Tiểu luận Đánh giá hoạt động dược lâm sàng tại Bệnh viện Trung ương Huế

ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ  
KHOA DƯỢC  
TRẦN HỮU LINH PHƯƠNG  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG  
TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
TIỂU LUẬN THỰC HÀNH TỐT NGHIỆP  
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ-DƯỢC LÂM SÀNG  
KHOÁ 2014-2016  
HUẾ, 2016  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
LỜI CẢM ƠN  
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đến toàn thể các thầy cô trong  
bộ môn Dược lâm sàng trường đại học Y Dược Huế đã cho tôi các bài học kiến thức và  
kinh nghiệm quý báu.  
Cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo trường đại học  
Y Dược Huế đã giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và khoa Dược – Bệnh viện Trung ương  
Huế đã tạo điều kiện cho tôi được nghiên cứu trong quá trình thực hiện tiểu luận.  
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ tôi  
trong những lúc khó khăn.  
Bài tiểu luận này sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ của mọi người.  
Huế, tháng 06 năm 2016  
Trần Hữu Linh Phương  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:  
Trong vài chục năm gần đây khoa học kỹ thuật nói chung, y dược nói riêng đã có  
những bước phát triển nhảy vọt. Chúng ta đã chứng kiến những cuộc cách mạng về thuốc:  
Nhiều thuốc mới, hoạt tính sinh học mạnh, tác hại nhiều, đồng thời với sự tiến bộ trong  
dược trị liệu ta cũng chứng kiến nhiều hậu quả xấu do việc dùng thuốc không hợp lý của  
thầy thuốc, lạm dụng thuốc do việc tự chữa bệnh mà thiếu kiến thức của nhân dân nhiều  
nước. Chi phí thuốc ngày càng tăng, bên cạnh đó kiến thức mới tăng nhanh (lượng thông  
tin nhiều), riêng trong lĩnh vực dược học xuất hiện các môn học mới: Dược lý học, Dược  
lực học, Dược động học, Sinh dược học, Tương tác thuốc, Dược lý thời khắc và Sinh học  
phân tử ... liên tục ra đời, đòi hỏi sự phân công, tích luỹ kiến thức thông tin trong phân  
ngành hẹp của mình. (1)  
Chính vì những vấn đề nêu trên tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu:  
Đánh giá hoạt động Dược lâm sàng tại Bệnh viện Trung ương Huế.  
Mục tiêu cụ thể:  
1. Vai trò của dược sĩ trong Hội đồng thuốc và điều trị.  
2. Hoạt động giám sát việc thực hiện quy chế chuyên môn dược (kê đơn; quản lý thuốc  
gây nghiện, hướng tâm thần; bảo quản thuốc…) tại Khoa Dược và các Khoa điều  
trị.  
3. Các hoạt động thông tin thuốc và thực hiện các kênh thông tin thuốc tại bệnh viện.  
Hoạt động phát hiện, đánh giá, xử lý và báo cáo phản ứng có hại của thuốc.  
4. Hoạt động tư vấn sử dụng thuốc.  
5. Vai trò và hoạt động của dược sĩ lâm sàng tại bệnh phòng: phân tích và bình bệnh  
án, giao ban, đi bệnh phòng.  
6. Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác dược, đặc biệt công tác dược lâm sàng  
(phần mềm quản lý thuốc, phần mềm sử dụng thuốc, cơ sở dữ liệu số hóa, hồ sơ  
điện tử, kê đơn điện tử, mạng nội bộ, web...).  
7. Công tác phát triển nguồn nhân lực Dược trong hoạt động Dược lâm sàng (nguồn  
nhân lực, đào tạo liên tục, tự đào tạo, đào tạo cho sinh viên dược...).  
8. Các hoạt động khác: tham gia vào đơn vị Bảo đảm chất lượng của bệnh viện, hỗ trợ  
và đào tạo y tá-điều dưỡng.  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU:  
+ Các văn bản pháp quy của Bộ y tế liên quan đến việc triển khai hoạt động Dược lâm sàng  
tại bệnh viện.  
+ Các văn bản, quy định nội bộ tại bệnh viện liên quan đến hoạt động Dược lâm sàng.  
+ Các tài liệu chuyên môn hướng dẫn triển khai hoạt động Dược lâm sàng tại bệnh viện.  
+ Thực trạng triển khai Dược lâm sàng tại một số bệnh viện Việt Nam.  
1. Các văn bản pháp quy của Bộ y tế liên quan đến việc triển khai hoạt động Dược  
lâm sàng tại bệnh viện:  
1.1. Giai đoạn 1990s-2010s:  
Thông tư số 08/BYT-TT, ngày 4/7/1997 lần đầu tiên nhắc đến cụm từ chuyên gia  
về thuốc: Dược sĩ được coi là chuyên gia về thuốc có nhiệm vụ cung cấp thông tin đầy đủ  
về thuốc cho bác sĩ kê đơn, tư vấn cho thầy thuốc để chọn thuốc thích hợp nhất cho từng  
người bệnh, hỗ trợ nhân viên y tế khác… (PL 1)  
Các thông tư khác (2004,2009): Liên quan đến thông tin thuốc, ngăn chặn các  
phản ứng có hại liên quan đến thuốc….. Bắt đầu triển khai ở mức độ hạn chế các hoạt  
động chung của DLS.  
Năm 2006: Bệnh viện Bạch Mai đã triển khai những hoạt động đầu tiên tại khoa  
lâm sàng.  
1.2. Giai đoạn 2010s-2014s:  
Thông tư số 31-12/TT BYT (2012): lần đầu quy định chức năng, nhiệm vụ của một  
‘Dược sĩ lâmsàng’: Dược sĩ lâm sàng là những dược sĩ làm việc trong lĩnh vực dược lâm  
sàng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thực hiện tư vấn về thuốc cho thầy thuốc trong  
chỉ định, điều trị và hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế và cho người bệnh.(PL 2)  
Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế Quy định về tổ chức  
và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện: Hội đồng có chức năng tư  
vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của  
bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện.(PL 3)  
Chiến lược phát triển ngành Dược quốcgia đến 2020, tầm nhìn 2030(QĐ 68-TTg):  
Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; đẩy mạnh hoạt động dược lâm sàng và cảnh giác  
dược. (PL 4)  
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:  
đ) 50% bệnh viện tuyến tỉnh, trung ương có bộ phận dược lâm sàng, 50% bệnh viện  
tuyến huyện, bệnh viện tư nhân có hoạt động dược lâm sàng.  
e) Đạt tỷ lệ 2,5 dược sĩ/1 vạn dân, trong đó dược sĩ lâm sàng chiếm 30%.  
- Mục tiêu định hướng đến năm 2030: Công tác dược lâm sàng, thông tin thuốc  
ngang bằng các nước tiên tiến trong khu vực.  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
2. Các văn bản, quy định nội bộ tại Bệnh viện Trung ương Huế liên quan đến hoạt  
động Dược lâm sàng:  
Quyết định 494/QĐ-BVH của Giám đốc Bệnh viện Trung ương Huế về việc Thành  
lập Đơn vị Thông tin thuốc: Đơn vị Thông tin thuốc Bệnh viện Trung ương Huế có nhiệm  
vụ triển khai hoạt động đơn vị thông tin thuốc, thông tin chống độc trong bệnh viện… (PL  
5)  
Quy định của Ban Giám đốc (ra ngày 20/11/2013) về Báo cáo và xử trí phản ứng có  
hại của thuốc (PL 6) nêu rõ nhiệm vụ của Khoa Dược:  
+ Tiếp nhận báo cáo từ các khoa lâm sàng, ghi vào sổ theo dõi ADR.  
+ Tổng hợp báo cáo hàng tháng cho Ban Giám đốc và Trung tâm DI&ADR Quốc  
gia.  
+ Khi nhận được thông tin có ≥2 trường hợp sốc phản vệ đối với cùng một loại  
thuốc thì lập tức ngừng cấp phát loại thuốc đó, báo cáo Ban Giám đốc và thông báo  
đến tất cả các khoa lâm sàng tạm ngừng sử dụng loại thuốc đó.  
Quyết định 582 (tháng 12/2013) và 455 (tháng 8/2014) của Giám đốc về việc Thành  
lập Tổ Dược lâm sàng, thông tin thuốc và ADR: Tổ Dược lâm sàng, thông tin thuốc và  
ADR có nhiệm vụ thực hiện công việc theo thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011  
của Bộ Y tế. (PL 7,8,9)  
Văn bản của Ban Giám đốc ngày 02/12/2013 về Qui trình Thông tin thuốc tại Bệnh  
viện (PL 10) nêu rõ nhiệm vụ của đơn vị thông tin thuốc:  
+ Thu thập, tiếp nhận các văn bản, qui định về thông tin thuốc từ Sở Y tế, Cục dược,  
Bộ y tế.  
+ Cung cấp các văn bản, qui định, thông tư… về thông tin thuốc nhằm đảm bảo sử  
dụng thuốc an toàn, hợp lý trong phạm vi bệnh viện.  
+ Thu thập, tổng hợp, báo cáo phản ứng có hại của thuốc và trình Hội đồng thuốc  
và điều trị của Bệnh viện.  
+ Gửi báo cáo ADR đến Trung tâm DI&ADR Quốc gia.  
+ Dưới sự chỉ đạo và giám sát của Hội đồng thuốc và điều trị, cập nhật thông tin về  
thuốc, cung cấp thông tin về thuốc nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn  
trong phạm vi bệnh viện.  
+ Tư vấn cho Giám đốc Bệnh viện xây dựng, ban hành và triển khai qui định về  
hoạt động giới thiệu thuốc trong phạm vi Bệnh viện.  
Tờ trình của Ban chủ nhiệm Khoa dược ngày 02/12/2015 về việc “Thực hành dược  
lâm sàng” (PL 11) đã được Giám đốc phê duyệt và cử các dược sĩ lâm sàng thực hành dược  
lâm sàng với các nội dung như sau:  
+ Tham gia giao ban đầu ngày cùng Khoa lâm sàng.  
+ Tham gia thăm khám bệnh nhân cùng các bác sĩ hàng ngày, tham gia các phiên  
hội chẩn tại khoa…  
+ Thực hiện việc duyệt Phiếu lãnh thuốc hàng ngày của các Khoa theo qui định đã  
được ban hành.  
+ Góp ý, đề nghị thay thế thuốc đối với các trường hợp nhận thấy chưa hợp lý.  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
Công văn số 127 ngày 02/08/2013 về việc Tổ chức Khoá đào tạo Kỹ năng Cảnh  
Giác Dược (PL 12) cho các cán bộ Điều dưỡng trưởng với mục tiêu: Tăng cường kiến thức  
và kỹ năng cho cán bộ y tế để có thể thực hiện và chia sẻ chuyên môn về công tác cảnh  
giác dược tại đơn vị công tác.  
3. Các tài liệu chuyên môn hướng dẫn triển khai hoạt động DLS tại bệnh viện:  
CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỂ TRA CỨU, THAM KHẢO  
Hình thức  
Loại hình thông tin  
Thông tin chung  
tài liệu  
tra cứu  
Tên tài liệu tra cứu  
Dược thư Quốc gia Việt Nam  
Sách  
Dược thư Quốc gia Việt Nam dùng cho tuyến cơ sở,  
2007  
Martindale: The Complete Drug Reference  
Trực tuyến Micromedex – DrugDex  
Sách  
Meyler’s Side Effects of Drugs  
Tài liệu tra cứu thông tin chung  
Phản ứng có hại của  
thuốc  
Sách  
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh trẻ em (Bệnh  
viện Nhi TW)  
Sử dụng thuốc trên  
những đối tượng đặc  
biệt  
Tài liệu tra cứu thông tin chung  
Sách  
Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định  
Tương tác thuốc  
Phần mềm Drug Interaction Facts  
Trực tuyến Micromedex – DrugReax  
Sách  
Handbook on Injectable Drugs  
Injectable Drugs Guide  
Tương hợp – tương  
kị thuốc tiêm  
Trực tuyến Trissel’s IV Compatibility  
Tài liệu tra cứu thông tin chung  
Sách  
Sách  
Dược Điển Việt Nam  
Bào chế  
Dược động học những kiến thức cơ bản  
Tài liệu tra cứu thông tin chung  
Dược động học  
Sách  
Sách  
Ngộ độc thuốc  
Kháng sinh  
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh  
(Bộ Y tế - Ban tư vấn sử dụng kháng sinh)  
Tài liệu tra cứu thông tin chung  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
Hình thức  
Loại hình thông tin  
Dược liệu  
tài liệu  
tra cứu  
Tên tài liệu tra cứu  
Sách  
Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (Đỗ  
Tất Lợi)  
Sách  
Cẩm nang điều trị nội khoa (sách dịch từ Manual of  
Medical Therapeutics)  
Dược lâm sàng/điều  
trị/ y khoa nói chung  
Các nguyên lý y học nội khoa Harrison  
(sách dịch từ Harrison’s Principles of Internal  
Medicine)  
Dược lâm sàng (Bộ môn Dược lâm sàng - Đại học  
Dược Hà Nội)  
Dược lâm sàng và điều trị (Bộ môn Dược lâm sàng  
- Đại học Dược Hà Nội)  
Dược lý học lâm sàng (Bộ môn Dược lý - Đại học Y  
Hà Nội)  
Trực tuyến Therapeutic Guidelines - eTG complete  
Sách  
Các Hướng dẫn điều trị, phác đồ điều trị (Bộ Y tế đã  
ban hành)  
Hướng dẫn điều trị  
Khuyến cáo về các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa  
(Hội Tim mạch Việt Nam)  
Sách  
Drug Information: A Guide for Pharmacists  
Nghiệp vụ thông tin  
thuốc  
Khác  
4. Thực trạng triển khai DLS Việt Nam:  
4.1. Nhiều dự án hợp tác quốc tế:  
- Dự án NPT VNM 240 (từ năm 2007-2011) do Chính phủ Hà Lan tài trợ thông qua chương  
trình tăng cường năng lực thể chế cho giáo dục và đào tạo sau phổ thông (NUFFIC, Hà  
Lan).  
Mục tiêu: Nâng cao chất lượng đào tạo dược sỹ lâm sàng để đáp ứng yêu cầu cấp  
thiết về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả của cộng đồng, góp phần cải thiện chất  
lượng đào tạo nhân lực y tế và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cộng  
đồng.  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
Mục tiêu cụ thể:  
1) Xây dựng chương trình khung đào tạo dược sỹ có tính cập nhật, hiện đại, trên cơ  
sở đó xây dựng chương trình đào tạo dược sỹ lâm sàng đáp ứng được yêu cầu của việc  
tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả.  
2) Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia công tác đào tạo dược lâm sàng  
thông qua bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tiên tiến và đào tạo nhân lực sau đại học  
cho 6 trường tham gia.  
3) Xây dựng môi trường đào tạo dược sỹ lâm sàng dựa vào kỹ năng, để đào tạo dược  
sỹ có đủ kiến thức, thái độ cần thiết đáp ứng được các yêu cầu thực tế của việc hướng  
dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả.  
4) Nâng cao chất lượng công tác quản lý đào tạo dược sỹ lâm sàng.  
- Dự án B13 (giai đoạn 2010-2013): Trong khuôn khổ hợp tác giữa trường Đại học Dược  
Hà Nội và Đại học công giáo Louvain, Vương quốc Bỉ về Nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc  
an toàn hợp lý tại bệnh viện thông qua việc tăng cường năng lực cho cán bộ y tế chăm sóc  
dược.  
- Học bổng Eramus Mundus Dự án ONE MORE STEP (OMS)  
Chương trình học bổng thuộc Dự án One More Step (OMS) - dự án hợp tác đào tạo, trao  
đổi cán bộ sinh viên từ châu Á sang châu Âu trong khuôn khổ Chương trình học bổng  
Eramus Mundus Action 2 được Cộng đồng Châu Âu tài trợ.  
Các trường tiếp nhận châu Âu  
University of Trento (Ý)  
Innsbruck University (Áo)  
Các trường thành viên của Việt Nam  
Đại học Bách Khoa Hà Nội (Thành viên  
chính thức)  
University of Chemical Technology and Đại học Giao thông vận tải Hà Nội (Thành  
Metallurgy – Sofia (Bulgaria)  
viên Dự khuyết)  
The University of Eastern Finland  
Technical University of Dresden (Đức)  
University of Murcia (Tây Ban Nha)  
University of Oviedo (Tây Ban Nha)  
Warsaw School of Economics (Ba Lan)  
Minho University (Bồ Đào Nha)  
Viện Khoa học Công nghệ VN (Thành viên  
Dự khuyết)  
- Các dự án mới:  
+ Dự án 9C về Tăng cường năng lực của cán bộ giảng dạy thực hành dược trong chăm sóc sức  
khỏe ban đầu (04/03/2016) trong chương trình nghiên cứu hợp tác Việt Nam - Wallonie Bruxelle  
giai đoạn 2016-2018 của Bộ Y tế, trong đó có phê duyệt nội dung dự án của trường Đại học Dược  
Hà Nội phối hợp với trường Đại học Liege, Vương quốc Bỉ.  
+ Dự án nghiên cứu khoa học B18 về nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc an toàn và hợp lý tại Bệnh  
viện do Cơ quan Hợp tác Quốc tế Wallonie – Bruxelles (Wallonie – Bruxelles International, WBI)  
của Bỉ tài trợ. Đây là một dự án mới trong khuôn khổ kéo dài Dự án B13 mà trường đại học Dược  
Hà Nội đã thực hiện trước đó tại một số bệnh viện ở Hà Nội. Mục tiêu của dự án là: "Xây dựng  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
một chiến lược sử dụng hợp lý, an toàn thuốc kháng sinh trong các bệnh viện; Chuẩn hóa qui trình  
kiểm soát nhiễm khuẩn tại các bệnh viện; Tăng cường hiệu quả hoạt động của Dược lâm sàng tại  
các bệnh viện". Cùng với dự án B18 Bệnh viện và trường đại học Dược Hà Nội sẽ tiến hành các  
đề tài nghiên cứu khác về dược lâm sàng…  
4.2. Chương trình đào tạo Dược sĩ có nhiều cải tiến: Tăng cường các môn học về khía cạnh  
lâm sàng cho đối tượng Dược sĩ theo định hướng Dược lâm sàng  
4.3. Chương trình đào tạo liên tục:  
Hội nghị Dược lâm sàng Châu Á - ACCP lần thứ 13 tại Hải Phòng-Việt Nam năm  
2013 qui tụ chuyên gia của 24 quốc gia Châu Á, Mỹ, Canada, Úc, Pháp.  
Hội nghị khoa học Hội nghị Dược sĩ Bệnh viện thành phố Hồ Chí Minh mở rộng từ  
năm 2010 đến nay.  
Các khoá tập huấn, đào tạo liên tục được các Sở Y tế, các trường Đại học Y Dược  
tổ chức thường xuyên để nâng cao kiến thức cho dược sĩ.  
Các lớp đạo tạo liên tục của Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh phát triển vào  
năm 2013 dành cho đối tượng Dược sĩ bệnh viện (Chươngtrình chính thức được  
thông báo vào năm 2014).  
4.4. Khảo sát về những dịch vụ đang được triển khai của Dược lâm sàng và cơ hội phát  
triển (Tham khảo đề tài tiến sĩ của Lê Bá Hải năm 2015 (2)):  
- Tình hình chung:  
Có thành lập 1 bộ phận/tổ Dược lâm sàng trong khoa Dược: có12/17 bệnh viện  
Số lượng Dược sĩ lâm sàng trung bình: 0,16 (0-0,27)/100 giường bệnh  
- Nhiệm vụ chung:  
Tham gia vào hoạt động của Hội đồng Thuốc – Điều trị: 91%  
Tham gia vào việc xây dựng và sửa đổi “Danh mục thuốc bệnh viện”: 78%  
Những dịch vụ khác (Thông tin thuốc, báo cáo và ngăn chặn ADR,…): >=90%  
Thử nghiệm lâm sàng: 27%  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
- Các nhiệm vụ triển khai tại khoa lâm sàng:  
Chế dộ liều từng thuốc (chỉ định, liều, đường dùng).  
Hướng dẫn điều trị tại bệnh viện.  
Giá thuốc.  
Danh mục tên các thuốc.  
- Các hoạt động đang được triển khai tại khoa lâm sàng:  
Tham gia triển khai các dịch vụ của Dược lâm sàng tại khoa lâm sàng: 52%  
Thời gian trung bình hoạt động tại khoa lâm sàng 10h (1-23h)/tuần  
Tham gia chuẩn bị đơn xuất viện: 23%  
Hoạt động khác tại các khoa lâm sàng cùng với các nhân viên y tế: 65%  
- Nhóm thuốc mà Dược sĩ lâm sàng trao đổi tư vấn:  
Kháng sinh.  
Tim mạch – Huyết áp.  
Đái tháo đường.  
Dinh dưỡng nhân tạo đường tiêu hoá.  
Hoá chất.  
Dinh dưỡng nhân tạo đường tĩnh mạch.  
Ức chế miễn dịch.  
- Loại can thiệp Dược sĩ lâm sàng tiến hành:  
Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận.  
Hiệu chỉnh liều theo chức năng gan.  
Đường dùng.  
Bắt đầu hoặc tạm dừng một thuốc điều trị.  
Hiệu chỉnh phác đồ khi có dị ứng.  
Hiệu chỉnh phác dồ khi phát hiện tương tác thuốc.  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
III. KHẢO SÁT VẤN ĐỀ TẠI BỆNH VIỆN TW HUẾ  
1. Vai trò của dược sĩ trong Hội đồng thuốc và điều trị  
Chấn chỉnh công tác cung ứng thuốc  
Nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc  
Xây dựng các hướng dẫn điều trị  
Quy định về quản lý, sử dụng thuốc trong bệnh viện.  
Thực hiện chính sách quốc gia về thuốc  
Cơ cấu tổ chức của Hội đồng thuốc và điều trị  
Hoạt động của HĐT-ĐT (PL 13 và 3):  
Các thành viên của Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.  
Ủy viên thường trực Hội đồng chịu trách nhiệm tổng hợp tài liệu liên quan về thuốc  
cho các buổi họp của Hội đồng. Tài liệu được gửi trước cho các ủy viên Hội đồng  
để nghiên cứu trước khi họp.  
Thảo luận, phân tích và đề xuất ý kiến trình Giám đốc bệnh viện.  
Định kì tổ chức tập huấn, đào tạo về sử dụng thuốc cho nhân viên y tế.  
Các phiên họp của HĐT&ĐT được tiến hành theo yêu cầu công việc, thường là đột  
xuất khi chủ tịch HĐT&ĐT triệu tập, trung bình họp 1 tháng 1 lần.  
Nội dung của các phiên họp chủ yếu bàn về:  
1. Tiêu chí lựa chọn thuốc vào danh mục thuốc đấu thầu.  
2. Bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục.  
3. Hoạt động mua sắm thuốc trực tiếp.  
4. Xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện.  
5. Các tiêu chí lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện.  
6. Kế hoạch xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn.  
7. Đánh giá chi phí điều trị - hiệu quả điều trị.  
8. Các vấn đề khác.  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
2. Hoạt động giám sát việc thực hiện quy chế chuyên môn dược (kê đơn; quản lý thuốc  
gây nghiện, hướng tâm thần; bảo quản thuốc…) tại Khoa Dược và các Khoa điều trị  
Thường xuyên giám sát, kết hợp định kỳ kiểm tra hằng tháng, hằng quý, hằng năm  
việc thực hiện quy chế chuyên môn dược.  
2.1. Tại khoa điều trị:  
Công tác quản lí, bảo quản thuốc tại các khoa lâm sàng.  
Sổ tổng hợp.  
Phiếu lĩnh thuốc.  
Chỉ định ở bệnh án.  
Quy chế kê đơn thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần.  
2.2. Tại khoa Dược:  
Công tác bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược.  
Quy chế quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần.  
Giám sát quản lý hàng viện trợ, chương trình.  
Giám sát quản lý hoá chất nguy hại.  
3. Các hoạt động thông tin thuốc và thực hiện các kênh thông tin thuốc tại bệnh viện.  
Hoạt động phát hiện, đánh giá, xử lý và báo cáo phản ứng có hại của thuốc  
3.1. Hoạt động thông tin thuốc:  
Công văn số 237/BVH của Ban Giám đốc bệnh viện Trung ương Huế về Qui trình  
thông tin thuốc tại bệnh viện (PL 14) đã chỉ đạo:  
Thông tin các vấn đề liên quan đến quản lý thuốc như: các văn bản, qui chế, quyết  
định của Cục dược, Bộ Y tế; qui chế thuốc gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc  
cấm lưu hành, thuốc thu hồi, thuốc cần quản lý nguy cơ, giám sát,...  
Thông tin các lĩnh vực liên quan: thuốc mới lưu hành, thuốc gia hạn cấp visa, sinh  
dược học, thuốc tương đương sinh học, thuốc thiết yếu, tác dụng không mong muốn (ADR),  
tác dụng phụ, giá thuốc,...  
Thông tin cụ thể: tên thương mại, tên hoạt chất, hàm lượng, nồng độ, chỉ định, chống  
chỉ định, dược động học (hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ), các phản ứng phụ có thể  
xảy ra (ADR), độc tính, xử trí ngộ độc, tương tác thuốc, liều dùng, cách dùng, cách bảo  
quản, số lô, hạn dùng, hãng sản xuất, nước sản xuất,...  
Đào tạo tập huấn nghiệp vụ thông tin thuốc, cung cấp tài liệu thông tin thuốc cho  
nhà thuốc bệnh viện.  
Tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh nhân ngoại trú.  
Xây dựng mạng thông tin thuốc, trang web, bảng tin, tạp chí, tài liệu tra cứu, giảng  
dạy,... về thông tin thuốc.  
Thu thập, báo cáo, lưu trữ văn bản phản hồi về ADR, về chất lượng thuốc...  
Tập hợp lưu trữ về thông tin thuốc.  
3.2. Kênh thông tin thuốc:  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
Trực tiếp qua điện thoại  
Bảng thông tin thuốc  
Hộp thư điện tử  
Họp hội đồng thuốc-điều trị, giao ban điều dưỡng, sinh hoạt khoa học  
Soạn thảo văn bản  
3.3. Hoạt động phát hiện, đánh giá, xử lý và báo cáo phản ứng có hại của thuốc:  
(1) Thu thập và quản lý các báo cáo về các vấn đề liên quan đến tính an toàn của  
thuốc bao gồm: báo cáo phản ứng có hại của thuốc, báo cáo về sai sót liên quan đến thuốc  
và báo cáo nghi ngờ thuốc giả, thuốc kém chất lượng.  
(2) Phối hợp các hoạt động khác liên quan đến thu thập báo cáo về các biến cố bất  
lợi của thuốc (từ chương trình tiêm chủng và các chương trình y tế quốc gia khác, các thử  
nghiệm lâm sàng) và các hoạt động giám sát chủ động về biến cố bất lợi của thuốc.  
(3) Phát hiện, thông báo kịp thời và xử lý tín hiệu về tính an toàn của thuốc (những  
biến cố bất lợi chưa biết hoặc chưa được mô tả đầy đủ liên quan đến một thuốc hoặc nhiều  
thuốc phối hợp).  
(4) Cung cấp thông tin về các biến cố bất lợi xảy ra liên quan tới chất lượng thuốc  
và hỗ trợ công tác quản lý chất lượng thuốc.  
(5) Phát hiện và góp phần giảm thiểu các sai sót trong kê đơn, sao chép y lệnh, cấp  
phát và sử dụng thuốc.  
(6) Đánh giá nguy cơ và quản lý nguy cơ liên quan đến thuốc.  
(7) Truyền thông có hiệu quả các vấn đề an toàn thuốc bao gồm cả việc bác bỏ những  
thông tin sai lệch về độc tính của thuốc.  
(8) Củng cố và phát triển hoạt động thông tin thuốc. Cập nhật thông tin có được từ  
hệ thống Cảnh giác dược vào các chính sách thuốc quốc gia, dược thư quốc gia và các  
hướng dẫn điều trị để mang lại lợi ích cho người bệnh và cộng đồng.  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
Báo cáo ADR năm 2013  
Giớitính  
0=Nữ  
1=Nam  
Khoa báo  
cáo  
Stt  
Tuổi Thuốc nghi ngờ  
Hoạt chất  
Phản ứng ADR  
Nổi mẫn ngứa  
1
0
1
29  
20  
Levobac 500mg/100ml  
Levofloxacin  
CCĐK- DD  
2
Lipivan 10% 250ml  
Nhủ dịch lipid  
Rét run, mạch nhanh hồi hộp mệt ngực  
DD-Nội Thận  
Ngoại Tổng  
hợp  
Ngoại Tổng  
hợp  
3
4
1
0
Ropiro (Cefepim)  
Cefepim  
Ban đỏ, ngứa toàn thân  
Opsama 1g x 2 lọ/j  
Ceftriaxone  
Man ngứa toàn thân, ban đỏ,  
Vancomycin 0,5g x 2  
lọ/j  
Ngoại Tổng  
hợp  
5
0
Vancomycin  
Cefoperazone  
Nổi ban đỏ  
Greenpezon  
2g(Cefo+sul)  
6
7
8
9
1
0
0
1
54  
Tho nhanh, mẫn ngứa phù quanh mắt, hạ HA  
Vieem da  
Noi Tổng hợp  
Noi Tổng hợp  
+Sulbactam  
Geosefta (Ceftazidim)  
Levobac 500mg/100ml  
Libracefactam 1,5g  
Ceftazidime  
Điều dưỡng -  
35  
57  
42  
Levofloxacin  
nổi mẫn ngứa  
CCĐK  
Cefoperazone  
+Sulbactam  
Điều dưỡng -  
kho thở, vả mồ hôi, đau ngực, tím tái  
CCĐK  
10  
1
Opsama 1g  
Ceftriaxone  
Buồn nôn  
Ngoại TH  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
Ceminox 1g (Cefti-  
zoxim)  
Ngứa, khó thở, người cứng đờ, đau nhức toàn  
11  
12  
13  
0
0
0
58  
57  
Ceftizoxim  
CTCH - TQ  
thân, nóng  
Cefoperazone  
+Sulbactam  
Ngoại tổng  
hợp- Đdưỡng  
Grenpezon 2g ; Levobac  
nổi mẫn ngứa, hai mí mắt phù  
Lipivan 10% (nhủ dịch  
lipid)  
Nhủ dịch lipid  
Rét run, mạch nhanh hồi hộp mệt ngực  
Nội Thận  
Nội Tiết Thần  
14  
15  
0
0
Opsama 1g  
Ceftriaxone  
Hồi phục không có di chứng  
kinh  
nóng toàn thân, tiểu không tự chủ,phù toàn thân, Ngoại nhi CC  
48  
Ultravist 300mg  
Iopromide  
mạch nhanh nhỏ;HA 60/40  
bụng  
Cefinroxe 1g (Cefopera-  
zon)  
Bac si - Nội  
Thận  
16  
17  
0
0
84  
34  
Cefoperazone  
ngứa toàn thân, da xung huyết, khó thở HA 90/60  
1 lọ TMC; khó chịu, cứng cổ, khó thở, đau ngực  
Methotrexat 25mg  
Methotrexate trái, nổi mẫn, ban sần dạng mề đay toàn thân,  
mạch 85;HA 130/80  
Sản  
Lipivan 10% (nhủ dịch  
lipid)  
18  
19  
0
1
Nhủ dịch lipid  
Hồi phục không có di chứng  
Nội thận  
42  
25  
Hutif 0,2g  
Netilmycine  
Buồn nôn  
Ngoại TH  
Cefopera-  
zone+Sulbac-  
tam  
Tiền sử dị ứng; 1g/lần x 1 lần/j;TM;nỗi mẫn toàn  
thân ngứa  
20  
0
Cefpozine 2g  
GMHS B  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
Levofresh  
500mg/100ml  
21  
1
25  
Levofloxacin Ngứa toàn thân, đỏ bừng mặt  
Ngoại TH  
Cefixim+Cotri- sốt, sau uống thuốc 2 ngày da trợt, nổi ban đỏ  
22  
23  
24  
0
0
1
6
Cefixim + Cotrimoxazol  
Paracetamol 500mg  
Recognile 1g  
Da liễu  
Da liễu  
moxazol  
quanh hốc tự nhiên, ngứa toàn thân  
uống 1v/ lần; nổi ban dỏ, ngứa toàn thân, đau  
bụng, khó thở, buồn nôn  
52  
45  
Paracetamol  
Cefamandol  
Ceftriaxone  
thử test xuất hiện quần đỏ 2 cm; ngứa  
CTCH-TQ  
Opsama 1g (Ceftriax-  
one)  
700mg/lần x 2 lần/j; mệt, nổi ban, dị ứng toàn  
thân,  
Nhi tổng hợp  
25  
26  
0
1
15  
54  
2
2g/lần x 3 lần/j;TM; ngứa toàn thân, môi khô, khó  
thở nhẹ, HA 100/60  
Santazid plus 2g  
Ceftazidime  
Nội tim mạch  
Truyền nhiễm  
cekadim 2 lọ/lần x 3 lần/j; ampi 3 lọ/lần x 4 lần/j;  
tiền sử nghiện rượu ; mệt, vả mồ hôi, bồn chòn,  
nôn mữa, mạch nhanh, nổi mẫn ngứa toàn thân.  
Ceftazidime  
+ampicilline  
27  
1
59  
Cekadim 1g /1g  
1 lọ/ lần x 2 lần/j; TM; nôn, rét run,môi tím,sốt  
38,5;  
28  
29  
30  
1
0
0
15  
35  
25  
Opsama 1g  
Tatumcef 2g  
Cefire 1g  
Ceftriaxone  
Ceftazidime  
Cefpirom  
Nhi  
1 lọ/lần x 2 lần/j; TM khó thở, mặt tái nhạt, vả mồ  
hôi, HA không đo được 60/40, mạch nhanh 100  
lần, khó bắt,  
Ngoại TH  
Ngoại TH  
1 loọ;TMC; mệt, run môi, chân lạnh  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
2g/lần x 2 lần/j ;TM Buồn nôn, khó thở, HA  
60/40mmHg  
31  
32  
1
0
71  
Tatumcef 2g  
Ceftazidime  
Nội tim mạch  
Levofresh  
500mg/100ml  
Levofloxacin 1 lọ/ lần nổi mẫn, ngứa,  
CCĐK  
2 lọ/j; TM; vả mồ hôi, khó thở, đau bụng, nôn,  
mạch 130, HA khó bắt  
Ngoại nhi  
33  
34  
35  
36  
1
0
1
0
57  
63  
59  
36  
Tatumcef 2g  
Tatumcef 2g  
Sulrapix 1g  
Negacef 0,5g  
Ceftazidime  
Ceftazidime  
CCB  
2g /lần x 2 lần/j;TM; khó thở, mạch không bắt  
được, sùi bọt mép, gọi hỏi không đáp ứng  
Lồng ngực  
TM  
Cefoperazon  
+Sulbactam  
1g/lần x 2 lần/j TM, khó thở, vả mồ hôi, mặt đỏ  
mạch 130 lần; HA không đỏ được  
Ngoại nhi  
CCB  
Cefuroxime  
Ceftriaxone  
toàn thân nổi mẫn ngứa, rét run, mạch nhanh  
Nội tổng hợp  
nội thận CXK  
1 lọ/lần x 2 lần/j TM; thử test âm , sau tiêm 15'  
buồn nôn, ngứa toàn thân  
37  
0
21  
Medaxon 1g  
Cefoperazon  
+Sulbactam  
TM, 1 lọ/ lần, Buồn nôn, khó thở, Mạch 90;HA  
160/90, T 38  
38  
39  
40  
0
1
1
57  
61  
57  
Sulrapix 1g  
CCĐK  
2g/lần x 2 lần/j; TM; chóng mặt, toát mồ hôi, tay  
chân lạnh. Mạch 90, HA 70/40  
Santazid plus 2g  
Santazid plus 2g  
Ceftazidime  
Ceftazidime  
Ngoại dịch vụ  
CTCH-TQ  
1lo/lan x 2 lần/j;TMC;mệt ngực, khó thở; tiền sử  
hen, dị ứng thuốc  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
Recognile 1g (Cefaman-  
dol)  
41  
42  
1
0
16  
50  
Cefamandol  
Test quần đỏ  
CTCH-TQ  
Amoxicilline  
+Clavulanic  
1v uống ngứa đỏ toàn thân, mệt, rét run, mạch  
nội thận  
CXK-Đ D  
Curam 1g  
nhanh, HA 90/60  
43  
44  
0
0
40  
41  
Levocil 500mg  
Levofloxacin  
Methotrexate  
1 lo x 2 lần/ ngày; CTM nổi mẫm, ngứa  
HSS-Đ D  
Khó thở, mệt ngực, hai tay co cứng, M; 120 lần,  
HA 80/50  
Nũ hộ sinh  
Sản phụ khoa  
Methotrexat 50mg  
Điều dưỡng-  
Ngoại tổng  
hợp  
Cefoperazon  
+Sulbactam  
2g/ lần x 2 lần/j: bn nôn nhiều, khó thở, HA  
140/90  
45  
1
76  
Vitabactam 2g  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
Báo cáo ADR năm 2014  
Giới  
tính  
Người báo Khoa phòng  
Stt  
Tuổi  
Thuốc nghi ngờ  
Biểu hiện  
Kết quả sau xử trí  
cáo  
báo cáo  
Điều  
dưỡng  
Nhi tổng hợp Hồi phục không di chứng;  
1
Nữ  
Nữ  
13  
Ceftriaxon Glomed 1g  
Tím tái, mạch nhẹ  
1
không nghiêm trọng  
Laxazero 2g  
(Cefpirom)  
Mẫn ngứa mặt, tay, cổ, bụng; M  
94; HA 90/60; khó thở nhẹ  
Điều  
dưỡng  
Gây mê hồi  
sức A  
2
3
17  
46  
Hồi phục không di chứng  
Hồi hộp, mệt mỏi, nổi mẫn đỏ,  
tay, ngực, mặt, khó thở nhẹ,  
M110; HA 80/40  
Apotel 1g/6,7ml (pa-  
racetamol)  
Cấp cứu đa  
Hồi phục không di chứng;  
đe dọa tính mạng  
Nữ  
Bác sĩ  
khoa  
Lyrab (Rabeprazole)  
20mg  
nỗi mẫn đỏ vùng tay, chân ,  
bụng; ngứa  
Điều  
dưỡng  
Cấp cứu đa  
Hồi phục không di chứng;  
không nghiêm trọng  
4
5
6
7
Nam  
Nữ  
69  
13  
54  
59  
khoa  
Tarcefandol  
(Cefamandol 1g)  
Điều  
dưỡng  
nổi mẫn đỏ vị trí tiêm, ngứa,  
Không nghiêm trọng  
Nổi mẫn ngứa toàn thân, phù 2  
mắt  
Điều  
dưỡng  
Cấp cứu đa  
Đang hồi phục; không  
nghiêm trọng  
Nam  
Nam  
Voltaren 75mg/3ml  
khoa  
Laxazero 2g  
(Cefpirom)  
Điều  
dưỡng  
Thận nhân  
tạo  
ngứa nhiều, da ửng đỏ  
Đang hồi phục  
Đang hồi phục  
Nỗi ban đỏ, ngứa, nổi bọng nước  
dạng thủy đậu  
Điều  
dưỡng  
8
9
Nữ  
19  
Cefuroxim 500mg  
Da liễu  
Xenetic 300mg/50ml  
(Iobitridol)  
Nỗi mề đay toàn thân, phù quin  
miệng  
Tức ngực, khó thở, mạch nhanh,  
khó bắt,; HA 100/70;  
Chẩn đoán  
hình ảnh  
Đang hồi phục; không  
nghiêm trọng  
Nam  
28  
61  
ThsBs  
Điều  
dưỡng  
10 Nam  
Chloramphenicol 1g  
Truyền nhiễm  
Chưa hồi phục  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  
Báo cáo ADR năm 2015  
Khoa  
phòng  
báo cáo  
St Giới Tuổ  
Người  
báo cáo  
Thuốc nghi ngờ  
Biểu hiện  
Kết quả sau xử trí  
t
tính  
i
Kenec 1 g (Cefotaxim) tĩnh  
mạch chậm  
Điều  
dưỡng  
Răng hàm  
Hồi phục không di chứng;  
không nghiêm trọng  
1
Nữ  
11  
mặt  
Kenec 1 g (Cefotaxim) tĩnh  
mạch chậm  
Điều  
dưỡng  
Răng hàm  
Hồi phục không di chứng;  
không nghiêm trọng  
2
3
4
5
Nam 48  
mặt  
Augmentin 1,2g (Amoxicil-  
71 lin+A.clavulanic); Of (Of-  
loxacin 200mg/100ml)  
Điều  
dưỡng  
Truyền  
nhiễm  
Hồi phục không di chứng;  
không nghiêm trọng  
Nữ  
Nũ  
Nữ  
Oxylpan (Oxytocin 5ui)  
24  
Thử test 15' mẫn đỏ, d=  
1,5cm, ngứa ,+  
Nũ hộ  
sinh  
Hồi phục không di chứng;  
không nghiêm trọng  
Hậu Sản  
Hậu Sản  
Tĩnh mạch 10ui/ ngày  
Meệt, lạnh run, nhức đầu,  
buồn nôn, da xanh tái,,M  
95,T 37 HA 100/60  
Oxylpan (Oxytocin 5ui)  
21  
Nũ hộ  
sinh  
Hồi phục không di chứng;  
không nghiêm trọng  
Tĩnh mạch 10ui/ ngày  
H2K Ciprofloxacin (Ciprof-  
loxacin 200mg/100ml)  
truyền tĩnh mạch 2  
lần/ngày; đã chuyền 5 ngày  
H2K Ciprofloxacin (Ciprof-  
loxacin 200mg/100ml)  
truyền tĩnh mạch 2  
mệt, da tái, tay chân lạnh,  
mạch quay, 90/60 đau đầu,  
buồn nôn,  
Điều  
dưỡng  
Nội tiêu  
Hồi phục không di chứng;  
không nghiêm trọng  
6
7
Nam 48  
Nam 43  
hóa  
Mệt, buồn nôn, nôn nhiều,  
HA 160/100; M 90; T 38  
Điều  
dưỡng  
Nội tiêu  
Hồi phục không di chứng;  
không nghiêm trọng  
hóa  
lần/ngày; đã chuyền 5 ngày  
Trần Hữu Linh Phương  
CK1 Dược lý – Dược lâm sàng  
2016  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 38 trang yennguyen 25780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tiểu luận Đánh giá hoạt động dược lâm sàng tại Bệnh viện Trung ương Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftieu_luan_danh_gia_hoat_dong_duoc_lam_sang_tai_benh_vien_tru.pdf