Nghiên cứu hiệu quả điều trị hỗ trợ của MDs Collagen trên bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ CỦA MDS COLLAGEN  
TRÊN BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG  
Nguyễn Đức Thuận1, Dương Tạ Hải Ninh1, Nguyễn Hữu Quang2  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị hỗ trợ của MDs collagen trên bệnh nhân (BN) thoát vị  
đĩa đệm (TVĐĐ) cột sống thắt lưng. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp, theo  
dõi dọc có đối chứng trên 80 BN được chẩn đoán TVĐĐ cột sống thắt lưng, điều trị tại Khoa  
Thần kinh, Bệnh viện Quân y 103. Thời gian nghiên cứu từ 01/3/2020 - 31/3/2021, được chia  
ngẫu nhiên thành 2 nhóm. Đánh giá tại 3 thời điểm: T0 (trước điều trị), T1 (kết thúc điều trị), T2  
(3 tháng sau điều trị). Kết quả: Tại thời điểm T0: điểm VAS, Lasegue trung bình, Oswestry,  
EuroQol (điểm chất lượng cuộc sống - Quality of life question naire) không khác biệt giữa 2  
nhóm A và B. Tại thời điểm T1, T2: Điểm VAS giảm, Lasegue tăng, Oswestry giảm, EuroQol  
tăng, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Ngoài ra, so sánh 2 nhóm A và B, tại thời điểm  
T2, điểm VAS và Oswestry nhóm A thấp hơn nhóm B (p < 0,01 và < 0,001); điểm Lasegue trung  
bình nhóm A cao hơn nhóm B (T1: p < 0,001 và T2: p < 0,01); điểm EuroQol nhóm A cao hơn  
nhóm B (p < 0,001). Đánh giá cải thiện chủ quan của BN: Cả 2 nhóm A và B đều cải thiện từ  
mức tốt trở lên, đặc biệt mức độ cải thiện rất tốt ở nhóm A (60%) cao hơn nhóm B (40%). Đau  
buốt tại chỗ khi tiêm collagen là triệu chứng thường gặp. Kết luận: MDs collagen có hiệu quả  
điều trị hỗ trợ trên BN TVĐĐ cột sống thắt lưng.  
* Từ khóa: Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng; MDs collagen.  
Study on the Therapeutic Effectiveness of MDs Collagen in Lumbar  
Spinal Disc Herniation Patients  
Summary  
Objectives: To evaluate the therapeutic effectiveness of MDs collagen in lumbar spinal disc  
herniation patients. Subjects and methods: An interventional, longitudinal study on 80 patients  
who were diagnosed with lumbar disc herniation and treated at the Department of Neurology,  
Military Hospital 103 from March 1, 2020, to March 31, 2021. Subjects were randomly divided  
into 2 groups. Evaluation at 3 points in times: T0 (before treatment), T1 (end of treatment),  
T2 (3 months after the end of treatment). Results: At the time of T0: VAS, medium Lasegue,  
1Khoa Thần kinh, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y  
2Trường Đại học Buôn Ma Thuột  
Người phản hồi: Nguyễn Đức Thuận ([email protected])  
Ngày nhận bài: 01/3/2021  
Ngày bài báo được đăng: 19/5/2021  
99  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Oswestry score, EuroQol (quality of life score) did not differ between groups A and B. At the  
time of T1 and T2, VAS score decreased, Lasegue increased, Oswestry decreased, EuroQol  
increased. The difference is statistically significant with p < 0.001. In addition, comparing 2  
groups A and B; T2 time, low VAS score in group A group B (p < 0.01), Oswestry score in group  
A was lower than that in group B (p < 0.001), the mean Lasegue in group A was higher than that  
in group B (T1, p < 0.001 and T2, p < 0.01), EuroQol score in group A was higher than that in  
group B (p < 0.001). According to patient’s own assessment, both groups A and B had good  
improvement, especially the very good improvement in group A (60%), was higher than that in  
group B (40%). Severe pain in the spot, when injected collagen, is a common symptom.  
Conclusion: MDs collagen has a therapeutic effect on lumbar disc herniation.  
* Keywords: Disc herniation; MDs collagen.  
ĐẶT VẪN ĐỀ  
Tiêm MDs collagen được ủng hộ b ởi  
các luận điểm sau: (a) Quá trình viêm liên  
quan đến các rối loạn gây bệnh thường  
dẫn đến sự t ăng thoái hóa sinh học  
collagen, sự cung cấp collagen ngoại sinh  
sẽ làm giảm sự cân bằng tiêu cực giữa  
sản xuất và thoái hóa sinh học collagen;  
(b) Collagen đóng vai trò như giàn giáo  
sinh học cho sự di chuyển của các tế bào  
sửa chữa - tái tạo mô (bạch cầu đơn nhân,  
bạch cầu, đại thực bào, nguyên bào sợi);  
(c) Collagen có tác dụng chống co thắt và  
chống phù (thông qua hiệu ứng rào cản);  
(d) Collagen ngoại sinh cung cấp chất  
nền cho việc sản xuất chuỗi collagen mới,  
góp phần ổn định cấu trúc v ỏ và dây  
chằng, cải thiện khả n ăng di chuyển  
thông qua việc tái tổ chức mô liên kết  
[3, 5, 6]. Từ đó, chúng tôi tiến hành  
nghiên cứu với mục tiêu: Nghiên cứu hiệu  
quả điều trị hỗ trợ của MDs collagen trên  
BN TVĐĐ cột sống thắt lưng.  
Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là  
bệnh thường gặp, dẫn đến đau thắt lưng  
cấp hoặc mạn tính và làm giảm khả năng  
thích ứng của cột sống. Đau thắt lưng do  
TVĐĐ chiếm tỷ lệ cao ở độ tuổi 20 - 50,  
đây là th ời kỳ hoạt động, lao động mạnh  
nhất, đòi hỏi khả năng thích ứng cao của  
cột sống nên TVĐĐ ngày càng mang tính  
chất xã h ội: Làm giảm sức lao động và  
ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống.  
Thoát vị đĩa đệm có thể điều trị bằng 3  
phương pháp (bảo tồn, can thiệp tối thiểu  
và phẫu thuật) với những ưu điểm và hạn  
chế nhất định, tuy nhiên, không phương  
pháp nào tối ưu nhất. Mục đích điều trị  
bảo tồn trong TVĐĐ cột sống thắt lưng là  
giảm đau, hết dị cảm, phục hồi chức năng  
vận động và có thời gian cho phần đĩa  
đệm bị thoát vị co l ại, giảm chèn ép rễ  
thần kinh. Từ năm 2010, y văn thế giới đã  
đề c ập đến phương pháp tiêm MDs  
collagen điều trị đau vùng thắt lưng và  
TVĐĐ cột sống thắt lưng [2, 3, 4]. Ở Việt  
Nam, MDs collagen được ứng dụng từ  
năm 2016, tuy nhiên, nghiên cứu đánh  
giá hiệu quả của tiêm MDs collagen còn  
chưa nhiều [1].  
ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
1. Đối tượng nghiên cứu  
80 BN điều trị n ội trú tại Khoa Thần  
kinh, Bệnh viện Quân y 103 từ 01/3/2020  
- 31/3/2021, được chẩn đoán TVĐĐ c ột  
sống thắt lưng, chia thành 2 nhóm:  
100  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
+ Nhóm A (nhóm nghiên cứu): 40 BN,  
tiêm collagen (MDs-Neural + MDs-Lumbar)  
+ tiêm Depo-merdrol 40 mg ngoài màng  
cứng + phác đồ nền.  
* Vật liệu nghiên cứu:  
- MDs-Neural (Công ty Guna S.p.a., Ý):  
Thành phần: collagen lợn sữa; tá dược:  
cây dưa đắng, NaCl, nước cất pha tiêm;  
tác dụng: bổ sung collagen, chống co  
thắt, giảm đau trên đau thần kinh.  
+ Nhóm B (nhóm đối chứng): 40 BN,  
tiêm Depo-merdrol 40 mg ngoài màng  
cứng + phác đồ nền.  
- MDs-Lumbar (Công ty Guna S.p.a., Ý):  
* Tiêu chuẩn lựa chọn:  
Thành phần: collagen; tá dược: cây kim  
- Tiêu chuẩn lâm sàng: BN được chọn mai Hamamelis, NaCl, nước cất pha tiêm;  
theo tiêu chuẩn của M Saporta (1970):  
TVĐĐ cột sống thắt lưng L4-L5 và/hoặc L5-  
S1 từ giai đoạn II - III.  
cơ chế hoạt động: bổ sung collagen tại  
chỗ v ề c ả c ấu trúc và ch ức năng; tác  
dụng: chống oxy hóa, chống viêm.  
- Tiêu chuẩn chẩn đoán hình ảnh: BN  
được chụp MRI c ột sống thắt lưng và có  
hình ảnh TVĐĐ cột sống thắt lưng.  
* Phác đồ điều trị:  
- Phác đồ A (nhóm A): Tiêm MDs collagen  
MD-Neural 2 ml + MD-Lumbar 2 ml, tổng  
(
- Tiêu chuẩn hoà hợp: Hình ảnh TVĐĐ  
trên MRI phù hợp với các triệu chứng lâm  
sàng.  
5 lần, mỗi lần cách nhau 3 ngày) + tiêm  
Depo-merdrol 40 mg ngoài màng cứng  
(40 mg Depo-medrol + 2 ml lidocaine 2%,  
tổng 3 l ần, mỗi lần cách nhau 5 ngày) +  
phác đồ n ền. Tổng số l ần can thiệp tại  
khe gian đốt sống: 8 lần/đợt điều trị.  
* Tiêu chuẩn loại trừ:  
- Bệnh nhân TVĐĐ cột sống thắt lưng  
đã phẫu thuật.  
+ Phác đồ B (nhóm B): Tiêm Depo-  
merdrol 40 mg ngoài màng cứng (40 mg  
Depo-medrol + 2 ml lidocaine 2%, tổng 3  
lần, mỗi lần cách nhau 5 ngày) + phác đồ  
nền. Tổng số l ần can thiệp tại khe gian  
đốt sống: 3 lần/đợt điều trị.  
- Có b ệnh kết hợp: Viêm đa dây thần  
kinh, xơ cột bên teo cơ, tổn thương thần  
kinh ngoại vi do chấn thương, vết thương,  
zona thần kinh…  
- Liệt không do TVĐĐ.  
- Có b ệnh nội khoa: Đái tháo đường;  
suy gan; tiêu chảy; loét dạ dày hành tá tràng;  
nghiện rượu; ngộ độc cấp, mạn tính…  
+ Phác đồ n ền: Thuốc giảm đau -  
chống viêm celebrex 200 mg x 1 viên/ngày,  
uống sáng (sau ăn); thuốc giãn cơ  
myonal 50 mg x 2 viên/ngày uống sáng -  
chiều (sau ăn), methylcoban 500 mcg x  
1 ống, tiêm bắp, 2 ngày/lần. Liệu trình  
15 ngày.  
- Bệnh nhân dị ứng và/hoặc có chống  
chỉ định với các thuốc nghiên cứu.  
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia  
nghiên cứu.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
* Thời điểm đánh giá: T0, T1, T2.  
* Thiết kế nghiên cứu: Can thiệp, theo  
dõi dọc có đối chứng.  
* Phương thức đánh giá: Tại thời điểm  
T0 và T1: trực tiếp tại phòng bệnh, tại thời  
điểm T2: gián tiếp qua điện thoại.  
* Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu  
có chủ đích. BN được giải thích trước khi  
điều trị, lựa chọn vào 1 trong 2 nhóm A  
hoặc B.  
* Vị trí tiêm MDs collagen: 2 ml MD-  
Neural + 2 ml MD-Lumbar, tổng cộng 4 ml,  
101  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
chia 4 vị trí (mỗi vị trí 1 ml). N ếu TVĐĐ 1  
bên (bên trái hoặc phải), tiêm 2 vị trí là  
khoang liên đốt L4 - L5 và L5 - S1 và 2 vị  
trí là 2 điểm cạnh sống (cách đường giữa  
2 - 3 cm) ngang m ức L4 - L5 và L5 - S1  
(hình 1). Nếu TVĐĐ 2 bên (cả bên trái và  
bên phải), tiêm 4 vị trí là 4 đ iểm cạnh  
sống (cách đường giữa 2 - 3 cm) ngang  
mức L4 - L5 và L5 - S1 ở 2 bên (hình 2).  
Sử dụng bơm tiêm 5 ml với kim 25G x 1’’.  
Tiêm bắp, sâu 1 - 1,5 cm.  
* Phương tiện đánh giá:  
- Tình trạng đau thắt lưng và thần kinh  
tọa: Đánh giá chủ quan của BN qua  
thang điểm VAS (Visual Analog Scale).  
Quy ước đánh giá (0 - 10 điểm): 0 điểm:  
không đau; 1 - 3 điểm: đau nhẹ; 4 - 7 điểm:  
đau vừa; > 7 điểm: đau nặng.  
* Nghiệm pháp Lassegue:  
Cách đo: BN nằm ngửa, chân duỗi thẳng,  
bác sĩ nâng cổ chân và giữ gối cho chân  
thẳng, khi BN thấy đau ở mông và mặt  
sau đùi thì dừng lại, Lassegue (+) khi góc  
< 850. Đánh giá: Tốt: ≥ 750, khá: ≥ 600,  
trung bình: ≥ 450, kém: < 450.  
* Đánh giá cải thiện chức năng sinh  
hoạt hàng ngày:  
Lựa chọn 4/10 câu hỏi trong b ộ câu  
hỏi “Oswestry low back pain disability  
questionaire” để đánh giá sự c ải thiện  
mức độ linh hoạt và ho ạt động của cột  
sống thắt lưng trong sinh hoạt cá nhân.  
Đánh giá 4 hoạt động: (1) Chăm sóc cá nhân,  
(2) Nhấc vật nặng, (3) Đi bộ, (4) Ngồi. Mỗi  
câu hỏi có điểm số từ 0 - 5, tổng điểm của  
4 hoạt động là từ 0 - 20, đ iểm càng cao,  
chức năng sinh hoạt càng thấp.  
Hình 1: Vị trí tiêm MDs collagen trong  
TVĐĐ bên trái.  
* Đánh giá chất lượng cuộc sống theo  
thang điểm EuroQol:  
Bệnh nhân tự đánh giá tình trạng sức  
khỏe trong thời gian 12 tháng và cho  
điểm từ 0 - 100 (xấu - rất tốt). Tổng điểm  
càng cao, chất lượng cuộc sống càng tốt.  
* Sự cải thiện theo đánh giá chủ quan  
của BN: Rất tốt, tốt, cải thiện trung bình;  
cải thiện ít; đánh giá sau 3 tháng điều trị  
(T2).  
* Theo dõi tác dụng không mong muốn:  
Dựa trên các chỉ tiêu: Sốc phản vệ,  
phản ứng dị ứng, nhiễm trùng tại nơi tiêm,  
đau tăng sau tiêm…  
Hình 2: Vị trí tiêm MDs collagen trong  
TVĐĐ 2 bên.  
102  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
* Xử lý số liệu: Bằng phần mềm Stata 14.0, có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.  
* Đạo đức trong nghiên cứu: BN được giải thích đầy đủ về phương pháp điều trị,  
cam kết và tự nguyện tham gia nghiên cứu.  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Bảng 1: Đặc điểm chung.  
Nhóm A  
Nhóm B  
Số lượng  
Đặc điểm  
p
Số lượng  
Tỷ lệ  
(%)  
Tỷ lệ  
(%)  
(n)  
20  
20  
19  
21  
(n)  
22  
18  
20  
20  
Nam  
Nữ  
50,0  
50,0  
47,5  
52,5  
55,0  
45,0  
50,0  
50,0  
Giới  
0,65  
< 60  
≥ 60  
Tuổi (năm)  
0,82  
0,81  
58,5 15,3  
57,8 14,9  
SD  
< 1  
12  
21  
7
30,0  
52,5  
17,5  
12  
23  
5
30,0  
57,5  
12,5  
1 - < 5  
≥ 5  
Thời gian mắc bệnh  
(năm)  
2,6 2,1  
2,7 2,2  
SD  
Hội chứng cột sống  
37  
37  
15  
13  
12  
12  
13  
15  
40  
92,5  
92,5  
37,5  
32,5  
30,0  
30,0  
32,5  
37,5  
100,0  
38  
38  
14  
15  
11  
11  
15  
14  
40  
95,0  
95,0  
35,0  
37,5  
27,5  
27,5  
37,5  
35,0  
100,0  
0,64  
0,64  
Hội chứng rễ thần kinh  
Bên trái  
Vị trí thoát vị trên  
phim MRI  
0,47  
0,89  
Bên phải  
Cả 2 bên  
Ra sau - trung tâm  
Ra sau - lệch phải  
Ra sau - lệch trái  
Thể TVĐĐ trên  
phim MRI  
Tổng  
Tỷ lệ nam/nữ ≈ 1:1 ở cả 2 nhóm. Thời gian mắc bệnh chủ yếu ở nhóm 1 - < 5 năm.  
Tuổi trung bình nhóm A: 58,5 15,3, nhóm B: 57,8 14,9. Hội chứng cột sống và hội  
chứng rễ thần kinh chiếm tỷ lệ cao (> 90% ở cả 2 nhóm). Vị trí thoát vị thường gặp:  
L4 - L5 (nhóm A: 40%, nhóm B: 35%), L5 - S1 (nhóm A: 25%, nhóm B: 37,5%), thoát vị  
2 vị trí L4 - L5 và L5 - S1 (nhóm A: 35%, nhóm B: 27,5%). Thể thoát vị thường gặp là  
thể ra sau - trung tâm, thoát vị ra sau - lệch bên (bên trái hoặc phải) gây chèn ép rẽ  
thần kinh và biểu hiện triệu chứng bên đó. Không có khác biệt về đặc điểm chung giữa  
2 nhóm.  
103  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Bảng 2: Thay đổi điểm VAS.  
VAS  
Thời  
điểm  
Nhóm A  
Nhóm B  
pA-B  
OR (95%CI)  
OR (95%CI)  
SD  
7,6 0,8  
3,3 0,8  
1,6 0,9  
SD  
7,7 1,1  
3,1 0,8  
1,9 0,9  
T0  
T1  
T2  
pT  
7,3 - 7,8  
3,0 - 3,5  
1,3 - 1,9  
7,4 - 8,0  
2,9 - 3,4  
1,6 - 2,1  
0,41  
0,33  
< 0,01  
pT1-T0 < 0,001; pT2-T0 < 0,001; pT2-T1 < 0,001 pT1-T0 < 0,001; pT2-T0 < 0,001; pT2-T1 < 0,001  
Tại thời điểm T0, điểm VAS nhóm A (7,6 0,8) và nhóm B (7,7 1,1) đều thể hiện  
mức đau nặng, không có khác biệt giữa 2 nhóm (p > 0,05). Sau điều trị, điểm VAS  
giảm rõ rệt: Tại thời điểm T1, nhóm A: 3,3 0,8, nhóm B: 3,1 0,8; t ại thời điểm T2,  
nhóm A: 1,6 0,9, nhóm B: 1,9 0,9, khác biệt có ý ngh ĩa thống kê (p < 0,001). So  
sánh tại thời điểm T1 không có khác biệt, nhưng tại thời điểm T2, điểm VAS nhóm A  
thấp hơn nhóm B, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,01).  
Bảng 3: Thay đổi dấu hiệu Lasegue (độ).  
Lasegue (độ)  
Thời  
điểm  
Nhóm A  
Nhóm B  
pA-B  
OR (95%CI)  
OR (95%CI)  
SD  
SD  
T0  
37,1 12,7  
70,1 6,4  
80,1 6,4  
33,1 - 41,2  
68,1 - 72,2  
78,1 - 82,2  
36,0 12,7  
65,3 7,0  
76,6 6,0  
32,7 - 39,3  
63,0 67,5  
74,7 78,6  
0,28  
T1  
< 0,001  
< 0,01  
T2  
pT p  
T1-T0 < 0,001; pT2-T0 < 0,001; pT2-T1 < 0,001 pT1-T0 < 0,001; pT2-T0 < 0,001; pT2-T1 < 0,001  
Tại thời điểm T0, điểm Lasegue trung bình nhóm A và nhóm B không khác biệt  
(lần lượt 37,1 12,70 và 36,0 12,70) (p > 0,05). Sau điều trị, điểm Lasegue trung bình  
tăng ở cả 2 nhóm, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001): Tại thời điểm T1, nhóm A:  
0
0
0
70,1 6,40, nhóm B: 65,3 7,0; tại thời điểm T2, nhóm A: 80,1 6,4, nhóm B: 76,6 6,0.  
So sánh tại thời điểm T1 và T 2, điểm Lasegue trung bình nhóm A cao hơn nhóm B,  
khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001 và p < 0,01).  
104  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Bảng 4: Thay đổi điểm Oswestry.  
Oswestry  
Thời  
điểm  
Nhóm A  
Nhóm B  
pA-B  
OR (95%CI)  
OR (95%CI)  
SD  
SD  
17,3 0,9  
7,8 0,8  
5,3 0,9  
T0  
T1  
T2  
pT  
17,5 1,1  
7,4 1,0  
3,3 0,7  
17,1 - 17,8  
7,1 - 7,7  
17,0 - 17,5  
7,6 - 8,1  
0,32  
0,11  
3,1 - 3,5  
5,0 - 5,6  
< 0,001  
pT1-T0 < 0,001; pT2-T0 < 0,001; pT2-T1 < 0,001 pT1-T0 < 0,001; pT2-T0 < 0,001; pT2-T1 < 0,001  
Kết quả cho thấy, chức năng sinh hoạt hằng ngày được cải thiện sau tiêm. Điểm  
trung bình Oswestry trước điều trị giữa 2 nhóm không khác biệt (p > 0,05). Sau điều trị,  
tại thời điểm T1, điểm Oswestry tăng ở cả 2 nhóm (7,4 1,0 và 7,8 0,8); tại thời điểm  
T2, điểm Oswestry giảm so với trước điều trị ở cả 2 nhóm (3,3 0,7 và 5,3 0,9), khác  
biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). So sánh tại thời điểm T2, điểm Oswestry nhóm A  
thấp hơn nhóm B, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).  
Bảng 5: Chất lượng sống theo thang điểm EuroQol.  
EuroQol  
Thời  
Nhóm A  
Nhóm B  
PA-B  
điểm  
OR (95%CI)  
OR (95%CI)  
SD  
SD  
T0  
T1  
T2  
PT  
11,9 3,0  
62,3 5,5  
77,0 9,6  
11,0 - 12,9  
60,5 - 64  
11,7 2,7  
55,7 5,9  
67,9 5,7  
10,8 - 12,6  
53,8 - 57,6  
66,1 - 69,8  
0,54*  
< 0,001  
< 0,001  
74,0 - 80,1  
pT1-T0 < 0,001; pT2-T0 < 0,001; pT2-T1 < 0,001 pT1-T0 < 0,001; pT2-T0 < 0,001; pT2-T1 < 0,001  
Chất lượng sống theo thang điểm EuroQol có sự cải thiện. Cụ thể, trước điều trị,  
điểm EuroQol giữa 2 nhóm không khác biệt (p > 0,05). Sau điều trị, điểm EuroQol tăng  
ở cả 2 nhóm, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). So sánh tại thời điểm T1 và T2,  
điểm EuroQol nhóm A cao hơn nhóm B, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).  
105  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Biểu đồ 1: Sự cải thiện theo đánh giá chủ quan của người bệnh.  
Tại thời điểm T2, theo đánh giá chủ quan của BN, c ả 2 phác đồ đều đạt hiệu quả  
cải thiện, chủ yếu từ mức tốt trở lên, đặc biệt mức độ rất tốt ở nhóm A là 60%, nhóm B  
là 40%.  
Bảng 6: Tác dụng không mong muốn.  
Nhóm A  
Số lượng (n)  
Nhóm B  
Số lượng (n)  
Tác dụng không mong muốn  
Tỷ lệ (%)  
87,5  
25,0  
30,0  
0,0  
Tỷ lệ (%)  
0,0  
Buốt tại chỗ ngay khi tiêm  
Đau tăng sau tiêm ngoài màng cứng  
Nóng rát thượng vị  
35  
10  
12  
0
0
11  
11  
0
27,5  
27,5  
0,0  
Dị ứng hoặc sốc phản vệ  
Nhiễm trùng vị trí tiêm  
0
0,0  
0
0,0  
Ở phác đồ A, t ỷ l ệ BN có c ảm giác buốt tại chỗ ngay khi tiêm chiếm tỷ l ệ cao  
(87,5%). Đau tăng sau tiêm gặp ở cả 2 nhóm: 25% ở nhóm A và 27,5% ở nhóm B.  
Nóng rát thượng vị gặp ở cả 2 nhóm: 30% ở nhóm A và 27,5% ở nhóm B. Không BN  
nào có phản ứng dị ứng (ngứa sau tiêm), sốc phản vệ, nhiễm trùng tại vị trí tiêm.  
BÀN LUẬN  
Sau điều trị, tại thời điểm T1 và T2, cả 2  
phác đồ điều trị đều cho thấy hiệu quả cải  
thiện tốt, các chỉ số thay đổi theo hướng  
có lợi, khác biệt giữa thời điểm T1 so với  
T0, T2 so v ới T0 đều có ý nghĩa thống kê  
(p < 0,001). Chất lượng cuộc sống theo  
thang điểm EuroQol cũng cải thiện rất tốt  
và có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).  
1. Đánh giá hiệu quả điều trị  
Tỷ l ệ nam/nữ t ương đương, chủ y ếu  
gặp ở người trưởng thành (20 - 50 tuổi).  
Đánh giá các thang điểm VAS, Lasegue,  
Oswestry tại thời điểm T0 không có khác  
biệt giữa 2 nhóm.  
106  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Hiệu quả điều trị theo đánh giá của BN  
hầu hết từ mức tốt trở lên, chủ yếu ở mức  
độ tốt. Chứng tỏ hiệu quả của cả 2 phác  
đồ A và B đều rất tốt, cải thiện chất lượng  
cuộc sống BN.  
Liệu pháp tiêm collagen chứng minh  
hiệu quả tốt. Về mặt sinh lý, collagen là  
protein nhiều nhất trong cơ thể người,  
chiếm 25 - 30% tổng lượng protein.  
Collagen có trong cơ, dây chằng, xương,  
bao khớp, màng huyết thanh, da và  
khuôn ngoại bào. Cấu trúc suy yếu của  
mạng lưới collagen dẫn đến sự phục hồi  
chức năng chậm của hệ vận động lên [2].  
So sánh các thời điểm T1 và T2 của 2  
phác đồ A và B th ấy: Điểm VAS tại thời  
điểm T2 c ủa nhóm A thấp hơn nhóm B,  
khác biệt có ý ngh ĩa thống kê (p < 0,01);  
điểm Lasegue trung bình tại thời điểm T1  
và T2 c ủa nhóm A cao hơn nhóm B,  
khác biệt có ý ngh ĩa thống kê (p < 0,001  
và p < 0,01); điểm Oswestry nhóm A thấp  
hơn nhóm B tại thời điểm T2, khác biệt có  
ý nghĩa thống kê (p < 0,001); điểm EuroQol  
nhóm A cao hơn nhóm B tại cả 2 th ời  
điểm T1 và T2, khác biệt có ý nghĩa thống  
kê (p < 0,001). Cho thấy hiệu quả c ải  
thiện của phác đồ A t ốt hơn so với phác  
đồ B, rõ nh ất tại thời điểm T2, đây chính  
là thời điểm liệu pháp collagen đạt hiệu  
quả cao nhất.  
Thoái hóa đĩa đệm và rách đĩa đệm  
dẫn đến tích tụ s ố l ượng lớn enzyme  
thoái hóa và các chất kích thích hóa học  
giữa đĩa đệm. Từ quan điểm sinh hóa,  
thoái hóa đĩa đệm liên quan đến tiến trình  
mất glycoproteins và proteoglycans trong  
khoang gian bào. Sự thay đổi xảy ra trong  
glycosamino-glycans và tăng keratin  
sulfate và elastin. Mạng lưới collagen lỗi  
hỏng liên quan đến giảm khả năng giữ lại  
các phân tử nước, hàm lượng nước của  
hạt nhân giảm khoảng 30%. Các đĩa đệm  
mất nước, xơ hóa phát triển. Tổ chức xơ  
hóa cũng xảy ra tình trạng thoái hóa. Sợi  
collagen cứng hơn khiến khoảng cách  
giữa chúng tăng [7].  
Liệu pháp tiêm collagen là cách tiếp  
cận sinh lý mới trong điều trị các dạng  
khác nhau của bệnh lý viêm và thoái hóa  
cơ x ương khớp. Các liều thấp bổ sung  
thường xuyên, tại chỗ có tác d ụng củng  
cố c ấu trúc sợi collagen, thay thế điều  
kiện sinh lý trong khuôn ngoại bào, dẫn  
đến kích hoạt protease và kích thích các  
chức năng tế bào. Các cấu trúc trên được  
củng cố d ẫn đến giảm hoặc giải quyết  
triệu chứng đau, từ đó cải thiện khả năng  
vận động của cột sống. Khoang gian bào  
thoát nước do collagen, cùng với tác  
động tích cực của collagen lên thành mao  
mạch và quá trình sửa chữa tế bào khiến  
collagen trở thành yếu tố quyết định trong  
việc giảm viêm ở các mô mềm xung  
quanh cột sống.  
Các nghiên cứu trong và ngoài nước  
cũng cho kết quả tương tự: Pavelk và CS  
(2012) sử dụng MDs-Lumbar, MDs-Muscle  
và MD-Neural trong điều trị đau thắt lưng,  
kết quả cho thấy đạt hiệu quả trong điều  
trị đau thắt lưng cấp tính: Điểm VAS,  
điểm Oswestry, mức độ s ử d ụng thuốc  
giảm đau của BN đều giảm [2]. Nghiên  
cứu của Phạm Quang Thuận và Hoàng  
Đoan Trang (2019): Điểm VAS trước điều  
trị trung bình 6,9 1,1, tại T5 (m ũi tiêm  
thứ 10) giảm còn 1,0 0,8; điểm Oswestry  
trước điều trị 1,1 0,3, tại thời điểm T5  
tăng 3,9 0,2, khác biệt có ý nghĩa thống  
kê (p < 0,05) [1]. Zocco (2012) sử dụng  
MDs-Lumbar kết hợp châm cứu cũng cho  
thấy tác d ụng giảm đau cột sống thắt  
lưng tốt, đặc biệt hiệu quả tác d ụng kéo  
dài hơn [4].  
107  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
2. Tác dụng không mong muốn  
Khoa Thần kinh, Bệnh viện Quân y 103,  
chúng tôi kết luận: MDs collagen có hiệu  
quả trong điều trị h ỗ trợ BN TV ĐĐ c ột  
sống thắt lưng.  
Phác đồ nhóm A, có tiêm collagen, BN  
có cảm giác buốt tại chỗ ngay khi tiêm  
chiếm tỷ l ệ cao (87,5%), tuy nhiên mức  
độ nhẹ và kết thúc ngay khi tiêm, không  
để lại di chứng. Theo chúng tôi, cảm giác  
buốt do hàm lượng vitamin C trong MDs  
cao tạo cảm giác đau buốt tức thời. Ngoài  
ra, không ghi nhận tác dụng phụ khác liên  
quan đến tiêm collagen. Các nghiên cứu  
khác cũng cho kết quả t ương tự: Phạm  
Quang Thuận và Hoàng Đoan Trang  
(2019) không gặp trường hợp nào có tác  
dụng không mong muốn toàn thân, chỉ 2  
BN (6,67%) sau khi tiêm đau tăng tại vị trí  
tiêm, nhưng mức độ nhẹ [1].  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Phạm Quang Thuận, Hoàng Đoan Trang.  
Đánh giá kết quả điều trị đau thần kinh tọa do  
thoát vị đĩa đệm bằng tiêm collagen tại Bệnh  
viện Đa khoa Đức Giang. Đề tài c ấp Cơ sở,  
Bệnh viện Đa khoa Đức Giang 2019.  
2. Pavelka K, Svobodová R, Jarošová H.  
MD-Lumbar, MD-Muscle e MD-Neural nella  
terapia locale del dolore lombare. Atti del  
XXVI Congresso di Medicina Biologica. Low  
Dose Medicine-Update Research-Safe Therapy.  
La Med Biol 2012: 13-17.  
Ngoài ra, có một số tác d ụng phụ  
chung của phác đồ n ền và tiêm Depo-  
medrol bao gồm: Đau tăng sau tiêm ngoài  
màng cứng, nóng rát thượng vị. Đau tăng  
sau tiêm gặp ở cả 2 nhóm với tỷ lệ 25%,  
nhưng mức độ nhẹ - v ừa và tự hết sau  
tiêm 1 - 2 ngày. Nguyên nhân do lượng  
thuốc đưa vào lớn, kích thích rễ thần kinh  
tại vị trí tiêm ngoài màng cứng. Đau tăng  
sau tiêm gặp ở c ả 2 phác đồ v ới tỷ l ệ  
tương đương. Nóng rát thượng vị gặp ở  
cả 2 nhóm, khoảng 30%, nguyên nhân trong  
quá trình điều trị, thuốc giảm đau NSAID,  
thuốc giãn cơ và Depo-medrol đều có thể  
ảnh hưởng đến dạ dày. Để giải quyết vấn  
đề này, nên bổ sung thuốc ức chế bơm  
proton và nhóm thuốc bảo vệ niêm mạc  
dạ dày đối với những BN nhạy cảm.  
3. P Godek. Collagen therapy in lumbar  
spondylosis - a pilot study. Does the route of  
administration matter?. Ortop Traumatol  
Rehabil 2019; 21(6):427-436.  
4. Rocco Z, Salvatore C, Nicola L, et al.  
Effectiveness of integrated medicine in the  
control of pain in vertebral disorders: An  
observational study. European Journal of  
Integrative Medicine 2012; 4:140.  
5. Milani L. A new and refined injectable  
treatment for musculoskeletal disorders -  
Bioscaffold properties of collagen and its  
clinical use physiological regulating medicine.  
2010; 1:3-15.  
6. Chu G, Shi C, Lin J, et al. Biomechanics  
in annulus fibrosus degeneration and  
regeneration. Cutting-edge enabling technologies  
for regenerative medicine. 2018: 409-420.  
7. Hassler O. The human intervertebral disc:  
A micro-angiographical study on its vascular  
supply at various ages. Acta Orthopaedica  
Scandinavica 1969; 40(6):765-772.  
KẾT LUẬN  
Qua nghiên cứu 80 BN được chẩn  
đoán TVĐĐ cột sống thắt lưng, điều trị tại  
108  
pdf 10 trang yennguyen 17260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu hiệu quả điều trị hỗ trợ của MDs Collagen trên bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_hieu_qua_dieu_tri_ho_tro_cua_mds_collagen_tren_be.pdf