Kết quả sống thêm 5 năm và độc tính của SIB-VMAT điều trị triệt căn ung thư đầu cổ tiến triển tại Bệnh viện Vinmec Times City
Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1
ĐẦU VÀ CỔ
KẾT QUẢ SỐNG THÊM 5 NĂM VÀ ĐỘC TÍNH CỦA SIB - VMAT
ĐIỀU TRỊ TRIỆT CĂN UNG THƯ ĐẦU CỔ TIẾN TRIỂN
TẠI BỆNH VIỆN VINMEC TIMES CITY
3
1
2
3
ĐOÀN TRUNG HIỆP , NGUYỄN MẠNH HÀ , TRẦN BÁ BÁCH , NGUYỄN ĐÌNH LONG
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá kết quả sống thêm 5 năm và độc tính của hóa xạ trị đồng thời sử dụng kỹ thuật xạ
trị điều biến thể tích cung tròn (VMAT: Volumetric Modulated Arc Therapy) trong điều trị triệt căn một số
ung thư đầu - cổ, bệnh viện ĐKQT Vinmec Times City.
Phương pháp: Phân tích hồi cứu 22 bệnh nhân ung thư đầu - cổ có chỉ định điều trị triệt căn từ
11/2014 đến 07/2020 tại bệnh viện ĐKQT Vinmec Times City. Các bệnh nhân đều được hóa xạ trị đồng
thời triệt căn bằng kỹ thuật VMAT tăng liều tích hợp (SIB: Simultaneous Integrated Boost) trong 35 phân
liều với tổng tương ứng 70Gy (PTV70) cho u và hạch di căn, 63Gy (PTV63) cho vùng hạch nguy cơ trung
bình và 56Gy (PTV56) cho vùng hạch nguy cơ thấp. Đối với các cơ quan nguy cấp (OARs- Organs at
risk), liều dung nạp được hạn chế theo các thử nghiệm lâm sàng của RTOG (Mỹ) cũng như JCOG (Nhật
Bản) được phân tích. Độc tính được đánh giá theo RTOG, đánh giá đáp ứng sử dụng RECIST v1.1, ước
lượng sống thêm bằng phương pháp Kaplan Meier.
Kết quả: 22 bệnh nhân trong đó nam chiếm 63,6%, 14/22 (63,6%) là ung thư vòm họng thể ung thư
biểu mô (UTBM) không biệt hóa, 2/22 (9,1%) UTBM vảy họng miệng và 6/22 (27,3%) UTBM vảy hạ họng.
Giai đoạn lâm sàng II/ III/ IV tương ứng 36.4%/ 31.8%/ 31.8%. điểm toàn trạng (PS): PS 0 điểm 16/22
(72.7%), PS 1 điểm 27.3%, Sụt cân < 5%, 5 - 10%, >10% thể trạng tương ứng là 59.1%, 27,3% và 13,6%.
Đáp ứng điều trị đạt 86,4% (trong đó 68,2% đạt đáp ứng hoàn toàn, 18.2% đạt đáp ứng một phần), 13,6%
đạt ổn định bệnh. Sống thêm toàn bộ đạt 86,4%, sống thêm trung bình đạt 52,2 ± 4,4 (tháng) và sống
thêm không tái phát tại chỗ - tại vùng tại thời điểm 3 năm đều đạt 87.5%. Độc tính độ 3 chỉ gặp trên 2 BN
viêm da, niêm mạc chiếm 12.6%.
Kết luận: Hóa xạ trị đồng thời sử dụng VMAT cho kết quả điều trị ấn tượng, tác dụng phụ cấp và
muộn ở mức rất thấp và an toàn.
Từ khóa: Ung thư đầu - cổ, xạ trị điều biến thể tích cung tròn, tăng liều tích hợp, tác dụng phụ xạ trị.
Collimator) đã được trang bị trên các hệ thống máy
gia tốc tuyến tính xạ trị[8,12]. Mục tiêu của IMRT là
tăng khả năng cấp liều điều trị đủ cao đồng thời bảo
vệ tối đa cơ quan lành lân cận (OAR: Organ At
Risk). Về mặt kĩ thuật cấp liều xạ của IMRT có 2
TỔNG QUAN
Xạ trị điều biến cường độ liều (IMRT: Intensity-
Modulated Radiotherapy) được đưa vào lâm sàng từ
những năm đầu thập kỷ 1990 khi MLC (Multi-leaf
Địa chỉ liên hệ: Đoàn Trung Hiệp
Email: v.hiepdt@vinmec.com
Ngày nhận bài: 02/10/2020
Ngày phản biện: 03/11/2020
Ngày chấp nhận đăng: 05/11/2020
1 ThS.BS. Trưởng Khoa Xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City
2 Bác sĩ Xạ trị - Khoa Xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City
3 Kĩ sư Xạ trị - Khoa Xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City
21
Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1
nhóm kĩ thuật: IMRT với đầu máy tĩnh (static IMRT)
có nghĩa là đầu máy (Gantry) quay đến 1 góc nào đó
rồi dừng mới phát tia, nhóm kĩ thuật này thường sử
dụng 5 - 11 trường chiếu để lên kế hoạch IMRT,
trong nhóm này chúng ta biết đến 2 kĩ thuật lập kế
hoạch-cấp liều là step and shoot IMRT và Sliding-
window IMRT; nhóm kĩ thuật thứ 2 là IMRT cấp liều
trong lúc gantry máy quay, đại diện nhóm này có
IMAT và VMAT[16]. Năm 2008, Otto[11] lần đầu tiên
giới thiệu VMAT là kĩ thuật xạ trị điều biến thể tích
cung tròn- đỉnh cao nhất của nhóm kĩ thuật IMRT.
Tại Việt Nam, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec
Times City là cơ sở đầu tiên đưa vào ứng dụng kĩ
thuật VMAT trong xạ trị lâm sàng tháng 11/2014 và
có công bố ban đầu năm 2015 về kết quả tính liều,
độc tính sớm trong một số ca ung thư đầu cổ. Các kĩ
thuật IMRT đã được coi là kĩ thuật xạ trị chuẩn điều
trị ung thư đầu cổ, VMAT có ưu thế vượt trội IMRT
kinh điển như giảm thời gian điều trị 35%, giảm số
MU trong mỗi kế hoạch 15%, và độ đồng dạng cũng
như khả năng giảm liều OAR tốt hơn[5].
Phương pháp nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân được điều trị kĩ thuật xạ trị
VMAT với phần mềm lập kế hoạch Eclipse v13.0,
tên thương mại RapidArc, hãng Varian, Palo Alto,
CA, USA.
Quy trình kĩ thuật xạ trị chuẩn[10,14]
Mô phỏng xạ trị: Bệnh nhân (BN) được chụp cắt
lớp vi tính mô phỏng trên hệ thống máy Optima
GE480 có lồng máy rộng 85cm, dùng hệ thống đặt
tư thế và cố định của CIVCO - Hoa Kỳ. Chụp CT mô
phỏng có tiêm thuốc cản quang 1.5ml/s, liều
1.5ml/kg từ đỉnh đầu đến hết carina, độ dày lát cắt
2.5mm, bước nhảy 2.5mm. Chụp 2 chuỗi ảnh trước
tiêm thuốc và sau tiêm thuốc, chuỗi trước tiêm dùng
để tính liều xạ, chuỗi sau tiêm dùng để vẽ các thể
tích điều trị và OAR.
Hình ảnh bổ sung trong lập kế hoạch: MRI đầu cổ
và 18FDG-PET/CT toàn thân được sử dụng trong
đánh giá bilan giai đoạn, hướng dẫn vẽ thể tích bia,
OAR.
Xạ trị VMAT sử dụng tăng liều tích hợp cùng
một thì - SIB là một dạng phân liều biến đổi mà ở đó,
các thể tích điều trị với phân liều, tổng liều khác
nhau được tích hợp chỉ trong một kế hoạch điều trị,
nhờ những tiến bộ của máy gia tốc, hệ thống lập kế
hoạch xạ trị đã giúp kĩ thuật phân liều tích hợp đạt
được những cải thiện đáng kể về mức độ phủ thể
tích bia, tránh OAR hiệu quả, giảm thời gian điều trị,
Kê liều: Tất cả bệnh nhân được kê liều thành 3 thể
tích, 70Gy trong 35 phân liều 2Gy/phân liều vào thể
tích u và hạch di căn- thể tích boost, 63Gy/35 phân
liều vào thể tích nguy cơ di căn trung bình, 56Gy/35
phân liều vào nhóm hạch dự phòng nguy cơ thấp.
Xác định thể tích điều trị và OAR: GTV - Thể tích
khối u đại thể được vẽ gồm GTVp (khối u nguyên
phát), GTVn (hạch di căn) dựa trên hình ảnh CT,
MRI, PET/CT. Sử dụng phác đồ 3 thể tích theo thứ
tự PTV70 dành cho u và hạch di căn, PTV63 xạ
vùng hạch nguy cơ cao và PTV56 xạ vùng hạch
nguy cơ thấp. Các cơ quan nguy cơ được vẽ gồm
não, thân não, thủy tinh thể, tủy sống, tuyến mang
tai,…
số MU cần thiết trong mỗi kế hoạch[3,7,15]
.
Sau hơn 5 năm đưa vào ứng dụng SIB - VMAT
trong xạ trị ung thư đầu cổ, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu này nhằm mục tiêu:
Đánh giá kết quả sống thêm 5 năm sử dụng
SIB-VMAT trong xạ trị triệt căn ung thư đầu cổ tiến
triển tại chỗ - vùng.
Thiết kế trường chiếu và tối ưu hóa kế hoạch: Sử
dụng 2 - 4 cung tròn (full arc) góc collimator 10 độ và
80 độ, năng lượng photon 6MV, suất liều
600MU/phút. liều được tính toán bằng thuật toán
AAA từ hệ thống lập kế hoạch xạ trị Varian Eclipse
(phiên bản v13.0).
Đánh giá độc tính của xạ trị trên nhóm bệnh
nhân ung thư đầu cổ giai đoạn II - IV.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng
Tiêu chuẩn chấp thuận kế hoạch: Đối với PTV:
PTV70: D95% = 70Gy, Dmax (D3cc) < 80.5Gy, đối với
CTV70 (D99% >65.1Gy). Đối với PTV63 và PTV56:
D95% = 100%, D99% >93%. Dmax < 115%.
Các bệnh nhân ung thư đầu cổ giai đoạn II- IVB
theo AJCC 7th,2009 được hóa xạ trị triệt căn tại
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City từ
tháng 11/2014 đến 8/2020 được đánh giá hồi cứu.
Tất cả bệnh nhân được đánh giá toàn diện theo
NCCN tương ứng cập nhật tại thời điểm thăm khám,
được chỉ định hóa xạ trị đồng thời thông qua Hội
đồng đa chuyên khoa ung bướu (tumor board) của
bệnh viện.
22
Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1
Bảng 1. Tiêu chuẩn đánh giá kế hoạch điều trị về tính liều
Không chấp
nhận
Thể tích/Cơ quan
Tối ưu
Liều vào thể tích bia
Chấp nhận được
PTV_70
D2%
≤ 110%
≥ 93%
≥ 98%
≤ 105%
≤ 115%
≥ 90%
≥ 95%
≤ 107%
>115%
< 90%
< 95%
>107%
D98%
D95%
Dmean
PTV_63
PTV_56
D95%
D98%
≥98%
≥93%
≥95%
≥90%
< 95%
< 90%
D95%
D98%
≥98%
≥93%
≥95%
≥90%
< 95%
< 90%
Liều vào cơ quan nguy cơ
BrainStem
BrainStem_PRV
Optic Chiasm
SpinalCord
SpinalCord_PRV
Mandible
≤ 50Gy
≤ 54Gy
≤ 50Gy
≤ 45Gy
≤ 45Gy
≤ 70Gy
≤ 54Gy
≤ 60Gy
≤ 55Gy
≤ 45Gy
≤ 50Gy
≤ 70Gy
>54Gy
>60Gy
>55Gy
>45Gy
>50Gy
>70Gy
Lens
≤ 10Gy (mỗi bên)
Dmean ≤ 26Gy
≤ 12Gy (mỗi bên)
Dmean ≤ 26Gy
Parotid
V30Gy ≤ 45%
V30Gy ≤45%
(đạt được ít nhất 1 bên)
(đạt được ít nhất 1 bên)
GlotticLarynx
Dmean ≤45Gy
Dmean ≤45Gy
(nếu không xâm lấn)
(nếu không xâm lấn)
OralCavity
Thyroid
Dmean ≤ 40Gy
Dmean ≤ 50Gy
Dmean ≤ 45Gy
Dmean ≤ 50Gy
Kiểm tra chất lượng (QA) kế hoạch: Các kế hoạch được kiểm chuẩn theo phương pháp đánh giá liều điểm
(point-dose) tại tâm trường chiếu (iso-center), sai số ≤ 3% và đánh giá liều mặt phẳng sử dụng chỉ số gamma
index, tỷ lệ đạt ≥95% với ΔD/Δd = 3%/3mm.
Đánh giá độc tính: Độc tính được chia độ theo CTCAE bản 4.03 năm 2009 của NCI Hoa Kỳ.
Xử lý và phân tích số liệu: Trên phần mềm SPSS 22.0 (IBM Inc, USA). Phân tích sống thêm không bệnh
(DFS- Disease-Free Survival) và sống thêm toàn bộ OS (Overall survival) theo phương pháp Kaplan-Meier.
Phân tích tương quan giữa độc tính cấp và liều chiếu vào OAR sử dụng test ANOVA, so sánh nhiều biến có sử
dụng bổ sung test Bonferroni. Mức có ý nghĩa thống kê khi p < 0.05.
23
Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu
Bảng 2. Một số đặc điểm chung nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu
Tuổi
Trung bình: 54.14 ± 11,41
Nam: 14 (63.6%)
Vòm họng:
Khoảng: 26 ÷ 75
Nữ: 8 (36.4%)
Hạ họng - thanh quản:
Giới
Họng miệng:
2 (9.1%)
Vị trí u
14 (63.6%)
6 (27.3%)
I, II:
8 (36.4)
III: 7
(31.8%)
IVa, b: 7
(31,8%)
Giai đoạn
UTBM không biệt hóa:
11 (50.0%)
UTBM vảy:
11 (50.0%)
Khác: 0
(0.0%)
Mô bệnh học
Toàn trạng
ECOG PS - 0:
16 (72.7%)
ECOG PS - 1:
6 (27.3%)
ECOG PS - 2:
0 (0.0%)
Mức độ sụt cân trước
điều trị
< 5%:
13 (59.1%)
5 - 10%:
6 (27.3%)
>10%:
3 (13.6%)
Nhận xét và bàn luận: Nhóm bệnh nhân nghiên cứu có độ tuổi trung bình 53,7 tuổi, tương đương báo cáo
của Nishimura và cs trong thử nghiệm JCOG0105 với tuổi trung bình 55 tuổi[10]. Nghiên cứu chúng tôi gặp
63,6% BN là ung thư vòm họng và đều là ung thư biểu mô không biệt hóa, ung thư họng miệng và hạ họng
đều là ung thư biểu mô vảy chếm 36,4%. Tuy nhiên, cũng có 3 bệnh nhân sụt >10% thể trọng trước điều trị,
tuy nhiên 3 bệnh nhân này có thể trạng thừa cân trước điều trị nên không ảnh hưởng quá lớn đến tình trạng
dinh dưỡng và BN tuân thủ hết liệt trình điều trị. Về giai đoạn bệnh có 63,6% giai đoạn III - IVB. Nghiên cứu
của Nishimura cho thấy giai đoạn III - IVB chiếm 79% cao hơn nghiên cứu của chúng tôi nhưng không có nhiều
ý nghĩa khác biệt.
Thông số tính liều kế hoạch xạ trị
Bảng 3. Các thông số tính liều xạ trị (Trung bình ± Độ lệch chuẩn)
Thể tích
PTV70
Thông số
Thể tích (cm3)
D2% (Gy)
D98% (Gy)
CIICRU83
Tất cả BN
236.8 ± 243.33
74.61 ± 1.6
Vòm họng
296.95 ± 285.22
74.84 ± 0.99
68.51 ± 0.77
0.95 ± 0.01
Họng miệng
155.37 ± 32.66
75.3 ± 2.99
Hạ họng - thanh quản
117.24 ± 60.81
73.54 ± 1.24
69.1 ± 0.71
68.78 ± 0.81
0.95 ± 0.01
69.53 ± 0.25
0.97 ± 0.01
0.96 ± 0.01
HIICRU83
0.08 ± 0.03
0.09 ± 0.02
0.08 ± 0.04
0.06 ± 0.02
Thể tích (cm3)
D2% (Gy)
D98% (Gy)
Thể tích (cm3)
D2% (Gy)
D98% (Gy)
D2% (Gy)
D2% (Gy)
Mean (Gy)
Mean (Gy)
V50Gy (%)
Mean (Gy)
Mean (Gy)
130.9 ± 54.37
67.06 ± 1.51
61.93 ± 1.57
222.98 ± 111.82
60.71 ± 1.81
54.68 ± 1.44
40.28 ± 1.75
45.04 ± 6.04
57.53 ± 8.27
36.61 ± 6.79
15.09 ± 15.36
24.32 ± 3.08
26.78 ± 5.92
140.45 ± 49.41
67.27 ± 1.3
102.17 ± 13.06
66.47 ± 2.67
63.57 ± 2.19
176.23 ± 36.4
61.1 ± 2.01
121.4 ± 75.59
66.83 ± 0.43
62.48 ± 0.31
252.22 ± 75.27
60.29 ± 1.87
54.54 ± 1.72
39.68 ± 1.8
PTV63
PTV56
61.39 ± 1.29
222.52 ± 129.92
60.78 ± 1.7
54.61 ± 1.44
40.44 ± 1.2
55.22 ± 0.5
SpinalCord
BrainStem
40.53 ± 3.09
37.37 ± 4.22
57.2 ± 0
48.25 ± 2.33
55.47 ± 8.47
37.56 ± 2.41
13.75 ± 9.78
25.93 ± 2.02
27.26 ± 4.95
39.53 ± 6.96
65.95 ± 1.05
30.92 ± 5.3
MuscleConstrictor
41.63 ± 13.44
34.17 ± 26.39
20.77 ± 3.81
31.13 ± 9.81
OralCavity
7.43 ± 8.35
Parotid_LT
Parotid_RT
22.58 ± 1.63
22.81 ± 0.49
24
Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1
Larynx
Esophagus
Thyroid
Mean (Gy)
Mean (Gy)
Mean (Gy)
49.17 ± 9.91
31.71 ± 12.08
52.44 ± 6.91
44.23 ± 5.86
29.8 ± 10.91
51.39 ± 6.93
60.13 ± 8.65
31.2 ± 7.08
58.07 ± 3.47
61.27 ± 6.29
38.78 ± 15.8
51.98 ± 6.82
Nhận xét và bàn luận: Tất cả thông số tính liều đều đạt yêu cầu tối ưu và chấp nhận được theo tiêu chuẩn
của các thử nghiệm lâm sàng chuẩn[4,10]
.
Kết quả lâm sàng
Bảng 4. Đánh giá đáp ứng sau kết thúc xạ 12 tuần
Ung thư vòm
10/14 (71.4%)
3/14 (21.4%)
1/14 (7.1%)
Ung thư họng miệng
1/2 (50%)
Hạ họng thanh quản
4/6 (66.67%)
1/6 (16.67)
Tổng
Hoàn toàn (CR)
Một phần (PR)
Ổn định (SD)
15/22 (68.2%)
4/22 (18.2%)
3/22 (13.6%)
0/2 (0%)
1/2 (50%)
1/6 (16.67)
Nhận xét và bàn luận: Đa số bệnh nhân có đáp ứng rất tốt, trong đó chủ yếu đáp ứng hoàn toàn. Các ca
đáp ứng không toàn bộ do hạch di căn to hoại tử phá vỡ vỏ, có 01 bệnh nhân ung thư vòm di căn hạch xâm
lấm vào các bó cơ cổ đến sát cạnh sống. Tiên lượng những bệnh nhân có hạch to, hoại tử trung tâm khó đạt
đáp ứng hoàn toàn, đáp ứng tại u nguyên phát đều đạt mức đáp ứng hoàn toàn.
Kết quả sống thêm
Kết quả sống thêm toàn bộ đạt 86.4%, thời gian sống thêm toàn bộ trung bình: 52,2 ± 4,4 tháng (95% CI
từ 43,5 ÷ 60,9 tháng). Thời gian sống thêm không tiến triển trung bình: 50.659 ± 5.442 tháng (95% CI từ
40.029 - 61.361 tháng).
Bảng 5. Sống thêm toàn bộ và sống thêm không tiến triển tại chỗ - vùng
1 năm
100%
2 năm
100%
3 năm
4 năm
5 năm
OS (%)
85.7 ± 13.2
82.7 ± 9.2
68.6 ± 18.6
62.0 ± 19.2
34.3 ± 26.0
62.0 ± 19.2
LRFS (%)
95.5 ± 4.4
82.7 ± 9.2
Biểu đồ 1. Sống thêm toàn bộ OS
Biểu đồ 2. Sống thêm không tiến triển LRFS
Nhận xét và bàn luận: Trong nghiên cứu của Nishimura, ban đầu nhóm tác giả mong đợi con số sống
thêm toàn bộ 3 năm 74% dựa trên các nghiên cứu trước đó để tính cỡ mẫu nghiên cứu. Tuy nhiên, với báo
cáo thực tế theo dõi cho thấy tỷ lệ sống thêm toàn bộ 3 năm vượt mong đợi đạt 88%, sống thêm không tái phát
tại chỗ - vùng (LRFS) đạt 77%, kết quả rất ấn tượng trong báo cáo tại ASTRO2018 tại San Antonio tháng
10/2018[10]. Trong khi đó, nhóm tác giả Italia do Ciro Franzese[3] cho thấy tỷ lệ sống thêm toàn bộ và sống thêm
25
Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1
không tái phát tại chỗ - vùng 3 năm tương ứng là 83% và 71%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có số bệnh
nhân nhỏ (22BN), tuy có kết quả khá ấn tượng với tỷ lệ sống thêm toàn bộ 3 năm đạt 85.7%, và sống thêm
không tái phát 3 năm đạt 82.7%.
Độc tính điều trị
Bảng 6. Độc tính sớm và muộn xạ trị
Tác dụng phụ sớm
Tác dụng phụ muộn
Mức độ
N (%)
7 (31.8%)
12 (54.5%)
3 (13.6%)
-
Mức độ
N (%)
G1
G2
G3
G4
G0
G1
G2
G3
G0
G1
G2
G3
G0
G1
G2
G3
G1
G2
G3
G4
G0
G1
G2
G3
G0
G1
G2
G3
G0
G1
G2
G3
19 (86.4%)
3 (13.6%)
Viêm da
Khô miệng
-
-
-
8 (36.4%)
4 (18.2%)
18 (81.8%)
-
14 (63.6%)
-
-
-
-
8 (36.4%)
12 (54.5%)
2 (9.1%)
-
16 (72.7%)
6 (27.3%)
-
Viêm niêm mạc miệng
15 (68.2%)
6 (27.3%)
-
9 (40.9%)
10 (45.5%)
3 (13.6%)
Nuốt
1 (4.5%)
Nhận xét và bàn luận: Các tác dụng phụ hay gặp chủ yếu là viêm da vùng xạ, viêm niêm mạc, khô miệng,
không gặp ca nào khít hàm, khó nuốt. Các tác dụng phụ này hồi phục tốt theo thời gian. Viêm da và viêm niêm
mạc miệng sớm chỉ gặp độ 1, 2, 3 không có ca nào độ 4. Trong đó có 13,6% bị viêm da độ 3 thấp hơn kết quả
của Amit Bahl và cs (16%)[1]. Viêm niêm mạc miệng sớm trong và ngay sau xạ trị tất cả bệnh nhân có, trong đó
90,9% bị độ 1, 2 cần chế độ ăn mềm, 2 bệnh nhân bị độ 3 có loét trong đó có 1 ca cần nghỉ 1 tuần nuôi dưỡng
tĩnh mạch hoàn toàn, chăm sóc miệng tích cực. Rui Guo và cs[13] báo cáo sau 24 tháng có 9% khô miệng độ 3,
nghiên cứu của chúng tôi không gặp ca nào khô miệng độ 3 trở lên sau 6 tháng theo dõi.
KẾT LUẬN
Hóa xạ trị đồng thời sử dụng SIB - VMAT cho
kết quả điều trị rất tốt, tác dụng phụ sớm và muộn ở
mức tối thiểu. VMAT nên được coi là điều trị chuẩn
cho ung thư tiến triển vùng đầu cổ.
2. Ciro Franzese Toxicity profile and early clinical
outcome for advanced head and neck cancer
patients treated with simultaneous integrated
boost and volumetric modulated arc therapy.
Radiation Oncology (2015) 10: 224.
3. Fogliata A et al (2009): Volumetric modulated arc
radiotherapy for carcinomas of the oro-pharynx,
hypo-pharynx and larynx: a treatment planning
comparison with fixed field IMRT. Radiother
Oncol. 2009; 92: 111-7[7].
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Amit Bahl và cs (16%) [Evaluation of Acute
Toxicity and Early Clinical Outcome in Head and
Neck Cancers Treated With Conventional
Radiotherapy and Simultaneous Integrated
Boost Arc Radiotherapy World J Oncol. 2017; 8
(4):117-121.
4. Gao J, Qian T-L, Tao C-Z, Zhang Y-H, Zhou Y,
Yang J, et al. SmartArc-based volumetric
modulated arc therapy can improve the middle
ear, vestibule and cochlea sparing for
26
Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1
locoregionally
advanced
nasopharyngeal
with chemotherapy for loco-regionally advanced
carcinoma: a dosimetric comparison with step-
and-shoot intensity-modulated radiotherapy. Br J
Radiol 2015; 88: 20150052.
nasopharyngeal
Presented at ASTRO 2018, San Antonio, TX,
USA.
carcinoma
(JCOG1015).
5. Johnston M, Clifford S, Bromley R, et al. (2011):
Volumetric-modulated arc therapy in head and
neck radiotherapy: A planning comparison using
simultaneous integrated boost for nasopharynx
and oropharynx carcinoma. Clin Oncol (R Coll
Radiol). 2011; 23: 503 - 511[6].
11. Otto K. (2008): Volumetric modulated arc
therapy: IMRT in a single gantry arc. Med Phys.
2008; 35: 310-317[4].
12. Palta J, Mackie TR. (2003): Intensity-modulated
radiation therapy: The State of the Art. American
Association of Physicists in Medicine 2003
Summer School Proceedings. 2003, Colorado
College, Colorado Springs[1].
6. Lakshmi Santanam, Coen Hurkmans, Sasa
Mutic, et al. (2012): Standardizing Naming
Conventions in Radiation Oncology, Int
Radiation Oncol Biol Phys, Vol. 83, No. 4, pp.
1344e1349, 2012[12]
J
13. Rui Guo và cs [Clinical Outcomes of Volume-
Modulated Arc Therapy in 205 Patients with
Nasopharyngeal Carcinoma: An Analysis of
Survival and Treatment Toxicities. PLoS ONE
10(7): e0129679.
.
7. Liu T, et al. (2012): Radiation therapy for
nasopharyngeal carcinoma using simultaneously
integrated boost (SIB) protocol: a comparison
planning study between intensity modulated arc
14. Takeshi Kodaira et al. (2015) Chapter 9:
Oropharyngeal cancer. In Intensity-Modulated
Radiation Therapy Clinical Evidence and
Techniques. By Y. Nishimura, R. Komaki,
radiotherapy
radiotherapy.
vs.
Technol
intensity
Cancer
modulated
ResTreat.
2012;11:415–20[9].
Springer Japan 2015[11]
.
8. Mackie TR, Holmes T, Swerdloff S, et al. (1993):
Tomotherapy: A new concept for the delivery of
dynamic conformal radiotherapy. Med Phys.
1993;20: 1709-1719[2].
15. Verbakel WF et al (2009): Volumetric intensity-
modulated arc therapy vs. conventional IMRT in
headand-neck cancer: a comparative planning
and dosimetric study. Int J Radiat Oncol Biol
Phys. 2009;74:252 - 9[8].
9. Moses M. Tam et al. (2015) Chapter 8:
Nasopharyngeal cancer and. In Intensity-
Modulated Radiation Therapy Clinical Evidence
and Techniques. By Y. Nishimura, R. Komaki,
Springer Japan 2015. 1
16. Yu CX, Tang G. (2011): Intensity-modulated arc
therapy: Principles, technologies and clinical
implementation. Phys Med Biol. 2011; 56: R31-
54[3].
10. Nishimura Y et al (2018): A phase II study of two
step Intensity-Modulated Radiotherapy (IMRT)
27
Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1
ABSTRACT
Five-years survival outcomes and toxicity profile of Volumetric - Modulated Arc Therapy
for loco-regionally advanced head and neck carcinoma at Vinmec Times City International Hospital.
Object: Evaluate the 5-year survival outcomes and toxicity profile of Volumetric Modulated Arc Therapy
(VMAT) in combination with chemotherapy for loco-regionally advanced head and neck cancer at Vinmec
Times City International Hospital.
Methods: 22 eligible patients with clinical stage II-IVB head and neck carcinoma treated from November
2014 to October 2018 were retrospectively analyzed. Patients were treated with VMAT-SIB (SIB: Simultaneous
Integrated Boost) in 35 fractions for a total dose of 70Gy (PTV - 70), 63Gy (PTV - 63) and 56Gy (PTV - 56) for
primary and regional lymph node; intermediate risk and low risk volumes, respectively. For organs at risk, the
mean dose, V50Gy were analyzed. For targets, Dmean, D98%, D2%, and other dose volume parameters were
inspected appropriately. Toxicity was graded according to RTOG scale, object response was assessed with
RECIST v1.1. Survival outcomes were evaluated with Kaplan-Meier analysis.
Results: 22 patients were treated and completed all treatment, most of them are male (14/22 - 63.6%),
undifferentiated nasopharyngeal carcinoma (NPC) 14/22 (63.6%), squamous cell carcinoma of orophraynx 2/22
(9.1%) and hypopharynx 6/22 (27,3%). Clinical stages II/ III/ IV were 36,4%; 31.8% and 31.8% respectively.
Performance status of patiens (PS 0; PS 1) were 16/22 (72.7%) and 6/22 (27.3%). Weight loss < 5% and
5% - 10%; >10% were 59.1%; 27.3% and 13.6%, respectively. Complete response was seen in 19/22 patients
(86.4% including 68.2% complete response and 18.2% partial response), 03/22 patients achieved stable
disease (13.6%). Overall survival rate and mean overall survival were 86.4% and 52.2 ± 4.4 (months). 3 year
Loco-regional Free Survival (LRFS) were 87.5%. Grade 3 acute and late toxicity of stomatitis, dermatitis
occurred in two patients (9.1%).
Conclusions: VMAT-SIB concurrently combined with chemotherapy for non-metastatic advaced stage
head and neck carcinomas was safe and high effectiveness with minimal toxicities.
Keywords: Advanced head and neck cancer, VMAT, RapidArc, Simultaneous integrated boost SIB,
Toxicity profile.
28
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả sống thêm 5 năm và độc tính của SIB-VMAT điều trị triệt căn ung thư đầu cổ tiến triển tại Bệnh viện Vinmec Times City", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
ket_qua_song_them_5_nam_va_doc_tinh_cua_sib_vmat_dieu_tri_tr.pdf

