Đánh giá kết quả bước đầu điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp nút mạch vi cầu phóng xạ Yttrium-90
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021
1. Bashour M.(2006),History and current concepts
V. KẾT LUẬN
in the analysis of facial attractiveness. Plast
Reconstr Surg. 118(3):741–56.
Khi đánh giá nghiên cứu các kích thước trên
ảnh thẳng ở trẻ 12 tuổi tại một số trường Trung
học cơ sở trên địa bàn Hà Nội cho thấy một số
kết quả sau:
2. Langlois JH, Roggman LA.(1990), Attractive
faces are only average. Psychol Sci.;1:115–21.
3. Grammer K, Thornhill R.(1994), Human facial
attractiveness and sexual selection: the role of
Dạng khuôn mặt phổ biến là dạng Oval
(48,98%), tiếp đến là dạng vuông (29,18%),
thấp nhất là mặt tam giác (21,84%).Hình dạng
mặt tương ứng với các tỷ lệ ngang khuôn mặt:
Mặt hình vuông có tỷ lệ Ft-Ft = Zy-Zy, mặt hình
oval với Zy-Zy > Ft-Ft và Zy-Zy > Go-Go, và mặt
hình tam giác với Ft-Ft > Zy-Zy > Go-Go.
LỜI CẢM ƠN. Để hoàn thành bài báo này,
chúng tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến
các đối tượng nghiên cứu, các thầy cô trong Viện
Đào tạo Răng Hàm Mặt, PGS.TS Trương Mạnh
Dũng, chủ nhiệm đề tài cấp nhà nước, văn
phòng quản lý các chương trình trọng điểm quốc
gia đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho nhóm
nghiên cứu có thể lấy và hoàn thành số liệu. Xin
gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bộ khoa học công
nghệ đã hoàn thiện và phát triển phần mềm
VNceph hỗ trợ rất nhiều cho việc xử lý dữ liệu
hình ảnh của tôi và nhóm nghiên cứu.
symmetry
and
averageness.
J
Comp
Psychol.108:233–42.
4. Edler R, Agarwai P, Wertheim D, Greenhill D.
(2006), The use of anthropometric proportion
indices
in
the
measurement
of
facial
attractiveness. Eur J Orthod.28(3):274–81.
5. Ibrahimagić L., Jerolimov V., Celebić, A. et al
(2001). Relationship between the face and the
tooth form. Collegium Antropologicum, 25(2), pp.
619-626.
6. Võ Trương Như Ngọc (2010). Nghiên cứu đặc
điểm sọ-mặt và đánh giá khuôn mặt hài hoà ở một
nhóm người Việt tuổi từ 18-25, Luận án tiến sĩ y
học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 1-143.
7. Phạm Cao Phong, Lê Gia Vinh, Võ Trương Như
Ngọc (2016), Một số đặc điểm kết cấu sọ-mặt ở
nhóm học sinh ngừoi Việt lứa tuổi 11 trên phim sọ
nghiêng, Tạp chí y học Việt nam, tháng 2-số 1,
năm 2016, tập 439, trang 36-40.
8. Võ Trương Như Ngọc, Nguyễn Đức Nghĩa
(2014), Mối tương quan giữa các kích thước khuôn
mặt trên ảnh chuẩn hóa ở một nhóm học sinh
PTTH- Trường Chu Văn An Hà Nội năm 2012, Tạp
chí Y Học Thực Hành, số 2 (906), trang 140-144.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
ĐꢀNH GIꢀ KꢁT QUꢂ BƯꢃC ĐꢄU ĐIꢅU TRꢆ UNG THƯ BIꢇU MÔ Tꢁ BꢈO
GAN BꢉNG PHƯƠNG PHꢀP NÚT MẠCH VI CꢄU PHÓNG XẠ YTTRIUM-90
Đꢀ Đăng Tân*, Trịnh Hà Châu*, Lê Văn Khꢁng*,
Lê Đꢂc Thꢃ*, Vꢄ Đăng Lưu*, Nguyꢅn Duy Anh**,
Trꢆn Đꢇnh Hà**, Phꢈm Cꢉm Phương**, Mai Trꢃng Khoa**
hiệu quả bước đầu trong điều trị UTBMTBG bꢀng nút
TÓM TẮT50
mạch với chất phóng xạ Yttrium 90. Đꢁi tưꢂng vꢃ
Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là loại
phương phꢄp: Nghiên cứu tiến cứu 25 bệnh nhân
ung thư phổ biến có tỷ lệ tử vong cao ở Việt Nam
(BN) có chẩn đoán UTBMTBG trong thời gian từ tháng
cũng như trên thế giới. Nút mạch hoá chất ung thư
8/2019 đến tháng 4/2021 được điều trị bꢀng phương
biểu mô gan qua đường động mạch đã được áp dụng
pháp nút mạch vi cầu phóng xạ với Y-90. Sau các thời
rộng rãi tại Việt Nam và mang lại hiệu quả kiểm soát
điểm 1 tháng và trên 3 tháng BN được khám lại, làm
khối u giúp kéo dài thời gian sống cho người bệnh.
xét nghiệm chꢁ điểm u và chụp lại cắt lớp vi tính
Gần đây, nút mạch sử dụng hạt vi cầu phóng xạ hay
(CLVT) gan mật có tiêm thuốc cản quang. Ghi nhận
xạ trị chiếu trong chọn lọc được sử dụng rộng rãi ở
trên hình ảnh về đường kính khối u, tính chất ngấm
nhiều nước trên thế giới, kỹ thuật này mới được triển
thuốc trước và sau các thời điểm trên đánh giá đáp
khai ở một số Bệnh viện Trung Ương, do đó cần có
ứng điều trị theo tiêu chuẩn đáp ứng với khối u đặc
đánh giá mức độ an toàn và hiệu quả của phương
(Response Evaluation Criteria in Solid Tumor
–
pháp này. Mꢀc tiêu: Đánh giá mức độ an toàn và
RECIST) và tiêu chuẩn sửa đổi mRECIST. Theo dõi
thời gian sống của nhóm BN trên 3 tháng. Kết quả:
25 bệnh nhân (20 nam, 5 nữ) với tuổi trung bình
60±9,8 tuổi (từ 38 tuổi đến 77 tuổi), đường kính u
trung bình 55,76 ± 20,95 mm, trung vị các giá trị chꢁ
điểm u AFP, AFP-L3 và PIVKA-II là 7,5 ng/ml; 17% và
183 mAU/mL. Sau thời điểm can thiệp 1 tháng có
17BN đi khám lại, đường kính là 46,5 ± 18,7 mm,
mức độ đáp ứng hoàn toàn, một phần, ổn định, tiến
*Trung tâm điện quang BV Bạch Mai
Chịu trách nhiệm chính: Vũ Đăng Lưu
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 5.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 26.4.2021
Ngày duyệt bài: 7.5.2021
210
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021
Tꢆ khꢇa/keywword:
triển theo RECIST là 0%; 35,3%; 58.8% và 5.9%;
theo mRECIST 23,5%; 41,2%; 29,4% và 5,9%. Thời
điểm trên 3 tháng có 13 BN đi khám lại đường kính u
trung bình 54,6 ± 24,8 mm, mức độ đáp ứng hoàn
toàn, một phần, ổn định, tiến triển theo RECIST là
0%; 53,8%; 15,4% và 30,8%, theo mRECIST 30,8%;
23%; 15,4% và 30,8%. Sau điều trị, các chꢁ điểm u
giảm không có ý nghĩa thống kê. Có 19 BN thời gian
theo dõi từ trên 3 tháng, 1 trường hợp tử vong, thời
gian sống thêm trung bình 18,4 ± 0,5 tháng. Kết
luꢅn: Nút mạch điều trị ung thư biểu mô gan với hạt
vi cầu phóng xạ Y-90 là phương pháp điều trị có hiệu
quả, an toàn, đặc biệt với các khối u lớn và ở giai
đoạn không còn chꢁ định phẫu thuật
Radioembolization,
Selective internal radiation therapy, Yttrium,
hepatocellular carcinoma. Nút mạch vi cầu phóng xạ,
xạ trị chiếu trong, Yttrium, ung thư biểu mô tế bào gan.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư biểu mô tế bào gan là nguyên nhân
gây tử vong do ung thư đứng thứ 3 trên thế giới
[1] Đa số các UTBMTBG giai đoạn sớm không có
biểu hiện lâm sàng, việc chẩn đoán thường
muộn nên tiên lượng bệnh thường khá nặng nề,
thời gian sống trung bình của bệnh nhân
UTBMTBG nếu để tiến triển tự nhiên trung bình
là 5 tháng (2-8 tháng) [2]. Vào thời điểm chẩn
đoán có khoảng 80% bệnh nhân không thể áp
dụng các phương pháp điều trị triệt căn do phát
hiện bệnh ở các giai đoạn tiến triển và giai đoạn
muộn [3]. Khi đó vai trò của các phương pháp
can thiệp nội mạch trong điều trị tại chỗ, giúp
hạn chế sự phát triển của khối u, giảm giai đoạn
để xét phẫu thuật, kéo dài thời gian sống là cực
kì quan trọng. Trên thế giới, những nghiên cứu
về điều trị UTBMTBG bꢀng nút mạch sử dụng
hạt vi cầu phóng xạ đầu tiên được áp dụng cho
UTBMTBG giai đoạn muộn, giai đoạn trung gian
với những bệnh nhân không còn chꢁ định làm
TACE hoặc những bệnh nhân đã bị thất bại sau
khi làm TACE, thời gian sống thêm của nhóm
này là 15.4 tháng [4], thời gian trung bình đến
khi khối u tiến triển là 25.1 tháng, kết quả này
cho thấy khả quan hơn khi điều trị bꢀng TACE và
có thể áp dụng trong thời gian đợi ghép gan.
Ngoài ra, đối với những bệnh nhân UTBMTBG
giai đoạn sớm BCLC A theo nghiên cứu của
Sangro 2011, thời gian sống thêm trung bình là
24.4 tháng (18.6 - 38.1tháng)[5], do đó Yttrium-
90 có thể là giải pháp cho bệnh nhân giai đoạn
sớm không còn chꢁ định phẫu thuật hay không
muốn phẫu thuật. Hiện ở Việt Nam có tương đối
ít các nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phương
pháp này. Do đó chúng tôi thực hiện đề tài đánh
giá kết quả ban đầu điều trị UTBMTBG bꢀng
phương pháp Nút mạch vi cầu phóng xạ với Y-90.
SUMMARY
EVALUATING THE INITIAL RESULTS OF
YTTRIUM-90 RADIOEMBOLIZATION IN
THE TREATMENT OF HEPATOCELLULAR
CARCINOMA
Hepatocellular carcinoma (HCC) is a common
cancer with a high mortality rate in Viet Nam as well
as in the world. Transarterial Chemoembolization
plays a huge role in the treatment of HCC, in which
Yttrium-90 radioembolization in selective is a new,
highly effective method.
Purpose: To evaluate the initial safety and
efficacy
of
Yttrium-90
Radioembolization
for
Hepatocellular Carcinoma. Materiels and methods:
Prospective study of 25 patients diagnosed with HCC
between January and February were treated with
Yttrium-90 radioembolization. At 1 month and over 3
months, the patient was re-examined; tested by
tumor marker and scanned for Computed with
contrast. We take image information about tumor
diameter, tumor contrast enhancement patterns. We
assessed response to treatment according to modified
Response Evaluation Criteria (mRECIST) and RECIST
in Solid Tumors. Follow up the survival time of
patients who have more than
3 months after
treatment. Results: 25 patients (20 males, 5 females)
with mean age 60 ± 9.8 years (from 38 years to 77
years), mean tumor diameter 55,76 ± 20,95mm, the
median of tumor markers AFP, AFP-L3 and PIVKA-II is
7,5 ng/ml; 17% and 183 mAU/mL. At 1 month after
the intervention, 17 patients re-examined, mean
tumor diameter 46,5 ± 18,7mm; complete, partial,
stable response, progressed according to RECIST is
0%; 35,3%; 58.8% and 5.9%; mRECIST 23,5%;
41,2%; 29,4% and 5,9% respectively. At the time of
more than 3 months after the intervention, there were
13 patients re-examined with a mean tumor diameter
54,6 ± 24,8 mm. The response of complete, partial,
stable, progressing according to RECIST is 0%;
53,8%; 15,4% and 30,8%, mRECIST is 30,8%; 23%;
15,4% and 30,8% respectively. There’s decrease
value of tumor marker after treatment but has not
significant. 19 patients with time to follow up ≥ 3
months, mean time survival is 18,4 ± 0,5 tháng.
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
2.1. Chọn bꢈnh nhân: Các bệnh nhân được
lựa chọn thꢂa mãn các tiêu chuẩn
- UTBMTBG không còn khả năng phẫu thuật
hoặc không đꢃng ý phẫu thuật
- Toàn trạng tốt ECOG ≤ 1
- Chức năng gan còn bꢄ: Child-Pugh A hoặc
dưới B7
Conclusion:
Yttrium-90
Radioembolization
or
- Bilirubin toàn phần ≤ 2nm/dL
- Thể tích khối u / thể tích gan ≤ 50%
- Giai đoạn Barcelona Clinic Liver Cancer
Selective internal radiation therapy with Y-90 is an
effective, safety method especially in large and
unresectable hepatocellular carcinoma.
211
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021
(BCLC) A – C.
bơm chậm, đều. BN được chụp PET/CT sau
Loại trừ các BN có ít nhất 1 trong các tiêu chí sau khoảng 4 tiếng để đánh giá sự tập trung của Y-
- BN đang mang thai, cho con bú, ở độ tuổi 90 vào khối u.
sinh sản
2.3. Theo dõi bꢈnh nhân: sau can thiệp
- Dị ứng với thuốc cản quang, có rối loạn phase 1 BN được theo dõi liên tục trong 7 ngày
đông máu không kiểm soát được
về các dấu hiệu sinh tꢃn, sau phase 2 BN được
- Có di căn ngoài gan hoặc huyết khối thân theo dõi về các tác dụng phụ, biến chứng như
chung tĩnh mạch cửa.
đau, nôn, sốt, viêm gan mật, viêm phổi, biến
chứng dạ dày ruột. Sau các thời điểm 1 tháng, 3
- Tiền sử xạ ngoài vꢄng gan.
2.2. Kꢉ thuꢅt nút mạch vi cầu phꢇng xạ: tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 15 tháng, 18
kỹ thuật được chia thành 2 phase tháng, BN đi khám lại được đánh giá các thông
Phase 1: chụp mạch gan trước điều trị với số trên lâm sàng, xét nghiệm chức năng gan, chꢁ
mục đích đánh giá bản đꢃ mạch máu gan, đánh điểm u bộ ba xét nghiệm AFP, AFP- L3, PIVKA-II,
giá sự di chuyển của các hạt phóng xạ vào cơ chụp lại CLVT/MRI gan mật có tiêm thuốc cản quang.
quan lân cận. Chọc ĐM đꢄi, đặt Sheath 5-6Fr, sử
2.4. Xꢊ lꢋ sꢁ liꢈu: thu thập các biến số lưu
dụng ống thông 5Fr tiếp cận các nhánh ĐM mạc trữ và xử lý bꢀng phần mềm SPSS 22. Tính toán
treo tràng trên, ĐM thân tạng, đánh giá vị trí, số các giá trị trung bình, trung vị, so sánh các giá
lượng và kích thước thước khối u, nguꢃn động trị bꢀng so sánh cặp trước và sau điều trị. Ước
mạch cấp máu cho khối u và các nhánh động lượng thời gian sống bꢀng phương pháp Kaplan-
mạch phụ, có hay không sự xuất hiện của nhiều Meier. Kết quả được xem là có ý nghĩa thống kê
nhánh mạch nuôi và phân nhánh mạch trong khi p<0.05 với độ tin cậy 95%
khối u, sự thông của tĩnh mạch cửa. Chụp chọn
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
lọc các nhánh ĐM trong gan đánh giá cuống
3.1. Trưꢌc can thiꢈp: Trong thời gian từ
mạnh nuôi u, nút tắc dự phòng khi cần thiết các
mạch vị tá tràng, vị phải, vị trái, động mạch túi
mật… bꢀng cách sử dụng vòng xoắn kim loại
(Coil) hoặc hạt đꢃng trục PVA tuỳ thuộc vào kích
tháng 8/2019 đến tháng 4/2021 có 25 BN với
tuổi trung bình của nhóm BN là 60 ± 9,8 trong
đó thấp nhất 38 tuổi, cao nhất 77 tuổi. Giới nam
chiếm 20/25 (80%). Tỷ lệ mắc viêm gan B 24/25
thước lòng mạch và tuỳ thuộc vào kinh nghiệm
(80%) có 1 BN mắc viêm gan C (4%). Tất cả các
của các nhà điện quang can thiệp để hạn chế
BN đều có chꢁ số toàn trạng ECOG 0 và chức
biến chứng hạt phóng xạ có thể trào ngược vào
năng gan Child-Pugh A.
dạ dày, tụy, túi mật. Với các khối u có nhánh
Bảng 3.1. Đꢍc điꢎm cơ bản cꢏa nhꢇm
ngoài gan, nút tắc các nhánh này để tập trung
bꢈnh nhân
nguꢃn nuôi vào ĐM trong gan. Cuối cꢄng, đặt vi
Thông sꢁ
TACE
n
7
%
28
ống thông tại vị trí dự kiến bơm Y-90, bơm hạt
99mTc-MAA và tiến hành chụp xạ hình (Gamma
camera scan) để đánh giá luꢃng thông gan –
phổi (Lung- shunting), đánh giá mức độ bắt
phóng xạ của u. Đo thể tích u, thể tích gan sau
đó tính liều phóng xạ dựa theo công thức SMAC
(SIR-spheres microspheres activity calculator): A
Tiền sử
điều trị
trước
RFA
Phẫu thuật
Không
Tổng
A
1
4
2
8
64
100%
36
40
24
100%
16
25
9
Giai
đoạn
theo
BCLC
B
10
6
25
= [(BSA – 0,2) + Vu/Vgan
trị]x(Vgan
điều
điều
C
trị/Vtoàn gan). Trong đó: A: liều (GBq) Y-90 điều
trị; BSA: diện tích da toàn bộ cơ thể; Vu: thể tích
u gan, Vgan điều trị: thể tích phần gan chứa khối u,
Vtoàn gan: thể tích toàn bộ gan. Bảo đảm liều chiếu
nhu mô gan lành <40 Gy, hai phổi <20Gy, u gan
120-1000 Gy.
Phase 2: tiến hành sau phase 1 thường 1
tuần. Trong thời gian này đã đánh giá shunt gan
phổi, tính toán liều phóng xạ phꢄ hợp. BN trên
bàn can thiệp, tiếp cận nhánh ĐM cần bơm bꢀng
ống thông và vi ống thông (dự kiến trong phase
1), sau đó bơm hạt Y-90 (trong hệ thống kín để
đảm bảo an toàn bức xạ). Khi bơm cần chú ý
Tổng
Nhꢅn xꢐt: Có 16 BN (64%) u gan mới chưa
có điều trị cũ. Về giai đoạn, hầu hết là BCLC B,
có 6 BN (24%) giai đoạn tiến triển BCLC C với
huyết khối tĩnh mạch cửa nhánh phân thꢄy và
thꢄy gan. Tất cả các BN đều có chức năng gan
và chꢁ số toàn trạng tốt. Toàn bộ BN đều được
làm đầy đủ bộ ba xét nghiệm AFP, AFP-L3 và
PIVKA – II:
Bảng 2. Chꢑ điꢎm u trưꢌc điều trị
Chꢑ điꢎm u Trung vị Min
max
10463 25
75 25
n
AFP (ng/ml)
AFP-L3 (%)
7,5
17
1
0.5
212
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021
trị trung vị để đánh giá, tất cả trung vị của 3 chꢁ
điểm u đều tăng trên ngưꢅng bình thường. Các
BN được chụp CLVT/CHT ghi nhận các đặc điểm
hình ảnh ở bảng dưới.
PIVKA-II
183
4
42528 25
(mAU/mL)
Nhꢅn xꢐt: Do khoảng giá trị của các thông
số chꢁ điểm u chênh lệch nhau lớn, sử dụng giá
Bảng 3. Đꢍc điꢎm hꢒnh ảnh trưꢌc can thiꢈp
Đꢍc điꢎm
n
10
1
12
2
18
3
4
%
40
Đꢍc điꢎm
Không
n
19
2
4
19
6
18
7
25
%
76
Pt sau
Pt trước
Gan phải
Gan trái
Không
Trong u
Cạnh u
4
HKTMC
Vp1
Vp2
8
Vị trꢓ
48
8
72
12
16
84
16
72
1 u
Nhiều
Sꢁ
lưꢂng
Shunt đꢔng
– tĩnh mạch
Khối
Thâm nhiꢆm
Thꢎ u
16
28
Tổng
25
100%
Tổng
100%
Nhꢅn xꢐt: Các đặc điểm chung về hình ảnh trước can thiệp tương đối đa dạng, hầu hết khối u
nꢀm ở vị trí gan phải, chꢁ có 02 BN u gan trái. Số lượng u 1 khối chiếm đa số (19 BN chiếm 84%), có
7 ca thể thâm nhiꢆm. Có 6 BN có HKTMC ứng với giai đoạn tiến triển BCLC C
Bảng 4: Đưꢕng kꢓnh khꢁi u trưꢌc can thiꢈp
thꢖy sau (mꢗi tên đỏ) cꢇ phần xâm lấn
tĩnh mạch cꢊa (mꢗi tên vꢃng)
N = 25
%
Đường kính
trung bình
55,76 ± 20,95
mm.
≥ 50mm
30-50mm
≤ 30mm
14
8
3
56%
32%
12%
3.2. Sau can thiꢈp 1 thꢄng
Thời điểm 01 tháng sau can thiệp có 17/25
BN quay lại khám được làm xét nghiệm chꢁ điểm
u và chụp phim CLVT.
Bảng 6: Sꢘ thay đổi đưꢕng kꢓnh vꢃ chꢑ
điꢎm u sau can thiꢈp 1 thꢄng
Nhꢅn xꢐt: Đường kính trung bình khối u là
55,76 ± 20,95mm, chủ yếu trên 50mm, đường
kính lớn nhất 97mm, nhꢂ nhất 21mm.
Bảng 5: Liều phꢇng xạ
Trưꢌc
can thiꢈp
Sau 1
thꢄng
Trung bꢒnh/ Nhỏ Lꢌn
Chꢑ sꢁ
trung vị
nhất nhất
1,2 13,9
100 2502
Đường
kính trung
bình
AFP (trung
vị)
51,9 ±
46,5 ±
p =
0,05
Tỷ lệ shunt gan-
phổi
Liều hấp thụ
của u (Gy)
Liều hấp thụ của
4,2 ± 2,9
18,4 mm
18,7mm
234,9
(trung vị)
6,5 [2,4
; 186]
13 [5 ;
48,8]
AFP-L3
4,8 [1 ;
9 [1 ; 52]
nhu mô gan lành 29,5 ± 10,8
(Gy)
9
0
46
7
(trung vị)
PIVKA-II
(trung vị)
37,7]
47 [20 ;
1168]
30 [17 ;
494]
Liều hấp thụ của
nhu mô phổi (Gy)
2,4 ± 1,8
Nhꢅn xꢐt: Sau thời điểm 1 tháng đường kính
trung bình khối u giảm có ý nghĩa thống kê với p
= 0,05. Các giá trị chꢁ điểm u thay đổi không có
ý nghĩa thống kê. Mức độ đáp ứng theo RECIST
và mRECIST thể hiện ở bảng dưới
Nhꢅn xꢐt: Giá trị trung vị của liều hấp thụ
vào u là 234,9 Gy, lớn nhất là 2502Gy. Tỷ lệ
shunt gan phổi lớn nhất là 13,9; Liều hấp thụ
vào gan lành lớn nhất là 46Gy, vào phổi lớn nhất
là 7Gy.
Hꢒnh 2: Đꢄp ứng u sau 1 thꢄng. CLVT thꢒ
đꢔng mạch trưꢌc (A) vꢃ sau điều trị (B)
khꢁi u không giảm đꢄng kꢎ đưꢕng kꢓnh
nhưng không cꢙn ngấm thuꢁc, đꢄp ứng
hoꢃn toꢃn theo mRECIST
Hꢒnh 1: U gan thꢎ thâm nhiễm cꢇ huyết
khꢁi tĩnh mạch cꢊa. (A) T2W, (B) DWI; (C)
CLVT đꢔng mạch vꢃ tĩnh mạch khꢁi u phân
213
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021
Bảng 7: Mức đꢔ đꢄp ứng trên hꢒnh ảnh
theo RECIST vꢃ mRECIST sau 1 thꢄng
RECIST mRECIST
Bệnh ổn định SD 10 58,8%
5
1
29,4%
5,9%
Bệnh tiến triển PD
Tổng
1
5,9%
17 100% 17 100%
Đáp ứng hoàn toàn
Nhꢅn xꢐt: Thời điểm 01 tháng theo RECIST
có đáp ứng một phần là 35,3% không có đáp
ứng hoàn toàn. Theo mRECIST có 23,5% đáp
ứng hoàn toàn, 41,2% đáp ứng một phần.
0
0
4
23,5%
CR
Đáp ứng một phần
PR
6
35,3%
7
41.2%
Bảng 8: Sꢘ thay đổi về cꢄc chꢑ sꢁ xꢐt nghiꢈm chức năng gan sau 1 thꢄng điều trị
Trưꢌc điều trị
Trung bꢒnh
Sau 1 thꢄng
Trung bꢒnh
Trị sꢁ
n
Đꢔ lꢈch
14.3
19.4
2
Đꢔ lꢈch
9.3
12.4
3.1
GOT
GPT
Albu
BilTP
BilTT
17
17
17
17
17
37.7
39.1
42.5
12.1
4.6
40.9
34.6
42.3
11.4
5.1
3.8
1.3
2.3
1.1
Nhꢅn xꢐt: Không có sự khác biệt về giá trị các chꢁ số xét nghiệm chức năng gan sau điều trị 1 tháng
3.3. Sau can thiꢈp trên 3 thꢄng. Thời điểm can thiệp từ 3 tháng trở lên có 13 BN đi khám lại.
Sự thay đổi về đường kính và chꢁ điểm u thể hiện ở bảng dưới
Bảng 9: Sꢘ thay đổi đưꢕng kꢓnh vꢃ chꢑ điꢎm u sau can thiꢈp trên 3 thꢄng
Trưꢌc can thiꢈp
60,3 ± 24 mm
10,4 [2,4 ; 186]
6,8 [1 ; 37,7]
Sau 3 thꢄng
54,6 ± 24,8 mm
4,7 [3 ; 14,3]
0,5 [0,5 ; 34 ]
23 [19 ; 1100]
Đường kính trung bình
AFP (trung vị)
AFP-L3 (trung vị)
PIVKA-II (trung vị)
p = 0,3
p = 0,2
p = 0,1
p = 0,2
183 [20 ; 1168]
Nhꢅn xꢐt: Tại các thời điểm trên 3 tháng, có sự giảm đường kính trung bình khối u và chꢁ điểm
u, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê. Mức độ đáp ứng của nhóm 13 BN này được
thể hiện ở bảng dưới
Hꢒnh 3: Giảm đưꢕng kꢓnh, tꢓnh chất ngấm thuꢁc khꢁi u vꢃ thay đổi kꢓch thưꢌc gan phải
sau cꢄc thꢕi điꢎm điều trị.
Bảng 10: Mức đꢔ đꢄp ứng theo RECIST
vꢃ mRECIST sau can thiꢈp trên 3 thꢄng
gan kém, ước lượng thời gian sống thêm trung
bình 18,4 ± 0,5 tháng theo Kaplan-Meier.
RECIST
mRECIST
Đáp ứng hoàn
toàn CR
0
0
4
30,8%
Đáp ứng một phần
PR
Bệnh ổn định SD
Bệnh tiến triển PD
Tổng
7
53,8%
3
23%
2
4
15,4%
30,8%
2
4
15,4%
30,8%
13 100% 13 100%
Nhꢅn xꢐt: Tại thời điểm 3 tháng tỷ lệ đáp
ứng là 53,8%, có 4 BN (30,8%) bệnh tiến triển,
trong đó có 02 BN xuất hiện di căn ngoài gan,
02 BN có nốt mới.
3.4. Thꢕi gian sꢁng thêm cꢏa nhꢇm BN.
Có 19/25 BN có thời gian theo dõi từ trên 3
tháng sau thời điểm điều trị, trong nhóm này có
1 BN tử vong ở thời điểm 15 tháng do chức năng
Hꢒnh 4: thꢕi gian sꢁng thêm cꢏa nhꢇm 19
bꢈnh nhân
IV. BÀN LUẬN
Nút mạch vi cầu phóng xạ là phương pháp
điều trị UTBMTBG còn khá mới tại Việt Nam,
214
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021
hiện mới chꢁ được triển khai tại một số trung tâm chuẩn RECIST (đánh giá theo đường kính khối u)
như bệnh viện trung ương quân đội 108, bệnh và mRECIST (đánh giá theo đường kính phần
viện Bạch Mai. Với ưu điểm đưa chất phóng xạ ngấm thuốc) có sự khác biệt. Tại thời điểm 01
Y-90 gắn trên hạt vi cầu chọn lọc vào khối u, tháng các BN được làm lại xét nghiệm đánh giá
mức độ tập trung liều phóng xạ vào tăng lên chức năng gan, không có sự khác biệt so với thời
đáng kể, hạn chế được tác dụng toàn thân vừa điểm trước điều trị, cho thấy sự an toàn của
làm tăng hiệu quả điều trị, vừa giảm tác dụng phương pháp nút mạch vi cầu phóng xạ.
phụ và biến chứng.
Các thời điểm từ trên 3 tháng có 13 BN đi
khám lại, đường kính khối u trung bình từ
~60mm xuống còn ~54mm, tuy nhiên sự khác
biệt này không có ý ngĩa thống kê. Về chꢁ điểm u
có sự giảm chꢁ điểm u (trung vị chꢁ điểm u) ở ca
3 xét nghiệm AFP, AFP-L3 và PIVKA-II, sự khác
biệt này cũng không có ý nghĩa thống kê, điều
này có thể do sự rời rạc của số liệu cꢄng với cꢅ
mẫu nhꢂ. Về mức độ đáp ứng theo RECIST có
53,8% đáp ứng một phần, kết quả này cũng
tương tự với tác giả Keppke AL tỷ lệ đáp ứng sau
3 tháng 43% [7]. Theo mRECIST có 30,8% đáp
ứng hoàn toàn, tương đương với tác giả Trương
Thị Thanh (2016) nghiên cứu nhóm 41 BN điều
trị UTBMTBG bꢀng xạ trị trong chọn lọc với Y-90
có 29,4% đáp ứng hoàn toàn sau 3 tháng theo
mRECIST. Thời điểm 3 tháng vẫn có sự khác biệt
về đáp ứng hoàn toàn theo 2 tiêu chuẩn, theo
Salem 2011 không có BN nào đáp ứng hoàn toàn
theo RECIST nhưng có 4 BN (6%) đáp ứng hoàn
toàn theo mRECIST, tương tự với nghiên cứu
của chúng tôi. Thời gian sống thêm trung bình
của nhóm BN theo dõi trên 3 tháng là 18,4 ± 0,5
tháng, kết quả này tương đương với tác giả
Trương Thị Thanh 18.4 ±1.8 tháng và Salem
2011 là 16,4 tháng.
Một số điểm hạn chế của nghiên cứu: Thứ
nhất là nghiên cứu thực hiện trong thời gian trải
dài cꢄng với những hạn chế đến từ đại dịch
Covid-19 gây ảnh hưởng đến quá trình tái khám
và theo dõi BN sau điều trị, do đó thời điểm 1
tháng và sau 3 tháng, nhóm BN đi khám không
hoàn toàn trꢄng khớp. Thứ hai là cꢅ mẫu thuận
tiện lấy trong thời gian nghiên cứu với sự đa dạng
từ đường kính khối u đến giai đoạn khối u. Thứ
ba là thời gian nghiên cứu theo dõi còn ngắn với
một số bệnh nhân mới được nút mạch, và sẽ tiếp
tục theo dõi, như vậy chưa đánh giá hết được
thời gian sống thêm của phương pháp này.
Nội dung nghiên cứu của chúng tôi tập trung
vào đánh giá đáp ứng về mặt hình ảnh cũng như
chꢁ điểm u của nhóm BN UTBMTBG được điều trị
bꢀng nút mạch vi cầu phóng xạ với hạt vi cầu Y-
90. Về đối tượng nghiên cứu, các BN được lựa
chọn tương đối đa dạng, đặc biệt về kích thước
u và giai đoạn, đường kính u nhꢂ nhất ~21mm,
đường kính lớn nhất lên tới 97mm, đường kính
trung bình 55,76 ± 20,95 mm nhꢂ hơn so với
các tác giả Salem 2010 (đường kính trung bình
~70mm) [4] và Trương Thị Thanh 2016 (đường
kính trung bình ~63mm) [6]. Về giai đoạn u có
tới 6 BN (24%) có huyết khối tĩnh mạch cửa ở
giai đoạn BCLC C. So với các tác giả Trương Thị
Thanh có 34,1% BN có huyết khối tĩnh mạch cửa
và Sangro 2011 nhóm có huyết khối tĩnh mạch
cửa chiếm 23,3% [5]. Huyết khối tĩnh mạch cửa
do ung thư gan có tỷ lệ gặp không phải thấp, thể
hiện sự tiến triển của u và là 1 yếu tố tiên lượng
xấu về đáp ứng điều trị và thời gian sống thêm.
Sau thời điểm 01 tháng có 17/25 quay lại
khám được làm các xét nghiệm đánh giá chức
năng gan, chꢁ điểm u và chụp CLVT gan mật có
tiêm. Đường kính trung bình sau 1 tháng giảm
từ ~51,9mm xuống 46,5mm có ý nghĩa thống kê
với p=0,05. Về đáp ứng khối u theo tiêu chuẩn
RECIST nghiên cứu của chúng tôi có 6 BN
(35,3%) đáp ứng một phần, không có BN nào
đáp ứng hoàn toàn, tương tự với các tác giả
Keppke AL (2006) nghiên cứu nhóm 42
UTBMTBG điều trị xạ trị trong chọn lọc với Y-90
có 35% đáp ứng một phần, không có đáp ứng
hoàn toàn [7]. Tác giả Salem 2011 nghiên cứu
nhóm 108 BN, đánh giá đáp ứng trên 76 BN tại
thời điểm sau can thiệp 1 tháng có 3% đáp ứng
một phần, 90% bệnh ổn định [4], sự khác biệt
này nꢀm ở việc chọn BN vào nghiên cứu. Theo
tiêu chuẩn mRECIST nghiên cứu của chúng tôi
có 4 BN (23,5%) đáp ứng hoàn toàn, như vậy có
sự khác biệt rõ so với tiêu chuẩn RECIST, kết
quả này cũng tương tự với tác giả Salem 2011
tại thời điểm 1 tháng có 3 BN (4%) có đáp ứng
hoàn toàn theo mRECIST [4]. Tại thời điểm sau
điều trị 1 tháng, đường kính u chưa thay đổi
đáng kể mà chủ yếu là tính chất ngấm thuốc liên
quan đến tăng sinh mạch của khối u, do đó tiêu
V. KẾT LUẬN
Nút mạch với hạt vi cầu phóng xạ Y-90 là
phương pháp điều trị có hiệu quả, an toàn , đặc
biệt với các khối u lớn và ở giai đoạn không còn
chꢁ định phẫu thuật. Cần thêm các nghiên cứu
theo dõi thời gian sống đề khẳng định vai trò
của phương pháp này.
215
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021
microspheres: a comprehensive report of long-
TÀI LIỆU THAM KHẢO
term outcomes. Gastroenterology, 138(1), 52–64.
1. Sung H., Ferlay J., Siegel R.L., et al. (2021).
Global Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN
Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for
36 Cancers in 185 Countries. CA Cancer J Clin,
71(3), 209–249.
5. Sangro B., Carpanese L., Cianni R., et al.
(2011).
Survival
After
Yttrium-90
Resin
Microsphere Radioembolization of Hepatocellular
Carcinoma Across Barcelona Clinic Liver Cancer
Stages:
(Baltimore, Md), 54, 868–78.
A
European Evaluation. Hepatology
2. Rana N., Ju A.W., Bazylewicz M., et al.
(2013). Yttrium-90 Radioembolization in Patients
with Hepatocellular Carcinoma Who have
Previously Received Sorafenib. Front Oncol, 3, 323.
3. Braat A.J.A.T., Huijbregts J.E., Molenaar I.Q.,
et al. (2014). Hepatic Radioembolization as a
Bridge to Liver Surgery. Front Oncol, 4.
6. Trương Thị Thanh (2016) Đánh giá hiệu quả
bước đầu trong điều trị ung thư biểu mô tế bào
gan bꢀng phương pháp nút mạch sử dụng hạt vi
cầu phóng xạ Yttrium-90. Luận văn tốt nghiệp Bác
sĩ nội trú, Trường Đại Học Y Hà Nội
7. Keppke A.L., Salem R., Reddy D., et al.
(2007). Imaging of Hepatocellular Carcinoma
After Treatment with Yttrium-90 Microspheres.
American Journal of Roentgenology, 188(3), 768–775.
4. Salem R., Lewandowski R.J., Mulcahy M.F.,
et
al.
(2010).
Radioembolization
for
Yttrium-90
hepatocellular
carcinoma
using
NGHIÊN CỨU SỰ BIꢁN ĐỔI NỒNG ĐỘ NT-PROBNP HUYꢁT TƯƠNG
Vꢈ ĐẶC ĐIꢇM RỐI LOẠN NHꢆP TIM TIM Ở BỆNH NHÂN SUY TIM
DO BỆNH TIM THIꢁU MꢀU CỤC BỘ MẠN TÍNH
Đoàn Thịnh Trường1,2, Nguyꢅn Oanh Oanh2, Nguyꢅn Quang Toàn3
là hay gặp nhất ở bệnh nhân suy tim có bệnh tim
TÓM TẮT51
thiếu máu cục bộ mạn tính.
Đꢁi tưꢂng vꢃ phương phꢄp nghiên cứu: gꢃm
136 bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính
có suy tim tại Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện Tim
Hà Nội từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 1 năm 2021.
Các bệnh nhân tham gia nghiên cứu đáp ứng đủ các
tiêu chuẩn chẩn đoán và loại trừ. Bệnh nhân nghiên
cứu đều được định lượng NT-proBNP khi nhập viện và
sau đợt điều trị. Sử dụng thuật toán thống kê y học
để xác định sự biến đổi nꢃng độ NT-proBNP theo các
đặc điểm suy tim và đặc điểm rối loạn nhịp tim. Kết
quả: Nhóm bệnh nhân > 75 tuổi có mức NT-proBNP
trung bình cao nhất 3468,975 ± 7876,498 pg/ml.
Tꢆ khóa: NT-proBNP, suy tim, bệnh tim thiếu
máu cục bộ mạn tính
SUMMARY
RESEARCH ON VARIOUS PLASMA NT-
PROBNP AND CHARACTERISTICS
ARRHYTHMIAS OF THE HEART FAILURE IN
STABLE ISCHEMIC HEART DISEASE
Objectives: To various plasma NT-proBNP and
characteristics arrhythmia of the heart failure in stable
ischemic heart disease. Subjects and methods: A
cross-sectional descriptive study on 136 chronic heart
failure were diagnosed as stable ischemic heart
disease at Military Hospital 103 and Hanoi Heart
Hospital from October 2016 to January 2021.
Participants were eligible for inclusion and exclusion
criteria. NT-proBNP was taken at the admission and
after treatment. Medical statistical algorithm was used
to determine the correlation between symptoms of
heart failure, ventricular arrhythmia and plasma NT-
proBNP. Results: The group over 75 years old had
Nhóm < 50 tuổi có giá trị thấp nhất 519,139
±
160,953 pg/ml. Sự khác biệt là có ý nghĩa với
p=0,017. NT-proBNP đều có biến đổi, nhóm có tuổi
càng cao thì giá trị càng tăng. Nꢃng độ NT-proBNP ở
nhóm có chức năng tâm thu thất trái giảm thấy cao
hơn so với nhóm có chức năng tâm thu thất trái bình
thường hoặc giảm nhẹ. Số lượng ngoại tâm thu thất
trước và sau điều trị cũng có sự thay đổi đáng ghi
nhận, sau điều trị số lượng ngoại tâm thu thất giảm đi
đáng kể sự khác biệt là có ý nghĩa p<0,001. Kết
luꢅn: Nꢃng độ NT-proBNP có liên quan tới tuổi và
mức độ suy tim theo NYHA, và mối liên quan nghịch
giữa nꢃng độ NT-proBNP với chức năng tâm thu thất
trái. Rối loạn nhịp tim đặc biệt là ngoại tâm thu thất
the highest mean NT-proBNP level 3468,975
±
7876,498 pg/ml. The group under 50 years old had
the lowest value 519,139±160,953pg/ml. The
difference was significant with p = 0.017. NT-proBNP
all had changes, the older the group, the higher the
value. NT-proBNP concentrations in the group with
decreased left ventricular ejection function were found
to be higher than those in the group with normal or
slightly decreased left ventricular systolic function. The
1Bệnh viện Đa khoa huyện Hoài Đức
2Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y
3Bệnh viện trung ương Thái Nguyên
Chịu trách nhiệm chính: Đoàn Thịnh Trường
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 8.3.2021
number of ventricular ectopic units also had
a
remarkable change before and after treatment, the
number of ventricular extrasystole significantly
decreased after the treatment, the difference was
significant p <0.001. Conclusion: NT-proBNP are
Ngày phản biện khoa học: 23.4.2021
Ngày duyệt bài: 7.5.2021
216
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá kết quả bước đầu điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp nút mạch vi cầu phóng xạ Yttrium-90", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
danh_gia_ket_qua_buoc_dau_dieu_tri_ung_thu_bieu_mo_te_bao_ga.pdf

