Quản lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh: Thực trạng và giải pháp

Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
27  
Managing, exploiting and sharing cadastral databases in district 6, Ho Chi Minh City:  
Present status and solutions  
Linh D. T. Truong∗, & Thy N. Nguyen  
Faculty of Land and Real Estate Management, Nong Lam University, Ho Chi Minh City, Vietnam  
ARTICLE INFO  
ABSTRACT  
Research Paper  
As one of the first unit in Vietnam which got cadastral  
database, so the database of district 6, Ho Chi Minh City is  
Received: August 14, 2018  
Revised: October 18, 2018  
Accepted: November 05, 2018  
quite limited in terms of building process, content and data  
structure. The database does not comply with the current reg-  
ulations of Ministry of Natural Resources and Environment,  
and not synchronized with cadastral database of other locali-  
ties. The Ho Chi Minh City Department of Natural Resources  
and Environment (2014) concluded that these limitations led  
Keywords  
to difficulties in managing, exploiting and sharing their cadas-  
tral database. The research aimed to the needs of society  
in reality and local characteristics in managing, exploiting  
and sharing cadastral database. As the study identified the  
advanatages and disadvantages of the current database and  
proposed appropriate solutions to complete this work for Dis-  
trict 6 in particular and Ho Chi Minh City in general. The  
Cadastral database  
Exploiting  
Information system  
Managing  
Sharing  
new database improved the efficiency of cadastral database  
in land management and other related fields. The results of  
this study can be applied to completee and manage cadastral  
∗Corresponding author  
database in the citywide centralized model that is potential  
in contributing to the e-government and modern land admin-  
istration system in Ho Chi Minh City.  
Truong Do Thuy Linh  
Email: truongdothuylinh@hcmuaf.edu.vn  
Cited as: Truong, L. D. T., & Nguyen, T. N. (2019). Managing, exploiting and sharing cadastral  
databases in district 6, Ho Chi Minh City: Present status and solutions. The Journal of Agriculture  
and Development 18(2), 27-38.  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)  
 
28  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
Quản lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại Quận 6, Thành phố  
Hồ Chí Minh: Thực trạng và giải pháp  
Trương Đỗ Thùy Linh∗ & Nguyễn Ngọc Thy  
Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh  
THÔNG TIN BÀI BÁO  
Bài báo khoa học  
TÓM TẮT  
Với vai trò là một trong những đơn vị đầu tiên xây dựng  
thành công cơ sở dữ liệu địa chính nên cơ sở dữ liệu của  
Quận 6, TP.HCM tồn tại khá nhiều hạn chế; đặc biệt là quy  
trình xây dựng, nội dung và cấu trúc dữ liệu chưa phù hợp  
theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như  
không đồng bộ với cơ sở dữ liệu địa chính của các địa phương  
khác. Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM đã khẳng định:  
đây là nguyên nhân gây ra nhiều khó khăn trong công tác  
quản lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính trên địa  
bàn. Nghiên cứu được tiếp cận theo hướng đi từ nhu cầu  
thực tế xã hội và đặc thù của địa phương trong công tác  
quản lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính. Từ đó,  
rút ra ưu - khuyết điểm và những vấn đề còn tồn tại, làm  
cơ sở để đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện  
công tác này cho Quận 6 nói riêng và TP.HCM nói chung.  
Kết quả đạt được giúp nâng cao hiệu quả của cơ sở dữ liệu  
địa chính trong quản lý đất đai và các lĩnh vực có liên quan,  
tiến đến hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính theo mô hình tập  
trung toàn thành phố, cũng như đáp ứng yêu cầu của quá  
trình phát triển chính quyền điện tử và hệ thống quản lý đất  
đai hiện đại tại TP.HCM.  
Ngày nhận: 14/08/2018  
Ngày chỉnh sửa: 18/10/2018  
Ngày chấp nhận: 05/11/2018  
Từ khóa  
Chia sẻ  
Cơ sở dữ liệu địa chính  
Hệ thống thông tin  
Khai thác  
Quản lý  
∗Tác giả liên hệ  
Trương Đỗ Thùy Linh  
Email: truongdothuylinh@hcmuaf.edu.vn  
1. Đặt Vấn Đề  
trúc dữ liệu chưa phù hợp theo quy định của  
ngành cũng như không đồng bộ với cơ sở dữ liệu  
Theo Truong (2012), Quận 6, TP.HCM là một địa chính của các địa phương khác. Vấn đề này  
trong những đơn vị tiên phong trong cả nước xây đã gây nhiều bất cập và khó khăn trong công  
dựng thành công cơ sở dữ liệu địa chính bằng tác quản lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa  
việc tích hợp đầy đủ các thông tin không gian chính tại địa phương, đặc biệt là công tác đồng bộ  
và thuộc tính liên quan đến toàn bộ thửa đất và và tích hợp cơ sở dữ liệu giữa các cấp (DONRE,  
quá trình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn. Đồng 2014).  
thời, quận 6 số hóa được toàn bộ hồ sơ thủ tục  
đăng ký đất đai và gắn kết trực tiếp với cơ sở dữ  
liệu địa chính. Kết quả này đã hỗ trợ rất đắc lực  
cho hầu hết các lĩnh vực của công tác quản lý đất  
đai trên địa bàn.  
Nghiên cứu này đánh giá thực trạng quản lý,  
khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính của  
Quận 6, TP.HCM. Từ đó, một số giải pháp nhằm  
hoàn thiện công tác này tại địa phương sẽ được đề  
xuất để tiến đến hoàn thiện và quản lý cơ sở dữ  
Tuy nhiên, vì là một trong những đơn vị đầu liệu địa chính theo mô hình tập trung trên toàn  
tiên được vận hành cơ sở dữ liệu địa chính nên cơ thành phố, đáp ứng các yêu cầu của hệ thống  
sở dữ liệu của Quận 6 chưa thật sự hoàn chỉnh, chính quyền điện tử và làm tiền đề cho quá trình  
đặc biệt là quy trình xây dựng, nội dung và cấu phát triển hệ thống quản lý đất đai hiện đại tại  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
29  
TP.HCM.  
cần thiết về phần mềm, cơ sở vật chất và hạ tầng  
công nghệ thông tin hỗ trợ vận hành cơ sở dữ  
2. Vật Liệu và Phương Pháp Nghiên Cứu liệu địa chính; (5) thực trạng và cách thức vận  
hành các mô hình quản lý, khai thác, chia sẻ cơ  
sở dữ liệu địa chính đạt hiệu quả cao tại một số  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
địa phương; (6) quy định, quy trình bổ sung, cập  
Đối tượng nghiên cứu là số liệu, dữ liệu địa  
chính đang vận hành tại chi nhánh Văn phòng  
Đăng ký đất đai Quận 6 và thực trạng quản lý,  
khai thác, chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại địa  
phương.  
nhật và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính; và (7)  
quy định về kiến trúc và mô hình hệ thống thông  
tin đất đai cấp tỉnh.  
2.2.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp  
Sau khi phỏng vấn chuyên gia và thu thập đầy  
đủ dữ liệu, tài liệu, số liệu, nghiên cứu tiến hành  
phân tích các kết quả đạt được cũng như các tài  
liệu có liên quan nhằm khai thác những vấn đề  
cần thiết trong quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu  
địa chính. Từ đó, nghiên cứu xác định được các  
ưu - khuyết điểm của công tác quản lý, khai thác  
và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại Quận 6 và  
cuối cùng đưa ra một số giải pháp phù hợp nhằm  
hoàn thiện công tác này tại địa phương.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu  
Nghiên cứu tiến hành thu thập các tài liệu, dữ  
liệu cần thiết gồm: tài liệu lý luận; các công trình  
nghiên cứu đã được công bố; tài liệu, cơ sở dữ liệu  
địa chính; các quy trình giải quyết hồ sơ đất đai  
và quy chế, quy định liên quan đến vấn đề quản  
lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại  
Tổng cục Quản lý đất đai, Phòng Tài nguyên và  
Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất  
đai Quận 6 và tại các phòng, ban, đơn vị trực  
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM.  
3. Kết Quả và Thảo Luận  
3.1. Đặc điểm cơ sở dữ liệu địa chính Quận 6  
2.2.2. Phương pháp thống kê  
Theo DONRE (2014), cơ sở dữ liệu địa chính  
Quận 6 được xây dựng theo Quyết định số  
Dựa vào kết quả trích xuất cơ sở dữ liệu địa  
chính cũng như các tài liệu thu thập được, tiến  
hành thống kê những thông tin về không gian,  
thuộc tính địa chính và những số liệu có liên quan  
đến quá trình vận hành cơ sở dữ liệu địa chính của  
Quận 6. Trên cơ sở đó, thực hiện đánh giá thực  
trạng và hiệu quả của công tác quản lý, khai thác  
và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương.  
5946/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của Ủy ban  
nhân dân TP.HCM và được chính thức nghiệm  
thu, đưa vào khai thác ngày 30/12/2011, với các  
đặc điểm sau:  
Cơ sở dữ liệu được thiết kế với cấu trúc dữ liệu  
tuân thủ theo chuẩn dữ liệu địa chính quy định  
tại thông tư số 17/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài  
nguyên và Môi trường.  
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn  
Cơ sở dữ liệu lưu trữ đầy đủ các dữ liệu không  
gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ  
liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số.  
Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn một số lãnh  
đạo và cán bộ chuyên môn thuộc Tổng cục Quản  
lý đất đai; Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM;  
Sở Thông tin và truyền thông TP.HCM; Chi  
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Quận 6; Cục  
thuế TP.HCM và các Văn phòng Đăng ký đất  
đai TP.HCM, Bình Dương, An Giang, Vĩnh Long.  
Nội dung phỏng vấn xoay quanh các vấn đề chính  
như sau: (1) thực trạng quản lý, khai thác và chia  
sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại Quận 6; (2) thuận  
lợi, khó khăn và bất cập trong quá trình vận hành  
và khai thác cơ sở dữ liệu; (3) hiệu quả của cơ sở  
dữ liệu địa chính đối với công tác quản lý đất  
đai và các lĩnh vực có liên quan; (4) các tiêu chí  
Vận hành thống nhất bởi phần mềm HCM’s  
Land MDP, trên nền ứng dụng Desktop, theo mô  
hình cơ sở dữ liệu phân tán (trong đó, chỉ dữ  
liệu về đất hộ gia đình, cá nhân được lưu trữ tại  
Quận, còn dữ liệu về đất tổ chức lại được lưu trữ  
tại Thành phố).  
Cơ sở dữ liệu thuộc tính được quản lý bằng hệ  
quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server. Cơ  
sở dữ liệu không gian được quản lý bằng bộ công  
cụ ArcGIS.  
Tất cả các hồ sơ thủ tục hành chính liên quan  
đến quá trình đăng ký đất đai của quận đều được  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)  
30  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
thực hiện trên cơ sở dữ liệu địa chính và hoàn truyền này không thông suốt, chưa đáp ứng được  
thành trước khi trao giấy chứng nhận cho người nhu cầu truy xuất dữ liệu với mức độ cao và liên  
dân.  
Quá trình cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính của  
Quận được thực hiện trên môi trường tác nghiệp chính:  
tục.  
• Mô hình quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu địa  
điện tử, tuân thủ đúng bộ thủ tục hồ sơ hành  
chính về đất đai của Ủy ban nhân dân TP.HCM.  
Cơ sở dữ liệu địa chính của Quận 6 được quản  
lý và vận hành độc lập theo mô hình phân tán  
(Truong, 2012). Mô hình vận hành cơ sở dữ liệu  
địa chính phân tán thể hiện ở Hình 1 (DONRE,  
2016). Theo đó, cơ sở dữ liệu địa chính của Quận  
đặt tại chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai  
(chứa dữ liệu về đất hộ gia đình, cá nhân) được  
sao lưu định kỳ và gửi về Sở Tài Nguyên và Môi  
Trường để đồng bộ vào cơ sở dữ liệu địa chính  
của Thành phố (chứa dữ liệu về đất tổ chức).  
3.2. Đánh giá thực trạng quản lý, khai thác và  
chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại Quận 6  
3.2.1. Đánh giá thực trạng quản lý cơ sở dữ liệu  
địa chính  
• Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của  
địa phương:  
Với đặc thù là địa phương có mức độ truy cập  
dữ liệu cao và liên tục nhưng hạ tầng công nghệ  
thông tin hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu thì mô  
hình cơ sở dữ liệu phân tán tạm thời phù hợp với  
Quận 6. Tuy nhiên, thực tế cho thấy hiện trạng  
mô hình cơ sở dữ liệu này tồn tại nhiều bất cập.  
Cụ thể:  
Về hệ thống trang thiết bị: Quận 6 được trang  
bị đầy đủ các thiết bị phục vụ khai thác, cập  
nhật dữ liệu thường xuyên. Tuy nhiên, chỉ có 2  
máy chủ với cấu hình trung bình, được trang bị  
từ năm 2011, chưa đáp ứng yêu cầu và gây nhiều  
rủi ro với cơ sở dữ liệu khi xảy ra sự cố. Danh  
mục thiết bị phục vụ vận hành cơ sở dữ địa chính  
của Quận 6 được trình bày ở Bảng 1.  
Không thể quản lý tập trung cơ sở dữ liệu địa  
chính tại một đầu mối.  
Bảng 1. Danh mục thiết bị phục vụ vận hành cơ sở  
dữ địa chính của Quận 6  
Thông tin đất đai bị phân tán, thiếu tập trung  
và không được đồng bộ kịp thời với cấp trên,  
làm giảm giá trị thông tin và gây nhiều khó khăn  
trong cập nhật, truy xuất và chia sẻ thông tin đất  
đai.  
Số  
lượng  
STT Danh mục thiết bị  
(cái)  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Máy chủ cơ sở dữ liệu  
Màn hình điện tử  
Máy tính để bàn  
Máy tính xách tay  
Máy in A4  
Máy in A3  
Máy photocopy  
Máy quét A4  
2
1
44  
2
7
2
2
1
1
Phải thực hiện sao lưu và giao nộp bản sao cơ  
sở dữ liệu định kỳ, ảnh hưởng đến độ an toàn và  
bảo mật cơ sở dữ liệu.  
Tốn chi phí đầu tư trang thiết bị riêng cho địa  
phương (gồm: hệ thống máy chủ, thiết bị hỗ trợ).  
Người quản trị hệ thống của địa phương không  
được đào tạo chuyên ngành về công nghệ thông  
tin nên không thể đáp ứng tốt yêu cầu của công  
tác quản trị hệ thống.  
Máy quét A3  
10 Bộ chuyển mạch (Switch)  
11 Máy đọc mã vạch  
12 Thiết bị lưu trữ HDD 3,5”, 2TB  
Nguồn: BOLRD6, 2017.  
3
2
1
• Quản lý và đảm bảo an toàn cơ sở dữ liệu địa  
chính:  
Theo quy định của DONRE (2016), Quận 6  
tuân thủ khá tốt các quy định về quản lý cơ sở  
dữ liệu địa chính như:  
Về đường truyền kết nối: hệ thống mạng cục  
bộ (LAN) khá hoàn chỉnh đảm bảo vận hành  
thông suốt cơ sở dữ liệu địa chính trong nội bộ  
địa phương. Ngoài ra, Quận 6 cũng được kết nối  
với hệ thống mạng MetroNET TP.HCM (trên nền  
cáp quang, tốc độ 2 Mbps) để kết nối trực tuyến  
với Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng  
Đăng ký đất đai. Tuy nhiên, hệ thống đường  
Cơ sở dữ liệu địa chính chỉ tồn tại duy nhất  
một phiên bản.  
Hệ thống máy chủ và phần mềm HCM’s Land  
MDP luôn vận hành liên tục.  
Các biến động đất đai được cập nhật trực tiếp  
vào cơ sở dữ liệu địa chính thông qua phần mềm  
HCM’s Land MDP.  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)  
 
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
31  
Hình 1. Mô hình vận hành cơ sở dữ liệu địa chính phân tán.  
Mọi cập nhật trên cơ sở dữ liệu địa chính đều  
được tự động ghi nhận vào nhật ký phần mềm.  
Cơ sở dữ liệu được sao lưu tự động 2 lần/ngày  
và được lưu vào thiết bị nhớ ngoại vi.  
Đồng bộ, tích hợp cơ sở dữ liệu về Văn phòng  
đăng ký đất đai để nhập vào cơ sở dữ liệu địa  
chính của thành phố theo định kỳ 15 ngày.  
Nhìn chung, cơ sở dữ liệu địa chính của Quận  
6 được quản lý đúng quy định, giúp đảm bảo các  
yêu cầu về tính pháp lý, tính duy nhất, tính toàn  
vẹn, tính sẵn sàng sử dụng và tính lịch sử của cơ  
sở dữ liệu.  
3.2.2. Đánh giá thực trạng khai thác cơ sở dữ liệu  
địa chính  
• Phân quyền và quản trị người dùng tác  
nghiệp trên cơ sở dữ liệu địa chính:  
Tính đến nay, qua truy xuất thông tin từ cơ  
sở dữ liệu địa chính đang vận hành tại chi nhánh  
Văn phòng Đăng ký đất đai Quận 6 thì hiện cơ sở  
dữ liệu địa chính địa phương chứa: 55.507 bản ghi  
về người (bao gồm: người quản lý, sử dụng đất và  
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất), 53.742 bản  
ghi về thửa đất, 44.123 bản ghi về tài sản gắn liền  
với đất và 56.176 bản ghi về giấy chứng nhận các  
loại.  
Ứng với từng nhiệm vụ được phân công, 44  
cán bộ của địa phương đều được cấp tài khoản  
và phân quyền (theo 3 cấp độ: quản trị, lãnh đạo  
và người dùng thông thường) khi tham gia vào  
quá trình khai thác và cập nhật cơ sở dữ liệu địa  
chính, đảm bảo tính an toàn, an ninh, bảo mật  
thông tin người dùng và cơ sở dữ liệu (BOLRD6,  
2017).  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)  
 
32  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
• Đối với công tác kê khai đăng ký đất đai, cấp  
Ngoài ra, quận cũng đang quản lý và lưu trữ  
69.671 hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai qua các thời  
kỳ, đã được số hóa và gắn kết trực tiếp với cơ sở  
dữ liệu địa chính. Tuy nhiên, do hạn chế về kinh  
phí và nhân lực nên quận chỉ thực hiện số hóa  
một số thành phần hồ sơ cần thiết theo quy định  
của DONRE (2016).  
giấy chứng nhận:  
Với cơ sở dữ liệu địa chính và hệ thống quản lý  
quy trình xử lý hồ sơ tự động, công tác giải quyết  
hồ sơ cấp giấy chứng nhận của địa phương đã có  
nhiều cải thiện. Tất cả hồ sơ đều được thao tác  
và cập nhật trực tiếp vào cơ sở dữ liệu bằng phần  
mềm HCM’s Land MDP. Đồng thời, giấy chứng  
nhận và các giấy tờ, văn bản kèm theo hồ sơ cũng  
được in tự động từ phần mềm này.  
Tóm lại, cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký  
đất đai của quận dù không chứa đầy đủ tất cả  
các thành phần như hồ sơ gốc ở dạng giấy và  
chưa được quản lý theo đúng quy định hiện hành  
nhưng đã cơ bản đảm bảo hiệu quả cho công tác  
quản lý hồ sơ địa chính cũng như quá trình thực  
hiện các thủ tục đăng ký đất đai tại địa phương.  
Kết quả giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận  
tại địa phương từ khi có cơ sở dữ liệu đến nay  
là 3.731 hồ sơ/năm, tăng đột biến so với giai  
đoạn trước (chỉ giải quyết được trung bình 874  
hồ sơ/năm), đã cho thấy rõ hiệu quả của cơ sở dữ  
liệu địa chính đối với công tác này tại Quận 6.  
• Đối với việc quy trình hóa thủ tục hành chính  
về đất đai theo chuẩn ISO:  
Quận 6 đã quy trình hóa các thủ tục hành  
chính về đất đai theo chuẩn ISO, đúng theo bộ  
thủ tục hồ sơ hành chính về đất đai của Ủy ban  
nhân dân TP.HCM. Thống kê hồ sơ tác nghiệp  
theo quy trình xử lý hồ sơ đất đai được trình bày  
ở Bảng 2 (BOLRD6, 2017).  
Tuy nhiên, việc thể hiện thông tin về sơ đồ -  
hình thể nhà đất lên giấy chứng nhận vẫn được  
thể hiện thủ công bằng cách photocopy từ bản  
vẽ người dân cung cấp, khiến địa phương không  
thể quản lý được trọn vẹn thông tin pháp lý của  
thửa đất trên cơ sở dữ liệu địa chính.  
• Đối với công tác cập nhật, chỉnh lý và quản  
Bảng 2. Thống kê hồ sơ tác nghiệp theo quy trình  
xử lý hồ sơ đất đai  
lý biến động đất đai:  
Tương tự như trên, việc vận hành cơ sở dữ  
liệu địa chính đối với công tác này tại Quận 6  
đã mang lại hiệu quả rất lớn về nhiều mặt. Kết  
quả thống kê cho thấy, số lượng hồ sơ cập nhật,  
chỉnh lý biến động đất đai trung bình từ khi địa  
phương vận hành cơ sở dữ liệu đến nay là 9.410  
hồ sơ/năm, tăng gấp 9 lần so với trước đó (chỉ  
giải quyết được 1.149 hồ sơ/năm).  
Số lượng  
(hồ sơ)  
STT Tên quy trình  
1
Chuyển mục đích sử dụng  
đất  
20  
2
3
4
Biến động in trang 3-4  
Cấp mới Giấy chứng nhận  
Cấp mới giấy chứng nhận (bổ  
sung tài sản/ giấy hợp thức  
hóa)  
7.529  
6.240  
3.229  
Tuy nhiên, hiện nay quận 6 chỉ thực hiện cập  
nhật, chỉnh lý biến động thuộc tính địa chính  
vào cơ sở dữ liệu, tất cả các biến động về không  
gian được địa phương cập nhật, chỉnh lý và quản  
lý trên hệ thống bản đồ địa chính (ở định dạng  
*.dgn), khiến thông tin không gian địa chính  
không thống nhất với hồ sơ gốc và hiện trạng  
sử dụng đất ngoài thực địa.  
5
6
7
8
9
Chỉnh lý - Điều chỉnh  
Chuyển quyền  
Cứu xét  
Đăng ký biến động - Cấp đổi  
Đăng ký biến động - Cấp đổi  
(in trang 3-4)  
1.865  
12.180  
575  
6.511  
405  
10 Giao dịch bảo đảm  
11 Tăng giảm diện tích  
12 Thu hồi  
29.979  
728  
582  
255  
70.098  
• Đối với công tác lập và quản lý hồ sơ địa  
chính:  
Quận 6 lập và quản lý sổ bộ địa chính hoàn  
toàn tự động trên máy tính, với 36 sổ mục kê, 242  
sổ địa chính và 27 sổ theo dõi biến động đất đai.  
Theo BOLRD6 (2017), hiện địa phương không  
lập và sử dụng sổ bộ dạng giấy vì tất cả thông  
tin đã được quản lý trên cơ sở dữ liệu địa chính  
và chỉ xuất sổ giấy khi có nhu cầu. Điều này cho  
thấy rõ hiệu quả của cơ sở dữ liệu địa chính trong  
lập và quản lý hồ sơ địa chính.  
13 Xác nhận nghĩa vụ tài chính  
Tổng cộng  
• Đối với quá trình quản lý và điều hành công  
việc của lãnh đạo:  
Cơ sở dữ liệu địa chính và phần mềm HCM’s  
Land MDP đã trợ giúp các cấp lãnh đạo thực hiện  
công tác chỉ đạo, điều hành công việc trên môi  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)  
 
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
33  
trường quản lý điện tử như: tổ chức, điều hành, dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi  
theo dõi và tổng hợp tình hình xử lý công việc thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận  
theo Hình 2 (DONRE, 2016). Kết quả này giúp cũng như giảm áp lực cho Bộ phận tiếp nhận hồ  
lãnh đạo có thể quản lý chặt chẽ được công việc, sơ của BOLRD6 (2017) (Hình 5).  
con người, hồ sơ, làm cơ sở để đôn đốc, nhắc nhở,  
đẩy nhanh tiến độ và minh bạch hóa quá trình  
xử lý hồ sơ đất đai của địa phương.  
Tuy nhiên, đến cuối năm 2016, do số lượng hồ  
sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận lần đầu không còn  
nhiều, không còn gây áp lực tiếp nhận hồ sơ đối  
với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nên  
hiện nay mô hình này đã tạm thời ngưng hoạt  
động.  
• Đối với quá trình tra cứu và truy xuất thông  
tin đất đai:  
Cơ sở dữ liệu địa chính hỗ trợ khả năng tra cứu  
và truy xuất thông tin thửa đất theo nhiều tiêu  
chí bằng phần mềm HCM’s Land MDP, cụ thể:  
• Liên thông thuế điện tử:  
Đây là mô hình liên thông điện tử giữa cơ  
quan thuế với cơ quan Tài Nguyên và Môi Trường  
(Hình 6)(DONRE, 2016). Với mô hình này, người  
nộp thuế chỉ cần nộp hồ sơ và nhận kết quả tại  
Tra cứu thông tin đất đai đa tiêu chí.  
Tra cứu thông tin thuộc tính bằng việc xác  
định vị trí thửa đất trên bản đồ.  
Văn phòng Ủy ban nhân dân quận trong khoảng  
5 ngày làm việc và không phải đến cơ quan thuế  
để thực hiện các thủ tục thu nộp.  
Tra cứu tổng hợp thông tin thửa đất bằng bảng  
thông tin hồ sơ đất đai.  
Truy xuất các thông tin đất đai thường xuyên,  
như: Tổng hợp, báo cáo tình hình cấp giấy chứng  
nhận; Xuất danh sách công khai cấp giấy chứng  
nhận; Thống kê kiểm kê đất đai; Xuất danh sách  
chủ theo đơn vị hành chính; Quản lý đợt đăng ký  
đất đai; Tạo và in sổ bộ địa chính các loại; Tạo  
hồ sơ địa chính điện tử; Tạo danh mục các loại;  
Quản lý hồ sơ gốc; Quản lý biến động đất đai;  
Cập nhật và thông báo tự động thông tin ngăn  
chặn,...  
Tuy nhiên, sau một thời gian ngắn triển khai  
thử nghiệm (vào quý 1 năm 2016) với 681 hồ sơ  
thì mô hình này cũng bị ngưng hoạt động vì chưa  
có sự thống nhất quan điểm về thành phần hồ sơ  
và phương thức liên thông điện tử giữa cơ quan  
Tài nguyên và Môi trường với cơ quan thuế.  
• Kết nối với cổng thông tin một cửa điện tử  
TP.HCM:  
Từ đầu năm 2016 đến nay, Quận 6 đã triển  
khai Phần mềm Một cửa điện tử quản lý đất đai  
Nhìn chung, cơ sở dữ liệu địa chính của Quận  
6 được khai thác khá hiệu quả, giúp tinh giảm  
các công việc trùng lắp, xử lý khối lượng hồ sơ  
lớn, tiết kiệm được thời gian và giảm thiểu tối đa  
nguồn nhân lực.  
tại Bộ phận một cửa của Văn phòng Ủy ban nhân  
dân Quận để thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ  
sơ đất đai theo quy trình thống nhất, liên thông 3  
cấp, nhằm quản lý hồ sơ đất đai theo mô hình tập  
trung trên toàn thành phố. Đồng thời, phần mềm  
này đã được liên thông với hệ thống Một cửa điện  
tử của TP.HCM, cho phép tra cứu thông tin về  
tình trạng xử lý hồ sơ đất đai mọi lúc, mọi nơi  
thông qua mạng internet và tin nhắn điện thoại,  
giúp công khai, minh bạch thời gian và tiến độ  
giải quyết hồ sơ đất đai (Hình 7).  
3.2.3. Đánh giá thực trạng chia sẻ cơ sở dữ liệu địa  
chính  
Theo BOLRD6 (2017), Quận 6 là đơn vị đầu  
tiên được trang bị hệ thống hỗ trợ chia sẻ thông  
tin đất đai từ cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm:  
• Kết nối với cổng thông tin đất đai và tin nhắn  
Nhìn chung, việc chia sẻ thông tin đất đai từ  
cơ sở dữ liệu địa chính của Quận 6 được thực  
hiện chưa thành công do tồn tại nhiều bất cập  
từ nhiều phía. Hiện nay, lãnh đạo địa phương và  
các cơ quan có liên quan đang cố gắng khắc phục  
nhằm tăng cường hiệu quả chia sẻ cơ sở dữ liệu  
địa chính của Quận.  
SMS:  
Tiện ích này giúp theo dõi tiến độ xử lý hồ  
sơ qua cổng thông tin đất đai và tin nhắn SMS,  
mang lại nhiều thuận tiện cho người dân và các  
cấp lãnh đạo khi có nhu cầu tiếp cận với thông tin  
đất đai thể hiện ở Hình 3 & 4 (DONRE, 2014).  
• Liên thông với cấp phường:  
3.2.4. Đánh giá chung  
Quận 6 đã triển khai thành công mô hình cấp  
giấy chứng nhận liên thông phường - quận nhờ  
• Ưu điểm:  
kết nối cơ sở dữ liệu địa chính với Ủy ban nhân  
dân 14 phường thông qua đường truyền chuyên  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)  
34  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
Hình 2. Môi trường quản lý điện tử.  
tác xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu.  
Hình thành đội ngũ công chức chuyên nghiệp,  
có năng lực, đáp ứng yêu cầu tin học hóa, hiện  
đại hóa ngành quản lý đất đai.  
Nâng cao hiệu quả cải cách hành chính, tăng  
khả năng tiếp cận thông tin đất đai của người  
dân.  
Giúp công tác quản lý đất đai tại Quận 6 dần  
hình thành được môi trường làm việc điện tử.  
Hình 3. Giao diện theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ qua  
web.  
• Hạn chế:  
Nội dung và cấu trúc cơ sở dữ liệu được xây  
dựng theo quy định cũ tại thông tư 17/2010/TT-  
BNTMT, chưa đáp ứng các yêu cầu theo quy  
định mới của ngành tại thông tư 75/2015/TT-  
BTNMT.  
Chưa vận hành cơ sở dữ liệu địa chính theo mô  
hình tập trung.  
Hệ thống máy chủ và đường truyền kết nối chưa  
đáp ứng yêu cầu.  
Chưa cập nhật biến động không gian địa chính  
vào cơ sở dữ liệu và khai thác thông tin không  
gian trong công tác cấp giấy chứng nhận chưa  
hiệu quả.  
Hình 4. Giao diện theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ qua  
tin nhắn SMS.  
Chưa phối hợp liên ngành về kết nối thông tin  
giữa các cơ quan, đơn vị. Khả năng tiếp cận thông  
tin đất đai của người dân và doanh nghiệp còn  
nhiều hạn chế.  
Cơ sở dữ liệu địa chính được vận hành thường  
xuyên và khai thác hiệu quả.  
Hỗ trợ chuẩn hóa các quy trình xử lý hồ sơ đất  
đai và báo cáo tổng hợp nhanh chóng, kịp thời.  
Chưa triển khai các dịch vụ công trực tuyến  
trong lĩnh vực quản lý đất đai.  
Phần mềm HCM’s Land MDP hỗ trợ tốt công  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)  
     
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
35  
Hình 5. Kết quả cấp giấy chứng nhận liên thông phường – quận.  
Hình 6. Quy trình Liên thông thuế điện tử.  
Công tác đào tạo và xây dựng đội ngũ chuyên  
viên quản trị hệ thống còn hạn chế.  
• Nguyên nhân:  
Nhận thức về tầm quan trọng của cơ sở dữ liệu  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)  
   
36  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
Hình 7. Giao diện tra cứu hồ sơ trên cổng thông tin một cửa điện tử.  
địa chính chưa đủ rõ.  
tài xin đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công  
tác quản lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa  
chính Quận 6 theo thứ tự ưu tiên như sau:  
Tư duy quản lý, xử lý công việc bằng giấy còn  
ảnh hưởng nặng nề.  
Thứ nhất, vạch ra các giải pháp về quản lý và  
chính sách nhằm nâng cao nhận thức của người  
dùng về tầm quan trọng của cơ sở dữ liệu địa  
chính và đảm bảo tính toàn vẹn của cơ sở dữ liệu,  
cụ thể: Giảm dần tư duy quản lý, xử lý công việc  
bằng giấy; thực hiện nghiêm túc các quy định về  
quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu ở đơn vị; có cơ chế  
giám sát việc tích hợp và đồng bộ cơ sở dữ liệu  
giữa các cấp.  
Vai trò, chức năng, phương thức hoạt động của  
đơn vị chậm đổi mới.  
Việc quán triệt, tổ chức thực hiện các quy định,  
hướng dẫn về quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đơn  
vị, nhất là người đứng đầu thiếu quyết liệt, hiệu  
quả thấp và chưa kinh nghiệm.  
Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin  
phục vụ việc lưu trữ, quản lý, vận hành, cập nhật  
cơ sở dữ liệu còn thiếu, chất lượng đường truyền  
và cấu hình nhiều thiết bị chưa đáp ứng yêu cầu.  
Thứ hai, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và  
hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm: Đầu tư,  
nâng cấp hệ thống máy chủ và hệ thống lưu trữ cơ  
sở dữ liệu của địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu  
vận hành và khả năng tăng trưởng trong tương  
lai của dữ liệu địa chính; mở rộng băng thông  
Việc tích hợp, đồng bộ cơ sở dữ liệu giữa các  
cấp thực hiện chưa tốt. Mô hình vận hành và cấu  
trúc cơ sở dữ liệu chưa phù hợp với định hướng  
chung của ngành.  
Phần mềm quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu hiện của hệ thống mạng MetroNET lên tối thiểu 16  
hữu chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định mới.  
Mbps nhằm đảm bảo kết nối thông suốt giữa các  
cơ quan, đơn vị.  
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản  
lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa  
chính Quận 6  
Thứ ba, hoàn thiện mô hình quản lý, khai thác  
và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính theo mô hình  
tập trung cấp tỉnh để thuận lợi cho việc khai thác,  
vận hành, bảo trì và bảo mật cơ sở dữ liệu; đảm  
bảo cơ sở dữ liệu luôn được duy trì, cập nhật  
thường xuyên và đồng bộ kịp thời giữa các cấp,  
Dựa vào thực trạng tại địa phương, nhu cầu  
thực tế và quy định hiện hành của ngành về quản  
lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính, đề  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)  
 
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
37  
bao gồm: (1) Mô hình cơ sở dữ liệu địa chính tập  
trung toàn thành phố nhằm quản lý tập trung  
dữ liệu tại một mối, đặc biệt là quản lý và đồng  
bộ biến động đất đai các cấp theo thời gian thực;  
(2) Mô hình bản đồ địa chính tập trung giúp cán  
bộ được phân công có thể cập nhật, chỉnh lý biến  
động không gian trực tiếp trên một nền bản đồ  
duy nhất, đảm bảo tính thống nhất, kịp thời của  
các biến động đất đai và tránh tình trạng trùng  
thửa,...; và (3) Xây dựng kho hồ sơ thủ tục đăng  
ký đất đai dạng số tập trung và đồng bộ với cơ  
sở dữ liệu địa chính của thành phố nhằm củng cố  
tính pháp lý của cơ sở dữ liệu, đáp ứng yêu cầu  
bảo quản vĩnh viễn hồ sơ pháp lý gốc và rút ngắn  
thời gian giải quyết các dạng hồ sơ hành chính về  
đất đai.  
Hình 8. Mô hình bổ sung, cập nhật và hoàn thiện  
cơ sở dữ liệu địa chính.  
cập nhật và chuyển đổi cơ sở dữ liệu địa chính  
của Quận sang cấu trúc dữ liệu mới theo thông  
tư 75/2015/TT-BTNMT (gọi là cơ sở dữ liệu thi  
công). Tiến trình này được thực hiện bởi đơn vị  
tư vấn dự án của Sở Tài nguyên và Môi trường,  
gồm 6 bước đúng theo hướng dẫn của Bộ Tài  
nguyên và Môi trường tại tiểu mục 2, thông tư  
05/2017/TT-BTNMT.  
Thứ tư, xây dựng Phần mềm hệ thống thông  
tin đất đai TP.HCM (Phần mềm LIS): Thực tế  
cho thấy, phần mềm HCM’s Land MDP là công  
cụ hỗ trợ rất hiệu quả cho công tác quản lý, khai  
thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính. Tuy nhiên,  
trước nhiều thay đổi trong công tác quản lý đất  
đai và cơ sở dữ liệu đất đai hướng đến nền quản  
lý đất đai điện tử, hiện đại của MONRE (2015)  
thì kiến trúc và chức năng của phần mềm hiện  
hữu không đủ đáp ứng yêu cầu. Do đó, cần thiết  
phải xây dựng một Phần mềm hệ thống thông  
tin đất đai mới cho TP.HCM (gọi chung là phần  
mềm LIS) sao cho vừa hiện đại, vừa phù hợp quy  
định hiện hành cũng như đáp ứng được các yêu  
cầu đặc thù của thành phố nhằm hỗ trợ quản lý,  
khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai hiệu quả  
hơn.  
• Sau cùng, đồng bộ - tích hợp 2 cơ sở dữ liệu  
(vận hành và thi công) của 2 tiến trình trên để  
có được cơ sở dữ liệu địa chính hoàn chỉnh sẵn  
sàng cho quá trình đồng bộ và tích hợp cơ sở dữ  
liệu các cấp.  
Thứ sáu, xây dựng và kiện toàn Hệ thống thông  
tin đất đai TP.HCM : Theo DITD (2016), một hệ  
thống thông tin đất đai hoàn thiện, hoạt động có  
hiệu lực, hiệu quả sẽ trở thành công cụ hỗ trợ  
tích cực cho quá trình quản lý, khai thác và chia  
sẻ cơ sở dữ liệu địa chính. Do đó, cần phải xây  
dựng một hệ thống thông tin đất đai hoàn chỉnh  
cho toàn thành phố với kiến trúc và mô hình hệ  
thống thông tin phù hợp với kiến trúc của chính  
quyền điện tử và mô hình thành phố thông minh  
đang được triển khai tại TP.HCM.  
Thứ năm, vận hành quy trình bổ sung, cập  
nhật và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính: Kết  
quả đánh giá thực trạng cho thấy cơ sở dữ liệu  
địa chính Quận 6 còn tồn tại nhiều hạn chế. Vì  
vậy, rất cần thiết phải thực hiện rà soát, bổ sung,  
cập nhật và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính của  
Quận theo đúng quy định của MONRE (2015).  
Tuy nhiên, do biến động đất đai của địa phương  
xảy ra rất thường xuyên và liên tục nên cần phải  
triển khai song song 2 tiến trình (Hình 8):  
4. Kết Luận  
Nghiên cứu đã đánh giá được thực trạng quản  
lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại  
Quận 6, TP.HCM. Với sự hỗ trợ của phần mềm  
HCM’s Land MDP, quá trình quản lý và khai  
thác cơ sở dữ liệu địa chính của địa phương được  
thực hiện khá tốt, phục vụ rất đắc lực cho hầu  
hết các lĩnh vực của công tác quản lý đất đai trên  
địa bàn; đồng thời giúp ngành quản lý đất đai của  
Quận 6 dần hình thành được môi trường làm việc  
điện tử. Tuy nhiên, do là một trong những đơn  
vị đầu tiên xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu  
địa chính nên cơ sở dữ liệu của Quận 6 vẫn còn  
• Tiến trình 1: là quá trình cập nhật, chỉnh lý  
tất cả các biến động đất đai xảy ra hằng ngày  
trên địa bàn vào cơ sở dữ liệu địa chính (gọi là cơ  
sở dữ liệu vận hành). Tiến trình này được thực  
hiện bởi cán bộ của hệ thống Văn phòng Đăng ký  
đất đai (ở thành phố và quận) bằng phần mềm  
LIS, nhằm đảm bảo toàn bộ biến động mới phát  
sinh đều được ghi nhận vào cơ sở dữ liệu.  
• Tiến trình 2: là quá trình rà soát, bổ sung,  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)  
 
38  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
tồn tại nhiều hạn chế; đặc biệt là hạn chế về cấu DITD (Department of Information Technology and Nat-  
ural Resources Data). (2016). A draft on general ar-  
chitecture of land information system in Vietnam. Ha  
Noi, Vietnam: DITD Office.  
trúc dữ liệu, mô hình vận hành và quá trình chia  
sẻ cơ sở dữ liệu địa chính với các đối tượng có  
liên quan. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một  
số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý,  
khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính của  
địa phương, làm tiền đề để Quận 6 hoàn thiện cơ  
DONRE (Department of Natural Resources and Environ-  
ment). (2014). General report of building land database  
in Ho Chi Minh City. Ho Chi Minh City, Vietnam:  
DONRE Office.  
sở dữ liệu địa chính và đồng bộ, tích hợp cơ sở dữ  
liệu giữa các cấp, tiến đến xây dựng thành công  
mô hình cơ sở dữ liệu địa chính tập trung trên  
DONRE (Department of Natural Resources and Environ-  
ment). (2016). Decision No. 3544/QD-STNMTBDVT  
on temporary regulation of management, utilization  
toàn địa bàn TP.HCM.  
and updating land databases. Ho Chi Minh City, Viet-  
nam: DONRE Office.  
Lời Cảm Ơn  
MONRE (Ministry of Natural Resources and Envi-  
ronment). (2015). The implementation guidelines of  
project for improved land governance and databases in  
Vietnam (VILG). Hanoi, Vietnam: MONRE Office.  
Kết quả này thuộc một phần đề tài khoa học  
và công nghệ cấp cơ sở "Nghiên cứu đề xuất giải  
pháp hoàn thiện mô hình quản lý, khai thác sử  
dụng và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại Quận  
6, TP.HCM", mã số: CS-CB17-QLĐĐ&BĐS-02  
do Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM làm chủ  
MONRE (Ministry of Natural Resources and Envi-  
ronment). (2015). Circular of 75/2015/TT-BTNMT  
dated 28/12/2015 on technical regulation about land  
databases. Ha Noi, Vietnam: MONRE Office.  
Truong, L. D. T. (2012). Building land management  
database in District 6, Ho Chi Minh City (Unpub-  
quản.  
lished master’s thesis). Nong Lam University, Ho Chi  
Minh City, Vietnam.  
Tài Liệu Tham Khảo (References)  
BOLRD6 (Branch Office for Land Registration of  
District 6). (2017). A report on cadastral database  
operation. Ho Chi Minh City, Vietnam.  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)  
 
pdf 12 trang yennguyen 12680 Free
Bạn đang xem tài liệu "Quản lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh: Thực trạng và giải pháp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfquan_ly_khai_thac_va_chia_se_co_so_du_lieu_dia_chinh_tai_qua.pdf