Nghiên cứu giá trị của thang điểm T-score trong tiên lượng xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày - tá tràng

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐIỂM T-SCORE  
TRONG TIÊN LƯỢNG XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA  
DO LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG  
Phạm Văn Thành1, Đào Đức Tiến2, Dương Quang Huy1  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: Xác định giá trị của thang điểm T-score trong tiên lượng nhu cầu can thiệp y khoa  
và tái chảy máu ở bệnh nhân (BN) xuất huyết tiêu hóa (XHTH) do loét dạ dày-tá tràng (DD-TT).  
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang trên 245 BN XHTH do loét  
DD-TT tại Khoa Nội Tiêu hóa, Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện TWQĐ 108. Tính điểm T-  
score và đối chiếu với tỷ lệ can thiệp cầm máu qua nội soi, truyền máu và tái chảy máu trong 30  
ngày theo dõi. Kết quả: Thang điểm T-score có giá trị tiên lượng mức tốt với truyền máu  
(AUROC 0,86, 95%CI: 0,82 - 0,91), tại điểm cắt 9 có độ nhạy 75,3%, độ đặc hiệu 80,4%, giá trị  
dự báo dương 71,6%, giá trị dự báo âm 83,2% và tái chảy máu (AUROC 0,84, 95%CI: 0,76 -  
0,92), tại điểm cắt 9 có độ nhạy 93,3%, độ đặc hiệu 61,7%, giá trị dự báo âm 99,3% trong khi  
chỉ tiên lượng mức khá với can thiệp cầm máu AUROC 0,73. Kết luận: T-score là thang điểm  
có giá trị tốt trong tiên lượng XHTH do loét DD-TT.  
* Từ khóa: Thang điểm T-score; Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày-tá tràng.  
The Value of T-score for Prognosis of Upper Gastrointestinal  
Bleeding Due to Peptic Ulcer  
Summary  
Objectives: To assess the value of T-score in need for medical intervention and re-bleeding  
in patients with upper gastrointestinal bleeding due to peptic ulcer. Subjects and methods: A  
prospective, cross-sectional descriptive study was carried out on 245 patients at Digestive  
Department of Military Hospital 103 and 108 Military Central Hospital, to compare T-score with  
the rate of endoscopic hemostasis, blood transfusion and 30-day re-bleeding. Results: T-score  
had a good prognostic value in blood transfusion (AUROC 0.86, 95%CI: 0.82 - 0.91), at the cut-  
off value of 9, T-score had 75.3% Se, 80.4% Sp, 71.6% PPV, 83.2% NPV and re-bleeding  
(AUROC 0.84, 95%CI: 0.76 - 0.92), at the cut-off value of 9, T-score had 93.3% Se, 61.7% Sp  
and 99.3% NPV, whereas only predicting modest endoscopic hemostatic therapy with AUROC  
of 0.73. Conclusion: T-score is a valuable parameter in the prognosis of upper gastrointestinal  
bleeding due to peptic ulcer.  
* Keywords: T-score; Upper gastrointestinal bleeding; Peptic ulcer.  
1Học viện Quân y  
2Bệnh viện Quân y 175  
Người phản hồi: Dương Quang Huy ([email protected])  
Ngày nhận bài: 30/3/2021  
Ngày bài báo được đăng: 31/5/2021  
109  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
là thang điểm có giá trị trong tiên lượng  
nguy cơ tái chảy máu và t ử vong [6].  
Hiện nay ở Việt Nam chưa có nhiều  
nghiên cứu đánh giá giá trị c ủa thang  
điểm này, vì vậy chúng tôi tiến hành  
nghiên cứu đề tài: Đánh giá giá trị c ủa  
thang điểm T-score trong tiên lượng  
XHTH do loét DD-TT.  
Xuất huyết tiêu hóa là một trong các  
cấp cứu y khoa thường gặp nhất trên thế  
giới với tỷ lệ mắc ước tính hàng năm 40 -  
150 trường hợp/100.000 dân, trong đó  
hay gặp nhất là loét DD-TT với tỷ l ệ  
khoảng 28 - 59% [3, 4]. M ặc dù đã có  
nhiều tiến bộ trong điều trị như sử dụng  
thuốc ức chế tiết acide dịch vị liều cao,  
cầm máu qua nội soi nhưng tỷ lệ tử vong  
do XHTH cao vẫn chưa giảm trong nhiều  
thập kỷ qua, dao động ở m ức 1,7 -  
10,8%, trung bình 8,8% [4, 5].  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
1. Đối tượng nghiên cứu  
245 BN XHTH do loét DD-TT được  
điều trị tại Khoa Nội Tiêu hóa, Bệnh viện  
Tiên lượng XHTH do loét DD-TT có  
thể thay đổi từ mức độ nhẹ đến đe dọa Quân y 103 và Bệnh viện TWQĐ 108 từ  
tính mạng. BN ch ảy máu nhẹ có th ể hồi  
phục hoàn toàn mà không cần điều trị lâm  
sàng cụ thể, trong khi BN chảy máu nhiều  
có thể gặp biến chứng nặng và thậm chí  
tử vong nếu không được điều trị tích cực  
cho tình trạng này. Do đó, tất cả các  
hướng dẫn hiện nay (hướng dẫn của Hội  
Tiêu hóa Mỹ, đồng thuận Châu Á - Thái  
Bình Dương…) đều khuyến cáo phân  
tầng nguy cơ s ớm trong quản lý BN  
XHTH cao, giúp tiên lượng nhu cầu can  
thiệp nội soi, nguy cơ tái chảy máu và t ử  
vong, từ đó có thể sắp xếp BN vào các  
mức độ theo dõi, điều trị thích hợp nhằm  
sử dụng tối ưu nguồn lực hiện có, giảm  
thiểu nguy cơ tử vong cho BN [3].  
6/2020 - 4/2021.  
* Tiêu chuẩn lựa chọn: BN có tri ệu  
chứng nôn ra máu và/hoặc đại tiện phân  
đen kết hợp với hình ảnh nội soi xác định  
chảy máu từ ổ loét DD-TT.  
* Tiêu chuẩn loại trừ: Các BN đang  
chảy máu tiêu hóa do căn nguyên khác,  
có chống chỉ định nội soi hoặc không  
đồng ý tham gia nghiên cứu.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
* Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả  
cắt ngang.  
- Tất cả BN chọn vào nghiên cứu được  
khai thác tiền sử (tiền sử XHTH, bệnh lý  
DD-TT, bệnh đồng mắc, thuốc sử dụng),  
khám lâm sàng đánh giá huyết động  
(mạch, huyết áp), triệu chứng nôn ra  
máu, đại tiện phân đen, dấu hiệu mất  
máu và chỉ định xét nghiệm cần thiết để  
chẩn đoán và điều trị.  
Cho đến nay đã có nhiều thang điểm  
ứng dụng trong thực hành lâm sàng phân  
tầng nguy cơ XHTH cao do loét DD-TT  
như thang điểm Rockall, Glasgow  
Blatchford (GBS), AIMS65 [5]. Năm 2014,  
Tammaro L và CS đ ã nghiên cứu ứng  
dụng thang điểm mới là T-score để tiên  
lượng XHTH cao cấp tính và cho thấy đây  
- Tính điểm T-score và chia 3 mức độ  
nguy cơ [6]:  
110  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Bảng 1: Cách tính T-score.  
Điểm  
1
2
3
Tình trạng toàn thân  
Mạch (lần/phút)  
Xấu  
> 110  
< 90  
≤ 8  
Trung bình  
90 - 110  
90 - 110  
9 - 10  
Tốt  
< 90  
> 110  
> 10  
Huyết áp tâm thu (mmHg)  
Hemoglobin (g/dL)  
≤ 6  
7 - 9  
≥ 10  
Tổng điểm (4 - 12 điểm)  
Nguy cơ cao  
(T1)  
Nguy cơ trung bình (T2)  
Nguy cơ thấp (T3)  
Chú thích: Tình trạng toàn thân: Xấu: BN có sốc hoặc ≥ 3 bệnh đồng mắc.  
Tốt: không có hạ huyết áp và ≤1 bệnh đồng mắc.  
Trung bình: ở giữa 2 tình trạng trên.  
- Tiến hành nội soi dạ dày ngay khi ổn Ghi nhận tình trạng tái chảy máu trong  
định huyết động. Đánh giá ổ loét chảy vòng 1 tháng.  
máu theo phân loại Forrest (1974) gồm  
FIA, FIB, FIIA, FIIB, FIIC, FIII [7]. Tiến  
hành can thiệp cầm máu cho các trường  
hợp ổ loét nguy cơ cao (FIA, FIB, FIIA) và  
một số trường hợp FIIB theo tiên lượng  
nguy cơ tái ch ảy máu của bác sĩ nội soi  
[5, 1].  
* Xử lý và phân tích số liệu: Bằng phần  
mềm thống kê y học SPSS 20.0, vẽ biểu  
đồ trên Excel 2010. Xây dựng đường cong  
ROC (Receiver Operating Characteristic)  
và xác định diện tích dưới đường cong  
(AUC - Area under the curve) để tìm ra  
điểm cắt hợp lý với độ đặc hiệu và độ  
nhạy tương ứng (điểm cắt là điểm mà tại  
đó giá trị J lớn nhất với J = độ nhạy + độ  
đặc hiệu - 1). V ới điểm cắt tìm được, sử  
dụng bảng 2 x 2 để xác định lại độ nhạy  
(Se), độ đặc hiệu (Sp), giá trị tiên đoán  
dương (PPV) và giá trị tiên đoán âm  
(NPV).  
- Tất cả BN được điều trị theo phác đồ  
thống nhất (bất động, bồi phụ khối lượng  
tuần hoàn, PPI tĩnh mạch liều cao trong  
72 giờ, sau đó duy trì uống trong 27 ngày  
tiếp theo). Truyền máu đến khi đạt mục  
tiêu hemoglobin > 70 g/l với BN không có  
bệnh lý tim mạch hoặc > 100 g/l với BN >  
60 tuổi hoặc có bệnh tim mạch đi kèm [1].  
111  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  
Bảng 2: Một số đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi của đối tượng nghiên cứu.  
Chỉ tiêu  
SD hoặc n (%)  
Tuổi trung bình  
56,9 17,5  
190 (77,6)  
55 (22,4)  
75 (30,6)  
222 (90,6)  
91 (37,1)  
154 (62,9)  
3 (1,2)  
Nam  
Giới  
Nữ  
Nôn ra máu  
Triệu chứng lâm sàng  
Nguyên nhân XHTH  
Đại tiện phân đen  
Loét dạ dày  
Loét tá tràng  
FIA (máu phun thành tia)  
FIB (máu đùn, rỉ ra từ ổ loét)  
FIIA (mạch máu lộ-gai máu)  
FIIB (cục máu đông)  
FIIC (cặn máu đen)  
FIII (ổ loét đáy sạch)  
23 (9,4)  
33 (13,5)  
70 (28,6)  
50 (20,4)  
66 (26,9)  
Phân loại Forrest  
245 BN nghiên cứu có tuổi trung bình 56,9 17,5, nam nhiều hơn nữ (tỷ lệ nam/nữ  
là 3,5/1), nguyên nhân XHTH chủ yếu là loét tá tràng (62,9%) với triệu chứng hay gặp  
là đại tiện phân đen (90,6%). Kết quả nghiên cứu này phù hợp với hầu hết các nghiên  
cứu trong và ngoài nước về XHTH do loét DD-TT hay gặp ở lứa tuổi trung niên, nam  
chiếm ưu thế, đa số nhập viện vì đại tiện phân đen [6, 2, 8].  
Hình ảnh nội soi theo phân loại Forrest cho thấy chiếm tỷ l ệ cao nhất là FIIB  
(28,6%), thấp nhất là FIA (1,2%), tỷ lệ gặp ổ loét đã ngưng chảy máu hoàn toàn FIII là  
26,9%. Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Tường Vi (2020) cũng ghi nhận chỉ 2,75% BN  
có hình ảnh nội soi FIA và có đến 42,31% là FIII [7], phù hợp với y văn đa số loét DD-  
TT có thể tự cầm máu [4, 5].  
Bảng 3: Thang điểm T-score của đối tượng nghiên cứu.  
T-score trung bình  
9,7 1,5  
Nguy cơ cao (T1) n (%)  
9 (3,7)  
93 (38,0)  
143 (58,3)  
Phân mức nguy cơ theo T-score  
Nguy cơ trung bình (T2) n (%)  
Nguy cơ thấp (T3) n (%)  
Điểm T-score trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi là 9,7 1,5 (cao nhất 12,  
thấp nhất 5), trong đó chỉ 3,7% BN thuộc nhóm nguy cơ cao. Nghiên cứu Tammaro L  
112  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
và CS (2014) trên 472 BN XHTH cao không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa, cũng ghi  
nhận tỷ lệ thấp (11,4%) BN có nguy cơ cao cần can thiệp và tử vong, nhóm nguy cơ  
thấp chiếm chủ yếu là 40,9% [6].  
Bảng 4: Đặc điểm can thiệp qua nội soi, truyền máu, tái chảy máu và tử vong.  
Chỉ tiêu  
Can thiệp cầm máu qua nội soi  
Truyền máu  
Số lượng (n)  
Tỷ lệ (%)  
34,3  
84  
97  
15  
0
39,6  
Tái chảy máu  
6,1  
Tử vong  
0,0  
84 BN (34,3%) trong nghiên cứu được can thiệp cầm máu qua nội soi (kẹp clip, tiêm  
adrenalin), tỷ lệ truyền máu là 39,6%. Có 15 BN (6,1%) tái chảy máu và không có BN  
tử vong trong thời gian theo dõi 1 tháng. Kết quả tương tự như kết quả nghiên cứu của  
Tammaro L và CS (2014) với tỷ lệ tái chảy máu là 8,8%, tuy nhiên có tới 7,4% BN t ử  
vong trong 30 ngày [6].  
Bảng 5: Mối liên quan giữa thang điểm T-score với can thiệp và điều trị.  
T1  
T2  
T3  
(n = 9)  
n (%)  
(n = 93)  
n (%)  
(n = 143)  
n (%)  
p
Can thiệp cầm máu  
Truyền máu  
7 (77,8)  
8 (88,9)  
3 (33,3)  
49 (52,7)  
65 (66,7)  
11 (11,8)  
24 (16,8)  
24 (16,8)  
1 (0,7)  
< 0,05  
Tái chảy máu  
Có mối liên quan ý nghĩa giữa thang điểm T-score với kết cục lâm sàng ở BN XHTH  
do loét DD-TT, cụ thể nhóm BN nguy c ơ cao (T1) có tỷ lệ can thiệp cầm máu 77,8%,  
truyền máu 88,9% và tái chảy máu 33,3%, cao hơn có ý nghĩa so với các thông số  
tương ứng ở nhóm nguy cơ trung bình (T2) và nguy cơ thấp (T3), p < 0,05.  
Bảng 5: Giá trị tiên lượng của thang điểm T-score.  
Chỉ số  
Điểm  
cắt  
AUROC  
(95%CI)  
Se  
Sp (%)  
PPV  
(%)  
NPV  
(%)  
p
(%)  
0,73  
Can thiệp cầm máu  
Truyền máu  
9
9
9
70,0  
75,3  
93,3  
72,1  
80,4  
61,7  
54,9  
71,6  
13,7  
83,2  
83,2  
99,3  
(0,66 - 0,80)  
0,86  
< 0,001  
(0,82 - 0,91)  
0,84  
Tái chảy máu  
(0,76 - 0,92)  
113  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
Với AUROC đều > 0,6 cho thấy thang điểm T-score có giá trị trong tiên lượng nhu  
cầu can thiệp y khoa (truyền máu và can thiệp cầm máu) và kết cục lâm sàng (tái chảy  
máu) ở BN XHTH do loét DD-TT, trong đó tiên lượng mức tốt đối với truyền máu  
(AUROC 0,86, 95%CI: 0,82 - 0,91), tại điểm cắt 9 có Se 75,3%, Sp 80,4%, PPV  
71,6%, NPV 83,2% và tái chảy máu (AUROC 0,84, 95%CI: 0,76 - 0,92), tại điểm cắt 9  
có Se 93,3%, Sp 61,7%, NPV lên đến 99,3%. Kết quả của chúng tôi cao hơn kết quả  
của nghiên cứu gốc (dự báo tỷ lệ tái chảy máu với AUROC 0,64), do nghiên cứu của  
chúng tôi chỉ lựa chọn thuần nhất BN XHTH do loét DD-TT. Đặc biệt, nghiên cứu gốc  
còn chỉ ra thang điểm T-score có giá trị tiên lượng tử vong với AUROC 0,78, tại điểm  
cắt 8 có độ nhạy 71%, độ đặc hiệu 80% [4]. Nghiên cứu của Dakik HK và CS (2017)  
trên 393 BN cũng ghi nhận T-score có giá trị dự đoán XHTH ý nghĩa trên lâm sàng với  
Se 79,57%, Sp 60,67% và NPV 66,67% [8].  
a
b
c
Biểu đồ 1: AUROC của bảng điểm T-SCORE trong dự đoán  
can thiệp cầm máu (a); truyền máu (b), tái chảy máu (c).  
KẾT LUẬN  
giá trị d ự báo dương 71,6%, giá trị d ự  
báo âm 83,2% và tái chảy máu (AUROC  
0,84, 95%CI: 0,76 - 0,92), tại điểm cắt 9  
có độ nhạy 93,3%, độ đặc hiệu 61,7%,  
giá trị dự báo âm 99,3% trong khi chỉ tiên  
lượng mức khá với can thiệp cầm máu  
AUROC 0,73.  
Nghiên cứu giá trị c ủa thang điểm T-  
score trong tiên lượng nhu cầu can thiệp  
y khoa và tái chảy máu ở 245 BN XHTH  
do loét DD-TT, chúng tôi nhận thấy:  
- Thang điểm T-score trung bình là 9,7  
1,5 với 3,7% BN thuộc nhóm nguy cơ  
cao (T1).  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
- Thang điểm T-score có giá trị tiên  
lượng mức tốt với truyền máu (AUROC  
0,86, 95%CI: 0,82 - 0,91), tại điểm cắt 9  
1. Hội Tiêu hóa Việt Nam. Khuyến cáo xử  
trí xuất huyết tiêu hóa trên cấp tính không do  
tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Tạp chí Khoa học  
có độ nhạy 75,3%, độ đặc hiệu 80,4%, Tiêu hóa Việt Nam 2009; 4(17):1178-1192.  
114  
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 5-2021  
2. Nguyễn Ngọc Tường Vi. So sánh giá trị variceal upper gastrointestinal bleeding: An  
update. Gut 201; 67(10):1757-1768.  
của bảng điểm C-WATCH với thang điểm  
AIMS65 và Glasgow-Blatchford trong dự đoán  
6. Tammaro L, Buda A, Di Paolo MC, et al.  
các biến cố k ết cục của xuất huyết tiêu hóa A simplified clinical risk score predicts the  
need for early endoscopy in non-variceal  
upper gastrointestinal bleeding. Dig Liver Dis  
2014; 46(9):783-787.  
trên. Luận văn Bác sỹ Nội trú. Trường Đại học  
Y khoa Phạm Ngọc Thạch 2020.  
3. Van Leerdam ME. Epidemiology of acute  
upper gastrointestinal bleeding. Best Practice  
& Research Clinical Gastroenterology 2008;  
22(2):209-224.  
7. Forrest AH, Finlayson NDC, and  
Shearman DJC. Endoscopy in gastrointestinal  
bleeding. The Lancet 1974; 304(7877):394-397.  
8. Dakik HK, Srygley FD, Chiu S, et al.  
Clinical performance of prediction rules and  
nasogastric lavage for the evaluation of upper  
4. Laine L. Upper gastrointestinal bleeding  
due to a peptic ulcer. New England Journal of  
Medicine 2016; 374(24):2367-2376.  
gastrointestinal bleeding:  
A
retrospective  
5. Sung JJ, Chiu PW, Chan FKL, et al.  
Asia-Pacific working group consensus on non-  
observational study. Gastroenterology Research  
and Practice. Article ID 3171697. 2017.  
115  
pdf 7 trang yennguyen 19600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu giá trị của thang điểm T-score trong tiên lượng xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày - tá tràng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_gia_tri_cua_thang_diem_t_score_trong_tien_luong_x.pdf