Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân glôcôm ác tính điều trị bằng phẫu thuật

TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
- Đường viền lợi của răng phục hình là rất tốt phục hình.  
sau 3 tháng đạt 100% mức độ đẹp về hình thể  
và màu sắc (tăng thêm 2 đơn vị phục hình từ  
trung bình lên tốt). Đó là do sau 3 tháng phục  
hình bệnh nhân đã biết cách vệ sinh răng miệng  
và thích nghi với sự hiện diện của phục hình  
- Sau phục hình 3 tháng chức năng nhai đạt  
mức độ tốt là 100% (tăng lên) do có 2 bệnh  
nhân đã thích nghi với phục hình mới  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Sheets  
lamitations in the use of porcelain veneer  
restorations. prosthet Dent.1990;64(4):406-  
411.doi:10.1016/0022-3913(90)9035-6  
2. Strassler HE.Minimally invasive  
veneers:indications for conservative esthetic  
CG,Taniguchi  
T.Advantages  
and  
J
porcelain  
a
dentistry treatment modality. Gen Dent.2007;  
55(7): 686-712  
3. Fradeani M,Redemagni M.,Corrado M.Porcelain  
laminate veneers:6-to 12-year clinical evaluation-  
- Sự hài lòng của bệnh nhân sau phục hình 3  
tháng vẫn là 100%.  
A
RetrospectiveStudy. International Journal of  
Periodontics andRestorative Dentistry. 2005;  
25(1):9-17  
V. KẾT LUẬN  
- Ngay sau khi phục hình cho thấy, tỷ lệ  
thành công đẹp về hình thể, màu sắc, đường  
viền lợi là rất cao: hình thể với 96,88%, màu sắc  
với 100%, đường viền lợi với 97,92%.  
- Sau lắp phục hình 3 tháng các tiêu chí đẹp  
về hình thể và màu sắc là không thay đổi, tiêu  
chí đường viền lợi thậm chí còn tăng lên  
- Về chức năng: 100% bệnh nhân có chức  
năng ăn nhai và phát âm không bị ảnh hưởng  
- Độ bền: Không có trường hợp nào bị mẻ sứ,  
vỡ sườn, bong mặt dán trong thời gian theo dõi  
3 tháng.  
4. Chu Thị Quỳnh Hương (2010).Nghiên cứu và  
đánh giá kết quả sử dụng vật liệu toàn sứ IPS  
Empress 2 trong phục hình nhóm răng trước, Luận  
văn tiến sĩ y học, Trường Đại Học Y Hà Nội  
5. Nobrega A.S., Silva Signoreli A.F. Quinelli  
Mazzaro J.V., Zavanelli R.A., Zavanell  
A.C.Minimally  
invasive  
preparationss:contact  
lenses.Journal of Advanced Clinical&Research  
Insights. 2015;2:176-179.  
Brodbelt RHW, O’Brien WJ, Fan PL (1980).  
“Translucency of dental porcelain”. J Dent Res.  
Pp.59:70  
6.  
7. Willard A, Gabriel Chu TM. The science and  
application of IPS .Max dental ceramic. KaohsiungJ  
Med Sci. 2018;34(4):238-242. doi: 10.1016/  
j.kjms.2018.01.012  
- Sau 3 tháng tình trạng vùng quanh răng và  
tình trạng răng trụ đều rất tốt, không có trường  
hợp nào có phục hình làm ảnh hưởng đến răng  
trụ và tổ chức quanh răng  
8. Peumans M, Van Meerbeek B, Lambrechts P,  
Vuylsteke- Wauters M , Vanherle G . Five-year  
clinical perfomance of porcelain veneers  
Quintessence int . 1998;29(4):211-221  
.
- 100% bệnh nhân đều hài lòng với kết quả  
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA  
BỆNH NHÂN GLÔCÔM ÁC TÍNH ĐIỀU TRỊ BẰNG PHẪU THUẬT  
Phạm Thị Thu Hà1, Đỗ Tấn1  
trường hợp. Kết luận: Glôcôm ác tính thường xuất  
hiện trên những người bệnh lớn tuổi, nữ giới, bị  
Glôcôm góc đóng, đã phẫu thuật cắt bè CGM trước đó  
và có trục nhãn cầu ngắn.  
TÓM TẮT14  
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm  
sàng của bệnh nhân glôcôm ác tính phải điều trị bằng  
phẫu thuật. Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt  
ngang. Kết quả: Nghiên cứu gồm 53 mắt glôcôm ác  
tính của 46 người bệnh, tuổi trung bình 59,7, nữ  
chiếm 76,1%. 77,4% mắt có chẩn đoán glôcôm góc  
đóng trước khởi phát glôcôm ác tính. Đa số phẫu  
thuật trước đó là cắt bè củng giác mạc (CGM)  
(77,4%). Số mắt có trục nhãn cầu ≤ 22mm chiếm  
71,7%. TNC trung bình 21,7mm. Hình ảnh thể mi dẹt  
và quay trước trên siêu âm UBM gặp ở 85% các  
Từ khóa: Glôcôm ác tính, trục nhãn cầu, thể mi  
xoay trước  
SUMMARY  
CLINICAL AND IMAGING FEATURES OF  
MALIGNANT GLAUCOMA PATIENTS  
NEEDING SURGICAL TREATMENT  
Objectives: To describe the clinical and imaging  
features of malignant glaucoma patients who needed  
surgical interventions. Patients and Methods:  
descriptive cross sectional study. Results: study  
recruited 53 eyes from 46 patients who finally treated  
by surgical interventions. Mean age was 59,7 year old,  
female accounted for 76.1%. 77.4% was diagnosed  
with PACG before the onset of malignant glaucoma.  
1Bệnh Viện Mắt Trung ương  
Chịu trách nhiệm chính: Đỗ Tấn  
Ngày nhận bài: 3.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 19.4.2021  
Ngày duyệt bài: 3.5.2021  
55  
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
Majority of cases had been treated with  
mi dẹt, quay trước…  
trabeculectomy before the onset of malignant  
glaucoma (77.4%). Eyes with AL ≤ 22mm accounted  
for 71.7%. Mean AL was 21.7mm. Flattened and  
anteriorly rotated ciliary body was observed on UBM in  
85% of cases. Conclusion: Malignant glaucoma  
tended to appear in old, female patients, who had  
been previously diagnosed with PACG, short AL and  
treated with trabeculectomy.  
+ Điều trị nội khoa và/ hoặc laser thất bại.  
Tiêu chuꢀn loꢃi trừ  
- Mắt mất chức năng  
- Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu và  
bệnh nhân không đủ điều kiện sức khỏe để theo  
dõi điều trị và khám lại theo quy trình.  
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô  
tả cắt ngang.  
Key words: Malignant glaucoma, axial length,  
anteriorly rotated ciliary body.  
Các bước tiến hành nghiên cứu: Ghi nhận các  
đặc điểm dịch tễ - lâm sàng của người bệnh:  
tuổi, giới, mắt bị bệnh, tiền sử phẫu thuật trước  
đó, hình thái góc tiền phòng (hồi cứu hồ sơ bệnh  
án); Đánh giá tình trạng giác mạc (GM - trong  
suốt; phù tối thiểu: phù biểu mô và ½ trước nhu  
mô; phù nhẹ: mờ đục lan ra ½ sau nhu mô; phù  
trung bình: phù toàn bộ chiều dày nhu mô, vẫn  
quan sát được nội mô GM khi cắt đèn khe; phù  
nặng: toàn bộ chiều dày nhu mô, khi cắt khe  
không còn quan sát được nội mô). Đánh giá tình  
trạng thể thủy tinh (TTT) bằng máy sinh hiển vi  
Inami. Phân loại đục TTT theo LOC II, chia 4  
nhóm (TTT trong, đục độ I: đục nhân nhẹ ± đục  
vỏ < 3% ± đục dưới bao sau < 10%; độ II: đục  
nhân trung bình ± đục vỏ 10-50% ± đục dưới  
bao sau 30%, độ III: đục nhân ánh nâu vàng ±  
đục vỏ 50-90% ± đục dưới bao sau 50%; đục  
độ IV: đục nhân nâu ± đục vỏ > 90% ± đục  
dưới bao sau> 50%, đục ngấm nước); Thị lực  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Glôcôm ác tính, hay còn gọi là hội chứng thủy  
dịch lạc đường, được Von Graefe mô tả lần đầu  
tiên vào năm 1868. Đây là một bệnh cảnh lâm  
sàng đặc trưng bởi nhãn áp (NA) tăng cao, tiền  
phòng (TP) nông hoặc xẹp hoàn toàn, có thể  
xuất hiện vô căn hoặc sau phẫu thuật, thủ thuật  
nội nhãn. Tỷ lệ bệnh tương đối hiếm, gặp  
khoảng 2-4% mắt sau phẫu thuật lỗ dò. Cơ chế  
bệnh sinh của glôcôm ác tính hiện còn nhiều  
điểm chưa rõ ràng. Cho đến nay glôcôm ác tính  
vẫn được coi là một trong những bệnh mắt phức  
tạp, là thách thức đối với các nhà nhãn khoa.  
Bệnh có thể tiến triển, dẫn đến mù vĩnh viễn nếu  
không được xử trí hợp lý, kịp thời. Triệu chứng  
lâm sàng và cận lâm sàng của glôcôm ác tính  
được mô tả trong y văn tương đối nghèo nàn, lẻ  
tẻ đặc biệt là các trường hợp phải tiến hành điều  
trị phẫu thuật. Vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên  
cứu này với mục tiêu: Mô tả các đặc điểm lâm  
sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân glôcôm ác  
tính cần được điều trị bằng phẫu thuật.  
(TL-Bảng thị lực Snellen), chia  
5
nhóm  
(<ĐNT1m, ĐNT1m-2,9m, ĐNT3m-20/400,20/  
399-20/100, <20/99); Nhãn áp (NA – nhãn áp  
kế Goldmann) chia 3 nhóm (≤ 21, 22-30, >30  
mmHg), NA>21 mmHg là mức NA không điều  
chỉnh; Đánh giá thể mi, độ sâu tiền phòng, độ  
dày TTT bằng siêu âm sinh hiển vi UBM  
(Ultrasound Biomicroscopy); đo độ dài trục nhãn  
cầu (TNC) bằng siêu âm B.  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu được  
tiến hành tại khoa Glôcôm bệnh viện Mắt Trung  
ương từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 10 năm  
2017. Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân  
có mắt được chẩn đoán xác định glôcôm ác tính  
cần được điều trị bằng phẫu thuật.  
Tiêu chuꢀn lꢁa chꢂn  
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định glôcôm  
ác tính với các tiêu chuẩn sau:  
+ Tiền phòng xẹp hoặc nông cả ở trung tâm  
và ngoại vi, tiền phòng nông từ độ 1 trở lên  
(theo phân độ tiền phòng nông của Spaeth) [1]  
+ Nhãn áp cao (> 21mmHg trước điều trị).  
+ Khởi phát sau các phẫu thuật nội nhãn hoặc  
thủ thuật trước đó, loại trừ các nguyên nhân khác  
gây tiền phòng nông sau phẫu thuật: bong hắc  
mạc, tăng thoát thủy dịch, xuất huyết thượng hắc  
mạc chủ yếu dựa trên kết quả siêu âm B.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  
Đặc điểm lâm sàng. Nghiên cứu được tiến  
hành trên 53 mắt Glôcôm ác tính được điều trị  
bằng phẫu thuật của 46 bệnh nhân. Tuổi trung  
bình là 59,7 tuổi, tuổi cao nhất là 83 tuổi, thấp  
nhất là 37 tuổi. Phân bố tuổi theo nhóm được  
mô tả trong bảng sau  
Bảng 1: phân bố theo nhóm tuổi  
Nhóm tuổi  
≤ 40 tuổi  
41-60 tuổi  
>60 tuổi  
Số lượng  
%
2,2  
58,7  
39,1  
1
27  
18  
Tuổi trung bình trong nghiên cứu của Trope  
là 70 tuổi, củaT.Zarnowsky là 63,3 tuổi. Như vậy,  
bệnh thường xuất hiện ở lứa tuổi cao [2]. Bình  
+ Kết quả siêu âm bán phần trước (UBM):  
tiền phòng nông ở cả trung tâm và ngoại vi, thể  
56  
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
thường, nhãn cầu đạt được kích thước tương đối có cấu trúc giải phẫu thuận lợi sẽ làm thay đổi vị  
ổn định ở độ tuổi 14. Tuy nhiên, theo thời gian, trí tương quan giữa dây chằng Zinn, màng  
TTT tăng dần kích thước, dẫn đến TP giảm dần hyaloids trước và thể mi, dẫn đến khởi phát  
độ sâu và thể tích. Trên những mắt có cấu trúc bệnh cảnh glôcôm ác tính [5].  
thuận lợi như viễn thị, TNC ngắn, nhãn cầu  
nhỏ…, thì tiền phòng sẽ nông dần là điều kiện  
thuận lợi khởi phát glôcôm góc đóng và gây  
glôcôm ác tính sau phẫu thuật điều trị glôcôm  
góc đóng.  
Bảng 2: Phẫu thuật trước khi phát bệnh  
Phaco  
Cắt Phaco  
/
Cắt Sửa  
Tổng  
bè /IOL IOL+ CMS SB  
cắt bè  
Số  
41  
2
53  
Trong nghiên cứu có 11 bệnh nhân nam  
(chiếm 23,9%) và 35 bệnh nhân nữ (chiếm  
76,1%). Kết quả này cũng phù hợp với các tác  
giả khác. Nghiên cứu của Mohammad Reza  
Razeghinejad (2005) trên 103 bệnh nhân ghi  
nhận tỉ lệ nữ bị bệnh là 70% [3]. Tương tự,  
Trope cũng báo cáo tỷ lệ mắc bệnh ở phụ nữ  
cao hơn 3 lần so với nam giới [2]. Giới tính là  
một yếu tố nguy cơ quan trọng đối với glôcôm  
góc đóng nguyên phát cũng như glôcôm ác tính.  
Các nghiên cứu về glôcôm ác tính đều ghi nhận  
bệnh hay gặp hơn ở nữ (65-75%). M.R.  
Razeghinejad (2005) đã đo kích thước tiền  
phòng của nam và nữ từ 20-61 tuổi, nhận thấy  
kích thước tiền phòng của nữ nhỏ hơn nam 4%.  
Vì vậy, tác giả đưa ra giả thuyết rằng tiền phòng  
ở nữ nhỏ hơn nam giới dẫn đến ở nữ TTT nhô ra  
trước hơn so với nam giới. Điều này không chỉ  
làm giảm kích thước tiền phòng mà làm thu hẹp  
khoảng cách giữa xích đạo TTT và thể mi, tạo  
điều kiện thuận lợi cho nghẽn thể mi – TTT, dẫn  
đến hiện tượng thủy dịch lưu thông ngược chiều  
vào buồng dịch kính (DK) [3]. Theo Trope,  
nguyên nhân bệnh hay gặp hơn ở nữ là do phụ  
nữ thường có nhãn cầu nhỏ hơn với TNC ngắn  
hơn, dẫn đến thể tích nhãn cầu giảm khoảng  
10% so với nam giới. Ngoài ra, các yếu tố nguy  
cơ khác có thể khiến bệnh hay gặp hơn ở nữ bao  
gồm sự hay thay đổi tính thấm thành mạch và  
co thắt mạch. Những đặc điểm trên có thể khiến  
khả năng bị cương tụ hắc mạc ở nữ cao hơn  
nam giới và là tiền đề cho glôcôm ác tính [2].  
Tất cả 53 mắt Glôcôm ác tính đều xuất hiện  
sau 1 phẫu thuật có can thiệp nhãn cầu trước  
đó. Phẫu thuật cắt bè chiếm 77,4% trong số các  
phẫu thuật làm khởi phát glôcôm ác tính. Kết  
quả này cũng phù hợp với báo cáo của các tác  
giả khác. Nghiên cứu hồi cứu trên 31 mắt của  
Prata (2013) cho thấy phẫu thuật hay gặp nhất  
trước khởi phát glôcôm ác tính là cắt bè CGM kết  
hợp áp MMC (55% - 17/31 mắt), trong đó phối  
hợp với lấy TTT, đặt IOL là 3/17 mắt (17,6%)  
[4]. Epstein và một số tác giả cho rằng phẫu  
thuật cắt bè làm giảm độ sâu tiền phòng do tác  
dụng của lỗ dò, hiện tượng này trên một số mắt  
7
2
1
lượng (77,4  
(3,8 (100  
(13,2%)(3,8%) (1,9%)  
(%) %)  
%) %)  
Ngoài ra nghiên cứu của chúng tôi cũng ghi  
nhận một số phẫu thuật gây khởi phát glôcôm ác  
tính với tần suất nhỏ hơn như Phaco/IOL, phẫu  
thuật phối hợp Phaco/IOL và cắt bè CGM, phẫu  
thuật sửa sẹo bọng, phẫu thuật cắt củng mạc  
sâu. Một trong những cơ chế của glôcôm ác tính  
là do cương tụ hắc mạc. Hắc mạc là một cấu  
trúc giàu mạch máu nên rất dễ bị ảnh hưởng bởi  
các phản ứng viêm trong và ngoài nhãn cầu, bởi  
sự thay đổi áp lực nội nhãn trong và sau phẫu  
thuật. Những tác động trên sẽ gây ra phù nề hắc  
mạc do tăng thể tích các khoang gian mạch  
trong hắc mạc. Trong một nhãn cầu kín, sự tăng  
thể tích hắc mạc sẽ dẫn đến sự di chuyển ra  
trước của TTT, mống mắt, dẫn đến che lấp vùng  
bè, xẹp tiền phòng và gây tăng nhãn áp. Hơn  
nữa nghiên cứu cũng ghi nhận số lượng số mắt  
bị Glôcôm góc đóng nguyên phát trước đó cao  
hơn hẳn Glôcôm góc mở (77,4% so với 9,4%),  
chứng tỏ phẫu thuật trên mắt Glôcôm góc đóng  
có nguy cơ cao hơn rõ rệt so với mắt Glôcôm góc  
mở do tính chất “nóng” của những mắt này, kèm  
theo các yếu tố giải phẫu thuận lợi cho việc xuất  
hiện của Glôcôm ác tính như tiền phòng nông,  
trục nhãn cầu ngắn và TTT có kích thước lớn.  
Trong số 46 người bệnh nghiên cứu, bệnh  
xuất hiện ở cả 2 mắt trên 7 người, chiếm 15,2%.  
Nếu một mắt được chẩn đoán đã bị glôcôm ác  
tính thì mắt còn lại có nguy cơ rất cao vì có cấu  
trúc giải phẫu tương tự. Nghiên cứu của Tsai và  
cs trên 25 bệnh nhân, có 3 bệnh nhân bệnh xuất  
hiện trên cả 2 mắt (12%) [6]. Nghiên cứu khác  
của Harbour (1996) có tỉ lệ mắc bệnh ở cả 2 mắt  
là 9% (2/22 mắt) [7]. Trên những mắt này cần  
phải rất cân nhắc trước khi đưa ra chỉ định phẫu  
thuật. Nếu nhất thiết phải tiến hành phẫu thuật  
thì cần phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng như làm  
laser mống mắt chu biên dự phòng, hạ nhãn áp  
tốt, chống viêm tích cực trước và sau phẫu  
thuật, dùng thuốc liệt điều tiết sớm trong thời kỳ  
hậu phẫu. Tác giả N.A. Chaudhry (2014) còn đề  
nghị cắt dịch kính dự phòng khi tiến hành phẫu  
57  
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
thuật TTT trên những mắt này để dự phòng sự bọng khá tốt, đây là 1 yếu tố tiên lượng tốt cho  
xuất hiện glôcôm ác tính.  
Bảng 3: Thời gian xuất hiện glôcôm ác  
tính sau phẫu thuật.  
việc điều chỉnh nhãn áp sau phẫu thuật.  
Bảng5:Tìnhtrꢃngsẹobꢂngtrướcphẫuthuật  
Tình  
trꢃng  
SB  
Ghồ  
khư Tổng  
trú  
Lan Cương  
Xơ  
dẹt  
Số  
<=7 8-30 31-90 ng >90  
tỏa  
tụ dẹt  
Tổng  
ngày ngày ngày  
ày  
ngày  
Số  
lượng  
(%)  
46  
Số  
8
31  
6
1
18  
17  
9
9
53  
(100  
mắt  
Tỷ lệ  
%
(17,4%) (67,4%) (13,1%) (2,1%)  
%)  
34  
32,1  
17  
17  
100  
Đặc điểm cận lâm sàng  
Bảng 6. Độ dài trục nhãn cầu  
Đa số các ca bệnh xuất hiện trong thời kỳ  
hậu phẫu sớm của lần phẫu thuật trước đó  
(trong vòng 3 tháng đầu). Kết quả này phù hợp  
với nhận định của các tác giả khác. Bệnh thường  
khởi phát trong giai đoạn hậu phẫu sớm sau  
phẫu thuật cắt bè. Nghiên cứu của Harbour trên  
13 mắt bị glôcôm ác tính sau cắt bè CGM, ghi  
nhận 7 mắt khởi phát bệnh trong tuần đầu tiên  
(53%) và 10 mắt xuất hiện bệnh trong tháng  
đầu tiên sau phẫu thuật (77%) [7].  
Phần lớn số mắt nghiên cứu có TL rất thấp,  
TL từ 20/400 trở xuống là 41 mắt (77,4%), trong  
đó TL < ĐNT 1m chiếm 39,6%. TL logMAR trung  
bình khi vào viện là 1,47 ± 0,43. Giảm thị lực  
này chủ yếu do phù đục các môi trường trong  
suốt, tắng nhãn áp, tổn hại thị thần kính và các  
biến đổi của khúc xạ.  
NA trung bình khi vào viện rất cao: 34,25 ±  
9,3 mmHg. Đại đa số mắt (92,5%) có NA không  
điều chỉnh với điều trị nội khoa tối đa. Số mắt có  
NA cao > 25 mmHg là 47 mắt (88,7%). Chỉ định  
can thiệp phẫu thuật của các bệnh nhân này là  
nhãn áp không điều chỉnh và/hoặc đe doạ tổn  
hại giác mạc không hồi phục. Trong nghiên cứu  
có đến 81.1% mắt có phù giác mạc ở mức độ  
nào đó, trong có 4 trường hợp giác mạc phù  
nhiều đe dọa tổn hại mất bù nội mô đòi hỏi phải  
can thiệp phẫu thuật cấp cứu. Phù giác mạc  
nhiều thường xuất hiện ở các bệnh nhân xẹp  
tiền phòng kéo dài, có sự cọ sát kéo dài của mặt  
trước TTT và mống mắt với nội mô giác mạc.  
Bảng 4: Tình trꢃng phù giác mꢃc trước mổ  
Độ dài  
trục nhãn ≤ 21  
cầu (mm)  
21,01  
- 22  
> 22 Tổng  
Số mắt (n)  
Tỷ lệ (%)  
11  
20,8  
27  
50,9  
15  
28,3  
53  
100  
Độ dài TNC trung bình của 41 mắt nghiên  
cứu là 21,7±0,83mm. Mắt có TNC ngắn nhất là  
19,8mm, dài nhất là 23,5mm. Phần lớn số mắt  
nghiên cứu có TNC trong khoảng 21-22mm  
(27/53 mắt –50,9%). Số mắt có TNC nhỏ hơn  
22mm chiếm đa số đến 71,7% (38/53 mắt). Độ  
dài TNC là một trong các chỉ số sinh trắc học thể  
hiện kích thước của nhãn cầu. Những mắt có  
TNC ngắn thường kèm theo bán kính độ cong  
GM nhỏ hơn và tiền phòng nông hơn mắt glôcôm  
góc mở và mắt bình thường. Những đặc điểm  
này là tiền đề thuận lợi cho glôcôm ác tính khởi  
phát. Nhận định này được khẳng định qua nhiều  
báo cáo của các tác giả khác nhau. Như trong  
nghiên cứu của Zhou, TNC dao động từ  
20.42mm - 21.6mm [8], nghiên cứu Malta RFS  
(1990 - 8 mắt) TNC trung bình 22.1mm,  
T.Zarnowsky (2014 - 10 mắt) ghi nhận TNC  
trung bình là 21,3mm, với 8/10 mắt viễn thị. Các  
tác giả cho rằng trên mắt có TNC ngắn, TTT với  
kích thước bình thường có thể nhô ra phía trước  
hơn, tiền phòng nông hơn, góc tiền phòng hẹp  
hơn bình thường. Hơn nữa kích thước các cấu  
trúc trong tiền phòng giảm dần theo tuổi dẫn  
đến nguy cơ khởi phát glôcôm góc đóng nguyên  
phát rất cao và tiếp sau đó là glôcôm ác tính.  
Trên UBM, tất cả các mắt nghiên cứu đều có  
tiền phòng nông dưới 2mm, độ sâu trung bình  
trước phẫu thuật là 0,7±0,33mm. Khi sử dụng  
UBM đánh giá tình trạng thể mi ở các mắt bị  
Glôcôm ác tính chúng tôi thấy 2 đặc điểm nổi  
bật là tình trạng dẹt và quay trước. Thể mi  
phẳng dẹt có thể là do tác dụng của atropine, 1  
trong điều trị đầu tay của Glôcôm ác tính, còn  
tình trạng thể mi xoay trước thể hiện sự dịch  
chuyển lạc đường của thủy dịch và buồng dịch  
kính đẩy toàn bộ phức hợp, mống mắt – thể mi  
– thể thủy tinh chuyển dịch ra trước.  
Tình  
trꢃng Trong  
GM  
Phù  
trung  
bình  
Phù  
ít  
Phù  
nhiều  
Tổng  
Số  
10  
22  
17  
4
53  
lượng  
(18.9) (41.5%)(32,1%) (7,5%) (100%)  
(%)  
Trong bệnh Glôcôm ác tính không phải lúc  
nào nhãn áp cũng cao do thủy dịch không bị  
nghẽn toàn bộ trong nhãn cầu mà vẫn được dẫn  
lưu 1 phần qua bọng thấm của phẫu thuật lỗ dò  
trước đó. Trong 46 mắt có phẫu thuật lõ dò  
trước khi bị Glôcôm ác tính, có 8 mắt có sẹo  
58  
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
grading system and ultrasound biomicroscopy.  
Trans Am Acad Ophthalmol Soc., 1995. 93: p. 337-347.  
Bảng 7. Tình trꢃng thể mi trên UBM  
Tình  
Dẹt và  
xoay  
trước  
34  
Bình  
Xoay  
2. Trope GE.  
Malignant glaucoma: clinical and  
trꢃng  
thể mi  
Số lượng  
Dẹt Tổng  
53  
ultrasound biomicroscopic features. Ophthalmology,  
1994. 101(6): p. 1030-1035.  
thường  
trước  
1
11  
7
3. Razeghinejad MR, Amini H, Esfandiari H.  
(2005). Lesser anterior chamber dimensions in  
women may be a predisposing factor for malignant  
glaucoma. Medical Hypotheses; 64:572-574.  
4. Prata TS and Dorairaj. S. Is preoperative ciliary  
body and iris anatomical configuration a predictor  
of malignant glaucoma development? Clin  
Experiment Ophthalmol, 2013. 41(6): p. 541-545.  
5. Epstein DL and Hashimoto JM. Experimental  
perfusions through the anterior and vitreous  
chambers with possible relationships to malignant  
glaucoma. Am J Ophthalmology, 1979. 88: p.  
1078-1086.  
(%) (1,9%) (64,2%)(20,8%)(13,2%)(100%)  
IV. KẾT LUẬN  
Người bệnh glôcôm ác tính thường vào viện  
trong tình trạng mắt bệnh nặng, với TL kém  
(dưới 20/400), NA trung bình rất cao (34  
mmHg), tiền phòng rất nông hoặc xẹp (độ sâu  
TP trung bình 0,7mm). Bệnh cảnh lâm sàng  
nặng nề trên là hậu quả của tình trạng xẹp TP  
kết hợp với NA cao gây phù GM ở các mức độ  
khác nhau. Glôcôm ác tính thường gặp trên  
người bệnh lớn tuổi, nữ giới. Các đặc điểm thuận  
lợi gây bệnh bao gồm: một mắt đã bị glôcôm ác  
tính, phẫu thuật cắt bè CGM trên mắt có hình  
thái góc tiền phòng đóng, TNC ngắn.  
6. J C Tsai et al (1997). Surgical results in  
malignant glaucoma refractory to medical or laser  
therapy. Eye. 02/1997; 11 (Pt 5)(5):677-81.  
7. Harbour JW., Rubsamen PE, Palmberg P.  
(1996). Pars plana vitrectomy in the management  
of phakic and pseudophakic malignant glaucoma.  
Arch Ophthalmol; 114:1073-1078.  
8. Zhou et al (2012). Clinical Analysis of 50 Chinese  
Patients with Aqueous Misdirection Syndrome: a  
Retrospective Hospital-based Study.J Int Med  
Res,40(4):1568-79.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Spaeth GL and A. S, Comparison of the  
configuration of the human anterior chamber  
angle, as determined by the Spaeth gonioscopic  
TÌNH HÌNH THỂ LỰC, BỆNH TẬT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN  
ĐẾN SỨC KHỎE NAM THANH NIÊN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ  
TỈNH CÀ MAU NĂM 2020  
Trương Thị Yến Linh1, Nguyễn Minh Phương2  
chiếm 20,1%, loại 4 chiếm 20,9%, loại 5 chiếm  
TÓM TẮT15  
13,8%, loại 6 chiếm 33,9%. Nhóm sức khỏe tốt (loại  
1,2,3) chiếm 31,4%, nhóm sức khỏe kém (loại 4,5,6)  
chiếm 68,6%. Tỷ lệ thể lực loại 1 chiếm 42,4%, loại 2  
chiếm 25,3%, loại 3 chiếm 19,4%, loại 4 chiếm 4,9%,  
loại 5 chiếm 2,9%, loại 6 chiếm 5%. Tỷ lệ nam thanh  
niên không mắc bệnh nội khoa chiếm 36,2% và không  
mắc bệnh ngoại khoa chiếm 87%. Một số yếu tố liên  
quan đến tình trạng sức khỏe kém của đối tượng  
nghiên cứu: tuổi >20, học vấn trên THPT, sống ở  
thành thị, có uống rượu bia. Kết luận: Tỷ lệ nam  
thanh niên có sức khỏe kém chiếm tỷ lệ khá cao. Cần  
quan tâm đến các yếu tố như độ tuổi, học vấn và sử  
dụng rượu bia để cải thiện tình trạng sức khỏe của  
thanh niên.  
Đặt vấn đề: Theo thống kê báo cáo của các Hội  
đồng Nghĩa vụ quân sự trong tỉnh Cà Mau, những  
năm gần đây tỷ lệ thanh niên trong độ tuổi thực hiện  
nghĩa vụ quân sự (NVQS) có sức khỏe tốt chiếm tỷ lệ  
thấp, sức khỏe kém chiếm tỷ lệ cao. Mục tiêu  
nghiên cứu: 1. Xác định tỷ lệ các nhóm sức khỏe,  
thể lực và bệnh tật của nam thanh niên trong độ tuổi  
thực hiện nghĩa vụ quân sự. 2. Khảo sát một số yếu tố  
liên quan đến tình trạng thể lực và bệnh tật của nam  
than niên trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự tại  
tỉnh Cà Mau năm 2020. Đối tượng và Phương pháp  
nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân  
tích trên 814 nam thanh niên trong độ tuổi thực hiện  
NVQS bằng bộ câu hỏi soạn sẵn. Xử lý số liệu bằng  
phần mềm SPSS 19.0. Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ  
sức khỏe loại 1 chiếm 2,1%, loại 2 chiếm 9,2%, loại 3  
Từ khoá: thể lực, bệnh tật, thanh niên, nghĩa vụ  
quân sự, Cà Mau.  
SUMMARY  
1Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cà Mau  
2Trường Đại học Y Dược Cần Thơ  
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Minh Phương  
Ngày nhận bài: 4.3.2021  
A STUDY OF PHYSICAL CONDITION,  
DISEASES AND SOME FACTORS RELATED  
TO THE HEALTH OF MALE ADOLESCENTS  
PERFORMING MILITARY SERVICE  
IN CA MAU IN 2020  
Ngày phản biện khoa học: 20.4.2021  
Ngày duyệt bài: 28.4.2021  
Background: According to statistics reported by  
59  
pdf 5 trang yennguyen 20140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân glôcôm ác tính điều trị bằng phẫu thuật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_lam_sang_va_can_lam_sang_cua_benh_nhan_glocom_ac_ti.pdf