Bài giảng Progesterone, khâu vòng CTC và vòng nâng CTC cho bệnh nhân CTC ngắn

Progesterone, khâu vòng CTC và  
vòng nâng CTC  
Cho bệnh nhân CTC ngắn  
Eduardo Borges da Fonseca  
GS SPK Trường Đại học Paraiba  
Federal University of Paraiba  
Chủ tịch Hội Chu sinh, thuộc Hội Sản phụ khoa Brasil  
Đẻ non  
Sàng lọc bằng chiều dài CTC lúc 22 tuần  
Nguy cơ đẻ non <34 tuần(%)  
90  
CTC  
Đẻ non<34  
80  
1-5 mm  
70%  
22%  
N=58,807  
Cần tính tới  
70  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
6-10 mm  
Đẻ non <34 tuần  
vs 2%  
11-15 mm  
16-25 mm  
26-30 mm  
31-35 mm  
36-40 mm  
40-45 mm  
16%  
4%  
~ 2%  
1.3%  
0.8%  
0.6%  
0.4%  
0
10 20 30 40 50 60  
Cervical length (mm)  
Celik et al. UOG. 2008;31:549-54.  
Đo CTC  
Xác định yếu tố nguy cơ  
Thế nào là CTC ngắn?  
Chiều dài CTC  
<20 mm  
Yếu tố nguy cơ  
Kocó yếu tố N/cơ  
Tiền sử đẻ non  
Song thai  
<25 mm  
<25 mm  
Ba thai  
<25 mm  
spontaneous-preterm-birth?source=search_result&search=screening+for+PTB&selectedTitle=2~150  
CTC yếu  
Nguy cơ đẻ  
vs  
non  
CTC ngắn  
+
+
Đẻ non  
Sẩy thai  
muộn  
366  
20  
Khâu vòng CTC  
24  
12  
Progesterone  
Khâu vòng CTC  
Vòng nâng CTC  
<25 mm  
Dự phòng:  
Chúng ta đang ở đâu ?  
Chiến lược dự phòng đẻ non  
CTC ngắn  
Xác định yếu tố nguy cơ  
- Con so hoặc không có tiền sử đẻ non  
- Tiền sử đẻ non  
- Song thai  
<25 mm  
CTC ngắn  
Xác định nguy cơ đẻ non  
CTC ngắn: progesteron vi thể  
(200mg/tối), 24-34 tuần  
100  
Progesterone  
%
90  
80  
Placebo  
70  
414 CTC ngắn  
(<15 mm)  
60  
25 26 27 28 29 30 31 32 34  
60%  
GA (wks)  
Đẻ non < 34 tuần  
250 NC ngẫu nhiên  
19% vs 34%  
Fonseca et al. N. Engl. J Med. 2007; 357:450.  
CTC ngắn  
Xác định nguy cơ đẻ non  
CTC ngắn: progesteron vi thể  
(200mg/tối), 24-34 tuần  
Kết quả  
Placebo  
P4  
rone  
Đẻ < 34 tuần  
Tự nhiên  
Không triệu  
34.4%  
19.2% *  
chứng  
Tất cả  
36.0%
20.8% *  
Trẻ sơ sinh  
Chết thai  
+
0.7%
5.1%  
0.7%  
1.5%  
9
m
Tử vong sơ sinh  
Cân nặng <1500g  
+
19.6%
13.8%  
32.6%  
13.2%  
32 34  
Măc bệnh (IVH, RDS, NEC)  
Điều trị (Hồi sức SS tích cực,Thông khí)  
8.2%  
25.0%  
Fonseca et al. N. Engl. J Med. 2007; 357:450.  
CTC ngắn  
Xác định nguy cơ đẻ non  
CTC ngắn: gel progesteron  
(90mg/tối), từ 24-36 tuần  
Placebo  
Progesterone  
RESULTS  
733 CTC ngắn  
(10 – 20 mm)  
(223)  
(235)  
Đẻ non < 34 tuần  
Suy hô hấp  
Tỷ lệ bệnh lý/  
Tỷ lệ tử vong  
16.1%  
7.0%  
8.9% *  
3.6% *  
63%  
465 NC ngẫu nhiên  
13.5%  
7.7% *  
Sonia Hassan  
Hassan et al. UOG. 2011; 38:18-31.  
CTC ngắn  
Xác định nguy cơ đẻ non  
CTC ngắn: gel progesteron  
(90mg/tối), từ 24-36 tuần  
Nhóm chứng Progesterone  
Kết quả  
733 CTC ngắn  
(10 – 20 mm)  
(223)  
(235)  
- Đẻ non < 33 tuần : giảm 45%  
63%  
- Giảm bệnh lý sơ sinh và tỷ lệ tử  
vong
465 NC ngẫu nhiên  
Sonia Hassan  
Hassan et al. UOG. 2011; 38:18-31.  
Dự phòng đẻ non  
American Journal Obsterics & Gynecology. 2012:206:124.  
Roberto Romero, MD; Kypros Nicolaides, MD; Agustin Conde-Agudelo, MD, MPH; Ann Tabor,  
MD; John M. O’Brien, MD; Elcin Cetingoz, MD; Eduardo Da Fonseca, MD; George W. Creasy, MD;  
Katharina Klein, MD; Line Rode, MD; Priya Soma-Pillay, MD; Shalini Fusey, MD; Cetin Cam, MD;  
Zarko Alfirevic, MD; Sonia S. Hassan, MD  
Dự phòng đẻ non  
Progesterone ở bệnh nhân có chiều dài CTC ngắn không triệu chứng ở 22  
tuần (N=775)  
-
Roberto Romero, MD; Kypros Nicolaides, MD; Agustin Conde-Agudelo, MD, MPH; Ann Tabor, MD; John M. O’Brien, MD; Elcin Cetingoz,  
MD; Eduardo Da Fonseca, MD. George W. Creasy, MD; Katharina Klein, MD; Line Rode, MD; Priya Soma-Pillay, MD; Shalini Fusey, MD;  
Cetin Cam, MD; Zarko Alfirevic, MD; Sonia S. Hassan, MD. American Journal Obsterics & Gynecology. 2012:206:124.  
Dự phòng đẻ non  
Progesterone đường âm đạo ở bệnh nhân có chiều  
dài CTC ngắn không triệu chứng ở 22 tuần (N=775)  
Progesteron đường âm đạo được chỉ định ở các sản phụ không có  
triệu chứng mà siêu âm CTC ngắn, giảm nguy cơ đẻ non, tỷ lệ chết và  
bệnh lý sơ sinh  
Bằng chứng sử dụng progesteron vi thể  
Chúng ta đang ở đâu ?  
Can thiệp  
Magnesium sulfate  
Magnesium sulfate  
Dự phòng  
Sản giật  
RR (95% CI)  
0.41 (0.29-0.58)  
0.69 (0.55-0.88)  
0.66 (0.59-0.73)  
0.69 (0.58-0.81)  
NNT (95% CI)  
100 (50-100)  
52 (31-154)  
11 (9-14)  
Bại não  
Suy hô hấp  
Tử vong sơ sinh  
Corticosteroids  
22 (16-36)  
NNT: Số lượng cần điều trị  
Bằng chứng sử dụng progesteron vi thể  
Chúng ta đang ở đâu ?  
Intervention  
Magnesium sulfate  
Magnesium sulfate  
Dự phòng  
Sản giật  
RR (95% CI)  
0.41 (0.29-0.58)  
0.69 (0.55-0.88)  
0.66 (0.59-0.73)  
0.69 (0.58-0.81)  
NNT (95% CI)  
100 (50-100)  
52 (31-154)  
11 (9-14)  
Bại não  
Suy hô hấp  
Tử vong sơ sinh  
Corticosteroids trước sinh  
22 (16-36)  
Đẻ non <33 tuần  
Suy hô hấp  
0.55 (0.33-0.92)  
0.39 (0.17-0.92)  
14 (8-87)  
Progesteron đường âm đạo  
cho BN CTC ngắn  
22 (12-186)  
NNT: Số lượng cần điều trị  
Bằng chứng cũ:  
Song thai  
Nghiên cứu phân tích gộp về hiệu quả của progesterone  
trong dự phòng sinh non<34 tuần (N=1,173)  
. Ô vuông biểu hiện OR của từng nghiên cứu và đường thẳng nằm ngang thể hiện  
95%  
. Đường thẳng dọc OR đồng nhất  
.Hình tứ giác thể hiện OR cuối cùng với 95% CI  
Norman et al. TheLancet. 2009; 373: 2034-40.  
Bằng chứng cũ:  
Song thai  
Nghiên cứu phân tích gộp về hiệu quả của progesterone  
trong dự phòng sinh non<34 tuần (N=1,173)  
Phân tích gộp khẳng định progesteron không dự phòng sinh non ở các  
sản phụ sinh đôi (OR 1.16, 95% CI 0.89-1.51).-  
Norman et al. TheLancet. 2009; 373: 2034-40.  
Tương lai gần  
Song thai và CTC ngắn  
- 13 RCT  
- 3,768 women  
- 7,536 babies  
- Cả 17Pc và P4 đặt âm đạo đều không làm giảm tỷ lệ các ảnh hưởng xấu đến  
trẻ sơ sinh  
- Ở nhóm phụ nữ có CTC ngắn <25 mm, progesteron đường âm đạo làm  
giảm ảnh hưởng xấu đến trẻ sơ sinh (15/56 vs 22/60; RR 0.57; 95% CI 0.47-  
0.70).  
BJOG. 2015; 122:27-37.  
Tương lai gần  
Song thai và CTC ngắn  
- 13 RCT  
- 3,768 women  
- 7,536 babies  
BJOG. 2015; 122:27-37.  
Bằng chứng cũ:  
Khâu vòng CTC: CTC ngắn  
Khâu vòng CTC để dự phòng sinh non ở  
sản phụ có CTC ngắn: TNLS ngẫu nhiên  
100  
Duy trì thai nghén  
47,123 thai nghén  
at 22-24 wks  
%
80  
1%  
470 CTC ngắn  
60  
40  
20  
0
( <15 mm )  
54%  
253 NC ngẫu nhiên  
Khâu vòng  
22%  
Theo dõi  
26%  
22 24 26 28 30 32 34 36 38 40 42  
Gestation (wks)  
Khâu vòng CTC kiểu Shirodkar ở BN CTC ngắn không  
làm giảm nguy cơ đẻ non sớm  
To et al 2004  
Meekai To  
Bằng chứng mới:  
Tiền sử đẻ non và CTC ngắn  
Progesterone đặt âm đạo hay khâu vòng CTC để dự phòng  
đẻ non liên tiếp ở phụ nữ có CTC ngắn <25mm?  
Những bằng chứng gần đây cho thấy việc khâu vòng CTC hay  
progesteron vi thể đặt âm đạo có thể làm giảm nguy cơ đẻ non ở nhóm  
phụ nữ nguy cơ rất cao, bao gồm cả 3 yếu tố sau:  
● 1 thai  
● Tiền sử đẻ non < 34 tuần ở lần mang thai gần nhất  
● CTC ngắn (<25 mm) trước 24 tuần ở lần mang thai này.  
Nếu không được điều trị, những phụ nữ này có nguy cơ  
đẻ non tái phát là 15-20%< 28 tuần, 25-30%<32 tuần.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 17900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Progesterone, khâu vòng CTC và vòng nâng CTC cho bệnh nhân CTC ngắn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_progesterone_khau_vong_ctc_va_vong_nang_ctc_cho_be.pdf