Nghiên cứu gen KIR2DS3 và KIR3DL1 ở thai phụ tiền sản giật
vietnam medical journal n02 - MARCH - 2021
trị hꢆnh ảnh cộng hưởng từ cꢁa rò hậu môn. Tạp
98,7%. Theo nghiên cꢀu cꢁa Vương Ngꢂc Anh
[2] kết quả phù hợp phẫu thuật với độ nhạy
93%, độ đặc hiệu 90%, độ chính xác 92,6%.
Theo nghiên cꢀu cꢁa Kulvinder Singh [9] khả
năng phát hiện tổn thương áp xe cꢁa CHT khá
cao khi so với phẫu thuật với độ nhạy 87,5%, độ
đặc hiệu 95,24%, độ chính xác 94%. Như vậy,
CHT có giá trị rất cao trong chẩn đoán ổ áp xe
cạnh hậu môn và đường rò hậu môn.
chí Y Hꢂc TP Hꢅ Chí Minh;Tập 14 (1): 87-91.
2. Vương Ngọc Anh, Bꢀi Văn Lꢁnh (2016). Đặc
điꢇm hꢆnh ảnh và vai trò cꢁa cộng hưởng từ trong
chẩn đoán rò hậu môn. Tạp chí Điện quang Việt
Nam; 23: 19-25.
3. Buchanan G, Halligan S, Williams A, et al.
(2002). Effect of MRI on clinical outcome of
recurrent fistula-in-ano. Lancet 2002;360(9346):
1661-1662.
4. Chauhan NS, Sood D, Shukla A (2016).
Magnetic
resonance
imaging
(MRI)
V. KẾT LUẬN
characterization of perianal fistulous disease in a
rural based tertiary hospital of North India. Pol J
Radiol. 2016;81: 611.
Bệnh lý rò hậu môn chꢁ yếu gặp ở nam giới,
tuổi từ 21 đến 60. CHT có độ chính xác cao trong
đánh giá vị trí lỗ trong (chiếm 87,5%), với chꢃ sꢄ
đꢅng thuận cao (chꢃ sꢄ Kappa 0,767). Phân loại
đường rò (theo Parks) có chính xác 88,3%, chꢃ sꢄ
đꢅng thuận cao (chꢃ sꢄ Kappa 0,681). Phân độ
phꢀc tạp cꢁa đường rò có độ chính xác 92,4%,
chꢃ sꢄ đꢅng thuận rất cao 0,825. Tổn thương áp
xe phꢄi hợp có độ chính xác 98,7%. Vꢆ vậy, CHT
có vai trò quan trꢂng trong việc xác định vị trí,
hꢆnh thái, mꢀc độ phꢀc tạp và liên quan cꢁa
đường rò đꢇ định hướng phẫu thuật thành công,
tránh tai biến và biến chꢀng trong và sau phẫu
thuật và hạn chế tái phát.
5. De Miguel Criado J, del Salto LG, Rivas PF, et
al. (2012). MR imaging evaluation of perianal
fistulas:
spectrum
of
imaging
features.
Radiographics. 2012;32(1): 175-194.
6. Lewis R, Lunniss PJ, Hammond TM (2012).
Novel biological strategies in the management of anal
fistula. Colorectal Disease 2012;14(12): 1445-1455.
7. Ozkavukcu E, Haliloglu N, Erden A (2011).
Frequencies of perianal fistula types using two
classification systems. Jpn J Radiol. 2011;29(5):
293-300.
8. Parks A, Gordon P, Hardcastle JD (1976). A
classification of fistula-in-ano. Br
1976;63(1): 1-12.
J
Surg.
9. Singh K, Singh N, Thukral C, Singh KP, Bhalla V
(2014). Magnetic resonance imaging (MRI)
evaluation of perianal fistulae with surgical
correlation. J Clin Diagn Res. 2014;8(6): RC01-RC04.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Thị Diễm, Võ Tấn Đức, Nguyễn Văn Hậu,
Phạm Ngọc Hoa (2010). Bước đầu khảo sát giá
NGHIÊN CỨU GEN KIR2DS3 VÀ KIR3DL1
Ở THAI PHỤ TIỀN SẢN GIẬT
Lê Ngọc Anh1, Nguyễn Thanh Thúy1
thuật PCR tꢆm gen KIR2DS3, KIR3DL1. Kết quả cho
thấy KIR2DS3 ở nhóm thai phụ tiền sản giật (10%)
thấp hơn có ý nghĩa thꢄng kê so với nhóm thai phụ
bꢆnh thường (29%), khác biệt là có ý nghĩa thꢄng kê
với p<0,01 (OR=3,676, 99% CI=1,680-8,045). Gen
KIR3DL1 xuất hiện ở 100% các thai phụ tham gia
nghiên cꢀu. Sự có mặt cꢁa gen KIR2DS3 làm tăng
nꢅng độ ure máu p<0,05 ở các thai phụ TSG.
TÓM TẮT49
Có nhiều yếu tꢄ ảnh hưởng đến quá trꢆnh bệnh
sinh cꢁa tiền sản giật (TSG) nhưng bệnh nguyên chính
xác vẫn còn chưa rõ ràng. Hiện nay, nguyên nhân gꢄc
rễ cꢁa tiền sản giật được cho là do giảm tưới máu rau
thai từ động mạch xoắn thông qua tương tác giữa
phân tử KIR (Killer cell immunoglobulin like receptor)
cꢁa dNK và phꢄi tử cꢁa chúng là HLA-C (Human
leukocyte antigen) trên các nguyên bào nuôi cꢁa thai
nhi. Với mục tiêu: Xác định sự xuất hiện cꢁa gen
KIR2DS3, KIR3DL1 và mꢄi liên quan cꢁa chúng với
nguy cơ TSG và xét nghiệm sinh hóa ở các thai phụ
TSG. Tác giả nghiên cꢀu trên thai phụ bꢆnh thường n
= 100 và thai phụ tiền sản giật n = 100. Thực hiện kỹ
Từ khóa: Gen KIR2DS3, KIR3DL1, tiền sản giật.
SUMMARY
ASSOCIATION OF MATERNAL KIR2DS3,
KIR3DL1 GENES WITH THE SYMTOMS OF
PREECLAMPSIA IN THE MOTHERS WITH
PREECLAMPSIA
Although many factors affect this disease, the
precise etiology of preeclampsia is still unclear. The
Killer cell Immunoglobulin-like Receptor (KIR) genes
are essential for successful pregnancies. KIR protein
bind HLA ligands on the implanting placental
trophoblast cells. Therefore, this study aimed to
investigate the influence of maternal KIR2DS3,
1Trường Đại hꢂc Y Hà nội
Chịu trách nhiệm chính: Lê Ngꢂc Anh
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 7.01.2021
Ngày phản biện khoa hꢂc: 8.3.2021
Ngày duyệt bài: 16.3.2021
200
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 500 - THÁNG 3 - SỐ 2 - 2021
KIR3DL1 genes on the symptom of preeclampsia. A
dõi và quản lý thai nghén tại bệnh viện Phụ Sản
Hà Nội, được lựa chꢂn vào 2 nhóm:
total of 100 patients and 100 controls were enrolled
in our study. The KIR2DS3, KIR3DL1 genes were
detected using multiplex PCR. In preeclampsia, we
found that the KIR3DL1 gene occurred in 100%
pregnant women, the KIR2DS3 gene was present
higher in the control than the patient group (p<0,05),
and there was an association between the KIR2DS3
gene and the concentration of urea in preeclampsia
group, p<0,05.
- Nhóm TSG (n=100): Thai phụ mang thai
đơn tuần thꢀ 20 trở đi, được chẩn đoán TSG
theo “Hướng dẫn quꢄc gia về các dịch vụ chăm
sóc sꢀc khoẻ sinh sản” - Bộ Y tế (2016).
- Nhóm chứng (n=100): Thai phụ khỏe
mạnh mang thai tuần thꢀ 20 trở đi, không bị
TSG và các bệnh mãn tính khác.
Keywords: KIR2DS3, KIR3DL1 genes, pre-eclampsia.
Chꢂn đꢄi tượng nghiên cꢀu và lấy mẫu máu
được thực hiện tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
Xác định kiꢇu gen KIR2DL3 và KIR2DS2 bằng kỹ
thuật PCR được thực hiện tại Labo bộ môn Sinh
lý bệnh - Miễn dịch trường Đại hꢂc Y Hà Nội.
Thời gian nghiên cꢀu: 4/2019 đến 8/2020.
Trꢆnh tự mꢅi cꢁa phản ꢀng PCR được thiết kế
dựa theo nghiên cꢀu cꢁa tác giả Kulkarni và
cộng sự năm 2010, chꢀng nội kiꢇm là gen X1X3
(Gen nằm trên NST X):
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiền sản giật (TSG) là một trong những rꢄi
loạn thai nghén nghiêm trꢂng nhất, ảnh hưởng
đến 5–7% tổng sꢄ thai kỳ, dẫn tới khoảng
70.000 bà mẹ và 500.000 trẻ em tử vong mỗi
năm trên toàn thế giới. Tỷ lệ mắc TSG ở VN
khoảng 5-6% và là một trong 4 nguyên nhân
gây tử vong hàng đầu trong sản khoa. TSG là
một bệnh lý tổn thương đa cơ quan, tỷ lệ mắc có
xu hướng ngày càng tăng và phương pháp điều
trị duy nhất là đꢆnh chꢃ thai nghén, dẫn đến tỷ lệ
sinh non cao hơn và sự phát triꢇn cꢁa trẻ sơ sinh
bị hạn chế. Về mặt cơ chế bệnh sinh cꢁa TSG
vẫn chưa sáng tỏ, tuy nhiên giả thuyết hiện
được các tác giả ꢁng hộ nhiều nhất đó là TSG có
cơ chế miễn dịch. Người ta thấy vai trò rất quan
trꢂng cꢁa tế bào Dnk (decidual Nature Killer)
trong việc hỗ trợ các nguyên bào nuôi trong quá
trꢆnh xâm lấn, tái cấu trúc động mạch xoắn
thông qua sự tương tác giữa thụ thꢇ KIR cꢁa tế
bào dNK và phân tử HLA lớp I trên nguyên bào
nuôi. Sự tương tác này được biết đến có vai trò
quan trꢂng trong việc hꢆnh thành cơ chế bệnh
sinh TSG. Năm 2004, Hiby và cộng sự cho thấy
rằng sự tương tác giữa haplotype KIR AA cꢁa mẹ
và HLA-C2 cꢁa thai tăng có ý nghĩa trong nhóm
TSG [1]. Vai trò cꢁa các gen KIR đang dần được
làm sáng tỏ. Một điꢇm đáng lưu ý nữa là sự khác
biệt về chꢁng tộc, hay dân tộc cũng đưa đến sự
khác nhau trong đánh giá mꢄi liên quan giữa
gen KIR và TSG. Tuy nhiên, hiện tại sꢄ lượng
nghiên cꢀu về vai trò cꢁa gen KIR2DS3,
KIR3DL1 đꢄi với tiền sản giật vẫn còn rất hạn
chế. Do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cꢀu với
2 mục tiêu:
Trình tự các cặp mồi của phản ứng PCR[2]
Kích
thước
(bp)
Tên Tên
Exo
n
Trꢆnh tự mꢅi
gen
mꢅi
TGGCCCACCCAG
GTCG
TGAAAACTGATA
GGGGGAGTGAG
G
F
4
4
KIR
2DS
3A
242
R
CTATGACATGTA
CCATCTATCCAC
AAGCAGTGGGT
CACTTGAC
F
R
F
5
5
3
3
4
4
KIR
2DS
3B
190
191
186
301
CGCTGTGGTGC
KIR
3DL
1A
CTCGA
GGTGTGAACCCC
GACATG
CCCTGGTGAAAT
CAGGAGAGAG
TGTAGGTCCCTG
CAAGGGCAA
R
F
KIR
3DL
1B
R
F
CCCTGATGAAGAACTTG
TATCTC
X1
X3
GAAATTACACACATAGG
R
TGGCACT
Mỗi gen KIR được xác định bằng 2 cặp mꢅi.
Cách đꢂc kết quả:
+ Kết luận là mẫu nghiên cꢀu có chꢀa gen
khi cả 2 cặp mꢅi đều dương tính.
+ Kết luận là mẫu nghiên cꢀu không chꢀa
gen khi cả 2 cặp mꢅi đều âm tính.
+ Trường hợp, 1 cặp mꢅi dương tính và 1 cặp
mꢅi âm tính thꢆ thực hiện lại phải phản ꢀng PCR,
nếu vẫn cho kết quả trương tự chúng tôi sẽ loại
mẫu đó khỏi nghiên cꢀu.
1. Xác định sự có mặt cꢁa gen KIR2DS3,
KIR3DL1 ở thai phụ mắc tiền sản giật và thai
phụ bꢆnh thường.
2. Xác định mꢄi liên quan giữa gen KIR2DS3,
KIR3DL1 với sự xuất hiện cꢁa TSG và xét nghiệm
sinh hóa máu ở thai phụ tiền sản giật.
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Nghiên cꢀu bệnh chꢀng với đꢄi tượng là các
thai phụ mang thai đơn tuần thꢀ 20 trở đi, theo
201
vietnam medical journal n02 - MARCH - 2021
Giếng 2: Gen KIR3DL1B 186bp; Giếng 3: Ladder
Marker DNA 100bp. Giếng 4: Gen KIR2DS3A
242bp; Giếng 5: Gen KIR2DS3B 190bp. Giếng 6:
Blank
Hꢆnh 1. thꢇ hiện kết quả điện di sản phẩm
PCR mẫu 1M với chꢀng nội kiꢇm là gen X1X3
(301bp) và chꢀng âm là nước cất. Theo đó, mẫu
1M xuất hiện sản phẩm khuếch đại cꢁa cả 4 cặp
mꢅi đặc hiệu: KIR2DS3A, KIR2DS3B, KIR3DL1A,
KIR3DL1B do vậy, mẫu 1M chꢀa cả 2 gen
KIR2DS3 và KIR3DL1.
Hình 1. Hình ảnh điꢁn di sản phẩm PCR
Chú thích: Giếng 1: Gen KIR3DL1A 191bp;
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1. Đặc điểm một số xét nghiꢁm đánh giá chức năng gan và chức năng thận của 2
nhóm thai phụ
Thai phụ TSG (n=100) Thai phụ bình thường (n=100)
Nhóm
P
Xét nghiꢁm
N
6
94
%
6,0
94,0
N
0
100
%
0
100
≥70
<70
±SD
≥70
<0,05
<0,01
>0,05
<0,01
<0,01
<0,01
<0,05
<0,01
<0,01
<0,01
AST
(U/L)
19,50±4,80
13,21±6,47
0
100
0
100
ALT
(U/L)
<70
±SD
>400
≤400
±SD
>106
≤106
±SD
>6,6
≤6,6
±SD
7
93
7
93
Acid uric
(mmol/L)
443,35 ± 113,01
297,57 ± 67,96
0
7
7,0
0
Creatinin
(µmol/L)
93
93,0
100,0
73,81 ± 21,08
25
75
25,0
75,0
0
Ure
(mmol/L)
100,0
5,57 ± 2,66
3,14 ± 0,77
Bảng 2. Đặc điểm kiểu gen KIR2DS3 và KIR3DL1 ở 2 nhóm thai phụ
Thai phụ
TSG ( n=100)
Thai phụ Bình
thường (n=100)
Nhóm
p
OR
Kiểu gen
N
10
90
100
0
%
10,0
90,0
100,0
0
N
29
71
100
0
%
29,0
71,0
100,0
0
(+)
(-)
(+)
(-)
3,676
(1,680-8,045)
KIR2DS3
<0,01
KIR3DL1
Bảng 3. Mối liên quan giữa gen KIR2DS3 với đặc điểm một số xét nghiꢁm sinh hóa ở
nhóm thai phụ TSG (n=75)
Gen KIR2DS3
Có mặt
(n=10)
32,97±15,74
23,14±14,58
7,59±3,20
75,35±17,24
31,45±6,18
440,58±145,45
Vắng mặt
(n=90)
33,26±35,06
29,03±48,78
5,35±2,52
74,04±22,19
32,43±4,29
440,51±116,67
P
Đặc điểm ( ±SD)
AST (U/L)
>0,05
>0,05
<0,05ª
>0,05
>0,05
>0,05
ALT (U/L)
Ure (mmol/L)
Creatinin (µmol/L)
Albumin (g/L)
Acid uric (mmol/L)
Chú thích: a OR=0,516; 95%CI = 0,272 - 0,981
nhóm chꢀng (p<0,01). Đặc điꢇm men gan trong
nghiên cꢀu cꢁa chúng tôi phù hợp với các
nghiên cꢀu trước đây cꢁa tác giả Nguyễn Thị
IV. BÀN LUẬN
Kết quả ở bảng 1 cho thấy giá trị trung bꢆnh
cꢁa AST và ALT ở thai phụ TSG cao hơn so với
202
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 500 - THÁNG 3 - SỐ 2 - 2021
Thu Hường và cộng sự năm 2018 [3]. Các giá trị nghiên cꢀu cꢁa hai tác giả Nakimuli và Long W,
trung bꢆnh cꢁa ure, creatinine và acid uric máu ở chúng tôi đã tꢆm thấy điꢇm trùng hợp đó là tỷ lệ
nhóm TSG đều cao hơn rõ rệt so với nhóm có mặt cꢁa kiꢇu gen KIR2DS3 ở nhóm thai phụ
chꢀng (p<0,01), tương ꢀng với các nghiên cꢀu TSG đều thấp hơn so với nhóm thai phụ bꢆnh
cꢁa Trần Thị Hiền (2014), Nguyễn Tiến Vinh thường, tuy nhiên sự khác biệt cꢁa chúng tôi là
(2018) [4,5]. Như vậy không có nhiều sự khác có ý nghĩa thꢄng kê. Thêm nữa là khi xét riêng
biệt nhiều giữa các nghiên cꢀu về tỷ lệ thai phụ tỷ lệ có mặt cꢁa gen KIR2DS3 ở nhóm thai phụ
TSG có các dấu hiệu suy giảm chꢀc năng thận. TSG trong nghiên cꢀu cꢁa chúng tôi (10%) cho
Creatinin và ure từ lâu đã được dùng đꢇ đánh thấy có sự tương đꢅng với nghiên cꢀu cꢁa Long
giá chꢀc năng thận do tꢄc độ creatinine và ure W (5,8%) nhiều hơn là với kết quả nghiên cꢀu
được lꢂc khỏi máu vào nước tiꢇu giúp xác định cꢁa Nakimuli (22,3% ở người Uganda và 25,4%
độ thanh thải, qua đó đánh giá mꢀc lꢂc cầu ở người Anh). Sự giꢄng và khác nhau này có thꢇ
thận. Trong TSG, hai xét nghiệm này có giá trị do đặc điꢇm chꢁng tộc cꢁa đꢄi tượng nghiên cꢀu
làm tiêu chuẩn phân loại TSG nhẹ hay nặng, và cỡ mẫu cꢁa các nghiên cꢀu. Đꢄi tượng nghiên
đꢅng thời giúp bác sỹ đánh giá nguy cơ tiến triꢇn cꢀu cꢁa chúng tôi là các thai phụ ở Việt Nam, hꢂ
suy thận trên thai phụ đꢇ có hướng điều trị thích cùng thuộc quần thꢇ người châu Á với đꢄi tượng
hợp. Chúng tôi cũng thấy có 64% sꢄ thai phụ nghiên cꢀu trong nghiên cꢀu cꢁa tác giả Long W
TSG tăng acid uric >400mmol/L. Acid uric máu (Cộng đꢅng người Hán - Trung Quꢄc), trong khi
cũng là một chꢃ sꢄ sinh hóa quan trꢂng trong đó, đꢄi tượng nghiên cꢀu cꢁa tác giả Nakimuli
TSG. Nꢅng độ acid uric tăng cao có thꢇ được là quần thꢇ người châu Phi ở vùng cận sa mạc
phát hiện sớm nhất ở tuần thꢀ 10 cꢁa thai kỳ. Shahara, Uganda) và người châu Âu (người
Nhiều nghiên cꢀu đã chꢀng minh vai trò cꢁa acid Anh). Thꢀ hai là xét về cỡ mẫu, tổng cỡ mẫu
uric trong bệnh sinh TSG cũng như ảnh hưởng trong nghiên cꢀu cꢁa tác giả Long W lớn hơn
đến các biến chꢀng ở mẹ và thai nhi.
gấp khoảng 3 lần (566 thai phụ) và nghiên cꢀu
Bảng 2 tỷ lệ gen KIR2DS3 ở nhóm thai phụ cꢁa tác Nakimuli lớn gấp khoảng 10 lần (734 thai
TSG thấp hơn so với nhóm chꢀng, sự khác biệt phụ Uganda và 1312 thai phụ người Anh) tổng
này có ý nghĩa thꢄng kê với 0<0,01, tỷ suất cỡ mẫu trong nghiên cꢀu cꢁa chúng tôi (200 thai
chênh OR=3,676 và khoảng tin cậy 95% CI là phụ). Kết quả nghiên cꢀu cꢁa chúng tôi phù hợp
1,680-8,045. Trong khi đó, chúng tôi nhận thấy với xu hướng cꢁa hầu hết các nghiên cꢀu trên
gen KIR3DL1 xuất hiện ở 100% các thai phụ ở cả thế giới và điều này cũng phù hợp về mặt lý
nhóm thai phụ TSG và nhóm thai phụ bꢆnh thường.
thuyết khi haplotype KIR B được coi là haplotype
Năm 2015, Nakimuli đã công bꢄ kết quả cꢁa có tác dụng bảo vệ mẹ khỏi TSG. Nghiên cꢀu
nghiên cꢀu cꢁa ông trên tổng sꢄ 734 thai phụ cꢁa tác giả Nakimuli và cộng sự năm 2014 được
(251 thai phụ TSG – 483 thai phụ bꢆnh thường) thực hiện trên các thai phụ ở Uganda và Anh cho
thuộc vùng Uganda và 1312 thai phụ (729 thai thấy tỷ lệ có mặt cꢁa gen KIR3DL1 là khoảng
phụ TSG – 592 thai phụ bꢆnh thường) ở Anh 94-99% ở cả 2 nhóm thai phụ. Tuy có sự khác
quꢄc. thai phụ người Uganda có tỷ lệ kiꢇu gen nhau về cỡ mẫu và chꢁng tộc nhưng kết quả
KIR2DS3 có mặt ở nhóm thai phụ tiền sản giật là nghiên cꢀu cꢁa chúng tôi và tác giả Nakimuli
22,3 %, thấp hơn nhóm thai phụ bꢆnh thường là đều cho thấy gen KIR3DL1 có mặt ở hầu hết các
24,2%, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý thai phụ bꢆnh thường và thai phụ TSG với tỷ lệ
nghĩa thꢄng kê với p>0,05[7]. Tác giả Long W rất cao 94-100%. Gen KIR3DL1 là một gen KIR
và cộng sự (2015) tiến hành nghiên cꢀu trên ꢀc chế nằm ở haplotype KIR A và nó không phải
271 thai phụ TSG và 295 thai phụ bꢆnh thường là gen KIR khung, do đó, việc gen này xuất hiện
cho thấy tỷ lệ có mặt cꢁa gen KIR2DS3 ở nhóm ở 100% các thai phụ trong nghiên cꢀu cꢁa
TSG và nhóm chꢀng lần lượt là 5,8% và 23,1% chúng tôi khiến chúng tôi đã đặt ra câu hỏi: phải
(p>0,05) [8]. Tác giả Long W thấy rằng, khi xét chăng tất cả các thai phụ trong nghiên cꢀu này
riêng rẽ gen KIR2DS3 thꢆ tỷ lệ có mặt cꢁa gen đều có kiꢇu gen KIR AA hoặc KIR AB? Như vậy,
này ở nhóm thai phụ TSG thấp hơn không có ý gen KIR2DS3 có mặt ở nhóm thai phụ bꢆnh
nghĩa thꢄng kê so với nhóm thai phụ bꢆnh thường với tỷ lệ cao gấp 3 lần so với nhóm thai
thường, nhưng khi xét các gen KIR hoạt hóa nói phụ TSG (p<0,05) hay có thꢇ nói gen KIR2DS3
chung (KIR2DS1, KIR2DS2, KIR2DS3, KIR2DS5) có tác dụng bảo vệ thai phụ khỏi TSG. Mặt khác,
thꢆ tỷ lệ các gen này ở nhóm bꢆnh thường cao gen KIR3DL1 có mặt ở tất cả các thai phụ tham
hơn so với nhóm TSG với p=0,03. Khi so sánh gia nghiên cꢀu hay nói cách khác là không có sự
kết quả nghiên cꢀu cꢁa chúng tôi với kết quả khác biệt về tỷ lệ gen KIR3DL1 ở nhóm thai phụ
203
vietnam medical journal n02 - MARCH - 2021
TSG và nhóm thai phụ bꢆnh thường [7,8].
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bảng 3 cho ta thấy nꢅng độ ure trong máu
thai phụ TSG mang gen KIR2DS3 (7,59±3,20
mmol/L) cao hơn so với các thai phụ TSG không
mang gen này (5,35±2,52 mmol/L). Khác biệt có
ý nghĩa thꢄng kế với p<0,05 (OR=0,516; 95%CI
= 0,272-0,981). Từ kết quả này, chúng tôi cũng
đã đi tꢆm hiꢇu các nghiên cꢀu cꢁa các tác giả
khác về mꢄi liên quan giữa gen KIR2DS3 với
nꢅng độ ure trong máu thai phụ TSG nhưng rất
tiếc là hiện chưa có nghiên cꢀu nào ghi nhận
điều này. Có thꢇ đây là do vai trò cꢁa gen này
tham gia vào chuyꢇn hóa protid ở các thai phụ
tiền sản giật.
1. Hiby SE, Walker J.J, O’shaughnessy K.M et
al. (2004) Combinations of maternal KIR and
fetal HLA-C genes influence the risk of
preeclampsia and reproductive success. Journal of
Experimental Medicine, 200(8): 957-965.
2. Kulkarni S, Martin MP, Carrington M et al.
(2010) KIR Genotyping by Multiplex PCR-SSP.
Methods Mol Biol., 612:365-375.
3. Nguyễn Thị Thu Hường, Nguyễn Thị Thúy Hà,
Trần Thꢀy Dương và cộng sự (2018). Đặc
điꢇm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị
tiền sản giật tại bệnh viện Việt Nam - Thụy Điꢇn
Uông Bí năm 2014 - 2016. Tạp chí Y hꢂc Việt Nam.
465(Sꢄ đặc biệt): 200-206.
4. Trần Thị Hiền (2014). So sánh thái độ xử trí tiền
sản giật trong năm 2008 và năm 2013 tại bệnh
viện Phụ sản Trung ương. Luận văn Bác sỹ Chuyên
khoa II, Trường Đại hꢂc Y Hà Nội.
5. Nguyễn Tiến Vinh (2018). Nhận xét về tình
hꢆnh điều trị tiền sản giật thai nghén từ 28 đến 34
tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Luận văn
Bác sỹ Chuyên khoa II, Trường Đại hꢂc Y Hà Nội.
6. Chen Q, Lau S, Tong M, et al. (2016) Serum
uric acid may not be involved in the, development
of preeclampsia. Journal of Human Hypertension,
30(2): 136-140.
V. KẾT LUẬN
1. Tỷ lệ xuất hiện gen KIR2DS3 ở nhóm thai
phụ tiền sản giật (10%) thấp hơn có ý nghĩa
thꢄng kê so với nhóm thai phụ bꢆnh thường
(29%), khác biệt có ý nghĩa thꢄng kê với p<0,01
(OR=3,676, 99% CI=1,680-8,045).
Gen KIR3DL1 xuất hiện ở 100% các thai phụ
tham gia nghiên cꢀu.
2. Sự có mặt cꢁa gen KIR2DS3 làm tăng nꢅng
độ ure máu ở các thai phụ TSG (p<0,05).
LỜI CẢM ƠN
Đề tài được thực hiện bởi kinh phí đề tài cấp
thành phꢄ Hà nội 2017-2019. Xin cảm ơn sự
tham gia cꢁa KTV Đỗ Thị Hương - Đại hꢂc Y Hà
nội, BSNT Phùng thị Thúy - Đại hꢂc Y Hà nội,
Đ.D Phạm thị Tuyết Chinh, ĐD Hoàng thị Liên -
Bệnh viện Phụ sản Hà nội.
7. Nakimuli A, Chazara O. Hiby S.E, et al.
(2015) A KIR B centromeric region present in
Africans but not Europeans protects pregnant
women from pre-eclampsia. Proceedings of the
National Academy of Sciences of the United States
of America. 112(3): 845-850.
8. Long W, Shi Z, Fan S, el al (2015). Association
of Maternal KIR and Fetal HLA-C Genes with the
Risk of Preeclampsia in Chinese Han Population.
Placenta, 36, 433-437.
GIÁ TRỊ CỦA CẮT LỚP VI TÍNH XƯƠNG THÁI DƯƠNG
TRONG ĐÁNH GIÁ MÀNG NHĨ Ở BỆNH NHÂN TAI XꢀP NHĨ
Trần Anh Tuấn1
độ III và độ IV chiếm ưu thế với tꢃ lệ tương ꢀng là
33.8% và 60.8%. Tꢆnh trạng màng nhĩ trên CLVT bao
gꢅm: chạm vào các cấu trúc tai giữa: ụ nhô 61/74 tai
(82.4%), xương đe, khớp đe đạp 48/74 tai (64.9%),
chạm cổ xương búa 18/74 tai (24.3%), chui vào
xoang nhĩ, ngách mặt 10/74 tai (13.5%), 2 trường
hợp không đánh giá được. Khi so sánh đꢄi chiếu hꢆnh
ảnh tổn thương màng nhĩ trên CLVT với tổn thương
màng nhĩ trên phẫu thuật, chúng tôi thấy tꢃ lệ chẩn
đoán đúng cꢁa CLVT đꢄi với sự thay đổi vị trí cꢁa
màng nhĩ đạt từ 91.9% đến 97.3%, trong đó CLVT có
độ chính xác cao nhất (97.3%) khi đánh giá hꢆnh thái
màng nhĩ chạm ụ nhô. Kết luận: Có sự phù hợp giữa
hꢆnh ảnh trên cắt lớp vi tính cꢁa màng nhĩ ở bệnh
nhân tai xẹp nhĩ so với phẫu thuật.
TÓM TẮT50
Mục tiêu: Mô tả đặc điꢇm hꢆnh ảnh và giá trị cꢁa
cắt lớp vi tính xương thái dương trong đánh giá màng
nhĩ trong tai xẹp nhĩ. Đối tưꢂng và phương pháp:
Nghiên cưú mô tả cắt ngang tꢆnh trạng màng nhĩ cꢁa
74 bệnh nhân xẹp nhĩ được chụp CLVT xương thái
dương 64-128 dãy, tại bệnh viện Bạch Mai và bệnh
viện Tai Mũi Hꢂng Trung Ương từ tháng 12/2018 đến
tháng 3/2020. Kết quả: Trong sꢄ 74 bệnh nhân
nghiên cꢀu, đa sꢄ là xẹp nhĩ toàn bộ (82.4%), xẹp nhĩ
*Trung tâm điện quang, bệnh viện Bạch Mai
Chịu trách nhiệm chính: Trần Anh Tuấn
Email: [email protected]n
Ngày nhận bài: 8.01.2021
Ngày phản biện khoa hꢂc: 9.3.2021
Ngày duyệt bài: 16.3.2021
Từ khóa: xẹp nhĩ, màng nhĩ, cắt lớp vi tính xương
thái dương, phẫu thuật.
204
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu gen KIR2DS3 và KIR3DL1 ở thai phụ tiền sản giật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_gen_kir2ds3_va_kir3dl1_o_thai_phu_tien_san_giat.pdf

