Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và công thức đánh giá quá trình đô thị hóa ở Việt Nam hiện nay

UED JOURNAL OF SOCIAL SCIENCES, HUMANITIES AND EDUCATION  
VOL.3, NO.1 (2013)  
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ CÔNG THỨC ĐÁNH GIÁ  
QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY  
BUILDING A SYSTEM OF CRITERIA AND FORMULAS TO EVALUATE THE  
URBANIZATION PROCESS IN VIETNAM  
Phạm Đỗ Văn Trung  
Trường ĐH Sư Phạm TPHCM  
Email: khoadiahcm@gmail.com  
TÓM TẮT  
Quá trình đô thị hóa diễn ra lâu dài với những đặc điểm đa dạng về không gian và thời gian, nên việc  
lượng hóa quá trình này rất phức tạp. Hiện nay, các tài liệu thường sử dụng các chỉ tiêu về dân số để đánh giá  
quá trình đô thị hóa. Tuy nhiên, do nội dung đô thị hóa rất đa dạng và phong phú, nên chúng tôi đề xuất hệ thống  
gồm 22 chỉ tiêu và công thức đánh giá quá trình đô thị hóa trên 3 khía cạnh chính: kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng  
và dân số đô thị.  
Từ khóa: đô thị hóa, định lượng, chỉ tiêu, kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng, dân số đô thị.  
ABSTRACT  
Urbanization’s quantification is very complex because of its diversity in space and time characteristics. In  
documents, urbanization process is often evaluated by population indicators; however, its contents are very  
copious. So we propose the 22 criterion and formula system to quantify the process in three main fields: socio –  
economic indicator, urban infrastructure and urban population, which measures urbanization more exactly in the  
context of Vietnam.  
Key words: urbanization, quantification, criteria, socio – economic indicator, urban infrastructure, urban  
population.  
– XH), là quá trình chuyển hóa và vận động  
phức tạp mang tính quy luật diễn ra trên quy mô  
toàn cầu, mang tính chất đặc trưng của sự phát  
triển xã hội trong thời hiện đại. Mặc dù còn  
nhiều quan điểm khác nhau về ĐTH nhưng nhìn  
chung các nhà nghiên cứu đều thống nhất với  
nhau rằng ĐTH là vấn đề mang tính tất yếu  
khách quan và phổ quát. Đó là sự chuyển đổi  
mạnh mẽ, sâu sắc và toàn diện trên tất cả các  
lĩnh vực từ dân số, kinh tế, xã hội – văn hóa – lối  
sống và không gian,… từ (kiểu) nông thôn sang  
(kiểu) thành thị.  
1. Đặt vấn đề  
Đô thị hóa (ĐTH) là quá trình kinh tế - xã  
hội khách quan và tất yếu trong lịch sử phát triển  
nhân loại. Quá trình ĐTH diễn ra lâu dài với  
những đặc điểm đa dạng về không gian (tự  
nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội... ) và thời gian  
nên quan niệm ĐTH ở từng giai đoạn cũng rất  
khác nhau. Do vậy, lượng hóa quá trình ĐTH rất  
phức tạp.  
Hiện nay, các tài liệu thường sử dụng  
những chỉ tiêu về dân số để đánh giá quá trình  
ĐTH. Tuy nhiên, do nội dung ĐTH rất đa dạng  
và phong phú, nên chúng tôi đề xuất hệ thống  
tiêu chí và công thức đánh giá quá trình ĐTH,  
đồng thời bổ sung một công cụ định lượng ĐTH  
với tính năng đầy đủ hơn.  
Hiện nay, các nhà nghiên cứu thường dùng  
các chỉ tiêu sau để đánh giá ĐTH: quy mô dân số  
thành thị, tỉ lệ thị dân, tốc độ tăng dân số thành  
thị, mật độ đô thị. Các chỉ tiêu trên đảm bảo  
phản ánh những thay đổi cơ bản quá trình ĐTH  
nhưng không bao quát được quá trình này, chưa  
hoàn toàn định lượng ĐTH ở những khía cạnh  
như tương ứng với sự thay đổi về số lượng, tỉ lệ,  
2. Nội dung  
2.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá đô thị hóa  
ĐTH là một phạm trù kinh tế - xã hội (KT  
71  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI, NHÂ N VĂN VÀ GIÁ O DỤC  
TẬP 3, SỐ 1 (2013)  
tốc độ thì ĐTH diễn biến ra sao; cũng như chưa  
loại bỏ được yếu tố phong trào, hành chính trong  
quá trình ĐTH ở nước ta trong thời gian qua.  
chất lượng ĐTH. Cơ sở hạ tầng đô thị bao gồm  
cơ sở hạ tầng xã hội và cơ sở hạ tầng kĩ thuật với  
rất nhiều khía cạnh biểu hiện. Trong đề tài này  
chúng tôi chọn đánh giá 5 nội dung cơ bản về:  
giao thông, nhà ở, cấp - thoát nước, vệ sinh môi  
trường – cây xanh và thông tin liên lạc. (Xem cụ  
thể Bảng 1.1)  
Trong lịch sử của mình, ĐTH Việt Nam  
diễn ra chậm chạp và nhiều biến động. Khoảng  
hai thập niên gần đây, ĐTH bắt đầu khởi sắc, nổi  
bậc ở một số đô thị lớn và trung bình có điều  
kiện phát triển kinh tế và tụ cư thuận lợi. Tuy  
nhiên, Việt Nam còn đang ở giai đoạn đầu ĐTH  
nên quá trình này để lại nhiều “vết dấu” rõ nét  
nhất thông qua những thay đổi về số dân, hạ tầng  
đô thị và một số khía cạnh KT – XH đô thị. Vì  
vậy, trên cơ sở quan niệm, đặc điểm ĐTH ở Việt  
Nam và các văn bản pháp lí liên quan về phân  
loại, phân cấp quản lí, quy hoạch, xây dựng,... đô  
thị [1], [2], [3], chúng tôi xây dựng hệ thống tiêu  
chí và công thức để đánh giá ĐTH ở Việt Nam  
hiện nay dựa trên 3 trụ cột: kinh tế - xã hội, cơ  
sở hạ tầng và dân số đô thị.  
2.1.3. Nhóm chỉ tiêu 3 (Dân số đô thị - U3)  
Trong điều kiện ĐTH của nước ta hiện  
nay, ĐTH phải gắn liền với nội dung gia tăng  
dân số đô thị. Trong thực tiễn quá trình ĐTH ở  
nước ta, nhiều đô thị gia tăng dân số rất nhanh  
bằng cách mở rộng địa giới hành chính (quá  
mức). Vì vậy, bên cạnh chỉ tiêu quy mô dân số  
đô thị, chúng tôi chọn nội dung mật độ dân số đô  
thị và tỉ lệ thị dân như một yếu tố cần thiết để  
đảm bảo phản ánh ĐTH sát thực.  
2.2. Phương pháp tính  
Trên cơ sở phân loại đô thị của Chính phủ,  
chúng tôi mô tả quá trình ĐTH ở Việt Nam trải  
qua 18 bậc để đảm bảo phản ánh được những  
thay đổi của đô thị trong quãng thời gian ngắn.  
Mỗi chỉ tiêu được chia thành 18 bậc với giá trị  
tham chiếu tương ứng được nội suy từ các quy  
định của chính phủ cho từng loại đô thị (xem [1],  
[2]). Riêng giá trị tham chiếu của chỉ tiêu Tỉ  
trọng GDP phi nông nghiệp (%) được xây  
dựng trên cơ sở tương quan với chỉ tiêu Tỉ lệ lao  
động phi nông nghiệp (%) (xem Bảng 1).  
Phương pháp chấm điểm được lựa chọn với mỗi  
bậc tương ứng một điểm (1 điểm).  
2.1.1. Nhóm chỉ tiêu 1 (Kinh tế - xã hội - U1)  
Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của đô thị  
phản ánh một số khía cạnh cơ bản về quy mô,  
trình độ phát triển kinh tế, mức sống của cư dân  
đô thị. Nội dung KT - XH rất quan trọng trong  
đánh giá ĐTH, các chỉ tiêu này phản ánh chất  
lượng, nội dung ĐTH. Đặc biệt, tỉ lệ lao động  
phi nông nghiệp là chỉ tiêu hàng đầu của quá  
trình chuyển đổi nông thôn – thành thị, là yêu  
cầu thiết yếu trong quá trình ĐTH. Căn cứ vào  
nhóm chỉ tiêu này giúp nhận diện quá trình ĐTH  
chân thực hơn, tránh hiện tượng “đô thị hóa giả  
tạo” hay “đô thị hóa - hành chính”.(Xem cụ thể  
Bảng 1.1)  
2.1.2. Nhóm chỉ tiêu 2 (Cơ sở hạ tầng đô thị -  
U2)  
Cơ sở hạ tầng đô thị phản ánh “bộ mặt”  
ĐTH. Dân số đô thị tăng nhanh, yêu cầu chất  
lượng cuộc sống ngày càng cao gây nhiều sức ép  
lên hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị. Bên cạnh đó,  
nâng cấp, phát triển hạ tầng đô thị còn là nhân tố  
tạo thị hiệu quả và cần thiết trong giai đoạn đầu  
ĐTH. Vì vậy, đánh giá nội dung cơ sở hạ tầng  
đô thị giúp nhận diện cả khía cạnh hình thức và  
72  
UED JOURNAL OF SOCIAL SCIENCES, HUMANITIES AND EDUCATION  
Bảng 1. Phân bậc và giá trị tham chiếu hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình đô thị hóa  
VOL.3, NO.1 (2013)  
Bậc  
Đơn  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
Chỉ tiêu  
vị  
tỉ đồng  
/năm  
13,5-  
<17  
17-  
20-  
27-  
34-  
40-  
60-  
80-  
100-  
230-  
360-  
500-  
650-  
800-  
1000-  
1500-  
<2000  
>=  
10-  
<13,5  
1
2
3
4
5
6
1
2
3
4
5
<20  
<27  
<34  
<40  
<60  
<80  
<100  
<230  
<360  
<500  
<650  
<800  
<1000  
<1500  
2000  
69-  
>=  
99  
65,0-  
<67  
%
Lần  
%
67-<69  
71-<73 73-<75 75-<77 77-<79 79-<81 81-<83 83-<85 85-<87 87-<89 89-<91 91-<93 93-<95 95-<97 97-<99  
<71  
0,35-  
<0,5  
0,5-  
0,6-  
0,7-  
0,96-  
1,23-  
<1,5  
1,5-  
1,66-  
1,83-  
<2,0  
2,0-  
2,16-  
2,33-  
<2,5  
2,5-  
2,66-  
2,83-  
<3,0  
3,0-  
4,0-  
>=  
<0,6  
<0,7  
<0,96  
<1,23  
<1,66  
<1,83  
<2,16  
<2,33  
<2,66  
<2,83  
<4,0  
<5,0  
5,0  
U1  
4,0-  
4,3-  
4,6-  
5,0-  
5,3-  
5,6-  
<6  
6-  
6,3-  
6,6-  
<7  
7-  
7,7-  
8,4  
8,4-  
9
9-  
9,3-  
9,6-  
10-  
10,5-  
>=  
<4,3  
<4,6  
<5,0  
<5,3  
<5,6  
<6,3  
<6,6  
7,7  
<9,3  
<9,6  
<10  
<10,5  
<11,0  
11,0  
16,4-  
<17  
15,7-  
15-  
10,7-  
10-  
9,6-  
<10  
9,3-  
9,0-  
8,3-  
7,6-  
7,0-  
<7,0-  
<6,5  
6,5-  
=<  
14-  
<15  
13-  
<14  
12-  
<13  
11,4-  
<12  
%
<16,4  
<15,7  
<11,4  
<10,7  
<9,6  
<9,3  
<9,0  
<8,3  
<7,6  
<6,0  
6,0  
>=  
96  
65,0-  
<66,7  
66,7-  
<68,4  
68,4-  
<70,0  
70,0-  
<71,7  
71,7-  
<73,4  
73,4-  
<75,0  
75,0-  
<76,7  
76,7-  
<78,4  
78,4-  
<80,0  
80,0-  
<82  
91-  
<93,5  
93,5-  
<96  
%
82-<84 84-<86 86-<87 87-<88 88-<91  
50,0-  
52,7-  
55,4-  
58,1-  
60,8-  
63,5-  
66,2-  
68,9-  
71,6-  
74,3-  
77,0-  
79,7-  
82,5-  
85,3-  
88,1-  
91,0-  
94,0-  
>=  
%
<52,7  
<55,4  
<58,1  
<60,8  
<63,5  
<66,2  
<68,9  
<71,6  
<74,3  
<77,0  
<79,7  
<82,5  
<85,3  
<88,1  
<91,0  
<94,0  
<97,0  
97,0  
11,0-  
16,0-  
16,6-  
17,0-  
17,7-  
18,4-  
20,0-  
21,0-  
22,0-  
22,7-  
23,4-  
24,0-  
24,3-  
24,6-  
25,0-  
25,3-  
>=  
19,0-  
<20,0  
%
<16,0  
<16,5  
<17,0  
<17,7  
<18,4  
<19,0  
<21,0  
<22,0  
<22,7  
<23,4  
<24,0  
<24,3  
<24,6  
<25,0  
<25,3  
<25,6  
25,6  
3,0-  
3,15-  
<3,3  
3,3-  
3,5-  
3,65-  
<3,8  
3,8-  
4,0-  
4,15-  
<4,3  
4,3-  
4,5-  
4,65-  
<4,8  
4,8-  
5,0-  
5,15-  
<5,3  
5,3-  
5,5-  
5,65-  
<5,8  
>=  
U2  
Km/km2  
%
<3,15  
<3,5  
<3,65  
<4,0  
<4,15  
<4,5  
<4,65  
<5,0  
<5,15  
<5,5  
<5,65  
5,8  
>0-  
0,3-  
0,6-  
1,0-  
1,3-  
1,6-  
2,0-  
2,7-  
3,4-  
4,0-  
4,7-  
5,4-  
6,0-  
7,3-  
8,6-  
10,0-  
12,0-  
>=  
<0,3  
<0,6  
<1,0  
<1,3  
<1,6  
<2,0  
<2,7  
<3,4  
<4,0  
<4,7  
<5,4  
<6,0  
<7,3  
<8,6  
<10,0  
<12,0  
<14,0  
14,0  
lít/người  
80,0-  
81,5-  
83,0-  
85,0-  
86,5-  
88,0-  
90,0-  
93,0-  
96,0-  
<100  
100-  
107-  
114-  
120-  
130-  
140-  
150-  
160-  
>=  
/ngày  
<81,5  
<83,0  
<85,0  
<86,5  
<88,0  
<90,0  
<93,0  
<96,0  
<107  
<114  
<120  
<130  
<140  
<150  
<160  
<170  
170  
73  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI, NHÂ N VĂN VÀ GIÁ O DỤC  
TẬP 3, SỐ 1 (2013)  
50,0 -  
<52,7  
52,7-  
55,4-  
58,1-  
60,8-  
63,5-  
66,2-  
68,9-  
71,6-  
74,3-  
77,0-  
79,7-  
82,5-  
85,3-  
88,1-  
91,0-  
94,0-  
>=  
6
7
%
<55,4  
<58,1  
<60,8  
<63,5  
<66,2  
<68,9  
<71,6  
<74,3  
<77,0  
<79,7  
<82,5  
<85,3  
<88,1  
<91,0  
<94,0  
<97,0  
97,0  
2,5-  
<3,0  
3,0-  
3,25-  
<3,5  
3,5-  
3,65-  
<3,8  
3,8-  
4,0-  
4,15-  
<4,3  
4,3-  
4,5-  
4,65-  
<4,8  
4,8-  
5,0-  
5,15-  
<5,3  
5,3-  
5,5-  
5,65-  
<5,8  
>=  
Km/km2  
<3,25  
<3,65  
<4,0  
<4,15  
<4,5  
<4,65  
<5,0  
<5,15  
<5,5  
<5,65  
5,8  
76-  
20-  
23-  
26-  
30-  
40-  
50-  
60-  
63-  
66-  
70-  
73-  
80-  
81,5-  
<83  
83-  
85-  
86,5-  
<88  
>= 88  
8
9
%
<80  
<23  
<26  
<30  
<40  
<50  
<60  
<63  
<66  
<70  
<73  
<76  
<81,5  
<85,0  
<86,5  
Kwh  
/người  
/năm  
250-  
283-  
316-  
350-  
470-  
590-  
700-  
733-  
766-  
800-  
833-  
866-  
900-  
933-  
966-  
1000-  
1050-  
>=  
<283  
<316  
<350  
<470  
<590  
<700  
<733  
<766  
<800  
<833  
<866  
<900  
<933  
<966  
<1000  
<1050  
<1100  
1100  
Máy/  
4,0-  
4,7-  
5,4-  
6,0-  
6,3-  
6,6-  
7,0-  
7,3-  
7,6-  
8,0-  
8,3-  
8,6-  
9,0-  
9,3-  
9,6-  
<10  
10-  
10,3-  
>=  
10  
11  
12  
1
100người  
<4,7  
<5,4  
<6,0  
<6,3  
<6,6  
<7,0  
<7,3  
<7,6  
<8,0  
<8,3  
<8,6  
<9,0  
<9,3  
<9,6  
<10,3  
<10,6  
10,6  
5,0-  
7,0-  
7,5-  
8,0-  
8,7-  
9,4-  
<10  
10-  
10,7-  
11,4-  
<12  
12-  
12,7-  
13,4-  
<14  
14-  
14,3-  
14,6-  
<15  
15-  
15,3-  
>=  
m2/người  
%
<7,0  
<7,5  
<8,0  
<8,7  
<9,4  
<10,7  
<11,4  
<12,7  
<13,4  
<14,3  
<14,6  
<15,3  
<15,6  
15,6  
65-  
70-  
75-  
80-  
83-  
86-  
90-  
91-  
92-  
93-  
94-  
95-  
96-  
97-  
98-  
99-  
100  
100  
<70  
<75  
<80  
<83  
<86  
<90  
<91  
<92  
<93  
<94  
<95  
<96  
<97  
<98  
<99  
<100  
1,6 -  
<7,7  
7,7 -  
13,8 -  
<20  
20 -  
<33  
33 -  
<47  
47 -  
<60  
60 -  
<80  
80 -  
100 -  
<120  
120 -  
<246  
246 -  
<373  
373 -  
<400  
400 -  
<933  
1500-  
<2000  
2000-  
<2500  
2500-  
>=  
933-  
<1500  
Ngàn người  
<13,8  
<100  
<3000  
3000  
1000  
người  
/km2  
4,0-  
4,7-  
5,4-  
6,0-  
6,7-  
7,4-  
8,0-  
8,7-  
9,4-  
<10  
10-  
10,7-  
11,4-  
<12  
12-  
13-  
14-  
15-  
16-  
>=  
17  
2
<4,7  
<5,4  
<6,0  
<6,7  
<7,4  
<8,0  
<8,7  
<9,4  
<10,7  
<11,4  
<13  
<14  
<15  
<16  
<17  
U3  
50,0-  
52,7-  
55,4-  
58,1-  
60,8-  
63,5-  
66,2-  
68,9-  
71,6-  
74,3-  
77,0-  
79,7-  
82,5-  
85,3-  
88,1-  
91,0-  
94,0-  
>=  
3
4
%
%
<52,7  
<55,4  
<58,1  
<60,8  
<63,5  
<66,2  
<68,9  
<71,6  
<74,3  
<77,0  
<79,7  
<82,5  
<85,3  
<88,1  
<91,0  
<94,0  
<97,0  
97,0  
1,2-  
1,27-  
1,34-  
<1,4  
1,4-  
1,47-  
1,54-  
<1,6  
1,6-  
1,67-  
1,74-  
<1,8  
1,8-  
1,87-  
1,94-  
<2,0  
2,0-  
2,07-  
2,14-  
<2,2  
2,2-  
2,27-  
>=  
<1,27  
<1,34  
<1,47  
<1,54  
<1,67  
<1,74  
<1,87  
<1,94  
<2,07  
<2,14  
<2,27  
<2,34  
2,34  
74  
UED JOURNAL OF SOCIAL SCIENCES, HUMANITIES AND EDUCATION  
VOL.3, NO.1 (2013)  
Chú thích chỉ tiêu:  
I. Nhóm chỉ tiêu 1 (U1)  
1. Tổng thu ngân sách trên địa bàn  
2. Tỉ trọng GDP phi nông nghiệp  
3. Thu nhập bình quân đầu người  
4. Tốc độ tăng trưởng kinh tế  
trung bình năm  
II. Nhóm chỉ tiêu 2 (U2)  
III. Nhóm chỉ tiêu 3 (U3)  
1. Tỉ lệ nhà ở kiên cố, khá kiên cố và bán  
kiên cố so với tổng quỹ nhà  
1. Quy mô dân số  
2. Mật độ dân số  
2. Tỉ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô  
thị  
3. Tỉ lệ thị dân  
4. Tốc độ tăng dân số hàng năm.  
3. Mật độ đường chính (đường rải nhựa)  
4. Tỉ lệ vận tải hành khách công cộng tối thiểu  
5. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt  
5. Tỉ lệ hộ nghèo  
6. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp  
6. Tỉ lệ dân số được cấp nước sạch  
7. Mật độ đường ống thoát nước chính  
8. Tỉ lệ nước bẩn được thu gom và xử lí  
9. Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt  
10. Bình quân số máy điện thoại trên 100 dân  
11. Đất cây xanh toàn đô thị  
12. Tỉ lệ rác và các chất thải rắn được thu  
gom, xử lí  
75  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI, NHÂ N VĂN VÀ GIÁ O DỤC  
TẬP 3, SỐ 1 (2013)  
❖
Điểm tổng hợp mỗi nhóm chỉ tiêu được  
tính bằng công thức sau:  
T2: Số năm nghiên cứu trung bình nhóm  
chỉ tiêu 2;  
T3: Số năm nghiên cứu trung bình nhóm  
chỉ tiêu 3;  
Yi: Năm cuối chỉ tiêu thứ i thuộc nhóm  
chỉ tiêu j;  
Xi: Năm đầu chỉ tiêu thứ i thuộc nhóm  
chỉ tiêu j;  
n
n
Yi− Xi  
   
i=1  
i=1  
(1)  
U j =  
, j =1,3  
n
Trong đó:  
U1: Điểm trung bình nhóm chỉ tiêu 1  
(Kinh tế - xã hội);  
U2: Điểm trung bình nhóm chỉ tiêu 2 (Cơ  
sở hạ tầng);  
U3: Điểm trung bình nhóm chỉ tiêu 3 (Dân  
số đô thị);  
Yi: Điểm chỉ tiêu thứ i thuộc nhóm chỉ  
tiêu j năm cuối;  
Xi: Điểm chỉ tiêu thứ i thuộc nhóm chỉ  
tiêu j năm đầu;  
n: số chỉ tiêu.  
❖ Kết quả  
- Tốc độ quá trình ĐTH được tính bằng  
công thức sau:  
U j  
(3)  
r =  
Tj  
Trong đó:  
r: Tốc độ đô thị hóa;  
Uj : Điểm tổng hợp trung bình nội dung  
nghiên cứu;  
n: số chỉ tiêu.  
❖ Vì giá trị tất cả các chỉ tiêu phản ánh quá  
trình ĐTH có thể không thu thập được tại cùng  
một thời điểm. Trong khi đó, tốc độ ĐTH nhanh  
hay chậm lại tỉ lệ nghịch với thời gian nghiên  
cứu và tỉ lệ thuận với mức độ tăng thêm của giá  
trị chỉ tiêu. Ngoài ra, vì có thể nhiều chỉ tiêu đạt  
ngưỡng giá trị cao nhất trước thời điểm “năm  
cuối” trong khi phương pháp này không cho  
phép nội suy để cộng thêm điểm khi chỉ tiêu  
vượt ngưỡng nên “năm cuối” được sử dụng  
trong công thức (1) được tính tại thời điểm đầu  
tiên chỉ tiêu đạt ngưỡng cao nhất. Thời gian  
nghiên cứu được tính bằng công thức sau:  
Tj : Số năm trung bình thời gian nghiên  
cứu;  
- Kết luận:  
r ≥ 0,33 : ĐTH diễn ra nhanh;  
0,33 > r ≥ 0,25 : ĐTH diễn ra khá nhanh;  
0,25 > r ≥ 0,2 : ĐTH diễn ra bình  
thường;  
0,2 > r ≥ 0,14 : ĐTH diễn ra chậm;  
0,14 > r : ĐTH diễn ra rất chậm.  
2.3. Vận dụng  
n
n
Yi− Xi  
   
(2)  
i=1  
i=1  
Tj =  
, j =1,3  
n
Trong thời gian qua, tôi đã sử dụng  
phương pháp này để đánh giá quá trình ĐTH  
thành phố Cần Thơ, (nội dung này tôi sẽ trình  
bày đầy đủ trong một bài báo khác). Trong phạm  
Trong đó:  
T1: Số năm nghiên cứu trung bình nhóm  
chỉ tiêu 1;  
Bảng 2. Bảng tổng hợp quá trình ĐTH thành phố Cần Thơ (1999-2009)  
76  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI, NHÂ N VĂN VÀ GIÁ O DỤC  
TẬP 3, SỐ 1 (2013)  
vi bài báo này, tôi xin giới thiệu một số kết quả  
Qua Bảng 2, trong giai đoạn 1999 – 2009,  
những nội dung kinh tế - xã hội (U1) và hạ tầng  
đô thị (U2) của thành phố Cần Thơ phát triển rất  
nhanh chóng, trong khi đó, mặc dù số dân đô thị  
thành phố Cần Thơ tăng lên rất nhiều nhưng chủ  
yếu do mở rộng địa giới hành chính khu vực đô  
thị nên điểm số của nhóm chỉ tiêu dân số đô thị  
(U3) tăng lên không đáng kể. Bên cạnh đó, thời  
gian nghiên cứu của nhóm T1 và T3 nhỏ chứng  
tỏ điếm số những nội dung này đã ở mức cao và  
nhiều chỉ tiêu vượt ngưỡng cao nhất trước năm  
2009. Tuy nhiên, thời gian nghiên cứu nhóm T2  
cho thấy thành phố Cần Thơ cần phấn đấu rất  
nhiều trong công tác xây dựng, phát triển và  
hoàn thiện hạ tầng đô thị. Nhìn chung, tốc độ  
ĐTH thành phố Cần Thơ giai đoạn 1999 – 2009  
diễn ra khá nhanh tuy nhiên không đều giữa 3  
nội dung: kinh tế - xã hội, hạ tầng đô thị và dân  
số đô thị.  
như sau:  
ở địa bàn nghiên cứu. Mặc dù số lượng chỉ tiêu,  
giá trị tham chiếu của mỗi chỉ tiêu có thể thay  
đổi song các công thức (1), (2) và (3) vẫn đảm  
bảo quan điểm tổng hợp trong đánh giá quá trình  
ĐTH.  
3. Kết luận  
ĐTH là quá trình tổng hợp, đa diện và thay  
đổi theo thời gian. Vì vậy, đánh giá quá trình  
ĐTH chỉ bởi tiêu chí dân số không đảm bảo tổng  
quát quá trình này.  
Chúng tôi dựa vào đặc thù của quá trình  
ĐTH ở Việt Nam, các tài liệu đã được nghiên  
cứu, các văn bản quy phạm pháp luật,... để xây  
dựng hệ thống 22 tiêu chí thuộc 3 nhóm nội  
dung: dân số đô thị, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ  
tầng đô thị và công thức để đánh giá quá trình  
ĐTH ở cấp độ quốc gia và đô thị.  
Trên cơ sở kết quả thang điểm đánh giá,  
chúng ta không chỉ nhận xét toàn diện quá trình  
ĐTH mà còn có thể tiến hành đánh giá từng nội  
dung ĐTH cũng như chất lượng ĐTH.  
2.4. Bình luận  
Hệ thống chỉ tiêu này đảm bảo những nội  
dung cơ bản của quá trình ĐTH trong điều kiện  
Việt Nam hiện nay. Sử dụng hệ thống chỉ tiêu và  
các công thức này chúng ta không chỉ đánh giá  
tổng quát quá trình ĐTH mà thông qua hoạt  
động phân tích tương quan giữa các nhóm chỉ  
tiêu, nội bộ trong mỗi nhóm chỉ tiêu,… giúp  
chúng ta nhận diện ĐTH một cách chi tiết cũng  
như nhanh chóng phát hiện những bất cập  
Có thể có nhiều ý kiến tranh luận về tính  
hợp lí của hệ thống chỉ tiêu và công thức đánh  
giá ĐTH, nhưng trong phạm vi nghiên cứu của  
bài báo, chúng tôi mong muốn đóng góp thêm  
công cụ nhằm lượng hóa quá trình ĐTH một  
cách đầy đủ hơn trong điều kiện của Việt Nam  
hiện nay.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Ban tổ chức - cán bộ chính phủ - Bộ xây dựng (2002), Thông tư liên tịch 02/2002/TTLT –  
BXD-BTCCBCP “Hướng dẫn về phân loại đô thị và cấp quản lí đô thị”.  
[2] Bộ Xây dựng (2009), Thông tư 34 /2009/TT-BXD “Quy định chi tiết một số nội dung của  
Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc Phân loại đô thị”.  
[3] Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2009), Nghị định 42/2009/NĐ-CP của Thủ tướng  
Chính phủ về việc phân loại và phân cấp quản lý đô thị.  
[4] Đàm Trung Phường (2005), Đô thị Việt Nam, NXB Xây dựng, Hà Nội.  
[5] Trương Quang Thao (2003), Đô thị học - Những khái niệm mở đầu, NXB Xây dựng, Hà Nội.  
[6] Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức (2009), Giáo trình Địa lí Kinh tế - Xã hội Việt Nam  
77  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI, NHÂ N VĂN VÀ GIÁ O DỤC  
TẬP 3, SỐ 1 (2013)  
(tập 1: Phần đại cương), NXB Giáo Dục, Việt Nam, Hà Nội.  
78  
pdf 8 trang yennguyen 16740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và công thức đánh giá quá trình đô thị hóa ở Việt Nam hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfxay_dung_he_thong_chi_tieu_va_cong_thuc_danh_gia_qua_trinh_d.pdf