So sánh một số tác dụng không mong muốn của gây tê cơ vuông thắt lưng với gây tê mặt phẳng cơ ngang bụng dưới hướng dẫn siêu âm để giảm đau sau mổ cắt tử cung hoàn toàn đường bụng

vietnam medical journal n01 - MARCH - 2021  
lipoprotein lipase into capillaries. Cell Metab, 12,  
triglyceride ở ngưỡng tăng nặng (> 11mmol/l).  
42–52.  
Trong 6 ca bệnh, có 1 ca có đột biến trên gen  
LPL, 4 ca đột biến mới trên gen GPIHPB1, 1 ca  
có đột biến trên genApoE. Cả 6 ca bệnh đều đáp  
ứng với điều chỉnh chế độ ăn. Xác định đột biến  
của các gen liên quan có giá trị khẳng định chẩn  
đoán, phòng bệnh bằng phát hiện dị hợp tử và  
tư vấn di truyền.  
3. Peterfy M. (2012). Lipase maturation factor 1: a  
lipase  
chaperone  
involved  
in  
lipid  
metabolism. Biochim Biophys Acta, 1821, 790–4.  
4. Vrablik M., Hubacek J.A. (2010). Genetic  
determination of triglyceridemia with special focus  
on  
apolipoprotein  
gene  
variants.  
Clinical  
Lipidology, 5(4), 543-54.  
5. Shah A.S., Wilson D.P. (2015). Primary  
hypertriglyceridemia in children and aldolescents. J  
Clin lipidol, 9(5), S20-8.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Lewis G.F., Changting X., Robert A.H. (2015).  
Hypertriglyceridemia in the genomic era: a new  
paradigm. Endocr Rev, 36(1), 131-47.  
6. Musambil M., Al-Rubeaan K., Al-Qasim S et  
al. (2020). Primary hypertriglyceridemia: A look  
back on the clinical classification and genetics of  
the disease. Curr Diabetes Rev, 16(6), 521-531.  
2. Davies B.S., Beigneux A.P., Barnes R.H et al.  
(2010). GPIHBP1 is responsible for the entry of  
SO SÁNH MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA  
GÂY TÊ CƠ VUÔNG THẮT LƯNG VỚI GÂY TÊ MẶT PHẲNG  
CƠ NGANG BỤNG DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM ĐỂ GIẢM ĐAU  
SAU MỔ CẮT TỬ CUNG HOÀN TOÀN ĐƯỜNG BỤNG  
Nguyễn Đức Lam1, Trần Thị Phương2  
Từ khoá: Gây tê cơ vuông thắt lưng, gây tê mặt  
TÓM TẮT34  
phẳng cơ ngang bụng , cắt tử cung hoàn toàn đường  
Mục tiêu: So sánh một số tác dụng không mong  
muốn của phương pháp gây tê cơ vuông thắt lưng (QL  
block) với gây tê mặt phẳng cơ ngang bụng (TAP  
block) dưới hướng dẫn siêu âm để giảm đau sau mổ  
cắt tử cung hoàn toàn đường bụng. Đối tượng,  
phương pháp nghiên cứu: 60 bệnh nhân được gây  
tê tuỷ sống để phẫu thuật cắt tử cung hoàn toàn  
đường bụng, sau mổ được phân bố ngẫu nhiên vào  
hai nhóm bằng nhau để giảm đau sau mổ bằng QL  
block hai bên hoặc TAP block hai bên dưới hướng dẫn  
của siêu âm, sử dụng ropivacain 0,25% liều 0,3ml/kg  
ở mỗi bên. Theo dõi liên tục các tác dụng không mong  
muốn của hai phương pháp này trong 24 giờ đầu sau  
mổ. Kết quả: Tỷ lệ nôn, buồn nôn ở nhóm QL block  
là 3,33% so với nhóm TAP block là 6,67%, tỷ lệ ngứa  
ở hai nhóm là 3,33%. Không gặp trường hợp nào bị tụ  
máu thành bụng, nhiễm khuẩn vị trí gây tê, tổn  
thương cơ quan trong ổ bụng hay ngộ độc thuốc tê ở  
cả hai nhóm nghiên cứu. Kết luận: Tác dụng không  
mong muốn của gây tê cơ vuông thắt lưng tương  
đương với gây tê mặt phẳng cơ ngang bụng dưới  
hướng dẫn của siêu âm để giảm đau sau mổ cắt tử  
cung hoàn toàn đường bụng. Không gặp các tai biến  
nặng nề của cả hai phương pháp này.  
bụng, tác dụng không mong muốn.  
SUMMARY  
THE COMPARISON OF THE SIDE EFFECTS  
OF ULTRASOUND GUIDED QUADRATUS  
LUMBORUM BLOCK VERSUS TRANSVERSUS  
ABDOMINIS PLANE BLOCK FOR PAIN  
RELIEF IN TOTAL ABDOMINAL  
HYSTERECTOMY  
Objective: To compare the side effects of  
ultrasound guided Quadratus lumborum (QL) block  
versus Transversus Abdominis Plane (TAP) block for  
pain relief of total abdominal hysterectomy.  
Methods: 60 patients performed spinal anesthesia for  
total abdominal hysterectomy, were randomly divided  
into two similar groups to receive analgesia  
postoperative by ultrasound guided bilateral QL block  
or bilateral TAP block with ropivacaine 0.25% dose of  
0.3ml / kg on each side. We Continuously monitored  
the side effects of these methods in the first 24 hours  
after surgery. Results: The rate of nausea and  
vomiting in the QL block group was 3.33% compared  
to 6,67% in TAP block group the pruritus rate in the  
two groups was 3.33%. There was no case of  
abdominal wall hematoma, infection on the needle  
punture site, intra-abdominal organ damage or local  
anaesthetic systemic toxicity in both groups.  
Conclusions: The side effects of ultrasound guided  
Quadratus lumborum (QL) block was similar to  
Transversus Abdominis Plane (TAP) block for  
postoperative pain relief in total abdominal  
hysterectomy. There was no serious complication in  
1Trường Đại học Y Hà Nội,  
2Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An  
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Đức Lam  
Ngày nhận bài: 4.01.2021  
Ngày phản biện khoa học: 26.2.2021  
Ngày duyệt bài: 9.3.2021  
132  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 500 - THÁNG 3 - SỐ 1 - 2021  
both methods.  
Địa điểm, thời gian nghiên cứu: Tại khoa Gây  
mê Hồi sức, khoa Phụ ngoại, khoa Phụ ngoại  
theo yêu cầu, bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ  
8/2019 đến tháng 8/2020.  
Keywords: Quadratus lumborum block (QLB),  
Transversus Abdominis Plane block (TAPB), total  
abdominal hysterectomy, side effects, ultrasound guided.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Cỡ mẫu: 60 bệnh nhân được bốc thăm ngẫu  
Giảm đau sau mổ không chỉ giúp người bệnh nhiên chia đều thành 2 nhóm, nhóm 1 được  
giảm đau đớn mà còn giúp người bệnh phục hồi giảm đau bằng phương pháp gây tê cơ vuông  
sớm sau mổ góp phần quan trọng vào thành thắt lưng (QL block), nhóm 2 được giảm đau  
công của phẫu thuật. Phẫu thuật cắt tử cung bằng phương pháp gây tê mặt phẳng cơ ngang  
toàn bộ được coi là một trong những phẫu thuật bụng (TAP block).  
bụng lớn gây ra mức độ đau vừa và nặng, do  
Cách thức tiến hành: Các bệnh nhân đều  
đó, cần phải có các biện pháp giảm đau có hiệu được vô cảm để mổ cắt tử cung hoàn toàn  
quả để giảm đau tốt nhất cho người bệnh và hạn đường bụng bằng gây tê tủy sống (Gây tê ở L2-  
chế tác dụng không mong muốn. TAP block 3, thuốc tê bupivacain 10 mg và fentanyl40  
(Transverse Abdominis Plane block) là kỹ thuật mcg). Sau mổ được theo dõi liên tục ở phòng  
gây tê ngoại vi, không ức chế giao cảm, ít tác Hồi tỉnh và được gây tê để giảm đau bằng hai  
dụng không mong muốn, tác dụng giảm đau phương pháp trên khi đã hết tác dụng của gây  
thành bụng khá tốt đặc biệt 24 giờ đầu sau mổ1, tê tủy sống (Phục hồi ức chế cảm giác ở mức  
tuy nhiên, phương pháp này chỉ giảm đau được D12). Tất cả các bệnh nhân của cả hai nhóm  
thành bụng mà không giảm đau được các tạng đều được gây tê hai bên thành bụng với liều  
trong ổ bụng. Gây tê cơ vuông thắt lưng thuốc tê mỗi bên là 0,3ml/kg ropivacain 0,25% ,  
(Quadratus lumborum - QL block) là một cải tiến không quá 20ml.  
của TAP block nên có cả tác dụng giảm đau  
Nhóm QL bloc gây tê theo phương pháp QL 2  
thành bụng và giảm đau một số tạng trong ổ (tiêm thuốc tê vào mặt sau cơ vuông thắt lưng),  
bụng, vì vậy, ngày càng được áp dụng rộng rãi. bệnh nhân nằm nghiêng khi gây tê, sử dụng đầu  
Hiện nay, ở trên thế giới có nhiều nghiên cứu về dò siêu âm cong, mốc xác định cơ vuông thắt  
vấn đề này, tuy nhiên, ở Việt Nam có rất ít lưng là mỏm ngang đốt sống và dấu hiệu “ngón tay”.  
nghiên cứu về hai phương pháp giảm đau này  
Nhóm TAP bloc, gây tê ở vị trí đường ngang  
cho người bệnh sau mổ cắt tử cung hoàn toàn rốn, bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, sử dụng đầu  
đường bụng, đặc biệt là nghiên cứu các tác dụng dò siêu âm thẳng, mốc xác định là ba lớp cơ  
không mong muốn của hai phương pháp này. Vì thành bụng.  
vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm  
Sau khi gây tê, các bệnh nhân đều được giảm  
mục tiêu: So sánh một số tác dụng không mong đau phối hợp bằng phương pháp giảm đau do  
muốn của giảm đau sau mổ cắt tử cung hoàn bệnh nhân tự kiểm soát (PCA) với morphine 1  
toàn đường bụng bằng phương pháp gây tê cơ ml/1mg đường tĩnh mạch (thông số cài đặt máy  
vuông thắt lưng so với gây tê mặt phẳng cơ PCA: liều bolus là 1ml, thời gian khóa là 8 phút,  
ngang bụng bằng ropivacain 0,25% dưới hướng liều tối đa trong 4 giờ là 15 mg).  
dẫn của siêu âm.  
Các chỉ tiêu nghiên cứu: Các đặc điểm chung  
của đối tượng nghiên cứu (Tuổi, BMI, ASA, thời  
gian phẫu thuật…). Các tác dụng không mong  
muốn và biến chứng của cả hai phương pháp  
như: Ảnh hưởng lên tuần hoàn, hô hấp, nôn,  
buồn nôn, ngứa, tụ máu, nhiễm trùng do gây tê,  
ngộ độc thuốc tê, tổn thương các tạng trong ổ  
bụng do kim gây tê...  
Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê  
SPSS 20.0. Với các biến định lượng dùng thuật  
toán T-student. Với các biến định tính: χ2 hoặc  
Fisher. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.  
Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu đã được  
thông qua Hội đồng Y đức của Bệnh viện Phụ  
sản Hà Nội và đảm bảo các nguyên tắc về y đức  
trong nghiên cứu y sinh học.  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
1. Đối tượng nghiên cứu  
Tiêu chuẩn lựa chọn: Các bệnh nhân có chỉ  
định phẫu thuật cắt tử cung hoàn toàn đường  
bụng, được mổ đường ngang trên vệ (đường mổ  
Pfannenstiel). ASA I, II tuổi từ 18 – 60 tuổi.  
Tiêu chuẩn loại trừ: Có bệnh đau mạn tính  
thường xuyên phải sử dụng thuốc giảm đau.  
Đang dùng thuốc giảm đau họ opiod hoặc thuốc  
IMAO ngay trước mổ. Có chống chỉ định của gây  
tê thần kinh, dị ứng thuốc tê. BN được chẩn  
đoán ung thư tử cung hoặc ung thư buồng trứng.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu thử  
nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên có so sánh.  
133  
vietnam medical journal n01 - MARCH - 2021  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Đặc điểm chung, đặc điểm về phẫu thuật và gây mê hồi sức của hai nhóm nghiên cứu  
Bảng 1. Đặc điểm chung, đặc điểm về phẫu thuật và gây mê hồi sức  
Nhóm  
QL block  
(n1 = 30)  
1,33 ± 0,48  
47,47 ± 5,18  
21,59 ± 2,45  
20 (66,7%)  
7 (23,3%)  
3 (10%)  
TAP block  
(n2 = 30)  
1,27 ± 0,50  
47,13 ± 4,93  
21,04 ± 1,92  
21 (70%)  
p
Đặc điểm  
ASA  
X
̅
± SD  
± SD  
± SD  
>0,05  
>0,05  
>0,05  
>0,05  
>0,05  
>0,05  
Tuổi (năm)  
X
̅
X
̅
BMI  
U xơ tử cung to  
Lạc nội mạc tử cung  
U xơ TC + u buồng trứng  
Chỉ định phẫu thuật  
8 (26,7%)  
1 (3,3%)  
Thời gian phẫu thuật  
(phút)  
X
̅
± SD  
± SD  
± SD  
68 ± 11,64  
175,3 ± 41,1  
10,1 ± 0,25  
70,83 ± 10,51  
179,1 ± 38,5  
10 ± 0,1  
>0,05  
Thời gian vô cảm của  
gây tê tủy sống  
Liều Bupivacain trong  
gây tê tủy sống  
Tiền sử liên quan đến  
nôn, buồn nôn sau  
mổ  
X
̅
>0,05  
X
̅
>0,05  
>0,05  
Say tàu xe  
Hút thuốc lá  
Nôn, buồn nôn sau mổ  
27 (90%)  
28 (93,3%)  
0
0
0
0
Nhận xét: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống về ASA, tuổi, BMI và các đặc điểm về phẫu  
thuật và gây mê hồi sức của các bệnh nhân ở hai nhóm nghiên cứu.  
2.2. Ảnh hưởng đến hô hấp của bệnh  
nhân (tần số thở và độ bão hoà oxy mao  
mạch)  
2. Tác dụng không mong muốn  
2.1. Ảnh hưởng đến mạch và huyết áp  
của bệnh nhân  
Biểu đồ 3. Tần số thở của các bệnh nhân  
trong thời gian nghiên cứu  
Biểu đồ 1. Tần số tim trung bình của các  
bệnh nhân trong thời gian nghiên cứu  
Biểu đồ 4. Bão hòa oxy mao mạch của các  
bệnh nhân trong thời gian nghiên cứu  
Nhận xét: Không có sự khác biệt có ý nghĩa  
thống kê về tần số thở và SpO2 trung bình của  
các bệnh nhân trong tất cả các thời điểm nghiên  
cứu. Không gặp bệnh nhân ngừng thở hoặc có  
tần số thở dưới 10 lần/phút, không gặp bệnh  
nhân SpO2 < 90%.  
Biểu đồ 2. Tần số huyết áp động mạch  
trung bình của các bệnh nhân trong thời  
gian nghiên cứu  
Nhận xét: Không có sự khác biệt có ý nghĩa  
thống kê về tần số tim và huyết áp trung bình  
của các bệnh nhân giữa hai nhóm tại tất cả các  
thời điểm nghiên cứu.  
134  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 500 - THÁNG 3 - SỐ 1 - 2021  
2.3. Một số tác dụng không mong muốn hạn bình thường và cũng không thấy sự khác  
khác  
biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm (p >  
Bảng 2. Một số tác dụng không mong 0,05). Chúng tôi cũng không gặp trường hợp  
muốn khác  
nào bệnh nhân có SpO2<90% hoặc ngừng thở  
hay có tần số thở dưới 10 lần/phút. Đây là ưu  
điểm của phương pháp gây tê QL block, TAP  
block so với gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài  
màng cứng do cơ chế tác dụng giảm đau là  
phong bế các nhánh thần kinh cảm giác ở ngoại  
vi và không sử dụng phối hợp với các thuốc họ  
morphin.  
Trong nghiên cứu của chúng tôi các yếu tố  
liên quan đến nguy cơ buồn nôn và nôn như:  
Giới, tiền sử hút thuốc, say tàu xe, lượng thuốc  
sử dụng trong vô cảm để mổ, loại và thời gian  
phẫu thuật là tương đối đồng nhất giữa hai  
nhóm, do đó, không ảnh hưởng đến kết quả  
nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi  
cho thấy tỷ lệ buồn nôn, nôn trong 24 giờ sau  
mổ ở nhóm QL block là 3,33% và nhóm TAP  
block là 6,67%, không có sự khác biệt có ý nghĩa  
(p> 0,050. Junheng Cheng4 tổng hợp bốn  
Nhóm  
Nhóm  
QLB  
(n1, %) (n2, %)  
Nhóm  
TAPB  
Tác dụng  
không mong  
muốn  
p
Nôn, buồn nôn 1(3,33%) 2(6,67%) >0,05  
Ngứa  
Tụ máu  
Nhiễm trùng  
Suy hô hấp  
Tổn thương các  
cơ quan  
1(3,33%) 1(3,33%) >0,05  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Ngộ độc thuốc tê  
Nhận xét: Không có sự khác biệt có ý nghĩa  
thống kê về tỷ lệ nôn, buồn nôn và ngứa giữa  
hai nhóm. Không gặp các biến chứng nguy hiểm  
của gây tê vùng ở cả hai nhóm.  
IV. BÀN LUẬN  
Các bệnh nhân ở hai nhóm trong nghiên cứu nghiên cứu gồm 304 bệnh nhân so sánh hai  
của chúng tôi có các đặc điểm chung về tuổi, phương pháp gây tê QL block và TAP block cho  
chiều cao, cân nặng và phân loại sức khỏe theo thấy tỷ lệ bị nôn, buồn nôn không có sự khác  
biệt (RR = 0,55; khoảng tin cậy 95% = 0,27-  
1,14; p = 0,11). Tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng  
ASA khá tương đồng nhau. Đa số các bệnh nhân  
đều chỉ định phẫu thuật cắt tử cung hoàn đường  
bụng do u xơ tử cung (76,7% ở nhóm QL block ngứa là 3,33% ở cả 2 nhóm đối tượng nghiên  
so với 73,3% ở nhóm TAP block). Các yếu tố liên cứu, không có sự khác biệt có ý nghĩa với p >  
quan đến gây mê và phẫu thuật cũng không có 0,05. Đa số các bệnh nhân bị ngứa ở vùng mặt  
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Cả và ngực mức độ nhẹ, nguyên nhân có thể do tác  
dụng phụ của fentanyl sử dụng khi gây tê tủy  
sống và thường triệu chứng này không cần phải  
hai phương pháp đều thành công 100%, lượng  
thuốc tê trung bình sử dụng của nhóm QL block  
là 78,45 ± 9,5 mg và 78,5 ± 7,28 mg của nhóm điều trị.  
TAP block, không có sự khác biệt giữa hai nhóm  
Trong nghiên cứu này chúng tôi không gặp  
(p > 0,05). Kết quả này cũng phù hợp với kết trường hợp nào bị ngộ độc thuốc tê. Kỹ thuật  
quả của Ueshima H6. Liều lượng chúng tôi sử tiến hành thuận lợi dưới hướng dẫn của siêu âm  
nên không có trường hợp nào tiêm vào mạch  
máu, phúc mạc, tổn thương gan thận ruột hoặc  
dụng là 1,5mg/kg, liều này có lẽ phù hợp với thể  
trạng người Việt Nam và không vượt quá  
ngưỡng gây độc của thuốc tê ropivacain đã tiêm ra ngoài mặt phẳng cơ ngang bụng và  
khuyến cáo (150mg), do đó, sẽ giảm thiểu các khoang cơ vuông thắt lưng. Một vài nghiên cứu  
tác dụng không mong muốn liên quan đến liều đã chỉ ra nồng độ thuốc tê trong huyết tương khi  
thuốc tê.  
Tần số tim và huyết áp trung bình của các  
bệnh nhân ở cả hai nhóm nghiên cứu của chúng  
gây tê cơ vuông thắt lưng thấp hơn nhiều khi  
gây tê mặt phẳng cơ ngang bụng2,5. Ưu điểm  
của phương pháp gây tê khoang cơ vuông thắt  
tôi tại tất cả các thời điểm nghiên cứu đều trong lưng là khoang này nằm tương đối xa khoang  
giới hạn bình thường và không có sự khác biệt phúc mạc nên việc tổn thương tạng, thần kinh  
có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Kết quả của lớn là rất hiếm. Các nghiên cứu khác cũng chỉ ra  
chúng tôi tương đồng với kết quả nghiên cứu điều đó, do đó người ta chấp nhận QL block có  
thể thực hiện dưới gây mê hoặc bệnh nhân tỉnh3.  
Kết quả của chúng tôi cũng tương tự các nghiên  
của các tác giả Aditianingsih1, Ueshima H6: QL  
block và TAP block không làm thay đổi huyết áp  
trung bình và tần số tim của bệnh nhân. Tần số cứu hiện nay với gây tê TAP block dưới hướng  
thở và bão hòa ôxy mao mạch (SpO2) trung bình dẫn của siêu âm cho thấy những biến chứng là  
tại các thời điểm của cả hai nhóm đều trong giới cực kỳ hiếm gặp4, tuy nhiên, do sử dụng liều  
135  
vietnam medical journal n01 - MARCH - 2021  
Anesth Pain Med. 2018;8(5):e80024. doi:10.5812/  
lượng thuốc tê khá cao và tiêm một lần duy nhất  
aapm.80024  
nên dù đã có hướng dẫn của siêu âm nhưng vẫn  
cần tuyệt đối tuân thủ các nguyên tắc của gây tê  
vùng để đề phòng biến chứng ngộ độc thuốc tê  
do tiêm thuốc tê vào mạch máu.  
2. Charlton S, Cyna AM, Middleton P, et al.  
Perioperative transversus abdominis plane (TAP)  
blocks for analgesia after abdominal surgery.  
Cochrane Database Syst Rev. 2010; 12, Cd007705.  
3. Chen J, Chen C, Sun G, et al. Quadratus  
Lumborum Block Versus Transversus Abdominis  
Plane Block for Postoperative Analgesia in  
Abdominal Surgery: A Systematic Review and  
Meta-analysis. BMC Anesthesiol, 2020 Mar  
4. Chin KJ, McDonnell JG, Carvalho B, et al.  
Essentials of Our Current Understanding:  
Abdominal Wall Blocks. Reg Anesth Pain Med.  
2017;42(2):133-183.  
V. KẾT LUẬN  
Tác dụng không mong muốn của phương  
pháp gây tê cơ vuông thắt lưng (QL block) hai  
bên bằng ropivacain 0,25% (liều 0,3ml/kg mỗi  
bên) tương đương với phương pháp gây tê mặt  
phẳng cơ ngang bụng (TAP block) hai bên bằng  
thuốc tê và liều tương tự, dưới hướng dẫn của  
siêu âm để giảm đau sau mổ cắt tử cung hoàn  
toàn đường bụng. Không gặp các tai biến nặng  
nề của cả hai phương pháp này.  
doi:10.1097/AAP.0000000000000545  
5. Murouchi T, Iwasaki S, Yamakage M.  
Quadratus Lumborum Block: Analgesic Effects and  
Chronological Ropivacaine Concentrations After  
Laparoscopic Surgery. Reg Anesth Pain Med.  
2016;41(2):146-150.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Aditianingsih D, Mochtar CA, Chandra S, et  
al. Comparison of Three-Quadrant Transversus  
Abdominis Plane Block and Continuous Epidural  
doi:10.1097/AAP.0000000000000349.  
6. Ueshima H, Otake H, Lin JA. Ultrasound-  
Guided Quadratus Lumborum Block: An Updated  
Review of Anatomy and Techniques. Biomed Res  
Int 2017:2752876. 2017; Epub 2017 Jan 3.  
Block  
for  
Postoperative  
Laparoscopic  
Analgesia  
After  
Transperitoneal  
Nephrectomy.  
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI RĂNG SỐ 8 MỌC LỆCH  
VÀ BIẾN CHỨNG TỚI RĂNG SỐ 7 HÀM DƯỚI TRÊN PHIM PANORAMA  
Nguyễn Hải Niên*, Phạm Hữu Thiên*  
biến chứng sâu răng số 7 gặp đa số khi răng số 8 mọc  
TÓM TẮT35  
ở tư thế lệch gần-góc chiếm tỷ lệ 69.31%.  
Vị trí mọc bất thường của răng số 8 gây ra nhiều  
biến chứng, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của  
SUMMARY  
người bệnh nhân. Kỹ thuật chụp phim răng Panorama  
THE STUDY OF MORPHOLOGICAL  
đem đến nhiều lợi ích cho Bác sĩ răng hàm mặt khi  
CHARACTERISTICS OF WISDOM TEETH  
khám xét về hình thái răng số 8, các cấu trúc và  
DEVIATEANDCOMPLICATIONSATTHELOWER  
những tổn thương lân cận. Nghiên cứu được tiến hành  
dựa trên kết quả đo đạc của 119 bệnh nhân có chụp  
phim Panorama. Kết quả của chúng tôi chỉ ra răng số  
8 mọc lệch gặp nhiều nhất ở lứa tuổi từ 26-40 tuổi  
chiếm tỷ lệ 52.94%, mọc lệch gần-góc chiếm tỷ lệ cao  
nhất 63.26%, mọc nằm ngang 21.95% và ngầm  
ngược chiếm tỷ lệ thấp nhất 1.53%. Răng số 8 mọc  
lệch > 450 chiếm tỷ lệ đa số 62.76%, lệch 460-800  
chiếm tỷ lệ 54.08%.Biến chứng sâu răng chiếm tỷ lệ  
cao nhất 52.88%, sau đó là tổn thương tiêu xương ổ  
răng chiếm 47.12%, tỷ lệ sâu chưa tổn thương tủy  
răng 7 chiếm 46.60%, tổn thương đến tủy răng số 7  
chiếm 6.28%. Tiêu tổ chức cứng không gặp trong  
nghiên cứu này. Trong số các biến chứng gặp phải,  
7THTEETHINTHEPANORAMAXRAYFILMS  
The abnormal erupting position of the No. 8 tooth  
causes many complications, directly affecting the  
patient's health. The Panorama dental imaging  
technique brings many benefits to the orthodontist  
when examining teeth morphology No. 8, structures  
and neighboring lesions. The study was conducted  
based on the measurements of 119 patients with  
Panorama film. Our results show that the number 8 is  
most common at the age of 26-40 years old,  
accounting for 52.94%, the rate of nearly-angular  
deviation accounts for the highest rate 63.26%,  
horizontal growth of 21.95% and inverted accounting  
for the lowest rate of 1.53%. Tooth number 8 is  
deviated>450, accounting for the majority of 62.76%,  
deviation 460-800 accounts for 54.08%. Caries  
complications accounted for the highest rate of  
52.88%, followed by alveolar bone resorption, which  
accounted for 47.12%, the proportion of cavities  
without damage to tooth marrow 7 accounted for  
*Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương  
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Hải Niên  
Ngày nhận bài: 6.01.2021  
Ngày phản biện khoa học: 25.2.2021  
Ngày duyệt bài: 8.3.2021  
46.60%, and damage to tooth pulp number  
7
136  
pdf 5 trang yennguyen 12740 Free
Bạn đang xem tài liệu "So sánh một số tác dụng không mong muốn của gây tê cơ vuông thắt lưng với gây tê mặt phẳng cơ ngang bụng dưới hướng dẫn siêu âm để giảm đau sau mổ cắt tử cung hoàn toàn đường bụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfso_sanh_mot_so_tac_dung_khong_mong_muon_cua_gay_te_co_vuong.pdf