Nghiên cứu sự thay đổi sử dụng đất, nguyên nhân và tác động bằng phương pháp viễn thám, GIS và Delphi tại khu vực ven biển tỉnh Cà Mau trong 30 năm

36  
Journal of Mining and Earth Sciences Vol. 61, Issue 4 (2020) 36 - 45  
Study on land use changes, causes and impacts by  
remote sensing, GIS and Delphi methods in the coastal  
area of Ca Mau province in 30 years  
Hanh Hong Tran 1,*, Anh Van Tran 1, Nghi Thanh Le1  
1 Faculty of Geomatics và Land Administration, Hanoi University of Mining và Geology, Vietnam  
ARTICLE INFO  
ABSTRACT  
Article history:  
The main aim of this paper is to assess the spatio-temporal changes of  
land cover/land use, as well as their causes and impacts of the changes in  
Phu Tan district of Ca Mau province in 30 years from 1989 to 2018. Multi-  
temporal remote sensing satellite images (Landsat) were collected, and  
classified using supervised method. After validation and post  
classification, they are mapped for analysing land use/land cover change  
analysis in three decades. The accuracies of the land cover/land use maps  
for three time intervals were all more than 80%. Delphi method consensus  
analysis of expert opinion was applied in 2 rounds of survey with the  
consultancy of eight experts. Overall, the results show that over the last 30  
years, the areas of cultivated plants and water bodies significantly  
decreased. In contrast, aquaculture ponds, mangrove forest, and  
residential areas substantially increased. These changes are driven by  
polical, demographic, socioeconomic and environmental factors. The  
major impacts include water quality, bussiness and service, and natural  
ecosystem. The results of this study will contribute to providing a  
panoramic view of the design of economic, social and environmental  
policies to ensure sustainable development at the district level.  
Received 15th May 2020  
Accepted 19th Aug. 2020  
Available online 31stAug. 2020  
Keywords:  
Ca Mau,  
Delphi,  
GIS,  
Land cover/land use changes,  
Remote sensing.  
Copyright © 2020 Hanoi University of Mining and Geology. All rights reserved.  
_____________________  
*Corresponding author  
DOI: 10.46326/JMES.2020.61(4).04  
Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất Tập 61, Kỳ 4 (2020) 36 - 45  
37  
Nghiên cứu sự thay đổi sử dụng đất, nguyên nhân và tác động  
bằng phương pháp viễn thám, GIS và Delphi tại khu vực ven  
biển tỉnh Cà Mau trong 30 năm  
Trần Hồng Hạnh 1, *, Trần Vân Anh 1, Lê Thanh Nghị 1  
1 Khoa Trắc địa, Bản đồ và Quản lý đất đai, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Việt Nam  
THÔNG TIN BÀI BÁO  
TÓM TẮT  
Quá trình:  
Mục đích chính của bài báo này là để đánh giá sự thay đổi theo thời gian  
và không gian của thực phủ/sử dụng đất, cũng như tìm hiểu nguyên nhân  
và tác động của sự thay đổi này ở khu vực huyện Phú Tân của tỉnh Cà Mau  
trong gần 30 năm từ năm 1989 đến năm 2018. Ảnh viễn thám đa thời gian  
(Landsat) đã được thu thập và phân loại sử dụng phương pháp có giám  
định. Sau khi đánh giá độ chính xác và xử lý sau phân loại, các bản đồ được  
thành lập để phát hiện sự thay đổi thực phủ/sử dụng đất trong ba thập kỷ.  
Độ chính xác của các bản đồ đều đạt độ chính xác hơn 80%. Phương pháp  
Delphi phân tích sự đồng thuận ý kiến của các chuyên gia được thực hiện  
trong 2 vòng với 8 chuyên gia. Kết quả cho thấy trong 30 năm qua, diện  
tích cây trồng và vùng nước tự nhiên đã giảm đáng kể. Ngược lại, diện tích  
ao nuôi trồng thủy sản, rừng ngập mặn và khu dân cư tăng lên rất nhiều.  
Các chỉ số về chính sách, nhân khẩu học, kinh tế xã hội và thay đổi môi  
trường là những nguyên nhân chính của những thay đổi này. Kết quả các  
tác động nhiều nhất bao gồm chất lượng nước, thương mại và dịch vụ và  
hệ sinh thái tự nhiên. Những kết quả từ nghiên cứu này sẽ góp phần phục  
vụ cho thiết kế các chính sách về kinh tế, xã hội và môi trường để đảm bảo  
sự phát triển bền vững ở cấp huyện.  
Nhận bài 15/05/2020  
Chấp nhận 19/08/2020  
Đăng online 31/08/2020  
Từ khóa:  
Cà Mau,  
Delphi,  
GIS,  
Thực phủ/thay đổi sử  
dụng đất,  
Viễn thám.  
© 2020 Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Tất cả các quyền được bảo đảm.  
trường (Lambin và nnk., 2003). Ở nhiều quốc gia,  
LUCC được đặc trưng bởi nạn phá rừng, mở rộng  
đất nông nghiệp và các khu vực đô thị hóa (Tian và  
nnk., 2014). Những thay đổi này đặc biệt quan  
trọng, về cường độ và tốc độ ở các khu vực Đông  
Nam Á, Châu Mỹ Latinh và Châu Phi, những nơi  
đang trải qua quá trình chuyển đổi nhân khẩu học,  
kinh tế và chính trị nhanh chóng. Cụ thể đối với các  
khu vực ven biển thấp của vùng nhiệt đới, việc mở  
rộng nuôi trồng thủy sản đã được ghi nhận có  
LUCC đáng kể trong những thập kỷ qua (Ali,  
1. Mở đầu  
1.1. Tình hình ngoài nước  
Thay đổi thực phủ/sử dụng đất (LUCC) là kết  
quả của sự tương tác giữa con người và môi  
_____________________  
*Tác giả liên hệ  
DOI: 10.46326/JMES.2020.61(4).04  
38  
Trần Hồng Hạnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 61 (4), 36 - 45  
2006). Môi trường ven biển và đồng bằng là  
những nơi tập trung mật độ dân số cao nhất và có  
nhiều các hoạt động kinh tế (Pech và Sunada,  
2008). Điều này dẫn đến áp lực nhân khẩu và thay  
đổi trên các hệ thống này, bao gồm cả LUCC.  
Đã có rất nhiều nghiên cứu quan trọng về LUCC  
ở vùng ven biển, vùng cửa sông và đồng bằng sử  
dụng dữ liệu viễn thám trên thế giới (Gitau và  
Bailey, 2012; Corner và nnk., 2014). Trong nhiều  
nghiên cứu về vùng ven biển và khu vực đồng  
bằng, nguyên nhân diện tích rừng giảm mạnh theo  
thời gian do phát triển đô thị và các hoạt động của  
con người (Prabaharan và nnk., 2010), trong khi  
bề mặt đô thị, vùng cây bụi, trang trại nuôi tôm và  
mặt nước (tự nhiên và nhân tạo) tăng với tốc độ  
cao (Dewan và nnk., 2012). Ở một số vùng, nông  
nghiệp đất giảm đáng kể (Sheeja và nnk., 2010).  
lớp thực phủ/sử dụng đất, xác định các nguyên  
nhân và tác động tại huyện ven biển Phú Tân, tỉnh  
Cà Mau trong 30 năm qua. Nghiên cứu được thiết  
kế để giải quyết các mục tiêu sau đây: (i) Xác định  
và lập bản đồ các loại LULC ở huyện Phú Tân trong  
các khoảng thời gian 1989, 2002, và 2018; (ii)  
Phân tích sự phân bố không gian và thời gian của  
LUCC và tốc độ thay đổi này xảy ra trong các  
khoảng thời gian này; (iii) Xác định các chỉ số có ý  
nghĩa về nguyên nhân và tác động về kinh tế xã hội  
và môi trường của LUCC trong khu vực huyện Phú  
Tân.  
Hiện tại, chưa có nghiên cứu nào đề cập đến  
LUCC sử dụng phương pháp Viễn thám và GIS một  
cách chi tiết tại vùng thực nghiệm ở huyện Phú  
Tân, vùng ven biển phía tây của Cà Mau. Ngoài ra,  
cũng chưa có nghiên cứu nào sử dụng phương  
pháp Delphi cho việc tìm hiểu chuyên sâu nguyên  
nhân và tác động của LUCC liên quan đến các yếu  
tố kinh tế - xã hội và môi trường ở Phú Tân. Những  
kết quả từ nghiên cứu này sẽ góp phần hiểu rõ  
trong thời gian lâu dài về nguyên nhân và ảnh  
hưởng của LUCC. Đồng thời bổ sung, hỗ trợ cho  
công tác xây dựng các chính sách hiệu quả cải  
thiện chất lượng cuộc sống của người dân địa  
phương, phát triển quản lý tài nguyên và môi  
trường bền vững, giảm thiểu tác động bất lợi của  
LUCC và các quá trình liên quan đến biến đổi khí  
hậu.  
1.2. Tình hình trong nước  
Lớp thực phủ/sử dụng đất (LULC) ở đồng bằng  
sông Cửu Long đã thay đổi mạnh mẽ trong những  
năm qua do nhiều loại yếu tố về sinh học, kinh tế  
và xã hội. Một số nghiên cứu đã cố gắng nghiên  
cứu và mô tả vùng LUCC ở một số huyện khác  
nhau của tỉnh Cà Mau, khu vực phía nam của đồng  
bằng ở Việt Nam (Binh và nnk., 2005; Lam-Dao và  
nnk., 2011) hoặc ở đồng bằng sông Cửu Long  
(Sohail, 2012; Karila và nnk., 2014). Tuy nhiên,  
những nghiên cứu này đã được phân tích sự thay  
đổi trong một khoảng thời gian ngắn hoặc ở độ  
phân giải không gian hoặc thời gian thấp. Những  
nghiên cứu đã kết luận rằng diện tích rừng ngập  
mặn, rừng tràm và đất nông nghiệp giảm đáng kể,  
chúng chủ yếu chuyển đổi sang nuôi trồng thủy  
sản và đất nông nghiệp. Sự thay đổi diễn ra mạnh  
mẽ do thời kỳ chiến tranh, các chính sách, sự xâm  
nhập mặn, sự phát triển kinh tế - xã hội, cùng  
nhiều yếu tố khác.  
Phương pháp Delphi nhằm đạt được sự đồng  
thuận giữa các ý kiến chuyên gia về việc lựa chọn  
các chỉ số để mô tả các nguyên nhân và tác động  
của LUCC. Phương pháp này đã được ứng dụng  
trong các nghiên cứu cho một số vùng ở Việt Nam  
như: xác định các chỉ số phát triển bền vững ở tỉnh  
Quảng Trị của Việt Nam (Hai và nnk., 2009), các  
dự án cơ chế phát triển sạch (Hugé và nnk. 2010),  
sa mạc hóa ở tỉnh Bình Thuận của Việt Nam  
(Gobin và nnk., 2012).  
2. Khu vực thực nghiệm  
Sông Cửu Long là một đồng bằng rộng lớn và  
bằng phẳng được hình thành do tích tụ trầm tích  
ở cửa sông Mê Kông và sông Bassac. Tỉnh Cà Mau  
là tỉnh ven biển rộng lớn nằm ở đồng bằng sông  
Cửu Long của miền Nam Việt Nam có sự đa dạng  
các loại hình sử dụng đất thấp, dễ bị ngập do độ  
cao từ -1 đến 3 m so với mực nước biển và chịu  
ảnh hưởng bởi cả các thủy triều cao của Biển Đông  
và Vịnh Thái Lan (Hong và San, 1993). Huyện Phú  
Tân là một huyện nông thôn ven biển của tỉnh Cà  
Mau, huyện có 1 thị trấn và 8 xã, giáp với Vịnh Thái  
Lan và các huyện lân cận là Trần Văn Thời, Cái  
Nước và Năm Căn (Hình 1). Theo niên giám thống  
kê năm 2017 của Cục Thống kê Cà Mau cho thấy,  
huyện Phú Tân có tổng dân số 109.642 người; mật  
độ dân số là 246 người/km²(Cục Thống kê tỉnh Cà  
Mau, 2017). Huyện có mạng lưới sông rạch dày  
đặc với đặc điểm hai mùa mưa và mùa khô, nhiệt  
Mục đích chính của nghiên cứu này là đánh giá  
sự thay đổi về không gian, thời gian của các loại  
Trần Hồng Hạnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 61 (4), 36 - 45  
39  
Hình 1. Vị trí của huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.  
độ trung bình hàng năm là 27,5°C và lượng mưa  
trung bình hàng năm là 2442 mm.  
bản đồ địa hình năm 1988 (tỷ lệ 1:50.000), 2006  
(tỷ lệ 1:50.000), 2010 (tỷ lệ 1:5.000) của Bộ Quốc  
phòng, năm 2002 (tỷ lệ 1:50.000) của Bộ Tài  
nguyên và Môi trường và các ảnh của Google  
Earth. Các ảnh Landsat đã được chọn dựa trên tiêu  
chí ít mây, theo phạm vi không gian và thời gian.  
Các lớp GIS có được từ các bản đồ địa hình đã cung  
cấp thông tin về ranh giới hành chính, đường bộ,  
địa hình, các vùng nước tự nhiên, thảm thực vật và  
cơ sở hạ tầng dân cư.  
3. Phương pháp nghiên cứu  
3.1. Phương pháp Viễn thám và GIS  
3.1.1. Dữ liệu  
Sự thay đổi của các loại hình LULC đa dạng  
được phân tích trong các khoảng thời gian khác  
nhau bằng cách phân tích các dữ liệu ảnh vệ tinh  
quang học đa thời gian (Viễn thám). Các bản đồ  
LULC, cũng như các bản đồ LUCC ở các giai đoạn  
khác nhau sẽ được thành lập và phân tích bằng  
phần mềm GIS chuyên dụng.  
Các phần mềm ENVI 5.0 và ARCGIS 10.0 (ESRI)  
đã được sử dụng để xử lý ảnh và phân tích không  
gian trong nghiên cứu này. Dữ liệu được sử dụng  
cho nghiên cứu này bao gồm các ảnh vệ tinh  
Landsat TM 1989 (24/02/1989), Landsat ETM  
2001 và 2002 (16/01/2001 và 17/03/2002), và  
Landsat 8 LDCM 2018 (12/03/2018) của Cục  
Khảo sát Địa chất Mỹ (USGS), tất cả đều có độ phân  
giải là 30 x 30 m. Dữ liệu tham khảo bao gồm các  
3.1.2. Tiền xử lý ảnh  
Các ảnh vệ tinh Landsat được sử dụng trong  
nghiên cứu này được tải miễn phí từ Cục khảo sát  
địa chất Mỹ USGS. Sau đó được tiến hành hiệu  
chỉnh khí quyển, còn hiệu chỉnh địa hình được bỏ  
qua do đặc điểm địa hình thấp và bằng phẳng của  
tỉnh Cà Mau (Vo và nnk., 2013). Các ảnh vệ tinh đã  
được nắn chỉnh hình học theo UTM, múi 48N,  
WGS84, sử dụng phương pháp lấy mẫu láng giềng  
gần nhất. Mỗi cảnh ảnh đều được nắn chỉnh sử  
dụng 10 điểm khống chế cơ sở (GCP). Tất cả các  
ảnh đã được nắn với sai số RMS nhỏ hơn 0,5 pixel.  
40  
Trần Hồng Hạnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 61 (4), 36 - 45  
được dùng để phân tích ý kiến chuyên gia áp  
3.1.3. Phân loại  
dụng trong 2 vòng khảo sát với 8 chuyên gia về  
vấn đề LUCC. Họ bao gồm các nhà quản lý từ các  
sở của tỉnh (ví dụ: Tài nguyên và Môi trường, Cục  
Lâm nghiệp), các nhà quản lý ở cấp huyện, và các  
nhà nghiên cứu về Cà Mau (ví dụ như Viện Hàn  
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam).  
Ở vòng 1, bảng đánh giá bao gồm 4 nhóm lớn  
các chỉ số tiềm năng về nguyên nhân (các yếu tố  
lịch sử và chính trị (4 chỉ số), yếu tố nhân khẩu -  
xã hội (16), yếu tố kinh tế (5), các yếu tố vật lý và  
môi trường (16)), tác động của LUCC (nhân khẩu  
- xã hội (14), tác động kinh tế (29) và tác động  
môi trường (12)) trong khu vực nghiên cứu được  
gửi tới các chuyên gia.  
Mỗi chuyên gia được mời đánh giá độc lập  
mức độ liên quan của từng chỉ số theo thang năm  
cấp (mức 1 = chỉ số không liên quan, mức 2 = liên  
quan ít, mức 3 = liên quan trung bình, mức 4 =  
liên quan cao, mức 5 = liên quan rất cao). Kết quả  
của vòng đánh giá đầu tiên được tính toán các  
trung vị, giá trị trung bình, độ lệch tứ phân vị và  
phương sai của mỗi chuyên gia (Deborah, 2011).  
Kết quả tổng hợp này sẽ được thể hiện trong một  
báo cáo bằng văn bản gửi cho mỗi chuyên gia  
(không bao gồm kết quả đánh giá của từng  
người).  
Ở vòng 2, mỗi chuyên gia được mời để đánh giá  
lại mức thang của từng chỉ số. Chuyên gia có thể  
quyết định giữ ý kiến của mình, hoặc họ có thể  
thay đổi sau khi tham khảo kết quả tổng hợp.  
Phương pháp Delphi dừng lại sau 2, 3 hoặc nhiều  
vòng sau khi tất cả các chỉ số tiềm năng được chấp  
nhận hoặc loại bỏ theo Hình 2 (Chu và Hwang,  
2007). Trong trường hợp của nghiên cứu này, đã  
đạt được sự đồng thuận sau hai vòng đánh giá.  
Bản đồ địa hình và ảnh Google Earth đã được  
sử dụng cho các mẫu phân loại LULC. Đối với các  
khoảng thời gian trước, các bản đồ địa hình ở các  
năm được sử dụng để phân loại các mẫu còn chưa  
rõ ràng. Kinh nghiệm phân loại trực quan các ảnh  
cũng đã giúp chọn các mẫu phân loại ở các thời  
điểm trước. Số lượng và các loại LULC được xác  
định dựa trên số liệu thống kê sử dụng đất có sẵn  
của tỉnh Cà Mau và huyện Phú Tân và dựa trên  
phân tích phân loại không giám sát (phân loại 25  
nhóm, sau đó gộp thành 5 lớp thực phủ/sử dụng  
đất). Có 5 loại LULC của huyện Phú Tân đã được  
xác định bao gồm rừng ngập mặn, cây trồng và ăn  
quả, ao nuôi trồng thủy sản, dân cư và các vùng  
nước tự nhiên.  
Bản đồ phân loại LULC được thành lập bằng  
phương pháp phân loại xác suất cực đại. Các mẫu  
phân loại dùng cho phân loại có giám sát trong  
nghiên cứu này đã được lựa chọn dựa trên các  
bản đồ tham khảo. Phân loại tách biệt mẫu từ 1,9  
đến 2,0 theo phương pháp của Jeffrey Matusita  
được thực hiện. Bộ lọc 3 × 3 đã được áp dụng để  
giảm nhiễu trong các bản đồ LULC. Cuối cùng, các  
mẫu độc lập được sử dụng để đánh giá tính chính  
xác của từng phân loại (Campbell và Wynne,  
2011).  
3.1.4. Phân tích biến động  
Diện tích của từng loại LULC và LUCC đã được  
tính toán và phân tích. Các cảnh ảnh ít mây nhất  
trên khu vực nghiên cứu huyện Phú Tân được  
nghiên cứu LUCC trong 2 giai đoạn ngắn (1989 -  
2002 và 2002 - 2018) và 1 giai đoạn dài (1989 -  
2018). Việc phát hiện LUCC bằng cách chồng xếp  
và xử lý sau phân loại của các bản đồ LULC trong  
các khoảng thời gian khác nhau ở quy mô huyện.  
Các bản đồ kết quả kèm theo các ma trận tương  
ứng hiển thị các số lượng chuyển đổi cụ thể.  
4. Kết quả và thảo luận  
4.1. Kết quả và thảo luận phương pháp viễn  
thám  
3.2. Phương pháp Delphi  
4.1.1. Phân loại LULC và đánh giá độ chính xác  
Nhiều chuyên gia có thể có kiến thức, kinh  
nghiệm và ý kiến khác nhau về cùng một vấn đề,  
phương pháp Delphi nhằm đạt được sự đồng  
thuận giữa các ý kiến chuyên gia về các nguyên  
nhân và tác động của vấn đề đó (Chu và Hwang,  
2007).  
Độ chính xác tổng thể của việc phân loại LULC  
ở huyện Phú Tân trong các năm 1989, 2002 và  
2018 lần lượt là 88, 84 và 80%. Các chỉ số Kappa  
lần lượt là 0,82; 0,80 và 0,74. Các bản đồ phân loại  
LULC của huyện Phú Tân trong ba khoảng thời  
gian đã được phân tích và được thể hiện trong  
Hình 3.  
Trong nghiên cứu này, sau khi có kết quả của  
phương pháp viễn thám, phương pháp Delphi  
Trần Hồng Hạnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 61 (4), 36 - 45  
41  
Hình 2. Quy tắc phân tích mức đánh giá của các chuyên gia bằng phương pháp Delphi (theo Chu và  
Hwang, 2007). (Rmi là trung bình mức đánh giá của chỉ số i; Q là độ lệch tứ phân vị; Phương sai Rvi là tỷ lệ  
các chuyên gia thay đổi đánh giá của họ cho chỉ số i giữa hai vòng).  
Rừng ngập mặn nằm chủ yếu ở phía tây nam  
của huyện, tăng lên trong thời gian 30 năm. Trong  
quá khứ, rừng ngập mặn giảm đáng kể (Binh và  
nnk., 2005; Tran và nnk., 2015). Các yếu tố chính  
có thể góp phần làm mất độ che phủ rừng là chiến  
tranh, mở rộng trồng lúa và nuôi tôm (Lam-Dao và  
nnk., 2011). Tuy nhiên, các chính sách địa phương  
để trồng lại rừng ngập mặn đã được áp dụng trong  
những năm gần đây (Arnaud-Haond và nnk.,  
2009).  
Cây trồng, hầu hết là lúa, chiếm ưu thế ở phía  
bắc, trung tâm và phía đông của huyện và giảm  
đáng kể trong năm 2018. Đất trồng trọt (lúa nước)  
đã được chuyển đổi sang ao nuôi trồng thủy sản,  
rừng ngập mặn và mở rộng các khu vực xây dựng  
do sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế - xã hội  
(Binh và nnk., 2005) .  
Trên thực tế, chỉ có ba lớp LULC trong phân loại  
năm 1989. Lý do là chất lượng hình ảnh của năm  
này không tốt cho phân loại chi tiết. Dân cư không  
thể được phân loại trong năm 1989 và 2002 do  
hình ảnh chất lượng thấp và diện tích nhỏ của dân  
cư tại thời điểm đó. Phổ dân cư trong những thời  
điểm này bị trộn lẫn với phổ cây trồng, để chúng  
trở thành hỗn hợp của nhà và vườn. Ở những thời  
điểm này, rừng ngập mặn và đất canh tác có thể dễ  
dàng được phân loại.  
đoạn trong toàn huyện, chủ yếu là do mở rộng các  
ao nuôi trồng thủy sản. Việc chuyển đổi rừng ngập  
mặn và các vùng nước tự nhiên ở phía đông và  
phía tây của huyện trong giai đoạn 1989 - 2002 và  
2002 -2018.  
Bảng ma trận của LUCC cụ thể ở huyện Phú Tân  
từ năm 1989 đến 2018 được thể hiện trong Bảng  
1. Trong gần 30 năm từ 1989 đến 2015, diện tích  
cây trồng vẫn duy trì là 4.242 ha, nhưng từ năm  
2015 đến 2018 thì 32.196 ha đất canh tác đã bị  
chuyển đổi sang ao nuôi trồng thủy sản (22.150  
ha), rừng ngập mặn (9.758 ha), dân cư (116 ha) và  
nước tự nhiên (171 ha). Các khu vực rừng ngập  
mặn và vùng nước tự nhiên cũng đã thay đổi  
thành ao nuôi trồng thủy sản, với diện tích tương  
ứng là 1.010 và 1.120 ha.  
Kết quả nghiên cứu khá tương đồng với kết quả  
phân tích chuyển đổi LULC trong quá khứ (Binh và  
nnk., 2005; Lam-Dao và nnk., 2011; Tran và nnk.,  
2015) với các nghiên cứu ở các huyện khác trong  
cùng tỉnh. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các  
trang trại nuôi tôm đã tăng gấp cả chục lần hoặc  
hơn, cùng với đó diện tích dân cư cũng tăng đáng  
kể, ngược lại với sự giảm rõ rệt của rừng ngập mặn  
và đất canh tác.  
4.2. Kết quả và thảo luận phương pháp Delphi  
Tổng hợp các chỉ số về nguyên nhân bao gồm 4  
yếu tố lớn là lịch sử/chính sách, yếu tố nhân khẩu  
- xã hội, kinh tế và môi trường. Ở quy mô cấp  
huyện, nhiều chỉ số nguyên nhân chính được chọn  
4.1.2. Phân tích sự thay đổi thực phủ/sử dụng đất  
Hình 4 minh họa sự phân bố không gian của các  
loại LULC thay đổi trong các khoảng thời gian khác  
nhau. Đất canh tác thay đổi trong tất cả các giai  
42  
Trần Hồng Hạnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 61 (4), 36 - 45  
Hình 3. Các bản đồ phân loại lớp thực phủ/sử dụng đất (LULC) huyện Phú Tân các năm 1989,  
2002, và 2018. (a) bản đồ phân loại LULC năm 1989; b) bản đồ phân loại LULC năm 2002; c) bản  
đồ phân loại LULC năm 2018).  
từ các chuyên gia, ví dụ như chính sách, mật độ  
dân số, thái độ/nhận thức xã hội, thu nhập, độ  
mặn, mạng lưới sông và kênh, địa hình. Các chỉ số  
về tác động chính của LUCC theo các chuyên gia  
như chất lượng nước, thương mại và dịch vụ, hệ  
sinh thái tự nhiên (Binh và nnk., 2005; Lam-Dao  
và nnk., 2011; Tran và nnk., 2015) với các nghiên  
cứu ở các huyện khác trong cùng tỉnh, cũng chỉ ra  
rằng các trang trại nuôi tôm đã tăng gấp 10 lần  
trong giai đoạn từ năm 1999 đến 2001. Ngoài  
chính sách Đổi mới, hai chính sách 09/NQ-CP năm  
2000 của Chính phủ và 1116/QĐ-CTUB năm 2001  
của tỉnh Cà Mau có tác động lớn đến những thay  
đổi sử dụng đất ở Cà Mau. Những lý do chính của  
việc chuyển đổi này bao gồm các chính sách được  
đề cập ở trên, vấn đề xâm nhập mặn và yếu tố kinh  
tế (thu nhập). Xâm nhập mặn liên quan trực tiếp  
đến việc mở rộng nuôi trồng thủy sản, cho thấy sự  
phát triển của ngành tôm có thể ảnh hưởng đến  
môi trường và gây ô nhiễm (Cao và nnk., 2007).  
Biến đổi khí hậu và môi trường (nước biển dâng,  
bão lũ, ngập lụt trong mùa mưa, xâm nhập mặn  
Trần Hồng Hạnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 61 (4), 36 - 45  
43  
Hình 4. Phân bố không gian thay đổi thực phủ/sử dụng đất (LUCC) huyện Phú Tân từ năm 1989  
đến năm 2018. (Hình a là bản đồ LUCC năm 1989; Hình b là bản đồ LUCC năm 2002; Hình c là  
bản đồ LUCC năm 2018).  
vào mùa khô,...), sự phát triển kinh tế và gia tăng  
dân số nhanh chóng được cho là đã góp phần vào  
sự phát triển nhanh chóng LUCC ở đồng bằng sông  
Cửu Long nói chung và tỉnh Cà Mau nói riêng.  
nước tự nhiên giảm đáng kể thì ao nuôi trồng  
thủy sản, rừng ngập mặn và khu dân cư đã tăng  
lên rất nhiều. Các nhóm yếu tố chính bao gồm  
lịch sử, nhân khẩu - xã hội, kinh tế và môi trường  
với các chỉ số chi tiết, là những nguyên nhân  
chính dẫn đến sự LUCC ở khu vực này. Bên cạnh  
đó, LUCC cũng dẫn đến các tác động khác nhau,  
nhưng nhiều nhất là tác động đến chất lượng  
nước, thương mại và dịch vụ và hệ sinh thái tự  
nhiên.  
5. Kết luận  
Tóm lại, trong 30 năm từ 1989 đến 2018,  
LULC huyện Phú Tân cho thấy những thay đổi  
đáng kể. Trong khi diện tích cây trồng và các vùng  
44  
Trần Hồng Hạnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 61 (4), 36 - 45  
Bảng 1. Sự chuyển đổi của các lớp phủ/sử dụng đất huyện Phú Tân từ năm 1989 đến năm  
2018 (ha).  
Thứ  
tự  
Tổng  
(1989)  
3241  
Giai đoạn 1989–2002  
Ru  
Ca  
Ao  
851  
Da  
Nu  
62  
Rừng ngập mặn (Ru)  
Cây trồng (Ca)  
Nước tự nhiên (Nu)  
Tổng (1989)  
1292  
1036  
0
4578 19921 11439  
1205 270 1021  
7075 21227 13311  
2
0
2
586 36525  
549 3045  
1197 42811  
Tổng  
(2018)  
7073  
102 21222  
90 13304  
1
2
3
1989  
Giai đoạn 2002–2018  
Ru  
Ca  
Ao  
Da  
Nu  
Rừng ngập mặn (Ru)  
Cây trồng (Ca)  
4170  
5187  
3324  
1
171  
12852  
434  
2438  
9
23  
3293 12554 87  
1068  
0
Ao NT Thủy sản (Ao)  
8774 48  
2002  
Dân cư (Da)  
Nước tự nhiên (Nu)  
Tổng (2002)  
1
0
0
374  
2
1197  
589 42799  
83  
554 15  
4877 24321 160  
Ca Ao Da  
439 1010 26  
4242 22150 116  
190 1120 17  
4872 24280 158  
Giai đoạn 1989–2018  
Tổng  
(2018)  
Ru  
Nu  
26  
Rừng ngập mặn (Ru)  
Cây trồng (Ca)  
Nước tự nhiên (Nu)  
Tổng (1989)  
1647  
9758  
1326  
3148  
171 36438  
385 3039  
582 42625  
1989  
12731  
Hiểu được LUCC, nguyên nhân và tác động của  
Binh, T.N.K.D., Vromant, N., Hung, Nguyen Thanh,  
Hens, L., Boon, E.K., (2005). Land cover  
changed between 1968 và 2003 in Cai Nuoc, Ca  
Mau penisula, Vietnam. Environ. Dev. Sustain. 7,  
519–536.  
sự thay đổi này sẽ đóng góp kiến thức để hỗ trợ  
các nhà hoạch định chính sách xây dựng các chính  
sách hữu ích cho quy hoạch sử dụng đất trong  
tương lai và các chính sách kinh tế, xã hội và môi  
trường để đảm bảo sự phát triển bền vững của  
huyện nông thôn này.  
Campbell, J.B., Wynne, R.H., (2011). Introduction  
to Remote Sensing. 5th ed., The Guiford Press,  
New York, 662 pages.  
Lời cảm ơn  
Cao, L., Wang, W., Yang, Y., Yang, C., Yuan, Z., Xiong,  
S., Diana, J., (2007). Environmental impact of  
Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn Trường  
Đại học Mỏ Địa chất đã tài trợ kinh phí để thực  
hiện đề tài (T19-18).  
aquaculture  
và  
countermeasures  
to  
aquaculture pollution in China. Environmental  
Science và Pollution Research 14, 452–462.  
Tài liệu tham khảo  
Ali, A. M. S., (2006). Rice to shrimp: Land use/ land  
cover changes và soil degradation in  
Southwestern Bangladesh. Land Use Policy  
23(4), 421–435.  
Chu, H. C., Hwang, J. C., (2007). A Delphi-based  
approach to developing expert systems with  
the cooperation of multiple experts. Experts  
System with Application 34(4), 2826-2840.  
Arnaud-Haond, S., Duarte, C.M., Teixeira, S., Massa,  
S.I., Terrados, J., Tri, N.H., Hong, P.N., Serrão,  
E.A., (2009). Genetic recolonization of  
mangrove: genetic diversity still increasing in  
the Mekong Delta 30 years after Agent Orange.  
Marine Ecology Progres Series, 129–135.  
Corner, R.J.; Ongee, E.T.; Dewan, A.M., (2014).  
Spatiotemporal patterns of population  
distribution. In Dhaka Megacity; Springer  
Netherlvàs: Dordrecht, The Netherlvàs; pp.  
45–60.  
Trần Hồng Hạnh và nnk./Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 61 (4), 36 - 45  
45  
Deborah, J.R., (2011). Statistics dummies. Wiley  
Mekong Delta, Vietnam using time series  
remotely sensed data. J. Resour. Ecol. 2, 370–  
374.  
Publishing, Inc., New York, 384 pages.  
Dewan, A.M.; Yamaguchi, Y.; Rahman, M.Z.,  
(2012). Dynamics of land use/cover changes  
và the analysis of landscape fragmentation in  
Dhaka Metropolitan, Bangladesh. GeoJournal  
77, 315-330.  
Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau, (2017). Cục  
Thống kê tỉnh Cà Mau.  
Pech, S., Sunada, K., (2008). Population growth và  
natural-resources pressures in the Mekong  
River Basin. AMBIO: A Journal of the Human  
Environment 37(3), 219-224.  
Gitau, M.; Bailey, N., (2012). Multi-layer  
assessment of land use và related changes for  
decision support in a coastal zone watershed.  
Lvà 1, 5–31.  
Prabaharan, S., Srinivasa Raju, K., Lakshumanan,  
C., Ramalingam, M., (2010). Remote sensing và  
GIS applications on change detection study in  
coastal zone using multi temporal satellite  
data. Int. J. Geomat. Geosci. 1, 159-166.  
Gobin, A., Hai Le Trinh, Linh, P. H., Hens, L., Ozer,  
P., Hien, Le Thi Thu, Binh, N. T., Vinh, Pham  
Quang, (2012). Impact of global climate change  
và desertification on the environment và society  
in the Southern centre of Vietnam (Case study in  
the Binh Thuan Province) – Report of the  
bilateral Belgian – Vietnamese project.  
Sheeja, R.V., Joseph, S., Jaya, D.S., Baiju, R.S., (2010).  
Land use and land cover changes over a  
century (1914-2007) in the Neyyar River  
Basin, Kerala: A remote sensing và GIS  
approach. Int. J. Digit. Earth 4, 258–270.  
Hai Le Trinh, Hai Pham Hoang, Nguyen Truong  
Khoa, Hens, L., (2009). Indicators for  
sustainable development in the Quang Tri  
Province, Vietnam. Journal of Human Ecology  
27(3), 217-227.  
Sohail, A., (2012). Mapping Landcover/Landuse và  
Coastline Change in the Eastern Mekong Delta  
(Viet Nam) from 1989 to 2002 using Remote  
Sensing. Master’s Thesis, Royal Institute of  
Technology, Stockholm, Sweden.  
Hugé, J., Trinh Hai Le, Hai Pham Hoang, Kuilman,  
J., Hens, L., (2010). Sustainability indicators for  
clean development mechanism projects in  
Vietnam. Environment, Development và  
Sustainability 12, 561–571.  
Tian, Y., Yin, K., Lu, D., Hua, L., Zhao, Q., Wen, M,  
(2014). Examining land use và land cover  
spatiotemporal change and driving forces in  
Beijing from 1978 to 2010. Remote Sens. 6,  
10593-10611.  
Hong, P.N., San, H.T., (1993). Mangroves in  
Vietnam; IUCN (The International Union for  
Conservation of Nature và Natural Resources):  
Bangkok, Thailand.  
Tran Hanh, Tran Thuc, Kervyn, M., (2015).  
Dynamics of Land Cover/Land Use Changes in  
the Mekong Delta, 1973-2011: A Remote  
Sensing Analysis of the Tran Van Thoi District,  
Ca Mau Province, Vietnam. Remote Sensing 7,  
2899-2925.  
Karila, K., Nevalainen, O., Krooks, A., Karjalainen,  
M., Kaasalainen, S., (2014). Monitoring changes  
in rice cultivated area from SAR và optical  
satellite images in Ben Tre và Tra Vinh  
provinces in Mekong delta, Vietnam. Remote  
Sens. 6, 4090-4108.  
Vo Quoc Tuan, Oppelt, N., Leinenkugel, P.,  
Kuenzer, C., (2013). Remote sensing in  
mapping mangrove ecosystems - An object-  
based approach. Remote Sens. 5, 183–201.  
Lambin, E.R., Geist, H.J., và Lepers, E., (2003).  
Dynamics of land-use và land -cover change in  
tropical regions. Annual Review of Environment  
và Resources 28, 205–241.  
Lam Dao Nguyen, Pham Bach Viet, Nguyen Thanh,  
M., Pham Thi Minh, Hoang Phi Phung, (2011).  
Change detection of lvà use và river bank in  
pdf 10 trang yennguyen 299440 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu sự thay đổi sử dụng đất, nguyên nhân và tác động bằng phương pháp viễn thám, GIS và Delphi tại khu vực ven biển tỉnh Cà Mau trong 30 năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_su_thay_doi_su_dung_dat_nguyen_nhan_va_tac_dong_b.pdf