Bài thuyết trình Đánh giá độc tính tiền lâm sàng dược chất phóng xạ ⁹⁰Y-Nimotuzumab trên chuột - Nguyễn Thị Thu

THE 20th NATIONAL CONGRESS OF VIETNAMESE  
SOCIETY OF RADIOLOGY AND NUCLEAR MEDICINE  
ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH TIỀN LÂM SÀNG  
DƯỢC CHẤT PHÓNG XẠ 9NIMOTUZUMAB  
TRÊN CHUỘT  
NGUYỄN THỊ THU  
Viện Nghiên cứu hạt nhân  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Hiệp hội Y học hạt nhân Châu Âu đã đề xuất phương án nghiên cứu độc tính  
tiền lâm sàng cho thuốc phóng xạ mới, để có thể đưa vào ứng dụng lâm  
sàng khi DCPX chưa có cấp phép hoặc chuyên khảo nào trong dược điển.  
Thay cho việc nghiên cứu độc tính cấp truyền thống trước kia, khái niệm  
nghiên cứu độc tính liều duy nhất mở rộng được đặt ra để thực hiện với các  
thuốc phóng xạ mới nhằm tạo bộ số liệu tiền lâm sàng để đệ trình các cơ  
quan có thẩm quyền cấp phép sử dụng thuốc phóng xạ  
Để có cơ sở dữ liệu về số liệu an toàn tiền lâm sàng về độc tính phóng xạ và  
định liều phóng xạ: việc đánh giá độc tính tiền lâm sàng của 90Y-  
nimotuzumab trên chuột được thực hiện.  
Liều tiêm <1,5ug người: Liều này không độc tính, tuy nhiên độc tố tiềm ẩn,  
cần phải xác định và bàn luận.  
Liều tiêm <100ug: Tiêm 100 lần liều tối đa dùng trên bệnh nhân,  
LD50>1000mg/kg thể trọng, hoặc tiêm 30 con chuột, 10 con mỗi nhóm.  
Liều tiêm >100ug: thường là thuốc kháng thể  
NỘI DUNG  
Nội dung 1: Điều chế 90Y-nimotuzumab  
Nội dung 2: Kiểm tra chất lượng 90Y-nimotuzumab  
. Kiểm tra độ tinh khiết hóa phóng xạ  
. Độ ổn định invitro và invivo  
. Nồng độ phóng xạ  
. Hoạt độ riêng  
Nội dung 3: Đánh giá độc tính phóng xạ của 90Y-nimotuzumab trên chuột  
. Mỗi nhóm 10 con chuột được tiêm tĩnh mạch 90Y-nimotuzumab các liều 9,25, 92,5  
và 462,5 MBq/kg, nhóm chứng tiêm NaCl 0,9% và nhóm tiêm nimotuzumab liều  
500 mg.  
. Theo dõi trọng lượng chuột bằng cách cân chuột trước khi tiêm chế phẩm và hàng  
tuần.  
. Lấy máu để đánh giá các chỉ số huyết học (CBC), sinh hóa (SGOT, SGPT) Tại  
thời điểm 3 ngày và 30 ngày  
. Kiểm tra vi thể tế bào các mô gan, thận, lách, phổi, tim.  
. So sánh với các nghiên cứu đã thực hiện với 131I-nimotuzumab và 99mTc-NCA90  
ĐiỀU TRỊ UNG THƯ HiỆN NAY TRÊN THẾ GIỚI  
Nguồn: Int. J. Mol. Sci. 2016, 17, 33  
Thống kê trên 14 triệu bệnh nhân ung thư hàng năm, điều trị đích so với các  
phương pháp khác chưa phổ biến  
GIỚI THIỆU CÁC LOẠI DƯỢC CHẤT PHÓNG XẠ  
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ  
Nhiều dược chất phóng xạ đang trong giai đoạn lâm sàng như:  
213  
131I-antiCD45antibody, Bi-anti-CD33 IgG điều trị bệnh bạch cầu  
dòng tủy,  
90  
Y-epratuzumab điều trị lymphoma thể nang giai đoạn I/II,  
177Lu-J591 điều trị ung thư tuyến tiền liệt,  
Tuy nhiên điều trị các ung thư dạng rắn ác tính như ung thư vú, ruột  
kết, tuyến tụy, đầu cổ, thận, phổi, các tác nhân điều trị hiện nay đều  
chưa hiệu quả,  
Việc điều trị vẫn còn nhiều thách thức.  
GIỚI THIỆU KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG  
DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ  
• Nimotuzumab (h-R3, 2003),  
• Cetuximab (Erbitux, 2003),  
• Panitumumab (Vectibix, 2006),  
• Zalutumumab (HuMax, 2009).  
Kháng thể gắn đồng vị phóng xạ  
nhắm đích lên tế bào ung thư  
Đồng vị phóng xạ Yttri-90 (Y-90) phát bức xạ tia beta với năng lượng cao dùng  
trong điều trị miễn dịch phóng xạ.  
NGUYÊN VẬT LIỆU, HÓA CHẤT  
• Kháng thể Nimotuzumab (có tên khác là Cimaher, chai 50mg/10ml,  
hãng CIMAB, Cuba. Công thức phân tử C6566H10082N1746O2056S40, trọng  
lượng phân tử 150.000 Da  
• Đồng vị phóng xạ Yttri-90, 90Yttrium- acetat (CH3COO)3. 90Y, được tách  
chiết từ máy phát đồng vị 90Sr/90Y bằng phương pháp màng Supported  
Liquid Membrane (SLM) từ nguồn phóng xạ 90Sr.  
Các hóa chất 2-ethylhexyl 2-ethylhexyl phosphonic axit (PC 88A),  
C16H35O3P, Daihatchi, Nhật, p-NCS-Bn-DOTA, Macrocyclic, Mỹ.  
MERCK, DMSO (Dimethyl Sulfoxide). CMPO Octyl(phenyl)-N,N  
diisobutylcarbamoylmethyl phosphin oxide. DTPA  
(Diethylentriaminpentaacetic axit)  
Các dung môi như methanol. n- dodecan, DMSO (Dimethyl Sulfoxide)  
Chuột Swiss  
90Y-NIMOTUZUMAB  
• Dược chất phóng xạ 90Y-DOTA-p-  
benzyl-nimotuzumab bao gồm  
- Kháng thể đơn dòng nimotuzumab  
- Đồng vị phóng xạ 90Y  
• Kháng thể đơn dòng nimotuzumab  
được gắn với p-SCN-benzyl-DOTA  
bằng kỹ thuật tạo phức giữa một  
chất là phân tử sinh học với một  
chất là chất tạo phức càng cua p-  
SCN-benzyl-DOTA.  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Điều chế 90Y-nimotuzumab  
Kiểm tra chất lượng 90Y-nimotuzumab  
. Kiểm tra độ tinh khiết hóa phóng xạ  
. Độ ổn định invitro và invivo  
. Nồng độ phóng xạ  
. Hoạt độ riêng  
Đánh giá độc tính phóng xạ của 90Y-nimotuzumab trên chuột  
. Tiêm tĩnh mạch đuôi chuột các liều 9,25, 92,5 và 462,5 MBq/kg 90Y-nimotuzumab,  
nhóm chứng tiêm NaCl 0,9% và nhóm tiêm nimotuzumab liều 500 mg.  
. Tại thời điểm 3 ngày và 30 ngày, lấy máu để đánh giá các chỉ số sinh hóa, huyết  
học và kiểm tra vi thể tế bào các mô gan, thận, lách, phổi, tim  
. So sánh với các nghiên cứu đã thực hiện với 131I-nimotuzumab và 99mTc-NCA90  
Tài liệu: EJNMMI Radiopharmacy and Chemistry, Cold Spring Habor Laboratory Press. P.41  
CHUỘT THỰC NGHIỆM TIÊM 90Y-NIMOTUZUMAB  
• Tiêm các liều 9,25, 92,5 and  
462,5 MBq/kg và 500 mg kháng  
thể.  
• Sau khi tiêm 3 ngày và 30 ngày,  
đánh giá toàn thân.  
• Đánh giá các chỉ số huyết học,  
chỉ số sinh hóa và chụp hình vi  
thể tế bào.  
ĐIỀU CHẾ 9DOTNIMOTUZUMAB:  
• Phân tử DOTA gắn với kháng thể qua liên kết hóa học giữa nhóm  
amin của lysin trên phân tử kháng thể và nhóm isothioxyanat (SCN)  
của phức càng cua SCN-Benzyl-DOTA (–C6H5-SCN-DOTA).  
• Phức p-SCN-benzyl-DOTA-nimotuzumab được đánh dấu với đồng  
vị phóng xạ 90Y, tạo nên dược chất phóng xạ 90Y-DOTA-p-benzyl-  
nimotuzumab, có cấu trúc phân tử như sau:  
Liên kết phối trí  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
CHẤT LƯỢNG PHỨC MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ 90Y-NIMOTUZUMAB  
Chỉ tiêu chất lượng  
90Y-DOTA-nimotuzumab  
Phương pháp  
Dung dịch 90Y-DOTA- 5 mCi/10ml  
Đánh dấu qua n-Bn-DOTA, lọc sắc ký  
lọc gel sephadex  
nimotuzumab  
Độ trong đục  
Dung dịch trong suốt, không Cảm quan  
màu  
Nồng độ phóng xạ  
5 mCi/10 ml  
Đo trên máy đo bêta nhấp nháy lỏng  
LSC  
Hoạt độ riêng  
10 mCi/mg  
6,5  
Tính theo hoạt độ và khối lượng  
Giấy đo pH  
pH  
Độ tinh khiết hạt nhân 90Sr (0,546 MeV) < 0,002%  
- Đo phổ beta, - Đo EPC  
phóng xạ  
90Y (2,28 MeV) > 99,998 %  
- Đo phổ gamma Theo TCCS-DPPX  
14-2010  
90  
Độ tinh khiết hóa Y-DOTA-nimotuzumab  
Sắc ký lớp mỏng TLC và TCC Theo  
TCCS-DPPX 13-2010  
phóng xạ  
> 98,0%  
Độ vô khuẩn  
Đạt  
Theo TCCS-DPPX 15-2010  
Thử nội độc tố vi khuẩn, phương pháp  
LAL, đo trên máy PTS 100 theo TCCS-  
DPPX 16-2010  
Nội độc tố vi khuẩn  
Giới hạn đo 175/V (EU/mL),  
Kết quả đo < 5 EU/ml  
ĐỘ TINH KHIẾT HÓA PHÓNG XẠ 90Y-NIMOTUZUMAB (TLC)  
ĐỘ TINH KHIẾT HÓA PHÓNG XẠ 90Y-NIMOTUZUMAB (TCC)  
KẾT QUẢ KIỂM TRA TRỌNG LƯỢNG CHUỘT  
TIÊM 90Y-NIMOTUZUMAB  
40  
35  
30  
25  
20  
15  
10  
5
Nhóm chứng  
Nhóm tiêm liều 9,25 MBq/kg  
Nhóm tiêm liều 92,5 MBq/kg  
Nhóm tiêm liều 462,5 MBq/kg  
Nhóm tiêm kháng thể 500 ug/kg  
0
1
7
14  
21  
28  
30  
Thời gian (ngày)  
Diễn biến trọng lượng chuột sau khi tiêm 90Y-nimotuzumab: Liều tiêm 9,25 -  
462,5 MBq/kg, các nhóm chứng và nhóm thực nghiệm tăng giống nhau  
Kết quả trên không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sự biến đổi trọng  
lượng của các nhóm chuột với p>0,05  
KẾT QUẢ KIỂM TRA CHỈ SỐ HUYẾT HỌC VÀ SINH HÓA (± SD)  
Sau khi tiêm 3 ngày  
Liều tiêm  
(MBq/kg)  
NaCl  
0,9%  
8,58±0,3  
2
9,25  
92,5  
462,5  
500 mg/kg  
RBC (M/ml)  
8,76±0,62 8,88±0,44 9,54±0,80 8,48±4,24  
WBC (K/ml) 1,14±0,48 1,14±0,64 1,16±0,32 1,42±0,38 2,09±1,00  
PLT(K/mL)  
710±136 540±102 632±120 452±92 596±187  
SGOT(U/L) 78,8±41,8 109±23,3 83,6±33,9 118±22,5 96,5±25,1  
SGPT(U/L) 43,4±3,5 48,0±9,9 41,2±6,8 58,6±4,1 51,2±16,6  
Các chỉ số huyết học giữa nhóm đối chứng và nhóm tiêm thuốc không có khác biệt  
(p>0,05) nhóm chứng có chỉ số hồng cầu là 8,58 ± 0,32 M/ml và nhóm tiêm liều cao  
là 9,54 ± 0,80 M/ml  
KẾT QUẢ KIỂM TRA CHỈ SỐ HUYẾT HỌC VÀ SINH HÓA (± SD)  
Sau khi tiêm 30 ngày  
Liều tiêm  
(MBq/kg)  
NaCl 0,9%  
9,25  
92,5  
462,5  
500 mg/kg  
RBC (M/ml) 11,31±0,77 11,49±1,11 10,5±0,74 11,62±1,21 10,96±1,03  
WBC (K/ml) 2,09±0,79  
3,8±1,74  
2,54±0,95  
1,87±0,64  
631±267  
2,1±0,89  
PLT(K/mL)  
SGOT(U/L)  
SGPT(U/L)  
720±179  
84,6±39  
47±9,64  
798±129  
1013±243  
863±250  
94,2±56 105,8±57,6 102±57,6 83,2±39,8  
42,8±24,4 51,2±34,3 50,3±26,2 44,7±12,04  
Số lượng hồng cầu ổn định, nhóm chứng và nhóm tiêm thuốc liều cao là  
11,31±0,77 M/ml và 11,62±1,21, bạch cầu 2,09±0,79 K/ml và 1,87±0,64 K/ml.  
Kết quả cho thấy không thấy sự khác biệt giữa các nhóm chuột tiêm thuốc và nhóm  
chứng.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 32 trang yennguyen 18080 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài thuyết trình Đánh giá độc tính tiền lâm sàng dược chất phóng xạ ⁹⁰Y-Nimotuzumab trên chuột - Nguyễn Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_thuyet_trinh_danh_gia_doc_tinh_tien_lam_sang_duoc_chat_p.pdf