Kết quả điều trị u tuyến lệ

TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U TUYẾN LỆ  
Hà Thị Thu Hà¹, Nguyễn Thị Thanh Hương¹,  
Nguyễn Quốc Anh¹, Phạm Trọng Văn²  
benign tumours, adenoid cystic carcinoma, reactive  
and typical lymphoid hyperplasia, lymphoma,  
treatment of lacimal gland tumours.  
TÓM TẮT36  
U tuyến lệ là một bệnh có đặc điểm tổn thương đa  
hình thái đòi hỏi các phương pháp điều trị khác nhau.  
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả điều trị u  
tuyến lệ (bao gồm u biểu mô tuyến lệ và u lympho  
tuyến lệ). Phương pháp nghiên cứu mô tả tiến cứu  
trên 108 bệnh nhân đến khám và điều trị u tuyến lệ  
tại Bệnh viện Mắt Trung ương từ tháng 10 năm 2016  
đến tháng 12 năm 2019 có kết quả giải phẫu bệnh  
xác định. Kết quả: Trong 108 ca u tuyến lệ có 33 ca u  
biểu mô tuyến lệ (17 ca u hỗn hợp tuyến lệ (HHTL)  
lành tính và 16 ca ung thư biểu mô (UTBM) tuyến lệ)  
và 75 ca u lympho tuyến lệ (47 ca quá sản lympho và  
28 ca lymphoma). Các phương pháp điều trị u tuyến  
lệ bao gồm phẫu thuật (28,21%), hóa trị (20,51%),  
xạ trị (9,4%), corticoid (41,03%), miễn dịch (0,85%).  
Kết luận: Điều trị u tuyến lệ phụ thuộc vào loại u  
tuyến lệ và có nhiều phương pháp khác nhau, có thể  
điều trị một hoặc phối hợp nhiều phương pháp.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
U tuyến lệ là một khối sưng ở tuyến lệ có thể  
gây đè đẩy nhãn cầu, hạn chế vận nhãn và song  
thị. U tuyến lệ là tổn thương đa hình thái có triệu  
chứng lâm sàng tương tự nhau nhưng kết quả  
giải phẫu bệnh khác nhau và cách xử lý khác  
nhau. Bệnh hiếm gặp nhưng nếu là u ác tính thì  
độ ác tính rất cao [1]. U tuyến lệ chiếm 5% đến  
10% các khối choán chỗ hốc mắt, trong đó tổn  
thương biểu mô chiếm 20%, còn lại 80% là tổn  
thương không biểu mô (u lympho, viêm và các  
tổn thương khác). Trong số u biểu mô, 55% lành  
tính và 45% ác tính. Trong số các u biểu mô  
lành tính hay gặp nhất là u HHTL lành tính  
(chiếm khoảng 20% u tuyến lệ) [2]. Chẩn đoán  
giải phẫu bệnh giúp định hướng điều trị và tiên  
lượng bệnh. Xử trí u HHTL lành tính là phẫu  
thuật, đường mổ qua mở thành ngoài xương.  
Đây là đường dễ tiếp cận nhất và cho phép loại  
bỏ toàn bộ khối u cả vỏ. Trong số các u biểu mô  
ác tính, UTBM dạng tuyến nang hay gặp nhất,  
chiếm 66%, sau đó là u HHTL ác tính, UTBM  
tuyến… Điều trị tại chỗ UTBM dạng tuyến nang  
vẫn luôn là một chủ đề còn nhiều tranh cãi. Một  
số tác giả ủng hộ phẫu thuật bảo tồn nhãn cầu  
(eye – sparing) + xạ trị ngoài (RT) hoặc xạ trị  
proton. Một số tác giả ủng hộ nạo vét tổ chức  
hốc mắt và cho rằng nạo vét tổ chức hốc mắt có  
thể kiểm soát bệnh nếu phẫu thuật triệt để sớm,  
kết quả có thể kéo dài thời gian sống sót [3]. U  
lympho tuyến lệ (tăng sinh lympho tuyến lệ) bao  
gồm quá sản lympho lành tính (phản ứng), quá  
sản lympho không điển hình (trung gian) và  
lymphoma. Điều trị u lympho bao gồm các  
hướng như sau: theo dõi, steroids toàn thân, xạ  
trị tại chỗ hoặc hóa chất. Chúng tôi tiến hành đề  
tài nghiên cứu “Kết quả điều trị u tuyến lệ” nhằm  
hai mục tiêu sau:  
Từ khóa: U tuyến lệ, u hỗn hợp tuyến lệ, ung thư  
biểu mô dạng tuyến nang tuyến lệ, quá sản lympho,  
lymphoma, điều trị u tuyến lệ.  
SUMMARY  
TREATMENT OF LACRIMAL GLAND  
TUMOURS  
Lacrimal gland tumours comprise a wide variety of  
lesions requiring different treatment strategies.  
Purposes was to evaluate treatment results of lacimal  
gland tumours (included epithelial tumours and  
lympho tumours). Subjects of methods: Descriptive  
research methodology in 108 patients with lacrimal  
gland tumours in VNIO from October 2016 to  
September 2019. Most of them have histology results.  
Results: Among 108 cases of lacimal gland tumours,  
there were 33 cases of epithelial lacrimal gland  
tumours (17 cases of benign mixed tumours and 16  
cases of lacrimal gland carcinoma ) and 75 cases of  
lymphoid tumours (47 cases of reactive and typical  
lymphoid hyperplasia and 28 cases of malignant  
lymphoma). The treatment methods include surgery  
(28.21%), chemotherapy (20.51%), radiotherapy  
(9.4%), corticosteroids (41.03%), immunology (0,  
85%). Conclusions: Treatment for lacimal gland  
tumours depends on the type of tumours and there  
are many different methods that can be treated with  
one or combination of methods.  
Key words: Lacrimal gland tumours, mixed  
-Đánh giá kết quả điều trị u biểu mô tuyến lệ  
-Đánh giá kết quả điều trị u lympho tuyến lệ  
1Bệnh viện Mắt Trung Ương  
2Trường Đại học Y Hà Nội  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
1. Tiêu chuẩn lựa chọn. Bệnh nhân đến  
khám và điều trị u tuyến lệ tại Bệnh viện Mắt  
Trung ương từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 12  
năm 2019 có kết quả giải phẫu bệnh xác định  
Chịu trách nhiệm chính: Hà Thị Thu Hà  
Ngày nhận bài: 2.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 27.4.2021  
Ngày duyệt bài: 7.5.2021  
149  
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
2. Tiêu chuẩn loại trừ. Bệnh nhân có kết  
d: độ chính xác tuyệt đối (9% - 21%) = 13%  
Qua tính toán n ít nhất là 64 bệnh nhân. Hiện  
tại chúng tôi thu thập được 108 bệnh nhân.  
*Cách chọn mẫu nghiên cứu: Bắt đầu từ  
tháng 10 năm 2016 tất cả các bệnh nhân u  
tuyến lệ đáp ứng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu được  
chọn ngẫu nhiên, liên tục cho đến tháng 12 năm  
2018, theo dõi và dừng lại ở thời điểm BN cuối  
cùng theo dõi tháng 12 năm 2019. Cách chọn  
mẫu là ngẫu nhiên liên tục các bệnh nhân u  
tuyến lệ đáp ứng đủ tiêu chuẩn lựa chọn.  
quả giải phẫu bệnh không xác định  
-Bệnh nhân không được làm giải phẫu bệnh  
3. Phương pháp nghiên cứu  
*Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát  
mô tả tiến cứu  
*Cỡ mẫu nghiên cứu  
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu:  
n: cỡ mẫu nghiên cứu  
z: trị số giớa độ tin cậy. Chọn độ tin  
*Xử lý số liệu: theo chương trình SPSS 16.0  
*Đạo đức nghiên cứu: Bệnh nhân tự  
nguyện tham gia nghiên cứu. Số liệu trung thực,  
khách quan được xử lý chính xác, khoa học.  
cậy là 95% →  
= 1,96  
p: tỉ lệ bị bệnh, p = 5% (U tuyến lệ chiếm  
khoảng 7 – 9% khối u hốc mắt)  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Các phương pháp điều trị u tuyến lệ chung  
Bảng 1. Các phương pháp điều trị u tuyến lệ chung  
U HHTL  
UTBM tuyến  
Quá sản  
Lymphoma  
Tổng  
Các phương  
lành tính  
lệ  
lympho  
pháp điều trị  
n
17  
0
%
100  
0,0  
0,0  
0,0  
0,0  
100  
n
14  
8
5
1
0
%
50  
n
2
0
0
46  
1
%
4,1  
0,0  
0,0  
93,9  
2
n
0
3
%
0
13  
n
%
28,2  
9,4  
20,5  
41,1  
0,9  
Phẫu thuật  
Xạ trị  
Hóa trị  
Corticoid  
Miễn dịch  
Tổng  
33  
11  
24  
48  
1
28,6  
17,8  
3,6  
0
0
0
19  
1
82,6  
4,4  
0,0  
100  
0,0  
0
17  
28  
100  
49  
100  
23  
117 100  
2. Kết quả điều trị u biểu mô tuyến lệ  
2.1 Phân bố bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật  
Bảng 2. Phân bố bệnh nhân u biểu mô có chỉ định phẫu thuật  
U HHTL lành tính UTBM tuyến lệ  
Tổng  
n %  
n
0
17  
17  
%
0,0  
100,0  
100  
n
2
14  
16  
%
Không phẫu thuật  
Phẫu thuật  
Tổng  
12,5  
87,5  
100  
2
6,1  
93,9  
100  
31  
33  
2.2 Phân bố mắt phẫu thuật  
Bảng 3. Phân bố mắt phẫu thuật  
U HHTL lành tính  
UTBM tuyến lệ  
Tổng  
%
n
10  
7
%
58,8  
n
6
8
%
42,9  
57,1  
n
16  
15  
Mắt phải  
Mắt trái  
Tổng  
51,6  
48,4  
100,0  
41,2  
17  
100,0  
16  
100,0  
33  
2.3 Các phương pháp phẫu thuật  
Tổng  
n
17  
0
%
100,0  
0,0  
n
2
2
%
11,7  
11,8  
n
19  
2
%
55,9  
5,9  
Cắt bỏ khối u rộng rãi bảo tồn nhãn  
0
0,0  
7
41,3  
7
20,6  
cầu (Eye – sparing)  
Cắt bỏ xương hốc mắt  
Nạo vét tổ chức hốc mắt  
Tổng  
0
0
17  
0,0  
0,0  
100  
3
3
17  
17,6  
17,6  
100  
3
3
34  
8,8  
8,8  
100  
150  
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
2.4 Đường phẫu thuật u biểu mô tuyến lệ  
Bảng 5. Đường phẫu thuật u biểu mô tuyến lệ  
U HHTL lành tính UTBM tuyến lệ  
Tổng  
Đường mổ  
n
0
%
0,0  
n
0
0
%
0,0  
0,0  
n
0
0
%
0,0  
0,0  
Stallard-Wright  
Reese-Berke  
0
0,0  
Đường qua nếp mí trên không mở xương  
Đường qua nếp mí trên có mở xương  
Đường dưới cung lông mày  
Đường kết mạc cùng đồ trên  
Đường khác  
4
9
1
3
0
17  
23,5  
52,9  
5,9  
17,6  
0,0  
4
2
2
1
5
14  
28,6  
14,3  
14,3  
7,1  
35,7  
100  
8
11  
3
4
5
25,8  
35,5  
9,7  
12,9  
16,1  
100  
Tổng  
100  
31  
2.5 Đánh giá diễn biến trong phẫu thuật  
Bảng 6. Đánh giá diễn biến trong phẫu thuật  
U HHTL lành tính UTBM tuyến lệ  
Tổng  
Diễn biến  
n
15  
2
17  
0
%
88,2  
11,8  
100,0  
0,0  
100,0  
0,0  
n
7
7
11  
3
1
13  
10  
4
%
n
22  
9
28  
3
%
Không  
50,0  
50,0  
78,6  
21,4  
7,1  
92,9  
71,4  
28,6  
71,0  
29,0  
90,3  
9,7  
Sẹo mổ cũ  
Có  
Dễ  
Khó  
Tình trạng tiếp cận  
khối u  
Không  
Có  
17  
0
18  
13  
27  
4
58,1  
41,9  
87,1  
12,9  
Tình trạng xơ dính  
Lấy hết u  
Lấy một phần u  
17  
0
100,0  
0,0  
Tình trạng lấy bỏ  
khối u  
2.6 Đặc điểm khối u trong phẫu thuật  
Bảng 7. Đặc điểm khối u trong phẫu thuật  
U HHTL lành tính UTBM tuyến lệ  
Tổng  
Đặc điểm khối u  
≤ 2cm  
n
5
12  
0
5
10  
0
2
16  
1
%
29,4  
70,6  
0,0  
29,4  
58,8  
0,0  
11,8  
94,1  
5,9  
n
4
8
2
1
11  
2
0
2
%
28,6  
57,1  
14,3  
7,7  
78,6  
14,3  
0,0  
14,3  
85,7  
85,7  
14,3  
100  
0,0  
n
9
20  
2
6
21  
2
%
29,0  
64,5  
6,5  
19,4  
67,7  
6,5  
Kích thước  
2,1 – 4cm  
>4cm  
Tròn  
Bầu dục  
Thuôn  
Nhiều thùy  
Nhẵn  
Gồ ghề  
Hình dạng  
2
6,5  
18  
13  
12  
19  
30  
1
58,1  
41,9  
38,7  
61,3  
96,8  
3,2  
Bề mặt  
Bờ  
12  
12  
2
Không đều  
Đều  
0
0,0  
17  
16  
1
100,0  
94,1  
5,9  
Rắn  
Mềm  
14  
0
Mật độ  
Nang dịch  
Lan tỏa  
Khu trú  
Di động  
Cố định  
Không  
0
0,0  
0
13  
1
0
14  
8
0,0  
92,9  
7,1  
0
0,0  
0
0,0  
13  
18  
19  
22  
21  
10  
5
41,9  
58,1  
29,0  
71,0  
67,7  
32,3  
16,7  
Ranh giới  
17  
9
8
13  
4
5
100,0  
52,9  
47,1  
76,5  
23,5  
29,4  
0,0  
Mức độ di  
động  
Thay đổi cấu  
trúc xương  
100  
57,1  
42,9  
0,0  
Có  
6
0
Còn cấu trúc tuyến lệ  
Thay đổi cấu trúc  
tuyến lệ  
Phần mi  
Phần hốc mắt  
Cấu trúc tuyến  
lệ  
12  
70,6  
13  
100  
25  
83,3  
5
12  
29,4  
70,6  
1
12  
7,7  
92,3  
6
24  
20,0  
80,0  
Phần tuyến lệ  
tổn thương  
3. Kết quả điều trị u lympho tuyến lệ  
151  
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
3.1 Phân bố bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật  
Bảng 8. Phân bố bệnh nhân u lympho có chỉ định phẫu thuật  
Quá sản lympho  
Lymphoma  
Tổng  
Phẫu thuật  
n
45  
2
%
95,7  
4,3  
n
%
100,0  
0,0  
n
73  
2
%
97,3  
2,7  
Không phẫu thuật  
Phẫu thuật  
28  
0
3.2 Phân bố các phương pháp điều trị nội khoa u lympho  
Bảng 9. Phân bố các phương pháp điều trị nội khoa u lympho  
Quá sản lympho  
Lymphoma  
Tổng  
n
46  
0
46  
0
%
100  
0,0  
100  
0,0  
n
4
19  
20  
3
22  
1
%
n
%
Không  
Có  
Không  
Có  
17,4  
82,6  
87,0  
13,0  
95,7  
4,3  
50  
19  
66  
3
22  
47  
68  
1
72,5  
27,5  
95,7  
4,3  
31,9  
68,1  
98,5  
1,5  
Hóa trị  
Xạ trị  
Không  
Có  
Không  
Có  
0
0,0  
Corticoid  
Miễn dịch  
46  
45  
1
100  
97,8  
2,2  
23  
0
100  
0,0  
4.2 Bàn luận về kết quả điều trị u biểu  
mô tuyến lệ. Bàn luận phân bố BN u biểu mô  
tuyến lệ có chỉ định phẫu thuật. Trong số 33 ca  
u biểu mô tuyến lệ có 93,9% có chỉ định phẫu  
thuật. Trong 17 BN nhóm u HHTL lành tính,  
100% BN được phẫu thuật cắt bỏ khối u. Trong  
16 BN nhóm UTBM tuyến lệ có 87,5% BN được  
phẫu thuật cắt bỏ khối u. Kết quả này tương tự  
với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác đa  
số u biểu mô tuyến lệ đều có chỉ định phẫu  
thuật, mục đích là để cắt bỏ toàn bộ khối u bao  
gồm cả vỏ hoặc cắt một phần khối u tối đa có  
thể để làm giải phẫu bệnh, định hướng điều trị  
tiếp theo.  
IV. BÀN LUẬN  
4.1 Bàn luận về các phương pháp điều  
trị u tuyến lệ chung. Trong kết quả nghiên  
cứu của chúng tôi, các phương pháp điều trị u  
tuyến lệ bao gồm phẫu thuật (28,2%), xạ trị  
(9,4%), liệu pháp corticoid (41,1%) và miễn dịch  
(0,9%). Trong nhóm u HHTL lành tính, 100%  
phẫu thuật. Trong nhóm UTBM tuyến lệ phương  
pháp phẫu thuật chiếm 50% có thể kết hợp hoặc  
không kết hợp với xạ trị hoặc hóa trị. Nhóm quá  
sản lympho chủ yếu dùng liệu pháp corticoid  
điều trị và nhóm lymphoma chủ yếu dùng  
phương pháp hóa trị. Theo Perez, tất cả các BN  
u HHTL lành tính đều được cắt bỏ cả khối hoàn  
toàn, có duy nhất 1 BN nạo vét hốc mắt năm  
1974. Không có u nào tái phát sau điều trị. Các  
BN chủ yếu được điều trị phẫu thuật cắt u rộng  
rãi + xạ trị (4/12 ca), phẫu thuật + xạ trị + hóa  
trị (3/12 ca). Các trường hợp khác chỉ cắt bỏ u  
rộng rãi đơn thuần (1/12), xạ trị và hóa trị  
(1/12). Có 1/12 ca chỉ điều trị nâng cao thể  
trạng [4]. Theo S. Mehdi Ahmad, các phương  
pháp điều trị cho UTBM dạng tuyến nang bao  
gồm: phẫu thuật Eye – sparing (bảo tồn nhãn  
cầu và cắt bỏ rộng rãi khối u) + không xạ trị,  
phẫu thuật Eye – sparing + xạ trị, nạo vét tổ  
chức hốc mắt + không cắt bỏ xương hốc mắt +  
xạ trị, nạo vét tổ chức hốc mắt + không cắt bỏ  
xương + không xạ trị, nạo vét tổ chức hốc mắt  
+ cắt bỏ xương + xạ trị [5]. Theo James P.  
Farmer, 5 BN lymphoma nguyên phát có 4 BN bị  
tại chỗ đáp ứng tốt với xạ trị tại chỗ, 1 BN từ  
MALT chuyển thành DLBCL cần hóa trị. Thông  
thường, trong quá trình phẫu thuật ban đầu cần  
cắt bỏ hầu hết hoặc toàn bộ tổ chức u.  
4.2.1 Bàn luận về phân bố mắt phẫu  
thuật. Trong 31 ca được phẫu thuật có 51,6%  
mắt phải và 48,4% mắt trái, Trong nhóm U  
HHTL lành tính ưu thế bị bệnh ở mắt phải, nhóm  
UTBM tuyến lệ ưu thế ở mắt trái.  
4.2.2 Bàn luận về các phương pháp  
phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật chính  
trong u biểu mô tuyến lệ là cắt bỏ u cả khối bao  
gồm vỏ chiếm 55,9% sau đó đến phương pháp  
Eye-sparing chiếm 20,6%. Nhóm u HHTL lành  
tính 100% được cắt bỏ cả khối bao gồm cả vỏ.  
Nhóm UTBM tuyến lệ chủ yếu là cắt bỏ khối u  
rộng rãi và bảo tồn nhãn cầu (Eye-sparing).  
Ngoài ra còn có nạo vét tổ chức hốc mắt, cắt  
một phần khối u, các phương pháp này có thể  
phối hợp hoặc không phối hợp với cắt bỏ xương  
hốc mắt. Trong nghiên cứu của Pedro Claros  
trên 52 BN u HHTL lành tính, phẫu thuật cắt bỏ  
u HHTL lành tính qua đường mở thành ngoài  
xương trên 49 ca (94,2%) có hoặc không có cắt  
bỏ dây chằng mi góc ngoài. Có 3 ca mổ nội soi  
152  
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
lấy u qua đường thành ngoài. Tất cả các ca mổ khu trú ở nhóm u HHTL lành tính chiếm 100%,  
đều cắt bỏ toàn bộ khối u bao gồm cả vỏ. Theo lan tỏa ở nhóm UTBM chiếm 92,9%. U biểu mô  
Hind M. Alkatan, u HHTL lành tính là loại u biểu tuyến lệ chủ yếu là u cố định (71%), tỉ lệ cố định  
mô lành tính hay gặp nhất, được chẩn đoán ở nhóm u HHTL lành tính và UTBM lần lượt  
chính xác và can thiệp ít nguy cơ tái phát tại chỗ chiếm 52,9% và 100%. U biểu mô tuyến lệ chủ  
nhất. Nhận biết dấu hiệu cắt bỏ không hoàn yếu là không thay đổi cấu trúc xương. Cả hai  
toàn bằng cách phát hiện dấu hiệu bị vỡ vỏ bọc nhóm trong u biểu mô tuyến lệ đều đa số thay  
u, điều này gây ra nguy cơ tái phát cao [6]. Do đổi cấu trúc tuyến lệ, đặc biệt nhóm UTBM tuyến  
vậy cần theo đánh giá kĩ bệnh nhân đã phẫu lệ thay đổi 100% cấu trúc tuyến lệ. Phần tuyến  
thuật cắt u HHTL lành tính. Trong nhóm nghiên lệ thay đổi cấu trúc chủ yếu là phần hốc mắt, u  
cứu của Hind M. Alkatan, các bệnh nhân đều HHTL lành tính là 70,6%, UTBM tuyến lệ là  
được phẫu thuật cắt u hoàn toàn và giải quyết 92,3%. Kết quả này tương tự với kết quả của  
được các vấn đề khó chịu trước mổ.  
các nghiên cứu khác.  
4.3 Bàn luận về đường phẫu thuật. Trong  
4.6 Bàn luận về kết quả điều trị u  
31 ca u biểu mô tuyến lệ được phẫu thuật, lympho tuyến lệ  
đường phẫu thuật hay dùng nhất là đường qua  
4.6.1 Bàn luận về phân bố BN u lympho  
nếp mí trên có mở xương (35,5%) và đường nếp tuyến lệ có chỉ định phẫu thuật. Trong 75 BN  
mí trên không mở xương (25,8%). Nhóm U nhóm u lympho tuyến lệ, 97,3% BN không có chỉ  
HHTL có 17 ca chủ yếu dùng đường nếp mí trên định phẫu thuật, chỉ có 2,7% phẫu thuật. Trong  
có mở xương (52,9%). Nhóm UTBM tuyến lệ 14 47 BN nhóm quá sản lympho tuyến lệ, 95,7% BN  
ca có đường tiếp cận khối u đa dạng hơn, có các không có chỉ định phẫu thuật, chỉ có 4,3% BN  
đường tiếp cận khác ngoài các đường nêu trên được phẫu thuật. Trong 28 BN nhóm lymphoma,  
(đường khác chiếm 35,7%).  
100% BN không phẫu thuật. Theo Liesegang,  
4.4 Bàn luận về đánh giá diễn biến trong lymphoma ác tính thấp có thời gian phát triển  
phẫu thuật. Trong 31 ca u biểu mô tuyến lệ, dài và thời gian sống sót dài. BN bị lymphoma tế  
71% không có sẹo mổ cũ. Trong 17 ca u HHTL bào nhỏ hệ thống có thể thoái lưu tạm thời và  
lành tính 88,2% không có sẹo mổ cũ. Trong 14 chuyển sang độ ác tính cao hoặc ổn định trong  
ca UTBM tuyến lệ, tỉ lệ BN có sẹo mổ cũ và thời gian dài. Vì lymphoma hệ thống ác tính thấp  
không có đều chiếm 50%. Hầu hết u biểu mô có ĐĐLS của u lành tính, điều trị hiện tại thường  
tuyến lệ trong phẫu thuật đều dễ tiếp cận khối u không thành công trong việc kiểm soát tiến triển  
(90,3%) và lần lượt chiếm tỉ lệ 100% và 78,6% bệnh. BN bị ác tính cao phản ứng tốt với điều trị.  
ở u HHTL lành tính và UTBM tuyến lệ. Trong Xạ trị tại chỗ cho BN bị bệnh tại chỗ. Corticoid  
phẫu thuật u HHTL lành tính, 100% ca không có hệ thống có tác dụng với giả u viêm nhưng  
tình trạng xơ dính, ngược lại ở UTBM tuyến lệ có không dùng trong tăng sinh lympho. Xạ trị kiểm  
92,9% bị xơ dính khi bóc tách u. Tình trạng lấy soát tại chỗ nhưng có biến chứng là đục thể thủy  
hết khối u trong phẫu thuật u biểu mô tuyến lệ tinh, tổn thương vóng mạc và viêm giác mạc.  
chiếm 87,1%, u HHTL lành tính lấy hết 100% Hóa chất toàn thân cho lymphoma hệ thống.  
khối u, UTBM tuyến lệ lấy hết u ở 71,4% ca.  
Thường phẫu thuật không hiệu quả vì u lympho  
4.5 Bàn luận về đặc điểm khối u trong thâm nhiễm [7].  
phẫu thuật. Về kích thước khối u, 33 ca u biểu  
4.6.2 Bàn luận về phân bố các phương  
mô tuyến lệ chủ yếu có kích thước u trong pháp điều trị nội khoa u lympho. Trong  
khoảng 2,1 – 4cm (64,5%), tương tự u HHTL nhóm quá sản lympho, 100% BN dùng liệu pháp  
lành tính và UTBM tuyến lần lượt là 70,6% và corticoid, có 1 BN dùng biện pháp miễn dịch,  
57,1%. Hình dạng u chủ yếu là hình bầu dục: u không có BN nào hóa trị hoặc xạ trị. Trong số 69  
biểu mô tuyến lệ chiếm 67,7%, u HHTL lành tính BN lymphoma được điều trị có 82,6% BN hóa trị,  
chiếm 58,8%, UTBM tuyến lệ chiếm 78,6%. Bề 13% BN xạ trị, 4,3% BN dùng corticoid, không  
mặt u ở nhóm u HHTL lành tính chủ yếu là nhẵn có BN nào điều trị miễn dịch. Theo nghiên cứu  
chiếm 94,1%, ở nhóm UTBM tuyến lệ chủ yếu gồ của Ennio Polito, trong 33 bệnh nhân có 22 tăng  
ghề chiếm 85,7%. Bờ khối u nhóm u HHTL lành sản lympho lành tính và 11 tăng sản lympho  
tính chủ yếu là đều chiếm 100%, ở nhóm UTBM không điển hình. Trong nhóm quá sản lympho  
tuyến chủ yếu không đều chiếm 85,7%. Cả 2 lành tính, bệnh ở tuyến lệ chiếm 11/22 ca  
nhóm u HHTL lành tính và UTBM của u biểu mô (50%), và quá sản lympho không điển hình  
tuyến lệ đều có mật độ u chủ yếu là rắn chiếm chiếm 3/11 ca (27%). Như vậy tăng sản lympho  
lần lượt 94,1% và 100%. Ranh giới u chủ yếu ở vị trí tuyến lệ chiếm 14/33 ca (42%). Điều trị  
153  
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
patients with lacrimal gland tumours. Canadian  
dùng  
steroids  
toàn  
thân  
(Prednisone,  
journal of ophthalmology. Journal canadien  
d'ophtalmologie, 1982. 17(1): p. 3-9.  
80mg/ngày, giảm liều dần) hoặc xạ trị ngoài hốc  
mắt (2000 – 2900 cGy) [8].  
4. Perez, D.E., et al., Epithelial lacrimal gland  
tumors: a clinicopathological study of 18 cases.  
Otolaryngology—Head and Neck Surgery, 2006.  
134(2): p. 321-325.  
V. KẾT LUẬN  
Các phương pháp điều trị u tuyến lệ bao gồm  
phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, corticoid và miễn dịch. U  
HHTL cắt cả khối bao gồm vỏ, UTBM tuyến lệ cắt  
một phần khối u là giải phẫu bệnh sau đó hóa trị  
hoặc xạ trị, quá sản lympho điều trị bằng corticoid,  
lymphoma đáp ứng điều trị tốt với hóa trị.  
5. Ahmad, S.M., et al., American Joint Committee on  
Cancer classification predicts outcome of patients  
with lacrimal gland adenoid cystic carcinoma.  
Ophthalmology, 2009. 116(6): p. 1210-1215.  
6. Alkatan, H.M., et al., Epithelial lacrimal gland  
tumors: A comprehensive clinicopathologic review  
of 26 lesions with radiologic correlation. Saudi  
journal of ophthalmology, 2014. 28(1): p. 49-57.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
7.  
Liesegang,  
T.J.  
Ocular  
adnexal  
1. Von Holstein, S.L., et al., Epithelial tumours of  
lymphoproliferative lesions. in Mayo Clinic  
Proceedings. 1993. Elsevier.  
the lacrimal gland: a clinical, histopathological,  
surgical  
and  
oncological  
survey.  
Acta  
8. Polito, E., P. Galieni, and A. Leccisotti, Clinical  
and radiological presentation of 95 orbital  
lymphoid tumors. Graefe's archive for clinical and  
experimental ophthalmology, 1996. 234(8): p.  
504-509.  
Ophthalmologica, 2013. 91(3): p. 195-206.  
2. Andreasen, S., et al., An update on tumors of  
the lacrimal gland. The Asia-Pacific Journal of  
Ophthalmology, 2017. 6(2): p. 159-172.  
3. Wright, J., Factors affecting the survival of  
HIỆU QUẢ CAN THIỆP MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP CHỨC NĂNG SINH HOẠT  
HÀNG NGÀY SAU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TẠI NHÀ CHO NGƯỜI BỆNH  
ĐỘT QUỴ NÃO Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN  
Nguyễn Hoa Ngꢀn1, Hoàng Khải Lập1, Nguyễn Phương Sinh1,  
Trꢀn Văn Tuấn1, Trương Mạnh Hà2, Đào Trọng Quân1  
Từ khóa: Phục hồi chức năng, độc lập chức năng,  
TÓM TẮT37  
sau đột quỵ não  
Mꢀc tiêu: Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng  
tại nhà về mức độc lập chức năng sinh hoạt hàng  
SUMMARY  
ngày cho người bệnh sau đột quỵ não ở Thành phố  
THE EFFECT OF INTERVENTION ON DAILY  
Thái Nguyên. Phương pháp nghiên cứu: Một  
LIVING FUNCTIONAL INDEPENDENCE  
nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng được  
AFTER REHABILITATION FOR PATIENTS  
thực hiện trên 162 người bệnh đột quỵ não. Kết quả:  
Sau can thiệp 6 tháng, ở nhóm can thiệp, tỷ lệ người  
bệnh có mức độ phụ thuộc hoàn toàn giảm có ý nghĩa  
thống kê từ 55,6% xuống 33,3%. Mức độ độc lập đã  
tăng từ 1,2% lên 8,6% so với trước can thiệp. Ở thời  
điểm 1 năm sau can thiệp, tỷ lệ người bệnh có mức  
độ phụ thuộc hoàn toàn giảm có ý nghĩa thống kê  
xuống 17,3%, mức độ độc lập tăng lên 34,6% (p <  
0,001). Hiệu quả can thiệp phục hồi chức năng trong  
việc cải thiện mức độ độc lập ở thời điểm 6 tháng đạt  
17,0%, ở thời điểm 1 năm đạt 28,0%. Kết luận: Bài  
tập phục hồi chức năng tại nhà có hiệu quả trong việc  
cải thiện mức độ độc lập chức năng sinh hoạt hàng  
ngày của người bệnh sau đột quỵ não.  
WITH STROKE AT THAI NGUYEN CITY  
Object: Evaluate effect of home rehabilitation  
exersice in functional independence for post stroke  
patients at Thai Nguyen city. Method: A controlled  
experimental study was conducted on 162 stroke  
patients. Results: In intervention group after 6  
months, the percentage of patients with completed  
dependence decreased significantly from 55.6% to  
33.3%. The completed independence increased from  
1.2% to 8.6%, compared with the time before the  
intervention. At the time of  
1 year after the  
intervention, the proportion of patients with complete  
dependence decreased significantly to 17.3%, the  
degree of independence increased to 34.6% (p  
<0.001).  
The  
effectiveness  
of  
rehabilitation  
1Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên  
2Bệnh viện A Thái Nguyên  
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Hoa Ngần  
Ngày nhận bài: 4.3.2021  
interventions in improving functional independence at  
the time of 6 months is 17.0%, at a time of 1 year is  
28.0%. Conclusion: Home rehabilitation exercises  
are effective in improving the functional independence  
of daily living of patients after stroke.  
Keywords:  
independence, after stroke.  
rehabilitation,  
functional  
Ngày phản biện khoa học: 26.4.2021  
Ngày duyệt bài: 6.5.2021  
154  
     
pdf 6 trang yennguyen 11600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả điều trị u tuyến lệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_dieu_tri_u_tuyen_le.pdf