Bài thuyết trình Đánh giá mối tương quan của biến thiên nhịp tim trên holter điện tim với khoảng QTC ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái tại khoa Nội tim mạch Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển - Uông Bí

ĐÁNH GIÁ MỐI TƯƠNG QUAN CỦA BIẾN THIÊN  
NHỊP TIM TRÊN HOLTER ĐIỆN TIM VỚI KHOẢNG  
QTc Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP CÓ PHÌ ĐẠI  
THẤT TRÁI TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH BỆNH VIỆN  
VIỆT NAM THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ.  
BS. ĐOÀN DƯ ĐẠT và cộng sự  
I.Đặt vấn đề  
• Tăng HA là bệnh của các nước phát triển, có  
biểu hiện gia tăng trong nước ta.  
• Hậu quả của bệnh ảnh hưởng rất lớn đến sức  
khoẻ cộng đồng.  
• Trên thế giới, hiện nay tỷ lệ tăng huyết áp 8 -  
18% ( theo tổ chức y tế thế giới).  
• Hiện nay tỷ lệ tăng huyết áp của cả nước là  
25,1% (Viện Tim mạch quốc gia năm 2012)  
[7].  
I.Đặt vấn đề:  
• Tăng HA thường dẫn đến tổn thương cơ quan  
đích và gây rối loạn nhịp.  
• BTNT biểu hiện cơ chế điều hòa thăng bằng  
hoạt động của tim với ảnh hưởng của hệ thần  
kinh tự động.  
• BTNT có thể giúp đánh giá vai trò của hệ thần  
kinh tự động ở người bình thường hay ở  
những bệnh nhân, có liên quan đến tác động  
của thần kinh giao cảm trong điều hòa huyết  
áp.  
I.Đặt vấn đề:  
• Tăng HA có phì đại thất trái, liên quan đến  
hoạt động của TK giao cảm, có liên quan với  
tình trạng BTNT.  
• BTNT ở dãy tần số thấp - LF(Low frequency)  
ms2. Biểu hiện hoạt động thần kinh giao cảm  
và thần kinh phó giao cảm, có vai trò trong  
quá trình điều hoà huyết áp.  
• Tăng HA có phì đại thất trái, và liên quan đến  
QTc kéo dài  
• Vì thế tìm hiểu mối liên quan giữa BTNT với  
QTc ở bệnh nhân tăng HA có phì đại thất trái.  
I.Đặt vấn đề:  
• Các mục tiêu sau :  
1.Tính sự biến thiên trung bình của nhịp tim và  
thời gian QTc trung bình của các bệnh nhân  
tăng huyết áp có phì đại thất trái.  
2.Tính mối tương quan của chỉ số LF, SDNN  
trên holter điện tim với thời gian QTc trong  
bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái .  
III.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
• 1..Đối tượng:  
• 1.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Bệnh nhân  
tăng huyết áp có phì đại thất trái.  
• 1.2.Tiêu chuẩn loại trừ:  
• 1.2.1.Các nguyên nhân làm thay đổi QT:  
• + QT dài ra: Hạ can xi máu, suy cận giáp, suy  
giáp, giảm K máu, nhiễm độc kiềm u rê máu  
cao. Block nhánh, suy vành, loạn nhịp, bạch  
hầu biến chứng tim, suy tim.  
III.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
1.2.Tiêu chuẩn loại trừ:  
+ QT ngắn lại: Tăng can xi máu, tăng K máu,  
cường giáp, cường cận giáp, đang dùng Digoxin.  
+ Loạn nhịp.  
1.2.2.Các nguyên nhân làm thay đổi BTNT: Nhồi  
máu cơ tim, thiếu máu cục bộ cơ tim, suy tim có  
biểu hiện triệu chứng trên lâm sang, loạn nhịp,  
các bệnh nội tiết như đái tháo đường, cường  
giáp…  
III.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
2. Phương pháp:  
2.1. Khám lâm sàng: Khám tim mạch, đo HA,  
xác định BMI (Body Mass Index) bằng đo chiều  
cao, cân nặng.  
BMI = Cân nặng(Kg)/ Chiều cao(m)2.  
2.2. Xét nghiệm cận lâm sàng:  
- Đo điện tim: Đo QTc, xác định số trung bình.  
- Đo điện tim Holter.  
- Siêu âm: EF, FS, LVM, LVMI  
2.Cỡ mẫu: ước tính một tỷ lệ trong quần thể  
[25].  
p( 1- p)  
n = Z2 ...............  
/2  
2  
Z/2 = 1,96.  
- p: Có thể giả sử p = 95%( tỷ lệ bệnh nhân có mối tương  
quan giữa BTNT với khoảng QTc),  
- : Khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và  
quần thể ( theo ý tưởng của người nghiên cứu), cho = 5%  
- : Mức ý nghĩa thống kê bằng 0,05.  
- Z/2 : Hệ số tin cậy ở mức sác xuất 95%(=1,96)  
Từ công thức trên ta có :  
0,95.( 1 - 0,95)  
n= (1,96) 2. ...................... = 75  
( 0,05) 2  
Lựa chọn đối tượng nghiên cứu: Chọn 75 đối  
tượng tăng HA có phì đại thất trái được đưa vào  
nghiên cứu.  
III.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
• 2.3. Đo điện tim Holter: Tính trị số trung bình của các  
thông số sau:  
• 2.3.1.Tính các chỉ số BTNT theo phổ tần số(Frequency  
domain):  
• HF( High frequency), ms2: Độ lớn biến thiên nhịp tim ở  
dãy tần số cao  
• LF(Low frequency) ms2: Độ lớn biến thiên nhịp tim ở  
dãy tần số thấp,  
• VLF(Very low frequency), ms2: Độ lớn biến thiên nhịp  
tim ở dãy tần số rất thấp.  
• TF( Total frequency), ms2: Tổng độ lớn biến thiên nhịp  
tim  
III.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
• 2.3.2.Tính các chỉ số BTNT theo phổ thời gian( Time  
domain):  
• - SDNN (Standard Deviation of all NN intervals): Độ lệch  
chuẩn của tất cả các thời khoảng RR bình thường. Đơn vị  
tính: mili giây (ms).  
• - SDANN (Standard Deviation of the Averages  
of NN intervals in all 5 min segments of the entire  
recording): Độ lệch chuẩn của các trung bình của các thời  
khoảng RR bình thường trên toàn bộ các đoạn 5 phút. Đơn  
vị tính: mili giây (ms).  
• - RMSSD (the square Root of the Mean of the Sum of  
the Squares of Differences between adjacent NN intervals):  
Căn bậc hai số trung bình của tổng các bình phương của các  
khác biệt giữa các thời khoảng RR bình thường liền kề  
nhau. Đơn ví tính: mili giây (ms).  
• - HRV trianglular index: Chỉ số tam giác BTNT.  
• Siêu âm tim chẩn đoán phì đại thất trái, qua xác định  
LVMI, thể hiện tăng chỉ số khối cơ thất trái  
( LVMI) ≥ 115g/m2 ở nam và ≥ 95g/m2 ở nữ  
• Tính QTc trên điện tim: Máy điện tim đã tính sẵn  
khoảng QTc. Bình thường QTc < 0,44s(440ms). (Ở nam :  
0,31 - 0,40s; ở nữ: 0,31s - 0,41s).  
• Đo BTNT trên máy Holter Scottcare: Xác định BTNT  
• Theo phổ tần số: HF (ms2), LF (ms2), VLF (ms2), TF  
(ms2).  
• Theo phổ thời gian: SDNN (ms), SDANN (ms), RMSSD  
(ms), HRV triangular index  
III.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
2.4.Phân tích theo chương trình SPSS16.0: Tính  
trung bình của QTc và các trị số BTNT  
Phương pháp nghiên cứu mô tả, cắt ngang  
tiến cứu, kỹ thuật sử dụng:  
• - Nghiên cứu mô tả các trị số, QTc và BTNT ở  
các đối tượng tăng HA có phì đại thất trái.  
• - Phương pháp phân tích kết quả nghiên cứu:  
Sử dụng phần mềm phân tích tự động bằng  
chương trình SPSS 16.0  
Phân tích theo chương trình SPSS,16:  
• Hệ số tương quan r giữa LF, SDNN và QTc:  
* |r | ≤ 0,35 tương quan không chặt chẽ.  
* 0,35< |r | ≤ 0,66 tương quan chặt chẽ.  
* |r | > 0,66 tương quan rất chặt chẽ.  
- Nếu r = o : không có quan hệ tuyến tính ( có  
thể BTNT và QTc không có quan hệ, hoặc có  
quan hệ không tuyến tính)  
- Nếu r = -1: Quan hệ tuyến tính âm tính tuyệt  
đối.  
IV.KẾT QUẢ - BÀN LUẬN  
1.Đặc điểm của các  
Giới  
cứu:  
Số  
lượng  
Tỷ lệ  
đối tượng nghiên  
Nam  
32 42,7  
43 57,3  
75 100  
Bảng 1.1.Giới của  
đối tượng nghiên  
cứu  
Tỷ lệ nữ chiếm cao  
nhất(57,3%).  
.
Nữ  
Tổng số  
1.Đặc điềm của các đối tượng nghiên cứu:  
Bảng1. 2.Tuổi  
trung bình của đối  
TT Nam Nữ  
tượng nghiên cứu  
64± 13 tuổi  
.Tuổi trung bình  
của các đối tượng  
NC đều trên 60  
tuổi.  
Tuổi  
trung  
bình  
69 ± 14 65 ± 11  
Bảng 1.3. Đặc điểm về thể chất  
Giới  
Cao  
Nặng  
BMI  
Nam(n =32)  
1,65 ± 0,10 57,5 ± 7,9 22 ± 2,3  
Nữ( n=43)  
1,61± 0,18 52 ± 9 22 ± 3,2  
1,65 ± 0,15 55 ± 8,6 22 ± 2,9  
Cả hai giới  
(n = 75)  
Chiều cao, cân nặng, BMI của các đối tượng  
nghiên cứu trong giới hạn bình thường  
Bảng 1.4. Độ tăng HA trong các đối tượng nghiên  
cứu  
TT Độ tăng HA Số lượng Tỷ lệ(%)  
1
2
3
I
28  
32  
15  
75  
37,3  
42,7  
20  
II  
III  
Tổng số  
100  
Nhận xét: Trong các đối tượng nghiên cứu chủ yếu là  
tăng HA độ II(42,7%).  
Bảng1. 5: Một số kết quả siêu âm tim kiểm tra chức năng  
và chỉ số khối cơ thất trái trung bình của 75 đối tượng NC  
TT Chỉ số  
Trung bình( x ± SD)  
1 EF(%)  
2 FS(%)  
3 LVM(g)  
64,6 ± 10,80  
35 ± 8  
223,41± 66,20  
4 LVMI(g/m2) 153,3 ± 42,14  
- Phân suất tống máu trong giới hạn bình thường,  
chỉ số khối cơ tim tăng trong tăng HA có phì đại  
thất trái  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 42 trang yennguyen 21340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài thuyết trình Đánh giá mối tương quan của biến thiên nhịp tim trên holter điện tim với khoảng QTC ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái tại khoa Nội tim mạch Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển - Uông Bí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_thuyet_trinh_danh_gia_moi_tuong_quan_cua_bien_thien_nhip.pdf