Kết quả điều trị u tuyến lệ
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U TUYẾN LỆ
Hà Thị Thu Hà¹, Nguyễn Thị Thanh Hương¹,
Nguyễn Quốc Anh¹, Phạm Trọng Văn²
benign tumours, adenoid cystic carcinoma, reactive
and typical lymphoid hyperplasia, lymphoma,
treatment of lacimal gland tumours.
TÓM TẮT36
U tuyến lệ là một bệnh có đặc điểm tổn thương đa
hình thái đòi hỏi các phương pháp điều trị khác nhau.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả điều trị u
tuyến lệ (bao gồm u biểu mô tuyến lệ và u lympho
tuyến lệ). Phương pháp nghiên cứu mô tả tiến cứu
trên 108 bệnh nhân đến khám và điều trị u tuyến lệ
tại Bệnh viện Mắt Trung ương từ tháng 10 năm 2016
đến tháng 12 năm 2019 có kết quả giải phẫu bệnh
xác định. Kết quả: Trong 108 ca u tuyến lệ có 33 ca u
biểu mô tuyến lệ (17 ca u hỗn hợp tuyến lệ (HHTL)
lành tính và 16 ca ung thư biểu mô (UTBM) tuyến lệ)
và 75 ca u lympho tuyến lệ (47 ca quá sản lympho và
28 ca lymphoma). Các phương pháp điều trị u tuyến
lệ bao gồm phẫu thuật (28,21%), hóa trị (20,51%),
xạ trị (9,4%), corticoid (41,03%), miễn dịch (0,85%).
Kết luận: Điều trị u tuyến lệ phụ thuộc vào loại u
tuyến lệ và có nhiều phương pháp khác nhau, có thể
điều trị một hoặc phối hợp nhiều phương pháp.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
U tuyến lệ là một khối sưng ở tuyến lệ có thể
gây đè đẩy nhãn cầu, hạn chế vận nhãn và song
thị. U tuyến lệ là tổn thương đa hình thái có triệu
chứng lâm sàng tương tự nhau nhưng kết quả
giải phẫu bệnh khác nhau và cách xử lý khác
nhau. Bệnh hiếm gặp nhưng nếu là u ác tính thì
độ ác tính rất cao [1]. U tuyến lệ chiếm 5% đến
10% các khối choán chỗ hốc mắt, trong đó tổn
thương biểu mô chiếm 20%, còn lại 80% là tổn
thương không biểu mô (u lympho, viêm và các
tổn thương khác). Trong số u biểu mô, 55% lành
tính và 45% ác tính. Trong số các u biểu mô
lành tính hay gặp nhất là u HHTL lành tính
(chiếm khoảng 20% u tuyến lệ) [2]. Chẩn đoán
giải phẫu bệnh giúp định hướng điều trị và tiên
lượng bệnh. Xử trí u HHTL lành tính là phẫu
thuật, đường mổ qua mở thành ngoài xương.
Đây là đường dễ tiếp cận nhất và cho phép loại
bỏ toàn bộ khối u cả vỏ. Trong số các u biểu mô
ác tính, UTBM dạng tuyến nang hay gặp nhất,
chiếm 66%, sau đó là u HHTL ác tính, UTBM
tuyến… Điều trị tại chỗ UTBM dạng tuyến nang
vẫn luôn là một chủ đề còn nhiều tranh cãi. Một
số tác giả ủng hộ phẫu thuật bảo tồn nhãn cầu
(eye – sparing) + xạ trị ngoài (RT) hoặc xạ trị
proton. Một số tác giả ủng hộ nạo vét tổ chức
hốc mắt và cho rằng nạo vét tổ chức hốc mắt có
thể kiểm soát bệnh nếu phẫu thuật triệt để sớm,
kết quả có thể kéo dài thời gian sống sót [3]. U
lympho tuyến lệ (tăng sinh lympho tuyến lệ) bao
gồm quá sản lympho lành tính (phản ứng), quá
sản lympho không điển hình (trung gian) và
lymphoma. Điều trị u lympho bao gồm các
hướng như sau: theo dõi, steroids toàn thân, xạ
trị tại chỗ hoặc hóa chất. Chúng tôi tiến hành đề
tài nghiên cứu “Kết quả điều trị u tuyến lệ” nhằm
hai mục tiêu sau:
Từ khóa: U tuyến lệ, u hỗn hợp tuyến lệ, ung thư
biểu mô dạng tuyến nang tuyến lệ, quá sản lympho,
lymphoma, điều trị u tuyến lệ.
SUMMARY
TREATMENT OF LACRIMAL GLAND
TUMOURS
Lacrimal gland tumours comprise a wide variety of
lesions requiring different treatment strategies.
Purposes was to evaluate treatment results of lacimal
gland tumours (included epithelial tumours and
lympho tumours). Subjects of methods: Descriptive
research methodology in 108 patients with lacrimal
gland tumours in VNIO from October 2016 to
September 2019. Most of them have histology results.
Results: Among 108 cases of lacimal gland tumours,
there were 33 cases of epithelial lacrimal gland
tumours (17 cases of benign mixed tumours and 16
cases of lacrimal gland carcinoma ) and 75 cases of
lymphoid tumours (47 cases of reactive and typical
lymphoid hyperplasia and 28 cases of malignant
lymphoma). The treatment methods include surgery
(28.21%), chemotherapy (20.51%), radiotherapy
(9.4%), corticosteroids (41.03%), immunology (0,
85%). Conclusions: Treatment for lacimal gland
tumours depends on the type of tumours and there
are many different methods that can be treated with
one or combination of methods.
Key words: Lacrimal gland tumours, mixed
-Đánh giá kết quả điều trị u biểu mô tuyến lệ
-Đánh giá kết quả điều trị u lympho tuyến lệ
1Bệnh viện Mắt Trung Ương
2Trường Đại học Y Hà Nội
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
1. Tiêu chuẩn lựa chọn. Bệnh nhân đến
khám và điều trị u tuyến lệ tại Bệnh viện Mắt
Trung ương từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 12
năm 2019 có kết quả giải phẫu bệnh xác định
Chịu trách nhiệm chính: Hà Thị Thu Hà
Email: [email protected]om
Ngày nhận bài: 2.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 27.4.2021
Ngày duyệt bài: 7.5.2021
149
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021
2. Tiêu chuẩn loại trừ. Bệnh nhân có kết
d: độ chính xác tuyệt đối (9% - 21%) = 13%
Qua tính toán n ít nhất là 64 bệnh nhân. Hiện
tại chúng tôi thu thập được 108 bệnh nhân.
*Cách chọn mẫu nghiên cứu: Bắt đầu từ
tháng 10 năm 2016 tất cả các bệnh nhân u
tuyến lệ đáp ứng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu được
chọn ngẫu nhiên, liên tục cho đến tháng 12 năm
2018, theo dõi và dừng lại ở thời điểm BN cuối
cùng theo dõi tháng 12 năm 2019. Cách chọn
mẫu là ngẫu nhiên liên tục các bệnh nhân u
tuyến lệ đáp ứng đủ tiêu chuẩn lựa chọn.
quả giải phẫu bệnh không xác định
-Bệnh nhân không được làm giải phẫu bệnh
3. Phương pháp nghiên cứu
*Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát
mô tả tiến cứu
*Cỡ mẫu nghiên cứu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu:
n: cỡ mẫu nghiên cứu
z: trị số giớa độ tin cậy. Chọn độ tin
*Xử lý số liệu: theo chương trình SPSS 16.0
*Đạo đức nghiên cứu: Bệnh nhân tự
nguyện tham gia nghiên cứu. Số liệu trung thực,
khách quan được xử lý chính xác, khoa học.
cậy là 95% →
= 1,96
p: tỉ lệ bị bệnh, p = 5% (U tuyến lệ chiếm
khoảng 7 – 9% khối u hốc mắt)
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Các phương pháp điều trị u tuyến lệ chung
Bảng 1. Các phương pháp điều trị u tuyến lệ chung
U HHTL
UTBM tuyến
Quá sản
Lymphoma
Tổng
Các phương
lành tính
lệ
lympho
pháp điều trị
n
17
0
%
100
0,0
0,0
0,0
0,0
100
n
14
8
5
1
0
%
50
n
2
0
0
46
1
%
4,1
0,0
0,0
93,9
2
n
0
3
%
0
13
n
%
28,2
9,4
20,5
41,1
0,9
Phẫu thuật
Xạ trị
Hóa trị
Corticoid
Miễn dịch
Tổng
33
11
24
48
1
28,6
17,8
3,6
0
0
0
19
1
82,6
4,4
0,0
100
0,0
0
17
28
100
49
100
23
117 100
2. Kết quả điều trị u biểu mô tuyến lệ
2.1 Phân bố bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật
Bảng 2. Phân bố bệnh nhân u biểu mô có chỉ định phẫu thuật
U HHTL lành tính UTBM tuyến lệ
Tổng
n %
n
0
17
17
%
0,0
100,0
100
n
2
14
16
%
Không phẫu thuật
Phẫu thuật
Tổng
12,5
87,5
100
2
6,1
93,9
100
31
33
2.2 Phân bố mắt phẫu thuật
Bảng 3. Phân bố mắt phẫu thuật
U HHTL lành tính
UTBM tuyến lệ
Tổng
%
n
10
7
%
58,8
n
6
8
%
42,9
57,1
n
16
15
Mắt phải
Mắt trái
Tổng
51,6
48,4
100,0
41,2
17
100,0
16
100,0
33
2.3 Các phương pháp phẫu thuật
Tổng
n
17
0
%
100,0
0,0
n
2
2
%
11,7
11,8
n
19
2
%
55,9
5,9
Cắt bỏ khối u rộng rãi bảo tồn nhãn
0
0,0
7
41,3
7
20,6
cầu (Eye – sparing)
Cắt bỏ xương hốc mắt
Nạo vét tổ chức hốc mắt
Tổng
0
0
17
0,0
0,0
100
3
3
17
17,6
17,6
100
3
3
34
8,8
8,8
100
150
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021
2.4 Đường phẫu thuật u biểu mô tuyến lệ
Bảng 5. Đường phẫu thuật u biểu mô tuyến lệ
U HHTL lành tính UTBM tuyến lệ
Tổng
Đường mổ
n
0
%
0,0
n
0
0
%
0,0
0,0
n
0
0
%
0,0
0,0
Stallard-Wright
Reese-Berke
0
0,0
Đường qua nếp mí trên không mở xương
Đường qua nếp mí trên có mở xương
Đường dưới cung lông mày
Đường kết mạc cùng đồ trên
Đường khác
4
9
1
3
0
17
23,5
52,9
5,9
17,6
0,0
4
2
2
1
5
14
28,6
14,3
14,3
7,1
35,7
100
8
11
3
4
5
25,8
35,5
9,7
12,9
16,1
100
Tổng
100
31
2.5 Đánh giá diễn biến trong phẫu thuật
Bảng 6. Đánh giá diễn biến trong phẫu thuật
U HHTL lành tính UTBM tuyến lệ
Tổng
Diễn biến
n
15
2
17
0
%
88,2
11,8
100,0
0,0
100,0
0,0
n
7
7
11
3
1
13
10
4
%
n
22
9
28
3
%
Không
50,0
50,0
78,6
21,4
7,1
92,9
71,4
28,6
71,0
29,0
90,3
9,7
Sẹo mổ cũ
Có
Dễ
Khó
Tình trạng tiếp cận
khối u
Không
Có
17
0
18
13
27
4
58,1
41,9
87,1
12,9
Tình trạng xơ dính
Lấy hết u
Lấy một phần u
17
0
100,0
0,0
Tình trạng lấy bỏ
khối u
2.6 Đặc điểm khối u trong phẫu thuật
Bảng 7. Đặc điểm khối u trong phẫu thuật
U HHTL lành tính UTBM tuyến lệ
Tổng
Đặc điểm khối u
≤ 2cm
n
5
12
0
5
10
0
2
16
1
%
29,4
70,6
0,0
29,4
58,8
0,0
11,8
94,1
5,9
n
4
8
2
1
11
2
0
2
%
28,6
57,1
14,3
7,7
78,6
14,3
0,0
14,3
85,7
85,7
14,3
100
0,0
n
9
20
2
6
21
2
%
29,0
64,5
6,5
19,4
67,7
6,5
Kích thước
2,1 – 4cm
>4cm
Tròn
Bầu dục
Thuôn
Nhiều thùy
Nhẵn
Gồ ghề
Hình dạng
2
6,5
18
13
12
19
30
1
58,1
41,9
38,7
61,3
96,8
3,2
Bề mặt
Bờ
12
12
2
Không đều
Đều
0
0,0
17
16
1
100,0
94,1
5,9
Rắn
Mềm
14
0
Mật độ
Nang dịch
Lan tỏa
Khu trú
Di động
Cố định
Không
0
0,0
0
13
1
0
14
8
0,0
92,9
7,1
0
0,0
0
0,0
13
18
19
22
21
10
5
41,9
58,1
29,0
71,0
67,7
32,3
16,7
Ranh giới
17
9
8
13
4
5
100,0
52,9
47,1
76,5
23,5
29,4
0,0
Mức độ di
động
Thay đổi cấu
trúc xương
100
57,1
42,9
0,0
Có
6
0
Còn cấu trúc tuyến lệ
Thay đổi cấu trúc
tuyến lệ
Phần mi
Phần hốc mắt
Cấu trúc tuyến
lệ
12
70,6
13
100
25
83,3
5
12
29,4
70,6
1
12
7,7
92,3
6
24
20,0
80,0
Phần tuyến lệ
tổn thương
3. Kết quả điều trị u lympho tuyến lệ
151
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021
3.1 Phân bố bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật
Bảng 8. Phân bố bệnh nhân u lympho có chỉ định phẫu thuật
Quá sản lympho
Lymphoma
Tổng
Phẫu thuật
n
45
2
%
95,7
4,3
n
%
100,0
0,0
n
73
2
%
97,3
2,7
Không phẫu thuật
Phẫu thuật
28
0
3.2 Phân bố các phương pháp điều trị nội khoa u lympho
Bảng 9. Phân bố các phương pháp điều trị nội khoa u lympho
Quá sản lympho
Lymphoma
Tổng
n
46
0
46
0
%
100
0,0
100
0,0
n
4
19
20
3
22
1
%
n
%
Không
Có
Không
Có
17,4
82,6
87,0
13,0
95,7
4,3
50
19
66
3
22
47
68
1
72,5
27,5
95,7
4,3
31,9
68,1
98,5
1,5
Hóa trị
Xạ trị
Không
Có
Không
Có
0
0,0
Corticoid
Miễn dịch
46
45
1
100
97,8
2,2
23
0
100
0,0
4.2 Bàn luận về kết quả điều trị u biểu
mô tuyến lệ. Bàn luận phân bố BN u biểu mô
tuyến lệ có chỉ định phẫu thuật. Trong số 33 ca
u biểu mô tuyến lệ có 93,9% có chỉ định phẫu
thuật. Trong 17 BN nhóm u HHTL lành tính,
100% BN được phẫu thuật cắt bỏ khối u. Trong
16 BN nhóm UTBM tuyến lệ có 87,5% BN được
phẫu thuật cắt bỏ khối u. Kết quả này tương tự
với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác đa
số u biểu mô tuyến lệ đều có chỉ định phẫu
thuật, mục đích là để cắt bỏ toàn bộ khối u bao
gồm cả vỏ hoặc cắt một phần khối u tối đa có
thể để làm giải phẫu bệnh, định hướng điều trị
tiếp theo.
IV. BÀN LUẬN
4.1 Bàn luận về các phương pháp điều
trị u tuyến lệ chung. Trong kết quả nghiên
cứu của chúng tôi, các phương pháp điều trị u
tuyến lệ bao gồm phẫu thuật (28,2%), xạ trị
(9,4%), liệu pháp corticoid (41,1%) và miễn dịch
(0,9%). Trong nhóm u HHTL lành tính, 100%
phẫu thuật. Trong nhóm UTBM tuyến lệ phương
pháp phẫu thuật chiếm 50% có thể kết hợp hoặc
không kết hợp với xạ trị hoặc hóa trị. Nhóm quá
sản lympho chủ yếu dùng liệu pháp corticoid
điều trị và nhóm lymphoma chủ yếu dùng
phương pháp hóa trị. Theo Perez, tất cả các BN
u HHTL lành tính đều được cắt bỏ cả khối hoàn
toàn, có duy nhất 1 BN nạo vét hốc mắt năm
1974. Không có u nào tái phát sau điều trị. Các
BN chủ yếu được điều trị phẫu thuật cắt u rộng
rãi + xạ trị (4/12 ca), phẫu thuật + xạ trị + hóa
trị (3/12 ca). Các trường hợp khác chỉ cắt bỏ u
rộng rãi đơn thuần (1/12), xạ trị và hóa trị
(1/12). Có 1/12 ca chỉ điều trị nâng cao thể
trạng [4]. Theo S. Mehdi Ahmad, các phương
pháp điều trị cho UTBM dạng tuyến nang bao
gồm: phẫu thuật Eye – sparing (bảo tồn nhãn
cầu và cắt bỏ rộng rãi khối u) + không xạ trị,
phẫu thuật Eye – sparing + xạ trị, nạo vét tổ
chức hốc mắt + không cắt bỏ xương hốc mắt +
xạ trị, nạo vét tổ chức hốc mắt + không cắt bỏ
xương + không xạ trị, nạo vét tổ chức hốc mắt
+ cắt bỏ xương + xạ trị [5]. Theo James P.
Farmer, 5 BN lymphoma nguyên phát có 4 BN bị
tại chỗ đáp ứng tốt với xạ trị tại chỗ, 1 BN từ
MALT chuyển thành DLBCL cần hóa trị. Thông
thường, trong quá trình phẫu thuật ban đầu cần
cắt bỏ hầu hết hoặc toàn bộ tổ chức u.
4.2.1 Bàn luận về phân bố mắt phẫu
thuật. Trong 31 ca được phẫu thuật có 51,6%
mắt phải và 48,4% mắt trái, Trong nhóm U
HHTL lành tính ưu thế bị bệnh ở mắt phải, nhóm
UTBM tuyến lệ ưu thế ở mắt trái.
4.2.2 Bàn luận về các phương pháp
phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật chính
trong u biểu mô tuyến lệ là cắt bỏ u cả khối bao
gồm vỏ chiếm 55,9% sau đó đến phương pháp
Eye-sparing chiếm 20,6%. Nhóm u HHTL lành
tính 100% được cắt bỏ cả khối bao gồm cả vỏ.
Nhóm UTBM tuyến lệ chủ yếu là cắt bỏ khối u
rộng rãi và bảo tồn nhãn cầu (Eye-sparing).
Ngoài ra còn có nạo vét tổ chức hốc mắt, cắt
một phần khối u, các phương pháp này có thể
phối hợp hoặc không phối hợp với cắt bỏ xương
hốc mắt. Trong nghiên cứu của Pedro Claros
trên 52 BN u HHTL lành tính, phẫu thuật cắt bỏ
u HHTL lành tính qua đường mở thành ngoài
xương trên 49 ca (94,2%) có hoặc không có cắt
bỏ dây chằng mi góc ngoài. Có 3 ca mổ nội soi
152
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021
lấy u qua đường thành ngoài. Tất cả các ca mổ khu trú ở nhóm u HHTL lành tính chiếm 100%,
đều cắt bỏ toàn bộ khối u bao gồm cả vỏ. Theo lan tỏa ở nhóm UTBM chiếm 92,9%. U biểu mô
Hind M. Alkatan, u HHTL lành tính là loại u biểu tuyến lệ chủ yếu là u cố định (71%), tỉ lệ cố định
mô lành tính hay gặp nhất, được chẩn đoán ở nhóm u HHTL lành tính và UTBM lần lượt
chính xác và can thiệp ít nguy cơ tái phát tại chỗ chiếm 52,9% và 100%. U biểu mô tuyến lệ chủ
nhất. Nhận biết dấu hiệu cắt bỏ không hoàn yếu là không thay đổi cấu trúc xương. Cả hai
toàn bằng cách phát hiện dấu hiệu bị vỡ vỏ bọc nhóm trong u biểu mô tuyến lệ đều đa số thay
vậy cần theo đánh giá kĩ bệnh nhân đã phẫu lệ thay đổi 100% cấu trúc tuyến lệ. Phần tuyến
thuật cắt u HHTL lành tính. Trong nhóm nghiên lệ thay đổi cấu trúc chủ yếu là phần hốc mắt, u
cứu của Hind M. Alkatan, các bệnh nhân đều HHTL lành tính là 70,6%, UTBM tuyến lệ là
được phẫu thuật cắt u hoàn toàn và giải quyết 92,3%. Kết quả này tương tự với kết quả của
được các vấn đề khó chịu trước mổ.
các nghiên cứu khác.
4.3 Bàn luận về đường phẫu thuật. Trong
4.6 Bàn luận về kết quả điều trị u
31 ca u biểu mô tuyến lệ được phẫu thuật, lympho tuyến lệ
đường phẫu thuật hay dùng nhất là đường qua
4.6.1 Bàn luận về phân bố BN u lympho
nếp mí trên có mở xương (35,5%) và đường nếp tuyến lệ có chỉ định phẫu thuật. Trong 75 BN
mí trên không mở xương (25,8%). Nhóm U nhóm u lympho tuyến lệ, 97,3% BN không có chỉ
HHTL có 17 ca chủ yếu dùng đường nếp mí trên định phẫu thuật, chỉ có 2,7% phẫu thuật. Trong
có mở xương (52,9%). Nhóm UTBM tuyến lệ 14 47 BN nhóm quá sản lympho tuyến lệ, 95,7% BN
ca có đường tiếp cận khối u đa dạng hơn, có các không có chỉ định phẫu thuật, chỉ có 4,3% BN
đường tiếp cận khác ngoài các đường nêu trên được phẫu thuật. Trong 28 BN nhóm lymphoma,
(đường khác chiếm 35,7%).
100% BN không phẫu thuật. Theo Liesegang,
4.4 Bàn luận về đánh giá diễn biến trong lymphoma ác tính thấp có thời gian phát triển
phẫu thuật. Trong 31 ca u biểu mô tuyến lệ, dài và thời gian sống sót dài. BN bị lymphoma tế
71% không có sẹo mổ cũ. Trong 17 ca u HHTL bào nhỏ hệ thống có thể thoái lưu tạm thời và
lành tính 88,2% không có sẹo mổ cũ. Trong 14 chuyển sang độ ác tính cao hoặc ổn định trong
ca UTBM tuyến lệ, tỉ lệ BN có sẹo mổ cũ và thời gian dài. Vì lymphoma hệ thống ác tính thấp
không có đều chiếm 50%. Hầu hết u biểu mô có ĐĐLS của u lành tính, điều trị hiện tại thường
tuyến lệ trong phẫu thuật đều dễ tiếp cận khối u không thành công trong việc kiểm soát tiến triển
(90,3%) và lần lượt chiếm tỉ lệ 100% và 78,6% bệnh. BN bị ác tính cao phản ứng tốt với điều trị.
ở u HHTL lành tính và UTBM tuyến lệ. Trong Xạ trị tại chỗ cho BN bị bệnh tại chỗ. Corticoid
phẫu thuật u HHTL lành tính, 100% ca không có hệ thống có tác dụng với giả u viêm nhưng
tình trạng xơ dính, ngược lại ở UTBM tuyến lệ có không dùng trong tăng sinh lympho. Xạ trị kiểm
92,9% bị xơ dính khi bóc tách u. Tình trạng lấy soát tại chỗ nhưng có biến chứng là đục thể thủy
hết khối u trong phẫu thuật u biểu mô tuyến lệ tinh, tổn thương vóng mạc và viêm giác mạc.
chiếm 87,1%, u HHTL lành tính lấy hết 100% Hóa chất toàn thân cho lymphoma hệ thống.
khối u, UTBM tuyến lệ lấy hết u ở 71,4% ca.
Thường phẫu thuật không hiệu quả vì u lympho
phẫu thuật. Về kích thước khối u, 33 ca u biểu
4.6.2 Bàn luận về phân bố các phương
mô tuyến lệ chủ yếu có kích thước u trong pháp điều trị nội khoa u lympho. Trong
khoảng 2,1 – 4cm (64,5%), tương tự u HHTL nhóm quá sản lympho, 100% BN dùng liệu pháp
lành tính và UTBM tuyến lần lượt là 70,6% và corticoid, có 1 BN dùng biện pháp miễn dịch,
57,1%. Hình dạng u chủ yếu là hình bầu dục: u không có BN nào hóa trị hoặc xạ trị. Trong số 69
biểu mô tuyến lệ chiếm 67,7%, u HHTL lành tính BN lymphoma được điều trị có 82,6% BN hóa trị,
chiếm 58,8%, UTBM tuyến lệ chiếm 78,6%. Bề 13% BN xạ trị, 4,3% BN dùng corticoid, không
mặt u ở nhóm u HHTL lành tính chủ yếu là nhẵn có BN nào điều trị miễn dịch. Theo nghiên cứu
chiếm 94,1%, ở nhóm UTBM tuyến lệ chủ yếu gồ của Ennio Polito, trong 33 bệnh nhân có 22 tăng
ghề chiếm 85,7%. Bờ khối u nhóm u HHTL lành sản lympho lành tính và 11 tăng sản lympho
tính chủ yếu là đều chiếm 100%, ở nhóm UTBM không điển hình. Trong nhóm quá sản lympho
tuyến chủ yếu không đều chiếm 85,7%. Cả 2 lành tính, bệnh ở tuyến lệ chiếm 11/22 ca
nhóm u HHTL lành tính và UTBM của u biểu mô (50%), và quá sản lympho không điển hình
tuyến lệ đều có mật độ u chủ yếu là rắn chiếm chiếm 3/11 ca (27%). Như vậy tăng sản lympho
lần lượt 94,1% và 100%. Ranh giới u chủ yếu ở vị trí tuyến lệ chiếm 14/33 ca (42%). Điều trị
153
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021
patients with lacrimal gland tumours. Canadian
dùng
steroids
toàn
thân
(Prednisone,
journal of ophthalmology. Journal canadien
d'ophtalmologie, 1982. 17(1): p. 3-9.
80mg/ngày, giảm liều dần) hoặc xạ trị ngoài hốc
4. Perez, D.E., et al., Epithelial lacrimal gland
tumors: a clinicopathological study of 18 cases.
Otolaryngology—Head and Neck Surgery, 2006.
134(2): p. 321-325.
V. KẾT LUẬN
Các phương pháp điều trị u tuyến lệ bao gồm
phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, corticoid và miễn dịch. U
HHTL cắt cả khối bao gồm vỏ, UTBM tuyến lệ cắt
một phần khối u là giải phẫu bệnh sau đó hóa trị
hoặc xạ trị, quá sản lympho điều trị bằng corticoid,
lymphoma đáp ứng điều trị tốt với hóa trị.
5. Ahmad, S.M., et al., American Joint Committee on
Cancer classification predicts outcome of patients
with lacrimal gland adenoid cystic carcinoma.
Ophthalmology, 2009. 116(6): p. 1210-1215.
6. Alkatan, H.M., et al., Epithelial lacrimal gland
tumors: A comprehensive clinicopathologic review
of 26 lesions with radiologic correlation. Saudi
journal of ophthalmology, 2014. 28(1): p. 49-57.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
7.
Liesegang,
T.J.
Ocular
adnexal
1. Von Holstein, S.L., et al., Epithelial tumours of
lymphoproliferative lesions. in Mayo Clinic
Proceedings. 1993. Elsevier.
the lacrimal gland: a clinical, histopathological,
surgical
and
oncological
survey.
Acta
8. Polito, E., P. Galieni, and A. Leccisotti, Clinical
and radiological presentation of 95 orbital
lymphoid tumors. Graefe's archive for clinical and
experimental ophthalmology, 1996. 234(8): p.
504-509.
Ophthalmologica, 2013. 91(3): p. 195-206.
2. Andreasen, S., et al., An update on tumors of
the lacrimal gland. The Asia-Pacific Journal of
Ophthalmology, 2017. 6(2): p. 159-172.
3. Wright, J., Factors affecting the survival of
HIỆU QUẢ CAN THIỆP MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP CHỨC NĂNG SINH HOẠT
HÀNG NGÀY SAU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TẠI NHÀ CHO NGƯỜI BỆNH
ĐỘT QUỴ NÃO Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Nguyễn Hoa Ngꢀn1, Hoàng Khải Lập1, Nguyễn Phương Sinh1,
Trꢀn Văn Tuấn1, Trương Mạnh Hà2, Đào Trọng Quân1
Từ khóa: Phục hồi chức năng, độc lập chức năng,
TÓM TẮT37
sau đột quỵ não
Mꢀc tiêu: Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng
tại nhà về mức độc lập chức năng sinh hoạt hàng
SUMMARY
ngày cho người bệnh sau đột quỵ não ở Thành phố
THE EFFECT OF INTERVENTION ON DAILY
Thái Nguyên. Phương pháp nghiên cứu: Một
LIVING FUNCTIONAL INDEPENDENCE
nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng được
AFTER REHABILITATION FOR PATIENTS
thực hiện trên 162 người bệnh đột quỵ não. Kết quả:
Sau can thiệp 6 tháng, ở nhóm can thiệp, tỷ lệ người
bệnh có mức độ phụ thuộc hoàn toàn giảm có ý nghĩa
thống kê từ 55,6% xuống 33,3%. Mức độ độc lập đã
tăng từ 1,2% lên 8,6% so với trước can thiệp. Ở thời
điểm 1 năm sau can thiệp, tỷ lệ người bệnh có mức
độ phụ thuộc hoàn toàn giảm có ý nghĩa thống kê
xuống 17,3%, mức độ độc lập tăng lên 34,6% (p <
0,001). Hiệu quả can thiệp phục hồi chức năng trong
việc cải thiện mức độ độc lập ở thời điểm 6 tháng đạt
17,0%, ở thời điểm 1 năm đạt 28,0%. Kết luận: Bài
tập phục hồi chức năng tại nhà có hiệu quả trong việc
cải thiện mức độ độc lập chức năng sinh hoạt hàng
ngày của người bệnh sau đột quỵ não.
WITH STROKE AT THAI NGUYEN CITY
Object: Evaluate effect of home rehabilitation
exersice in functional independence for post stroke
patients at Thai Nguyen city. Method: A controlled
experimental study was conducted on 162 stroke
patients. Results: In intervention group after 6
months, the percentage of patients with completed
dependence decreased significantly from 55.6% to
33.3%. The completed independence increased from
1.2% to 8.6%, compared with the time before the
intervention. At the time of
1 year after the
intervention, the proportion of patients with complete
dependence decreased significantly to 17.3%, the
degree of independence increased to 34.6% (p
<0.001).
The
effectiveness
of
rehabilitation
1Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
2Bệnh viện A Thái Nguyên
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Hoa Ngần
Email: [email protected]m
Ngày nhận bài: 4.3.2021
interventions in improving functional independence at
the time of 6 months is 17.0%, at a time of 1 year is
28.0%. Conclusion: Home rehabilitation exercises
are effective in improving the functional independence
of daily living of patients after stroke.
Keywords:
independence, after stroke.
rehabilitation,
functional
Ngày phản biện khoa học: 26.4.2021
Ngày duyệt bài: 6.5.2021
154
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả điều trị u tuyến lệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
ket_qua_dieu_tri_u_tuyen_le.pdf

