Quản lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh: Thực trạng và giải pháp
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
27
Managing, exploiting and sharing cadastral databases in district 6, Ho Chi Minh City:
Present status and solutions
Linh D. T. Truong∗, & Thy N. Nguyen
Faculty of Land and Real Estate Management, Nong Lam University, Ho Chi Minh City, Vietnam
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Research Paper
As one of the first unit in Vietnam which got cadastral
database, so the database of district 6, Ho Chi Minh City is
Received: August 14, 2018
Revised: October 18, 2018
Accepted: November 05, 2018
quite limited in terms of building process, content and data
structure. The database does not comply with the current reg-
ulations of Ministry of Natural Resources and Environment,
and not synchronized with cadastral database of other locali-
ties. The Ho Chi Minh City Department of Natural Resources
and Environment (2014) concluded that these limitations led
Keywords
to difficulties in managing, exploiting and sharing their cadas-
tral database. The research aimed to the needs of society
in reality and local characteristics in managing, exploiting
and sharing cadastral database. As the study identified the
advanatages and disadvantages of the current database and
proposed appropriate solutions to complete this work for Dis-
trict 6 in particular and Ho Chi Minh City in general. The
Cadastral database
Exploiting
Information system
Managing
Sharing
new database improved the efficiency of cadastral database
in land management and other related fields. The results of
this study can be applied to completee and manage cadastral
∗Corresponding author
database in the citywide centralized model that is potential
in contributing to the e-government and modern land admin-
istration system in Ho Chi Minh City.
Truong Do Thuy Linh
Email: truongdothuylinh@hcmuaf.edu.vn
Cited as: Truong, L. D. T., & Nguyen, T. N. (2019). Managing, exploiting and sharing cadastral
databases in district 6, Ho Chi Minh City: Present status and solutions. The Journal of Agriculture
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)
28
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Quản lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại Quận 6, Thành phố
Hồ Chí Minh: Thực trạng và giải pháp
Trương Đỗ Thùy Linh∗ & Nguyễn Ngọc Thy
Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
THÔNG TIN BÀI BÁO
Bài báo khoa học
TÓM TẮT
Với vai trò là một trong những đơn vị đầu tiên xây dựng
thành công cơ sở dữ liệu địa chính nên cơ sở dữ liệu của
Quận 6, TP.HCM tồn tại khá nhiều hạn chế; đặc biệt là quy
trình xây dựng, nội dung và cấu trúc dữ liệu chưa phù hợp
theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như
không đồng bộ với cơ sở dữ liệu địa chính của các địa phương
khác. Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM đã khẳng định:
đây là nguyên nhân gây ra nhiều khó khăn trong công tác
quản lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính trên địa
bàn. Nghiên cứu được tiếp cận theo hướng đi từ nhu cầu
thực tế xã hội và đặc thù của địa phương trong công tác
quản lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính. Từ đó,
rút ra ưu - khuyết điểm và những vấn đề còn tồn tại, làm
cơ sở để đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện
công tác này cho Quận 6 nói riêng và TP.HCM nói chung.
Kết quả đạt được giúp nâng cao hiệu quả của cơ sở dữ liệu
địa chính trong quản lý đất đai và các lĩnh vực có liên quan,
tiến đến hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính theo mô hình tập
trung toàn thành phố, cũng như đáp ứng yêu cầu của quá
trình phát triển chính quyền điện tử và hệ thống quản lý đất
đai hiện đại tại TP.HCM.
Ngày nhận: 14/08/2018
Ngày chỉnh sửa: 18/10/2018
Ngày chấp nhận: 05/11/2018
Từ khóa
Chia sẻ
Cơ sở dữ liệu địa chính
Hệ thống thông tin
Khai thác
Quản lý
∗Tác giả liên hệ
Trương Đỗ Thùy Linh
Email: truongdothuylinh@hcmuaf.edu.vn
1. Đặt Vấn Đề
trúc dữ liệu chưa phù hợp theo quy định của
ngành cũng như không đồng bộ với cơ sở dữ liệu
Theo Truong (2012), Quận 6, TP.HCM là một địa chính của các địa phương khác. Vấn đề này
trong những đơn vị tiên phong trong cả nước xây đã gây nhiều bất cập và khó khăn trong công
dựng thành công cơ sở dữ liệu địa chính bằng tác quản lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa
việc tích hợp đầy đủ các thông tin không gian chính tại địa phương, đặc biệt là công tác đồng bộ
và thuộc tính liên quan đến toàn bộ thửa đất và và tích hợp cơ sở dữ liệu giữa các cấp (DONRE,
quá trình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn. Đồng 2014).
thời, quận 6 số hóa được toàn bộ hồ sơ thủ tục
đăng ký đất đai và gắn kết trực tiếp với cơ sở dữ
liệu địa chính. Kết quả này đã hỗ trợ rất đắc lực
cho hầu hết các lĩnh vực của công tác quản lý đất
đai trên địa bàn.
Nghiên cứu này đánh giá thực trạng quản lý,
khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính của
Quận 6, TP.HCM. Từ đó, một số giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác này tại địa phương sẽ được đề
xuất để tiến đến hoàn thiện và quản lý cơ sở dữ
Tuy nhiên, vì là một trong những đơn vị đầu liệu địa chính theo mô hình tập trung trên toàn
tiên được vận hành cơ sở dữ liệu địa chính nên cơ thành phố, đáp ứng các yêu cầu của hệ thống
sở dữ liệu của Quận 6 chưa thật sự hoàn chỉnh, chính quyền điện tử và làm tiền đề cho quá trình
đặc biệt là quy trình xây dựng, nội dung và cấu phát triển hệ thống quản lý đất đai hiện đại tại
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
29
TP.HCM.
cần thiết về phần mềm, cơ sở vật chất và hạ tầng
công nghệ thông tin hỗ trợ vận hành cơ sở dữ
2. Vật Liệu và Phương Pháp Nghiên Cứu liệu địa chính; (5) thực trạng và cách thức vận
hành các mô hình quản lý, khai thác, chia sẻ cơ
sở dữ liệu địa chính đạt hiệu quả cao tại một số
2.1. Đối tượng nghiên cứu
địa phương; (6) quy định, quy trình bổ sung, cập
Đối tượng nghiên cứu là số liệu, dữ liệu địa
chính đang vận hành tại chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai Quận 6 và thực trạng quản lý,
khai thác, chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại địa
phương.
nhật và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính; và (7)
quy định về kiến trúc và mô hình hệ thống thông
tin đất đai cấp tỉnh.
2.2.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp
Sau khi phỏng vấn chuyên gia và thu thập đầy
đủ dữ liệu, tài liệu, số liệu, nghiên cứu tiến hành
phân tích các kết quả đạt được cũng như các tài
liệu có liên quan nhằm khai thác những vấn đề
cần thiết trong quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu
địa chính. Từ đó, nghiên cứu xác định được các
ưu - khuyết điểm của công tác quản lý, khai thác
và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại Quận 6 và
cuối cùng đưa ra một số giải pháp phù hợp nhằm
hoàn thiện công tác này tại địa phương.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu
Nghiên cứu tiến hành thu thập các tài liệu, dữ
liệu cần thiết gồm: tài liệu lý luận; các công trình
nghiên cứu đã được công bố; tài liệu, cơ sở dữ liệu
địa chính; các quy trình giải quyết hồ sơ đất đai
và quy chế, quy định liên quan đến vấn đề quản
lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại
Tổng cục Quản lý đất đai, Phòng Tài nguyên và
Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai Quận 6 và tại các phòng, ban, đơn vị trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM.
3. Kết Quả và Thảo Luận
3.1. Đặc điểm cơ sở dữ liệu địa chính Quận 6
2.2.2. Phương pháp thống kê
Theo DONRE (2014), cơ sở dữ liệu địa chính
Quận 6 được xây dựng theo Quyết định số
Dựa vào kết quả trích xuất cơ sở dữ liệu địa
chính cũng như các tài liệu thu thập được, tiến
hành thống kê những thông tin về không gian,
thuộc tính địa chính và những số liệu có liên quan
đến quá trình vận hành cơ sở dữ liệu địa chính của
Quận 6. Trên cơ sở đó, thực hiện đánh giá thực
trạng và hiệu quả của công tác quản lý, khai thác
và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương.
5946/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của Ủy ban
nhân dân TP.HCM và được chính thức nghiệm
thu, đưa vào khai thác ngày 30/12/2011, với các
đặc điểm sau:
Cơ sở dữ liệu được thiết kế với cấu trúc dữ liệu
tuân thủ theo chuẩn dữ liệu địa chính quy định
tại thông tư số 17/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Cơ sở dữ liệu lưu trữ đầy đủ các dữ liệu không
gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ
liệu hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai dạng số.
Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn một số lãnh
đạo và cán bộ chuyên môn thuộc Tổng cục Quản
lý đất đai; Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM;
Sở Thông tin và truyền thông TP.HCM; Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Quận 6; Cục
thuế TP.HCM và các Văn phòng Đăng ký đất
đai TP.HCM, Bình Dương, An Giang, Vĩnh Long.
Nội dung phỏng vấn xoay quanh các vấn đề chính
như sau: (1) thực trạng quản lý, khai thác và chia
sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại Quận 6; (2) thuận
lợi, khó khăn và bất cập trong quá trình vận hành
và khai thác cơ sở dữ liệu; (3) hiệu quả của cơ sở
dữ liệu địa chính đối với công tác quản lý đất
đai và các lĩnh vực có liên quan; (4) các tiêu chí
Vận hành thống nhất bởi phần mềm HCM’s
Land MDP, trên nền ứng dụng Desktop, theo mô
hình cơ sở dữ liệu phân tán (trong đó, chỉ dữ
liệu về đất hộ gia đình, cá nhân được lưu trữ tại
Quận, còn dữ liệu về đất tổ chức lại được lưu trữ
tại Thành phố).
Cơ sở dữ liệu thuộc tính được quản lý bằng hệ
quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server. Cơ
sở dữ liệu không gian được quản lý bằng bộ công
cụ ArcGIS.
Tất cả các hồ sơ thủ tục hành chính liên quan
đến quá trình đăng ký đất đai của quận đều được
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)
30
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
thực hiện trên cơ sở dữ liệu địa chính và hoàn truyền này không thông suốt, chưa đáp ứng được
thành trước khi trao giấy chứng nhận cho người nhu cầu truy xuất dữ liệu với mức độ cao và liên
dân.
Quá trình cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính của
Quận được thực hiện trên môi trường tác nghiệp chính:
tục.
• Mô hình quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu địa
điện tử, tuân thủ đúng bộ thủ tục hồ sơ hành
chính về đất đai của Ủy ban nhân dân TP.HCM.
Cơ sở dữ liệu địa chính của Quận 6 được quản
lý và vận hành độc lập theo mô hình phân tán
(Truong, 2012). Mô hình vận hành cơ sở dữ liệu
đặt tại chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(chứa dữ liệu về đất hộ gia đình, cá nhân) được
sao lưu định kỳ và gửi về Sở Tài Nguyên và Môi
Trường để đồng bộ vào cơ sở dữ liệu địa chính
của Thành phố (chứa dữ liệu về đất tổ chức).
3.2. Đánh giá thực trạng quản lý, khai thác và
chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại Quận 6
3.2.1. Đánh giá thực trạng quản lý cơ sở dữ liệu
địa chính
• Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của
địa phương:
Với đặc thù là địa phương có mức độ truy cập
dữ liệu cao và liên tục nhưng hạ tầng công nghệ
thông tin hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu thì mô
hình cơ sở dữ liệu phân tán tạm thời phù hợp với
Quận 6. Tuy nhiên, thực tế cho thấy hiện trạng
mô hình cơ sở dữ liệu này tồn tại nhiều bất cập.
Cụ thể:
Về hệ thống trang thiết bị: Quận 6 được trang
bị đầy đủ các thiết bị phục vụ khai thác, cập
nhật dữ liệu thường xuyên. Tuy nhiên, chỉ có 2
máy chủ với cấu hình trung bình, được trang bị
từ năm 2011, chưa đáp ứng yêu cầu và gây nhiều
rủi ro với cơ sở dữ liệu khi xảy ra sự cố. Danh
mục thiết bị phục vụ vận hành cơ sở dữ địa chính
Không thể quản lý tập trung cơ sở dữ liệu địa
chính tại một đầu mối.
Bảng 1. Danh mục thiết bị phục vụ vận hành cơ sở
dữ địa chính của Quận 6
Thông tin đất đai bị phân tán, thiếu tập trung
và không được đồng bộ kịp thời với cấp trên,
làm giảm giá trị thông tin và gây nhiều khó khăn
trong cập nhật, truy xuất và chia sẻ thông tin đất
đai.
Số
lượng
STT Danh mục thiết bị
(cái)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Máy chủ cơ sở dữ liệu
Màn hình điện tử
Máy tính để bàn
Máy tính xách tay
Máy in A4
Máy in A3
Máy photocopy
Máy quét A4
2
1
44
2
7
2
2
1
1
Phải thực hiện sao lưu và giao nộp bản sao cơ
sở dữ liệu định kỳ, ảnh hưởng đến độ an toàn và
bảo mật cơ sở dữ liệu.
Tốn chi phí đầu tư trang thiết bị riêng cho địa
phương (gồm: hệ thống máy chủ, thiết bị hỗ trợ).
Người quản trị hệ thống của địa phương không
được đào tạo chuyên ngành về công nghệ thông
tin nên không thể đáp ứng tốt yêu cầu của công
tác quản trị hệ thống.
Máy quét A3
10 Bộ chuyển mạch (Switch)
11 Máy đọc mã vạch
12 Thiết bị lưu trữ HDD 3,5”, 2TB
Nguồn: BOLRD6, 2017.
3
2
1
• Quản lý và đảm bảo an toàn cơ sở dữ liệu địa
chính:
Theo quy định của DONRE (2016), Quận 6
tuân thủ khá tốt các quy định về quản lý cơ sở
dữ liệu địa chính như:
Về đường truyền kết nối: hệ thống mạng cục
bộ (LAN) khá hoàn chỉnh đảm bảo vận hành
thông suốt cơ sở dữ liệu địa chính trong nội bộ
địa phương. Ngoài ra, Quận 6 cũng được kết nối
với hệ thống mạng MetroNET TP.HCM (trên nền
cáp quang, tốc độ 2 Mbps) để kết nối trực tuyến
với Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng
Đăng ký đất đai. Tuy nhiên, hệ thống đường
Cơ sở dữ liệu địa chính chỉ tồn tại duy nhất
một phiên bản.
Hệ thống máy chủ và phần mềm HCM’s Land
MDP luôn vận hành liên tục.
Các biến động đất đai được cập nhật trực tiếp
vào cơ sở dữ liệu địa chính thông qua phần mềm
HCM’s Land MDP.
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
31
Hình 1. Mô hình vận hành cơ sở dữ liệu địa chính phân tán.
Mọi cập nhật trên cơ sở dữ liệu địa chính đều
được tự động ghi nhận vào nhật ký phần mềm.
Cơ sở dữ liệu được sao lưu tự động 2 lần/ngày
và được lưu vào thiết bị nhớ ngoại vi.
Đồng bộ, tích hợp cơ sở dữ liệu về Văn phòng
đăng ký đất đai để nhập vào cơ sở dữ liệu địa
chính của thành phố theo định kỳ 15 ngày.
Nhìn chung, cơ sở dữ liệu địa chính của Quận
6 được quản lý đúng quy định, giúp đảm bảo các
yêu cầu về tính pháp lý, tính duy nhất, tính toàn
vẹn, tính sẵn sàng sử dụng và tính lịch sử của cơ
sở dữ liệu.
3.2.2. Đánh giá thực trạng khai thác cơ sở dữ liệu
địa chính
• Phân quyền và quản trị người dùng tác
nghiệp trên cơ sở dữ liệu địa chính:
Tính đến nay, qua truy xuất thông tin từ cơ
sở dữ liệu địa chính đang vận hành tại chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai Quận 6 thì hiện cơ sở
dữ liệu địa chính địa phương chứa: 55.507 bản ghi
về người (bao gồm: người quản lý, sử dụng đất và
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất), 53.742 bản
ghi về thửa đất, 44.123 bản ghi về tài sản gắn liền
với đất và 56.176 bản ghi về giấy chứng nhận các
loại.
Ứng với từng nhiệm vụ được phân công, 44
cán bộ của địa phương đều được cấp tài khoản
và phân quyền (theo 3 cấp độ: quản trị, lãnh đạo
và người dùng thông thường) khi tham gia vào
quá trình khai thác và cập nhật cơ sở dữ liệu địa
chính, đảm bảo tính an toàn, an ninh, bảo mật
thông tin người dùng và cơ sở dữ liệu (BOLRD6,
2017).
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)
32
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
• Đối với công tác kê khai đăng ký đất đai, cấp
Ngoài ra, quận cũng đang quản lý và lưu trữ
69.671 hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai qua các thời
kỳ, đã được số hóa và gắn kết trực tiếp với cơ sở
dữ liệu địa chính. Tuy nhiên, do hạn chế về kinh
phí và nhân lực nên quận chỉ thực hiện số hóa
một số thành phần hồ sơ cần thiết theo quy định
của DONRE (2016).
giấy chứng nhận:
Với cơ sở dữ liệu địa chính và hệ thống quản lý
quy trình xử lý hồ sơ tự động, công tác giải quyết
hồ sơ cấp giấy chứng nhận của địa phương đã có
nhiều cải thiện. Tất cả hồ sơ đều được thao tác
và cập nhật trực tiếp vào cơ sở dữ liệu bằng phần
mềm HCM’s Land MDP. Đồng thời, giấy chứng
nhận và các giấy tờ, văn bản kèm theo hồ sơ cũng
được in tự động từ phần mềm này.
Tóm lại, cơ sở dữ liệu hồ sơ thủ tục đăng ký
đất đai của quận dù không chứa đầy đủ tất cả
các thành phần như hồ sơ gốc ở dạng giấy và
chưa được quản lý theo đúng quy định hiện hành
nhưng đã cơ bản đảm bảo hiệu quả cho công tác
quản lý hồ sơ địa chính cũng như quá trình thực
hiện các thủ tục đăng ký đất đai tại địa phương.
Kết quả giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận
tại địa phương từ khi có cơ sở dữ liệu đến nay
là 3.731 hồ sơ/năm, tăng đột biến so với giai
đoạn trước (chỉ giải quyết được trung bình 874
hồ sơ/năm), đã cho thấy rõ hiệu quả của cơ sở dữ
liệu địa chính đối với công tác này tại Quận 6.
• Đối với việc quy trình hóa thủ tục hành chính
về đất đai theo chuẩn ISO:
Quận 6 đã quy trình hóa các thủ tục hành
chính về đất đai theo chuẩn ISO, đúng theo bộ
thủ tục hồ sơ hành chính về đất đai của Ủy ban
nhân dân TP.HCM. Thống kê hồ sơ tác nghiệp
theo quy trình xử lý hồ sơ đất đai được trình bày
Tuy nhiên, việc thể hiện thông tin về sơ đồ -
hình thể nhà đất lên giấy chứng nhận vẫn được
thể hiện thủ công bằng cách photocopy từ bản
vẽ người dân cung cấp, khiến địa phương không
thể quản lý được trọn vẹn thông tin pháp lý của
thửa đất trên cơ sở dữ liệu địa chính.
• Đối với công tác cập nhật, chỉnh lý và quản
Bảng 2. Thống kê hồ sơ tác nghiệp theo quy trình
xử lý hồ sơ đất đai
lý biến động đất đai:
Tương tự như trên, việc vận hành cơ sở dữ
liệu địa chính đối với công tác này tại Quận 6
đã mang lại hiệu quả rất lớn về nhiều mặt. Kết
quả thống kê cho thấy, số lượng hồ sơ cập nhật,
chỉnh lý biến động đất đai trung bình từ khi địa
phương vận hành cơ sở dữ liệu đến nay là 9.410
hồ sơ/năm, tăng gấp 9 lần so với trước đó (chỉ
giải quyết được 1.149 hồ sơ/năm).
Số lượng
(hồ sơ)
STT Tên quy trình
1
Chuyển mục đích sử dụng
đất
20
2
3
4
Biến động in trang 3-4
Cấp mới Giấy chứng nhận
Cấp mới giấy chứng nhận (bổ
sung tài sản/ giấy hợp thức
hóa)
7.529
6.240
3.229
Tuy nhiên, hiện nay quận 6 chỉ thực hiện cập
nhật, chỉnh lý biến động thuộc tính địa chính
vào cơ sở dữ liệu, tất cả các biến động về không
gian được địa phương cập nhật, chỉnh lý và quản
lý trên hệ thống bản đồ địa chính (ở định dạng
*.dgn), khiến thông tin không gian địa chính
không thống nhất với hồ sơ gốc và hiện trạng
sử dụng đất ngoài thực địa.
5
6
7
8
9
Chỉnh lý - Điều chỉnh
Chuyển quyền
Cứu xét
Đăng ký biến động - Cấp đổi
Đăng ký biến động - Cấp đổi
(in trang 3-4)
1.865
12.180
575
6.511
405
10 Giao dịch bảo đảm
11 Tăng giảm diện tích
12 Thu hồi
29.979
728
582
255
70.098
• Đối với công tác lập và quản lý hồ sơ địa
chính:
Quận 6 lập và quản lý sổ bộ địa chính hoàn
toàn tự động trên máy tính, với 36 sổ mục kê, 242
sổ địa chính và 27 sổ theo dõi biến động đất đai.
Theo BOLRD6 (2017), hiện địa phương không
lập và sử dụng sổ bộ dạng giấy vì tất cả thông
tin đã được quản lý trên cơ sở dữ liệu địa chính
và chỉ xuất sổ giấy khi có nhu cầu. Điều này cho
thấy rõ hiệu quả của cơ sở dữ liệu địa chính trong
lập và quản lý hồ sơ địa chính.
13 Xác nhận nghĩa vụ tài chính
Tổng cộng
• Đối với quá trình quản lý và điều hành công
việc của lãnh đạo:
Cơ sở dữ liệu địa chính và phần mềm HCM’s
Land MDP đã trợ giúp các cấp lãnh đạo thực hiện
công tác chỉ đạo, điều hành công việc trên môi
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
33
trường quản lý điện tử như: tổ chức, điều hành, dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi
theo dõi và tổng hợp tình hình xử lý công việc thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận
con người, hồ sơ, làm cơ sở để đôn đốc, nhắc nhở,
đẩy nhanh tiến độ và minh bạch hóa quá trình
xử lý hồ sơ đất đai của địa phương.
Tuy nhiên, đến cuối năm 2016, do số lượng hồ
sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận lần đầu không còn
nhiều, không còn gây áp lực tiếp nhận hồ sơ đối
với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nên
hiện nay mô hình này đã tạm thời ngưng hoạt
động.
• Đối với quá trình tra cứu và truy xuất thông
tin đất đai:
Cơ sở dữ liệu địa chính hỗ trợ khả năng tra cứu
và truy xuất thông tin thửa đất theo nhiều tiêu
chí bằng phần mềm HCM’s Land MDP, cụ thể:
• Liên thông thuế điện tử:
Đây là mô hình liên thông điện tử giữa cơ
quan thuế với cơ quan Tài Nguyên và Môi Trường
Tra cứu thông tin đất đai đa tiêu chí.
Tra cứu thông tin thuộc tính bằng việc xác
định vị trí thửa đất trên bản đồ.
Văn phòng Ủy ban nhân dân quận trong khoảng
5 ngày làm việc và không phải đến cơ quan thuế
để thực hiện các thủ tục thu nộp.
Tra cứu tổng hợp thông tin thửa đất bằng bảng
thông tin hồ sơ đất đai.
Truy xuất các thông tin đất đai thường xuyên,
như: Tổng hợp, báo cáo tình hình cấp giấy chứng
nhận; Xuất danh sách công khai cấp giấy chứng
nhận; Thống kê kiểm kê đất đai; Xuất danh sách
chủ theo đơn vị hành chính; Quản lý đợt đăng ký
đất đai; Tạo và in sổ bộ địa chính các loại; Tạo
hồ sơ địa chính điện tử; Tạo danh mục các loại;
Quản lý hồ sơ gốc; Quản lý biến động đất đai;
Cập nhật và thông báo tự động thông tin ngăn
chặn,...
Tuy nhiên, sau một thời gian ngắn triển khai
thử nghiệm (vào quý 1 năm 2016) với 681 hồ sơ
thì mô hình này cũng bị ngưng hoạt động vì chưa
có sự thống nhất quan điểm về thành phần hồ sơ
và phương thức liên thông điện tử giữa cơ quan
Tài nguyên và Môi trường với cơ quan thuế.
• Kết nối với cổng thông tin một cửa điện tử
TP.HCM:
Từ đầu năm 2016 đến nay, Quận 6 đã triển
khai Phần mềm Một cửa điện tử quản lý đất đai
Nhìn chung, cơ sở dữ liệu địa chính của Quận
6 được khai thác khá hiệu quả, giúp tinh giảm
các công việc trùng lắp, xử lý khối lượng hồ sơ
lớn, tiết kiệm được thời gian và giảm thiểu tối đa
nguồn nhân lực.
tại Bộ phận một cửa của Văn phòng Ủy ban nhân
dân Quận để thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ
sơ đất đai theo quy trình thống nhất, liên thông 3
cấp, nhằm quản lý hồ sơ đất đai theo mô hình tập
trung trên toàn thành phố. Đồng thời, phần mềm
này đã được liên thông với hệ thống Một cửa điện
tử của TP.HCM, cho phép tra cứu thông tin về
tình trạng xử lý hồ sơ đất đai mọi lúc, mọi nơi
thông qua mạng internet và tin nhắn điện thoại,
giúp công khai, minh bạch thời gian và tiến độ
3.2.3. Đánh giá thực trạng chia sẻ cơ sở dữ liệu địa
chính
Theo BOLRD6 (2017), Quận 6 là đơn vị đầu
tiên được trang bị hệ thống hỗ trợ chia sẻ thông
tin đất đai từ cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm:
• Kết nối với cổng thông tin đất đai và tin nhắn
Nhìn chung, việc chia sẻ thông tin đất đai từ
cơ sở dữ liệu địa chính của Quận 6 được thực
hiện chưa thành công do tồn tại nhiều bất cập
từ nhiều phía. Hiện nay, lãnh đạo địa phương và
các cơ quan có liên quan đang cố gắng khắc phục
nhằm tăng cường hiệu quả chia sẻ cơ sở dữ liệu
địa chính của Quận.
SMS:
Tiện ích này giúp theo dõi tiến độ xử lý hồ
sơ qua cổng thông tin đất đai và tin nhắn SMS,
mang lại nhiều thuận tiện cho người dân và các
cấp lãnh đạo khi có nhu cầu tiếp cận với thông tin
• Liên thông với cấp phường:
3.2.4. Đánh giá chung
Quận 6 đã triển khai thành công mô hình cấp
giấy chứng nhận liên thông phường - quận nhờ
• Ưu điểm:
kết nối cơ sở dữ liệu địa chính với Ủy ban nhân
dân 14 phường thông qua đường truyền chuyên
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)
34
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Hình 2. Môi trường quản lý điện tử.
tác xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu.
Hình thành đội ngũ công chức chuyên nghiệp,
có năng lực, đáp ứng yêu cầu tin học hóa, hiện
đại hóa ngành quản lý đất đai.
Nâng cao hiệu quả cải cách hành chính, tăng
khả năng tiếp cận thông tin đất đai của người
dân.
Giúp công tác quản lý đất đai tại Quận 6 dần
hình thành được môi trường làm việc điện tử.
Hình 3. Giao diện theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ qua
web.
• Hạn chế:
Nội dung và cấu trúc cơ sở dữ liệu được xây
dựng theo quy định cũ tại thông tư 17/2010/TT-
BNTMT, chưa đáp ứng các yêu cầu theo quy
định mới của ngành tại thông tư 75/2015/TT-
BTNMT.
Chưa vận hành cơ sở dữ liệu địa chính theo mô
hình tập trung.
Hệ thống máy chủ và đường truyền kết nối chưa
đáp ứng yêu cầu.
Chưa cập nhật biến động không gian địa chính
vào cơ sở dữ liệu và khai thác thông tin không
gian trong công tác cấp giấy chứng nhận chưa
hiệu quả.
Hình 4. Giao diện theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ qua
tin nhắn SMS.
Chưa phối hợp liên ngành về kết nối thông tin
giữa các cơ quan, đơn vị. Khả năng tiếp cận thông
tin đất đai của người dân và doanh nghiệp còn
nhiều hạn chế.
Cơ sở dữ liệu địa chính được vận hành thường
xuyên và khai thác hiệu quả.
Hỗ trợ chuẩn hóa các quy trình xử lý hồ sơ đất
đai và báo cáo tổng hợp nhanh chóng, kịp thời.
Chưa triển khai các dịch vụ công trực tuyến
trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Phần mềm HCM’s Land MDP hỗ trợ tốt công
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
35
Hình 5. Kết quả cấp giấy chứng nhận liên thông phường – quận.
Hình 6. Quy trình Liên thông thuế điện tử.
Công tác đào tạo và xây dựng đội ngũ chuyên
viên quản trị hệ thống còn hạn chế.
• Nguyên nhân:
Nhận thức về tầm quan trọng của cơ sở dữ liệu
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)
36
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Hình 7. Giao diện tra cứu hồ sơ trên cổng thông tin một cửa điện tử.
địa chính chưa đủ rõ.
tài xin đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công
tác quản lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa
chính Quận 6 theo thứ tự ưu tiên như sau:
Tư duy quản lý, xử lý công việc bằng giấy còn
ảnh hưởng nặng nề.
Thứ nhất, vạch ra các giải pháp về quản lý và
chính sách nhằm nâng cao nhận thức của người
dùng về tầm quan trọng của cơ sở dữ liệu địa
chính và đảm bảo tính toàn vẹn của cơ sở dữ liệu,
cụ thể: Giảm dần tư duy quản lý, xử lý công việc
bằng giấy; thực hiện nghiêm túc các quy định về
quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu ở đơn vị; có cơ chế
giám sát việc tích hợp và đồng bộ cơ sở dữ liệu
giữa các cấp.
Vai trò, chức năng, phương thức hoạt động của
đơn vị chậm đổi mới.
Việc quán triệt, tổ chức thực hiện các quy định,
hướng dẫn về quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đơn
vị, nhất là người đứng đầu thiếu quyết liệt, hiệu
quả thấp và chưa kinh nghiệm.
Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin
phục vụ việc lưu trữ, quản lý, vận hành, cập nhật
cơ sở dữ liệu còn thiếu, chất lượng đường truyền
và cấu hình nhiều thiết bị chưa đáp ứng yêu cầu.
Thứ hai, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và
hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm: Đầu tư,
nâng cấp hệ thống máy chủ và hệ thống lưu trữ cơ
sở dữ liệu của địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu
vận hành và khả năng tăng trưởng trong tương
lai của dữ liệu địa chính; mở rộng băng thông
Việc tích hợp, đồng bộ cơ sở dữ liệu giữa các
cấp thực hiện chưa tốt. Mô hình vận hành và cấu
trúc cơ sở dữ liệu chưa phù hợp với định hướng
chung của ngành.
Phần mềm quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu hiện của hệ thống mạng MetroNET lên tối thiểu 16
hữu chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định mới.
Mbps nhằm đảm bảo kết nối thông suốt giữa các
cơ quan, đơn vị.
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản
lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa
chính Quận 6
Thứ ba, hoàn thiện mô hình quản lý, khai thác
và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính theo mô hình
tập trung cấp tỉnh để thuận lợi cho việc khai thác,
vận hành, bảo trì và bảo mật cơ sở dữ liệu; đảm
bảo cơ sở dữ liệu luôn được duy trì, cập nhật
thường xuyên và đồng bộ kịp thời giữa các cấp,
Dựa vào thực trạng tại địa phương, nhu cầu
thực tế và quy định hiện hành của ngành về quản
lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính, đề
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
37
bao gồm: (1) Mô hình cơ sở dữ liệu địa chính tập
trung toàn thành phố nhằm quản lý tập trung
dữ liệu tại một mối, đặc biệt là quản lý và đồng
bộ biến động đất đai các cấp theo thời gian thực;
(2) Mô hình bản đồ địa chính tập trung giúp cán
bộ được phân công có thể cập nhật, chỉnh lý biến
động không gian trực tiếp trên một nền bản đồ
duy nhất, đảm bảo tính thống nhất, kịp thời của
các biến động đất đai và tránh tình trạng trùng
thửa,...; và (3) Xây dựng kho hồ sơ thủ tục đăng
ký đất đai dạng số tập trung và đồng bộ với cơ
sở dữ liệu địa chính của thành phố nhằm củng cố
tính pháp lý của cơ sở dữ liệu, đáp ứng yêu cầu
bảo quản vĩnh viễn hồ sơ pháp lý gốc và rút ngắn
thời gian giải quyết các dạng hồ sơ hành chính về
đất đai.
Hình 8. Mô hình bổ sung, cập nhật và hoàn thiện
cơ sở dữ liệu địa chính.
cập nhật và chuyển đổi cơ sở dữ liệu địa chính
của Quận sang cấu trúc dữ liệu mới theo thông
tư 75/2015/TT-BTNMT (gọi là cơ sở dữ liệu thi
công). Tiến trình này được thực hiện bởi đơn vị
tư vấn dự án của Sở Tài nguyên và Môi trường,
gồm 6 bước đúng theo hướng dẫn của Bộ Tài
nguyên và Môi trường tại tiểu mục 2, thông tư
05/2017/TT-BTNMT.
Thứ tư, xây dựng Phần mềm hệ thống thông
tin đất đai TP.HCM (Phần mềm LIS): Thực tế
cho thấy, phần mềm HCM’s Land MDP là công
cụ hỗ trợ rất hiệu quả cho công tác quản lý, khai
thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính. Tuy nhiên,
trước nhiều thay đổi trong công tác quản lý đất
đai và cơ sở dữ liệu đất đai hướng đến nền quản
lý đất đai điện tử, hiện đại của MONRE (2015)
thì kiến trúc và chức năng của phần mềm hiện
hữu không đủ đáp ứng yêu cầu. Do đó, cần thiết
phải xây dựng một Phần mềm hệ thống thông
tin đất đai mới cho TP.HCM (gọi chung là phần
mềm LIS) sao cho vừa hiện đại, vừa phù hợp quy
định hiện hành cũng như đáp ứng được các yêu
cầu đặc thù của thành phố nhằm hỗ trợ quản lý,
khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai hiệu quả
hơn.
• Sau cùng, đồng bộ - tích hợp 2 cơ sở dữ liệu
(vận hành và thi công) của 2 tiến trình trên để
có được cơ sở dữ liệu địa chính hoàn chỉnh sẵn
sàng cho quá trình đồng bộ và tích hợp cơ sở dữ
liệu các cấp.
Thứ sáu, xây dựng và kiện toàn Hệ thống thông
tin đất đai TP.HCM : Theo DITD (2016), một hệ
thống thông tin đất đai hoàn thiện, hoạt động có
hiệu lực, hiệu quả sẽ trở thành công cụ hỗ trợ
tích cực cho quá trình quản lý, khai thác và chia
sẻ cơ sở dữ liệu địa chính. Do đó, cần phải xây
dựng một hệ thống thông tin đất đai hoàn chỉnh
cho toàn thành phố với kiến trúc và mô hình hệ
thống thông tin phù hợp với kiến trúc của chính
quyền điện tử và mô hình thành phố thông minh
đang được triển khai tại TP.HCM.
Thứ năm, vận hành quy trình bổ sung, cập
nhật và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính: Kết
quả đánh giá thực trạng cho thấy cơ sở dữ liệu
địa chính Quận 6 còn tồn tại nhiều hạn chế. Vì
vậy, rất cần thiết phải thực hiện rà soát, bổ sung,
cập nhật và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính của
Quận theo đúng quy định của MONRE (2015).
Tuy nhiên, do biến động đất đai của địa phương
xảy ra rất thường xuyên và liên tục nên cần phải
4. Kết Luận
Nghiên cứu đã đánh giá được thực trạng quản
lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại
Quận 6, TP.HCM. Với sự hỗ trợ của phần mềm
HCM’s Land MDP, quá trình quản lý và khai
thác cơ sở dữ liệu địa chính của địa phương được
thực hiện khá tốt, phục vụ rất đắc lực cho hầu
hết các lĩnh vực của công tác quản lý đất đai trên
địa bàn; đồng thời giúp ngành quản lý đất đai của
Quận 6 dần hình thành được môi trường làm việc
điện tử. Tuy nhiên, do là một trong những đơn
vị đầu tiên xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu
địa chính nên cơ sở dữ liệu của Quận 6 vẫn còn
• Tiến trình 1: là quá trình cập nhật, chỉnh lý
tất cả các biến động đất đai xảy ra hằng ngày
trên địa bàn vào cơ sở dữ liệu địa chính (gọi là cơ
sở dữ liệu vận hành). Tiến trình này được thực
hiện bởi cán bộ của hệ thống Văn phòng Đăng ký
đất đai (ở thành phố và quận) bằng phần mềm
LIS, nhằm đảm bảo toàn bộ biến động mới phát
sinh đều được ghi nhận vào cơ sở dữ liệu.
• Tiến trình 2: là quá trình rà soát, bổ sung,
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)
38
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
tồn tại nhiều hạn chế; đặc biệt là hạn chế về cấu DITD (Department of Information Technology and Nat-
ural Resources Data). (2016). A draft on general ar-
chitecture of land information system in Vietnam. Ha
Noi, Vietnam: DITD Office.
trúc dữ liệu, mô hình vận hành và quá trình chia
sẻ cơ sở dữ liệu địa chính với các đối tượng có
liên quan. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một
số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý,
khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính của
địa phương, làm tiền đề để Quận 6 hoàn thiện cơ
DONRE (Department of Natural Resources and Environ-
ment). (2014). General report of building land database
in Ho Chi Minh City. Ho Chi Minh City, Vietnam:
DONRE Office.
sở dữ liệu địa chính và đồng bộ, tích hợp cơ sở dữ
liệu giữa các cấp, tiến đến xây dựng thành công
mô hình cơ sở dữ liệu địa chính tập trung trên
DONRE (Department of Natural Resources and Environ-
ment). (2016). Decision No. 3544/QD-STNMTBDVT
on temporary regulation of management, utilization
toàn địa bàn TP.HCM.
and updating land databases. Ho Chi Minh City, Viet-
nam: DONRE Office.
Lời Cảm Ơn
MONRE (Ministry of Natural Resources and Envi-
ronment). (2015). The implementation guidelines of
project for improved land governance and databases in
Vietnam (VILG). Hanoi, Vietnam: MONRE Office.
Kết quả này thuộc một phần đề tài khoa học
và công nghệ cấp cơ sở "Nghiên cứu đề xuất giải
pháp hoàn thiện mô hình quản lý, khai thác sử
dụng và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại Quận
6, TP.HCM", mã số: CS-CB17-QLĐĐ&BĐS-02
do Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM làm chủ
MONRE (Ministry of Natural Resources and Envi-
ronment). (2015). Circular of 75/2015/TT-BTNMT
dated 28/12/2015 on technical regulation about land
databases. Ha Noi, Vietnam: MONRE Office.
Truong, L. D. T. (2012). Building land management
database in District 6, Ho Chi Minh City (Unpub-
quản.
lished master’s thesis). Nong Lam University, Ho Chi
Minh City, Vietnam.
Tài Liệu Tham Khảo (References)
BOLRD6 (Branch Office for Land Registration of
District 6). (2017). A report on cadastral database
operation. Ho Chi Minh City, Vietnam.
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 18(2)
Bạn đang xem tài liệu "Quản lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính tại Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh: Thực trạng và giải pháp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
quan_ly_khai_thac_va_chia_se_co_so_du_lieu_dia_chinh_tai_qua.pdf

