Khảo sát sự thay đổi chỉ số xơ hoá gan APRI sau đạt đáp ứng vi rút bền vững ở bệnh nhân viêm gan vi rút C mạn được điều trị bằng thuốc kháng vi rút trực tiếp

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
Standards of Medical Care in Diabetes, Diabetes  
bệnh đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện 198 năm  
2013, Tạp chí Y học thực hành, 893(11): 93-97.  
7. Đỗ Văn Doanh (2016). Thực trạng tuân thủ điều  
trị của người bệnh đái tháo đường týp 2 ngoại trú  
tại bệnh viện tỉnh Quảng Ninh năm 2016, Tạp chí  
Khoa học Điều dưỡng, 2(2): 14-21.  
Care, 35(1): S11-S63.  
2. International Diabetes Federation (2017).  
IDF DIABETES ATLAS Eighth edition 2017.  
3. Bệnh viện Nội tiết Trung ương (2014). Báo cáo  
kết quả điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường  
toàn quốc năm 2012, Hà Nội.  
4. Bộ Y tế (2015). Báo cáo chung Tổng quan ngành  
y tế năm 2015: Tăng cường y tế cơ sở hướng tới  
bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, 20-21.  
5. Bộ Y tế (2017). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị  
đái tháo đường týp 2. Quyết định số 3319/QĐ-BYT  
ngày 19/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế V/v Ban  
hành tài liệu chuyên môn.  
6. Lê Thị Hương Giang, Hà Văn Như (2013).  
Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân  
thủ điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 của người  
8. WHO (1999). Definition, Diagnosis and  
classification of deabetes millitus and complication,  
Report of a WHO Consultation, 52.  
9. Trung tâm dinh dưỡng lâm sàng Bệnh viện  
bạch Mai (2019). Hướng dẫn chế độ ăn cho  
người  
bệnh  
đái  
tháo  
đường.  
KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI CHỈ SỐ XƠ HOÁ GAN APRI SAU ĐẠT ĐÁP ỨNG  
VI RÚT BỀN VỮNG Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN VI RÚT C MẠN ĐƯỢC  
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC KHÁNG VI RÚT TRỰC TIẾP  
Võ Duy Thông1,2, Bùi Thị Thu Vân1  
khi kết thúc điều trị bằng DAA. Do đó, BN HCV nên  
TÓM TẮT65  
được điều trị DAA sớm để hạn chế diễn tiến của bệnh  
Mục tiêu: Khảo sát hiệu quả cải thiện mức độ xơ  
gan mạn tính.  
hoá gan dựa vào chỉ số AST/số lượng tiểu cầu (APRI)  
Từ khóa: Xơ gan, APRI, viêm gan C mạn  
sau khi đạt đáp ứng vi rút bền vững ở bệnh nhân  
viêm gan vi rút C mạn (HCV) được điều trị bằng kháng  
SUMMARY  
vi rút trực tiếp (DAA). Đối tượng và phương pháp:  
CHANGE OF APRI AFTER SUSTAINED  
Mô tả cắt ngang hồi cứu trên hồ sơ bệnh án của bệnh  
VIROLOGICAL RESPONSE IN CHRONIC  
nhân (BN) viêm gan vi rút C mạn, đến khám và điều  
HEPATITIS C PATIENTS TREATED WITH  
trị ngoại trú tại Phòng khám viêm gan - Bệnh viện Đại  
học Y Dược TP. HCM, từ tháng 01/2018 đến 12/2019.  
BN được chỉ định điều trị bằng các phác đồ DAA trong  
3 tháng, thu thập các số liệu lâm sàng và cận lâm  
sàng tại thời điểm trước điều trị, sau khi kết thúc điều  
trị 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng. Đánh giá mức độ xơ  
hoá gan dựa trên APRI. Kết quả: Trong 184 BN đủ  
tiêu chuẩn, có 113 (61,4%) là nữ. Tuổi trung bình là  
57,1 ± 13,4, Có 96/184 (52,2%) BN chưa có xơ gan.  
Trên nhóm BN chưa có xơ gan, APRI thay đổi có ý  
nghĩa thống kê tại thời điểm 6 tháng sau khi kết thúc  
điều trị so với ban đầu (0,71; 0,32; p = 0,012). Không  
có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh ở thời  
điểm 12 tháng (0,32) và 6 tháng (0,31) sau khi kết  
thúc điều trị (p = 0,385). Trên nhóm BN xơ gan, APRI  
giảm có ý nghĩa thống kê ở tất cả các khoảng giá trị ở  
thời điểm 6 tháng sau khi kết thúc điều trị so với giá  
trị ban đầu (1,13; 0,41; p < 0,001). Kết luận: APRI  
thay đổi có ý nghĩa thống kê ở thời điểm 6 tháng sau  
DIRECT-ACTING ANTIVIRAL AGENTS  
Objective: To investigate the effectiveness of  
direct-acting antiviral agents (DAA) in improving liver  
fibrosis based on AST to Platelet Ratio Index (APRI)  
after achieving sustained virological response in  
patients with chronic hepatitis  
Patients and methods: We conducted  
retrospective cross-sectional study on medical records  
of outpatients with chronic hepatitis virus at  
C
virus (HCV).  
a
C
Hepatitis clinic, University Medical Center of Ho Chi  
Minh City from January 2018 to December 2019.  
Patients were treated with 3-month DAA regimens.  
Clinical and laboratory data were collected before  
treatment, at 3 months, 6 months and 12 months  
after the end of treatment. The degree of liver fibrosis  
was assessed based on APRI. Results: Among 184  
eligible patients, 113 (61.4%) were female. The mean  
age of patients was 57.1 ± 13.4. There were 96/184  
(52.2%) without cirrhosis. In patients without  
cirrhosis, APRI was changed significantly at 6 months  
after the end of treatment compared to baseline  
(0.71; 0.32; respectively, p = 0.012). There was no  
statistically significant difference between the 12-  
month APRI and 6-month APRI after the end of  
treatment (0.32; 0.31; respectively, p = 0.385). In  
cirrhotic patients, APRI decreased statistically  
significantly at all ranges at 6 months after the end of  
treatment compared to those at baseline (1.13; 0.41;  
1Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh  
2Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh  
Chịu trách nhiệm chính: Võ Duy Thông  
Ngày nhận bài: 23.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 18.5.2021  
Ngày duyệt bài: 25.5.2021  
279  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
respectively, p < 0.001). Conclusion: APRI was  
tiến hành trên hồ sơ bệnh án của 240 BN viêm  
gan vi rút C mạn.  
changed significantly in patients with HCV at 6 months  
after the end of DAA treatment. Therefore, patients  
with HCV should receive early DAA therapy to limit  
progression of chronic liver disease.  
Đối tượng nghiên cứu  
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu:  
Hồ sơ bệnh án BN HCV, đủ 18 tuổi trở lên, được  
chỉ định điều trị bằng các phác đồ DAA (không  
có IFN và ribavirin), có đầy đủ xét nghiệm đánh  
giá trước, trong và sau khi kết thúc điều trị 12  
tuần tại Phòng khám viêm gan – Khoa khám  
bệnh – bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM, thời  
gian từ tháng 01/2018 đến 12/2019.  
Tiêu chuẩn loại trừ: Phụ nữ có thai, BN  
không sử dụng phác đồ DAA đủ thời gian quy  
định, BN không được xét nghiệm số lượng tiểu  
cầu đầy đủ. Các bệnh viêm gan đồng mắc khác  
như viêm gan vi rút B mạn, viêm gan do rượu,  
Cỡ mẫu: Lấy mẫu thuận tiện. Tất cả bệnh  
nhân thoả tiêu chuẩn chọn mẫu và không có tiêu  
chuẩn loại trừ.  
Cỡ mẫu: Chọn mẫu thuận tiện (thỏa tiêu  
chuẩn chọn mẫu và không có tiêu chuẩn loại trừ)  
Các bước tiến hành và phân tích số liệu:  
Số liệu nghiên cứu được thu thập tại phòng khám  
Viêm gan – bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí  
Minh. Các thông tin được thu thập bao gồm:  
Thông tin hành chính, bệnh sử, tiền căn và khám  
lâm sàng từng BN. Ghi nhận kết quả lâm sàng và  
cận lâm sàng trước khi điều trị (T0), sau khi sử  
dụng phác đồ DAA, BN được ghi nhận kết quả tại  
thời điểm sau khi kết thúc điều trị 12 tuần (3  
tháng) để xác định SVR, 24 tuần (6 tháng) và sau  
khi kết thúc điều trị 48 tuần (1 năm).  
Kiểm soát sai lệnh thông tin: Định nghĩa rõ và  
cụ thể các biến số trong nghiên cứu. Nghiên cứu  
viên hiểu rõ bản chất dữ liệu và nắm vững  
phương pháp thu nhập dữ liệu. Đối với mỗi loại  
thông số, chỉ sử dụng thống nhất 1 thiết bị cân  
đo. Nhập số liệu, phân tích và xử lý thống kê  
bằng phần mềm Minitab 18. Chẩn đoán xác định  
xơ gan dựa trên lâm sàng (hội chứng suy tế bào  
gan và hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa) và  
hình ảnh xơ gan trên siêu âm bụng.  
Keywords: Cirrhosis, APRI, chronic hepatitis C  
virus (HCV)  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
HCV có thể gây viêm gan cấp, viêm gan mạn,  
tiến triển thành xơ gan, ung thư tế bào gan [1].  
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), viêm gan C  
được tìm thấy trên toàn thế giới, với tỷ lệ hiện  
mắc ước tính trong năm 2015 lần lượt là 2,3%  
và 1,5%. Tỷ lệ nhiễm HCV ở các khu vực khác  
thay đổi từ 0,5 - 1%. Xơ gan được định nghĩa là  
tình trạng tổn thương gan mạn tính do các tổn  
thương lặp đi lặp lại trong thời gian dài của  
nhiều căn nguyên. Đây cũng là một trong 10  
nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn  
thế giới – theo thống kê năm 2018 [2]. Khi xơ  
gan tiến triển đến giai đoạn mất bù các biến  
chứng xảy ra nhiều hơn và nặng hơn, thường  
gặp nhất là giãn tĩnh mạch thực quản (có thể  
gây xuất huyết), cổ trướng, hội chứng gan thận,  
nhiễm trùng dịch báng... Tiên lượng bệnh nhân  
(BN) càng nặng nếu có càng nhiều biến chứng.  
Sinh thiết gan là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán  
xơ gan, tuy nhiên phương pháp này cũng có  
những hạn chế vì đây là một thủ thuật xâm lấn,  
giá thành cao, có nguy cơ biến chứng với 0,3-  
0,6%, nguy cơ tử vong 0,05% và BN phải được  
theo dõi trong bệnh viện từ 6 đến 12 tiếng sau  
thủ thuật [3]. Do đó, trong những năm gần đây,  
sự phát triển của các kỹ thuật không xâm lấn với  
sự đánh giá với các thuật toán đã trở nên có giá  
trị trong việc đánh giá xơ hóa gan. Chỉ số AST/số  
lượng tiểu cầu (APRI: AST platelet ratio index)  
để đánh giá mức độ xơ hóa gan tiến triển hoặc  
xơ gan [3]. Từ năm 2015, phác đồ dựa trên  
thuốc kháng vi rút trực tiếp (DAA: direct-acting  
antiviral agents) đã được sử dụng Việt Nam để  
điều trị cho BN nhiễm vi rút viêm gan C mạn  
(HCV), tỷ lệ đáp ứng vi rút bền vững (SVR) ở BN  
HCV đạt được trên 95% ở một số nghiên cứu  
trong nước [1]. Hiện nay có rất ít dữ liệu cho  
thấy sự thoái triển của xơ hóa ở những BN đã  
đạt được SVR. Do đó, chúng tôi thực hiện nghiên  
cứu này nhằm khảo sát sự thay đổi chỉ số xơ hoá  
gan APRI sau đạt đáp ứng vi rút bền vững ở  
bệnh nhân viêm gan vi rút C mạn được điều trị  
bằng thuốc kháng vi rút trực tiếp.  
Chỉ số APRI được tính theo công thức [4]:  
APRI =  
(ULN là giới hạn trên của giá trị bình thường  
của AST: upper limit of normal AST).  
Một số giá trị cắt (cut-off) của số điểm APRI  
thường được sử dụng là: < 1: xơ hóa gan có ý  
nghĩa chưa xác định, ít có khả năng xơ gan; 1 -  
2: nhiều khả năng xơ hóa gan nhưng xơ gan  
chưa xác định; > 2: xơ hóa gan có ý nghĩa và  
nhiều khả năng xơ gan.  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu  
280  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
Phân tích số liệu theo phần mềm SPSS 20.0.  
(Trung vị - KTPV)  
ALT (U/L) (Trung vị-KTPV)  
AST (U/L) (Trung vị-KTPV)  
GGT (U/L) (Trung vị-KTPV)  
Phác đồ điều trị [n (%)]  
Sofosbuvir/Ledipasvir  
Sofosbuvir/Velpatasvir  
Sofosbuvir/Daclatasvir  
Elbasvir/Grazoprevir  
Hiệu quả điều trị [n (%)]  
Đáp ứng vi rút nhanh (RVR)  
Đáp ứng vi rút bền vững  
(SVR)  
So sánh thay đổi mức độ xơ hoá gan  
dựa vào APRI. BN được chia thành 2 nhóm với  
viêm gan mạn (96 BN) và xơ gan (88 BN). Các  
giá trị APRI được ghi nhận tại thời điểm trước  
điều trị, 6 tháng sau điều trị và 12 tháng sau  
điều trị. Giá trị APRI trước điều trị của BN viêm  
Các mối liên hệ được kiểm định bằng phép kiểm  
χ2 với p<0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê.  
Vấn đề đạo đức: Nghiên cứu đã được thông  
qua hội đồng đạo đức trong nghiên cứu Y sinh  
học, Trường Đại học Y Dược TP. HCM.  
47 (26 - 68)  
45 (30 - 69)  
52 (28 - 97)  
98 (53,3%)  
56 (30,4%)  
28 (15,2%)  
2 (1,1%)  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Đặc điểm bệnh nhân. Kết quả có 184 hồ sơ  
bệnh án của BN đủ tiêu chuẩn được đưa vào  
nghiên cứu với tuổi trung bình là 57,1 ± 13,4.  
Phân bố về độ tuổi, giới và cận lâm sàng được  
trình bày tại Bảng 1. Trong 184 BN có 71  
(38,6%) là nam và 113 (61,4%) là nữ, tỷ lệ  
nam/nữ là 1/1,6. Phần lớn của nhóm nghiên cứu  
là BN HCV chưa có xơ gan là 96/184, chiếm tỷ lệ  
52,2%. Chủ yếu BN HCV týp 6 chiếm tỷ lệ cao  
nhất trong nhóm nghiên cứu (48,4%), tiếp theo  
là HCV týp 1 và týp 2 lần lượt là 36,4% và 9,8%.  
159 (86,4%)  
184 (100%)  
Tải lượng vi rút viêm gan C (HCV-RNA) của mẫu gan mạn và xơ gan do HCV được thể hiện tại  
nghiên cứu phân bố trong khoảng 4,25 - 6,51 Bảng 2. Các mức độ APRI giữa 2 nhóm có ý  
log10 IU/ml, với trung bình là 5,82 log10 IU/ml. nghĩa thống kê với p = 0,003. Với điểm APRI <  
Giá trị trung bình của AST, ALT và GGT lần lượt 1, nhóm BN viêm gan mạn chiếm tỷ lệ cao hơn  
nhóm xơ gan, lần lượt là 67% so với 34%.  
Ngược lại, với điểm APRI>2, nhóm BN xơ gan có  
tỷ lệ cao hơn so với nhóm viêm gan mạn, với tỷ lệ  
là 28% so với 10%.  
Bảng 2. Giá trị APRI trước điều trị của bệnh  
nhân viêm gan vi rút C mạn và xơ gan do HCV.  
Viêm gan vi Xơ gan do  
là 45 U/L, 47 U/L và 52 U/L. Trong các phác đồ  
điều trị HCV, Sofosbuvir/Ledipasvir được lựa  
chọn nhiều nhất với 98 (53,3%) BN. Các phác đồ  
Sofosbuvir/Velpatasvir, Sofosbuvir/Daclatasvir và  
Elbasvir/Grazoprevir có tỷ lệ lần lượt là 56 BN  
(30,4%); 28 BN (15,2%) và 2 BN (1,1%). Mặc  
dù đáp ứng vi rút nhanh (RVR) chiếm 159/184  
(86,4%), nhưng đáp ứng vi rút bền vững (SVR)  
có tỷ lệ cao với 184/184 (100%).  
rút C mạn  
(n = 96)  
[n (%)]  
0,71  
HCV  
(n = 88)  
[n (%)]  
1,13  
APRI  
Giá trị p  
Bảng 1. Đặc điểm bệnh nhân trước khi điều  
trị thuốc kháng vi rút trực tiếp (DAA) (n=184)  
0,003  
Median  
<1  
1-2 >  
> 2  
(0,39 - 1,12) (0,68 - 2,25)  
Giá trị  
Tuổi (năm) (TB ± ĐLC)  
Giới tính [n (%)]: Nam  
Nữ  
Tổng (n=184)  
57 ± 13  
71 (38,6%)  
113 (61,4%)  
67 (69,8)  
19 (19,8)  
10 (10,4)  
34 (38,6)  
26 (29,6)  
28 (31,8)  
Sau khi điều trị thuốc DAA, BN được theo dõi  
tiếp tại thời điểm 6 tháng và 12 sau khi kết thúc  
điều trị nhằm khảo sát thay đổi mức độ xơ hoá  
gan dựa vào chỉ số APRI. Thay đổi giá trị APRI ở  
BN viêm gan mạn và xơ gan do HCV tại thời  
điểm trước điều trị, 6 tháng và 12 tháng sau khi  
kết thúc điều trị được thể hiện tại Bảng 3 và  
Bảng 4.  
Mức độ xơ gan [n (%)]  
Không xơ gan  
96 (52,2%)  
88 (47,8%)  
67 (36,4%)  
18 (9,8%)  
89 (48,4%)  
10 (5,4%)  
Xơ gan  
Kiểu gen [n (%)]: Týp 1  
Týp 2  
Týp 6  
Không xác định  
HCV RNA (log10 IU/ml)  
5,82(4,25 - 6,51)  
Bảng 3. Thay đổi giá trị APRI ở bệnh nhân viêm gan vi rút C mạn tại thời điểm trước điều trị, 6  
tháng và 12 tháng sau khi kết thúc điều trị (n=96).  
So sánh trước điều trị và 6 tháng  
Trước điều trị 6 tháng Giá trị p  
Median 0,71 (0,39-1,12) 0,32 (0,24-0,59) 0,012 0,32(0,24-0,59) 0,31(0,26-0,60)  
So sánh 6 tháng và 12 tháng  
6 tháng 12 tháng Giá trị p  
0,385  
APRI  
<1  
1-2  
> 2  
67 (69,8)  
19 (19,8)  
10 (10,4)  
84 (87,5)  
12 (12,5)  
0 (0)  
84 (87,5)  
12 (12,5)  
0 (0)  
85 (88,5)  
11 (11,5)  
0 (0)  
281  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
Ở nhóm BN viêm gan mạn, thay đổi mức độ xơ hoá gan APRI thay đổi có ý nghĩa thống kê sau 6  
tháng kết thúc điều trị so với ban đầu với (p = 0,012). Tuy nhiên, khi so sánh thời gian theo dõi sau  
đó là 12 tháng so với 6 tháng, kết quả không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p = 0,385.  
Bảng 4. Thay đổi giá trị APRI ở bệnh nhân xơ gan vi rút C mạn tại thời điểm trước điều trị, 6  
tháng và 12 tháng sau khi kết thúc điều trị (n = 88).  
So sánh trước điều trị và 6 tháng  
Trước điều trị 6 tháng Giá trị p  
Median 1,13(0,68-2,25) 0,41 (0,28-0,67) <0,001 0,41(0,28-0,67) 0,40(0,28-0,66) 0,762  
So sánh 6 tháng và 12 tháng  
6 tháng 12 tháng Giá trị p  
APRI  
<1  
1-2  
> 2  
34 (38,6)  
26 (29,6)  
28 (31,8)  
79 (89,8)  
9 (10,2)  
0 (0)  
79 (89,8)  
9 (10,2)  
0 (0)  
78 (88,6)  
10 (11,4)  
0 (0)  
Ở nhóm BN xơ gan, mức độ xơ hoá gan APRI giảm có ý nghĩa thống kê ở tất cả các giá trị ở thời  
điểm 6 tháng sau khi kết thúc điều trị so với giá trị ban đầu trước điều trị với p < 0,001. Tại thời  
điểm 12 tháng sau kết thúc điều trị, khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với thời điểm 6 tháng (p  
= 0,762).  
hai thời điểm, 6 tháng sau và 12 tháng sau điều  
trị (p=0,385). Kết quả này tương đồng với  
nghiên của Anca L và cộng sự [6] cho thấy cải  
IV. BÀN LUẬN  
Có 184 BN được được đưa vào nghiên cứu  
với 96 BN viêm gan mạn và 88 BN xơ gan do  
thiện mức độ xơ hoá khi BN đạt SVR sau khi  
HCV. BN viêm gan mạn hoặc xơ gan do HCV đã  
điều trị DAA.  
điều trị DAA vẫn cần được theo dõi trong những  
Theo hướng dẫn điều trị của Hội gan mật  
năm tiếp theo vì xơ gan mất bù và ung thư biểu  
Hoa Kỳ (AASLD) [2] và Hội gan mật Châu Âu  
mô tế bào gan vẫn có thể xuất hiện mặc dù đã  
(EASL) [7], BN xơ gan do HCV được khuyến cáo  
đạt SVR [2]. Trong các công cụ đánh giá mức độ  
điều trị DAA nhằm làm giảm diễn tiến xơ gan của  
xơ hoá gan, sinh thiết gan thường được thay thế  
bệnh. Nghiên cứu của Tamaki và cộng sự [8]  
bằng các phương pháp không xâm lấn khác.  
cho thấy APRI có thể theo dõi tiến triễn xơ hoá  
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh APRI là công  
gán mà không cần thực hiện sinh thiết gan ở BN  
cụ dễ dàng, hữu ích và ít tốn kém trong việc dự  
xơ gan còn bù. Trong nghiên cứu của chúng tôi,  
đoán xơ gan cũng như thay đổi mức độ xơ hoá  
sự khác biệt trong cải thiện mức độ xơ hoá gan  
gan ở BN viêm gan mạn [5]. Trong nghiên cứu  
sau khi điều DAA ở BN xơ gan có ý nghĩa thống  
của chúng tôi, các chỉ số men gan ALT, AST và  
kê với p < 0,001 (thời điểm 6 tháng sau khi kết  
GGT đều cao hơn giá trị trên bình thường. Các  
thúc điều trị so với giá trị ban đầu). Giá trị này  
chỉ số trên phản ánh tình trạng tổn thương tế  
giảm có thể do cải thiện tổn thương tế bào gan  
bào gan. Các giá trị này cũng phản ánh nhiều  
sau khi điều trị DAA và các men gan  
nghiên cứu cho rằng BN HCV sẽ diễn tiến thành  
transaminase giảm. Tuy nhiên, khi theo dõi tiếp  
xơ gan và/hoặc ung thư gan nếu như không  
ở những BN xơ gan, sự khác biệt không có ý  
được điều trị. Do đó, BN HCV dù đạt được SVR  
khi điều DAA, nên được theo dõi thường xuyên  
nghĩa thống kê ở thời điểm 12 tháng sau điều trị  
so với thời điểm 6 tháng (p = 0,762). Điều này  
sau đó để phát hiện quá trình xơ hoá gan nhằm  
cho thấy có sự cải thiện tình trạng xơ hoá ở  
điều trị và phòng ngừa các biến chứng có thể  
những BN xơ gan, từ đó giảm tỷ lệ tử vong do  
xãy ra. Nghiên cứu của Bachofner JA và cộng sự  
các biến chứng của xơ gan.  
năm 2017 cho thấy giảm có ý nghĩa các chỉ số  
đánh giá mức độ xơ hoá gan như APRI, FIB-4 và  
V. KẾT LUẬN  
đo độ đàn hồi gan (TE) ở những BN được điều  
Chỉ số đánh giá mức độ xơ hoá gan APRI  
trị DAA đạt được SVR [5].  
thay đổi có ý nghĩa thống kê ở BN viêm gan  
Nghiên cứu của chúng tôi đánh giá sự thay  
hoặc xơ gan do HCV ở thời điểm sau 6 tháng khi  
đổi mức độ xơ hoá gan APRI ở nhóm BN viêm  
kết thúc điều trị DAA. Do đó, BN viêm gan mạn  
gan mạn tại 2 thời điểm, trước điều trị và sau khi  
hoặc xơ gan do HCV nên được điều trị DAA sớm  
kết thúc điều trị 6 tháng. Sự thay đổi về mức độ  
để hạn chế diễn tiến của bệnh gan mạn tính.  
xơ hoá rất có giá trị (p = 0,012). Kết quả này  
cho thấy hiệu quả của DAA trong điều trị HCV  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
khi đạt SVR sẽ cải thiện số lượng tiểu cầu, mực  
độ xơ hoá gan… Tuy nhiên chúng tôi không tìm  
thấy sự khác biệt có ý nghĩa ở thời gian sau đó ở  
1. Bộ Y Tế, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm  
gan vi rút C (Ban hành kèm theo Quyết định số  
5012/QĐ-BYT ngày 20/09/2016 của Bộ trưởng Bộ  
Y tế). 2016.  
282  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
2. Ghany MG, Marks KM, Morgan TR et al.  
elastography and fibrosis markers fibrosis-4 score  
and aspartate aminotransferase-platelet ratio  
index. Liver International. 2017; 37:369–376.  
6. Anca L, Cristina P, Luciana N et al. Dynamics  
of APRI and FIB‑4 in HCV cirrhotic patients who  
achieved SVR after DAA therapy. Experimental and  
Therapeutic Medicine. 2021; 21(1):99.  
7. European Association for the Study of the  
Liver. EASL recommendations on treatment of  
hepatitis C: Final update of the series. Journal of  
Hepatology. 2020; 73 (5): 1170 – 1218.  
Hepatitis C Guidance 2019 Update: AASLD-IDSA  
Recommendations for Testing, Managing, and  
Treating Hepatitis C Virus Infection. Hepatology.  
2019.  
3. Hà Vũ, Bùi Hữu Hoàng. Giá trị của chỉ số APRI  
và FIB-4 trong tiên đoán giãn tĩnh mạch thực quản  
ở bệnh nhân xơ gan. Tạp chí Y Học Thành phố Hồ  
Chí Minh. 2015; 19(1):97-102. 3  
4. Chou R, Wasson N. Blood tests to diagnose  
fibrosis or cirrhosis in patients with chronic  
hepatitis C virus infection: A systematic review.  
Annals of Internal Medicine. 2013; 158:807–820.  
5. Bachofner JA, Valli PV, Kröger A et al. Direct  
antiviral agent treatment of chronic hepatitis C  
results in rapid regression of transient  
8. Tamaki N, Kurosaki M, Tanaka K et al.  
Noninvasive estimation of fibrosis progression  
overtime using the FIB-4 index in chronic hepatitis  
C. Journal of Viral Hepatitis. 2013; 20:72–76.  
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CÁC TRƯỜNG HỢP U VÚ  
ĐƯỢC PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ  
Tống Thị Mỹ Phụng1, Võ Minh Tuấn2,  
Võ Thanh Nhân3, Phạm Thị Mộng Thơ3  
TÓM TẮT66  
Đặt vấn đề: Ung thư vú là loại ung thư thường  
SUMMARY  
RESEARCH CHARACTERISTICS OF SURGICAL  
gặp nhất ở phụ nữ và đứng thứ hai trong số các  
nguyên nhân gây tử vong do ung thư ở phụ nữ. Các  
tổn thương u vú xuất hiện trên lâm sàng dưới dạng  
những u cục dạng bướu, có khi giống bướu lành, có  
khi giống ung thư, và dễ gây chẩn đoán lầm với ung  
thư làm kết quả sau khi phân tích giải phẫu bệnh lý  
không như chẩn đoán trước phẫu thuật. Mục tiêu:  
Xác định tỷ lệ các hình thái giải phẫu bệnh lý của u vú  
được phẫu thuật tại bệnh viện Từ Dũ và phân tích giá  
trị của siêu âm, nhũ ảnh, chọc hút tế bào bằng kim  
nhỏ. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả dọc hồi cứu  
trên 475 trường hợp phẫu thuật u vú từ 01/2016 đến  
12/2020 tại bệnh viện Từ Dũ. Kết quả: Ung thư vú  
chiếm 8,6% (KTC 95%: 6,1-11,2), u vú lành tính  
chiếm 91,4% (KTC 95%: 88,8-93,9). U sợi tuyến lành  
của vú chiếm 72,6% (KTC 95%: 65,5-73,8) là dạng  
hình thái u lành tính phổ biến nhất. Carcinom ống  
tuyến vú chiếm 78,0% (KTC 95%: 63,4-90,2) là dạng  
hình thái ung thư vú phổ biến nhất. Độ nhạy, độ đặc  
hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm của  
siêu âm (0,537;0,855;0,259;0,951), nhũ ảnh (0,853;  
0,335;0,201;0,921), FNA (0,486; 0,987;0,818;0,941).  
Kết luận: Nhũ ảnh có vai trò sàng lọc tốt nhất. Siêu  
âm và FNA có vai trò sàng lọc thấp.  
BREAST TUMOR CASES AT TU DU HOSPITAL  
Background: Breast cancer is the most common  
cancer in women and the second leading cause of  
cancer death in women. Breast tumor lesions appear  
clinically in the form of tumour-like lumps, sometimes  
resembling benign tumors, sometimes cancerous, and  
easily misdiagnosed with cancer as  
a result of  
pathological analysis unlike preoperative diagnosis.  
Objective: Determining the rate of pathological  
anatomical forms of breast tumors operated at Tu Du  
hospital and analyzing the value of ultrasound,  
mammography, fine needle aspiration. Methods:  
Retrospective longitudinal descriptive study on 475  
breast tumor surgery cases from January 2016 to  
December 2020 at Tu Du hospital. Results: Breast  
cancer accounting for 8.6% (95% CI: 6.1-11.2),  
benign breast tumors accounting for 91.4% (95% CI:  
88, 8-93.9). The benign fibroadenoma of the breast  
accounts for 72.6% (95% CI: 65.5-73.8) which is the  
most popular form of benign tumor morphological.  
Breast ductal carcinoma accounts for 78.0% (95% CI:  
63.4-90.2) is the most popular form of breast cancer.  
Sensitivity, specificity, positive predictive value,  
negative predictive value of ultrasound (0.537; 0.855;  
0.259; 0.951), mammography (0.853; 0.335; 0.201;  
0.921), FNA (0.486; 0.987; 0.818 ;0.941).  
Conclusions: Mammography has the best screening  
role. Ultrasound and FNA have a low screening role.  
Keywords: Breast tumor morphology, breast  
ultrasound, mammography, fine needle aspiration  
(FNA)  
Từ khóa: Hình thái u vú, siêu âm vú, nhũ ảnh,  
chọc hút tế bào kim nhỏ (FNA)  
1Bệnh viện Triều An  
2Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh  
3Bệnh viện Từ Dũ  
Chịu trách nhiệm chính: Võ Minh Tuấn  
Ngày nhận bài: 5.4.2021  
Ngày phản biện khoa học: 18.5.2021  
Ngày duyệt bài: 26.5.2021  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Tuyến vú của phụ nữ là nơi chịu nhiều ảnh  
hưởng của kích thích tố nữ. Những rối loạn kích  
283  
pdf 5 trang yennguyen 9940 Free
Bạn đang xem tài liệu "Khảo sát sự thay đổi chỉ số xơ hoá gan APRI sau đạt đáp ứng vi rút bền vững ở bệnh nhân viêm gan vi rút C mạn được điều trị bằng thuốc kháng vi rút trực tiếp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhao_sat_su_thay_doi_chi_so_xo_hoa_gan_apri_sau_dat_dap_ung.pdf