Kết quả sống thêm 5 năm và độc tính của SIB-VMAT điều trị triệt căn ung thư đầu cổ tiến triển tại Bệnh viện Vinmec Times City

Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1  
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1  
ĐẦU VÀ CỔ  
KẾT QUẢ SỐNG THÊM 5 NĂM VÀ ĐỘC TÍNH CỦA SIB - VMAT  
ĐIỀU TRỊ TRIỆT CĂN UNG THƯ ĐẦU CỔ TIẾN TRIỂN  
TẠI BỆNH VIỆN VINMEC TIMES CITY  
3
1
2
3
ĐOÀN TRUNG HIỆP , NGUYỄN MẠNH HÀ , TRẦN BÁ BÁCH , NGUYỄN ĐÌNH LONG  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Đánh giá kết quả sống thêm 5 năm và độc tính của hóa xạ trị đồng thời sử dụng kỹ thuật xạ  
trị điều biến thể tích cung tròn (VMAT: Volumetric Modulated Arc Therapy) trong điều trị triệt căn một số  
ung thư đầu - cổ, bệnh viện ĐKQT Vinmec Times City.  
Phương pháp: Phân tích hồi cứu 22 bệnh nhân ung thư đầu - cổ có chỉ định điều trị triệt căn từ  
11/2014 đến 07/2020 tại bệnh viện ĐKQT Vinmec Times City. Các bệnh nhân đều được hóa xạ trị đồng  
thời triệt căn bằng kỹ thuật VMAT tăng liều tích hợp (SIB: Simultaneous Integrated Boost) trong 35 phân  
liều với tổng tương ứng 70Gy (PTV70) cho u và hạch di căn, 63Gy (PTV63) cho vùng hạch nguy cơ trung  
bình và 56Gy (PTV56) cho vùng hạch nguy cơ thấp. Đối với các cơ quan nguy cấp (OARs- Organs at  
risk), liều dung nạp được hạn chế theo các thử nghiệm lâm sàng của RTOG (Mỹ) cũng như JCOG (Nhật  
Bản) được phân tích. Độc tính được đánh giá theo RTOG, đánh giá đáp ứng sử dụng RECIST v1.1, ước  
lượng sống thêm bằng phương pháp Kaplan Meier.  
Kết quả: 22 bệnh nhân trong đó nam chiếm 63,6%, 14/22 (63,6%) là ung thư vòm họng thể ung thư  
biểu mô (UTBM) không biệt hóa, 2/22 (9,1%) UTBM vảy họng miệng và 6/22 (27,3%) UTBM vảy hạ họng.  
Giai đoạn lâm sàng II/ III/ IV tương ứng 36.4%/ 31.8%/ 31.8%. điểm toàn trạng (PS): PS 0 điểm 16/22  
(72.7%), PS 1 điểm 27.3%, Sụt cân < 5%, 5 - 10%, >10% thể trạng tương ứng là 59.1%, 27,3% và 13,6%.  
Đáp ứng điều trị đạt 86,4% (trong đó 68,2% đạt đáp ứng hoàn toàn, 18.2% đạt đáp ứng một phần), 13,6%  
đạt ổn định bệnh. Sống thêm toàn bộ đạt 86,4%, sống thêm trung bình đạt 52,2 ± 4,4 (tháng) và sống  
thêm không tái phát tại chỗ - tại vùng tại thời điểm 3 năm đều đạt 87.5%. Độc tính độ 3 chỉ gặp trên 2 BN  
viêm da, niêm mạc chiếm 12.6%.  
Kết luận: Hóa xạ trị đồng thời sử dụng VMAT cho kết quả điều trị ấn tượng, tác dụng phụ cấp và  
muộn ở mức rất thấp và an toàn.  
Từ khóa: Ung thư đầu - cổ, xạ trị điều biến thể tích cung tròn, tăng liều tích hợp, tác dụng phụ xạ trị.  
Collimator) đã được trang bị trên các hệ thống máy  
gia tốc tuyến tính xạ trị[8,12]. Mục tiêu của IMRT là  
tăng khả năng cấp liều điều trị đủ cao đồng thời bảo  
vệ tối đa cơ quan lành lân cận (OAR: Organ At  
Risk). Về mặt kĩ thuật cấp liều xạ của IMRT có 2  
TỔNG QUAN  
Xạ trị điều biến cường độ liều (IMRT: Intensity-  
Modulated Radiotherapy) được đưa vào lâm sàng từ  
những năm đầu thập kỷ 1990 khi MLC (Multi-leaf  
Địa chỉ liên hệ: Đoàn Trung Hiệp  
Email: v.hiepdt@vinmec.com  
Ngày nhận bài: 02/10/2020  
Ngày phản biện: 03/11/2020  
Ngày chấp nhận đăng: 05/11/2020  
1 ThS.BS. Trưởng Khoa Xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City  
2 Bác sĩ Xạ trị - Khoa Xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City  
3 Kĩ sư Xạ trị - Khoa Xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City  
21  
Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1  
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1  
nhóm kĩ thuật: IMRT với đầu máy tĩnh (static IMRT)  
có nghĩa là đầu máy (Gantry) quay đến 1 góc nào đó  
rồi dừng mới phát tia, nhóm kĩ thuật này thường sử  
dụng 5 - 11 trường chiếu để lên kế hoạch IMRT,  
trong nhóm này chúng ta biết đến 2 kĩ thuật lập kế  
hoạch-cấp liều là step and shoot IMRT và Sliding-  
window IMRT; nhóm kĩ thuật thứ 2 là IMRT cấp liều  
trong lúc gantry máy quay, đại diện nhóm này có  
IMAT và VMAT[16]. Năm 2008, Otto[11] lần đầu tiên  
giới thiệu VMAT là kĩ thuật xạ trị điều biến thể tích  
cung tròn- đỉnh cao nhất của nhóm kĩ thuật IMRT.  
Tại Việt Nam, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec  
Times City là cơ sở đầu tiên đưa vào ứng dụng kĩ  
thuật VMAT trong xạ trị lâm sàng tháng 11/2014 và  
có công bố ban đầu năm 2015 về kết quả tính liều,  
độc tính sớm trong một số ca ung thư đầu cổ. Các kĩ  
thuật IMRT đã được coi là kĩ thuật xạ trị chuẩn điều  
trị ung thư đầu cổ, VMAT có ưu thế vượt trội IMRT  
kinh điển như giảm thời gian điều trị 35%, giảm số  
MU trong mỗi kế hoạch 15%, và độ đồng dạng cũng  
như khả năng giảm liều OAR tốt hơn[5].  
Phương pháp nghiên cứu  
Tất cả bệnh nhân được điều trị kĩ thuật xạ trị  
VMAT với phần mềm lập kế hoạch Eclipse v13.0,  
tên thương mại RapidArc, hãng Varian, Palo Alto,  
CA, USA.  
Quy trình kĩ thuật xạ trị chuẩn[10,14]  
Mô phỏng xạ trị: Bệnh nhân (BN) được chụp cắt  
lớp vi tính mô phỏng trên hệ thống máy Optima  
GE480 có lồng máy rộng 85cm, dùng hệ thống đặt  
tư thế và cố định của CIVCO - Hoa Kỳ. Chụp CT mô  
phỏng có tiêm thuốc cản quang 1.5ml/s, liều  
1.5ml/kg từ đỉnh đầu đến hết carina, độ dày lát cắt  
2.5mm, bước nhảy 2.5mm. Chụp 2 chuỗi ảnh trước  
tiêm thuốc và sau tiêm thuốc, chuỗi trước tiêm dùng  
để tính liều xạ, chuỗi sau tiêm dùng để vẽ các thể  
tích điều trị và OAR.  
Hình ảnh bổ sung trong lập kế hoạch: MRI đầu cổ  
và 18FDG-PET/CT toàn thân được sử dụng trong  
đánh giá bilan giai đoạn, hướng dẫn vẽ thể tích bia,  
OAR.  
Xạ trị VMAT sử dụng tăng liều tích hợp cùng  
một thì - SIB là một dạng phân liều biến đổi mà ở đó,  
các thể tích điều trị với phân liều, tổng liều khác  
nhau được tích hợp chỉ trong một kế hoạch điều trị,  
nhờ những tiến bộ của máy gia tốc, hệ thống lập kế  
hoạch xạ trị đã giúp kĩ thuật phân liều tích hợp đạt  
được những cải thiện đáng kể về mức độ phủ thể  
tích bia, tránh OAR hiệu quả, giảm thời gian điều trị,  
Kê liều: Tất cả bệnh nhân được kê liều thành 3 thể  
tích, 70Gy trong 35 phân liều 2Gy/phân liều vào thể  
tích u và hạch di căn- thể tích boost, 63Gy/35 phân  
liều vào thể tích nguy cơ di căn trung bình, 56Gy/35  
phân liều vào nhóm hạch dự phòng nguy cơ thấp.  
Xác định thể tích điều trị và OAR: GTV - Thể tích  
khối u đại thể được vẽ gồm GTVp (khối u nguyên  
phát), GTVn (hạch di căn) dựa trên hình ảnh CT,  
MRI, PET/CT. Sử dụng phác đồ 3 thể tích theo thứ  
tự PTV70 dành cho u và hạch di căn, PTV63 xạ  
vùng hạch nguy cơ cao và PTV56 xạ vùng hạch  
nguy cơ thấp. Các cơ quan nguy cơ được vẽ gồm  
não, thân não, thủy tinh thể, tủy sống, tuyến mang  
tai,…  
số MU cần thiết trong mỗi kế hoạch[3,7,15]  
.
Sau hơn 5 năm đưa vào ứng dụng SIB - VMAT  
trong xạ trị ung thư đầu cổ, chúng tôi tiến hành  
nghiên cứu này nhằm mục tiêu:  
Đánh giá kết quả sống thêm 5 năm sử dụng  
SIB-VMAT trong xạ trị triệt căn ung thư đầu cổ tiến  
triển tại chỗ - vùng.  
Thiết kế trường chiếu và tối ưu hóa kế hoạch: Sử  
dụng 2 - 4 cung tròn (full arc) góc collimator 10 độ và  
80 độ, năng lượng photon 6MV, suất liều  
600MU/phút. liều được tính toán bằng thuật toán  
AAA từ hệ thống lập kế hoạch xạ trị Varian Eclipse  
(phiên bản v13.0).  
Đánh giá độc tính của xạ trị trên nhóm bệnh  
nhân ung thư đầu cổ giai đoạn II - IV.  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Đối tượng  
Tiêu chuẩn chấp thuận kế hoạch: Đối với PTV:  
PTV70: D95% = 70Gy, Dmax (D3cc) < 80.5Gy, đối với  
CTV70 (D99% >65.1Gy). Đối với PTV63 và PTV56:  
D95% = 100%, D99% >93%. Dmax < 115%.  
Các bệnh nhân ung thư đầu cổ giai đoạn II- IVB  
theo AJCC 7th,2009 được hóa xạ trị triệt căn tại  
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City từ  
tháng 11/2014 đến 8/2020 được đánh giá hồi cứu.  
Tất cả bệnh nhân được đánh giá toàn diện theo  
NCCN tương ứng cập nhật tại thời điểm thăm khám,  
được chỉ định hóa xạ trị đồng thời thông qua Hội  
đồng đa chuyên khoa ung bướu (tumor board) của  
bệnh viện.  
22  
Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1  
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1  
Bảng 1. Tiêu chuẩn đánh giá kế hoạch điều trị về tính liều  
Không chấp  
nhận  
Thể tích/Cơ quan  
Tối ưu  
Liều vào thể tích bia  
Chấp nhận được  
PTV_70  
D2%  
≤ 110%  
≥ 93%  
≥ 98%  
≤ 105%  
≤ 115%  
≥ 90%  
≥ 95%  
≤ 107%  
>115%  
< 90%  
< 95%  
>107%  
D98%  
D95%  
Dmean  
PTV_63  
PTV_56  
D95%  
D98%  
≥98%  
≥93%  
≥95%  
≥90%  
< 95%  
< 90%  
D95%  
D98%  
≥98%  
≥93%  
≥95%  
≥90%  
< 95%  
< 90%  
Liều vào cơ quan nguy cơ  
BrainStem  
BrainStem_PRV  
Optic Chiasm  
SpinalCord  
SpinalCord_PRV  
Mandible  
≤ 50Gy  
≤ 54Gy  
≤ 50Gy  
≤ 45Gy  
≤ 45Gy  
≤ 70Gy  
≤ 54Gy  
≤ 60Gy  
≤ 55Gy  
≤ 45Gy  
≤ 50Gy  
≤ 70Gy  
>54Gy  
>60Gy  
>55Gy  
>45Gy  
>50Gy  
>70Gy  
Lens  
≤ 10Gy (mỗi bên)  
Dmean ≤ 26Gy  
≤ 12Gy (mỗi bên)  
Dmean ≤ 26Gy  
Parotid  
V30Gy ≤ 45%  
V30Gy ≤45%  
(đạt được ít nhất 1 bên)  
(đạt được ít nhất 1 bên)  
GlotticLarynx  
Dmean ≤45Gy  
Dmean ≤45Gy  
(nếu không xâm lấn)  
(nếu không xâm lấn)  
OralCavity  
Thyroid  
Dmean ≤ 40Gy  
Dmean ≤ 50Gy  
Dmean ≤ 45Gy  
Dmean ≤ 50Gy  
Kiểm tra chất lượng (QA) kế hoạch: Các kế hoạch được kiểm chuẩn theo phương pháp đánh giá liều điểm  
(point-dose) tại tâm trường chiếu (iso-center), sai số ≤ 3% và đánh giá liều mặt phẳng sử dụng chỉ số gamma  
index, tỷ lệ đạt ≥95% với ΔD/Δd = 3%/3mm.  
Đánh giá độc tính: Độc tính được chia độ theo CTCAE bản 4.03 năm 2009 của NCI Hoa Kỳ.  
Xử lý và phân tích số liệu: Trên phần mềm SPSS 22.0 (IBM Inc, USA). Phân tích sống thêm không bệnh  
(DFS- Disease-Free Survival) và sống thêm toàn bộ OS (Overall survival) theo phương pháp Kaplan-Meier.  
Phân tích tương quan giữa độc tính cấp và liều chiếu vào OAR sử dụng test ANOVA, so sánh nhiều biến có sử  
dụng bổ sung test Bonferroni. Mức có ý nghĩa thống kê khi p < 0.05.  
23  
Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1  
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1  
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN  
Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu  
Bảng 2. Một số đặc điểm chung nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu  
Tuổi  
Trung bình: 54.14 ± 11,41  
Nam: 14 (63.6%)  
Vòm họng:  
Khoảng: 26 ÷ 75  
Nữ: 8 (36.4%)  
Hạ họng - thanh quản:  
Giới  
Họng miệng:  
2 (9.1%)  
Vị trí u  
14 (63.6%)  
6 (27.3%)  
I, II:  
8 (36.4)  
III: 7  
(31.8%)  
IVa, b: 7  
(31,8%)  
Giai đoạn  
UTBM không biệt hóa:  
11 (50.0%)  
UTBM vảy:  
11 (50.0%)  
Khác: 0  
(0.0%)  
Mô bệnh học  
Toàn trạng  
ECOG PS - 0:  
16 (72.7%)  
ECOG PS - 1:  
6 (27.3%)  
ECOG PS - 2:  
0 (0.0%)  
Mức độ sụt cân trước  
điều trị  
< 5%:  
13 (59.1%)  
5 - 10%:  
6 (27.3%)  
>10%:  
3 (13.6%)  
Nhận xét và bàn luận: Nhóm bệnh nhân nghiên cứu có độ tuổi trung bình 53,7 tuổi, tương đương báo cáo  
của Nishimura và cs trong thử nghiệm JCOG0105 với tuổi trung bình 55 tuổi[10]. Nghiên cứu chúng tôi gặp  
63,6% BN là ung thư vòm họng và đều là ung thư biểu mô không biệt hóa, ung thư họng miệng và hạ họng  
đều là ung thư biểu mô vảy chếm 36,4%. Tuy nhiên, cũng có 3 bệnh nhân sụt >10% thể trọng trước điều trị,  
tuy nhiên 3 bệnh nhân này có thể trạng thừa cân trước điều trị nên không ảnh hưởng quá lớn đến tình trạng  
dinh dưỡng và BN tuân thủ hết liệt trình điều trị. Về giai đoạn bệnh có 63,6% giai đoạn III - IVB. Nghiên cứu  
của Nishimura cho thấy giai đoạn III - IVB chiếm 79% cao hơn nghiên cứu của chúng tôi nhưng không có nhiều  
ý nghĩa khác biệt.  
Thông số tính liều kế hoạch xạ trị  
Bảng 3. Các thông số tính liều xạ trị (Trung bình ± Độ lệch chuẩn)  
Thể tích  
PTV70  
Thông số  
Thể tích (cm3)  
D2% (Gy)  
D98% (Gy)  
CIICRU83  
Tất cả BN  
236.8 ± 243.33  
74.61 ± 1.6  
Vòm họng  
296.95 ± 285.22  
74.84 ± 0.99  
68.51 ± 0.77  
0.95 ± 0.01  
Họng miệng  
155.37 ± 32.66  
75.3 ± 2.99  
Hạ họng - thanh quản  
117.24 ± 60.81  
73.54 ± 1.24  
69.1 ± 0.71  
68.78 ± 0.81  
0.95 ± 0.01  
69.53 ± 0.25  
0.97 ± 0.01  
0.96 ± 0.01  
HIICRU83  
0.08 ± 0.03  
0.09 ± 0.02  
0.08 ± 0.04  
0.06 ± 0.02  
Thể tích (cm3)  
D2% (Gy)  
D98% (Gy)  
Thể tích (cm3)  
D2% (Gy)  
D98% (Gy)  
D2% (Gy)  
D2% (Gy)  
Mean (Gy)  
Mean (Gy)  
V50Gy (%)  
Mean (Gy)  
Mean (Gy)  
130.9 ± 54.37  
67.06 ± 1.51  
61.93 ± 1.57  
222.98 ± 111.82  
60.71 ± 1.81  
54.68 ± 1.44  
40.28 ± 1.75  
45.04 ± 6.04  
57.53 ± 8.27  
36.61 ± 6.79  
15.09 ± 15.36  
24.32 ± 3.08  
26.78 ± 5.92  
140.45 ± 49.41  
67.27 ± 1.3  
102.17 ± 13.06  
66.47 ± 2.67  
63.57 ± 2.19  
176.23 ± 36.4  
61.1 ± 2.01  
121.4 ± 75.59  
66.83 ± 0.43  
62.48 ± 0.31  
252.22 ± 75.27  
60.29 ± 1.87  
54.54 ± 1.72  
39.68 ± 1.8  
PTV63  
PTV56  
61.39 ± 1.29  
222.52 ± 129.92  
60.78 ± 1.7  
54.61 ± 1.44  
40.44 ± 1.2  
55.22 ± 0.5  
SpinalCord  
BrainStem  
40.53 ± 3.09  
37.37 ± 4.22  
57.2 ± 0  
48.25 ± 2.33  
55.47 ± 8.47  
37.56 ± 2.41  
13.75 ± 9.78  
25.93 ± 2.02  
27.26 ± 4.95  
39.53 ± 6.96  
65.95 ± 1.05  
30.92 ± 5.3  
MuscleConstrictor  
41.63 ± 13.44  
34.17 ± 26.39  
20.77 ± 3.81  
31.13 ± 9.81  
OralCavity  
7.43 ± 8.35  
Parotid_LT  
Parotid_RT  
22.58 ± 1.63  
22.81 ± 0.49  
24  
Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1  
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1  
Larynx  
Esophagus  
Thyroid  
Mean (Gy)  
Mean (Gy)  
Mean (Gy)  
49.17 ± 9.91  
31.71 ± 12.08  
52.44 ± 6.91  
44.23 ± 5.86  
29.8 ± 10.91  
51.39 ± 6.93  
60.13 ± 8.65  
31.2 ± 7.08  
58.07 ± 3.47  
61.27 ± 6.29  
38.78 ± 15.8  
51.98 ± 6.82  
Nhận xét và bàn luận: Tất cả thông số tính liều đều đạt yêu cầu tối ưu và chấp nhận được theo tiêu chuẩn  
của các thử nghiệm lâm sàng chuẩn[4,10]  
.
Kết quả lâm sàng  
Bảng 4. Đánh giá đáp ứng sau kết thúc xạ 12 tuần  
Ung thư vòm  
10/14 (71.4%)  
3/14 (21.4%)  
1/14 (7.1%)  
Ung thư họng miệng  
1/2 (50%)  
Hạ họng thanh quản  
4/6 (66.67%)  
1/6 (16.67)  
Tổng  
Hoàn toàn (CR)  
Một phần (PR)  
Ổn định (SD)  
15/22 (68.2%)  
4/22 (18.2%)  
3/22 (13.6%)  
0/2 (0%)  
1/2 (50%)  
1/6 (16.67)  
Nhận xét và bàn luận: Đa số bệnh nhân có đáp ứng rất tốt, trong đó chủ yếu đáp ứng hoàn toàn. Các ca  
đáp ứng không toàn bộ do hạch di căn to hoại tử phá vỡ vỏ, có 01 bệnh nhân ung thư vòm di căn hạch xâm  
lấm vào các bó cơ cổ đến sát cạnh sống. Tiên lượng những bệnh nhân có hạch to, hoại tử trung tâm khó đạt  
đáp ứng hoàn toàn, đáp ứng tại u nguyên phát đều đạt mức đáp ứng hoàn toàn.  
Kết quả sống thêm  
Kết quả sống thêm toàn bộ đạt 86.4%, thời gian sống thêm toàn bộ trung bình: 52,2 ± 4,4 tháng (95% CI  
từ 43,5 ÷ 60,9 tháng). Thời gian sống thêm không tiến triển trung bình: 50.659 ± 5.442 tháng (95% CI từ  
40.029 - 61.361 tháng).  
Bảng 5. Sống thêm toàn bộ và sống thêm không tiến triển tại chỗ - vùng  
1 năm  
100%  
2 năm  
100%  
3 năm  
4 năm  
5 năm  
OS (%)  
85.7 ± 13.2  
82.7 ± 9.2  
68.6 ± 18.6  
62.0 ± 19.2  
34.3 ± 26.0  
62.0 ± 19.2  
LRFS (%)  
95.5 ± 4.4  
82.7 ± 9.2  
Biểu đồ 1. Sống thêm toàn bộ OS  
Biểu đồ 2. Sống thêm không tiến triển LRFS  
Nhận xét và bàn luận: Trong nghiên cứu của Nishimura, ban đầu nhóm tác giả mong đợi con số sống  
thêm toàn bộ 3 năm 74% dựa trên các nghiên cứu trước đó để tính cỡ mẫu nghiên cứu. Tuy nhiên, với báo  
cáo thực tế theo dõi cho thấy tỷ lệ sống thêm toàn bộ 3 năm vượt mong đợi đạt 88%, sống thêm không tái phát  
tại chỗ - vùng (LRFS) đạt 77%, kết quả rất ấn tượng trong báo cáo tại ASTRO2018 tại San Antonio tháng  
10/2018[10]. Trong khi đó, nhóm tác giả Italia do Ciro Franzese[3] cho thấy tỷ lệ sống thêm toàn bộ và sống thêm  
25  
Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1  
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1  
không tái phát tại chỗ - vùng 3 năm tương ứng là 83% và 71%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có số bệnh  
nhân nhỏ (22BN), tuy có kết quả khá ấn tượng với tỷ lệ sống thêm toàn bộ 3 năm đạt 85.7%, và sống thêm  
không tái phát 3 năm đạt 82.7%.  
Độc tính điều trị  
Bảng 6. Độc tính sớm và muộn xạ trị  
Tác dụng phụ sớm  
Tác dụng phụ muộn  
Mức độ  
N (%)  
7 (31.8%)  
12 (54.5%)  
3 (13.6%)  
-
Mức độ  
N (%)  
G1  
G2  
G3  
G4  
G0  
G1  
G2  
G3  
G0  
G1  
G2  
G3  
G0  
G1  
G2  
G3  
G1  
G2  
G3  
G4  
G0  
G1  
G2  
G3  
G0  
G1  
G2  
G3  
G0  
G1  
G2  
G3  
19 (86.4%)  
3 (13.6%)  
Viêm da  
Khô miệng  
-
-
-
8 (36.4%)  
4 (18.2%)  
18 (81.8%)  
-
14 (63.6%)  
-
-
-
-
8 (36.4%)  
12 (54.5%)  
2 (9.1%)  
-
16 (72.7%)  
6 (27.3%)  
-
Viêm niêm mạc miệng  
15 (68.2%)  
6 (27.3%)  
-
9 (40.9%)  
10 (45.5%)  
3 (13.6%)  
Nuốt  
1 (4.5%)  
Nhận xét và bàn luận: Các tác dụng phụ hay gặp chủ yếu là viêm da vùng xạ, viêm niêm mạc, khô miệng,  
không gặp ca nào khít hàm, khó nuốt. Các tác dụng phụ này hồi phục tốt theo thời gian. Viêm da và viêm niêm  
mạc miệng sớm chỉ gặp độ 1, 2, 3 không có ca nào độ 4. Trong đó có 13,6% bị viêm da độ 3 thấp hơn kết quả  
của Amit Bahl và cs (16%)[1]. Viêm niêm mạc miệng sớm trong và ngay sau xạ trị tất cả bệnh nhân có, trong đó  
90,9% bị độ 1, 2 cần chế độ ăn mềm, 2 bệnh nhân bị độ 3 có loét trong đó có 1 ca cần nghỉ 1 tuần nuôi dưỡng  
tĩnh mạch hoàn toàn, chăm sóc miệng tích cực. Rui Guo và cs[13] báo cáo sau 24 tháng có 9% khô miệng độ 3,  
nghiên cứu của chúng tôi không gặp ca nào khô miệng độ 3 trở lên sau 6 tháng theo dõi.  
KẾT LUẬN  
Hóa xạ trị đồng thời sử dụng SIB - VMAT cho  
kết quả điều trị rất tốt, tác dụng phụ sớm và muộn ở  
mức tối thiểu. VMAT nên được coi là điều trị chuẩn  
cho ung thư tiến triển vùng đầu cổ.  
2. Ciro Franzese Toxicity profile and early clinical  
outcome for advanced head and neck cancer  
patients treated with simultaneous integrated  
boost and volumetric modulated arc therapy.  
Radiation Oncology (2015) 10: 224.  
3. Fogliata A et al (2009): Volumetric modulated arc  
radiotherapy for carcinomas of the oro-pharynx,  
hypo-pharynx and larynx: a treatment planning  
comparison with fixed field IMRT. Radiother  
Oncol. 2009; 92: 111-7[7].  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Amit Bahl và cs (16%) [Evaluation of Acute  
Toxicity and Early Clinical Outcome in Head and  
Neck Cancers Treated With Conventional  
Radiotherapy and Simultaneous Integrated  
Boost Arc Radiotherapy World J Oncol. 2017; 8  
(4):117-121.  
4. Gao J, Qian T-L, Tao C-Z, Zhang Y-H, Zhou Y,  
Yang J, et al. SmartArc-based volumetric  
modulated arc therapy can improve the middle  
ear, vestibule and cochlea sparing for  
26  
Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1  
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1  
locoregionally  
advanced  
nasopharyngeal  
with chemotherapy for loco-regionally advanced  
carcinoma: a dosimetric comparison with step-  
and-shoot intensity-modulated radiotherapy. Br J  
Radiol 2015; 88: 20150052.  
nasopharyngeal  
Presented at ASTRO 2018, San Antonio, TX,  
USA.  
carcinoma  
(JCOG1015).  
5. Johnston M, Clifford S, Bromley R, et al. (2011):  
Volumetric-modulated arc therapy in head and  
neck radiotherapy: A planning comparison using  
simultaneous integrated boost for nasopharynx  
and oropharynx carcinoma. Clin Oncol (R Coll  
Radiol). 2011; 23: 503 - 511[6].  
11. Otto K. (2008): Volumetric modulated arc  
therapy: IMRT in a single gantry arc. Med Phys.  
2008; 35: 310-317[4].  
12. Palta J, Mackie TR. (2003): Intensity-modulated  
radiation therapy: The State of the Art. American  
Association of Physicists in Medicine 2003  
Summer School Proceedings. 2003, Colorado  
College, Colorado Springs[1].  
6. Lakshmi Santanam, Coen Hurkmans, Sasa  
Mutic, et al. (2012): Standardizing Naming  
Conventions in Radiation Oncology, Int  
Radiation Oncol Biol Phys, Vol. 83, No. 4, pp.  
1344e1349, 2012[12]  
J
13. Rui Guo và cs [Clinical Outcomes of Volume-  
Modulated Arc Therapy in 205 Patients with  
Nasopharyngeal Carcinoma: An Analysis of  
Survival and Treatment Toxicities. PLoS ONE  
10(7): e0129679.  
.
7. Liu T, et al. (2012): Radiation therapy for  
nasopharyngeal carcinoma using simultaneously  
integrated boost (SIB) protocol: a comparison  
planning study between intensity modulated arc  
14. Takeshi Kodaira et al. (2015) Chapter 9:  
Oropharyngeal cancer. In Intensity-Modulated  
Radiation Therapy Clinical Evidence and  
Techniques. By Y. Nishimura, R. Komaki,  
radiotherapy  
radiotherapy.  
vs.  
Technol  
intensity  
Cancer  
modulated  
ResTreat.  
2012;11:415–20[9].  
Springer Japan 2015[11]  
.
8. Mackie TR, Holmes T, Swerdloff S, et al. (1993):  
Tomotherapy: A new concept for the delivery of  
dynamic conformal radiotherapy. Med Phys.  
1993;20: 1709-1719[2].  
15. Verbakel WF et al (2009): Volumetric intensity-  
modulated arc therapy vs. conventional IMRT in  
headand-neck cancer: a comparative planning  
and dosimetric study. Int J Radiat Oncol Biol  
Phys. 2009;74:252 - 9[8].  
9. Moses M. Tam et al. (2015) Chapter 8:  
Nasopharyngeal cancer and. In Intensity-  
Modulated Radiation Therapy Clinical Evidence  
and Techniques. By Y. Nishimura, R. Komaki,  
Springer Japan 2015. 1  
16. Yu CX, Tang G. (2011): Intensity-modulated arc  
therapy: Principles, technologies and clinical  
implementation. Phys Med Biol. 2011; 56: R31-  
54[3].  
10. Nishimura Y et al (2018): A phase II study of two  
step Intensity-Modulated Radiotherapy (IMRT)  
27  
Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1  
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1  
ABSTRACT  
Five-years survival outcomes and toxicity profile of Volumetric - Modulated Arc Therapy  
for loco-regionally advanced head and neck carcinoma at Vinmec Times City International Hospital.  
Object: Evaluate the 5-year survival outcomes and toxicity profile of Volumetric Modulated Arc Therapy  
(VMAT) in combination with chemotherapy for loco-regionally advanced head and neck cancer at Vinmec  
Times City International Hospital.  
Methods: 22 eligible patients with clinical stage II-IVB head and neck carcinoma treated from November  
2014 to October 2018 were retrospectively analyzed. Patients were treated with VMAT-SIB (SIB: Simultaneous  
Integrated Boost) in 35 fractions for a total dose of 70Gy (PTV - 70), 63Gy (PTV - 63) and 56Gy (PTV - 56) for  
primary and regional lymph node; intermediate risk and low risk volumes, respectively. For organs at risk, the  
mean dose, V50Gy were analyzed. For targets, Dmean, D98%, D2%, and other dose volume parameters were  
inspected appropriately. Toxicity was graded according to RTOG scale, object response was assessed with  
RECIST v1.1. Survival outcomes were evaluated with Kaplan-Meier analysis.  
Results: 22 patients were treated and completed all treatment, most of them are male (14/22 - 63.6%),  
undifferentiated nasopharyngeal carcinoma (NPC) 14/22 (63.6%), squamous cell carcinoma of orophraynx 2/22  
(9.1%) and hypopharynx 6/22 (27,3%). Clinical stages II/ III/ IV were 36,4%; 31.8% and 31.8% respectively.  
Performance status of patiens (PS 0; PS 1) were 16/22 (72.7%) and 6/22 (27.3%). Weight loss < 5% and  
5% - 10%; >10% were 59.1%; 27.3% and 13.6%, respectively. Complete response was seen in 19/22 patients  
(86.4% including 68.2% complete response and 18.2% partial response), 03/22 patients achieved stable  
disease (13.6%). Overall survival rate and mean overall survival were 86.4% and 52.2 ± 4.4 (months). 3 year  
Loco-regional Free Survival (LRFS) were 87.5%. Grade 3 acute and late toxicity of stomatitis, dermatitis  
occurred in two patients (9.1%).  
Conclusions: VMAT-SIB concurrently combined with chemotherapy for non-metastatic advaced stage  
head and neck carcinomas was safe and high effectiveness with minimal toxicities.  
Keywords: Advanced head and neck cancer, VMAT, RapidArc, Simultaneous integrated boost SIB,  
Toxicity profile.  
28  
pdf 8 trang yennguyen 20260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả sống thêm 5 năm và độc tính của SIB-VMAT điều trị triệt căn ung thư đầu cổ tiến triển tại Bệnh viện Vinmec Times City", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_song_them_5_nam_va_doc_tinh_cua_sib_vmat_dieu_tri_tr.pdf