Tích hợp ứng dụng ALES - GIS trong đánh giá thích nghi đất nông nghiệp hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất cấp xã - Trường hợp điển hình ở Gia Lai

DOI: 10.36335/VNJHM.2020(712).49-61  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
TÍCH HỢP ỨNG DỤNG ALES - GIS TRONG ĐÁNH GIÁ  
THÍCH NGHI ĐẤT NÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ QUY  
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ -  
TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH Ở GIA LAI  
Nguyễn Ninh Hải1, Nguyễn Tuấn Anh1, Nguyễn Thị Như Hương2,  
Bạch Quang Dũng3, Nguyễn Minh Kỳ1*  
Tóm tắt: Nghiên cứu trình bày kết quả tích hợp ứng dụng phần mềm ALES - GIS trong đánh giá  
thích nghi đất nông nghiệp phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã - trường hợp điển hình xã Ia  
Dreh, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. Nghiên cứu thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế  
- xã hội, môi trường thông qua khảo sát nông hộ và đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng  
(PRA). Phương pháp đánh giá thích nghi đất đai theo Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) được sử  
dụng để đánh giá sự phù hợp đất đai về kinh tế - xã hội cấp xã, hướng đến sử dụng đất bền vững.  
Kết quả cho thấy với các đặc tính đất đai thành lập được 52 đơn vị đất đai (LUMs) chuyên biệt cho  
10 kiểu sử dụng đất (lúa nước; lúa rẫy; đậu đỗ; mỳ; ngô; mè; điều; cây ăn quả; mía; thuốc lá),  
được tổng hợp thành 18 vùng thích nghi. Trên cơ sở thích nghi đất đai về điều kiện tự nhiên, kinh tế  
và mức độ tác động của yếu tố xã hội, môi trường, các mô hình sử dụng đất theo hướng bền vững  
được đề xuất. Qua đó, làm cơ sở cho việc lập quy hoạch sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả, đáp ứng  
sự phát triển bền vững ở địa phương.  
Từ khóa: Thích nghi đất đai, ALES - GIS, Ia Dreh, Krông Pa, quy hoạch sử dụng đất, môi trường.  
Ban Biên tập nhận bài: 17/03/2020 Ngày phản biện xong: 20/04/2020 Ngày đăng bài: 25/04/2020  
1. Đặt vấn đề  
Georaphic Information System) có khả năng  
phân tích không gian, xây dựng cơ sở dữ liệu đất  
đai để hạn chế tính chủ quan của con người trong  
việc xác định mức độ thích hợp các loại hình sử  
dụng đất [4]. Quá trình tích hợp ALES - GIS trên  
thế giới và các địa phương khác nhau ở nước ta  
được thực hiện khá nhiều [3, 5-10].  
Hiện nay, quá trình sản xuất nông nghiệp trên  
địa bàn huyện Krông Pa nói chung và xã Ia Dreh  
đang làm suy giảm nguồn tài nguyên đất đai qua  
quá trình thâm canh, tăng vụ [11]. Để định  
hướng phát triển sản xuất nông nghiệp của xã  
theo hướng bền vững thì vấn đề quan trọng nhằm  
đánh giá lại tiềm năng đất đai [12]. Qua đó, tiềm  
năng đất đai sẽ cung cấp những luận cứ cơ sở  
khoa học giúp các nhà quản lý định hướng lập  
quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững. Từ  
đó tạo ra thế cân bằng trong sản xuất nông  
nghiệp và sự kết hợp hài hòa giữa kinh nghiệm  
thực tế của người dân với cơ sở khoa học góp  
Phương pháp đánh giá đất đai tự nhiên có  
xem xét yếu tố kinh tế đã được đề ra khá sớm  
[1]. Năm 1993, Tổ chức Nông lương thế giới  
(FAO) phát triển phương pháp đánh giá đất đai  
cho quản lý sử dụng đất bền vững, quan tâm đến  
các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường [2].  
Đánh giá đất đai là bài toán phân tích đánh giá đa  
tiêu chuẩn cung cấp cho người ra quyết định các  
mức độ quan trọng khác nhau của các tiêu chuẩn  
do đó kết quả đánh giá còn mang tính chủ quan  
[3]. Để khắc phục hạn chế này và ứng dụng tri  
thức của các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực,  
phần mềm đánh giá đất tự động (ALES - Auto-  
matic Land Evaluation System) ra đời và kết hợp  
với công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS -  
1Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
2Trường Trung học phổ thông Pleiku, Gia Lai  
3Tổng cục Khí tượng Thủy văn  
Email: nmky@hcmuaf.edu.vn  
TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN  
Số tháng 04 - 2020  
49  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
phần gia tăng hiệu quả sử dụng đất, nâng cao đời thể, đối với điều kiện tự nhiên chủ yếu tập trung  
sống và thu nhập người dân. Tuy nhiên, đối với nội dung cơ sở dữ liệu tài nguyên đất như loại  
xã Ia Dreh, huyện Krông Pa nói riêng và tỉnh Gia đất, thành phần, độ dốc,… Những vấn đề kinh  
Lai nói chung chưa có nhiều nghiên cứu ứng tế- xã hội và môi trường bao gồm thực trạng hiệu  
dụng trong lĩnh vực này. Vì thế nghiên cứu “Tích quả hoạt động sản xuất nông nghiệp, các biểu  
hợp ứng dụng ALES - GIS trong đánh giá thích hiện liên quan đến yếu tố thời tiết ở địa phương.  
nghi đất nông nghiệp hỗ trợ quy hoạch sử dụng Nội dung đánh giá thuận lợi và khó khăn trong  
đất cấp xã - Trường hợp điển hình ở Gia Lai” quá trình canh tác nông nghiệp lồng ghép tham  
theo hướng sử dụng đất bền vững là yêu cầu cấp vấn sâu về các kiểu sử dụng đất và lựa chọn các  
bách góp thêm cơ sở khoa học và thực tiễn làm loại hình sử dụng đất điển hình. Qua đó, hỗ trợ  
mô hình, bài học kinh nghiệm trong công tác các lựa chọn sử dụng đất trong tương lai dựa trên  
đánh giá đất đai lập quy hoạch trên địa bàn tỉnh yếu tố chính sách, thị trường và môi trường sinh  
Gia Lai. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xây dựng thái.  
mô hình tích hợp phần mềm ALES và GIS trong  
2.3. Phương pháp bản đồ, GIS và xử lý  
đánh giá thích nghi đất đai theo phương pháp của thống kê  
FAO; vận dụng kết quả mô hình để phục vụ cho  
Các bản đồ đơn tính được thực hiện bằng  
việc lập quy hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài phương pháp khảo sát thực địa nhằm khoanh vẽ  
nguyên đất - trường hợp điển hình xã Ia Dreh - contour về điều kiện thủy văn, khí hậu trong điều  
huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
2.1. Phương pháp thu thập số liệu  
kiện hiện tại. Số liệu sau kiểm chứng được tổng  
hợp và xử lý thống kê, vẽ biểu đồ phân tích, so  
sánh và đánh giá về điều kiện sản xuất, mức độ  
Nghiên cứu đã thu thập các số liệu thứ cấp về quan trọng của từng yếu tố tác động đến các mô  
hiện trạng sử dụng đất, tình hình sản xuất nông hình canh tác. Nghiên cứu sử dụng máy định vị  
nghiệp, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi toàn cầu GPS khảo sát thực địa; phần mềm  
trường xã Ia Dreh năm 2018. Số liệu được tổng Micro Station V7, Mapinfo V11 biên tập, chỉnh  
hợp từ các nguồn như: Phòng Nông nghiệp & sửa bản đồ hiện trạng nền cơ sở dữ liệu; phần  
Phát triển nông thôn huyện Krông Pa, 2018; mềm ArcView V10 chồng xếp, phân tích thuộc  
Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Krông tính, đánh giá dữ liệu và thành lập các bản đồ  
Pa, 2018. Các bản đồ chuyên đề hiện trạng sử chuyên đề tỷ lệ 1:10.000 như phân vùng thích  
dụng đất, bản đồ địa hình, bản đồ thổ nhưỡng, nghi đất, định hướng sử dụng đất tương lai, v.v..;  
bản đồ khí tượng thủy văn, bản đồ hành chính tỷ ALES V4.65 để xác định mức độ thích hợp các  
lệ 1:10.000 được thu thập tại Sở Tài nguyên & loại hình sử dụng đất [4]. Các số liệu thống kê  
Môi trường tỉnh Gia Lai, 2018. được phân tích, đánh giá và xử lý bằng phần  
2.2. Phương pháp chuyên gia và đánh giá mềm M. Excel 2013.  
nhanh có sự tham gia của cộng đồng PRA  
Các số liệu thu thập được tổng hợp và kiểm GIS  
chứng bằng cách khảo sát nông hộ (đánh giá  
2.4. Quy trình tích hợp mô hình ALES và  
GIS là công cụ ứng dụng hữu ích trong việc  
nhanh có sự tham gia của cộng đồng PRA về các cung cấp hỗ trợ ra quyết định tốt nhất để thu hẹp  
kiểu sử dụng đất chính). Ngoài ra, khảo sát khoảng cách giữa các yêu cầu và thực tế. Công  
chuyên sâu về các vấn đề liên quan đến sử dụng nghệ GIS tích hợp các hoạt động cơ sở dữ liệu  
đất, thích nghi đất đai và quy hoạch sử dụng đất phổ biến như phân tích truy vấn và thống kê với  
đối với cán bộ quản lý và chuyên gia. Các thông các lợi ích phân tích địa lý và trực quan. Điểm  
tin được đánh giá gồm điều kiện tự nhiên, kinh mạnh GIS là khả năng phân tích đồng thời dữ  
tế - xã hội - môi trường, những thuận lợi và khó liệu không gian và dữ liệu thuộc tính, trong đó  
khăn trong quá trình canh tác nông nghiệp. Cụ chức năng chồng lớp (overlay) là một trong  
TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN  
Số tháng 04 - 2020  
50  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
những chức năng quan trọng [13].  
lượng đất đai từ các giá trị đặc trưng đất đai, xác  
Trong khi, phần mềm ứng dụng ALES bản định các năng suất cân đối dự kiến của sản phẩm  
thân nó không thể biểu diễn kết quả lên bản đồ. và phân lớp thích hợp vật lý từ các giá trị của  
ALES được thiết kế như một công cụ cho đánh chất lượng đất đai. Đây là các khóa đa chiều  
giá đất đai chuyên nghiệp [14]. Tuy nhiên nó có phân cấp trong đó các lá của cây quyết định là  
thể phân tích các thuộc tính của bản đồ đơn vị kết quả như xếp hạng yếu tố đơn chất lượng đất  
đất đai (ĐVĐĐ: LMUs) được xây dựng phù hợp (mức độ nghiêm trọng) và các nút bên trong  
với cơ sở dữ liệu của ALES [6]. Đánh giá đất là (điểm nhánh) của cây là các tiêu chí quyết định  
quá trình đánh giá hiệu quả khi được sử dụng cho như giá trị đặc trưng của đất [14].  
các mục đích cụ thể. Do đó, nó là phương pháp  
quan trọng để hỗ trợ quy hoạch và phát triển  
nông thôn. Từ kinh nghiệm thực tế cho thấy sự  
thành công của khung FAO [1] và các hướng dẫn  
tiếp theo để áp dụng trong các loại hình sử dụng  
đất khác nhau [14]. Cụ thể, mô hình tích hợp  
ALES - GIS đánh giá đất gồm các bước thực  
hiện như Hình 1.  
Hình 2. Mô hình cây quyết định  
Bước 4: Đánh giá đất đai (trong ALES) bởi  
ma trận kết quả, kiểm tra kết quả nếu (i)_không  
phù hợp thì điều chỉnh lại yêu cầu sử dụng đất,  
nếu (ii)_đúng thì thực hiện bước 5 (B5).  
Bước 5: Xuất (Transfer) kết quả đánh giá đất  
đai sang GIS và thể hiện lên bản đồ thích nghi để  
biểu diễn về đánh giá đất. Mức độ thích nghi đất  
đai được phân chia thành 4 cấp [1]: Rất thích  
nghi (S1), thích nghi trung bình (S2), ít thích  
nghi (S3) và không thích nghi (N). Ngoài ra, khi  
Hình 1. Mô hình tích hợp GIS - ALES đánh giá  
thích nghi đất đai  
Bước 1: Nghiên cứu nhập các yêu cầu sử thay đổi các thuộc tính bản đồ ĐVĐĐ trong GIS  
dụng đất vào ALES.  
thì mô hình sẽ tự động cập nhật các thuộc tính  
Bước 2: Đọc dữ liệu (Import data) về tính thay đổi từ GIS và đánh giá để đưa ra kết quả  
chất đất đai từ bản đồ ĐVĐĐ (đã được xây dựng phù hợp và xuất sang GIS để thể hiện bản đồ  
trong GIS).  
Bước 3: Xây dựng cây quyết định (trong  
thích nghi.  
ALES) nhằm xác định các mức hệ số của chất  
TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN  
Số tháng 04 - 2020  
51  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
lâu năm, cây ăn quả là 613,47 ha (chiếm  
61,63%); diện tích đất lâm nghiệp là 8615,13 ha  
(Hình 4).  
3.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp  
Kết quả thống kê đất đai năm 2018 xã Ia Dreh  
có tổng diện tích đất tự nhiên là 13349 ha. Trong  
đó, diện tích đất nông nghiệp gồm đất sản xuất  
nông nghiệp; đất lâm nghiệp; đất nuôi trồng thủy  
sản; và đất nông nghiệp khác chiếm tỷ lệ 95,0%  
(12718,06 ha) diện tích đất tự nhiên. Diện tích  
đất phi nông nghiệp là 513,66 ha (chiếm 4,0%),  
bao gồm các loại đất ở; đất chuyên dùng; đất cơ  
sở tôn giáo; đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa  
trang, nghĩa địa; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối;  
đất có mặt nước chuyên dùng; và đất phi nông  
nghiệp khác. Diện tích đất chưa sử dụng gồm đất  
bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi  
đá không có rừng cây là 117,28 ha, chiếm 1,0%  
(Hình 3).  
Hình 4. Hiện trạng đất nông nghiệp 2018  
ở Ia Dreh  
3.2. Bản đồ đơn vị đất đai  
Bản đồ đất đai là các lớp dữ liệu chìa khóa  
quan trọng để phát triển mô hình, đánh giá hiện  
trạng và chất lượng đất [15]. Đơn vị bản đồ đất  
đai là một vùng hay một vạt đất, trong đó có sự  
đồng nhất tương đối của các yếu tố tự nhiên và  
có sự phân biệt của một hoặc nhiều yếu tố tự  
nhiên so với các vùng lân cận [1]. Mỗi một  
LMUs có chất lượng riêng và nó thích hợp với  
các loại hình sử dụng đất nhất định. Chỉ tiêu xây  
dựng và kết quả phân vùng thích nghi đất đai xã  
Ia Dreh, huyện Krông Pa được thể hiện trong  
Bảng 1 và Hình 5.  
Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa  
lý (GIS) xác định các ĐVĐĐ và tích hợp với  
phần mềm đánh giá đất tự động (ALES) để xác  
định mức độ thích hợp của các loại sử dụng đất.  
Bản đồ ĐVĐĐ và phân vùng thích nghi khu vực  
Ia Dreh, huyện Krông Pa được xây dựng bằng  
phương pháp tích hợp các bản đồ chuyên đề của  
8 nhóm chỉ tiêu trên.  
Hình 3. Hiện trạng đất đai năm 2018  
xã Ia Dreh  
Kết quả tổng hợp hiện trạng sử dụng đất nông  
nghiệp xã Ia Dreh cho thấy diện tích đất trồng  
lúa là 946,46 ha, chủ yếu là đất trồng lúa 1 vụ  
(158,0 ha) và lúa nương rẫy (788,46 ha). Trong  
khi, diện tích đất trồng cây hàng năm khác (bao  
gồm các loại rau màu, đậu đỗ, mỳ…) là 2543 ha  
và là diện tích đất chiếm ưu thế trong diện tích  
đất sản xuất nông nghiệp; diện tích đất trồng cây  
TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN  
Số tháng 04 - 2020  
52  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
Bảng 1. Chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Ia Dreh  
Phꢀn  
cấp  
Kꢁ  
hiệu  
1
2
3
4
5
Kꢁ  
hiệu  
1
2
3
4
5
a
b
c
d
1
2
TT  
Nội dung  
TT  
Phꢀn cấp  
Nội dung  
Pb  
P
Pf  
Py  
B, X  
Xa, Ba  
Fa  
>100 cm  
70 - 100 cm  
50-70 cm  
30-50 cm  
<30 cm  
III. Tầng  
dày đất  
(D)  
5 cấp  
6
CÆt  
IV.Thꢂnh  
phần cơ  
giới  
I. Loại đất  
12 cấp  
7
CÆt pha  
4 cấp  
(G)  
8
Fp  
Thịt nhẹ  
Thịt trung bꢃnh  
Khꢄng cꢅ  
<10  
(TE)  
9
Fs  
10  
11  
12  
Ha  
Xk  
V. Đá lẫn  
(CK)  
4 cấp  
3 cấp  
E
3
4
1
2
3
1
2
1
2
10-30  
>30  
Khꢄng cꢅ  
Rải rÆc  
Tập trung  
Có tưới  
Không tưới  
Khꢄng ngập  
Cꢅ ngập  
VI. Đá lộ  
1
2
3
4
5
6
0 - 3o  
3 - 8o  
8-15o  
15-20o  
20-25o  
>25o  
đầu  
II. Độ dốc  
VII. Điều  
kiện tưới  
6 cấp  
2 cấp  
2 cấp  
(SL)  
VIII. Ngập  
lụt  
Hình 5. Bản đồ phân vùng thích nghi đất đai xã Ia Dreh, huyện Krông Pa  
TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN  
Số tháng 04 - 2020  
53  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
Kết quả chồng xếp bản xác định được tại khu giới nhẹ, tầng dày đất thường <70cm, chưa có  
vực nghiên cứu có 52 ĐVĐĐ (LUMs), tổng hợp tưới. Khó khăn cho phát triển nông nghiệp,  
thành 18 vùng thích nghi, mỗi ĐVĐĐ được ký thường thích hợp cho những cây chịu được điều  
hiệu bằng số hiệu từ 1 - 52 và sắp xếp theo từng kiện khắc nghiệt như mè, điều, v.v..; (j)_Vùng  
vùng đất. Trong đó, các ĐVĐĐ gồm: (a)_Vùng đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs) có 3 ĐVĐĐ,  
đất phù sa được bồi (Pb) có 2 ĐVĐĐ, mang số phần lớn đất có độ dốc cao >20o không thích  
hiệu 1 và 2, diện tích 309,65 ha. ĐVĐĐ này hợp cho phát triển nông nghiệp; (k)_Vùng đất  
phân bố dọc sông Ba và các con suối lớn, địa nâu thẫm trên bazan (Ha) có 1 đơn vị đất, tầng  
hình bằng phẳng, độ dốc 0-3o, tầng dày đất đất mỏng <30cm. (l)_Vùng đất trơ sỏi đá (E) có  
>100cm, thành phần cơ giới nhẹ. Hàng năm 1 ĐVĐĐ mang mã số 52, diện tích 4223,77 ha,  
thường hay bị ngập, ĐVĐĐ này thuận lợi cho độ dốc >15o, tầng đất mỏng, không có khả năng  
trồng cây hoa màu; (b)_Vùng đất phù sa không phát triển nông nghiệp.  
được bồi (P) có 5 ĐVĐĐ mang mã số từ 3-7  
trên bản đồ, diện tích 226,51 ha, đất có độ phì  
3.3. Đánh giá thích nghi đất đai tự nhiên  
Chồng xếp bản đồ thích nghi đất đai bền  
khá, địa hình bằng thấp, phần lớn đã được đưa vững với bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm  
vào sử dụng trồng lúa 2 vụ; (c)_Vùng đất phù 2018, tính được diện tích của các loại hình sử  
sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf) có 1 ĐVĐĐ dụng đất và hiện trạng thích nghi đất đai khu  
mang ký hiệu 8. Độ dốc dưới 3o, tầng dày > 70 vực nghiên cứu. Kết quả đánh giá thích nghi đất  
cm, có khả năng trồng hoa màu, lúa và cây công đai tự nhiên được tổng hợp và trình bày ở các  
nghiệp ngắn ngày; (d)_Vùng đất phù sa ngòi Bảng 2 và Bảng 3. Trong đó, thể hiện mức thích  
suối (Py) có 3 ĐVĐĐ mang mã số từ 9-11, diện nghi (S) đối với các loại cây trồng khác nhau.  
tích 235,75 ha, phân bố dọc theo các suối lớn,  
Việc ứng dụng GIS và hướng tiếp cận mô  
thường bị ngập nước. Đất có độ phì khá, khả hình ra quyết định là công cụ có ưu thế giải  
năng phát triển trồng lúa nước; (e)_Vùng đất quyết bài toán đa tiêu chuẩn không gian để phân  
xám bạc màu trên đá macma acid (B, X) có 2 tích và quản lý đất đai bền vững [7]. Kết quả  
ĐVĐĐ mang mã số 12, 13. Diện tích 114,84 ha, đánh giá cho thấy (Bảng 3) diện tích thuộc cấp  
thành phần cơ giới nhẹ, tầng dày từ 50-100 cm, rất thích nghi (S1) chiếm tỷ lệ thấp 99,11 ha và  
độ dốc 1- 8o, chưa có tưới nước. Các ĐVĐĐ này chủ yếu thích hợp với các loại cây trồng đậu đỗ,  
có độ phì thấp, có khả năng trồng cây công mè và mía. Diện tích thích nghi trung bình (S2)  
nghiệp ngắn ngày; (f)_Vùng đất xám trên phù và ít thích nghi (S2) tương đương lần lượt  
sa cổ (Xa, Ba) có 14 ĐVĐĐ, mang mã số từ 14- 19837,25 ha và 26545,8 ha. Các loại cây phù  
27; diện tích 2980,68 ha. Phần lớn đất phân bố hợp với đất bao gồm đậu đỗ, mỳ, ngô, mè, điều,  
trên địa hình bằng phẳng có độ dốc <3o, thành cây ăn quả, mía, thuốc lá. Trong khi đó, tổng  
phần cơ giới nhẹ. Vùng đất này thích hợp với diện tích đất không thích nghi (N) chiếm tỷ lệ  
nhiều loại cây trồng trong điều kiện có tưới; cao nhất với 79515,1 ha.  
(h)_Vùng đất xám trên đá macma acid (Fa) có  
Dựa vào hiện trạng thích nghi đất đai đề xuất  
diện tích 2417,23 ha có 12 ĐVĐĐ, phân bố trên sử dụng đất cho LUTs. Kết quả diện tích các cấp  
nhiều cấp địa hình và có tầng dày đất thay đổi thích nghi hiện tại đối với các loại hình sử dụng  
rất nhiều từ mỏng đến rất dày tùy thuộc vị trí đất (LUTs) cho thấy cấp thích nghi S2 (trung  
phân bố; (i)_Đất xám nâu vùng bán khô hạn bình), S3 (ít thích nghi) và N (không thích nghi)  
(Fp) có diện tích 743,92 ha có 6 ĐVĐ đánh số chiếm chủ đạo. Như vậy, ứng dụng tích hợp  
từ 40-45. Đất có độ dốc từ 3-20o, thành phần cơ công cụ ALES và GIS trong đánh giá thích nghi  
TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN  
Số tháng 04 - 2020  
54  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
có kết quả đánh giá với độ chính xác cao và với các loại hình sử dụng đất (LUTs) được lựa  
thuận tiện lựa chọn các phương án thích hợp [3, chọn thể hiện chi tiết ở Hình 6.  
5]. Kết quả phân vùng thích nghi tự nhiên đối  
Bảng 2. Tổng hợp mức độ thích hợp đất đai tự nhiên  
Mức độ thꢆch nghi (S)  
Mª  
vøng  
Diện  
Lœa  
nước  
S2  
S2  
S3  
S3  
S3  
S3  
N
N
N
N
N
N
N
N
N
N
N
N
Lœa  
rẫy  
N
S2  
N
Đậu  
đỗ  
S2  
S1  
S2  
S3  
S2  
S2  
S3  
S3  
S2  
S3  
S2  
S3  
S3  
S3  
S3  
S2  
S2  
N
Thuốc  
lÆ  
Cꢀy  
ăn quả  
N
S3  
S3  
S3  
S3  
S3  
N
S3  
S3  
S2  
S3  
S3  
N
tꢆch (ha)  
Mỳ  
Ngꢄ  
MŁ  
Mꢆa  
Điều  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
61,71  
20,07  
60,38  
354,62  
38,96  
7,33  
427,29  
512,73  
60,07  
2331,20  
203,62  
639,73  
82,61  
150,28  
5,46  
401,08  
205,62  
7155,3  
N
S2  
S3  
S2  
S2  
S2  
S3  
S3  
S3  
S3  
S3  
S3  
N
S2  
S2  
S2  
S3  
S2  
S2  
S3  
S3  
S3  
S3  
S3  
S3  
S3  
N
N
S2  
S1  
N
S3  
S2  
S2  
S2  
S2  
S2  
S3  
S2  
S3  
S2  
S2  
S2+S3  
S3  
S3  
N
N
N
N
S2  
S2  
S2  
S1  
S2  
S2  
S2  
S2  
S3  
S2  
S2  
N
S3  
S3  
N
S3  
N
N
S2  
S2  
S2  
S3  
S3  
S3  
S2  
S2  
S2+S3  
S3  
N
S3  
S2  
S2  
S3  
S2  
S3  
S2  
S2  
S3  
N
S3  
N
N
N
N
S2  
S3  
S3  
S3  
S3  
S2  
S2  
N
N
N
N
N
N
N
N
N
N
N
N
N
N
S2  
N
N
S2  
N
S3  
N
N
N
N
N
N
N
N
Chú thích: S1: thích nghi cao; S2: thích nghi trung bình; S3: ít thích nghi; N: không thích nghi.  
Bảng 3. Tổng hợp diện tích thích nghi hiện tại đối với các loại hình sử dụng đất (LUTs)  
Mức độ thꢆch nghi  
Loại hꢃnh sử dụng đất  
(LUTs)  
S1  
S2  
S3  
N
LUT-1: Lœa nước  
LUT-2: Lœa rẫy  
LUT-3: Đậu đỗ  
LUT-4 : Mỳ  
81,78  
379,31  
3087,65  
586,63  
461,29  
12174,93  
9116,74  
7155,31  
7752,36  
7516,61  
5150,23  
7740,92  
7964,38  
7576,99  
7366,63  
79515,10  
3221,95  
2455,03  
4379,01  
4921,51  
2884,44  
1863,18  
4636,96  
1082,70  
639,73  
20,01  
59,03  
LUT-5: Ngꢄ  
279,88  
LUT-6: MŁ  
4624,30  
3113,90  
116,66  
4038,24  
3528,90  
19837,25  
LUT-7: Điều  
LUT-8: Cây ăn quả  
LUT-9: Mꢆa  
LUT-10: Thuốc lÆ  
Tổng số (ha)  
20,07  
99,11  
26545,80  
TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN  
Số tháng 04 - 2020  
55  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
Hình 6. Bản đồ phân vùng thích nghi tự nhiên đối với các LUTs được lựa chọn  
TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN  
Số tháng 04 - 2020  
56  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
3.4. Kết quả đánh giá đất đai tương lai  
Công nghệ GIS và ALES được biết đến là  
công cụ hữu hiệu đánh giá phát triển bền vững  
tài nguyên nói chung và đất đai nói riêng [9,  
16-18]. Trong đánh giá đất phục vụ quy hoạch  
sử dụng đất đai cần phải phân hạng thích hợp  
các LUTs cho tương lai. Đó là sự mô tả, lựa  
chọn và phân hạng các LUTs trên cơ sở duy trì  
các LUTs hiện tại được đánh giá là bền vững,  
có hiệu quả hoặc thay đổi LUTs mới với các  
dự tính thay đổi các yêu cầu sử dụng đất hoặc  
các thuộc tính của các LUTs nếu có các biện  
pháp kỹ thuật và kinh tế - xã hội mới được áp  
dụng. Trên cơ sở xem xét các yếu tố hạn chế  
hiện tại, đánh giá phân hạng thích hợp đất đai  
xã Ia Dreh trong tương lai cần phải chú trọng  
những vấn đề về (i) cải tạo đất, (ii) kinh tế, xã  
hội và (iii) bảo vệ môi trường như sau [19]:  
(i) Cải tạo đất: Dựa trên cơ sở yếu tố hạn  
chế về độ dày tầng đất (D), thành phần cơ giới  
(TE), đá lẫn và đá lộ đầu (CK), điều kiện tưới  
tiêu kết hợp tham vấn chuyên gia cho thấy vấn  
đề cải tạo đất trên địa bàn xã Ia Dreh có nhiều  
nội dung nhưng cốt lõi là vấn đề thủy lợi. Với  
địa phương có lượng mưa trung bình thấp  
(1200 mm/năm), trong đó có 4 tháng thường  
xuyên khô hạn [20]. Đối với đất xã Ia Dreh  
nhu cầu nước tưới quan trọng bởi khi đáp ứng  
được nhu cầu này thì khả năng thích hợp của  
đất đai có thể thay đổi đột biến, làm thay đổi  
phương thức canh tác của cộng đồng dân tộc  
thiểu số. Từ đó thúc đẩy gia tăng độ màu mỡ  
của đất, tăng hệ số gieo trồng và tăng năng  
suất, sản lượng cây trồng lên đáng kể. Trong  
tương lai, các dự án xây dựng công trình thủy  
điện sông Ba Hạ, trạm bơm Buôn Ja Rông và  
hệ thống kênh mương nội đồng xây dựng hoàn  
thiện kết nối liên hoàn giữa hồ thủy lợi Ia Mlá,  
thủy lợi Ia H'Derh, nguồn nước tưới sẽ được  
khai thác tốt, đảm bảo đủ nước tưới cho các  
ĐVĐĐ, đặc biệt đối với những vùng có khả  
năng chuyển đổi cơ cấu và tăng vụ trong đa  
dạng hoá sản xuất.  
(ii) Vấn đề kinh tế-xã hội: Kết quả nghiên  
cứu hiệu quả kinh tế đối với các loại hình sử  
dụng đất cho thấy các ĐVĐĐ có chất lượng  
cao, ít yếu tố hạn chế có khả năng bố trí các  
loại hình sử dụng đất với những loại cây trồng  
hiệu quả kinh tế cao, thu hút được nhiều lao  
động như lúa nước, ngô, đậu đỗ, cây điều [21].  
Một số vùng đất canh tác hiệu quả kinh tế thấp,  
đặc biệt là những vùng trồng lúa nương rẫy có  
thể chuyển sang trồng các loại cây khác có  
hiệu quả kinh tế cao hơn [22].  
(iii) Bảo vệ môi trường: Khía cạnh môi  
trường ở đây được xem xét trên yếu tố bảo vệ  
độ màu mỡ của đất, chống xói mòn và sự suy  
thoái, ô nhiễm đất [21]. Vì vậy hệ thống cây  
trồng cần phải lựa chọn theo phương châm sản  
xuất hiệu quả cao và an toàn về chất lượng sản  
phẩm. Sau khi cải tạo thủy lợi, khắc phục yếu  
tố hạn chế về tưới tiêu, cấp thích hợp của đất  
đai sẽ chuyển đổi và phù hợp với yêu cầu của  
các loại hình sử dụng đất. Trong tương lai Ia  
Dreh có khả năng chuyển một số diện tích đất  
từ không thích hợp sang thích hợp thấp, hoặc  
từ thích hợp thấp sang thích hợp cao hơn đối  
với một số loại hình sử dụng đất có giá trị  
thông qua biện pháp đầu tư xây dựng thủy lợi,  
hoặc chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích nghi  
với điều kiện sinh thái và phù hợp với thị  
trường [22].  
Quá trình xem xét yêu cầu của từng loại  
hình sử dụng đất trên các ĐVĐĐ sau khi đã cải  
tạo, kết quả phân hạng thích hợp tương lai đối  
với từng loại hình sử dụng đất được thể hiện ở  
Bảng 4.  
TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN  
Số tháng 04 - 2020  
57  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
Bảng 4. Tổng hợp khả năng thích hợp đất đai tương lai tại xã Ia Dreh  
Cꢀy  
ăn  
Diện tꢆch  
Lœa  
nước  
Lœa  
rẫy  
Đậu  
Thuốc  
Vøng  
LMUs  
Mỳ  
Ngꢄ MŁ Mꢆa  
Điều  
(ha)  
đỗ  
lÆ  
quả  
S3  
S1  
1
2
3
4
5
6
7
9
61,71  
20,07  
60,38  
354,62  
38,96  
7,33  
S1  
S1  
S3  
S2  
S1  
S3  
N
N
S1  
N
S2  
S1  
S2  
S3  
S1  
S2  
S3  
N
S2  
S1  
S1  
S3  
S1  
S2  
S3  
N
N
S2  
S2  
S3  
S2  
S3  
N
N
N
N
S3  
S1  
S2  
S2  
S2  
S1  
S3  
S1  
S1  
S1  
S3  
4, 8  
S1  
S3  
S2  
S2  
S2  
S3  
S1  
S2  
S1  
S1  
S1  
S2  
19, 20  
28, 31  
5
S2  
S2  
S2  
S2  
S2  
N
S1  
S2  
S2  
23  
24, 25  
40, 41, 42,  
43  
16,17  
14,15,18,21,  
27,46  
427,29  
8
512,73  
60,07  
N
N
N
N
N
S3  
S3  
S2  
S2  
S3  
S3  
S1  
S3  
S2  
S3  
S3  
S3  
S3  
S3  
S3  
S2  
S3  
S3  
S3  
S3  
S2  
S2  
S3  
S2  
S2  
S3  
S3  
S2  
S3  
S3  
S2  
S3  
S2  
S1  
S3  
S3  
S3  
S2  
S2  
S2  
S2  
S3  
S1  
S1  
S2  
9
10  
11  
12  
2331,19  
203,62  
639,73  
3, 50  
13, 29, 30,  
32, 34, 36  
10  
12, 35  
26  
13  
14  
15  
16  
17  
82,61  
150,28  
5,46  
401,08  
205,62  
N
N
N
N
N
N
S3  
N
N
N
S3  
S3  
S3  
S2  
S2  
N
N
N
N
N
S3  
N
N
S2  
N
N
S3  
S3  
N
N
N
N
N
N
N
S3  
N
N
N
S3  
N
N
S1  
N
S3  
S3  
N
S3  
N
1, 2, 11  
22  
S3  
6,7,33,37,38,  
39,44,45,47,  
48,49,51,52  
18  
7155,25  
N
N
N
N
N
N
N
N
N
N
Tổng  
12718,06  
Chú thích: S1: thích nghi cao; S2: thích nghi trung bình; S3: ít thích nghi; N: không thích nghi.  
3.5. Định hướng quy hoạch sử dụng đất  
Nhìn chung, phương pháp đánh giá đa tiêu  
chí như kinh tế, xã hội và môi trường có vai trò  
quan trọng chỉ ra các kiểu sử dụng đất đai phù  
hợp với từng nhóm đối tượng [23-24]. Trên cơ  
sở tiềm năng đất nông nghiệp và đánh giá thích  
nghi đất đai tương lai đối với các loại hình sử  
dụng đất chính, nghiên cứu đề xuất quy mô sử  
các loại hình sử dụng đất nông nghiệp (LUTs)  
xã Ia Dreh phục vụ quy hoạch sử dụng đất như  
sau: LUT-1 (Lúa nước 2 vụ): Diện tích thích  
nghi S1, S2 là 475,36 ha. Diện tích đề xuất là 120  
ha, bố trí trên các ĐVĐĐ số 4, 5, 8, 9. LUT-2  
(Lúa rẫy): Diện tích thích nghi 3601,26 ha. Diện  
tích đề nghị chuyển đổi 2615,00 ha sang trồng  
điều, cây ăn quả và hoa màu. Diện tích lúa rẫy  
còn lại đề xuất chuyển đổi sang mô hình Lúa -  
màu. LUT-3 (Đậu đỗ): Diện tích thích nghi  
5562,69 ha, diện tích đề xuất 339 ha, bố trí trên  
các ĐVĐĐ số 16, 17, 19, 20, 22, 26. LUT-4  
(Mỳ): Diện tích thích nghi 4965,64 ha, diện tích  
đề xuất 355 ha, bố trí trên các ĐVĐĐ số 28, 31.  
LUT-5 (Ngô): Diện tích thích nghi 5201,39 ha,  
diện tích đề xuất 512,73 ha, bố trí trên các  
ĐVĐĐ số 40, 41, 42, 43. LUT-6 (Mè): Diện tích  
thích nghi 7567,77ha, diện tích đề xuất 1067 ha,  
bố trí trên các ĐVĐĐ số 13, 24, 25, 29, 30, 32,  
34, 36. LUT-7 (Điều): Diện tích thích nghi  
4977,08 ha, diện tích đề xuất 400 ha, bố trí trên  
các ĐVĐĐ số 1, 2, 11. LUT-8 (Cây ăn quả):  
Diện tích thích nghi 4753,62 ha. Cây ăn quả  
được bố trí trên các vùng thích nghi S2, S3 của  
các ĐVĐĐ số 10, 12, 35, diện tích đề xuất 233  
ha. LUT-9 (Mía): Diện tích thích nghi 5141,01  
ha. Diện tích đề xuất 2331 ha, bố trí trên các  
ĐVĐĐ số 14, 15, 18, 21, 27, 46. LUT-10 (Thuốc  
lá): Được bố trí trên các vùng thích nghi S1, S2  
với diện tích 203 ha, bố trí trên các ĐVĐĐ số 3,  
50. Như vậy, kết quả định hướng sử dụng đất xã  
Ia Dreh sẽ góp phần hữu ích trong quá trình quy  
hoạch nông nghiệp địa phương theo hướng phát  
triển bền vững.  
TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN  
Số tháng 04 - 2020  
58  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
Hình 7. Bản đồ định hướng sử dụng đất xã Ia Dreh  
4. Kết luận và khuyến nghị  
cứu cho thấy kết quả đầu ra chính xác và có tính  
hiện thực cao. Ứng dụng mô hình vào đánh giá  
thích nghi đất đai sẽ tiết kiệm thời gian, nâng cao  
năng suất lao động. Trong thời gian tới, có thể  
nhân rộng mô hình này cho đánh giá đất đai ở  
các địa phương khác trong tỉnh. Sự tích hợp GIS  
- ALES góp phần quan trọng giải quyết bài toán  
quyết định đa tiêu chuẩn không gian lựa chọn  
vùng thích nghi cho các loại cây trồng. Quá trình  
đánh giá có sự tham gia của các đối tượng quản  
lý và sử dụng đất trên địa bàn do đó kết quả sử  
dụng đất bền vững phù hợp với thực tiễn của địa  
phương. Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu chưa  
xem xét, đánh giá chuyên sâu yếu tố khí tượng  
thủy văn trong quá trình định hướng quy hoạch  
sử dụng đất. Do đó trong tương lai cần quan tâm  
nghiên cứu, bổ sung khía cạnh này nhằm đề ra  
những khuyến cáo thích hợp trong bối cảnh biến  
đổi khí hậu toàn cầu.  
Kết quả đánh giá thích nghi đất đai đối với  
các loại cây trồng bằng mô hình tích hợp ALES  
- GIS đã xác định được 52 ĐVĐĐ với 18 vùng  
thích nghi đất đai. Trong đó, diện tích rất thích  
nghi 99,11 ha (chiếm 0,08%); thích nghi trung  
bình 19837,25 ha (chiếm 15,74%); ít thích nghi  
26545,80 ha (chiếm 21,07%) và không thích  
nghi 79515,10 ha (chiếm 63,11%). Kết quả đánh  
giá thích nghi phục vụ cho định hướng quy  
hoạch sử dụng đất nói chung và xây dựng vùng  
nguyên liệu cho sản xuất nông nghiệp trên địa  
bàn xã nói riêng. Bên cạnh việc phân tích được  
tính bền vững trong canh tác nông nghiệp về mặt  
cải tạo đất, xã hội và môi trường theo thứ tự ưu  
tiên của các kiểu sử dụng đất là lúa nước, ngô,  
mỳ, mía, thuốc lá (yếu tố bền vững về xã hội);  
điều và cây ăn quả (yếu tố bền vững về môi  
trường), đậu đỗ, mè (yếu tố cải tạo đất). Nghiên  
TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN  
Số tháng 04 - 2020  
59  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
Tài liệu tham khảo  
1. FAO (1976), A framework for land evaluation, Soils Bulletin 32, Rome, Italy.  
2. FAO (1993), An international Framework for Evaluating Sustainable Land Management  
(FESLM), Rome, Italy.  
3. Hoàng Thị Huyền Ngọc, Nguyễn Đình Kỳ, Lưu Thế Anh (2013), Ứng dụng mô hình tích hợp  
ALES - GIS đánh giá thích nghi đất đai phục vụ phát triển cây chè khu vực Di Linh - Bảo Lộc. Tạp  
chí Các Khoa học về Trái đất, 35(3), 272-279.  
4. Rossiter, D.G., Armand, R.V.W., (2000), Automated Land Evaluation System (ALES) Version  
4.65 User’s Manual, Cornell university, USA.  
5. Nguyễn Cao Huần, Nguyền An Thịnh, Phạm Quang Tuấn (2004), Mô hình tích hợp ALES-GIS  
trong quá trình đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển cây trồng nông, lâm nghiệp huyện Sa Pa -  
tỉnh Lào Cai. Tạp chí Khoa học ĐHQG Hà Nội, 4, 43-50.  
6. Lê Cảnh Định (2007), Tích hợp ALES và GIS trong đánh giá thích nghi đất đai huyện Cẩm Mỹ  
- tỉnh Đồng Nai, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp, 2, 206-213.  
7. Ali, M., Mahmoud, M.S., Biswajeet, P., Fatma, A. (2009), Utilization of remote sensing data  
and GIS tools for and use sustainability analysis: case study in El-Hammam area, Egypt. Central Eu-  
ropean Journal of Geosciences, 1 (3), 347-367.  
8. El-Kawy, O.R.A., Ismail, H.A., Rød, J.K., Suliman, A.S. (2010), A Developed GIS-based Land  
Evaluation Model for Agricultural Land Suitability Assessments in Arid and Semi Arid Regions. Re-  
search Journal of Agriculture and Biological Sciences, 6 (5), 589-599.  
9. Mohamed, S.G., El-Baroudy, A.A., Ibrahim, M.M., Mohamed, E.S. (2018), GIS-based for  
land evaluation in some areas at West of Nile delta, Soil Science and Agricultural Engineering, 45  
(4), 1309-1319.  
10. Calys-Tagoe, E., Sadick, A., Asamoah, G., Alema, M. (2019), GIS-based Analysis of In-  
digenous and Technical Knowledge of Soil Suitability Evaluation of Cocoa, Citrus and Oil Palm in  
Ejisu-Juabeng District, Ashanti Region, Ghana, International Journal of Plant & Soil Science, 29 (2),  
1-8.  
11. Worldbank (2018), Vietnam - Renewable Energy Development Project: Environmental plan  
(Vol. 11): Environmental management plan for Krong PA 2 Small Hydro Power Project, Gia Lai  
province.  
12. Phan Chí Nguyện, Phạm Văn Hiệp, Trần Văn Dũng, Phạm Thanh Vũ và Nguyễn Kim Lợi  
(2017), Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ở huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền  
Giang. Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ, 2, 55-65.  
13. Matthew, J.S. (1999), The use of GIS in recreation planning: An application of spatial analy-  
sis to find suitable location for recreational, Proceedings of the 1999 Northeastern Recreation Re-  
search Symposium, Department of Agriculture, Forest Service, Northeastern Research Station, NY,  
pp. 391-396.  
14. David, G.R., Armand, R.V.W. (1997), Automated Land Evaluation System ALES Version  
4.65 User’s Manual, Cornell University.  
15. Ahn, C.W., Baumgardner, M.F., Biehl, L.L. (1999), Delineation of soil variability using geo-  
statistics and fuzzy clustering analysis of hyperspectral data. Soil Science of American Journal, 63  
(1), 142-150.  
16. Ismail, H.A., Morsy, I.M., El-Zahaby, E.M., El-Nagar F.S. (2001), A Developed expert  
system for land use planting by coupling and modeling. Alexandria Journal of Agricultural Research,  
46 (3), 141-154.  
TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN  
Số tháng 04 - 2020  
60  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
17. Zhang, H., Shata, A.A.A.S., El-Sawey, Abdel-Hameed, A., Schroder, J.L. (2011), Land suit-  
ability classification of a desert area in Egypt for some crops using Microleis program. American-  
Eurasian Journal of Agricultural and Environmental Sciences, 8 (1), 80-94.  
18. Nguyễn Thị Lan Thương, Nguyễn Minh Kỳ (2019), Ứng dụng GIS đánh giá biến động diện  
tích đất lâm nghiệp huyện K’bang, tỉnh Gia Lai và đề xuất giải pháp quản lý bền vững. Kỷ yếu Hội  
thảo Ứng dụng GIS toàn quốc năm 2019, NXB Nông nghiệp, 486-495.  
19. Võ Thị Phương Thủy, Lê Cảnh Định, Phạm Nguyễn Kim Tuyến, Nguyễn Hiếu Trung (2011),  
Tích hợp GIS và phân tích đa tiêu chuẩn (MCA) trong đánh giá thích nghi đất đai. Kỷ yếu hội thảo  
ứng dụng GIS toàn quốc năm 2011, 165-174.  
20. UBND huyện Krông Pa (2011), Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất  
kỳ đầu (2011-2015) huyện Krông Pa, Gia Lai.  
21. UBND huyện Krông Pa (2014), Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất  
kỳ đầu (2011-2015) xã Ia Dreh, huyện Krông Pa, Gia Lai.  
22. UBND xã Ia Dreh (2011), Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ia Dreh giai đoạn 2011-  
2020, Krông Pa.  
23. Reshmidevi, T.V., Eldho, T.I., Jana, R. (2009), A GIS-integrated fuzzy rule-based inference  
system for land suitability evaluation in agricultural watersheds. Agricultural Systems, 101 (1-2),  
101-109.  
24. Lê Quang Trí, Phạm Thanh Vũ (2011), Ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá đất đai  
tự nhiên và đánh giá thích nghi đa tiêu chí ở huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Tạp chí Khoa học,  
Đại học Cần Thơ, 18B, 63-72.  
INTEGRATION OF GIS AND ALES TECHNIQUES FOR AGRICUL-  
TURAL LAND SUITABILITY EVALUATION TO SUPPORT  
COMMUNE-LEVEL LAND USE PLANNING -  
CASE STUDY IN GIA LAI PROVINCE  
Nguyen Ninh Hai1, Nguyen Tuan Anh1, Nguyen Thi Nhu Huong2,  
Bach Quang Dung3, Nguyen Minh Ky1*  
1Nong Lam University of Ho Chi Minh City, Vietnam  
2Pleiku High School, Gia Lai Province, Vietnam  
3Viet Nam Meteorological and Hydrometeorological Administration, Ha Noi, Vietnam  
Abstract: The study presents the results of the integrated model of ALES and GIS techniques in  
agricultural land suitability evaluation for commune-level land use planning - a typical case of Ia  
Dreh commune, Krong Pa district, Gia Lai Province. The research was obtained the crucial infor-  
mation of natural condition, sector of economic, society and environment by used Participatory  
Rural Appraisal method (PRA) combine with material resources. In addition, approach based on  
FAO's land evaluation methodology was used to land suitability evaluation for economic and soci-  
ety of commune, towards sustainable land use. The results showed that with the land characteris-  
tics, 52 land units (LUMs) have been established for 10 land use types (paddy rice, upland rice,  
beans, wheat, sesame maize, cashew, fruit trees, sugarcane and tobacco), aggregated into 18 adapt-  
able regions. Based on the land adaptation of natural and economic conditions as well as the im-  
pact of social and environmental factors, the proposed sustainable land use models. Thereby, as a  
basis for planning appropriate land use, effective, which meet the needs of sustainable development  
in the study area.  
Keywords: Land suitability, ALES - GIS, Ia Dreh, Krong Pa, Land use planning, Environment.  
TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN  
Số tháng 04 - 2020  
61  
pdf 13 trang yennguyen 255780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tích hợp ứng dụng ALES - GIS trong đánh giá thích nghi đất nông nghiệp hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất cấp xã - Trường hợp điển hình ở Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftich_hop_ung_dung_ales_gis_trong_danh_gia_thich_nghi_dat_non.pdf