và đầu vào, các chỉ tiêu năng suất cơ bản gồm
phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sản xuất của năng suất tổng hợp hoặc năng suất bộ phận.
doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu năng suất này không độc lập mà có
Ở Việt Nam trong những năm qua đã có nhiều mối liên quan với nhau, ví dụ, năng suất yếu tố tổng
nghiên cứu về năng suất lao động. Các nghiên cứu hợp (TFP) có tác động nâng cao năng suất lao động
chủ yếu sử dụng số liệu thống kê để tính toán mức (NSLĐ). Các mối liên kết giữa các chỉ số năng suất
năng suất lao động, tốc độ tăng và xu hướng tăng được thiết lập với sự trợ giúp của các lý thuyết kinh
giảm năng suất lao động ở cấp nền kinh tế và ngành tế về sản xuất. Năng suất lao động là dạng chỉ tiêu
kinh tế bằng phương pháp thống kê mô tả. Chưa có năng suất bộ phận phản ánh năng lực tạo ra của cải,
nghiên cứu nào tính toán năng suất lao động theo hay hiệu suất của lao động cụ thể trong quá trình sản
giờ công ở cấp độ ngành kinh tế và đánh giá ảnh xuất; đo bằng số sản phẩm, lượng giá trị được tạo ra
hưởng của việc tăng giảm giờ công lao động đến trong một đơn vị thời gian trên một lao động hoặc
tăng giảm năng suất lao động cũng như tốc độ tăng trên giờ công lao động. Năng suất lao động là chỉ tiêu
giá trị gia tăng. Ngoài ra, các nghiên cứu chủ yếu tập quan trọng nhất thể hiện tính chất và trình độ tiến bộ
trung phân tích mức năng suất lao động xã hội của của một tổ chức, một đơn vị sản xuất, hay của một
toàn nền kinh tế, ít nghiên cứu được thực hiện để phương thức sản xuất. Năng suất lao động được
tính toán và phân tích sâu cho một ngành cụ thể.
quyết định bởi nhiều nhân tố, như trình độ thành thạo
Bài viết này sử dụng phương pháp hệ thống chỉ của người lao động, trình độ phát triển khoa học và
số trong lý thuyết thống kê để tính toán biến động áp dụng công nghệ, sự kết hợp mang tính xã hội của
của năng suất lao động và ảnh hưởng của năng suất quá trình sản xuất, quy mô và tính hiệu quả của các
lao động đến tăng năng suất lao động bình quân tư liệu sản xuất, các điều kiện tự nhiên...
chung, cũng như tính toán đóng góp của năng suất
lao động đến tăng giá trị gia tăng và ảnh hưởng của
Đầu ra được đo bằng: GDP hoặc Giá trị gia tăng
Trong công thức chung để tính NSLĐ, đầu ra có
thay đổi kết cấu lao động, tăng giảm giờ công lao thể tính bằng Tổng giá trị sản xuất hoặc giá trị gia
động đến tốc độ tăng giá trị gia tăng của ngành công tăng (hoặc GDP ở cấp độ nền kinh tế). Tuy nhiên khi
nghiệp thực phẩm Việt Nam giai đoạn 2010-2018. sử dụng tổng giá trị sản xuất làm đầu ra để tính năng
Bài viết được cấu trúc như sau: Mục 2 sau đây, tác suất thì có sự hạn chế là trong giá trị sản xuất bao
giả mô tả ngắn gọn cơ sở lý thuyết về hệ thống chỉ gồm chi phí trung gian, mà phần chi phí trung gian
số trong lý thuyết thống kê của PGS.TS Tăng Văn là giá trị do nhà cung cấp tạo ra, nên khi sử dụng
khoa học
?
3
thương mại
Số 142/2020
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Bảng 1: Các chỉ tiêu năng suất cơ bản
Một cách đo lao động khác là sử
dụng số lao động quy đổi ra làm việc
toàn thời gian. Lao động quy đổi ra
làm việc toàn thời gian tính bằng
tổng số giờ làm việc chia cho số giờ
làm việc bình quân thực tế của công
nhân làm việc toàn thời gian.
ꢀ
ꢀꢁꢀꢂꢃꢄꢀꢅꢆꢁꢀ
ꢌꢍꢊꢀꢅꢆꢀꢎꢇꢁꢀ
ꢂꢉꢊꢋꢀ
ꢀꢁꢀꢂꢃꢄꢀ ꢇꢀ
ꢈꢇꢁꢀꢂꢉꢊꢋꢀ
ꢌꢍꢊꢀ
ꢌꢍꢊꢏꢀꢎꢇꢁꢀꢂꢉꢊꢋꢀꢅꢆꢀꢐꢑꢐꢀ
ꢂꢃꢄꢀꢅꢆꢁꢀꢒ ꢄꢊꢋꢀꢋꢓꢇꢊꢀ
ꢔꢊꢕꢊꢋꢀꢎꢖꢗꢊꢋꢏꢀꢊꢋꢄꢘꢙꢊꢀ
ꢅꢚꢒꢀꢎꢓꢛꢄꢏꢀꢜꢝꢐ ꢀꢅ!"ꢀ
#-.ꢀꢔꢜ/ꢀꢎꢓꢛꢄꢀ
#$ꢊꢋꢀꢂꢃꢄꢀ ꢇꢀ
ꢔꢒ$ꢊꢋꢀꢋꢓꢑꢀꢒ ꢝꢀ
%&ꢊꢀ'ꢄ(ꢒ"ꢀ
)*ꢈꢀꢀꢔꢒ+ꢊ ꢀ
ꢒ ,ꢁꢀꢒ$ꢊꢋꢀꢋꢓꢑꢀ
ꢒ ꢝꢀ%&ꢊꢀ'ꢄ(ꢒ"ꢀ
)ꢕꢊꢋꢀ%ꢄ(ꢒꢀꢅꢍꢊꢀ #-.ꢀꢔꢒ+ꢊ ꢀꢒ ,ꢁꢀ
ꢔꢒ+ꢊ ꢀꢒ ,ꢁꢀꢒ$ꢊꢋꢀ ꢒ$ꢊꢋꢀꢋꢓꢑꢀꢒ ꢝꢀ%&ꢊꢀ
0ꢈ12*"ꢀ
+ Số giờ công lao động:
ꢋꢓꢑꢀꢒ ꢝꢀ%&ꢊꢀ'ꢄ(ꢒ"ꢀ
'ꢄ(ꢒ"ꢀ
Trong tính toán năng suất, nếu
sử dụng số lao động sẽ không thể
hiện được sức lao động được
chuyển vào sản xuất, dẫn đến kết
quả ảnh hưởng nhiều bởi công việc
bán thời gian hoặc làm thêm giờ, sự
vắng mặt, thiếu việc làm, vì vậy khi
tính đầu vào lao động dựa trên số
3ꢓꢑꢀꢒ ꢝꢀꢋꢓꢇꢀ
ꢒꢕꢊꢋꢀꢔꢂꢃꢄꢀ ꢇꢀ
ꢒ ꢄꢃꢊ"ꢀ
)*ꢈꢀꢀꢔꢜ4ꢇꢀ
)ꢕꢊꢋꢀ%ꢄ(ꢒꢀꢅꢍꢊꢀ #-.ꢀꢔꢒ+ꢊ ꢀꢒ ,ꢁꢀ
ꢀ
ꢒ ꢙꢊꢀꢋꢓꢑꢀꢒ ꢝꢀꢋꢓꢇꢀ ꢔꢜ4ꢇꢀꢒ ꢙꢊꢀꢋꢓꢑꢀꢒ ꢝꢀ ꢋꢓꢑꢀꢒ ꢝꢀꢋꢓꢇꢀꢒꢕꢊꢋꢀ
ꢒꢕꢊꢋ"ꢀ
ꢋꢓꢇꢀꢒꢕꢊꢋ"ꢀ
ꢀ
ꢀꢁꢀꢊꢕꢊꢋꢀ%ꢄ(ꢒꢀ5ꢉꢒꢀꢘ6ꢄꢀꢒꢍꢀ
ꢀꢁꢀꢊꢕꢊꢋꢀ%ꢄ(ꢒꢀꢂꢇꢀꢘ6ꢄꢀꢒꢍꢀ
Nguồn: OECD (2001), Measuring Productivity OECD Manual,
Measurement of Aggregate and Industry - Level Productivity Growth.
Tổng giá trị sản xuất thì không phản ánh đúng giá trị
giờ làm việc sẽ phản ánh tốt hơn dựa trên số lao
động. Vì sự đóng góp của người lao động vào quá
trình sản xuất bao gồm đóng góp sức lực và trí tuệ,
nên một giờ làm việc của người này sẽ đóng góp
khác với một giờ làm việc của người khác do sự
khác biệt về kỹ năng, giáo dục, y tế và kinh nghiệm
chuyên môn. Phân biệt đầu vào lao động theo kỹ
năng giúp nắm bắt được ảnh hưởng của chất lượng
lao động đối với sự tăng trưởng đầu ra và tăng năng
suất. Nhưng để có được sự phân biệt này thì cần có
dữ liệu và các nghiên cứu chuyên sâu. Tối thiểu phải
có số liệu về giờ lao động chia nhỏ ra theo các đặc
tính của lao động và thù lao theo từng đặc tính lao
động.
tạo ra của tổ chức hoặc của ngành, kết quả phân tích
sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều, đặc biệt đối với những
ngành chi phí trung gian chiếm tỷ trọng lớn.
Vì vậy, Giá trị gia tăng thường được sử dụng
trong đánh giá năng suất. Mặc dù khái niệm giá trị
gia tăng được hình thành từ cách đây hơn hai trăm
năm nhưng bắt đầu được sử dụng rộng rãi ở Mỹ vào
những năm 20 của Thế kỷ 20, với vai trò là cơ sở
cho hệ thống thưởng và khuyến khích người lao
động1. Đến những năm 1950-1960, nhiều doanh
nghiệp Châu Âu đã bắt đầu sử dụng khái niệm này
trong đánh giá hiệu quả doanh nghiệp. Vào những
năm 1970, Giá trị gia tăng đã thực sự được sử dụng
phổ biến với mục tiêu cải tiến năng suất.
Trong ứng dụng thực tế, NSLĐ tính theo số
lượng lao động và theo giờ lao động bình quân từ số
liệu điều tra lao động việc làm của Tổng cục thống
kê. Trong đó, NSLĐ tính theo giờ lao động sẽ phản
ánh thực trạng tốt hơn.
Giá trị gia tăng là giá trị mới được tạo ra từ quá
trình sản xuất hay cung cấp dịch vụ nhờ nỗ lực chung
của mọi người trong tổ chức/doanh nghiệp gồm
người lao động và những người cùng góp vốn (các
nhà đầu tư và các cổ đông). Do vậy, giá trị gia tăng
tạo ra sẽ được dùng để trả cho những người đã đóng
góp vào việc tạo ra nó dưới dạng tiền lương và phụ
cấp lao động, lãi suất vay vốn, cổ tức và lợi nhuận.
Đầu vào lao động có thể đo bằng:
2.2. Hệ thống chỉ số nghiên cứu biến động chỉ
tiêu bình quân
Khi nghiên cứu biến động chỉ tiêu bình quân có
3 chỉ số lập thành một hệ thống: chỉ số cấu thành khả
biến, chỉ số cấu thành cố định và chỉ số ảnh hưởng
kết cấu.
+ Số lượng lao động (ký hiệu là N)
Lao động vẫn là đầu vào quan trọng nhất cho các
quá trình sản xuất. Cách đo năng suất lao động đơn
giản là lấy đầu ra chia cho số lao động (number of
employees). Nhưng nếu sử dụng đầu vào là số lao
động thì không phản ánh được những thay đổi về
thời gian làm việc trung bình của mỗi nhân viên hoặc
sự thay đổi kỹ năng hay chất lượng của lao động.
+ Số lao động được quy đổi ra làm việc toàn thời
gian (Full time equivalent (FTE)
a. Chỉ số cấu thành khả biến. Đó là chỉ tiêu tương
đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ bình
quân của hiện tượng nghiên cứu. Muốn tính chỉ số
này, trước hết cần tính mức độ bình quân của hiện
tượng ở hai thời kỳ, rồi đem so sánh hai mức độ đó
với nhau. Công thức tính:
ꢀꢀ ꢀꢀꢀ ꢁꢀ ꢀꢀ# ꢁ#
ꢂꢀ =
=
ꢂ
(1)
ꢀ
ꢀꢁ
ꢀꢁꢀ
ꢀꢁꢁ
1. PSB 1993, Productivity Concept - A primer, Singapore, p. 32
khoa học
?
thương mại
4
Số 142/2020
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Trong đó:
ƒ1/Σƒ1 - Kết cấu của tổng thể kỳ báo cáo
-
I - Chỉ số cấu thành khả biến
2.3. Hệ thống chỉ số nghiên cứu biến động chỉ
x
- -
x1, x0- Mức độ bình quân kỳ báo cáo và kỳ gốc tiêu tổng lượng biến:
f1, f0 - Quyền số của số bình quân kỳ báo cáo và
Tổng lượng biến được hình thành từ hai nhân tố
là chỉ tiêu bình quân và tổng số đơn vị tổng thể
kỳ gốc
-
Chỉ số cấu thành khả biến phản ánh sự biến động (xΣƒ1). Từ quan hệ này ta thiết lập được hệ thống
đồng thời của hai nhân tố: Tiêu thức bình quân hóa chỉ số phân tích biến động của tổng lượng biến do
và kết cấu tổng thể. Do đó, chỉ số cấu thành khả biến ảnh hưởng của hai nhân tố là chỉ tiêu bình quân và
có thể được phân tích thành hai chỉ số nhân tố: chỉ tổng số đơn vị của tổng thể như sau:
số cấu thành cố định và chỉ số ảnh hưởng kết cấu.
ꢀꢁꢀ ꢀ ꢀꢁꢀ ꢀꢀ
b. Chỉ số cấu thành cố định. Đó là chỉ tiêu tương
đối nêu lên ảnh hưởng biến động của riêng tiêu thức
bình quân hóa đối với sự biến động của chỉ tiêu bình
quân. Trong chỉ số này kết cấu của tổng thể được cố
định ở một kỳ nhất định.
(4)
ꢂ ꢀ ꢂꢀꢀ
=
ꢁ ꢃ
ꢀꢀꢁ
ꢀꢀꢀ
ꢀ
ꢂꢀ
= ꢂꢀ ꢀꢂ
ꢁ
ꢁ
ꢀ
ꢀ
ꢀ
Hoặc:
Nếu chỉ số cấu thành cố định tính theo kết cấu
Trong đó:
-
tổng thể kỳ báo cáo:
IxΣƒ là chỉ số biến động của các chỉ tiêu tổng
lượng biến
ꢀꢀꢁ ꢁ ꢀꢀꢀ ꢁꢁ
ꢂꢀ =
ꢁ ꢂ
-
Ix là chỉ số chỉ tiêu bình quân
(2)
ꢀ
ꢀꢁꢁ
ꢀꢁꢁ
I
Σƒ là chỉ số tổng số đơn vị tổng thể
Kết hợp hệ thống chỉ số phân tích biến động chỉ
tiêu bình quân với hệ thống chỉ số theo công thức
(3.4) ta có hệ thống phân tích biến động của chỉ tiêu
tổng lượng biến với 3 nhân tố như sau:
ꢀꢀꢀ ꢁꢀ
ꢀꢀꢁ ꢁꢀ
ꢂꢀ =
Sau khi biến đổi ta có:
Trong đó:
ꢀ
Ix- Chỉ số cấu thành cố định
x1;x0- Lượng biến kỳ báo cáo và kỳ gốc của chỉ
ꢀ
ꢀ
ꢁ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
ꢀꢁ
ꢁ ꢁ
ꢀꢁ
ꢁꢀꢁ
ꢁ ꢁ
ꢁ ꢁ ꢁ ꢁ
ꢁ ꢁ
ꢀ
ꢀ
ꢀ
=
ꢀ
ꢀ ꢀ
(5)
tiêu bình quân
ꢀ
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢀ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢀꢀꢀ ꢁꢁ
ꢀꢁꢁ
- Lượng biến bình quân kỳ báo cáo
ꢀꢀꢁ
=
ꢂꢀ = ꢂꢀ ꢀꢂꢁ ꢀ ꢀꢂ
ꢀ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
tính theo từng lượng biến kỳ gốc
Hoặc
Trong đó x01 = Σx0ƒ1/Σƒ1 là lượng biến bình quân
Chỉ số cấu thành cố định được dùng để phân tích kỳ báo cáo tính theo lượng biến từng loại kỳ gốc.
chất lượng của các công tác sản xuất, quản lý kinh Ix là chỉ số phản ánh biến động bản thân yếu tố
ƒ1/∑ƒ1- Kết cấu của tổng thể kỳ báo cáo
tế, như: Đánh giá ảnh hưởng biến động của bản thân lượng biến.
yếu tố năng suất lao động đối với biến động năng
suất lao động bình quân chung, bản thân yếu tố giá
Iƒ/∑ƒ là chỉ số ảnh hưởng kết cấu.
Hệ thống chỉ số các chỉ tiêu lượng biến với 3 chỉ
thành sản phẩm đối với biến động của giá thành bình số nhân tố như công thức (5) cho phép ta phân tích
quân, đánh giá ảnh hưởng biến động của bản thân ảnh hưởng của từng nhân tố hoặc đóng góp của từng
yếu tố tiền lương đối với biến động của tiền lương nhân tố đến biến động chung của chỉ tiêu tổng lượng
bình quân,...
c. Chỉ số ảnh hưởng kết cấu. Đó là chỉ tiêu tương
là bao nhiêu.
Bài viết này sử dụng phương pháp tính năng suất
đối phân tích ảnh hưởng biến động của kết cấu tổng lao động với chỉ tiêu đầu ra là giá trị gia tăng theo
thể đối với sự biến động của chỉ tiêu bình quân. giá so sánh 2010. Chỉ tiêu đầu vào là số lao động
Trong chỉ số này, tiêu thức bình quân hóa được cố bình quân năm (đầu năm+cuối năm/ 2 của ngành
định ở một kỳ nhất định.
nghiên cứu) và số giờ lao động bình quân năm/ lao
Nếu cố định tiêu thức bình quân hóa ở kỳ gốc thì động (dựa trên số liệu điều tra lao động và việc làm
chỉ số ảnh hưởng kết cấu có dạng:
hàng năm của Tổng cục thống kê). Ngoài ra, bài viết
2
áp dụng lý thuyết thống kê kinh tế về hệ thống chỉ
ꢀꢁꢀ ꢀ ꢀꢁꢀ ꢀꢀ
ꢂ ꢀ ꢂꢀꢀ
=
ꢁ ꢃ
số nghiên cứu biến động chỉ tiêu bình quân để phân
tích biến động của năng suất lao động và ảnh hưởng
của một số nhân tố đến biến động của năng suất lao
(3)
ꢀꢀꢁ
ꢀꢀꢀ
ꢀ
Trong đó:
Iƒ/Σƒ - Chỉ số ảnh hưởng kết cấu
x0 - Lượng biến kỳ gốc của chỉ tiêu bình quân
2. Đề cập trong “Phân tích thống kê: Lý thuyết và ứng
dụng” của PGS.TS Tăng Văn Khiên, do NXB Thống kê xuất bản
khoa học
?
5
thương mại
Số 142/2020
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
động bình quân chung ngành công nghiệp thực giai đoạn nghiên cứu. Duy nhất chỉ có năm 2017
phẩm Việt Nam.
năng suất lao động giảm (0,95) do những biến động
kinh tế chung cả nước, ảnh hưởng đến kết quả sản
3. Kết quả
3.1. Năng suất lao động và tốc độ tăng năng xuất kinh doanh của ngành.
suất lao động ngành Công nghiệp thực phẩm tính
theo người giá so sánh 2010
3.2. So sánh năng suất lao động ngành Công
nghiệp thực phẩm với bình quân chung toàn
Dựa vào số liệu về Giá trị gia tăng theo giá so ngành công nghiệp chế biến chế tạo
sánh năm 2010 và lao động làm việc bình quân (lấy
So với năng suất lao động bình quân toàn ngành
từ niên giám thống kê của TCTK các năm 2010, công nghiệp chế biến chế tạo, NSLĐ của Ngành
2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018 và công nghiệp thực phẩm Việt Nam những năm qua
2019) có thể tính được NSLĐ theo giá so sánh năm luôn đạt mức cao hơn. Hình 6 dưới đây là kết quả so
2010 từ năm 2010 đến năm 2019 và các tốc độ phát sánh NSLĐ của ngành công nghiệp thực phẩm với
triển liên hoàn (năm trước bằng 100) và tốc độ phát bình quân toàn ngành công nghiệp chế biến chế tạo.
triển bình quân năm thời kỳ 2011-2015 và 2016-
ꢀꢁꢂꢃꢄꢅꢆꢂ ꢀꢇꢈꢂꢅꢉꢊꢅꢆꢂꢋ ꢌꢍꢂꢎꢊꢂꢏꢁꢊꢅꢂꢅꢉꢊꢅꢆꢂꢋ ꢂꢋꢐꢋꢌ
2019 về năng suất lao động chung toàn ngành công
ꢅꢀꢀ
nghiệp thực phẩm như bảng dưới:
ꢄꢁꢀ
Bảng 2: Mức NSLĐ và chỉ số phát triển NSLĐ
ꢄꢀꢀ
theo giá 2010 của các năm
ꢃꢁꢀ
ꢃꢀꢀ
ꢀꢁꢂꢃꢄꢅꢄꢆꢃ ꢇꢈꢉꢃꢊꢋꢌꢃꢍꢎꢄꢆꢃꢏꢐꢃꢂꢑꢒꢃ ꢓꢃ
ꢔꢑꢕꢉꢃꢉꢖꢗꢘꢄꢃꢄ ꢊꢍꢃꢂꢑꢇꢄꢆꢃꢄꢆꢐꢄꢑꢃꢂꢄꢉꢔ
ꢂꢁꢀ
ꢂꢀꢀ
ꢁꢀ
ꢀꢃꢄꢅꢆ ꢇꢈꢉꢊꢋꢆ ꢏꢐꢑꢆꢃꢒꢆꢓꢐꢔꢇꢆꢇꢈꢉꢕꢀꢆ
ꢀꢁꢂ
ꢅꢌꢀꢍꢎ
ꢄꢉꢖꢀꢆꢐꢗꢘꢀ
ꢀ
ꢀꢁꢂꢁ
ꢀꢁꢂꢂ
ꢀꢁꢂꢀ
ꢀꢁꢂꢃ
ꢀꢁꢂꢄ
ꢀꢁꢂꢅ
ꢀꢁꢂꢆ
ꢀꢁꢂ
ꢀꢁꢂꢇ
ꢀꢁꢂꢃꢄꢅꢆ
ꢀꢁꢂꢃꢄꢅꢆꢄ ꢇꢈꢀꢄꢀꢉꢈꢀꢊꢄꢋꢌꢍꢄꢎ
ꢀꢁꢂꢃꢄꢋꢀ ꢍ
ꢀꢁꢂꢁ
ꢂꢃꢄꢅꢆꢇꢈ
ꢉ
ꢀ
ꢀꢁꢂꢂ
ꢀꢁꢂꢀ
ꢀꢁꢂꢆ
ꢀꢁꢂꢋ
ꢀꢁꢂꢊ
ꢀꢁꢂꢇ
ꢀꢁꢂꢃ
ꢀꢁꢂꢈ
ꢀꢁꢂꢄ
ꢂꢈꢃꢅꢃꢄꢊ
ꢀꢂꢃꢅꢂꢇꢁ
ꢀꢀꢈꢅꢃꢂꢃ
ꢀꢆꢄꢅꢋꢊꢈ
ꢀꢊꢂꢅꢄꢄꢆ
ꢀꢃꢀꢅꢄꢈꢁ
ꢀꢇꢂꢅꢄꢂꢈ
ꢀꢄꢆꢅꢆꢇꢆ
ꢆꢂꢄꢅꢈꢄꢈ
ꢂꢅꢁꢋꢃꢁ
ꢂꢅꢂꢊꢇꢋ
ꢂꢅꢁꢊꢆꢀ
ꢂꢅꢁꢋꢃꢁ
ꢂꢅꢁꢊꢀꢆ
ꢂꢅꢁꢈꢆꢆ
ꢁꢅꢄꢊꢄꢊ
ꢂꢅꢂꢀꢁꢂ
ꢂꢅꢁꢄꢁꢊ
Nguồn: Tính toán của tác giả theo số liệu của Tổng
cục Thống kê
Hình 1: So sánh NSLĐ ngành CNTP và NSLĐ bình
quân toàn ngành cấp 2
3.3. Phân tích ảnh hưởng của bản thân NSLĐ
và thay đổi cơ cấu lao động theo nhóm ngành đến
biến động NSLĐ bình quân chung
Có nhiều cách tiếp cận để phân tích biến động
năng suất lao động bình quân chung, tùy theo mục
đích và góc độ nghiên cứu. Phần này của bài viết
này tập trung phân tích ảnh hưởng của hai nhân tố
đến biến động năng suất lao động bình quân chung
của ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam là: Bản
thân năng suất lao động của 02 phân ngành và thay
đổi cơ cấu lao động theo ngành.
ꢌꢍꢎ
ꢀꢁꢂꢂꢉꢀꢁꢂꢊ
ꢀꢁꢂꢇꢉꢀꢁꢂꢄ
ꢀꢁꢂꢂꢉꢀꢁꢂꢄ
ꢏ
ꢏ
ꢏ
ꢂꢅꢁꢃꢂꢀ
ꢂꢅꢁꢇꢆꢆ
ꢂꢅꢁꢇꢃꢃ
ꢀ
Nguồn: Tính toán của tác giả theo số liệu của
Tổng cục Thống kê
Từ số liệu về GTGT theo giá 2010 số lao động
Số liệu từ bảng 2 cho thấy năng suất lao động đang làm việc ở các ngành nghiên cứu trong niên
của Ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam đều giám thống kê hàng năm, ta tính được mức năng
tăng qua các năm, trong đó có 02 năm (2012 và suất lao động theo giá trị gia tăng kèm theo lao động
2018) tăng trên 10%. Năng suất lao động bình quân bình quân của các năm như sau:
giai đoạn 2011-2015 tăng trên 7% và giai đoạn
Để phân tích ảnh hưởng của tăng giảm năng suất
2016-2019 tăng 6,3%. Năng suất lao động bình quân lao động và thay đổi kết cấu lao động giữa hai phân
cả thời kỳ (2011-2019) tăng hơn 6,7%. Như vậy có ngành đến biến động năng suất lao động bình quân
thể thấy nhìn chung năng suất lao động của ngành chung của ngành Công nghiệp thực phẩm, bài viết
công nghiệp thực phẩm Việt Nam đều tăng trong này sử dụng các chỉ số cấu thành khả biến, chỉ số
khoa học
?
thương mại
6
Số 142/2020
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Bảng 3: Năng suất lao động và lao động làm việc
+ Bằng cách tương tự, ta tính được năng suất lao
động bình quân kỳ báo cáo theo năng suất lao động
của các phân ngành kỳ gốc của các năm 2012 đến
2018 như thể hiện tại cột 3 bảng 4.
của 02 ngành qua các năm
ꢀꢝꢀꢈꢄꢁꢑꢞꢅꢄꢂꢔꢇꢄꢃꢕꢀꢈꢄꢘꢖꢄꢂꢔꢇꢄꢃꢕꢀꢈꢄꢂꢖꢗꢄꢘꢉꢐꢙꢄꢙ ꢔꢄꢌꢋꢄ
ꢀꢈꢖꢀꢆꢄ!ꢑꢔꢄꢙꢊꢙꢄꢀꢝꢗ
Số liệu về năng suất lao động bình quân chung
-
-
kỳ gốc (x0) và kỳ báo cáo (x1) lấy từ cột 1 bảng 3 và
-
đưa vào cột 1 và cột 2 bảng 4. (x1 của năm trước là
-
ꢀꢁꢂꢃꢄꢅꢆ ꢇꢄꢈꢉꢊꢄꢋꢌꢍꢌꢄ
ꢎꢅꢏꢉꢐꢑꢄꢃꢒꢀꢈꢓ
ꢂꢔꢇꢄꢃꢕꢀꢈꢄꢂꢖꢗꢄꢘꢉꢐꢙꢄ
ꢎꢀꢈꢆꢚꢀꢄꢀꢈꢛꢜꢉꢓ
x0 của năm sau).
-
Từ số liệu về năng suất lao động tính được (x0,
ꢋꢞꢉ
-
-
x1 và x01) ở các cột 1,2 và 3 của bảng 4 ta tính được
các chỉ số phát triển liên hoàn về năng suất lao động
bình quân chung, năng suất lao động các nhóm
ngành và chỉ số thay đổi cơ cấu lao động theo nhóm
ngành (Chỉ số cấu thành khả biến, chỉ số cấu thành
cố định và chỉ số ảnh hưởng kết cấu) ở các cột 4,5
và 6 của bảng 4.
ꢀꢁꢂꢃꢄꢅꢆ ꢂꢄ ꢀꢊꢋꢄꢁꢌꢍꢅꢄ ꢀꢁꢂꢃꢄꢅꢆ ꢂꢄ ꢀꢊꢋꢄꢁꢌꢍꢅꢄ
ꢇꢆꢈꢉ
ꢔꢕꢓꢖꢗꢘꢗ
ꢔꢕꢗꢖꢝꢒꢘ
ꢎꢏꢄꢌꢐꢋꢑ
ꢇꢆꢈꢉ
ꢎꢏꢄꢌꢐꢋꢑ
ꢒꢓꢔꢓ
ꢒꢓꢔꢔ
ꢒꢕꢗꢖꢙꢕꢗ
ꢗꢚꢙꢛꢗꢗꢙ ꢄꢄꢄꢄꢄꢄꢄꢄꢗꢄ ꢙꢛꢜꢘꢚ
ꢘꢒꢕꢖꢘꢕꢘ
ꢜꢒꢗꢛꢚꢗꢜ
ꢜꢓꢚꢛꢔꢓꢘ ꢗꢘꢛꢚꢗꢜ
ꢗꢝꢛꢕꢝꢜ
ꢒꢓꢔꢒ
ꢒꢓꢔꢘ
ꢒꢓꢔꢗ
ꢒꢓꢔꢜ
ꢒꢓꢔꢙ
ꢒꢓꢔꢕ
ꢒꢓꢔꢝ
ꢒꢓꢔꢚ
ꢔꢚꢙꢖꢕꢓꢝꢗꢜꢗꢖꢓꢚꢒ
ꢒꢓꢘꢖꢓꢗꢓ
ꢒꢔꢘꢖꢙꢓꢘ
ꢒꢒꢔꢖꢝꢒꢗ
ꢒꢗꢓꢖꢕꢘꢕ
ꢒꢘꢘꢖꢒꢓꢕ
ꢒꢙꢝꢖꢗꢗꢚ
ꢒꢝꢚꢖꢚꢙꢘ
ꢜꢔꢔꢖꢘꢔꢓ
ꢜꢔꢝꢛꢜꢒꢓ
ꢜꢒꢕꢛꢜꢚꢘ
ꢜꢗꢒꢛꢘꢘꢚ
ꢜꢜꢘꢛꢝꢕꢚ
ꢜꢝꢔꢛꢙꢒꢙ
ꢜꢘꢝꢛꢓꢙꢝ
ꢜꢘꢝꢛꢓꢙꢝ
ꢗꢕꢛꢔꢔꢗ
ꢗꢕꢛꢓꢙꢗ
ꢗꢚꢛꢔꢓꢚ
ꢗꢚꢛꢒꢙꢓ
ꢜꢔꢛꢙꢒꢗ
ꢕꢗꢛꢓꢝꢔ
Số liệu bảng 4 cho thấy năng suất lao động bình
quân chung của ngành công nghiệp thực phẩm Việt
Nam từ 2010 đến 2018 liên tục tăng lên qua các năm
và sự tăng lên đó đều do tác động thuận chiều của cả
hai nhân tố: Tăng lên do năng suất lao động của từng
phân ngành (có thể do đổi mới công nghệ, nâng cao
chất lượng lao động hoặc cải tiến phương pháp quản
trị…) và tăng lên do thay đổi cơ cấu lao động theo
phân ngành (có thể do dịch chuyển lao động từ
ngành SXCB thực phẩm có NSLĐ thấp hơn sang
ngành SX đồ uống có NSLĐ cao hơn). Tuy nhiên
trong hai nhân tố nêu trên ảnh hưởng đến tăng năng
suất lao động bình quân chung thì nhân tố năng suất
lao động của các phân ngành ảnh hưởng có xu thế
cao hơn. Giai đoạn 2015-2018 và cả thời kỳ 2011-
2018 thể hiện rõ nét hơn cả.
ꢜꢒꢚꢖꢘꢓꢓ
ꢜꢝꢜꢖꢔꢙꢗ
ꢙꢘꢜꢖꢜꢒꢗ
ꢜꢝꢜꢖꢘꢚꢓ
ꢗꢕꢗꢖꢘꢒꢔ
ꢀꢁꢂꢃꢁꢄꢅ
ꢕꢗꢛꢓꢝꢔꢀ
Nguồn: Tính toán của tác giả theo số liệu của
Tổng cục Thống kê
cấu thành cố định và chỉ số ảnh hưởng kết cấu như
công thức (03) của bài viết này. Để áp dụng được
công thức (03) phải tính được các đại lượng sau:
-
x0 = Σx0ƒ0/Σƒ0 là năng suất lao động bình quân
chung kỳ gốc
-
x1 = Σx1ƒ1/Σƒ1là năng suất lao động bình quân
3.4. Phân tích ảnh hưởng của NSLĐ và Lao
động đến tốc độ tăng của Giá trị gia tăng
chung kỳ báo cáo
-
x
01 = Σx0ƒ1/Σƒ1 là năng suất lao động bình quân
Để phân tích ảnh hưởng của biến động năng suất
lao động và lao động đến tốc độ phát triển VA, áp
dụng hệ thống chỉ số phân tích chỉ số tổng lượng
theo công thức:
chung theo NSLĐ các nhóm ngành kỳ gốc và kết
cấu lao động kỳ báo cáo.
Các đại lượng này được tính cho từng năm từ
năm 2011 đến năm 2018.
Công thức (4) biểu hiện hệ thống chỉ số các chỉ
tiêu lượng biến với 3 chỉ số nhân tố cho phép phân
tích ảnh hưởng riêng biệt của từng nhân tố cũng như
đóng góp của từng nhân tố đến biến động chung của
các chỉ tiêu tổng lượng (Khiên, 2015) . Từ công thức
(4) tính được số tuyệt đối của chỉ số phản ánh ảnh
hưởng của các nhân tố đến mức tăng giảm VA của
ngành như sau:
Đại lượng x0 và x1 của các năm đã được tính sẵn
ở cột 1 bảng 4. Năng suất lao động bình quân chung
-
kỳ báo cáo (x1) của năm trước sẽ là năng suất lao
-
động bình quân chung kỳ gốc (x0) của năm sau. Vấn
đề còn lại là phải tính năng suất lao động bình quân
kỳ báo cáo theo năng suất lao động các phân ngành
-
kỳ gốc (x01).
-
Từ số liệu bảng 3, ta tính được x01 của các năm
như sau:
(6)
ꢁ ꢃ
ꢁ
ꢂꢀ
ꢁ ꢀꢀ
ꢁ ꢃ =ꢂꢀ
ꢁ ꢀꢀ
ꢁ ꢃ + ꢂꢀ
ꢁ ꢀꢀ
ꢁ ꢃ +ꢂꢀ
ꢁ ꢀꢀ
ꢀꢁ ꢁ ꢁ
ꢀꢁ ꢁꢀꢁ
ꢁꢀꢁ ꢁ ꢁ
ꢁꢀꢁ ꢁ ꢁ
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢀ
ꢀ
ꢀ
ꢀ
Năm 2011:
ꢂꢁꢃꢀꢄꢅꢆꢅ ꢇꢈꢅꢄꢉꢅꢇꢊ + ꢂꢈꢃꢅꢄꢋꢃ ꢅꢌꢄꢃꢌꢇꢊ ꢁꢀꢈꢄꢌꢋꢌꢄꢅꢈꢅ
(triệu đồng/người)
ꢀ
=ꢁꢃꢉꢄꢆꢀ
ꢀꢀꢁ =
=
ꢂꢇꢈꢅꢄꢉꢅꢇ+ ꢅꢌꢄꢃꢌꢇꢊ
ꢇꢃꢆꢄꢃꢆꢀ
khoa học
?
7
thương mại
Số 142/2020
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Bảng 4: NSLĐ và chỉ số phát triển NSLĐ bình quân chung và ảnh hưởng
Nếu tiếp tục thay
Σx1ƒ1/Σx0ƒ0 = Iq -
chỉ số phát triển VA
Σx0ƒ1/Σx0ƒ0 = If -
chỉ số phát triển tổng
hợp về lao động
của các nhân tố qua các năm
16/ĈꢀEuQKꢀTXkQꢀꢁ7ULӋXꢀÿӗQJꢂꢀQJѭӡLꢃ
7ӕFꢀÿӝꢀSKiWꢀWULӇQꢀ16/Ĉ
1ăP
x01 / x0
x0
x1
x01
x1 / x0
x1 / x01
1
2
3
4=2:1
1.0470
1.1564
1.0532
1.0470
1.0523
1.0833
0.9595
1.1201
1.0905
5=2:3
1.0474
1.1616
1.0485
1.0489
1.0508
1.0854
0.9597
1.0636
1.0905
6=3:1
0.9996
0.9955
1.0045
0.9981
1.0015
0.9980
0.9998
1.0531
1.0000
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
179.368
187.795
217.160
228.717
239.458
251.993
272.980
261.918
293.363
187.795
217.160
228.717
239.458
251.993
272.980
261.918
293.363
319.898
179.298
186.945
218.147
228.287
239.816
251.499
272.921
275.827
293.363
Σƒ1/Σƒ0 = IΣƒ - chỉ
số phát triển về tổng số
lao động
Thì công thức trên
sẽ có dạng:
(Iq - 1) = (Iq - Iƒ) +
(Iƒ - IΣƒ) + (IΣƒ -1)
Hoặc İq = İq(x) +
İq(k/c) + İ(Σƒ)
BQ
2010-2014
2015-2018
2010-2018
1.0704
1.0615
1.0664
1.0705
1.0484
1.0606
0.9998
1.0125
1.0054
Trong đó:
İq - Tốc độ tăng VA
İq(x) - Tốc độ tăng
Nguồn: Tính toán của tác giả theo số liệu của Tổng cục Thống kê
Trong đó:
VA do tăng NSLĐ ngành
-
-
x0, x1 là năng suất lao động bình quân kỳ gốc và
İq(k/c) - Tốc độ tăng VA do thay đổi kết cấu lao
kỳ báo cáo
động
-
x0 là năng suất lao động bình quân kỳ báo cáo
İ(Σƒ) - Tốc độ tăng VA do tăng tổng số lao động
Số liệu về chỉ số phát triển VA (İq) và chỉ số phát
triển về tổng số lao động (IΣƒ) có thể tính được từ số
liệu về chỉ tiêu VA theo giá 2010 và tổng số lao động
làm việc có trong niên giám thống kê các năm của
Tổng cục thống kê (đã dùng để tính năng suất lao
động). Số liệu về các chỉ số này được thể
tính theo NSLĐ của ngành kỳ gốc
ƒ0, ƒ1 là Lao động của ngành kỳ gốc và kỳ báo cáo
Để có được công thức phân tích tốc độ tăng VA
của ngành, chia 2 vế của đẳng thức (6) cho VA kỳ
-
gốc (x0Σƒ0) ta có:
ꢀ
ꢁ ꢀꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢁ ꢀꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢁ ꢀ ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢁ ꢀ ꢀ
ꢁ
ꢁ
ꢀꢁ ꢁ ꢁ
ꢀꢁ ꢁꢀꢁ
ꢁꢀꢁ ꢁꢀꢁ
ꢁꢀꢁ ꢁ ꢁ
ꢀ (7)
+
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢀ
ꢀ
ꢀ
ꢀ
=
+
hiện trong cột 1 và 3 của bảng 5.
ꢀ
ꢁ ꢁ
ꢁ
ꢀ
ꢁ ꢁ
ꢁ
ꢀ
ꢁ ꢁ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
ꢁ
ꢁ ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
Số liệu về chỉ số tổng hợp lao động
Biến đổi công thức trên:
(Iƒ) được xác định bằng cách nhân chỉ số ảnh hưởng
kết cấu của lao động (Ik/c) với chỉ số tổng số về lao
động (IΣƒ). Số liệu về chỉ số ảnh hưởng kết cấu lao
động lấy từ số liệu cột 6 bảng 4
ꢀ ꢁ
ꢁ = ꢂ
ꢀ
ꢀꢀ
ꢀꢂ
ꢀ ꢁ ꢁ = ꢀ ꢁ
ꢂ
ꢂ
ꢀ
ꢀ
ꢀ
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢂ
ꢀ
ꢀ ꢁ
ꢁ = ꢂ
ꢀ
ꢀ ꢁ ꢁ = ꢀ ꢁ
ꢀ ꢀ ꢀ
+ Từ số liệu bảng 5, áp dụng công thức (8) ta
tính được tốc độ tăng VA nói chung và tốc độ tăng
VA do ảnh hưởng của các nhân tố qua các năm và
bình quân các năm trong từng giai đoạn.
- Năm 2011:
ꢀꢀ
ꢀꢂ
ꢂ
ꢂ
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢂ
ꢀ
ꢀ ꢁ
ꢁ = ꢂ
ꢀ
ꢀꢀ
ꢁ ꢁ ꢁ = ꢀ ꢁ
ꢀꢁꢂ
ꢂ
ꢂ
ꢁ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
ꢁ
ꢀ
ꢂ
ꢁ
ꢀ ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ = ꢂ
ꢂ
ꢂ
ꢀ
ꢁ
ꢀꢀ
ꢀ ꢁ ꢁ = ꢀ ꢁ
ꢀ ꢂ
ꢂ
ꢂ
ꢁ ꢀ ꢀ
ꢁ
+ Tốc độ tăng VA: İq = 1,1063-1 = 0,1063 hoặc
10,63%
ꢀ
ꢁ
ꢂ
ꢀ
ꢀ
Thay các đại lượng biến đổi vào công thức (7), ta có:
+ Tốc độ tăng VA do tăng NSLĐ các phân
ngành:
ꢀ
ꢀ
ꢀ
ꢀ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢀ
ꢁ ꢀ ꢀ ꢁ ꢀ
ꢁ ꢀ
ꢀ
ꢁ ꢀ
ꢁ ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
İq(x) = 1,1063-1,0562 = 0,0501
hoặc 5,01%
ꢁ ꢀ ꢀ ꢁ ꢀ
ꢁ ꢀ ꢀ ꢁ ꢀ
ꢀ
ꢁ
ꢁ
= ꢁ
ꢁ
ꢀ
ꢀ
ꢁ
ꢁ
ꢀ
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
+
+
ꢀ
ꢁ ꢀ
ꢁ ꢀ
ꢁ ꢀ
ꢁ ꢀ
ꢁ ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
ꢁ
+ Tốc độ tăng VA do thay đổi kết
Tiếp tục biến đổi, ta có:
cấu lao động:
§
¨
·
¸
¸
¸
§
·
¸
f
f
İq(k/c) = 1,0562 – 1,0566 = -0.0004
hoặc - 0,04%
¦
¦
¦
¦
1
1
x f
x f
¨
¨
¨
¦
¦
0
0
0
0
§
·
§
·
x f
x f
x f
x f
x f
f
f
x f
¦
¦
¦
¦
¦
¦
¦
¦
¦
¦
ꢀ
¦
1
1
0
0
0
1
1
0
1
0
1
0
0
0
0
¨
¨
¸
¸
ꢀ
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
·
¨
¨
¸
¸
¨
¨
¸
¸
x f
x f
x f
x f
x f
x f
x f
x f
¦
¦
¦
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
©
¹
©
¹
+ Tốc độ tăng VA do tăng số lượng
lao động
¨
¨
¸
¸
¨
¨
¸
¸
©
¹
©
¹
§
¨
·
§
·
§
·
§
x f
x f
x f
x f
f
f
f
1
¦
¦
¦
¦
¦
¦
¦
¦
¦
¦
¦
¦
1
1
1
1
0
1
0
1
1
İq(Σƒ) = 1,0566 – 1 = 0,0566 hoặc 5,66%
ꢀ1
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
ꢀ1
0
¨
¸
¸
¨
¨
¸
¸
¨
¨
¸
¸
¨
¨
¸
¸
x f
x f
x f
x f
f
0
0
0
0
0
0
0
0
0
© khoa học
¹
©
¹
©
¹
©
¹
?
thương mại
8
Số 142/2020
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Bảng 5: Các chỉ số phát triển dùng để tính toán và phân
là chịu tác động ngược chiều (tác động làm giảm).
Cụ thể là bình quân giai đoạn 2011-2015 yếu tố
tăng năng suất lao động các phân ngành ảnh
hưởng đến tốc độ tăng giá trị gia tăng của ngành
công nghiệp thực phẩm là 7,14% (tương đương
với tỷ phần đóng góp vào tốc độ tăng giá trị gia
tăng là 77,56%) và giai đoạn 2016-2018 là 2,23%,
Bình quân cả giai đoạn 2011-2018 là hơn 5,8%.
Yếu tố thay đổi kết cấu lao động trong hầu hết
các năm đều có ảnh hưởng ngược chiều đến tốc
độ tăng giá trị gia tăng của ngành công nghiệp
thực phẩm, trừ năm 2013, 2015 và 2018 là có tác
động thuận chiều nhưng không đáng kể (01,46;
0,15 và 0,61). Bình quân giai đoạn 2011-2015
mức ảnh hưởng của yếu tố thay đổi kết cấu lao
động đến tốc độ tăng giá trị gia tăng của ngành
nghiên cứu là 0,01%, giai đoạn 2016-2018 là
0,11% và bình quân cả giai đoạn là 0,61%.
tích tốc độ tăng VA
ꢀŚҶꢁƐҺꢁdҼŶŐꢁƐҺꢁ
ꢀŚҶꢁƐҺꢁңŶŚꢁ
ŚӇӂŶŐꢁŬұƚꢁĐҤƵ
Ik/c
ꢀŚҶꢁƐҺꢁƚҼŶŐꢁŚӄƉꢁ
ǀҲꢁůĂŽꢁĜҾŶŐꢁ
Eĉŵ
ꢀŚҶꢁƐҺꢁsꢂꢁ;/ƋͿ
ůĂŽꢁĜҾŶŐꢁ
I
f
¦
A
1
2
3
4=2*3
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
BQ:
1.1063
1.1147
1.0772
1.0637
1.0831
1.1047
1.0074
1.0827
0.9996
0.9955
1.0045
0.9981
1.0015
0.9980
0.9998
1.0531
1.0566
1.0562
0.9596
1.0274
1.0140
1.0308
1.0178
1.0497
1.0180
0.9640
1.0228
1.0160
1.0292
1.0198
1.0499
0.9667
-
2011-2015
2016-2018
2011-2018
1.0890
1.0649
1.0800
0.9998
1.0170
1.0063
1.0177
1.0121
1.0156
1.0176
1.0285
1.0217
Nguồn: Tính toán của tác giả theo số liệu của Tổng cục
Thống kê
Yếu tố tăng giảm số lượng lao động nhìn
chung có ảnh hưởng thuận chiều với tốc độ tăng
giá trị gia tăng của ngành công nghiệp thực phẩm,
trừ các năm 2012 và 2018 là có ảnh hưởng ngược
chiều (ảnh hưởng làm giảm). Cụ thể năm 2011 chỉ
số ảnh hưởng của yếu tố tăng giảm số lượng lao
động đến tốc độ tăng VA của ngành công nghiệp
thực phẩm là 5,66%, sau đó đều có xu hướng giảm,
đến năm 2017 chỉ số này đạt 4,99%. Bình quân giai
đoạn 2011-2015, 2016-2018 và cả giai đoạn 2011-
2018 chỉ số tăng giảm số lượng lao động đều ảnh
hưởng thuận chiều với tốc độ tăng giá trị gia tăng ở
các mức tương ứng là 1,77%, 3,48% và 1,56%.
4. Kết luận và hàm ý chính sách
Bằng cách tương tự ta tính được tốc độ tăng VA,
tốc độ tăng VA do ảnh hưởng của các nhân tố của
các năm từ 2012 đến 2018 và bình quân các giai
đoạn 2011-2014, 2014-2018 và 2011-2018. Kết quả
được tổng hợp trong bảng 5, cột 1,2,3 và 4.
+ Khi có được chỉ số về tốc độ tăng VA do ảnh
hưởng của các nhân tố, ta tính tỷ phần đóng góp của
các nhân tố vào tăng VA như sau:
- Năm 2011:
+ Tỷ phần đóng góp của tăng NSLĐ các ngành:
5,01:10,63 = 0,47 hoặc 47,13%
+ Tỷ phần đóng góp của thay đổi kết cấu lao
động: -0,04:10,63 = -0,0039 hoặc -0,39%
+ Tỷ phần đóng góp của tăng số lượng lao động:
5,66:10,63 = 0,53 hoặc 53%
Bài viết đã làm rõ về chỉ tiêu NSLĐ, phương pháp
tính NSLĐ và xử lý dữ liệu để tính NSLĐ của ngành
công nghiệp thực phẩm Việt Nam ở cấp độ ngành
kinh tế. NSLĐ đã được tính trên cơ sở lao động theo
số lao động. Đầu ra trong công thức tính NSLĐ sử
dụng chỉ tiêu giá trị gia tăng theo giá hiện hành để xác
Bằng cách tương tự ta tính được tỷ phần đóng
góp của các nhân tố vào tăng VA của các năm từ
2012 đến 2018 và bình quân các năm giai đoạn
2011-2014; 2015-
2018 và 2011-
2018. Kết quả
được tổng hợp vào
các cốt 5, 6, và 7
của bảng 6.
Bảng 6: Ảnh hưởng của các nhân tố đến tốc độ tăng VA từng năm và bình quân thời kỳ
7ӕFꢀÿӝꢀWăQJꢀ9$
'RꢀҧQKꢀKѭӣQJꢀFӫDꢀFiFꢀQKkQꢀWӕ
7ӹꢀSKҫQꢀÿyQJꢀJySꢀYjRꢀWăQJꢀ9$ꢀGR
1ăP
Chung các
QKkQꢀWӕ
7ăQJꢀ16/Ĉꢀ 7KD\ꢀÿәLꢀNӃWꢀ 7ăQJꢀJLҧPꢀVӕꢀ
7ăQJꢀJLҧPꢀVӕꢀ
7KD\ꢀÿәLꢀ 7KD\ꢀÿәLꢀNӃWꢀ
16/ĈꢀQJjQK FҫXꢀODRꢀÿӝQJ
ngành
FҩXꢀODRꢀÿӝQJ
OѭӧQJꢀODRꢀÿӝQJ
OѭӧQJꢀODRꢀ
ÿӝQJ
4
Nhìn chung tốc
A
1=2+3+4
10.63
11.47
7.72
6.37
8.31
10.47
0.74
8.27
2
3
5
6
7
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
5.01
15.51
4.98
4.97
5.23
8.69
-4.23
6.47
-0.04
-0.44
0.46
-0.19
0.15
-0.20
-0.02
5.13
5.66
-3.60
2.28
1.60
2.92
1.98
4.99
-3.33
47.13
135.23
64.50
77.96
62.99
83.03
-571.59
78.22
0.00
-0.04
6.02
-3.00
1.85
-1.91
-3.07
62.08
0.53
-0.31
0.29
0.25
0.35
0.19
6.75
-0.40
độ tăng giá trị gia
tăng của ngành
Công nghiệp thực
phẩm Việt Nam từ
năm 2011 đến 2018
đều chịu tác động
thuận chiều (tác
động làm tăng) của
tăng năng suất lao
động các phân
ngành trừ năm 2017
BQ
2011-2015
2016-2018
2011-2018
8.90
5.61
8.00
7.14
2.23
5.83
-0.01
-0.11
0.61
1.77
3.48
1.56
77.56
-244.28
-2.82
0.97
-2.49
7.74
0.22
3.47
0.96
Nguồn: Tính toán của tác giả dựa theo số liệu của Tổng cục Thống kê
khoa học
thương mại
?
9
Số 142/2020
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
định thực trạng mức năng suất lao động của cả ngành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ
công nghiệp thực phẩm và từng phân ngành gồm Công Thương xây dựng đề án hỗ trợ doanh nghiệp
ngành sản xuất chế biến thực phẩm và ngành sản xuất ngành công nghiệp thực phẩm nâng cao năng suất
đồ uống và tính theo giá so sánh (2010) để phân tích lao động thông qua áp dụng các chương trình/công
biến động năng suất lao động. Đầu vào lao động được cụ/kỹ thuật cải tiến hiện trường sản xuất, đào tạo
lấy và xử lý từ số liệu điều tra lao động và việc làm nâng cao kỹ năng cho người lao động...
của Tổng cục Thống kê hàng năm.
- Chính phủ cần ban hành các chính sách ưu đãi,
Bài viết sử dụng phương pháp chỉ số và hệ thống thu hút đầu tư, phát triển các cụm công nghiệp hỗ trợ
chỉ số tổng hợp để phân tích biến động năng suất lao cho ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam.u
động tính theo người và năng suất lao động tính theo
giờ công lao động của ngành công nghiệp thực
phẩm Việt Nam. Bài viết đã giải quyết được việc xác
định thực trạng mức năng suất lao động của ngành
Tài liệu tham khảo:
1. APO (2013, 2014, 2015, 2016, 2017),
công nghiệp thực phẩm Việt Nam tính theo người và Productivity Databook, Keio University Press Inc.,
tính toán được các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ Tokyo.
tăng năng suất lao động cũng như ảnh hưởng đến tốc
2. Douglas W. Caves; Laurits R. Christensen; W.
độ tăng giá trị gia tăng của ngành công nghiệp thực Erwin Diewert (1982), The Economic Theory of
phẩm. Ngoài ra, chuyên đề cũng phân tích và tính Index Numbers and the Measurement of Input,
toán được ảnh hưởng của bản thân yếu tố năng suất Output, and Productivity, Econometrica, Vol.50,
lao động đến tốc độ tăng năng suất lao động bình No.6, 1393-1414.
quân chung của ngành công nghiệp thực phẩm.
3. Nguyễn Thị Lê Hoa (2014), Báo cáo nghiên
Để tạo điều kiện cho ngành công nghiệp thực cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đo
phẩm nâng cao năng suất lao động và phát triển bền lường năng suất, Viện Năng suất Việt Nam.
vững tại thị trường nội địa và từng bước chiếm lĩnh
4. OECD (2001), Measuring Productivity OECD
thị trường nước ngoài, về phía nhà nước cần tiếp tục Manual, Measurement of Aggregate and Industry –
ban hành những chính sách khuyến khích phát triển Level Productivity Growth.
phù hợp; trong đó tập trung chủ yếu vào việc hỗ trợ
5. PGS.TS. Tăng Văn Khiên (2005), Tốc độ tăng
cho các doanh nghiệp quảng bá, đăng ký nhãn hiệu Năng suất các nhân tố tổng hợp - Phương pháp tính
sản phẩm, bảo hộ sở hữu công nghiệp, xúc tiến và ứng dụng, NXB Thống kê, Hà Nội.
thương mại, đào tạo, cung cấp thông tin về thị
6. Solow, Robert, 1957, Technical change and
trường, môi trường, luât pháp kinh doanh quốc tế, the aggregate production function, Review of
ứng dụng khoa học đổi mới công nghệ… Tuy nhiên Economics and Statistics 39 (August): 312-320.
trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động như hiện
7. Tổng cục Thống kê (2010-2018), Niên giám
nay, các rào cản kỹ thuật, những đòi hỏi về chất thống kê 2010 đến 2018.
lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm của các nước ngày
8. Tổng cục Thống kê, Báo cáo điều tra lao động
càng cao và khắt khe, thị trường trong nước ngày việc làm 2010 - 2018.
càng xuất hiện nhiều hàng hóa nhập khẩu từ nước
9. Trần Thọ Đạt (2005), Source of Vietnam’s
ngoài. Vì vậy cần phải có sự chung sức đồng lòng Economic Growth, 1986-2004, Nxb Thống kê, Hà Nội.
của các cơ quan quản lý và cả doanh nghiệp mới có
10. Viện Năng suất Việt Nam, Báo cáo năng suất
thể hiện thực hóa được những mục tiêu, định hướng Việt Nam 2014, 2015, 2016, 2017, 2018, 2019.
phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay.
Summary
Để nâng cao năng suất lao động cũng như hiệu
quả hoạt động của ngành công nghiệp thực phẩm
The study adopts statistical and descriptive
Việt Nam, một số giải pháp cụ thể cần được quan research methods to calculate and analyse labor pro-
tâm như sau:
ductivity changes in enterprises in Vietnam’s food
- Tổ chức sản xuất theo hướng liên kết sản xuất: industry (including food production and processing
nguyên liệu - chế biến - tiêu thụ;
and beverage production) in the period 2010 – 2018,
- Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm theo hướng nâng thus suggesting several solutions to improve pro-
cao tỷ trọng các mặt hàng có giá trị gia tăng cao ductivity. The study is part of the project “Labor
(gồm lúa gạo, cà phê, sữa, thủy sản…);
productivity and affecting factors in Vietnam’s food
- Nâng cao hiệu quả sử dụng phế phẩm và phát industry” carried out by the researcher.
triển công nghiệp hỗ trợ của ngành…
- Bộ Tài chính nghiên cứu mở rộng ưu đãi thuế
cho các DN đầu tư chế biến sâu nông lâm thủy sản.
khoa học
thương mại
10
Số 142/2020
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích biến động năng suất lao động ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam giai đoạn 2010-2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
phan_tich_bien_dong_nang_suat_lao_dong_nganh_cong_nghiep_thu.pdf

