Nghiên cứu nồng độ dopamin dịch não tuỷ ở bệnh nhân Parkinson

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ DOPAMIN DỊCH NÃO TUỶ  
Ở BỆNH NHÂN PARKINSON  
Nguyễn Hữu Quang1, Nhữ Đình Sơn2, Hoàng Thị Dung2  
Trịnh Văn Quỳnh2, Nguyễn Đức Thuận2  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Xác định nồng độ dopamin trong dịch não tuỷ (DNT) và m ối liên quan giữa nồng  
độ dopamin với một số đặc điểm lâm sàng ở b ệnh nhân (BN) Parkinson. Đối tượng và  
phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 80 BN được chẩn đoán Parkinson  
và 40 người không mắc bệnh và/hoặc hội chứng Parkinson, được xét nghiệm nồng độ dopamin  
DNT bằng phương pháp sắc ký lỏng siêu hiệu năng 2 lần khối phổ UPLCMS/MS tại Khoa Thần  
kinh, Bệnh viện Quân y 103 từ 8/2018 - 02/2021. Kết quả: Nồng độ dopamin DNT nhóm bệnh  
nhỏ hơn nhóm chứng (20,22 4,47 pg/ml so với 31,85 12,56 pg/ml). Nồng độ dopamin giảm  
dần theo mức độ bệnh: Nhẹ: 23,93 2,83 pg/ml, vừa: 21,42 2,37 pg/ml, nặng: 16,22 2,21  
pg/ml, rất nặng: 12,35 1,53 pg/ml. Nồng độ dopamin giảm dần theo giai đoạn bệnh: Giai đoạn  
I: 23,97 2,19 pg/ml; giai đoạn II: 21,38 3,27 pg/ml; giai đoạn III: 18,84 3,60 pg/ml; giai  
đoạn IV: 13,81 2,37 pg/ml. Nồng độ dopamin nhóm có trầm cảm nhỏ hơn nhóm không trầm  
cảm (17,80 3,34 pg/ml so với 24,27 2,91 pg/ml). Nồng độ dopamin trung bình nhóm có lo âu  
nhỏ hơn nhóm không lo âu (18,00 3,40 pg/ml so với 24,35 3,06 pg/ml). Khác biệt có ý nghĩa  
thống kê với p < 0,001. Kết luận: Nồng độ dopamin DNT ở BN Parkinson giảm so v ới nhóm  
chứng và có mối liên quan giữa nồng độ dopamin với giai đoạn bệnh, mức độ bệnh, chứng  
trầm cảm và lo âu.  
* Từ khóa: Nồng độ dopamin; Bệnh Parkinson; Dịch não tuỷ.  
Study on Cerebrospinal Fluid Dopamine Concentration in  
Parkinson's Patients  
Summary  
Objectives: To determine the concentration of dopamine in the cerebrospinal fluid and the  
relationship between the dopamine concentration and some clinical features in Parkinson's  
patients. Subjects and methods: A cross-sectional and prospective study on 120 patients,  
divided into 2 groups: patient group includes 80 patients diagnosed with Parkinson's disease;  
control group of 40 people without Parkinson’s disease and Parkinsonism. Cerebrospinal fluid  
dopamine concentration test was performed by ultrahigh performance liquid chromatography-tandem  
1Trường Đại học Buôn Ma Thuột  
2Khoa Thần kinh, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y  
Người phản hồi: Nguyễn Hữu Quang ([email protected])  
Ngày nhận bài: 01/3/2021  
Ngày bài báo được đăng: 19/5/2021  
82  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
quadrupole mass spectrometry (UPLCMS/MS). Results: Cerebrospinal fluid dopamine  
concentrations in the patient group smaller than that in the control group (20.22 4.47 pg/mL  
vs. 31.85 12.56 pg/mL). Dopamine concentration decreased gradually according to disease  
severity: mild: 23.93 2.83 pg/mL, moderate: 21.42 2.37 pg/mL, severe: 16.22 2.21 pg/mL,  
very severe: 12.35 1.53 pg/mL. Dopamine concentration decreased gradually according to  
disease stage: stage I: 23.97 2.19 pg/mL, stage II: 21.38 3.27 pg/mL, stage III: 8.84 3.60  
pg/mL, stage IV: 13.81 2.37 pg/mL. Dopamine concentration in the group with depression  
smaller than that in the group without depression (17.80 3.34 pg/mL vs. 24.27 2.91 pg/mL).  
The average concentration of dopamine in the group with anxiety smaller than that in the group  
without anxiety (18.00 3.40 pg/mL vs 24.35 3.06 pg/mL). The difference was statistically  
significant, with p < 0.001. Conclusion: Cerebrospinal fluid dopamine concentrations in  
Parkinson's patients decreased compared with controls, and there was a relationship between  
dopamine concentration and disease stage, disease severity, depression, and anxiety.  
* Keywords: Dopamine concentration; Parkinson’s disease; Cerebrospinal fluid.  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Đánh giá nồng độ dopamin và các chất  
chuyển hóa của nó trong huyết tương và  
DNT là một trong những phương pháp  
chẩn đoán bệnh Parkinson. Nhiều nghiên  
cứu cho thấy nồng độ dopamin giảm ở  
người bệnh Parkinson [2, 3, 4]. Ở Việt  
Nam, chưa có nghiên cứu nào đánh giá  
nồng độ dopamin trong DNT ở người  
bệnh Parkinson. Do đó, chúng tôi tiến  
hành nghiên cứu này với mục tiêu:  
Nghiên cứu nồng độ dopamin DNT và  
mối liên quan giữa nồng độ dopamin với  
một số đặc điểm lâm sàng ở BN Parkinson.  
Parkinson là bệnh thoái hóa thần kinh  
tiến triển nặng dần, ảnh hưởng đến 1%  
dân số > 60 tu ổi. Nguyên nhân gây bệnh  
Parkinson chưa rõ, các tri ệu chứng của  
bệnh là do sự b ất thường của hệ ngoại  
tháp, chủ yếu là hệ thống nhân xám trung  
ương. Các tri ệu chứng rối loạn vận động  
và triệu chứng ngoài vận động của bệnh  
Parkinson ảnh hưởng nhiều đến chất  
lượng sống của người bệnh [1].  
Dopamin là chất dẫn truyền thần kinh  
trong não, tiền chất của nor-adrenalin và  
adrenalin. Dopamin được tổng hợp của  
cả h ệ thống thần kinh trung ương và  
ngoại biên, có nhiều tác dụng sinh lý quan  
trọng, đặc biệt liên quan đến chức năng  
vận động [4]. Trong bệnh Parkinson, việc  
mất các tế bào thần kinh hệ doparminergic  
ở phần đặc liềm đen làm giảm nồng độ  
dopamin, đặc biệt khi m ất đến 70 - 80%,  
các tế bào thần kinh này sẽ có biểu hiện  
triệu chứng rối loạn về vận động [1].  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
1. Đối tượng nghiên cứu  
120 BN điều trị t ại Khoa Thần kinh,  
Bệnh viện Quân y 103, thời gian từ  
8/2018 - 02/2021, chia thành 2 nhóm.  
* Tiêu chuẩn lựa chọn:  
- Nhóm bệnh (B): 80 BN được chẩn  
đoán Parkinson theo tiêu chuẩn chẩn  
đoán của Hội Rối loạn vận động và  
Parkinson Quốc tế n ăm 2015 (MDS-PD  
Criteria) [5].  
83  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
- Nhóm chứng (C): 40 người không  
mắc bệnh và/hoặc hội chứng Parkinson,  
tuổi và giới tính tương đương nhóm bệnh,  
có chỉ định chọc ống sống thắt lưng làm  
xét nghiệm DNT phục vụ chẩn đoán các  
bệnh lý thần kinh (Viêm màng não, viêm  
não, viêm tủy, viêm não - tủy, viêm đa rễ  
thần kinh, xơ c ứng rải rác, h ội chứng  
ép tủy…). Khi có kết quả xét nghiệm sinh  
hóa và tế bào bình thường, được lựa  
chọn làm xét nghiệm nhóm chứng.  
* Thang điểm đánh giá lâm sàng:  
- Đánh giá mức độ rối loạn vận động  
theo thang điểm đánh giá bệnh Parkinson  
phần III (UPDRS): Bình thường: 0 điểm,  
nhẹ: 1 - 28 điểm, trung bình: 29 - 56 điểm,  
nặng: 57 - 83 điểm, rất nặng: 84 - 108điểm.  
- Đánh giá giai đoạn bệnh theo Hoehn  
và Yahr gồm 5 giai đoạn (từ I - V).  
- Chẩn đoán trầm cảm theo tiêu chuẩn  
ICD-10, đánh giá mức độ trầm cảm theo  
thang điểm BECK: < 14 điểm: không  
trầm cảm; 14 - 19 điểm: mức độ nhẹ;  
20 - 29 điểm: mức độ v ừa; > 29 điểm:  
mức độ nặng.  
* Tiêu chuẩn loại trừ:  
- Bệnh nhân mắc các bệnh lý nội tiết  
ảnh hưởng lượng dopamin: Cường giáp,  
suy giáp, cường tuyến thượng thận, suy  
tuyến thượng thận.  
- Đánh giá lo âu theo thang lo âu ZUNG:  
Tổng điểm ≥ 40 được coi là có rối loạn  
lo âu. Lo âu mức độ nhẹ: 41 - 50 điểm,  
mức độ vừa: 51 - 60 điểm, mức độ nặng:  
61 - 70 điểm, mức độ r ất nặng: 71 -  
80 điểm.  
- Bệnh nhân mắc các bệnh lý cấp tính:  
Bệnh lý tim m ạch, bệnh lý tâm thần  
(tâm thần phân liệt, rối loạn cảm xúc  
lưỡng cực).  
* Chọc ống sống thắt lưng và xét  
nghiệm dopamin DNT: Chọc ống sống  
thắt lưng theo hướng dẫn quy trình kỹ  
thuật nội khoa chuyên ngành Thần kinh  
của Bộ Y t ế: lấy 2 ml DNT, b ảo quản ở  
nhiệt độ âm 830C, sau đó tiến hành  
xét nghiệm nồng độ dopamin bằng  
phương pháp sắc ký lỏng siêu hiệu năng  
2 lần khối phổ UPLCMS/MS (Ultrahigh  
- Tiền sử nghiện ma túy và hoặc  
nghiện rượu.  
- Bệnh nhân mù chữ hoặc rối loạn  
chức năng ngôn ngữ (khó đọc, nghe).  
2. Phương pháp nghiên cứu  
* Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả  
cắt ngang có so sánh với nhóm chứng.  
* Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu  
thuận tiện.  
performance liquid chromatography  
tandem quadrupole mass spectrometry).  
-
* Quy trình tiến hành: BN được chẩn  
đoán bệnh Parkinson đồng ý tham gia  
nghiên cứu được phỏng vấn theo bệnh  
án nghiên cứu có sẵn, phân tích triệu  
chứng lâm sàng, đánh giá các thang điểm  
lâm sàng, lấy DNT xét nghiệm nồng độ  
dopamin.  
* Xử lý số liệu: Bằng phần mềm Stata 14;  
p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.  
* Đạo đức trong nghiên cứu: BN được  
giải thích đầy đủ, tự nguyện tham gia  
nghiên cứu và đồng ý lấy DNT làm xét  
nghiệm.  
84  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Đặc điểm chung  
Bảng 1: Đặc điểm chung  
.
Nhóm bệnh  
Nhóm chứng  
Đặc điểm  
p
Số lượng (n)  
Tỷ lệ (%) Số lượng (n) Tỷ lệ (%)  
< 40  
2
2,5  
6,3  
1
3
2,5  
7,5  
40 - 49  
5
Nhóm tuổi  
50 - 59  
60 - 69  
≥ 70  
16  
33  
24  
20,0  
41,3  
30,0  
12  
18  
6
30,0  
45,0  
15,0  
> 0,05  
> 0,05  
Tuổi trung bình  
Nam  
63,6 10  
59,6 9,5  
16 40,0  
26  
54  
80  
32,5  
67,5  
Giới tính  
Nữ  
24  
40  
60,0  
Tổng cộng  
100,0  
100,0  
Tuổi trung bình nhóm bệnh và nhóm chứng khác biệt không có ý nghĩa thống kê  
(p > 0,05).  
2. Nồng độ dopamin dịch não tuỷ  
Bảng 2: Nồng độ dopamin DNT.  
Nồng độ dopamin  
Nhóm  
Số lượng (n)  
OR (95%CI)  
p
X
SD (pg/ml)  
Nhóm bệnh  
80  
40  
20,22 4,47  
19,23 - 21,22  
27,83 - 35,86  
< 0,001  
Nhóm chứng  
31,85 12,56  
Nồng độ dopamin trung bình nhóm bệnh thấp hơn nhóm chứng có ý nghĩa thống kê  
(p < 0,001).  
3. Liên quan giữa nồng độ dopamin và mức độ bệnh, giai đoạn bệnh  
Bảng 3: Liên quan giữa nồng độ dopamin và mức độ bệnh.  
Nồng độ dopamin  
Số lượng  
(n)  
Mức độ bệnh  
Nhẹ  
OR (95%CI)  
p
X
SD (pg/ml)  
27  
26  
21  
6
23,93 2,83  
21,42 2,37  
16,22 2,21  
12,35 1,53  
22,81 - 25,05  
20,47 - 22,38  
15,21 - 17,22  
10,74 - 13,96  
Vừa  
< 0,001  
Nặng  
Rất nặng  
Mức độ bệnh càng nặng, nồng độ dopamin càng giảm, kiểm định ANOVA một chiều  
khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).  
85  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Bảng 4: Liên quan giữa nồng độ dopamin và giai đoạn bệnh.  
Nồng độ dopamin  
Số lượng  
(n)  
Giai đoạn bệnh  
OR (95%CI)  
p
X
SD (pg/ml)  
I
21  
27  
19  
13  
0
23,97 2,19  
21,38 3,27  
18,84 3,60  
13,81 2,37  
-
22,97 - 24,96  
20,09 - 22,67  
17,10 - 20,57  
12,37 - 15,24  
-
II  
< 0,001  
III  
IV  
V
Giai đoạn bệnh càng nặng, nồng độ dopamin càng giảm, kiểm định ANOVA một  
chiều khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).  
4. Liên quan giữa nồng độ dopamin và trầm cảm, lo âu  
Bảng 5: Liên quan giữa nồng độ dopamin và trầm cảm.  
Nồng độ dopamin  
(pg/ml)  
Đặc điểm  
Số lượng (n)  
OR (95%CI)  
p
Không trầm cảm  
Có trầm cảm  
30  
50  
22  
11  
17  
24,27 2,91  
17,80 3,34  
20,88 0,65  
17,73 1,10  
13,86 1,81  
23,18 - 25,35  
16,85 - 18,75  
20,59 - 21,17  
16,99 - 18,48  
12,92 - 14,79  
< 0,001  
Nhẹ (1)  
p(1,2) < 0,001  
p(1,3) < 0,001  
p(2,3) < 0,001  
Mức độ  
trầm cảm  
Vừa (2)  
Nặng (3)  
Nồng độ dopamin trung bình nhóm trầm cảm nhỏ hơn nhóm không trầm cảm (17,80  
3,34 pg/ml so với 24,27 2,91 pg/ml), kiểm định Chi bình phương sự khác biệt có ý  
nghĩa thống kê (p < 0,001). Nồng độ dopamin giảm dần từ mức độ nhẹ đến nặng, kiểm  
định ANOVA lặp một chiều khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).  
Bảng 6: Liên quan giữa nồng độ dopamin và lo âu.  
Nồng độ dopamin  
(pg/ml)  
Đặc điểm  
Không lo âu  
Số lượng (n)  
OR (95%CI)  
p
28  
52  
24,35 3,06  
18,00 3,40  
23,16 - 25,53  
17,06 - 18,95  
< 0,001  
Có lo âu  
p(1,2) < 0,05  
p(1,3) < 0,001  
p(1,4) < 0,001  
p(2,3) > 0,05  
p(2,4) < 0,001  
p(3,4) < 0,01  
Nhẹ (1)  
Vừa (2)  
Nặng (3)  
24  
9
21,06 0,61  
18,07 0,88  
16,84 0,64  
20,80 - 21,32  
17,40 - 18,75  
13,88 - 19,80  
Mức độ lo âu  
10  
Rất nặng (4)  
9
12,53 1,44  
11,42 - 13,63  
86  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Nồng độ dopamin trung bình nhóm có  
lo âu nhỏ hơn nhóm không lo âu (18,00  
Nồng độ dopamin trong DNT giảm dần  
theo mức độ b ệnh và giai đoạn bệnh.  
Theo chúng tôi, Parkinson là bệnh lý thoái  
hóa thần kinh tiến triển, theo thời gian,  
mức độ bệnh nặng dần cùng với việc suy  
giảm số lượng lớn các tế bào thần kinh  
dopaminergic làm tăng thiếu hụt dopamin  
[1]. Kết quả c ủa chúng tôi phù hợp với  
nghiên cứu của Hoàng Thị Dung (2014)  
[2], Nguyễn Đức Thuận và CS (2020) [3]:  
Nồng độ dopamin huyết tương giảm dần  
theo mức độ bệnh và giai đoạn bệnh.  
3,40 pg/ml so với 24,35  
3,06 pg/ml),  
kiểm định Chi bình phương sự khác biệt  
có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Theo  
mức độ lo âu, nồng độ dopamin giảm dần  
từ m ức độ nhẹ đến nặng, kiểm định  
ANOVA lặp một chiều khác biệt như s ố  
liệu bảng trên.  
BÀN LUẬN  
Dopamin (3-hydroxytyramine) là chất  
dẫn truyền thần kinh catecholamine có  
liên quan đến một loạt các hoạt động thần  
kinh, bao gồm: Kiểm soát vận động, nhận  
thức, học tập, khen thưởng, điều hòa giấc  
ngủ. Ngoài các hoạt động này và các hệ  
thống thần kinh trung ương, dopamin còn  
ảnh hưởng đến nhiều chức năng ngoại  
biên, bao gồm: Nhu động đường tiêu hóa,  
giải phóng hormon, điều chỉnh huyết áp  
và cân bằng natri [4]. Nghiên cứu này tập  
trung xác định nồng độ dopamin trong  
Nồng độ dopamin trong DNT nhóm có  
trầm cảm, lo âu thấp hơn nhóm không  
trầm cảm, lo âu, khác biệt có ý ngh ĩa  
thống kê (p < 0,001). Đặc biệt, nồng độ  
dopamin trong DNT giảm khi m ức độ  
trầm cảm, lo âu tăng.  
Các cơ chế cơ bản của trầm cảm, lo  
âu trong bệnh Parkinson chưa được hiểu  
đầy đủ, nhưng một mô hình đa yếu tố  
dường như thích hợp nhất. Các yếu tố  
góp phần bao gồm: Yếu tố di truyền, biến  
cố trong cu ộc sống, yếu tố tâm lý xã h ội  
DNT và phân tích liên quan giữa nồng độ và các yếu tố cụ thể của bệnh; hơn nữa,  
chẩn đoán bệnh Parkinson có thể d ẫn  
đến trầm cảm phản ứng và lo lắng về  
diễn biến bệnh, các khuyết tật có thể xảy  
ra trong tương lai và lo ngại về tương lai  
[6].  
dopamin với một số đặc điểm lâm sàng.  
Kết quả:  
Nồng độ dopamin nhóm bệnh thấp  
hơn nhóm chứng (20,22 4,47 pg/ml so  
với 31,85 12,56 pg/ml), khác biệt có ý  
nghĩa thống kê (p < 0,001). Bệnh  
Parkinson là bệnh lý thoái hóa thần kinh  
tiến triển nặng dần, bản chất là sự mất đi  
các tế bào thần kinh dopaminergic, dẫn  
đến giảm nồng độ dopamin, từ đó gây ra  
các triệu chứng của bệnh. Về m ặt sinh  
hóa có thể định nghĩa bệnh Parkinson là  
sự thiếu hụt dopamin ở thể vân; khi đã có  
biểu hiện của các triệu chứng, dopamin  
có thể giảm tới 70% [1].  
Rối loạn điều hòa hệ dopaminergic  
gồm mức dopamin hoặc chất chuyển hóa  
dopamin nhóm trầm cảm giảm so v ới  
nhóm không trầm cảm cũng được nhiều  
tác giả báo cáo [2, 4, 7]; tăng liên kết/nhạy  
cảm với thụ thể dopamin D2/D3 [8];  
giảm hoạt động chất vận chuyển dopamin  
trong trầm cảm [9]. Liên kết chất vận  
chuyển dopamin thể vân ở nhóm trầm  
cảm thấp hơn nhóm không trầm cảm [10].  
Phân tích hình ảnh chụp cắt lớp phát xạ  
87  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
disease. J Neuroimmune Pharmacol 2020;  
15(1):114-164.  
positron cho thấy ở nhóm trầm cảm nặng,  
mức vận chuyển dopamin thấp hơn tại  
thể vân so với nhóm chứng [11]. Liên kết  
chất vận chuyển dopaminergic ở thể vân  
thấp hơn phản ánh mức độ thoái hóa  
thần kinh của các neuron dopaminrgic ở  
thể vân nghiêm trọng hơn, dẫn đến lượng  
dopamin ở thể vân thấp hơn. Ngoài  
dopamin, các chất dẫn truyền thần kinh  
khác như noradrenalin, acetylcholin và  
serotonin cũng có thể có vai trò [12].  
5. Postuma RB, Berg D, Stern M et al.  
MDS clinical diagnostic criteria for Parkinson’s  
disease. Movement Disorders 2015; 30(12):  
1591-1601.  
6. Timmer MHM, van Beek MHCT, Bloem BR,  
et al. What a neurologist should know about  
depression in Parkinson’s disease. Pract  
Neurol 2017; 17(5):359-368.  
7. Engström G, Alling C, Blennow K, et al.  
Reduced cerebrospinal HVA concentrations  
and HVA/5-HIAA ratios in suicide attempers:  
Monoamine metabolites in 120 suicide  
attempters and 47 controls. European  
Neuropsychopharmacology 1999; 9(5):399-405.  
KẾT LUẬN  
Qua nghiên cứu 80 BN được chẩn  
đoán Parkinson và 40 người không mắc  
bệnh và/hoặc hội chứng Parkinson tại  
Khoa Thần kinh, Bệnh viện Quân y 103,  
chúng tôi kết luận:  
8. D'haenen HA, Bossuyt A. Dopamine D2  
receptors in depression measured with single  
photon emission computed tomography.  
Biological Psychiatry 1994; 35(2):128-132.  
Nồng độ dopamin DNT ở BN Parkinson  
giảm so v ới nhóm chứng và có mối liên  
quan giữa nồng độ dopamin và giai đoạn  
bệnh, mức độ bệnh, trầm cảm và lo âu.  
9. Meyer JH, Krüger S, Wilson AA, et al.  
Lower dopamine transporter binding potential  
in striatum during depression. Neuroreport  
2001; 12(18):4121-4125.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
10. Richard IH, Justus AW, Kurlan R.  
Relationship between mood and motor  
fluctuations in Parkinson’s disease. JNP 2001;  
13(1):35-41.  
1. Lê Đức Hinh. B ệnh Parkinson. Nhà  
xuất bản Y học. Hà Nội 2008.  
2. Hoàng Thị Dung. Nghiên cứu đặc điểm  
lâm sàng và định lượng nồng độ dopamin  
huyết tương ở bệnh nhân Parkinson. Luận văn  
Thạc sĩ Y học. Học viện Quân y. Hà Nội 2014.  
11. Pizzagalli DA, Berretta S, Wooten D,  
et al. Assessment of striatal dopamine  
transporter binding in individuals with major  
depressive disorder: In vivo positron emission  
tomography and postmortem evidence. JAMA  
Psychiatry 2019; 76(8):854-861.  
3. Nguyễn Đức Thuận, Lê Văn Quân,  
Nhữ Đình Sơn. Thay đổi nồng độ dopamin  
huyết tương trên BN Parkinson. Tạp chí  
Y Dược học Quân sự 2020; 2:116-121.  
12. Martens KAE, Lewis SJG. Pathology of  
4. Matt SM, Gaskill PJ. Where is dopamin behavior in PD: What is known and what is  
and how do immune cells see it?: Dopamin-  
mediated immune cell function in health and  
not?. Journal of the Neurological Sciences  
2017; 374:9-16.  
88  
pdf 7 trang yennguyen 9380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu nồng độ dopamin dịch não tuỷ ở bệnh nhân Parkinson", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_nong_do_dopamin_dich_nao_tuy_o_benh_nhan_parkinso.pdf